Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Cơ sở xây dựng biện pháp

3.1.1. Căn cứ vào cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường trung học cơ sở

Cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cũng như công tác quản lý hoạt động bảo vệ môi trường cho học sinh THCS đã được hệ thống cụ thể, rõ ràng trong chương 1 của luận văn này, đây là cơ sở khoa học để xây dựng công cụ thực hiện khảo sát và phân tích thực trạng nhằm đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Thuận An tỉnh Bình Dương. Trong quá trình thực hiện hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS, Hiệu trưởng phải phát huy tốt vai trò và trách nhiệm trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm tra đánh giá hoạt động.

3.1.2. Căn cứ vào cơ sở pháp lý về quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường trung học cơ sở

Căn cứ vào Công văn 3857/BGDĐT-GDTrH tích hợp nội dung Giáo dục bảo vệ Môi trường các môn học cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông;

Căn cứ vào Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.

3.1.3. Căn cứ vào thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường trung học cơ sở

Qua phân tích thực trạng trong công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương cho thấy những hạn chế, cũng như những nguyên nhân thực trạng cần được giải quyết trong chương 2 của luận văn này. Chính vì vậy, việc đề xuất các biện pháp phù hợp, nhằm khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong quá trình thực hiện hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng trong quản lý giáo dục nói chung và công tác quản lý giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh nói riêng tại các trường THCS Thành phố Thuận An được hoàn thiện và nâng cao.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Giáo Dục

3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường.

3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính cần thiết

Đây là nguyên tắc quan trọng khi đề xuất biện pháp. Vì chỉ khi giáo dục thấy được tính cần thiết của các biện pháp thì họ mới tích cực và chủ động tham gia thực hiện biện pháp một cách có hiệu quả nhất. Vì vậy khi đề xuất biện pháp phải được khảo nghiệm xem có thực sự cần thiết và phù hợp với thực tiễn của nhà trường và phải có tính ứng dụng cao về quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường trong nhà trường.

3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi

Khi đưa ra biện pháp quản lý hoạt động giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, để đạt được sự phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi cao, trước hết chúng ta phải chú ý sự tác động của các yếu tố bên ngoài đến sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh trong những điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội, môi trường cụ thể ở địa phương. Bên cạnh đó còn phải chú ý tới đặc điểm, sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi mỗi cấp học.

Đối với học sinh THCS là lứa tuổi diễn ra quá trình phát triển mạnh, biến đổi mạnh mẽ và bắt đầu thể hiện cái tôi cá nhân, phần nào làm chủ được những hành động. Ở tuổi này thường có nhiều hoài bão, ước mơ, thích hoạt động và muốn khẳng định mình, đang dần trở thành người lớn, là lứa tuổi nông nổi, bồng bột dễ bị ảnh hưởng xấu từ ngoài xã hội. Diễn biến tâm lý, quá trình hình thành và phát triển nhân cách ở lứa tuổi này khá nhạy cảm và phức tạp. Vì vậy việc chú ý đến đặc điểm tâm lý cũng là yếu tố quan trọng để đưa ra biện pháp quản lý phù hợp và có tính khả thi cao.

Nguyên tắc này đòi hỏi khi đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cần được cân nhắc, tính toán khoa học, tiến hành thực nghiệm để kiểm định, xác định tính thiết thực và tính khả thi của biện pháp trong điều kiện cho phép được thực hiện.

3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường.

Để phát huy hết tiềm năng của các lực lượng giáo dục bảo vệ môi trường, người quản lý cần tận dụng sức mạnh tổng hợp từ mọi nguồn lực, thu hút mọi lực lượng giáo dục nhằm biến nhiệm vụ giáo dục học sinh thành nhiệm vụ chung của toàn dân, toàn xã hội.

Biện pháp chính là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể. Để đạt được mục tiêu quản lý, các biện pháp phải được thực hiện đồng bộ; các biện pháp phải được hỗ trợ, bổ sung cho nhau, không được xem nhẹ biện pháp nào. Các biện pháp phải tác động vào các khâu của quá trình quản lý giáo dục, phải tác động vào yếu tố của hoạt động giáo dục học sinh quan tâm đến vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường.

Đảm bảo tính đồng bộ trong các biện pháp quản lý giáo dục bảo vệ môi trường là coi trọng hoạt động của giáo viên và cán bộ quản lý, từ hoạt động dạy đến các hoạt động của tổ chức Đoàn, Đội trong nhà trường va các lực lượng giáo dục khác ngoài nhà trường cũng như đảm bảo điều kiện thiết yếu về cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.

3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

Các biện pháp đề xuất phải xây dựng trên cơ sở xem xét, kế thừa những thành tựu đã đạt được trong thực tiễn, nhằm phát huy tối đa những kinh nghiệm và các thành tựu mà thế hệ đi trước đã tích lũy được. Một số biện pháp được đề xuất dựa trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm, hệ thống lại một khung lý luận chung của đề tài về những ý tưởng sáng tạo được áp dụng.

3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính lợi ích

Mỗi biện pháp đưa ra phải phát huy được sức mạnh tổng hợp của các lực lượng giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra, đây là nguyên tắc cơ bản để có sự thành công.

Mỗi chủ thể giáo dục có vai trò tích cực, có những ưu điểm khác nhau đối với quá trình giáo dục. Không thể có một quá trình hoàn hảo nếu như bỏ qua một hay vài công đoạn, mắt xích nào đó. Hoạt động giáo dục học sinh bảo vệ môi trường là một quá trình bao gồm nhiều chủ thể khác nhau: Ban Giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội,… Để thực hiện được biện pháp này nhà trường phải dựa vào nguyên tắc cơ bản để xác định với các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường phát huy, tận dụng sức mạnh tổng hợp của mọi nguồn lực, thu hút mọi người nhằm biến hoạt động giáo dục học sinh bảo vệ môi trường thành nhiệm vụ chung. Trong đó bản thân học sinh cũng là một chủ thể hết sức quan trọng và tập thể học sinh là phương tiện hữu hiệu trong công tác giáo dục. Các biện pháp phối hợp phải xác định rõ vai trò, định hướng của các nhà giáo dục và quan hệ hợp tác giữa giáo viên với học sinh đặc biệt phải phát huy năng lực, ý thức tự giác, vai trò giáo dục thường xuyên, liên tục của học sinh.

3.3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương

3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên trường Trung học cơ sở về giáo dục bảo vệ môi trường

Mục tiêu của biện pháp:

Biện pháp này nhằm làm cho các lực lượng giáo dục cùng nhận thức được vai trò, tầm quan trọng và nhiệm vụ cần thiết nhằm giáo dục học sinh, từ đó mỗi cá nhân ý thức được trác nhiệm của mình trong việc giáo dục học sinh góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.

Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp: Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường.

Để nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên trường THCS về giáo dục bảo vệ môi trường, Hiệu trưởng trường THCS cần tổ chức thực hiện tốt các công việc sau đây:

Tuyên truyền cho các lực lượng giáo dục (LLGD) và học sinh (HS) hiểu về giáo dục môi trường (GDMT) thông qua các buổi tọa đàm, sinh hoạt dưới cờ; các băng rôn, áp phích trên cổng trường, hành lang lớp học

Thông qua các buổi sinh dưới cờ, nhắc nhở HS ý thức bảo vệ môi trường xung quanh. Bên cạnh đó, nhà trường thiết kế các băng rôn, tranh ảnh treo trước cổng trường, hành lang lớp học hay nhà ăn để giáo dục học sinh.

CBQL, giáo viên giải đáp thắc mắc cho HS về bản chất của GDMT Thông qua các kênh xã hội zalo, facebook, tin nhắn vnedu, để nhắc nhở, giải đáp thắc mắc cho các em về việc vì sao phải bảo vệ môi trường xung quanh.

Tổ chức các buổi tập huấn và bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng giáo dục bảo vệ môi trường cho CBQLvà GV

Lên kế hoạch theo tháng hay học kì, có các buổi tập huấn bảo vệ môi trường cho CBQL, GV.

Cán bộ quản lý nhà trường có thể tổ chức hội thảo về việc phối hợp thông qua các ý kiến tham luận đa dạng các đối tượng, thành phần tham dự (Giáo viên, học sinh, cán bộ Đoàn, Đội, phụ huynh, cán bộ quản lý xã hội,…) hay tổ chức buổi thuyết trình các chuyên đề lý luận quản lý giáo dục học sinh bảo vệ môi trường trên cơ sở đó trang bị thêm những hiểu biết cho các lực lượng giáo dục về nội dung, hình thức, các biện pháp phối hợp với gia đình, xã hội để có những tác động cùng chiều đến học sinh trong quá trình giáo dục học sinh. Phân công rõ trách nhiệm của các lực lượng liên quan.

Liên kết với các đơn vị có uy tín để mời báo cáo viên có kinh nghiệm về giáo dục môi trường cho học sinh

Có thể đề xuất kinh phí, mời các báo cáo viên từ các đơn vị có tiềm năng về để hướng dẫn và triển khai cho toàn trường.

Khảo sát, thu thập ý kiến về bồi dưỡng nhằm đánh giá và rút kinh nghiệm

Xây dựng phiếu thu thập ý kiến để phát trực tiếp cho CBQL, GV. Ngoài ra có thể tạo các form trên google để khảo sát trực tiếp. Từ đó đánh giá, rút kinh nghiệm cho các hoạt động lần sau.

3.3.2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua hoạt động ngoại khóa Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường.

Mục tiêu của biện pháp:

Biện pháp này góp phần giúp cán bộ quản lý tạo được sự đồng thuận, thống nhất trong việc giáo dục học sinh bảo vệ môi trường. Xác định được mục tiêu cụ thể của quản lý để thống nhất từ khâu xây dựng kế hoạch, lên chương trình, nội dung, phương pháp đến thống nhất thực hiện hoạt động giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.

Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp:

Để xây dựng kế hoạch giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua hoạt động ngoại khóa, Hiệu trưởng trường THCS cần tổ chức thực hiện tốt các công việc sau đây:

Hiệu trưởng phân công cho giáo viên chủ nhiệm viết kế hoạch ngoại khóa về giáo dục bảo vệ môi trường

Năm học bắt đầu, Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả khảo sát chất lượng giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, đồng thời dựa vào các văn bản chỉ đạo của các cấp về công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, trên cơ sở lấy ý kiến đóng góp dân chủ của cán bộ, giáo viên và nhân viên trong cuộc họp đầu năm học để đặt ra mục tiêu phối hợp trong năm học mới.

Từ đó, giáo viên chủ nhiệm (GVCN) viết kế hoạch ngoại khóa về giáo dục BVMT nộp lại Ban giám hiệu. Ban giám hiệu sẽ tổng hợp các nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức ngoại khóa nhằm tạo ra sự thống nhất, hiệu quả công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.

Hiệu trưởng phân công cho Phó hiệu trưởng và Tổng phụ trách viết kế hoạch ngoại khóa về GDMT

Bên cạnh đó, Hiệu trưởng chỉ đạo các Phó hiệu trưởng hay Tổng phụ trách khi xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động ngoại khóa cần chú ý đến sự liên quan trong kế hoạch chung của nhà trường, đáp ứng nhiệm vụ giáo dục của năm học, nhiệm vụ chính trị của địa phương và phải được hội đồng nhà trường thông qua.

Hiệu trưởng phân công GV chủ nhiệm phối hợp với Tổng phụ trách viết kế hoạch

Ban giám hiệu nhà trường đặt ra việc xây dựng kế hoạch thực hiện cần phải phối hợp giữa các lực lượng giáo dục bên trong nhà trường như: GVCN và Tổng phụ trách để có sự kết hợp hài hòa.

Hiệu trưởng mời cha mẹ học sinh (CMHS) tham gia viết kế hoạch ngoại khóa về GDMT

Ngoài ra, Hiệu trưởng có thể nhận sự đóng góp ý kiến từ Ban đại diện CMHS của các lớp về kế hoạch ngoại khóa, cũng như đưa ra các phương án thiết thực, cùng với Nhà trường tổ chức, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các em tìm hiểu các hoạt động giáo dục BVMT ở địa phương một cách tốt nhất. Hiệu trưởng đóng vai trò chủ động và tích cực trong việc phối hợp, gắn kết giữa các lực lượng tham gia, cũng như có chỉ đạo thực hiện thường xuyên, thống nhất giữa các bộ phận, lực lượng trong và ngoài nhà trường theo mục tiêu chung của giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh vì sự phát triển bền vững xã hội.

3.3.3. Biện pháp 3: Phân công nhiệm vụ phù hợp cho giáo viên chủ nhiệm, Phó hiệu trưởng trong giáo dục môi trường cho học sinh

Mục tiêu của biện pháp: Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường.

Thông qua các công việc cụ thể đối với GVCN, Phó hiệu trưởng trong hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trường THCS để nâng cao hiệu quả giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, cũng như bảo đảm về cơ sở vật chất, phương tiện thực hiện, kinh phí tổ chức và sự thống nhất thực hiện giữa các lực lượng tham gia giáo dục BVMT qua hoạt động giáo dục ngoại khoá cho học sinh. Sự thống nhất về mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giữa nhà trường – gia đình – xã hội sẽ tạo sức mạnh hoàn thiện hiệu quả trong giáo dục BVMT cũng như giáo dục toàn diện học sinh.

Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp:

Để phân công nhiệm vụ phù hợp cho GVCN, Phó hiệu trưởng trong giáo dục môi trường cho học sinh, Hiệu trưởng trường THCS cần tổ chức thực hiện tốt các công việc sau đây:

Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên phối hợp với cha mẹ học sinh, giúp họ ý thức, trách nhiệm trong vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường cho con em mình Ngoài việc tạo sự thống nhất giữa các bộ phận, các nội dung, phương pháp và cách thức tổ chức trong nhà trường về quá trình giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh, Hiệu trưởng còn là người chỉ đạo cho giáo viên chủ nhiệm thường xuyên phối hợp với phụ huynh học sinh, giúp họ ý thức, trách nhiệm trong vấn đề giáo dục con mình, ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực tác động từ môi trường sống xung quanh, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tham gia rèn luyện phẩm chất, ý thức thói quen bảo vệ môi trường qua các hoạt động giáo dục BVMT trong nhà trường tổ chức.

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn phải chủ động trong việc phối hợp với chính quyền, địa phương, các ban ngành về việc thực hiện kế hoạch giáo dục môi trường đã đề ra

Bên cạnh đó, phó Hiệu trưởng chuyên môn cần quan tâm, chủ động trong việc phối hợp với chính quyền, địa phương, các ban ngành về việc tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tổ chức thực hiện tham quan, hoạt động ngoại khoá cho học sinh.

GVCN phối hợp với Tổ tư vấn học đường, Tổng phụ trách Đội trong quá trình tổ chức thực hiện tham quan, hoạt động ngoại khoá cho học sinh

Trong kế hoạch hoạt động mỗi tháng cần nêu rõ nội dung hoạt động và yêu cầu đặt ra phải đạt được gì về giáo dục, về rèn luyện kỹ năng cho học sinh,… lãnh đạo quản lý yêu cầu giáo viên chủ nhiệm thiết kế kế hoạch hoạt động liên kết với Tổ tư vấn học đường, Tổng phụ trách Đội trong quá trình tổ chức thực hiện tham quan, hoạt động ngoại khoá cho học sinh.

Những kế hoạch của giáo viên chủ nhiệm không chỉ đặt ra theo lịch trình của năm mà có cả kế hoạch cụ thể theo tháng. Mỗi tháng lại có sự đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch kết hợp tuyên dương khen thưởng và điều chỉnh hoạt động chưa phù hợp để tiếp tục triển khai kế hoạch tháng tiếp theo. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường.

3.3.4. Biện pháp 4: Tăng cường các điều kiện hỗ trợ giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Trung học cơ sở

Mục tiêu của biện pháp:

Tăng cường các điều kiện hỗ trợ giáo dục là nhiệm vụ quan trọng trong việc thực hiện kế hoạc giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh, đảm bảo về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, vật lực, sự nhiệt tình của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường, cũng như chất lượng trong tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục BVMT thông qua ngoài giờ lên lớp hay ngoại khoá, giúp học sinh có đủ điều kiện tham gia hoạt động tích cực và hứng thú trong quá trình hình thành thói quen bảo vệ môi trường xung quanh.

Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp:

Để tăng cường các điều kiện hỗ trợ giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS, Hiệu trưởng trường THCS cần tổ chức thực hiện tốt các công việc sau đây:

Hiệu trưởng thường xuyên cung cấp tài liệu cập nhật về giáo dục môi trường cho GV và HS

Để thực hiện hiệu quả biện pháp, Hiệu trường không chỉ triển khai xây dựng cơ sở vật chất, thu hút hỗ trợ kinh phí trong. Ngoài ra, Hiệu trưởng thường xuyên cung cấp tài liệu cập nhật về giáo dục môi trường cho GV và HS nắm bắt kịp thời để triển khai đến các bộ phận có liên quan.

Hiệu trưởng huy động kinh phí từ các doanh nghiệp, mạnh thường quân, hội cha mẹ học sinh nhằm mua sắm, bổ sung, sửa chữa cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho giáo dục môi trường

Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, chỉ đạo phối hợp với các bộ phận huy động kinh phí từ các doanh nghiệp, mạnh thường quân, hội cha mẹ học sinh nhằm mua sắm, bổ sung, sửa chữa đảm bảo các thiết bị dạy học hoạt động thường xuyên, liên tục.

Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho chuyên viên thiết bị của nhà trường để hỗ trợ tốt cho giáo dục môi trường cho học sinh

Đồng thời, Hiệu trưởng có kế hoạch và tạo điều kiện thuận lợi trong việc đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách về cơ sở vật chất, bảo đảm trong việc thực hiện tổ chức các buổi chuyên đề, hội thảo về những vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh, tình trạng ý thức bảo vệ môi trường của học sinh hiện nay trong nhà trường.

Tuyên dương, khen thưởng cá nhân và tập thể có thành tích tốt về giáo dục môi trường

Công tác thi đua khen thưởng là hình thức để động viên về mặt tinh thần và có ý nghĩa giáo dục rất lớn. Tuy nhiên nếu sử dụng khen thưởng không đúng sẽ cho tác dụng ngược lại với mong muốn của nhà lãnh đạo quản lý. Công tác thi đua khen thưởng cần được tiến hành công bằng và công khai. Công tác thi đua khen thưởng cũng cần đa dạng về hình thức:

Tuyên dương ở trường đối với cán bộ, giáo viên, các tổ chức Đoàn thanh niên, lớp học sinh thực hiện tốt và hiệu quả việc giáo dục bảo vệ môi trường. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường.

Tuyên dương các tổ chức xã hội, cá nhân phụ huynh, cán bộ quản lý xã hội có nhiều đóng góp trong công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.

3.3.5. Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường phát huy tính tích cực học sinh

Mục tiêu của biện pháp:

Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục BVMT cho học sinh có vai trò quan trọng, nhằm phát huy tính tích cực trong học tập và hình thành phẩm chất, thói quen, chuẩn mực đức tính học sinh. Đồng thời, kiểm tra đánh giá giúp nhà quản lý phát hiện sai sót và kịp thời điều chỉnh góp phần hoàn thiện kế hoạch cũng như sự phù hợp trong quá trình thực hiện giáo dục BVMT cho học sinh của nhà trường. Chính vì vậy, mục đích của biện pháp là tăng cường trong công tác kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp:

Để tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường phát huy tính tích cực học sinh, Hiệu trưởng trường THCS cần tổ chức thực hiện tốt các công việc sau đây:

i) Xây dựng tiêu chí đánh giá giáo viên và học sinh về giáo dục bảo vệ môi trường

Các trường phải thu thập thông tin về nhu cầu, điều kiện, nguyện vọng của các lực lượng tham gia thực hiện hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường để làm cơ sở cho việc xây dựng tiêu chí đánh giá, tiêu chí đánh giá phải phù hợp với đặc điểm học sinh, điều kiện hoàn cảnh thực hiện hoạt động giáo dục. Đặc biệt, các tiêu chí đánh giá phải khách quan và lấy người học là trung tâm quá trình giáo dục.

Tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất về tiến độ và kết quả thực hiện các công việc theo kế hoạch đã đề ra

Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất của tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, các bộ phận tham gia giáo dục BVMT về thực hiện phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường, cũng như tổ chức dự giờ quan sát đánh giá, phân tích giờ dạy, trao đổi góp ý để giáo viên rút kinh nghiệm, kịp thời điều chỉnh. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường.

Tổ chức rút kinh nghiệm sau các hoạt động cụ thể về giáo dục môi trường

Tổ chức kiểm tra việc chuẩn bị kế hoạch và thực hiện kế hoạch trong các bộ phận nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch gần gũi với thực tiễn.

Nêu gương điển hình những cá nhân, bộ phận thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục môi trường cho học sinh

Tổng hợp đánh giá, rút kinh nghiệm và khen thưởng nêu gương điển hình những cá nhân, bộ phận thực hiện tốt nhiệm vụ trong quá trình hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh nhằm nhân rộng và tạo sự thống nhất trong tập thể nhà trường, phát huy tính tích cực trong dạy và học.

3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Biện pháp quản lý là một hệ thống đa dạng, năng động. Không có biện pháp nào là vạn năng, mỗi biện pháp có những ưu điểm và có những hạn chế nhất định. Vì vậy, phải vận dụng nhiều biện pháp để phối hợp giải quyết một nhiệm vụ. Phải tùy theo công việc, con người, hoàn cảnh, điều kiện, thời gian… mà lựa chọn và kết hợp các biện pháp thích hợp.

Việc thực hiện tốt biện pháp này sẽ là tiền đề thực hiện có hiệu quả các biện pháp khác và ngược lại. Vì vậy, Hiệu trưởng cần quan tâm và thực hiện đồng bộ các biên pháp đã được đề xuất trong luận văn này bao gồm: (1) Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên trường THCS về giáo dục bảo vệ môi trường;

Xây dựng kế hoạch giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua hoạt động ngoại khóa; (3) Phân công nhiệm vụ phù hợp cho GVCN, Phó hiệu trưởng trong giáo dục môi trường cho học sinh; (4) Tăng cường các điều kiện hỗ trợ giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS và (5) Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường phát huy tính tích cực học sinh.

Mối quan hệ giữa các biện pháp được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường

Như vậy, các biện pháp nêu trên có sự kết hợp chặt chẽ, biện chứng với nhau. Mỗi biện pháp có thế mạnh riêng, vậy không nên coi nhẹ biện pháp nào. Mỗi biện pháp là một mắt xích quan trọng, biện pháp này là cơ sở, tiền đề cho biện pháp kia và ngược lại. Các biện pháp trên phải được thực hiện một cách đồng bộ, khoa học, có sự ràng buộc, gắn kết mật thiết với nhau, tạo điều kiện hỗ trợ và bổ sung cho nhau trong quá trình quản lý.

3.5. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

3.5.1. Mục đích khảo sát Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường.

Để kiểm chứng mức độ cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường THCS Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, tác giả tiến hành trưng cầu ý kiến của CBQL, GV các trường THCS trên địa bàn Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3.5.2. Nội dung và phương pháp khảo sát

  • Nội dung: Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp do tác giả đã đề xuất về quản lí hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường THCS trên địa bàn Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
  • Phương pháp khảo sát: lấy ý kiến bằng bảng hỏi xử lí số liệu (tính điểm trung bình các biện pháp được đánh giá và xếp hạng thứ bậc)
  • Cách đánh giá: Để xử lý số liệu và đánh giá các nội dung khảo sát từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, tác giả quy ước thang thứ bậc và thang định khoảng theo 5 mức độ tương ứng từ 1 – 5 như sau:
  • Mức điểm 1 tương ứng với các mức độ: Hoàn toàn không cần thiết và Hoàn toàn không khả thi. Khoảng điểm trung bình từ 1.0 đến 1.80;
  • Mức điểm 2 tương ứng với các mức độ: Không cần thiết và Không khả thi. Khoảng điểm trung bình từ 1.81 đến 2.60;
  • Mức điểm 3 tương ứng với các mức độ: Phân vân và Phân vân. Khoảng điểm trung bình từ 2.61 đến 3.40;
  • Mức điểm 4 tương ứng với các mức độ: Cần thiết và Khả thi. Khoảng điểm trung bình từ 3.41 đến 4.20;
  • Mức điểm 5 tương ứng với các mức độ: Rất cần thiết và Rất khả thi. Khoảng điểm trung bình từ 4.21 đến 5.00.

3.5.3. Đối tượng, thời gian khảo sát

  • Đối tượng: CBQL và GV các trường THCS trên địa bàn Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
  • Số lượng: 152 người thu về 152 phiếu (đạt 100%), trong đó có 12 CBQL và 140 GV
  • Thời gian khảo nghiệm: các phiếu điều tra được phát ra trong học kì II năm học 2020 – 2021.

3.5.4. Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

3.5.4.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường.

Để có cơ sở đánh giá sự cần thiết của các biện pháp đề xuất, tác giả luận văn tiến hành lấy ý kiến của GV và CBQL các trường THCS trên địa bàn thành phố Thuận An. Kết quả khảo sát được ghi nhận trong bảng 3.1 dưới đây:

Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường

Về mức độ cần thiết, cả 5 biện pháp đều được đánh giá cao thể hiện ở giá trị trung bình X = 4.06. Độ lệch chuẩn từ 0.611 đến 0.773 cho thấy có sự phân tán trong các ý kiến đánh giá của CBQL và GV. Trong đó các biện pháp (BP1) “Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên trường THCS về giáo dục bảo vệ môi trường” được đánh giá với mức độ rất cần thiết với ĐTB là 4.24. Ngoài ra, các biện pháp như: (BP2) “Xây dựng kế hoạch giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua hoạt động ngoại khóa”, (BP3) “Phân công nhiệm vụ phù hợp cho GVCN, Phó hiệu trưởng trong giáo dục môi trường cho học sinh”, (BP4) “Tăng cường các điều kiện hỗ trợ giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS” và (BP5) “Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường phát huy tính tích cực học sinh” được đánh giá ở mức độ cần thiết với điểm trung bình từ 3.73 đến 4.19.

3.5.4.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp

Để có cơ sở đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất, tác giả tiến hành lấy ý kiến của GV và CBQL các trường THCS trên địa bàn thành phố Thuận An. Kết quả khảo sát được ghi nhận trong bảng 3.2 dưới đây:

Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường

Về tính khả thi của các biện pháp, qua số liệu khảo sát có thể thấy mức độ khả thi của các biện pháp là khá cao, điểm trung bình chung là 4.09 . Độ lệch chuẩn từ 0.608 đến 0.778 cho thấy có sự phân tán trong các mức đánh giá của CBQL và GV. Trong đó:

  • BP1: “Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên trường THCS về giáo dục bảo vệ môi trường” với ĐTB là 4.27 và BP4: “Tăng cường các điều kiện hỗ trợ giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS” với ĐTB là 4.21 được đánh giá là rất khả thi.
  • BP2: “Xây dựng kế hoạch giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua hoạt động ngoại khóa”, BP3: “Phân công nhiệm vụ phù hợp cho GVCN, Phó hiệu trưởng trong giáo dục môi trường cho học sinh và BP5: “Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường phát huy tính tích cực học sinh” với ĐTB từ 3.81 đến 4.17 được đánh giá có tính khả thi. Tuy Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường.

Kết quả khảo sát tất cả GV và CBQL về các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường THCS trên địa bàn Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương cho thấy, các biện pháp mà tác giả đưa ra đều mang tính khả thi (ĐTB từ 3.81 đến 4.27) và rất cần thiết (ĐTB từ 3.73 đến 4.24) trong công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh.

Điều đáng lưu tâm khi phân tích bảng số liệu là đối với biện pháp “Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên trường THCS về giáo dục bảo vệ môi trường” chúng tôi nhận thấy sự cần thiết (ĐTB = 4.24) và tính khả thi (ĐTB 27) của nó rất cao và gần như tương đồng thứ hạng với nhau. Thiết nghĩ, các nhà quản lý và lãnh đạo các đơn vị cần chú trọng và ưu tiên thực hiện biện pháp này để có thể đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng của GV và CBQL tại các địa bàn mà chúng tôi đã khảo sát. Bên cạnh đó, việc “Tăng cường các điều kiện hỗ trợ giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS” cũng cần phải được xem trọng và phải được thực hiện một cách nghiêm túc. Bởi vì biện pháp này cũng rất cần thiết (ĐTB = 4.19) và khả năng thực thi cũng rất cao (ĐTB = 4.21).

Nhìn chung, từ kết quả khảo nghiệm cho thấy sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi là khá phù hợp cũng như không có sự khác biệt lớn trong đánh giá của GV và CBQL về các biện pháp. Vì thế, trong quá trình quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường THCS trên địa bàn Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Các CBQL có thể vận dụng các biện pháp này sao cho phù hợp với từng điều kiện và hoàn cảnh của trường mình, từng bước nâng cao hiệu quả của công tác này tại đơn vị nói riêng và chất lượng của ngành nói chung, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.

Tóm lại, tác giả luận văn đã trình bày rất cụ thể và rõ ràng về các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường THCS trên địa bàn Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Các biện pháp trên đều có mối quan hệ biện chứng, hỗ trợ cho nhau. Để có thể làm tốt công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các đơn vị, những nhà quản lý cũng như những nhà lãnh đạo cần có sự tham khảo kết quả nghiên cứu của tác giả để có thể lựa chọn, cân nhắc và ưu tiên cho những biện pháp mang tính khả thi và sự cấp thiết cao. Sự thành công khi sử dụng các biện pháp ở mức độ nào là tùy thuộc vào năng lực thực tiễn, kinh nghiệm và nghệ thuật lãnh đạo của CBQL trong quá trình thực hiện các biện pháp đã nêu.

3.5.4.3. Tương quan giữa sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Bảng 3.4. Kết quả tương quan giữa sự cấp thiết và tính khả thi của các biện  pháp đề xuất

Từ số liệu của bảng bảng 3.4 có thể rút ra nhận xét sau đây:

Các biến tương quan, với r = 0.99 chứng tỏ kết quả giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất của các đối tượng khảo sát có sự tương quan chặt chẽ với nhau.

Như vậy, các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương đề tài đề xuất có tính cấp thiết và tính khả thi cao. Giữa tính cấp thiết và tính khả thi có sự tương quan chặt chẽ với nhau. Vì vậy, các giải pháp này có thể triển khai trong thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Tiểu kết chương 3 Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường.

Qua nghiên cứu cơ sở lý luận trong chương 1 và nghiên cứu thực trạng trong chương 2, người nghiên cứu đã chỉ ra 5 biện pháp hỗ trợ trong công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường THCS trên địa bàn Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, bao gồm:

  • Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên trường THCS về giáo dục bảo vệ môi trường;
  • Xây dựng kế hoạch giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua hoạt động ngoại khóa;
  • Phân công nhiệm vụ phù hợp cho GVCN, Phó hiệu trưởng trong giáo dục môi trường cho học sinh;
  • Tăng cường các điều kiện hỗ trợ giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Trung học cơ sở;
  • Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường phát huy tính tích cực học sinh.

Đồng thời, các biện pháp trên đã được người nghiên cứu tổ chức tham vấn

  • kiến chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên về tính khả thi và cần thiết, các biện pháp đã được nhóm đối tượng khảo nghiệm đánh giá tương đối cao tính khả thi và cần thiết khi thực hiện trong quá trình quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường THCS trên địa bàn Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Các biện pháp trên có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất biện chứng và cần phải được tiến hành đồng bộ, không xem nhẹ biện pháp nào. Nếu áp dụng hiệu quả các biện pháp đã đề xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường THCS.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường.

Mục tiêu chính của nghiên cứu đề tài này nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương dựa trên kết quả phân tích đánh giá từ thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tại các trường THCS. Nghiên cứu được tiến hành thông qua khảo sát bằng phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp trong các đối tượng tham gia khảo sát. Trong đó, kích thước mẫu là 140 giáo viên, 12 cán bộ quản lý tại 6 trường THCS trên địa bàn. Kết quả nghiên cứu định lượng được sử dụng để phân tích, đánh giá thang đo lường các thành phần, nội dung thông qua hệ số tin cậy Cronbach Alpha, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với các biện pháp trong quản lý giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh.

Sau thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường Trung học cơ sở Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương”, tác giả luận văn đã hoàn thành đề tài với các nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:

Đã tổng quan được vấn đề nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường và công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho HS trường THCS, cũng như làm rõ các khái niệm liên quan như: môi trường, bảo vệ môi trường, giáo dục môi trường, quản lý, quản lý giáo dục, Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS, những mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục BVMT, cũng như đánh giá kết quả giáo dục bảo vệ môi trường tại các trường THCS.

Từ nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS trên địa bàn khảo sát, tác giả đã chỉ ra những ưu và hạn chế, những nguyên nhân khó khăn và thuận lợi, cụ thể như:

Về ưu điểm: Các trường có đội ngũ giáo viên có thâm niên lâu năm, có học sinh rất tôn trọng thầy cố giáo, ý thức tự học cao và biết nghe lời thầy cô giáo. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường.

Đồng thời, các giáo viên và cán bộ quản lý có nhận thức cao về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường của nhà trường. Các trường đã quan tâm đến tổ chức, điều khiển người học nắm vững hệ thống tri thức khoa học, phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp với những yêu cầu của thực tiễn về tự nhiên, xã hội, con người, cũng như thường xuyên thực hiện và mang lại một số kết quả nhất định trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tại các trường THCS trên địa bàn.

Về hạn chế: Học sinh hiểu rõ bản chất các vấn đề về môi trường, những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, dạy học lồng ghép hoạt động bảo vệ môi trường vào môn học chưa phong phú, còn đơn điệu nên hiệu quả chưa cao, chưa có kế hoạch tổ chức nghiên cứu về môi trường hay kết quả thực hiện của các hình thức kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường: Tổ chức cho học sinh đánh giá chéo; Đánh giá sự tiến bộ của học sinh (về ý thức, về hành vi). Bên cạnh đó, một số giáo viên chưa nhận thức được việc lập kế hoạch giáo dục bảo vệ môi trường: Xác định mục tiêu cụ thể phù hợp với điều kiện của nhà trường; Xây dựng nội dung cụ thể theo từng học kỳ. Việc xây dựng kế hoạch BVMT đã có nhiều cố gắng nhưng thực chất chưa bài bản và chưa đạt yêu cầu về mặt chất lượng. Ngoài ra, còn tồn tại một số hạn chế khác như: Phân công nhiệm vụ: Cho giáo viên chủ nhiệm, cho Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn; Phối hợp các công việc: Quy định cách phối hợp công việc giữa giáo viên và cán bộ Đoàn, Đội; bồi dưỡng, tập huấn về giáo dục môi trường: Chi Đoàn và Tổng phụ trách Đội; Chi Đoàn và Tổng phụ trách Đội; Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn; chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục bảo vệ môi trường: Việc động viên, khen thưởng đối với giáo viên bộ môn chưa được thực hiện thường xuyên và chưa mang lại hiệu quả cao hay hạn chế trong công tác kiểm tra – đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường: Việc thực hiện trong công tác kiểm tra chưa mang lại hiểu quả đối với việc tổng kết, rút kinh nghiệm theo học kỳ. Ngoài ra việc xác định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá đối với các lực lượng: Giáo viên chủ nhiệm; Phó Hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn chưa được các lực lượng khảo sát đánh giá cao.

Với những phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đã đề xuất một số biện pháp hữu hiệu nhằm khắc phục những hạn chế thiếu sót, các biện pháp bao gồm:

  • Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên trường THCS về giáo dục bảo vệ môi trường;
  • Xây dựng kế hoạch giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua hoạt động ngoại khóa;
  • Phân công nhiệm vụ phù hợp cho GVCN, Phó hiệu trưởng trong giáo dục môi trường cho học sinh;
  • Tăng cường các điều kiện hỗ trợ giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS;
  • Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường phát huy tính tích cực học sinh.

Bên cạnh đó, biện pháp trên được trình bày đầy đủ, bao gồm mục tiêu, nội dung và cách thức thực hiện. Các biện pháp được đánh giá cao tính khả thi và cần thiết khi thực hiện trong công tác quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

2. Kiến nghị Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường.

2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương

Sở Giáo dục chỉ đạo các nhà trường xây dựng nội dung chương trình môn học liên quan giáo dục môi trường lồng ghép vào các môn đưa vào giảng dạy. Các trường sư phạm thực hiện chương trình đào tạo giáo viên có đủ năng lực để thực hiện công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.

2.2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương

Có kế hoạch chủ động đôn đốc, kiểm tra, giám sát các trường tăng cường công tác giáo dục học bảo vệ môi trường cho học sinh.

Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chất lượng công tác vệ sinh, bảo vệ môi trường cho giáo viên các trường phổ thông.

Tuyên truyền, tăng cường tổ chức công tác thi đua bảo vệ môi trường giữa các nhà trường với nhau; tạo động lực, thúc đẩy công tác vệ sinh môi trường.

2.3. Đối với các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương

Nhà trường cần có kế hoạch chủ động trong việc tuyên truyền, vận động cho cán bộ, giáo viên, gia đình học sinh, các lực lượng giáo dục ngoài xã hội hiểu rõ hơn ý nghĩa và sự cần thiết phải thực hiện hoạt động giáo dục học sinh bảo vệ môi trường trong công tác giáo dục học sinh. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường.

Ban giám hiệu cần có nhận thức đúng và đầy đủ về mục đích, tác dụng của việc giáo dục bảo vệ môi trường để giáo dục học sinh bảo vệ môi trường trong giai đoạn hiện nay. Từ đó đầu tư thích đáng về thời gian, công sức cho hoạt động này, thực hiện một cách linh hoạt sáng tạo các biện pháp quản lý trong điều kiện cụ thể của nhà trường.

Mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường là tấm gương sáng về bảo vệ môi trường cho học sinh noi theo.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *