Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý đánh giá cán bộ quản lý trường học hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn Hiệu trưởng của Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Khái quát về giáo dục Trung học cơ sở của thành phố Yên Bái
2.1.1. Điều kiện kinh tế, xã hội
Thành phố Yên Bái là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của tỉnh Yên Bái, đồng thời nằm ở vị trí trên tuyến giao thông nối liền giữa Đông Bắc và Tây Bắc, giữa cửa khẩu Hải Phòng – Hà Nội – Lào Cai, có tuyến đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai chạy qua. Thành phố Yên Bái có 17 đơn vị hành chính trong đó có 9 phường và 8 xã, có diện tích tự nhiên là: 10.815.453 ha; dân số khoảng 96.915 người. Chính vì vậy, thành phố Yên Bái có điều kiện và vai trò hết sức quan trọng để phát triển kinh tế – xã hội, có điều kiện thuận lợi giao lưu với các tỉnh trong nước và với nước bạn Trung Quốc. Trong những năm đổi mới kinh tế, thành phố Yên Bái ngày càng khẳng định vị trí trung tâm của mình trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và các tỉnh miền núi, trung du Bắc Bộ.
2.1.2. Mạng lưới trường lớp và quy mô học sinh
Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái có tổng số 15 trường Trung học cơ sở công lập thuộc Phòng GD&ĐT quản lý. Năm học 2014-2015 có 152 lớp, 5.286 học sinh. Tỷ lệ huy động trẻ tốt nghiệp Tiểu học vào học lớp 6 đạt 100%. Tỷ lệ học sinh lớp 9 hoàn thành chương trình Trung học cơ sở: 99.56%.
- Bảng 2.1: Quy mô, mạng lưới trường lớp bậc Trung học cơ sở năm học 2014-2015
- Bảng 2.2: Quy mô phát triển trường, lớp Trung học cơ sở
Qua 02 bảng số liệu trên ta thấy quy mô trường lớp bậc Trung học cơ sở của thành phố Yên Bái trong 03 năm học trở lại đây cơ bản ổn định. Số lớp tăng hơn so với năm học 2012-2013 tăng 07 lớp, số học sinh tăng 754 em so với năm học 2012-2013. Tỷ lệ đầu vào học sinh lớp 6 so với tỷ lệ ra lớp 9 là ổn định, số học sinh bỏ học trong một khóa không cao. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở các năm đều đạt từ 98% trở lên. Điều này cho thấy do vị trí địa lý của thành phố nên dân số tăng nhanh dẫn đến số lượng học sinh Trung học cơ sở tăng nhanh.
2.1.3. Chất lượng giáo dục
Trong những năm gần đây chất lượng giáo dục của thành phố Yên Bái tăng nhanh, luôn dẫn đầu trong toàn tỉnh về chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn.
- Bảng 2.3: Chất lượng giáo dục bậc Trung học cơ sở
- Chất lượng về hành kiểm
- Chất lượng về Học lực
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy chất lượng hai mặt giáo dục của thành phố Yên Bái đã có những thay đổi đáng kể. Tỷ lệ học sinh giỏi tăng nhanh so với năm học 2012-2013. Số học sinh Giỏi tăng 479 học sinh, Tỷ lệ học sinh Yếu tuy không giảm so với năm học 2012-2013 song chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng số học sinh Trung học cơ sở toàn thành phố.
2.1.4. Cơ sở vật chất trường lớp
Tổng số toàn thành phố có 510 phòng học, Chia ra: MN: 138 phòng; TH: 240 phòng; Trung học cơ sở: 132 phòng). Trong đó có 480 phòng kiên cố; 30 phòng bán kiên cố. Về cơ bản số lượng phòng học đã đáp ứng được nhu cầu của các nhà trường. Trong 5 năm qua đã xây mới được 126 phòng học bằng các nguồn vốn của Nhà nước và công tác xã hội hóa. Nhìn chung cơ sở vật chất đã khang trang và đáp ứng nhu cầu dạy và học tại thành phố.
Tuy nhiên hiện tại số phòng học bộ môn, phòng thư viện, thiết bị, phòng hành chính quản trị phục vụ cho việc dạy và học ở các nhà trường vẫn còn thiếu. Luận văn: Thực trạng quản lý đánh giá cán bộ quản lý trường học.
Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia luôn được quan tâm hàng đầu. Đến năm 2015 đã có tổng số 12/15 trường Trung học cơ sở được công nhận trường đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
2.2. Thực trạng về Cán bộ quản lý và thực trạng quản lý hoạt động đánh giá Cán bộ quản lý theo chuẩn hiệu trưởng trường Trung học cơ sở ở thành phố Yên Bái
2.2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng
Khi đánh giá thực trạng hoạt động đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở tại thành phố Yên Bái theo chuẩn nghề nghiệp, tác giả đã tiến hành khảo sát như sau:
- Tổng số trường được khảo sát:10 trường
- Địa bàn khảo sát: các đơn vị trường đóng trên địa bàn thành phố Yên Bái gồm: Trường thuộc vùng trung tâm thuận lợi: Trung học cơ sở Lê Hồng Phong, Trung học cơ sở Quang Trung, Trung học cơ sở Võ Thị Sáu; trường thuộc vùng có điều kiện thuận lợi: Trung học cơ sở Nguyễn Du, Trung học cơ sở Hợp Minh, Trung học cơ sở Lê Lợi; trường có điều kiện kinh tế còn khó khăn của thành phố: Trung học cơ sở Văn Tiến, Trung học cơ sở Giới Phiên,
Đối tượng khảo sát: Tổng số người tham gia khảo sát là: 100 người, trong đó có:
- Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng: 30 người
- Giáo viên, nhân viên cơ hữu tại các trường: 70 người
- Phiếu hỏi được chia làm 02 nhóm như sau:
- Nhóm thứ nhất: Giáo viên, nhân viên cơ hữu các trường Trung học cơ sở: Đây là lực lượng chính đánh giá xếp loại Cán bộ quản lý hàng năm. Luận văn: Thực trạng quản lý đánh giá cán bộ quản lý trường học.
- Nhóm thứ hai: gồm Cán bộ quản lý các đơn vị trường: Đây là lực lượng tự đánh giá theo Thông tư 29/2010/TT-BGDĐT và Công văn số 630/BGDĐT- NGCBQLGD về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại phó hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc TT GDTX.
- Mức độ: đáp ứng tốt: 3 điểm; bình thường: 2 điểm; chưa đáp ứng: 1 điểm. Sau đó nhân với số phiếu tán thành ở từng mức độ đáp ứng của Cán bộ quản lý, của lực lượng tham gia đánh giá Cán bộ quản lý, tính được số điểm (∑) của mỗi nhóm rồi chia cho số phiếu của từng nhóm đối tượng khảo sát thu được giá trị điểm trung bình X của từng nhóm. Cộng số điểm của cả hai nhóm chia cho tổng số phiếu khảo sát thu được giá trị điểm trung bình X .
Chuẩn đánh giá:
- Giá trị điểm trung bình X
- Giá trị điểm trung bình X
- Giá trị điểm trung bình X
- từ 2,5 đến 3.00: mức độ đáp ứng tốt
- từ 1,5 đến 2,49: mức độ đáp ứng bình thường
- từ 1,0 đến 1,49: mức độ chưa đáp ứng
2.2.2. Thực trạng Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở tại thành phố Yên Bái
Năm học 2014-2015 toàn ngành giáo dục của thành phố Yên Bái có tổng số 121 Cán bộ quản lý (trong đó: MN: 46, TH: 42, Trung học cơ sở: 33).
Riêng bậc học Trung học cơ sở có tổng số 33 Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng: 15; Phó hiệu trưởng: 18). Cán bộ quản lý đạt trình độ chuẩn: 100%; trình độ trên chuẩn đạt: 95%.
Bảng 2.4: Thống kê đội ngũ Cán bộ quản lý bậc Trung học cơ sở
Qua bảng 2.4 có thể thấy số lượng Cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở tại thành phố Yên Bái trong những năm gần đây tương đối đồng đều về số lượng. Căn cứ định mức theo Thông tư 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ về Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Phòng GD&ĐT thành phố đã tham mưu với UBND thành phố bổ nhiệm đủ số lượng Cán bộ quản lý tại các trường.
Bảng 2.5: Thống kê về trình độ đội ngũ Cán bộ quản lý bậc Trung học cơ sở
Qua bảng 2.5 trình độ đội ngũ Cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở trong những năm qua đạt tỷ lệ tương đối cao. Tỷ lệ đạt chuẩn đạt 100%, trong đó trên chuẩn đạt từ 96,9% trở lên. Điều đó thể hiện sự chỉ đạo sát sao của Phòng GD&ĐT thành phố trong công tác đào tạo, nâng cao trình trình độ chuyên môn cho đội ngũ ngành giáo dục thành phố Yên Bái nói chung và đội ngũ Cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở nói riêng. Luận văn: Thực trạng quản lý đánh giá cán bộ quản lý trường học.
Bảng 2.6: Cơ cấu đội ngũ Cán bộ quản lý bậc Trung học cơ sở năm học 2014-2015
Qua bảng 2.6 nhận thấy tỷ lệ nữ là Cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở chiếm tỷ lệ trên 66% so với tổng số Cán bộ quản lý. Tỷ lệ Cán bộ quản lý còn trẻ (từ 40 tuổi trở xuống) chiếm tỷ lệ 63%. Còn lại là Cán bộ quản lý trong độ tuổi từ 50 tuổi trở lên. Chính vì vậy trong những năm qua, Phòng GD&ĐT đã xây dựng các phương án quy hoạch Cán bộ quản lý tại các đơn vị trường nhằm bổ sung đội ngũ Cán bộ quản lý kế cận thay cho Cán bộ quản lý đến tuổi nghỉ hưu hoặc điều động nhiệm vụ khác.
Để tìm hiểu về mức độ đáp ứng tiêu chuẩn phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, tác giả sử dụng câu hỏi số 2, điều tra trên 100 khách thể. Kết quả thu được như sau:
Bảng 2.7. Đánh giá về mức độ đáp ứng tiểu chuẩn Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp
Qua bảng 2.7 cho thấy: Mức độ đáp ứng về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở thành phố Yên Bái được các đối tượng khảo sát đánh giá mức độ đáp ứng tốt, thể hiện điểm trung bình X = 2.57. Có 3/5 nội dung đều có điểm trung bình X > 2.50.
So sánh ý kiến đánh giá giữa các nhóm khảo sát là Cán bộ quản lý và lực lượng đánh giá Cán bộ quản lý có sự đồng thuận về mức độ đáp ứng các nội dung của tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức và đạo đức nghề nghiệp của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở thành phố Yên Bái đều có mức Khá; thể hiện ý kiến đánh giá của Cán bộ quản lý có X = 2.63; và lực lượng đánh giá Cán bộ quản lý có X = 2.55.
Nhìn chung mức độ đáp ứng tiêu chuẩn phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở thành phố Yên Bái đều có mức độ Tốt so với chuẩn Hiệu trưởng. Đây yếu tố quan trọng giúp cơ quan cấp trên có cái nhìn tích cực để có những tác động, bồi dưỡng nhằm tạo tiền đề cho việc phát triển những tiêu chuẩn còn lại.
Bảng 2.8. Đánh giá về Mức độ đáp ứng tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở thành phố Yên Bái
Qua bảng 2.8 cho thấy: Mức độ đáp ứng về tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở thành phố Yên Bái được các đối tượng khảo sát đánh giá mức độ đáp ứng tốt, thể hiện điểm trung bình = 2.51. Có 3/5 nội dung đều có điểm trung bình X > 2.50
So sánh ý kiến đánh giá giữa các nhóm khảo sát là Cán bộ quản lý và lực lượng đánh giá Cán bộ quản lý có sự đồng thuận về mức độ đáp ứng các nội dung của tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở thành phố Yên Bái đều có mức Khá; thể hiện ý kiến đánh giá của Cán bộ quản lý có X 54; và lực lượng đánh giá Cán bộ quản lý có X = 2.50. Nội dung Trình độ chuyên môn được các lực lượng đánh giá rất cao, bởi tỷ lệ trên chuẩn của đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở thành phố Yên Bái đạt 96.6%. Tuy nhiên ở nội dung Tự học và sáng tạo và Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin thì qua đánh giá nhận thấy mới chỉ đáp ứng ở mức độ đạt yêu cầu. Cần phải tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ Cán bộ quản lý, đặc biệt là nội dung Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin.
Nhìn chung mức độ đáp ứng tiêu chuẩn tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở thành phố Yên Bái đều có mức độ Tốt so với chuẩn Hiệu trưởng. Điều đó thể hiện các quy trình bổ nhiệm tại thành phố luôn đảm bảo và có yêu cầu cao đối với công tác bổ nhiệm CBQL trường Trung học cơ sở. Công tác quản lý và chỉ đạo trong quản lý luôn được chú trọng và nâng cao. Luận văn: Thực trạng quản lý đánh giá cán bộ quản lý trường học.
Bảng 2.9. Đánh giá về Mức độ đáp ứng tiêu chuẩn năng lực quản lí nhà trường của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở thành phố Yên Bái
Qua bảng 2.9 cho thấy: Mức độ đáp ứng về tiêu chuẩn tiêu chuẩn năng lực quản lí nhà trường của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở thành phố Yên Bái được các đối tượng khảo sát đánh giá mức độ đáp ứng tốt, thể hiện điểm trung bình X = 2.57. Có 11/13 nội dung đều có điểm trung bình X > 2.50.
So sánh ý kiến đánh giá giữa các nhóm khảo sát là Cán bộ quản lý và lực lượng đánh giá Cán bộ quản lý có sự đồng thuận về mức độ đáp ứng các nội dung của tiêu chuẩn năng lực quản lí nhà trường của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở thành phố Yên Bái đều ở mức Tốt; thể hiện ý kiến đánh giá của Cán bộ quản lý có X = 2.52; và lực lượng đánh giá Cán bộ quản lý có X = 2.60. Nội dung quản lý hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý được các lực lượng đánh giá cao có X = 2.83 bởi các Cán bộ quản lý đã thực hiện rất tốt công tác quản lý hoạt động dạy học tại các trường. Chất lượng ngày càng được nâng cao, đặc biệt chất lượng mũi nhọn luôn dẫn đầu toàn tỉnh tại các cuộc thi văn hóa cũng như trên mạng. Nội dung tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ cũng được các lực lượng đánh giá cao, có X = 2.80. Điều đó thể hiện sự quan tâm của Cán bộ quản lý, đặc biệt là Hiệu trưởng nhà trường đối với công tác tổ chức, quan tâm đến chất lượng đội ngũ, vì đây chính là lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm là chất lượng giáo dục của nhà trường. Nội dung quản lý công tác tài chính trong nhà trường có sự khác biệt giữa lực lượng Cán bộ quản lý có X = 2.70, còn lực lượng đánh giá là giáo viên có X = 2.64, mặc dù khoảng cách không quá xa và vẫn đạt mức độ tốt song có thể thấy một số Cán bộ quản lý vẫn còn hạn chế trong cách quản lý về tài chính. Một số nội dung được các lực lượng đánh giá không cao, chỉ ở mức độ trung bình đó là: Nội dung phân tích và dự báo có X 45 thể hiện mức độ trung bình bởi các Cán bộ quản lý chưa thực sự làm tốt công tác phân tích và dự báo, đặc biệt là đối với các kế hoạch trung hạn và dài hạn, đôi khi chưa sát với thực tế. Nội dung thiết kế và định hướng triển khai có X = 2.36 cho thấy còn một số Cán bộ quản lý, đặc biệt là Hiệu trưởng còn gặp những khó khăn trong công tác định hướng cho đơn vị mình. Nội dung được đánh giá thấp nhất là nội dung xây dựng hệ thống thông tin, có X = 2.26. Điều này cũng hợp lý bởi đại đa số các Cán bộ quản lý, đặc biệt là những Cán bộ quản lý có tuổi đời trên 50 đều gặp rất nhiều khó khăn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và điều hành nhà trường. Cần phải tổ chức, bồi dưỡng cho đội ngũ Cán bộ quản lý, đặc biệt là nội dung Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin.
Nhìn chung mức độ đáp ứng tiêu chuẩn tiêu chuẩn tiêu chuẩn năng lực quản lí nhà trường của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở thành phố Yên Bái đều có mức độ Tốt so với chuẩn Hiệu trưởng. Điều đó thể hiện sự chỉ đạo và quan tâm của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố đã luôn chỉ đạo kịp thời, sát với thực tế các đơn vị và sự cố gắng nỗ lực của đội ngũ Cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở. Điều đó cũng cho thấy chất lượng đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cơ bản đáp ứng được yêu cầu đặt ra.
- Đánh giá chung
Kết quả đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở thành phố Yên Bái theo chuẩn Hiệu trưởng được biểu diễn bằng biểu đồ sau: Luận văn: Thực trạng quản lý đánh giá cán bộ quản lý trường học.
Biểu đồ 2.1. Thực trạng đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn Hiệu trưởng
Qua biểu đồ trên cho thấy trong ba tiêu chuẩn của chuẩn Hiệu trưởng là: Tiêu chuẩn về Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và tiêu chuẩn năng lực quản lí nhà trường thì tiêu chuẩn đáp ứng cao nhất là tiêu chuẩn về Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp. Điều đó cho thấy các Cán bộ quản lý trường học luôn ý thức được vị trí, vai trò lãnh đạo của mình trong nhà trường. Đã là người quản lý phải có phẩm chất đạo đức trong sạch, có lý tưởng và đặc biệt gương mẫu trong mọi mặt, là tấm gương cho cán bộ, giáo viên noi theo.
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm được đánh giá thấp nhất trong ba tiêu chuẩn đã thể hiện rất rõ sự đánh giá cơ bản chính xác của các lực lượng đánh giá. Mặc dù các Cán bộ quản lý đều được đào tạo theo chuẩn và có đủ các điều kiện khi bổ nhiệm song có thể thấy một bộ phận Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở chưa thể hiện được năng lực chuyên môn của mình, đặc biệt trình độ ứng dụng CNTT và năng lực ngoại ngữ còn rất hạn chế đối với một số Cán bộ quản lý, nhất là những người đã cao tuổi. Cụ thể lực lượng đánh giá là giáo viên thì đánh giá khắt khe ở tất cả các nội dung bởi có thể hiểu khi đã được bổ nhiệm Cán bộ quản lý thì người quản lý phải tự tìm tòi, sáng tạo và tự học tự rèn luyện để chứng tỏ trước giáo viên, khẳng định được vị trí chỉ đạo chuyên môn tại nhà trường. Tiêu chuẩn về Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp là tiêu chuẩn được đánh giá cao nhất cũng cho thấy sự tin tưởng của lực lượng đánh giá về một người quản lý có đức và có tài, người quản lý phải có phẩm chất đạo đức tốt mới có thể làm cho tập thể tin tưởng và cùng phấn đấu xây dựng nhà trường trong sạch hơn. Đó cũng là mong muốn của lực lượng đánh giá là cấp quản lý trực tiếp và đặc biệt là mong muốn của xã hội muốn xây dựng hình ảnh người thầy mẫu mực, gương mẫu tự học và sáng tạo.
2.2.3. Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn hiệu trưởng của Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái
2.2.3.1. Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở
Để tìm hiểu về tầm quan trọng của hoạt động đánh giá Cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở, tác giả sử dụng câu hỏi số 1 điều tra trên 100 khách thể. Kết quả thu được như sau:
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở thành phố Yên Bái.
Các số liệu tại bảng 2.10 cho thấy nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở của lực lượng tham gia đánh giá Cán bộ quản lý và có điểm trung bình là X = 2.50. Các lực lượng đánh giá đều có sự đánh giá cao Hoạt động đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý nhằm để Cán bộ quản lý tự đánh giá bản thân mình, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực quản lý ( X = 2.66) và xếp thứ tự 1/5 nội dung và hoạt động Đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý là một hoạt động không thể thiếu trong công tác quản lý giáo dục cũng được đánh giá cao( X = 2.63) bởi muốn đánh giá được hiệu quả của nhà trường thì phải thực hiện đánh giá Cán bộ quản lý, những người lãnh đạo của nhà trường. Luận văn: Thực trạng quản lý đánh giá cán bộ quản lý trường học.
Hoạt động đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý là căn cứ đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng, phát triển chương trình bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở có X = 2.47 phản ánh mức độ quan trọng của hoạt động đánh giá Cán bộ quản lý để xây dựng và phát triển chương trình đào tạo Cán bộ quản lý hàng năm.
Hoạt động đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý là căn cứ để cơ quan quản lý cấp trên đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý hằng năm phục vụ công tác quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển và sử dụng đội ngũ Cán bộ quản lý có X = 2.38, chứng tỏ các lực lượng đánh giá cho rằng việc đánh giá chưa thực sự để các nhà quản lý căn cứ để xem xét trong công tác quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển và sử dụng đội ngũ Cán bộ quản lý. Do đó các cơ quan quản lý, đặc biệt là Phòng GD&ĐT phải tăng cường công tác nâng cao nhận thức về hoạt động này đối với Cán bộ quản lý, giáo viên các trường học.
Hoạt động đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý là căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục nghiên cứu, đề xuất và thực hiện các chế độ chính sách đối với Cán bộ quản lý, cung cấp tài liệu cho các hoạt động quản lý khác có thứ tự xếp loại thấp nhất trong 5 nội dung với X = 2.37 thể hiện các lực lượng chưa đánh giá cao việc đánh giá Cán bộ quản lý để phục vụ việc nghiên cứu, đề xuất các chế độ chính sách đối với Cán bộ quản lý.
2.2.3.2. Thực trạng về mục tiêu đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý
Để đánh giá mức độ nhận thức về mục tiêu đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý tác giả sử dụng câu hỏi số 5 điều tra trên 100 khách thể. Kết quả thu được như sau:
Bảng 2.11. Đánh giá mức độ nhận thức về mục tiêu đánh giá, xếp loại CBQL theo chuẩn Hiệu trưởng.Nhìn vào bảng 2.11 cho thấy nhận thức về mục tiêu đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý theo chuẩn Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở thành phố Yên Bái được các đối tượng đánh giá ở mức độ tốt, thể hiện điểm trung bình X= 2.60, trong đó nội dung Việc đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học và công bằng được đánh giá cao nhất X = 2.65. Điều đó thể hiện việc đánh giá xếp loại Cán bộ quản lý diễn ra khách quan tại các nhà trường. Từ việc Cán bộ quản lý tự kiểm điểm, đánh giá xếp loại đến các lực lượng trong nhà trường đánh giá phản ánh sự chỉ đạo sát sao của Phòng GD&ĐT thành phố trong việc chỉ đạo và quản lý hoạt động đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở hằng năm.
Nội dung Việc đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT phải đặt trong điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương nơi trường đóng được đánh giá với X = 2.50 thể hiện việc đánh giá của các lực lượng đánh giá, qua đó cũng thấy được việc đánh giá theo nội dung này đối với Cán bộ quản lý cần được quan tâm hơn. Thực tế thành phố Yên Bái chia làm 03 khu vực rõ rệt đó là khu trung tâm thành phố, khu xung quanh thành phố và khu cách xa trung tâm. Cũng không thể lấy thước đo của đơn vị trung tâm thành phố để đánh giá xếp loại Cán bộ quản lý tại các trường vùng nông thôn, cách xa thành phố bởi phải căn cứ vào sự cố gắng nỗ lực của Cán bộ quản lý tại những vùng chưa phát triển, ảnh hưởng của nhiều yếu tố về điều kiện kinh tế, văn hóa khu vực đó. Tuy nhiên cũng không hẳn cứ ở cùng cách xa thành phố mà Cán bộ quản lý lỏng lẻo, buông lỏng trong quản lý. Hằng năm phòng GD&ĐT vẫn tổ chức các hội nghị Hiệu trưởng để trao đổi, học hỏi kinh nghiệm giữa các đơn vị trường với nhau. Luận văn: Thực trạng quản lý đánh giá cán bộ quản lý trường học.
Nội dung Việc đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT phải đảm bảo phản ánh đúng phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý, chuyên môn của Cán bộ quản lý có X = 2.64 cho thấy sự đánh giá của các lực lượng đánh giá ở mức tốt. Tuy nhiên vẫn còn có tình trạng lực lượng đánh giá còn mang nặng tính hình thức, còn e dè, nể nang trong quá trình đánh giá. Đôi khi còn có những Cán bộ quản lý tự đánh giá mình ở mức độ cao song thực tế lại không đáp ứng được yêu cầu.
Từ kết quả khảo sát trên cho thấy các cơ quan quản lý cần có những biện pháp, chỉ tiêu, cách đánh giá đối với Cán bộ quản lý nhằm nâng cao chất lượng quản lý tại các trường, xứng đáng là đội ngũ Cán bộ quản lý ở cùng trung tâm của tỉnh Yên Bái.
2.2.3.3. Thực trạng về quản lý việc thực hiện các nội dung đánh giá
Bảng 2.12. Đánh giá về quản lý việc thực hiện các nội dung đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý theo chuẩn Hiệu trưởng
Qua bảng số liệu 2.12 cho thấy quản lý hoạt động đánh giá việc thực hiện các nội dung đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn Hiệu trưởng qua đánh giá của các lực lượng tham gia đánh giá ở mức độ Trung bình khi X = 2,31. Có thể thấy quá trình quản lý hoạt động đánh giá tại các trường mặc dù đã có sự quan tâm song cấp quản lý không thể thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện đánh giá Cán bộ quản lý theo các nội dung của chuẩn HT. Nhìn vào bảng thống kê có thể thấy 03 nội dung đều được đánh giá ở mức độ trung bình, trong đó nội dung Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp được đánh giá cao hơn 02 nội dung còn lại với X = 2,37. Như vậy có thể thấy Phòng GD&ĐT cần có những biện pháp cụ thể hơn để có thể quản lý được việc đánh giá các nội dung theo chuẩn HT đối với Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở được chính xác và có hiệu quả hơn.
2.2.3.4. Quản lý phương pháp đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý
Để tìm hiểu thực trạng về Quản lý phương pháp đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý tác giả sử dụng câu hỏi số 7 điều tra trên 100 khách thể. Kết quả thu được như sau:
Bảng 2.13. Đánh giá về việc Quản lý thực hiện phương pháp đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn Hiệu trưởng Luận văn: Thực trạng quản lý đánh giá cán bộ quản lý trường học.
Bảng 2.13 cho thấy các ý kiến khảo sát đều thống nhất trong việc quản lý thực hiện phương pháp đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn Hiệu trưởng ở mức độ trung bình với X = 2.30. Điều đó có thể thấy việc quản lý của cơ quan cấp trên đối với việc thực hiện các phương pháp đánh giá Cán bộ quản lý còn chưa thực sự có hiệu quả cao. Trong quá trình thực hiện nhiều đơn vị trường chưa thực hiện tốt các phương pháp đánh giá Cán bộ quản lý, đôi khi còn làm qua loa, chưa hiệu quả. Chủ yếu đánh giá theo bản tự nhận xét của Cán bộ quản lý mà chưa quan tâm nhiều đến các minh chứng khi đánh giá.
Mặc dù nội dung Việc đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn Hiệu trưởng phải căn cứ vào kết quả đạt được thông qua các minh chứng phù hợp với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn quy định ( X = 2.30) xếp thứ tự cao hơn bởi phương pháp đánh giá xếp loại theo nội dung này rất phù hợp, phản ánh đúng thực tế công việc thực hiện của Cán bộ quản lý trong một năm học, có sự kỳ vọng về việc đánh giá Cán bộ quản lý một cách rõ ràng, có các tiêu chuẩn, minh chứng là rất cao tuy nhiên cũng rất cần sự quản lý chặt chẽ, chính xác hơn của cơ quan quản lý.
Đối với nội dung Căn cứ vào đánh giá tổng số điểm, việc xếp loại Cán bộ quản lý theo chuẩn HT ở 03 mức độ đạt chuẩn (loại Xuất sắc, Khá, Trung bình) và chưa đạt chuẩn (loại Kém) với điểm trung bình X = 2.29 thể hiện sự thống nhất cao của các lượng đánh giá.
Như vậy việc quản lý phương pháp đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn Hiệu trưởng đã được thực hiện theo yêu cầu, tuy nhiên Phòng GD&ĐT cần có những biện pháp chặt chẽ và hiệu quả hơn trong việc quản lý phương pháp đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT.
2.2.3.5. Thực trạng về quản lý lực lượng đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT
Để tìm hiểu thực trạng về quản lý lực lượng đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT tác giả sử dụng câu hỏi số 8 điều tra trên 100 khách thể. Kết quả thu được như sau:
Bảng 2.14. Kết quả về quản lý lực lượng đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT
Bảng 2.14 cho thấy kết quả khảo sát về quản lý lực lượng đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý của các lực lượng đánh giá đều đạt ở mức độ trung bình ( X = 2.30). Đối với việc quản lý các lực lượng đánh giá cho thấy Phòng GD&ĐT đã quan tâm đến việc bồi dưỡng, nâng cao ý thức trách nhiệm cho các lực lượng đánh giá tuy nhiên có thể thấy việc đánh giá của các lực lượng tham gia chưa thực sự có hiệu quả cao.
Trong các nội dung quản lý các lực lượng đánh giá thì nội dung Nâng cao ý thức trách nhiệm trong đánh giá được đánh giá ở vị trí cao nhất có X = 2.45, bởi đây là nội dung quan trong nhất trong việc quản lý các lực lượng đánh giá. Khi lực lượng đánh giá tại các trường có ý thức và trách nhiệm cao thì việc đánh giá Cán bộ quản lý sẽ hiệu quả và chính xác. Các nội dung còn lại đều đạt ở mức độ trung bình. Vì vậy Phòng GD&ĐT cần có những biện pháp cụ thể hơn trong việc nâng cao ý thức trách nhiệm cho mỗi thành viên tham gia đánh giá Cán bộ quản lý. 2.2.3.6. Thực trạng về quản lý quy trình đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT Luận văn: Thực trạng quản lý đánh giá cán bộ quản lý trường học.
Để tìm hiểu thực trạng về quản lý quy trình đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT tác giả sử dụng câu hỏi số 9 điều tra trên 100 khách thể. Kết quả thu được như sau:
Bảng 2.15. Kết quả về quản lý quy trình đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT
Bảng 2.15 cho thấy kết quả khảo sát về quản lý các quy trình đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở của Phòng GD&ĐT đều đạt ở mức độ trung bình ( X = 2.26).
Trong các nội dung quản lý về quy trình đánh giá có thể thấy nội dung Bước 3: Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp hiệu trưởng chủ trì thực hiện các bước sau đây:- Tham khảo kết quả tự đánh giá, xếp loại của hiệu trưởng, kết quả đánh giá của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường được thể hiện trong các mẫu phiếu của Phụ lục , 2, 3 và các nguồn th ng tin xác thực khác, chính thức đánh giá, xếp loại hiệu trưởng theo mẫu phiếu trong Phụ lục – Th ng báo kết quả đánh giá, xếp loại tới hiệu trưởng, tới tập thể giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường và lưu kết quả trong hồ sơ cán bộ được các lực lượng đánh giá là có biện pháp quản lý cao nhất có X =26 do đây là quy trình cuối cùng tại Phòng GD&ĐT nên quá trình đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý được cho là chính xác hơn so với các bước tiến hành tại nhà trường.
Các nội dung tiếp theo là Bước: Đại diện của cấp ủy Đảng hoặc Ban Chấp hành Công đoàn nhà trường chủ trì thực hiện các bước sau:- Hiệu trưởng tự đánh giá, xếp loại theo mẫu phiếu trong Phụ lục và báo cáo kết quả trước tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường có= 2.28. Điều X đó thể hiện trong việc quản lý việc thực hiện bước 1 chưa thực sự có hiệu quả, đôi khi chỉ là ý kiến chủ quan của cá nhân Cán bộ quản lý tự đánh giá. Ở nội dung Bước 2: Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường đóng góp ý kiến và tham gia đánh giá hiệu trưởng theo mẫu phiếu trong Phụ lục 2.- Các phó hiệu trưởng, cấp ủy Đảng, Ban Chấp hành C ng đoàn và Ban Chấp hành Đoàn TNCS HCM trường, với sự chứng kiến của hiệu trưởng, tổng hợp các ý kiến đóng góp và kết quả tham gia đánh giá hiệu trưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường; phân tích các ý kiến đánh giá đó và có nhận, góp ý cho hiệu trưởng theo mẫu phiếu trong Phụ lục 3. Đây là nội dung có hệ số thấp nhất với X =15 bởi có thể thấy tại một số trường quy trình này diễn ra còn rất hình thức, giáo viên, nhân viên còn nể nang, e ngại cho nên gần như đánh giá dựa theo phiếu tự đánh giá của Cán bộ quản lý mà không tham khảo, theo dõi các minh chứng đi kèm.
Như vậy có thể thấy việc quản lý các quy trình đánh giá của Phòng GD&ĐT cần phải có các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn để việc đánh giá đúng theo quy định đảm bảo tính minh bạch, chính xác về kết quả.
2.2.3.7. Thực trạng về quản lý thời điểm đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT
Để tìm hiểu thực trạng về quản lý thời điểm đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT tác giả sử dụng câu hỏi số 10 điều tra trên 100 khách thể. Kết quả thu được như sau:
Bảng 2.16. Kết quả về quản lý thời điểm đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT.
Qua bảng bảng 2.16 về quản lý thời điểm đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT thì đại số các ý kiến đều nhất trí với thời điểm đánh giá Cán bộ quản lý vào cuối năm học với X = 2.90.
2.2.3.8. Thực trạng quản lý việc tập hợp và sử dụng các kết quả đánh giá
Để tìm hiểu thực trạng về quản lý việc tập hợp và sử dụng các kết quả đánh giá Cán bộ quản lý theo chuẩn trường Trung học cơ sở thành phố Yên Bái tác giả sử dụng câu hỏi số 6 điều tra trên 100 khách thể. Kết quả thu được như sau:
Bảng 2.17. Kết quả về thực trạng quản lý việc tập hợp và sử dụng các kết quả đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn Hiệu trưởng Luận văn: Thực trạng quản lý đánh giá cán bộ quản lý trường học.
Từ kết quả phân tích số liệu thu được qua khảo sát, tác giả thấy đa số các nội dung về quản lý việc tập hợp và sử dụng các kết quả đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn Hiệu trưởng tại thành phố Yên Bái đều xếp ở mức tốt trở lên ( X = 2.56). Nội dung Là căn cứ khách quan để cơ quan quản lý cấp trên đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý hằng năm phục vụ công tác quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển và sử dụng đội ngũ Cán bộ quản lý được đánh giá cao nhất bởi thực tế tại thành phố Yên Bái khi thực hiện các quy trình bổ nhiệm cơ bản phải căn cứ vào kết quả xếp loại Cán bộ quản lý hằng năm. Dựa và kết quả đó để thực hiện bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động Cán bộ quản lý theo đúng quy định.
Nội dung được đánh giá cao ở các lực lượng xếp loại đó là Để Cán bộ quản lý tự đánh giá bản thân mình, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực quản lý ( X = 2.60). Qua việc đánh giá của Giáo viên, cơ quan quản lý cấp trên để Cán bộ quản lý nhận ra được những mặt cần phát huy và những mặt cần tồn tại phải khắc phục trong thời gian tới. Thành phố kiên quyết xử lý và miễn nhiệm đối với Cán bộ quản lý không chịu thay đổi, sức ỳ lớn.
Nội dung Giúp các cơ quan quản lý cấp trên giám sát và nắm bắt được hoạt động của đội ngũ Cán bộ quản lý ở các trường học cũng rất quan trọng bởi qua việc đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý tại các trường, Cơ quan cấp trên có thể giám sát được hoạt động của đội ngũ Cán bộ quản lý tại các trường nhằm thức đấy và điều chỉnh đối với Cán bộ quản lý để thực hiện nhiệm vụ tốt hơn.
Có thể nói thực trạng sử dụng quản lý kết quả xếp loại Cán bộ quản lý tại thành phố Yên Bái đươc thực hiện đúng theo yêu cầu của Thông tư 29. Tuy nhiên cũng nhận thấy việc tổng hợp kết quả xếp loại từ các trường gửi lên đôi khi vẫn chưa thực sự có hiệu quả, khoa học.
2.2.3.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến các biện pháp quản lý đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn Hiệu trưởng ở thành phố Yên Bái
Để tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan, chủ quan đến các biện pháp đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý, tác giả sử dụng câu hỏi số 9 (mẫu phiếu 1) và câu hỏi số 12 (mẫu phiếu 2) điều tra trên 100 khách thể. Kết quả thu được như sau:
Bảng 2.18. Tổng hợp ý kiến đánh giá những yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn Hiệu trưởng thành phố Yên Bái
Qua bảng tổng hợp cho thấy các ý kiến khảo sát đều đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và chủ quan trong hoạt động đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT. Yếu tố được đánh giá có mức độ ảnh hưởng cao nhất chiếm 90% là yếu tố chủ quan: Nhận thức của các cấp Quản lý giáo dục, PGD&ĐT, trường học và các lực lượng tham gia đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý. Phải có sự nhận thức đúng đắn từ cấp trên đến cơ sở và các lực lượng đánh giá Cán bộ quản lý thì mới có thể đánh giá một cách hiệu quả và chính xác được. Tuy nhiên trong thực tế hiện nay trong việc đánh giá chưa có sự nhận thức cao của các cơ quan quản lý, các lực lượng đánh giá. Việc đánh giá đôi khi vẫn còn hình thức.
Tiếp theo các yếu tố được xác định là rất quan trọng nữa đó là: Công tác quản lý hoạt động đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý các trường (87%); Ý thức tham gia đánh giá Cán bộ quản lý của các lực lượng đánh giá trong nhà trường (86%); Yêu cầu nội dung, phương pháp, quy trình đánh giá Cán bộ quản lý (84%); Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động đánh giá Cán bộ quản lý của Phòng GD&ĐT (80%). Đây là những yếu tố quyết định đến sự thành công của việc thực hiện đánh giá Cán bộ quản lý hằng năm. Luận văn: Thực trạng quản lý đánh giá cán bộ quản lý trường học.
Những yếu tố ít có sự ảnh hưởng đến việc đánh giá Cán bộ quản lý là: Tác động của cơ chế thị trường đối với đời sống của Cán bộ quản lý (40%); Số lượng các trường Trung học cơ sở, TH&THCS trên địa bàn thành phố (46%).
Để có cái nhìn sâu hơn về vấn đề này tác giả tiến hành phỏng vấn sâu bà Nguyễn Ngọc Oanh hiệu trưởng trường Trung học cơ sở Lê Hồng Phong, thành phố Yên Bái và được biết bà cho rằng:“nhận thức của các cấp chỉ đạo, nhà trường ảnh hưởng rất lớn đến việc đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở”.
Phỏng vấn tiếp bà Nguyễn Thị Hà hiệu trưởng trường Trung học cơ sở Quang Trung và bà cho rằng: “việc chỉ đạo của người lãnh đạo và trách nhiệm của người đánh giá ảnh hưởng rất lớn đến việc đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở”
Có thể nói hoạt động đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn Hiệu trưởng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Những yếu tố này tác động và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đánh giá. Nếu kết quả đánh giá đảm bảo sự khách quan và công tâm phản ánh đúng chất lượng của Cán bộ quản lý thì sẽ giúp cho bản thân người Cán bộ quản lý tự hoàn thiện mình hơn, biết được những hạn chế để khắc phục và phát huy những ưu điểm mà mình đã có. Đặc biệt kết quả đánh giá Cán bộ quản lý chính xác sẽ giúp cho Phòng GD&ĐT nắm bắt được thực tế hiệu quả quản lý của Cán bộ quản lý để tham mưu tốt trong việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển Cán bộ quản lý… Ngoài ra việc đánh giá Cán bộ quản lý một cách chính xác sẽ giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước có những sự thay đổi về chính sách, chương trình đào tạo đối với Cán bộ quản lý hằng năm.
Qua việc khảo sát, Phòng GD&ĐT cần có những biện pháp cụ thể hơn nữa để đảm bảo các yếu tố có ảnh hưởng lớn trong việc đánh giá phải được quan tâm và ưu tiên vào mỗi năm học. Như vậy mới đảm bảo được việc quản lý các hoạt động đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT có hiệu quả cao.
2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đánh giá Cán bộ quản lý Trung học cơ sở theo chuẩn hiệu trưởng ở thành phố Yên Bái
2.3.1. Những ưu điểm
- Bộ GD&ĐT đã ban hành chuẩn Hiệu trưởng Trung học cơ sở và có hướng dẫn cụ thể cách thức tổ chức thực hiện việc đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý.
- Lực lượng tham gia đánh giá Cán bộ quản lý đã có nhận thức đầy đủ, nắm vững quy trình, phương pháp đánh giá, xếp loại; có ý thức trách nhiệm cao, khách quan, trung thực.
- Cán bộ quản lý tự đánh giá một cách trung thực, thẳng thắn và cầu thị
2.3.2. Những hạn chế
- Việc đánh giá Cán bộ quản lý theo chuẩn Hiệu trưởng đã triển khai 6 năm nhưng nhiều Cán bộ quản lý còn lúng túng, vướng mắc khi tự đánh giá.
- Nhận thức của các cơ quan chỉ đạo, các lực lượng đánh giá về việc đánh giá Cán bộ quản lý theo chuẩn HT còn chưa cao, chưa thực sự coi trọng việc đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá.
- Công tác quản lý, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát các hoạt động đánh giá chưa triệt để.
- Ý thức tự đánh giá của Cán bộ quản lý còn chưa cao và việc đánh giá Cán bộ quản lý của GV,NV còn mang tính cảm tính, hình thức, e ngại, chưa đánh giá thực chất, khách quan theo chuẩn Hiệu trưởng.
- Việc đánh giá Cán bộ quản lý được tổ chức vào cuối mỗi năm học song nhiều trường còn làm một cách chiếu lệ, hình thức. Luận văn: Thực trạng quản lý đánh giá cán bộ quản lý trường học.
- Đánh giá Cán bộ quản lý còn thiếu khách quan vì việc thực hiện nguyên tắc dân chủ trong các trường chưa cao.
- Kết quả xếp loại Cán bộ quản lý chưa phản ánh thực chất năng lực, phẩm chất của Cán bộ quản lý, đôi lức chưa căn cứ vào kết quả đánh giá để bổ nhiệm, miễn nhiệm Cán bộ quản lý.
- Việc lưu trữ các minh chứng đánh giá chưa khoa học còn lúng túng.
- Chưa có sự đồng bộ trong việc đánh giá xếp loại Cán bộ quản lý theo chuẩn với đánh giá công chức, viên chức cuối mỗi năm học.
- Công tác quản lý hoạt động đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý còn chưa hiệu quả.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Qua việc đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở hằng năm của Phòng GD&ĐT, qua các phiếu khảo sát mà tác giả đã thực hiện có thể nêu ra những nguyên nhân của những hạn chế trong việc đánh giá Cán bộ quản lý như sau:
Thứ nhất là việc hướng dẫn, chỉ đạo, tuyên truyền đến các trường, các lực lượng đánh giá chưa thực sự có hiệu quả.
Thứ hai là nhận thức của Cán bộ quản lý về hoạt động đánh giá Cán bộ quản lý còn hạn chế. Nhiều đồng chí Hiệu trưởng chưa nắm rõ các tiêu chuẩn, tiêu chí trong Thông tư 29 về đánh giá xếp loại Hiệu trưởng, mặc dù đã có Công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/2/2012 của Bộ GD&ĐT về hướng dẫn đánh giá, xếp loại phó hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc GDTX nhưng vẫn tiến hành đánh giá Phó Hiệu trưởng theo đúng các tiểu chuẩn, tiêu chí của Hiệu trưởng dẫn đến việc các lực lượng đánh giá khó đánh giá cho đúng.
Thứ ba là một bộ phận không nhỏ giáo viên, nhân viên chưa có ý thức cao trong việc đánh giá xếp loại Cán bộ quản lý, còn cho rằng việc đánh giá không ảnh hưởng đến cá nhân mình, không thay đổi được vấn đề gì. Nhiều giáo viên, nhân viên còn e ngại, cả nể chưa đánh giá thực sự năng lực của Cán bộ quản lý.
Thứ tư là sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT những năm trước chưa được sâu sát, chưa có sự kiểm tra, giám sát đầy đủ các đơn vị trường vào cuối năm học. Chưa quan tâm thực sự như các hoạt động chuyên môn.
Thứ năm là việc đánh giá theo chuẩn đôi khi còn mang tính hình thức, chưa đồng bộ với việc đánh giá xếp loại Công chức, viên chức cuối năm theo Nghị định 29/NĐ-CP.
Thứ sáu là việc sử dụng kết quả đánh giá Cán bộ quản lý theo chuẩn hằng năm cũng chưa được các cấp thực sự quan tâm trong việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển Cán bộ quản lý. Việc đánh giá, xếp loại chưa thực sự là động lực phấn đấu của các Cán bộ quản lý.
Kết luận chương 2 Luận văn: Thực trạng quản lý đánh giá cán bộ quản lý trường học.
Qua kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn Hiệu trưởng tại thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đã cho những kết luận sau đây:
Việc quản lý hoạt động đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT tại thành phố Yên Bái đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn những bất cập, hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động đánh giá Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT của Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận đã trình bày trong Chương 1 luận văn này, đồng thời là căn cứ khoa học để đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động đánh giá, xếp loại Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo chuẩn HT của Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái. Từ đó góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ Cán bộ quản lý trường phổ thông nói chung và trường Trung học cơ sở nói riêng của thành phố Yên Bái đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. Luận văn: Thực trạng quản lý đánh giá cán bộ quản lý trường học.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý đánh giá Cán bộ quản lý trường học
