Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Quản lý hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Đổi mới quản lý giáo dục nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đã và đang là một nhiệm vụ có tính chiến lược trong quá trình đổi mới giáo dục theo định hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa ở nước ta hiện nay. Trong đó, vai trò, vị trí của người cán bộ quản lý là rất lớn. Đặc biệt, Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất về thực hiện sứ mệnh chính trị của nhà trường, là người lãnh đạo sự vận hành toàn bộ mọi hoạt động của nhà trường, có dấu ấn tinh thần mạnh mẽ đến sự phát triển của nhà trường. Một Hiệu trưởng giỏi có thể làm thay đổi căn bản bộ mặt, chất lượng giáo dục của một nhà trường. Trung Quốc có câu khẩu hiệu “Có một Hiệu trưởng tốt thì sẽ có nhà trường tốt”. Vì vậy, đào tạo, bồi dưỡng để họ phát huy tốt vai trò của mình là vấn đề không hề đơn giản. Tuy nhiên, từ trước đến nay vấn đề bồi dưỡng đội ngũ CBQL chưa được thực hiện đúng với vị trí của nó.
Người Hiệu trưởng ngày nay phải bảo đảm bao quát được hai vai trò, vừa là Thủ trưởng vừa là Thủ lĩnh của nhà trường, là Thủ trưởng, họ phải làm cho mọi người “khẩu phục”, chấp hành các quyết định, mệnh lệnh mà họ đề ra; là Thủ lĩnh, họ phải làm cho mọi người “tâm phục”, đồng tình, đồng thuận với những đề xuất, những ý tưởng do họ khởi xướng và đồng lòng hướng làm theo. Có câu “Thủ trưởng nào thì phong trào nấy”. Hiệu trưởng là lãnh đạo đồng thời cũng là người quản lý cao nhất ở nhà trường, là người đứng đầu, đại diện cho hình ảnh của cả một tập thể, đại diện cho văn hóa nhà trường, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhìn vào người Hiệu trưởng như thấy có bóng dáng của bản thân mình trong đó. Hiệu trưởng là người thấu hiểu tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của các thành viên trong tập thể để kịp thời động viên, chia sẻ, tháo gỡ mọi khó khăn vướng mắc, là tấm gương sáng để mọi người noi theo. Dân gian có câu “thượng bất chính, hạ tắc loạn” tức là người trên không gương mẫu, không thực hiện đúng vai trò của mình để làm gương cho người dưới noi theo thì dưới sẽ lộn xộn và náo loạn. Hiệu trưởng là người lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các hoạt động, dẫn dắt tập thể nhà trường vươn lên. Vì lẽ đó, họ được ví như hình ảnh trong một câu thành ngữ của Việt Nam “một người hay lo bằng một kho người hay làm”.
Thực tế, xã hội luôn vận động, biến chuyển và thay đổi, giống như hình ảnh nước trên dòng sông từng giây thay đổi để có câu “không ai tắm hai lần trên một dòng sông”, nhà trường cũng thế, luôn phải vận động để thích nghi với sự đổi thay từng ngày của xã hội. Yêu cầu đặt lên vai người hiệu trưởng, người Thủ trưởng – Thủ lĩnh nhà trường, hơn ai hết phải thích nghi đầu tiên với những thay đổi ấy, luôn giữ nhịp để nhà trường phát triển “cân bằng động” với sự phát triển của xã hội. Nếu Hiệu trưởng bảo thủ sẽ khiến nhà trường trì trệ, chậm phát triển, tụt hậu và lạc hậu. Người Hiệu trưởng ngoài tài năng, cần phải có cái tâm và tầm nhìn chiến lược cho sự phát triển của mỗi nhà trường, họ luôn phải giữ cho mình một cái đầu lạnh và một trái tim nhiệt huyết trong công việc. Người Hiệu trưởng lãnh đạo, dẫn dắt tập thể nhà trường bằng khoa học và nghệ thuật để đạt được hiệu quả như mong muốn. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Một nhà giáo dục uy tín từng ví “Giáo dục ngày nay được gọi là ngôi nhà văn hóa của dân tộc. Người ta không nhìn thấy giáo dục một cách cụ thể, nhưng có thể cảm nhận được nó trong từng tế bào của cuộc sống. Giáo dục không bị chia cắt bởi thời gian, không bị pha loãng trong không gian”. Giáo dục tiểu học lại là nền móng ngôi nhà văn hóa của dân tộc. Cái móng có chắc thì ngôi nhà mới vững. Bậc học này đặt cơ sở cho sự hình thành và phát triển nhân cách hài hòa của cả cuộc đời con người. Vì vậy phát triển trường Tiểu học có ý nghĩa căn cốt cho sự phát triển của giáo dục phổ thông, trong qua trình phát triển ấy thì vai trò của người CBQL trường tiểu học dẫn dắt nhà trường phát triển là đặc biệt quan trọng.
1.2. Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có nhiệm vụ và quyền hạn đặc thù để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở địa phương trong đó có nhiệm vụ “Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt”. Theo Thông tư số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 29/05/2015, Thông tư liên tịch Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ có ý nghĩa rất lớn đến công tác bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức giáo dục nói chung trong đó có đội ngũ CBQL trường tiểu học trước yêu cầu đổi mới giáo dục. Như vậy, khâu then chốt để thực hiện tốt nhiệm trên chính là việc bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu học nhằm xây dựng đội ngũ CBQL trường tiểu học có trình độ lý luận chính trị, phẩm chất đạo đức và tinh thần trách nhiệm cao; có năng lực chuyên môn nghiệp vụ; năng lực quản lý trường tiểu học; năng lực tổ chức, phối hợp với gia đình, cộng đồng và xã hội đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục. Tổ chức tốt hoạt động bồi dưỡng và quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu học sẽ tạo động lực thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ đối với trường tiểu học nói riêng và giáo dục tiểu học của một địa phương nói chung theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Thông qua bồi dưỡng, đội ngũ CBQL trường tiểu học có khả năng tiếp cận nhanh được với các phương pháp quản lý mới, quản lý hiện đại, có tinh thần mạnh dạn áp dụng các phương pháp quản lý mới, quản lý hiện đại, có tinh thần mạnh dạn áp dụng các phương pháp quản lý mới, quản lý hiện đại, có tinh thần mạnh dạn áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả, có bản lĩnh, nhiệt tình, tận tâm, thân thiện, có kinh nghiệm điều hành, có ý chí vươn lên, sáng tạo trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, làm đầu tàu cho tập thể sư phạm nhà trường, mạnh dạn đổi mới, xây dựng được các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn nhằm xây dựng nhà trường theo hướng tiên tiến, hiện đại, có khả năng báo cáo chuyên đề và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, phân công sắp xếp đội ngũ theo quy định và phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường một cách hợp lý để phát huy khả năng của từng cá nhân; ứng dụng được và ứng dụng tốt CNTT trong công tác lãnh đạo và quản lý nhà trường… giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo của cơ quan phòng GD&ĐT. Bên cạnh đó, phòng GD&ĐT là cơ quan quản lý giáo dục gần nhất, sâu sát nhất đối với các trường tiểu học, cho nên mối liên hệ gần gũi, gắn bó ấy sẽ tạo động lực và tác động mạnh mẽ, hiệu quả đến hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu học. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
“Quản lý là nghiệp xưa nhất và cũng là nghề mới nhất” [30, tr.33], những năm gần đây, mặc dù công tác bồi dưỡng năng lực lãnh đạo quản lý cho đội ngũ CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đã có sự chuyển biến khá tích cực, song nhìn chung, đội ngũ CBQL trường tiểu học vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục cả về số lượng, cơ cấu và chất lượng. Bên cạnh đó, việc quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ CBQL các trường tiểu học chưa được quan tâm một cách thỏa đáng, nhiều khi mang tính hình thức, chưa khoa học và hiệu quả không cao. Vì vậy, vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực đội ngũ CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay nhằm đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục là vô cùng cấp thiết.
Cho đến nay, tại thành phố Hạ Long, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục bao gồm đội ngũ Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng trường tiểu học có trình độ Thạc sĩ QBQL rất ít (» 7%) nguồn kế cận trong diện quy hoạch nguồn CBQL mới bắt đầu tiếp cận. Vì vậy, cho đến nay Hạ Long chưa có một đề tài nào nghiên cứu hay đề cập đến vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL các trường tiểu học.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông” với mong muốn đánh giá thực trạng bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL các trường tiểu học, qua đó, đề ra các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL các trường tiểu học của thành phố Hạ Long, có tính khả thi, phù hợp với xu thế phát triển của giáo dục đào tạo, của xã hội và đáp ứng được mục tiêu phát triển giáo dục của địa phương.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
2. Mục đích nghiên cứu Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh nhằm nâng cao năng lực quản lý lãnh đạo nhà trường cho CBQL trường tiểu học, phù hợp với tình hình phát triển giáo dục tiểu học ở địa phương theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Hệ thông hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học của phòng GD&ĐT theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
4.2. Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
4.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
5. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
5.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cho CBQL trường tiểu học (đề tài chỉ nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng cho hiệu trưởng trường tiểu học) thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
5.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu tại Phòng Giáo dục và Đào tạo và các trường tiểu học thuộc thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
5.3. Giới hạn về khách thể khảo sát, điều tra
Gồm 03 nhóm: Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
- Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường tiểu học thành phố Hạ Long, số lượng: 26 người.
- Lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT, phòng Nội vụ thành phố Hạ Long, số lượng: 17 người.
- Phó Hiệu trưởng và một số giáo viên (quy hoạch nguồn CBQL) các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hạ Long; 100 – 126 người.
- Chủ thể thực hiện biện pháp quản lý: Phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
6. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua hoạt động bồi dưỡng và chất lượng CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đã được quan tâm, tuy nhiên chưa đạt yêu cầu như mong muốn. Năng lực CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Chất lượng hoạt động bồi dưỡng và chất lượng CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh sẽ được nâng cao nếu nghiên cứu đề xuất và áp dụng thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL của Phòng Giáo dục và Đào tạo Hạ Long theo tiếp cận khảo sát nhu cầu bồi dưỡng và thực hiện tốt các chức năng quản lý cơ bản trong hoạt động bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực tế của CBQL với địa phương theo định hướng đổi mới CTGDPT hiện nay.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
7.1 Ý nghĩa lý luận
Làm rõ một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL, nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế cùng những nguyên nhân, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học theo định hướng đổi mới CTGDPT ở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
7.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu được chuyển giao áp dụng cho Phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long chủ thể quản lý các trường tiểu học thuộc thành phố Hạ Long trong hoạt động quản lý bồi dưỡng CBQL trường tiểu học theo định hướng đổi mới CTGDPT.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
- Nghiên cứu các quan điểm, lý luận về quản lý, quản lý giáo dục; Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản, đọc sách, báo, bài viết, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
- Hồi cứu tài liệu để phân tích tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề liên quan làm cơ sở lý luận cho thực tiễn.
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động lãnh đạo, quản lý của các CBQL trường tiểu học thuộc địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo UBND, lãnh đạo, chuyên viên Phòng Nội vụ, Phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý, chuyên viên phòng GD&ĐT và một số giáo viên các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh để đánh giá thực trạng năng lực, hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu học.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia về các biện pháp đề xuất quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học giai đoạn hiện nay.
8.3 Nhóm phương pháp bổ trợ
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học, các phần mềm tin học ứng dụng để xử lý các kết quả nghiên cứu.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương với nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học của phòng GD&ĐT theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học của Phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học của Phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ CBQL có vai trò đặc biệt quan trọng đến chất lượng giáo dục, đến thương hiệu và sự thành công của một nhà trường, của sự nghiệp giáo dục. Nhiều quốc gia trên thế giới đã rất chú trọng đầu tư cho hoạt động bồi dưỡng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác của người CBQL nhằm đáp ứng thực hiện hiệu quả nhiệm vụ mới của nhà trường theo xu hướng phát triển.
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
Vào giữa thế kỉ XVIII, các nhà khoa học Robert Owen (1771 – 1858), Andrew Ure (1778-1875) đưa ra ý tưởng muốn tăng năng suất lao động cần tập trung giải quyết một số yếu tố chủ yếu là tạo ra phúc lợi công cộng, tìm giải pháp giám sát công nhân, quan tâm đến mối quan hệ giữa người quản lý với người bị quản lý và nâng cao trình độ quản lý cho các nhà quản lý. Tiếp đó Frederick winslow Taylor (1856-1915) với công trình tiêu biểu là cuốn: “Những nguyên tắc quản lý khoa học” xuất bản năm 1911, ông quan niệm: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [16, tr.76].
Henri Fayol (1841-1925) người Pháp đã có công trình “Tổng quát về quản lý hành chính” xuất bản năm 1916. Cống hiến lớn nhất của ông là đưa ra 5 chức năng cơ bản của quản lý, 16 quy tắc về chức trách quản lý và 14 nguyên tắc quản lý hành chính. Theo ông người quản lý nếu có đủ năng lực tư duy và năng lực thực tiễn kết hợp nhuần nhuyễn các chức năng, các quy tắc, các nguyên tắc làm quản lý thì chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ chức được nâng cao [16, tr.79].
Giáo dục thế kỷ XXI diễn ra trong bối cảnh thế giới có những biến đổi sâu sắc. Nền kinh tế thế giới chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức, nền văn minh loài người chuyển từ văn minh công nghiệp sang văn minh trí tuệ. Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế khách quan lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia, đặt ra cho các nhà trường, đặc biệt là người đứng đầu – người Hiệu trưởng những trách nhiệm mới.
Đã có nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu về vai trò, nhiệm vụ, sự ảnh hưởng của người đứng đầu trường học đới với sự phát triển giáo dục và đất nước, như một số tác giả sau:
Whitake K.S (2003) đã đưa ra cái nhìn tổng quan về sự thay đổi vai trò của hiệu trưởng và giáo viên trong quản lý, lãnh đạo, trách nhiệm và mối quan hệ với cộng đồng. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Murphy J (1992) đã nghiên cứu về sự cần thiết phải cải tiến việc đào tạo các nhà lãnh đạo giáo dục khi môi trường giáo dục thay đổi, đó là những tác động của các biện pháp cải cách về môi trường làm việc của Hiệu trưởng trường học đến việc hỗ trợ giáo viên thành công, quản lý cải cách và mở rộng cộng đồng nhà trường.
Amy Mednick (2003) đề cập đến vai trò mới của Hiệu trưởng trường học, đó là việc chia sẻ quyển quyết định với giáo viên và nhân viên, cung cấp các điều kiện hỗ trợ các hoạt động, đôn đốc nhân viên tìm hiểu và đổi mới hoạt động thực hành, hợp tác phát triển, quản lý giám sát quá trình thay đổi.
Peter Jones (2007) cho rằng: Hiệu trưởng vừa là nhà quản lý, nhà lãnh đạo, nhà phát triển chương trình giảng dạy và là người sáng tạo. Do đó, Hiệu trưởng phải hiểu biết về vai trò của mình, có định hướng rõ ràng về công việc, xác định được nhu cầu thời gian cho mỗi công việc.
Nhật Bản không chỉ là một quốc gia có nền kinh tế lớn trên thế giới mà còn được coi là quốc gia có chất lượng GDĐT tất tốt. Công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ GDĐT được phân cấp hoàn toàn cho Hội đồng giáo dục mỗi tỉnh, đó là việc tổ chức bồi dưỡng theo định kỳ, tham quan và học tập tại các quốc gia có nền GD tiên tiến, hoặc liên kết với các trưởng Đại học, Viện nghiên cứu, các tổ chức khác để bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trau dồi các kỹ năng khác. Bên cạnh đó, Bộ GDĐT còn tổ chức các hội thảo cấp Trung ương cho giáo viên (trong 6 tuần), cho CBQL (trong 4 tuần) và hỗ trợ cho các chương trình bồi dưỡng của các tỉnh.
Phần Lan, một quốc gia có nền giáo dục rất phát triển, là mô hình kiểu mẫu trên thế giới. Công tác QLGD từ Bộ GD tới Sở giáo dục rất được Nhà nước quan tâm, thực hiện dựa trên sự linh hoạt với nguyên tắc phân quyền và hỗ trợ. Trung ương đưa ra các chỉ đạo, hướng dẫn, còn các cơ quan QLGD địa phương hoàn toàn có quyền tự chủ trong việc lập kế hoạch, sắp xếp, đánh giá các chương trình giảng dạy, bồi dưỡng. Công tác bổ túc, bồi dưỡng cho đội ngũ CBQLGD, giáo viên, chuyên gia tư vấn được tổ chức rất công phu hàng năm tại Trung tâm bồi dưỡng giáo viên đặt tại trường Đại học và trường học mùa hè của địa phương với mục đích cập nhật kiến thức và phương pháp giảng dạy mới nhất. Trong khi đó, đội ngũ nhà giáo và CB |QLGD đều phải có trình độ từ Thạc sỹ trở lên, được lựa chọn đào tạo từ những sinh viên xuất sắc nhất, có tâm huyết nhất từ hai hệ thống giáo dục Đại học chuyên về học thuật (universiter) và chuyên về kỹ thuật, bách khoa (polytechnics).
Như vậy, công tác bồi dưỡng CBQL trường học được các nước trên thế giới coi là một trong những nhiệm vụ tất yếu và rất quan trọng. Mặc dù nội dung, hình thức tổ chức và phương pháp bồi dưỡng có khác nhau song đều đi đến mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, hướng đến sự thành công cho các nhà trường, góp phần phát triển bền vững ở mỗi quốc gia.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Công tác bồi dưỡng CBQLGD, đặc biệt là giáo dục phổ thông đã được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Đảng, Chính phủ, ngành Giáo dục và Đào tạo cũng như của các tỉnh trong cả nước từ những năm 60, cho đến đều những năm 1990, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT (TW1) được bộ GD&ĐT cho phép thực hiện thí điểm chương trình đào tạo Hiệu trưởng trường tiểu học. Năm 1995, Bô GD&ĐT lại cho phép hai trường CBQL GD&ĐT trực thuộc Bộ liên kết với các Trường Đại học sư phạm đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành QLGD. Năm 1997, Bộ GD&ĐT đã ban hành Quyết định 3481/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/11/1997 về chương trình bồi dưỡng CBQLGD, trong đó có khung chương trình BDCBQL các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông, Mầm non, Trung học chuyên nghiệp, Đại học – Cao đẳng, Trung tấm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm giáo dục Hướng nghiệp – Dạy nghề, nữ CBQLGD, CBQL trường Phổ thông Dân tộc nội trú, Thanh tra giáo dục, và một số chương trình bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ QLGD đã được biên soạn cả chương trình và nội dung bài giảng, đã tổ chức huấn luyện nhiều khóa. Tại các cơ sở đào tạo bồi dưỡng (ĐTBD) CBQLGD ở các tỉnh, thành phố cũng đã tổ chức ĐTBD CBQLGD và cán bộ nghiệp vụ giáo dục theo chương trình của Bộ đã ban hành hoặc tự xây dựng các các chương trình phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh của địa phương. Ban cán sự Đảng Bộ GD&ĐT đã ban hành Nghị quyết số 08/NQ-BCSĐ ngày 04/04/2007 về việc phát triển với nội dung: “Triển khai thực hiện đề án đào tạo và bồi dưỡng CBQLGD các cấp, trong đó ưu tiên bồi dưỡng tất cả 35.000 Hiệu trưởng các cấp bậc học”. Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã có chỉ thị số 39/2007/CT – BGDĐT ngày 31/7/2007 về nhiệm vụ trọng tâm của Giáo dục Mầm non, Giáo dục Phổ thông, Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Chuyên nghiệp và các trường, khoa sư phạm trong năm học 2007 -2008. Trong Chỉ thị có nhiệm vụ 4 về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ Nhà giáo & CBQLGD đã nêu rõ: “Triển khai đào tạo bồi dưỡng các Hiệu trưởng trường phổ thông theo chương trình mới của Bộ GD&ĐT để đến năm 2010 tất cả các Hiệu trưởng đều phải qua đào tạo bồi dưỡng về quản lý”.
Trong những năm gần đây, công tác bồi dưỡng cán bộ QLGD đã được chú trọng hơn, quan tâm nghiên cứu với những mục đích, phạm vi, góc độ khác nhau, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL, Hiệu trưởng trường học như:
Đề tài: “Xây dựng bộ công cụ đánh giá chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục ở Việt Nam”, của TS. Trần Thị Bích Liễu [35].
Đề tài: “Giải pháp củng cố và phát triển hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo” do tác giả Hà Thế Truyền làm chủ nhiệm nhóm nghiên cứu của Học viện QLGD [45].
Đề tài: “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện An Lão, thành phố Hải Phòng”, của Lê Thị Tuyến [47]. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Dự án SREM do Bộ GD&ĐT chỉ đạo Học viện QLGD Việt Nam hợp tác với Học viện Giáo dục Singapore xây dựng chương trình và tài liệu bồi dưỡng Hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam – Singapore.
Một số giáo trình, sách có nhiều nội dung quan trọng liên quan đến vấn đề phát triển GD và QLGD như: “Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay” [9], “Những vấn đề về quản lý nhà trường” [5], “Quản lý giáo dục tiếp tiếp cận một số vấn đề lý luận từ lời khuyên và góc nhìn thực tiễn” [7], “Hoạt động quản lý và sự vận dụng vào quản lý trường phổ thông” [2] của tác giả Đặng Quốc Bảo, “Cơ sở của khoa học quản lý” [23] của tác giả Nguyễn Minh Đạo, “Quản lý giáo dục” [31] của Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo: “Quản lý và lãnh đạo nhà trường” [30] của Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (đồng chủ biên), tài liệu chuyên đề (2015), “Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục’’ [26] của Phạm Minh Hạc, “Quản lý hệ thống GDQD và nhà trường” [29] của Đặng Xuân Hải, “Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục” [39] của Nguyễn Ngọc Quang, “Bản chất của hoạt động quản lý, quản lý giáo dục, thành tựu và xu hướng” [42] của Nguyễn Gia Quý; “Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo” [54] của Phạm Viết Vượng…
Một số bài viết chuyên đề đăng tải trên các báo và tạp chí, tập san, kỷ yếu như:
Trên tập san của Đai học Tiền Giang, tác giả Đặng Xuân Sơn có bài: “Những năng lực cơ bản của con người thời kỳ CNH-HĐH, suy nghĩ về việc bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các nhà trường phổ thông hiện nay” [43]; “Năng lực quản lý chuyên môn của Hiệu trưởng trong đổi mới nhà trường” [21] của Trần Văn Dũng; “Nhận diện năng lực của người Hiệu trưởng” [4] của tác giả Đặng Quốc Bảo, đăng trên tạp chí giáo dục Thủ đô số 64 tháng 4 năm 2015; “Tự đánh giá của Hiệu trưởng theo bản đồ năng lực” [48] nguồn báo nước ngoài, từ internet, “Kỷ yếu Hội thảo khoa học phát triển năng lực người học trong bối cảnh hiện nay” [34] của Học viện QLGD; “Kỷ yếu Hội thảo khoa học – Giải pháp bồi dưỡng Hiệu trưởng và cán bộ quản lý trường phổ thông” [33] của Học viện QLGD.
Như vậy, vấn đề bồi dưỡng đội CBQL giáo dục nói chung đã được thể hiện trong các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các Nghị quyết, các văn bản của Đảng, Nhà nước, của ngành và các công trình nghiên cứu kể trên, ở các góc độ khác nhau đã đề cập đến những vấn đề của đề tài luận văn. Tuy nhiên, vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL trường tiểu học như thế nào trước yêu cầu đổi mới giáo dục căn bản và toàn diện thì cỏn rất ít công trình đi sâu nghiên cứu. Song, kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học kể trên sẽ là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị trong quá trình thực hiện nghiên cứu, triển khai đề tài.
1.2. Một số khái niệm cơ bản Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
1.2.1. Quản lý; Quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ như quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và cả quan hệ giữa con người với chính bản thân xuất hiện theo. Điều này đã làm nảy sinh nhu cầu về quản lý.
Ngày nay, quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội. Yếu tốt quản lý tham gia vào mọi lĩnh vực trên nhiều cấp độ và liên quan đến mọi người.
Mác nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất với sự vận động của các khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [24, tr.14].
Theo Đặng Quốc Bảo (2006) [2] trong cuốn “Hoạt động quản lý và sự vận dụng vào quản lý trường phổ thông” đã phân tích nội hàm của khái niệm quản lý, đề cập đến những kỹ năng quản lý cơ bản và vấn đề quản lý của nhà trường trong thế kỷ XXI, đưa ra những phân tích, nhận định cụ thể về hoạt động quản lý với những kỹ năng quản lý cần thiết. Đó cũng là một hướng nghiên cứu về năng lực của người quản lý trên cơ sở phân tích hoạt động quản lý để xác định kỹ năng tương ứng.
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [39, tr.24].
Quản lý xã hội về thực chất là tổ chức khoa học lao động của toàn xã hội. Hai vấn đề cơ bản trong tổ chức khoa học lao động là phân công lao động và hợp tác lao động.
Harold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất ít nhất” [27, tr.29].
Như vậy, “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và “hoạt động quản lý vừa có tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính pháp luật của Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi; chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất”. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Các chức năng của quản lý:
Theo nhà quản lý người Pháp Henry Fayol thì quản lý bao gồm các chức năng cơ bản đó là:
- Chức năng kế hoạch hóa: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý, bao gồm soạn thảo, thông qua được những chủ trương quản lý quan trọng.
- Chức năng tổ chức: Đây chính là giai đoạn hiện thực các quyết định, chủ trương bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ.
- Chức năng lãnh đạo, chỉ đạo: Là năng lực thuyết phục, là hoạt động gây ảnh hưởng, là sự chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phố hợp các lực lượng làm cho họ thực sự sẵn sàng và nhiệt tình phấn đấu, tích cực hăng hái chủ động theo sự phân công đã định để hoàn thành những mục tiêu của tổ chức
- Chức năng kiểm tra, đánh giá: Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống. Nó thực hiện xem xét tình hình thực hiện công việc so với yêu cầu, từ đó đánh giá đúng đắn.
Một điều rất quan trọng nữa là trong chu trình đó, yếu tố thông tin luôn có mặt ở mọi giai đoạn để tham gia thực hiện chức năng quản lý.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục:
Theo P.V.Khudominxki: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ” (dẫn theo [31]).
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói chung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [26, tr.47].
Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [5, tr.32].
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác dộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu biểu hội tụ quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ; đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [39, tr.35]. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Vậy ta có thể hiểu Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống được quản lý vận hành theo đường lối giáo dục và nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu biểu hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.
Tóm lại: QLGD là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học, giáo dục nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra [35, tr.67].
1.2.2. Cán bộ quản lý trường tiểu học
Tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số: 27/2015/NĐ-CP ngày 10/3/2015 của Chính phủ “Quy định về xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú”, có nêu: Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bao gồm:
Giáo viên, giảng viên (gọi chung là nhà giáo) trực tiếp làm nhiệm vụ nuôi dạy, giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên, nhà trường và các cơ sở giáo dục khác quy định tại Điều 49, Điều 61, Điều 62, Điều 63, Điều 64 và Điều 69 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (gọi chung là cơ sở giáo dục).
Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ sở giáo dục quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; viên chức làm nhiệm vụ quản lý tại các phòng, ban, viện, trung tâm (không có chức năng đào tạo), văn phòng thuộc các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cán bộ, công chức Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT; công chức chuyên trách làm công tác quản lý dạy nghề Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; cán bộ, công chức chuyên trách công tác quản lý giáo dục các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi chung là Bộ); nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được điều động, bổ nhiệm làm cán bộ công đoàn giáo dục (gọi chung là cán bộ quản lý giáo dục).
Do vậy,theo chúng tôi, căn cứ vào các quy định nêu trên, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường tiểu học là đối tượng cán bộ quản lý giáo dục.
Tuy nhiên, như trong phần phạm vi giới hạn nghiên cứu của đề tài đã xin phép chỉ nghiên cứu cán bộ quản lý trường tiểu học là Hiệu trưởng trường tiểu học.
Theo đó, trong Điều 54 – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục – Năm 2009 có quy định Hiệu trưởng: “Là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” [41].
Chức năng của Hiệu trưởng trường tiểu học. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Điều 20 – Điều lệ trường Tiểu học – năm 2010 quy định: Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, QL các hoạt động và chất lượng GD của nhà trường. Hiệu trưởng do Trưởng phòng GD&ĐT bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với trường tiểu học tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền.
Nhiệm kì của Hiệu trưởng trường tiểu học là 5 năm. Sau 5 năm, Hiệu trưởng được đánh giá và có thể được bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Đối với trường tiểu học công lập, Hiệu trưởng được QL một trường tiểu học không quá hai nhiệm kì. Mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao QL một trường tiểu học.
Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng trường tiểu học được cán bộ, GV trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác QL các hoạt động và chất lượng GD của nhà trường theo quy định.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường tiểu học.
Khoản 5, Điều 20, Điều lệ trường Tiểu học – 2010 quy định:
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, GD; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền.
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó.
- Phân công, QL, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với GV, nhân viên theo quy định.
- QL hành chính; QL và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường.
- QL HS và tổ chức các hoạt động GD của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu HS chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách HS lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho HS trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách.
- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ QL; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.
- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị – xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng GD.
- Thực hiện xã hội hoá GD, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động GD, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.
Theo đó,CBQL trường tiểu học chính là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường tiểu học. Đội ngũ này phải luôn được quan tâm xây dựng, đào tạo,bồi dưỡng về phẩm chất, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ QLGD để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao trong tình hình mới. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
1.2.3. Hoạt động bồi dưỡng cho Cán bộ quản lý trường tiểu học
Bồi dưỡng: Theo Từ điển Tiếng Việt (Nhà xuất bản Đà Nẵng), bồi dưỡng là “làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”. Trong QLGD, công tác bồi dưỡng thường được gắn liền với đào tạo và đã từ lâu, cụm từ Đào tạo – Bồi dưỡng đã trở thành một định danh chỉ một công việc của ngành GD&ĐT nói chung và của các cấp quản lý từ Bộ đến Sở và phòng GD&ĐT nói riêng.
Bồi: nghĩa chữ Hán là vun bón; nghĩa bóng là dưỡng dục nhân tài; Dưỡng: là nuôi lớn. Theo đại từ điển tiếng Việt: “Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất của con người”.
Trong giáo dục, bồi dưỡng là quá trình tiếp nối đào tạo nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất chuyên môn cho người lao động, là quá trình “cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề”.
Bồi dưỡng thực chất là nhằm làm giàu vốn kiến thức, nâng cao hiệu quả lao động từ việc bồi đắp những thiếu hụt về trí thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “giữ gìn”, “nuôi dưỡng” những cái cũ còn phù hợp để mở mang có hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, thái độ chuyên nghiệp để nâng cao hiệu quả công việc đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp – nghề Hiệu trưởng trường tiểu học.
Như vậy, theo chúng tôi,hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học: là quá trình biến đổi, cập nhật, trang bị thêm hoặc trang bị mới về kiến thức, kỹ năng, thái độ về công tác quản lý trường tiểu học: nhằm đạt được tiêu chuẩn CBQL trường tiểu học: Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho CBQL trường tiểu học: có cơ hội để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để thực thi công việc có hiệu quả hơn.
1.2.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng cho Cán bộ quản lý trường tiểu học
Quản lý hoạt động bồi dưỡng cho CBQL trường tiểu học là quản lý hoạt động bồi dưỡng cập nhật, bổ sung những kiến thức, kỹ năng mới còn thiếu hụt hoặc lạc hậu và thái độ nghề nghiệp trong công tác cho người CBQL trường tiểu học để họ có đủ khả năng đảm nhiệm tốt tất cả các công việc được giao.
Quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học là quá trình tác động có chủ định của chủ thể quản lý đến quá trình biến đổi, cập nhật, trang bị thêm hoặc trang bị mới về kiến thức, kỹ năng, thái độ về công tác quản lý trường tiểu học nhằm đạt được tiêu chuẩn người CBQL trường tiểu học.
Theo chúng tôi, có thể hiểu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học được hiểu là việc thực hiện các chức năng quản lý của thủ trưởng đơn vị trong việc nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng, thái độ cho CBQL trường tiểu học để đảm bảo sau bồi dưỡng đạt tiêu chuẩn người CBQL trường tiểu học. Quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học chính là quản lý mục tiêu bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng, phương pháp bồi dưỡng, người dạy, người học, cơ sở vật chất – thiết bị bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng và kết quả bồi dưỡng. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
1.3. Các quy định về bồi dưỡng Cán bộ quản lý giáo dục trường tiểu học theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, Bộ GD-ĐT đã ban hành thông tư số 26/2015/TT-BGDĐT về “Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường tiểu học” [56]. Theo đó, chương trình gồm những nội dung sau:
Nội dung bồi dưỡng bắt buộc:
1). Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấp tiểu học áp dụng trong cả nước, bao gồm các nội dung về đường lối, chính sách phát triển giáo dục và giáo dục tiểu học; yêu cầu về công tác quản lý giáo dục tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định theo từng năm học (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 1).
2). Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục tiểu học theo từng thời kì của mỗi địa phương, bao gồm các nội dung về phát triển giáo dục tiểu học của địa phương; về quản lý việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa, kiến thức giáo dục địa phương; phối hợp với các chương trình, dự án (nếu có) do sở giáo dục và đào tạo quy định cụ thể theo từng năm học (sau đây gọi tắt là nội dung bồi dưỡng 2).
Sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo theo phân cấp quản lý có thể thay đổi thời lượng bồi dưỡng ở từng nội dung bồi dưỡng sao cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, kế hoạch giáo dục của địa phương trong từng năm học nhưng phải đảm bảo thời lượng bồi dưỡng theo quy định.
Nội dung bồi dưỡng tự chọn (sau đây gọi tắt là nội dung bồi dưỡng 3); Bao gồm 03 phần với 15 lĩnh vực/năng lực quản lý trường tiểu học và 36 mô đun. CBQL tự lựa chọn các mô đun bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu bồi dưỡng của cá nhân hoặc theo quy định của sở giáo dục và đào tạo phòng giáo dục và đào tạo theo phân cấp về thời lượng thực hiện khối kiến thức này trong từng năm học. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Hướng dẫn thực hiện chương trình cũng quy định về thời gian, thời lượng thực hiện bồi dưỡng; hình thức, tài liệu và kế hoạch thực hiện chương trình; triển khai kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên và tổ chức thực hiện chương trình.
Những nội dung bồi dưỡng là căn cứ của việc quản lý, tổ chức biên soạn tài liệu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng và tự bồi dưỡng CBQL trường tiểu học; giúp nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của CBQL trường tiểu học để thực hiện mục tiêu của giáo dục tiểu học, đáp ứng các yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học theo hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào.
Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT “Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở giáo dục và đào tạo thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phòng giáo dục và đào tạo thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh”. Theo đó, Sở GD-ĐT có nhiệm vụ: “Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các cơ sở trực thuộc; thực hiện chế độ tiền lương và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân cấp tỉnh”. Phòng GD-ĐT có nhiệm vụ: “Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý giáo dục và đào tạo đối với cán bộ công chức xã được phân công phụ trách, theo dõi công tác giáo dục ở địa phương. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và ủy ban nhân dân cấp huyện”.
Như vậy, Phòng GD-ĐT quận/huyện vừa chịu sự quản lý của Sở GD- ĐT vừa có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng và kiểm tra, đánh giá về chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL cấp tiểu học.
1.4. Yêu cầu phẩm chất và năng lực của Hiệu trưởng trường tiểu học theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
1.4.1. Yêu cầu phẩm chất và năng lực theo chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học
Theo chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học, do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2011 yêu cầu phẩm chất và năng lực là:
1.4.1.1. Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Bao gồm 5 tiêu chí: Phẩm chất chính trị; Đạo đức nghề nghiệp; Lối sống, tác phong; Giao tiếp và ứng xử; Học tập, bồi dưỡng.
1.4.1.2. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
Bao gồm 2 tiêu chí: Trình độ chuyên môn; Nghiệp vụ sư phạm.
1.4.1.3. Năng lực quản lý trường tiểu học
Bao gồm 9 tiêu chí: Hiểu biết nghiệp vụ quản lý; Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường; Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; Quản lý học sinh; Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục; Quản lý tài chính, tài sản nhà trường; Quản lý hành chính và hệ thống thông tin; Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục; Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
1.4.1.4. Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội
Bao gồm 2 tiêu chí: Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh; Phối hợp giữa nhà trường và địa phương.
1.4.2. Yêu cầu phẩm chất và năng lực theo quan điểm của lý thuyết quản lý hiện đại
1.4.2.1. Phẩm chất và năng lực tư duy (tầm nhìn)
Đòi hỏi ở người Hiệu trưởng phải có năng lực tư duy: Trong bối cảnh hiện đại, người quản lý nói chung, đặc biệt là người quản lý giáo dục (Hiệu trưởng) phải có 5 loại tư duy (ý tưởng của Howard Gardner – tác giả của thuyết Đa thông minh): Tư duy nguyên tắc; Tư duy tổng hợp; Tư duy sáng tạo; Tư duy tôn trọng; Tư duy đạo đức [4].
1.4.2.2. Phẩm chất và năng lực xử lý công việc (tính chyên nghiệp)
Tính chuyên nghiệp đòi hỏi người Hiệu trưởng phải có năng lực xử lý công việc: Thông thường khi xử lý công việc, người Hiệu trưởng cần phải biết kết hợp hài hòa bảy năng lực sau: Năng lực kế hoạch; Năng lực tổ chức; Năng lực chỉ đạo; Năng lực giám sát, kiểm tra; Năng lực ra quyết định; Năng lực điều chỉnh, điều phối; Năng lực xử lý thông tin [4].
Khái quát chung là: “Phẩm chất và năng lực chọn việc đúng mà làm và Phẩm chất và năng lực làm khéo việc đã chọn” (right doing và doing right) [4].
1.4.2.3. Phẩm chất và năng lực làm việc với con người
Phẩm chất và năng lực làm việc với con người đòi hỏi người quản lý thực hiện sự quản lý “SM” (Soul management) khơi gợi được lương tâm, thức tỉnh được lương tri và phát triển được lượng năng (năng lực lành mạnh) trong mối con người mình đang điều khiển [4].
1.4.3. Yêu cầu phẩm chất và năng lực theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
1.4.3.1. Phẩm chất và năng lực lãnh đạo quá trình dạy học trong nhà trường [29, tr.171] Hiệu trưởng phải là người khởi xướng, lập kế hoạch và triển khai những cải cách mang tính đổi mới tích cực hoạt động dạy của GV và hoạt động của HS để quá trình dạy học trong nhà trường thực sự hiệu quả.
1.4.3.2. Phẩm chất và năng lực lãnh đạo phát triển chương trình [29, tr.172] Phát triển bao hàm cả sự bổ sung liên tục trong chương trình giảng dạy để giúp việc học có hiệu quả đáp ứng yêu cầu của cá nhân, tổ chức hay cộng đồng.
1.4.3.3. Phẩm chất và năng lực tìm kiếm, phát triển phẩm chất và năng năng lực lãnh đạo dạy học cho giáo viên [29, tr.173] Giáo viên là những chuyên gia dạy học, họ phải phát triển vai trò lãnh đạo dạy học của mình vì họ gần gũi và hiểu học sinh nhất, họ có quyền đưa ra những quyết định kịp thời để bắt kịp những thay đổi của học sinh. Hiệu trưởng cần trở thành lãnh đạo của lãnh đạo, vì vậy họ phải khuyến khích và phát triển vai trò lãnh đạo dạy học của giáo viên.
1.4.3.4. Phẩm chất và năng lực lãnh đạo gắn kết các nguồn lực trong nhà trường [29, tr.173] Hiệu trưởng là người giữ vai trò chủ chốt trong mối quan hệ tự nhiên giữa các thành viên trong tổ chức nhà trường. Dự đoán trong tương lai sẽ khuyến khích sự tăng cường hợp tác nhóm của giáo viên từ đó hiệu trưởng đóng vai trò trung tâm của lãnh đạo dạy học trong nhà trường.
1.4.4. Yêu cầu phẩm chất và năng lực của Hiệu trưởng trường tiểu học hiện nay (Theo Thông tư số 14/2018/TT BGDĐT-ngày 20/7/2018 quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông có hiệu lực từ ngày 04/9/2018)
Bảng 1.1. Tổng hợp khung phẩm chất và năng lực của Hiệu trưởng trường Tiểu học
1.5. Hoạt động bồi dưỡng cho Cán bộ quản lý trường tiểu học theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
1.5.1. Ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng cho Cán bộ quản lý trường tiểu học Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Chất lượng đội ngũ CBQL và đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng, vì vậy họ cần phải được bồi dưỡng một cách bài bản và có hệ thống. Bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu học là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục tiểu học. Trước sự phát triển của xã hội hiện nay năng lực của đội ngũ CBQL trường tiểu học còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội, của đổi mới giáo dục của đất nước trong giai đoạn hiện nay. Có nhiểu nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là trong suốt thời gian lao động nghề nghiệp của người cán bộ quản lý, tri thức khoa học, khoa học quản lý, khoa học quản lý giáo dục phát triển không ngừng cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đòi hỏi người CBQL phải không ngừng tự học và thường xuyên được bồi dưỡng để bổ sung và cập nhật kiến thức khoa học quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Do đó, công tác bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL trường tiểu học là việc phải thực hiện thường xuyên và có tính cấp thiết đối với các cấp quản lý giáo dục.
Thực tiễn hiện nay, đội ngũ CBQL các trường tiểu học hầu hết được bổ nhiệm làm công tác quản lý từ những giáo viên giỏi và có năng lực chứ không được đào tạo về quản lý giáo dục ngay từ ban đầu tại các nhà trường, vì vậy, năng lực quản lý của đội ngũ CBQL các trường tiểu học có nhiều bất cập và chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục. Để nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL các trường tiểu học thì một trong những giải pháp quan trọng là phải tăng cường công tác bồi dưỡng và đổi mới công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu học cả về mục tiêu, nội dung và phương pháp, hình thức nhằm đem lại hiệu quả thiết thực, giúp cho đội ngũ CBQL các trường tiểu học cập nhật, bổ sung kịp thời những kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu để nâng cao phẩm chất, trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện tốt nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay. Do đó, đòi hỏi phải có hệ thống biện pháp quản lý để công tác này đạt hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
1.5.2. Nội dung, chương trình bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học
Nội dung chương trình, tài liệu bồi dưỡng đảm bảo khoa học, thực tiễn, cấn đối giữa lý luận với thực hành, giữa tính hàn lâm với thực tiễn, tính kế thừa truyền thống với hiện đại. Hình thức bồi dưỡng đa dạng và phong phú, cụ thể như sau:
- Bồi dưỡng phẩm chất và năng lực theo Chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học (Bộ GD&ĐT ban hành năm 2011) gồm có 4 tiêu chuẩn hàm chứa 18 tiêu chí, 56 yêu cầu.
- Bồi dưỡng phẩm chất và năng lực theo quan điểm của lý thuyết quản lý hiện đại gồm có năng lực tư duy; năng lực xử lý công việc; năng lực làm việc với con người.
- Bồi dưỡng phẩm chất và năng lực theo hướng đổi mới giáo dục gồm có:
Theo Thông tư số 14/2018/TT BGDĐT-ngày 20/7/2018 quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông có hiệu lực từ ngày 04/9/2018 Bồi dưỡng phẩm chất và năng lực theo đổi mới giáo dục gồm có: Phẩm chất nghề nghiệp, Năng lực quản trị nhà trường, Năng lực xây dựng môi trường giáo dục, Năng lực phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình,xã hội, Năng lực sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Bồi dưỡng CBQL trường tiểu học là hoạt động có mục đích nhằm cập nhật những kiến thức khoa học, nâng cao năng lực và nghiệp vụ quản lý theo yêu cầu của cấp học tiểu học. Hoạt động bồi dưỡng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục. Hiện nay có các chương trình bồi dưỡng như sau: Bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng theo yêu cầu đổi mới quản lý nhà trường; bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới; bồi dưỡng thường xuyên, định kỳ cho CBQL.
1.5.3. Hình thức tổ chức, phương pháp bồi dưỡng cho Cán bộ quản lý trường tiểu học
1.5.3.1. Hình thức tổ chức bồi dưỡng
Bồi dưỡng tập trung
- Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT.
- Bồi dưỡng thông qua hội thảo theo cụm trường, các hội thi quản lý giỏi, người Hiệu trưởng giỏi.
- Tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý.
- Tự bồi dưỡng
- Bồi dưỡng thông qua việc tự học, tự nghiên cứu, qua thăm lớp dự giờ.
- Kết hợp giữa bồi dưỡng tập trung và tự bồi dưỡng (đây cũng được coi là một phương pháp bồi dưỡng)
- Bồi dưỡng có sự hướng dẫn của giảng viên, cán bộ chủ chốt, các chuyên gia, cán bộ quản lý giỏi và có kinh nghiệm.
- Bồi dưỡng thông qua các phương tiện nghe nhìn, trực tuyến qua truyền hình, qua mạng internet.
- Bồi dưỡng thông qua tham quan học tập kinh nghiệm các mô hình tiên tiến.
Trong các hình thức bồi dưỡng trên, sự kết hợp giữa bồi dưỡng của các cơ quan quản lý với sự tự bồi dưỡng là vô cùng quan trọng, bởi nó phát huy được nội lực cá nhân, thúc đẩy sự nỗ lực, cố gắng cao độ của cá nhân trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học của nhân loại để phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực cá nhân.
1.5.3.2. Phương pháp bồi dưỡng
Có các phương pháp bồi dưỡng sau đây:
Phương pháp thuyết trình để trình bày, giảng giải nội dung bồi dưỡng một cách hệ thống, thường được sử dụng khi truyền tải nội dung lý thuyết mang tính hệ thống, phức tạp. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Phương pháp đàm thoại, sử dụng hệ thống câu hỏi để truyền thụ kiến thức mới dựa trên các kiến thức đã có, những kinh nghiệm cá nhân và vốn sống của học viên. Qua việc trả lời câu hỏi sẽ giúp học viên nắm được kiến thức mới.
Phương pháp, hội thảo, Semina, làm việc nhóm trong một khoảng thời gian nhất định, mỗi nhóm nỗ lực hoàn thành phần việc được phân công trên cơ sở hợp tác cùng làm việc nhóm. Kết quả làm việc sẽ được trình bày và đánh giá nhận xét trước lớp.
Phương pháp nêu vấn đề, nhằm huy động năng lực tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề. Thông qua giải quyết những mâu thuẫn của các tình huống có vấn đề, giúp lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức.
Phương pháp trực quan, sử dụng các phương tiện trực quan để giúp người học tiếp thu được tốt hơn; phương pháp viết đề tài, tiểu luận giúp người học đúc rút nhiều kinh nghiệm hay, bổ ích… phổ biến cho bạn bè, đồng nghiệp.
Phương pháp thực hành, trên cơ sở quan sát người dạy làm mẫu, kết hợp việc thực hiện theo mẫu dưới sự hướng dẫn của người dạy để hoàn thành các bài tập bồi dưỡng, giải quyết các tình huống quản lý. Thông qua thực hành giúp người học củng cố kiến thức cũng như các kỹ năng cá nhân.
Phương pháp kiểm tra, đánh giá nhằm xác định mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng và thái độ so với mục tiêu. Trên cơ sở đó phân loại người học và xác định các thông tin phản hồi về quá trình dạy học. Giúp người dạy, người học và các cấp quản lý có những điều chỉnh phù hợp. Cần sử dụng kết hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá khác nhau để có kết quả trung thực và khách quan.
Phương pháp tham quan, học tập các mô hình tiên tiến, hiệu quả…
Kết hợp các phương pháp bồi dưỡng trên để phát huy được ưu thế của phương pháp đồng thời hạn chế được những nhược điểm của từng phương pháp để đạt được hiệu quả, chất lượng bồi dưỡng.
1.5.4. Các lực lượng tham gia bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học và các nguồn lực cơ sở vật chất, tài liệu, kinh phí phục vụ bồi dưỡng
Lực lượng bồi dưỡng bao gồm đội ngũ chuyên gia đến từ các học viện, các trường đại học, viện nghiên cứu, Học viện Quản lý giáo dục; đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm trong công tác quản lý các nhà trường, quản lý các cơ quan GD&ĐT, các cơ sở giáo dục có bề dày thành tích trong giáo dục, dạy học.
Cơ sở vật chất: Hội trường, phòng chức năng, trang thiết bị, phương tiện, đồ dùng… đa dạng, đủ chủng loại đảm bảo yêu cầu của nội dung, chương trình và phương pháp bồi dưỡng.
Tài liệu bồi dưỡng: Phải được chuẩn bị chu đáo theo các văn bản chỉ đạo của quản lý cấp trên về công tác bồi dưỡng và kế hoạch bồi dưỡng Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Kinh phí bồi dưỡng: Phải được chuẩn bị đầy đủ để chi cho hoạt động giảng dạy của giảng viên, người tham gia bồi dưỡng, mua tài liệu, trang thiết bị, văn phòng phẩm và các điều kiện khác phục vụ hoạt động bồi dưỡng. Có chế độ đãi ngộ hợp lý cho các lực lượng tham gia bồi dưỡng đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng không bị gián đoạn và đạt chất lượng, hiệu quả như kế hoạch đề ra.
1.6. Chức năng, nhiệm vụ của phòng Giáo dục và Đào tạo về quản lý hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý
Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của phòng GD&ĐT như sau:
Phòng GD&ĐT có trách nhiệm tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
- Trình UBND cấp huyện: Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật, các quy định của UBND cấp tỉnh về các hoạt động giáo dục trên địa bàn; dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục, chương trình cải cách hành chính về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn, dự thảo các văn bản khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện;
- Trình Chủ tịch UBND cấp huyện: Dự thảo quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo và các văn bản cá biệt khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện.
- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác tuyển sinh, thi cử, cấp phát văn bằng, chứng chỉ; công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; cho phép hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục được quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này.
- Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về tổ chức và hoạt động giáo dục định kỳ và hàng năm theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND cấp huyện.
- Chủ trì xây dựng, tổng hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục của các cơ sở giáo dục trực thuộc theo hướng của Sở GD&ĐT và UBND cấp huyện; quyết định phân bổ biên chế sự nghiệp các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn huyện.
- Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, cách chức, giáng chức đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu, công nhận hội đồng trường các cơ sở giáo dục trực thuộc; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý của UBND cấp huyện. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
- Chủ trì xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc; quyết định phân bổ, giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở giáo dục trực thuộc khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với cơ quan tài chính, kế hoạch cùng cấp xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn thành phố.
- Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí, công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về giáo dục theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát việc công khai chất lượng giáo dục, công khai điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, công khai tài chính của các cơ sở giáo dục trực thuộc.
- Giúp UBND cấp huyện quản lý các cơ sở giáo dục trực thuộc, gồm: Cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó không có cấp trung học phổ thông) và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện.
Theo Thông tư số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29/5/2015 Thông tư liên tịch hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở GD&ĐT, của Phòng GD&ĐT quy định.
Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; giúp UBND cấp huyện và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy quyền của UBND cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật.
Phòng GD&ĐT có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng GD&ĐT về hoạt động bồi dưỡng:
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương trong lĩnh vực giáo dục.
Như vậy, phòng GD&ĐT giữ vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao phẩm chất, năng lực cho đội ngũ CBQL các trường tiểu học, là chiếc cầu nối hữu hiệu trong việc triển khai thực hiện các chủ trương về bồi dưỡng, đào tạo của Bộ GD&ĐT, của tỉnh, của Sở GD&ĐT cho đội ngũ CBQL các trường tiểu học. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
1.7. Quản lý hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học của phòng Giáo dục và Đào tạo theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
1.7.1. Xác lập nhận thức và khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ Cán bộ quản lý trường tiểu học
Đây là một công việc không thể thiếu trong quy trình thực hiện hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học. Để khảo sát nhu cầu một cách hiệu quả, nên sử dụng phương pháp phân tích SWOT để phân tích điểm mạnh (Strength), điểm yếu (Weakness), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats), trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ của CBQL trường tiểu học. Trên cơ sở đó, các cấp QLGD sẽ tìm hiểu và nắm bắt được bức tranh toàn diện về số lượng, chất lượng, thực trạng, nhu cầu… của đội ngũ CBQL trường tiểu học trong quá trình công tác. Đó sẽ là căn cứ vững chắc, thuyết phục cho việc xây dựng, triển khai kế hoạch bồi dưỡng sát thực tế và khả thi cao.
1.7.2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ Cán bộ quản lý trường tiểu học
Công tác xây dựng (lập kế hoạch) bồi dưỡng CBQL trường tiểu học là quá trình thiết kế bước đi cho hoạt động tương lai nhằm đạt được mục tiêu đã xác định thông qua việc sử dụng tối ưu tất cả các nguồn lực đã có và sẽ khai thác. Lập kế hoạch cho phép các chủ thể quản lý chủ động ứng phó và thích nghi với sự thay đổi, tìm ra và lựa chọn được phương án tối ưu, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả cho hoạt động của toàn bộ tổ chức.
Cơ sở để lập kế hoạch: Muốn làm tốt công tác kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học của phòng GD&ĐT, việc đầu tiên cán bộ quản lý giáo dục cấp phòng phải nắm chắc tình hình đội ngũ CBQL trên địa bàn thành phố, các điều kiện bên trong và bên ngoài. Từ đó tùy thuộc vào tình hình thực tế và điều kiện của địa phương, các nhà QLGD phải xác định chính xác những gì cần phải hoàn thành và sẽ hoàn thành như thế nào để đạt được mục tiêu đề ra. Khi xây dựng kế hoạch yêu cầu phải trả lời được các câu hỏi như sau:
- Kế hoạch đó có phù hợp với nhu cầu của CBQL, có ứng phó được với mọi sự thay đổi hay không?
- Kế hoạch đó có tập trung vào các mục tiêu đã xác định hay không?
- Kế hoạch đó có lựa chọn được những phương án tối ưu, tiết kiện được các nguồn lực và tạo hiệu quả cho toàn bộ tổ chức hay không? Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
- Kế hoạch đó có thể áp dụng cho công tác kiểm tra hay không?
1.7.3. Tổ chức bộ máy và tổ chức các hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học
Đây là quy trình thiết kế, tổ chức bộ máy, sắp xếp, bố trí, sử dụng và phát triển các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu chung. Về bản chất chính trị là thực hiện sự phân công lao động hợp lý, để phát huy cao nhất khả năng nguồn nhân lực nhằm đạt được mục tiêu, gồm các bước sau:
- Xác định những công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu
- Phân chia toàn bộ công việc thành các nhiệm vụ để các thành viên hoặc bộ phận tổ chức thực hiện được thuận lợi và hợp logic.
- Phân chia bộ phận, kết hợp các nhiệm vụ một cách logic và hiệu quả.
- Thiết lập một cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các thành viên hay bộ phận, tạo điều kiện đạt mục tiêu được dễ dàng.
- Theo dõi, đánh giá tính hiệu nghiệm của cơ cấu tổ chưc và tiến hành điều chỉnh khi cần thiết. Xác lập cơ chế cho sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận cũng như trong phối hợp quyền hạn.
- Để phân công lao động hiệu quả, nhà quản lý cần phải thực hiện được các yêu cầu: Xuất phát từ yêu cầu của công việc để sắp xếp, bố trí nhân sự; tập hợp các công việc tương tự vào cùng một nhóm; quy định rõ ràng, chính xác nhiệm vụ của mỗi bộ phận, cung cấp các điều kiện vật chất, kỹ thuật để thi công việc; trao quyền tương xứng cho các chủ thể phụ trách bộ phận.
1.7.4. Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học
Chỉ đạo công tác bồi dưỡng cho CBQL trường tiểu học là quá trình điều hành, hướng dẫn các hoạt động liên quan đến công tác bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ CBQL trường tiểu học nhằm phát huy tiềm năng hướng đến việc đạt được mục tiêu đã đề ra trên cơ sở nguồn lực đã được bố trí, sắp xếp. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Trên cơ sở kế hoạch bồi dưỡng đã có, bộ máy nhân sự và các nguồn lực tham gia công tác bồi dưỡng đã sẵn sàng thì vai trò, trách nhiệm của nhà quản lý càng được thể hiện rõ nét. Công tác chỉ đạo có hai phương diện cơ bản là duy trì kỷ cương, kỷ luật và động viên, khích lệ nhân viên. Trong việc chỉ đạo công tác bồi dưỡng CBQL trường tiểu học cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nội dung bồi dưỡng phản ánh được nghiên cứu hiện thời về giáo dục và QLGD, đảm bảo tính mới, tính hiện đại khoa học, thúc đẩy năng lực tư duy, tạo động lực thay đổi, phù hợp với những nguyên lý và chính sách hiện hành, thể hiện sự tích hợp giữa lý luận và thực tiễn, giữa lý thuyết và thực hành.
- Phương pháp bồi dưỡng được đổi mới phù hợp với nhu cầu của đối tượng bồi dưỡng (người lớn). Kết hợp hợp lý giữa các phương pháp bồi dưỡng theo quy định và điều kiện thực tiễn thông qua sự định hướng của giảng viên, kết quả làm việc của nhóm, thông qua giải quyết vấn đề, qua các tình huống và kinh nghiệm từ các vấn đề thực tiễn QLGD.
- Thời gian, thời điểm bồi dưỡng thực hiện đảm bảo quy định, thu hút được nhiều thành phần tham gia và không làm ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả các hoạt động giáo dục khác tại địa phương
- Thành phần tham gia bồi dưỡng có thể mở rộng tới cả đối tượng Phó hiệu trưởng, cán bộ trong diện quy hoạch (tùy thực tế của mỗi địa phương)
- Kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng qua sự thay đổi về nhận thức, hành động của các đối tượng trong và sau khi được bồi dưỡng với quan điểm khách quan, công bằng, chính xác có tác dụng tạo động lực.
1.7.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học
Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng cho CBQL trường tiểu học là quá trình xem xét và kiểm nghiệm sự phù hợp của các hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL với các quyết định quản lý đã lựa chọn (kế hoạch, định mức, chỉ tiêu, quy trình, quy tắc…) nhằm xác định kết quả tác động, những sai lệch so với yêu cầu hoặc nguyên tắc tổ chức, qua đó thực hiện bổ sung, cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp với các yêu cầu khác của quá trình bồi dưỡng.
Công tác kiểm tra được thực hiện đồng thời trước, trong và sau khi tiến hành hoạt động bồi dưỡng cho CBQL.
Kiểm tra trước khi thực hiện hoạt động bồi dưỡng nhằm phát hiện những khả năng tiềm tàng, phòng ngừa những sai lầm có thể xảy ra về một số nội dung hoặc toàn bộ chương trình hành động (mục tiêu, phương án, các nguồn lực…).
Kiểm tra trong khi thực hiện hoạt động bồi dưỡng nhằm mục đích giám sát, duy trì kỷ luật, kỷ cương trong quá trình triển khai thực hiện, đôn đốc các bộ phận đã được giao nhiệm vụ đảm bảo hoàn thành yêu cầu đã đề ra.
Kiểm tra sau thực hiện hoạt động bồi dưỡng nhằm phát hiện những nhân tố mới, khẳng định độ tin cậy và giá trị thực của công tác bồi dưỡng, rút ra bài học kinh nghiệm cho lần triển khai tiếp theo.
1.7.6. Thực hiện các điều chỉnh sau bồi dưỡng (Sau khi có những phản hồi về kết quả thực hiện hoạt động bồi dưỡng)
Đối với cấp QLGD từ kết quả của quá trình thực hiện kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng đã giúp cung cấp những thông tin “phản hồi” giúp người dạy điều chỉnh nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng. Đối với cán bộ quản lí giáo dục, nhận được những thông tin về hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng để có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn những lệch lạc, khắc phục những hạn chế, đẩy lùi nguy cơ, phát huy điểm mạnh, tận dụng thời cơ, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hay, bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu bồi dưỡng. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
1.8. Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học của phòng Giáo dục và Đào tạo
1.8.1. Những yếu tố về quản lý nhà nước
Muốn quản lý hoạt động bồi dưỡng cho CBQL trường tiểu họcđáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2011-2020 của Việt Nam cần tạo cơ chế chính sách thỏa đáng, phù hợp với thực tiễn giáo dục nước ta. Bên cạnh đó rất cần sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp và sự tham mưu của các cơ quan quản lý giáo dục từ Trung ương đến địa phương. Đây là những nhân tố mang tính quyết định. Quản lý hoạt động bồi dưỡng cho CBQL trường tiểu học ở các địa phương phụ thuộc rất nhiều vào ý thức chủ quan, vào năng lực lãnh đạo của cấp ủy, sự quản lý, chỉ đạo của chính quyền và sự tham mưu của các cơ quan quản lý giáo dục ở các địa phương. Các cơ chế chính sách nhà nước có thể tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng cho CBQL trường tiểu học theo hướng chuẩn hóa thường liên quan đến các vấn đề sau:
Chính sách phát triển giáo dục Tiểu học: Thực hiện Nghị quyết số 29 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đổi mới nội dung, chương trình giáo dục phổ thông. Với giáo dục Tiểu học nội dung cần quan tâm hiện nay là dạy học ngoại ngữ, dạy học tích hợp, dạy học theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học, giáo dục kỹ năng sống, công tác phổ cập giáo dục tiểu học, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, tổ chức dạy học 2 buổi/ngày… Các chính sách đổi mới gần đây trong lĩnh vực giáo dục tiểu học đã tăng cường trách nhiệm của người Hiệu trưởng trong lãnh đạo, quản lý nhà trường. Chính vì thế để phát triển được chất lượng giáo dục trong các trường tiểu học thì năng lực quản lý của Hiệu trưởng là yêu cầu hết sức quan trọng. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Chính sách phân cấp quản lý giáo dục: Hiện nay ở nước ta, phân cấp QLGD đang diễn ra theo hình thức tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho địa phương và các cơ sở giáo dục. Các quy định về phân cấp quản lý, yêu cầu tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, dân chủ hóa giáo dục… đã và đang làm thay đổi công việc của người hiệu trưởng, đòi hỏi họ phải có kiến thức, kỹ năng và thái độ mới so với trước đây. Chính sách phân cấp quản lý giáo dục đang được triển khai theo hướng tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho địa phương và các cơ sở giáo dục. Đây là điều kiện để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học theo hướng đạt chuẩn, mặt khác nó cũng đòi hỏi bản lĩnh của người hiệu trưởng để hoàn thành nhiệm vụ trong điều kiện tự chủ và tự chịu trách nhiệm.
Chính sách quản lý hoạt động bồi dưỡng cho CBQL trường tiểu học và đội ngũ nhà giáo: Được thể hiện trong Chỉ thị 40 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị quyết số 90 của Chính phủ. Chính sách này bắt buộc các cấp quản lý và cá nhân hiệu trưởng, CBQL phải có kế hoạch và chương trình cụ thể để nâng cao chất lượng của đội ngũ và cá nhân hiệu trưởng theo hướng chuẩn hóa nhằm nâng cao chất lượng công tác. Bên cạnh đó là các chính sách đãi ngộ, cơ chế tuyển dụng, đề bạt hiệu trưởng được quy định rõ trong văn bản pháp quy thể hiện sự quan tâm, chăm lo đến đội ngũ CBQL của Đảng, của Nhà nước.
Chính sách luân chuyển CBQL và giáo viên: Chính sách này nhằm mục tiêu tăng cường cán bộ QLGD có nhiều kinh nghiệm cho những vùng còn khó khăn, tạo ra chất lượng đồng đều trong giáo dục. Mặt khác chính sách này còn rèn luyện phẩm chất, năng lực quản lý và tố chất năng động của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và đội ngũ giáo viên giỏi thông qua các hoạt động thực tiễn.
1.8.2. Những yếu tố về quản lý nhà trường
Để phát triển nhà trường đạt mục tiêu giáo dục, CBQL trong toàn hệ thống cần nắm được:
Xu hướng chung về đổi mới quản lý giáo dục toàn cầu, trong đó có Việt Nam. Các hoạt động giáo dục phải hướng tới người học và tập trung thực hiện các trụ cột giáo dục. Đối với đội ngũ hiệu trưởng, cần nâng cao trình độ quản lý giáo dục, tư duy lý luận, nắm chắc các trụ cột của hoạt động quản lý giáo dục để điều hành và phát triển tổ chức.
Đội ngũ Hiệu trưởng cần xác định được các nhiệm vụ trước mắt cũng như lâu dài, rèn luyện kỹ năng quản lý, xác định các nguyên tắc và phương pháp quản lý, các động lực và giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục.
Phải nhận thức rõ về vai trò lãnh đạo và quản lý của đội ngũ Hiệu trưởng.
Người Hiệu trưởng phải thể hiện rõ vai trò này trong quá trình vận hành nhà trường, đặc biệt trong công tác xây dựng kế hoạch chiến lược để phát triển nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo.
1.8.3. Những yếu tố về Kinh tế – Xã hội, truyền thống văn hoá, phong tục tập quán, tâm lý xã hội Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Nhà trường luôn có mối quan hệ với cộng đồng, xã hội nhằm phát triển giáo dục, mục tiêu là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đẩy mạnh phát triển kinh tế. Những quốc gia có nền chính trị ổn định, quan điểm của những nhà lãnh đạo về GD-ĐT đúng đắn, chính sách đầu tư cho GD-ĐT thỏa đáng sẽ tạo điều kiện cho GD-ĐT phát triển. Các yếu tố về KT-XH có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển giáo dục bao gồm: Cơ cấu dân số, phân bổ dân cư, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa, trình độ dân trí. Tất cả các yếu tố trên đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển giáo dục trong đó có giáo dục tiểu học. Những địa phương có khả năng tranh thủ các nguồn tài trợ quốc tế, có kinh nghiệm hợp tác giáo dục, GDP và GDP bình quân đầu người cao sẽ tạo điều kiện cho việc đầu tư phát triển giáo dục. Nếu dân số tăng, số học sinh các cấp bậc học sẽ tăng và nhu cầu về trường, lớp, đội ngũ CBQL, giáo viên cũng tăng. Mặt khác, phong tục tập quán của từng địa phương cũng ảnh hưởng đến công tác giáo dục, đến bổ nhiệm CBQL. Đây là các yếu tố khách quan, cần được quan tâm khai thác trong quá trình quy hoạch, đề bạt và sử dụng đội ngũ CBQL và cụ thể hóa tiêu chuẩn đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL trường tiểu học nói riêng cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
1.8.4. Những yếu tố khác
Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học còn chưa đồng bộ. Thái độ phấn đấu rèn luyện của mỗi cá nhân cán bộ quản lý tốt hay không tốt đều ảnh hưởng rất lớn đến công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nói chung và đội ngũ Hiệu trưởng nói riêng.
Sự phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, các nhân tố bên trong hệ thống giáo dục như quy mô, mạng lưới trường lớp, học sinh, số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên đều tác động đến sự phát triển giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
Các yếu tố về môi trường cũng tác động theo chiều thuận lợi hoặc gây ra các bất thuận đến bồi dưỡng đội ngũ CBQL. Trình độ khoa học công nghệ ở các khu trung tâm thành phố sẽ có nhiều thuận lợi, giúp cán bộ quản lý giáo dục tiếp cận thông tin và các thành tựu về giáo dục tốt hơn. Vì vậy, trong công tác quy hoạch nguồn CBQL giáo dục, rất cần quan tâm đến các yếu tố trên.
Kết luận chương 1
Qua nghiên cứu cơ sở lý luận, luận văn làm rõ công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật lại mang tính thời đại. Để quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học các nhà quản lý cần phải xác định rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trường tiểu học, vai trò của người CBQL trường tiểu học, các hoạt động bồi dưỡng và nội dung cách thức quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học, đồng thời cũng phải nắm được các yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng CBQL để từ đó xác định nhu cầu, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng tại địa phương.
Trên cơ sở đó, luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học của phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long theo tổng hợp khung năng lực, đề ra những biện pháp có tính khả thi, nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này ở chương tiếp theo. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học
