Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Phân Tích Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng tại văn phòng công chứng Bảo Toàn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát về phòng công chứng Bảo Toàn

2.1.1. Lịch sử hình thành

Văn phòng Công chứng Bảo Toàn có trụ sở tại số 340 phố Văn Cao, phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Trưởng văn phòng Công chứng là Công chứng viên Nguyễn Thị Phúc Vy – nguyên là một trong những Công chứng viên đầu tiên của Phòng Công chứng Nhà nước số 1 thành phố Hải Phòng với hơn 25 năm kinh nghiệm và uy tín trong nghề Công chứng. Để thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động Công chứng của Nhà nước thực hiện theo Nghị quyết số 49/NQ-TW của Bộ Chính trị ngày 02/6/2005 về Chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020 đã xác định: “Xây dựng mô hình quản lý nhà nước về công chứng theo hướng Nhà nước chỉ tổ chức cơ quan công chứng thích hợp; có bước đi phù hợp để từng bước xã hội hóa công việc này”, nhằm đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế là một nội dung quan trọng của sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước ở Việt Nam hiện nay. Một trong các yêu cầu quan trọng của nội dung này là xác định đúng vai trò, chức năng của Nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xác định vai trò của Nhà nước trong cung ứng dịch vụ công nhằm làm cho bộ máy nhà nước tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; đảm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Vì vậy, ngày 25 tháng 11 năm 2014 Công chứng viên Nguyễn Thị Phúc Vy đã thành lập Văn phòng Công chứng Bảo Toàn để: Tư vấn pháp luật và công chứng các việc theo quy định của pháp luật như: Bản sao; Bản dịch các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại; Công chứng các Hợp đồng theo quy định của pháp luật nhằm đem lại niềm tin cho khách hàng với tuyên ngôn của Văn phòng là: Bảo Toàn – giữ trọn niềm tin.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Trị Kinh Doanh

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức

2.1.2.1. Chức năng

Văn phòng Công chứng Bảo Toàn có chức năng thực hiện chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản; tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

2.1.2.2. Nhiệm vụ cụ thể

Sau khi được thành lập năm 2014, hoạt động công chứng của Văn phòng công chứng Bảo Toàn đã ổn định đi vào nề nếp, cán bộ, viên chức của phòng không ngừng học hỏi vươn lên. Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị, ngay từ đầu năm Phòng đã chủ động xây dựng kế hoạch công tác gắn với việc phục vụ các nhiệm vụ chính trị của địa phương trong từng giai đoạn để có kế hoạch phục vụ tốt các yêu cầu công chứng của cá nhân và tổ chức góp phần phục vụ tốt các chủ trương chính sách phát triển kinh tế của địa phương.

Bên cạnh đó, Văn phòng công chứng còn thực hiện một số các hoạt động nghiệp vụ, cụ thể như sau:

Công chứng các hợp đồng, giao dịch theo quy định của pháp luật về công chứng như: Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, công chứng tặng cho nhà đất, hợp đồng thế chấp bất động sản, hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền, di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản, công chứng bản dịch, công chứng thỏa thuận tài sản vợ chồng….

Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận theo quy định tại nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính Phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký (trừ việc chứng thực chữ ký người dịch) và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

2.1.2.3. Cơ cấu

Về mặt tổ chức Văn phòng Công chứng Bảo Toàn hiện tại gồm có 10 người trong đó gồm có: Trưởng văn phòng là Công chứng viên Nguyễn Thị Phúc Vy, 02 Công chứng viên khác và còn có 07 nhân viên hiện đang làm việc chính thức cho Văn Phòng thực hiện các công việc thư ký nghiệp vụ công chứng, hành chính nhân sự và phát triển khách hàng.

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

Ngay từ đầu, Văn phòng công chứng Bảo Toàn đã chủ động xây dựng kế hoạch công tác phù hợp với nhiệm vụ chính trị của địa phương trong từng giai đoạn để có kế hoạch phục vụ tốt các yêu cầu công chứng của cá nhân và tổ chức góp phần thực hiện tốt các chủ trương chính sách phát triển kinh tế của tỉnh. Vì vậy, việc chứng nhận các hợp đồng, giao dịch và việc chứng thực bản dịch và bản sao tại Văn phòng công chứng Bảo Toàn ngày càng tăng; nhu cầu công chứng của các tổ chức, cá nhân đến Văn phòng công chứng Bảo Toàn ngày càng đông đảo hơn; hình thức các hợp đồng, giao dịch đa dạng hơn.

Từ năm 2015 đến hết năm 2017 Văn phòng Công chứng Bảo Toàn đã thụ lý và giải quyết 14.369 việc công chứng, chứng thực, bao gồm: 1337 Hợp đồng công chứng các loại; 251 Bản dịch chứng thực và 12.781 bản sao chứng thực. Doanh thu Văn phòng trung bình đạt 630.451.000 VNĐ/ năm.

Đối với Hợp đồng công chứng, Văn phòng đã công chứng cho các loại hợp đồng cụ thể như:

  • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: 267 việc.
  • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất: 240 việc.
  • Hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác: 136 việc.
  • Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê tài sản: 150 việc.
  • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản: 150 việc.
  • Hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản: 168 việc.
  • Hợp đồng bán đấu giá bất động sản: 24 việc.
  • Hợp đồng bảo lãnh: 65 việc.
  • Hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền: 93 việc.
  • Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch: 14 việc.
  • Công chứng di chúc: 24 việc.
  • Công chứng việc từ chối nhận di sản: 15 việc.
  • Hợp đồng, giao dịch khác: 04 việc. Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

Tính đến hết quí III năm 2018, Văn phòng đã thụ lý và giải quyết 5.883 việc công chứng, chứng thực, bao gồm: 480 Hợp đồng công chứng các loại; 287 Bản dịch chứng thực và 5.116 bản sao chứng thực. Doanh thu Văn phòng đạt 1.213.232.950 VNĐ.

Thông qua thẩm quyền công chứng và giải thích Pháp luật của Công chứng viên cho công dân và các tổ chức đã từng bước nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức. Tạo sự chuyển biến trong nhận thức của công dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội về thẩm quyền của các cấp, các ngành trong việc thực hiện công chứng, giúp cho hoạt động công chứng dần dần đi vào nề nếp và ổn định hơn. Nhìn chung, hoạt động công chứng ngày càng ổn định, đáp ứng kịp thời với yêu cầu và đòi hỏi của xã hội góp phần phục vụ tốt các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của địa phương.

2.2. Phương pháp đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ của Văn phòng công chứng Bảo Toàn Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

2.2.1. Thiết kế phương pháp đánh giá

2.2.1.1. Phương pháp nghiên cứu thiết kế

Nghiên cứu này được thực hiện thông qua hai phương pháp: Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.

i) Nghiên cứu định tính:

Theo Boyce (2005), hai phương pháp chủ yếu của nghiên cứu định tính là thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn chuyên sâu. Trong đề tài này, mục đích của nghiên cứu định tính là tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng từ thực tiễn sử dụng dịch vụ tại Văn phòng công chứng Bảo Toàn.

ii) Nghiên cứu định lượng:

Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp khách hàng tại Văn phòng công chứng Bảo Toàn, qua bảng câu hỏi chi tiết nhằm đánh giá các thang đo với 5 mức độ mà khách hàng của Văn phòng công chứng Bảo Toàn đánh giá để từ đó kiểm định các giả thuyết đã đặt ra.

2.2.1.2. Thang đo thành phần chất lượng dịch vụ công chứng

Yếu tố cấu thành chất lượng chức năng của Văn phòng công chứng Bảo Toàn trong Luận văn sẽ được xem xét đánh giá dưới những thang đo cụ thể được thể hiện qua: Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

  • Thang đo thành phần hữu hình
  • Thang đo thành phần đảm bảo
  • Thang đo thành phần cảm thông
  • Thang đo thành phần đáp ứng
  • Thang đo thành phần độ tin cậy

Thể hiện như bảng biểu sau:

Bảng 2.1. Thang đo thành phần hữu hình

HỮU HÌNH

  • HH1: Cơ sở vật chất (phòng làm việc, nhà vệ sinh, kho lưu trữ hộ sơ…) của tổ chức khang trang;
  • HH2: Tổ chức có địa điểm làm việc thuận tiện;
  • HH3: Tổ chức có điểm giữ xe an toàn cho khách hàng;
  • HH4: Có đủ chỗ ngồi cho khách hàng trong khi chờ để giải quyết hồ sơ;
  • HH5: Trang thiết bị (điện thoại, máy vi tính nối mang, máy photocopy, máy fax…) được trang bị đầy đủ;
  • HH6: Nhân viên có trang phục lịch sự;

Bảng 2.2.Thang đo thành phần đảm bảo

ĐẢM BẢO

  • DB1: Nhân viên tạo được sự tin cậy với khách hàng
  • DB2: Nhân viên luôn nhã nhặn, lịch sự với khách hàng
  • DB3: Nhân viên có kiến thức chuyên môn ñể trả lời các câu hỏi của khách hàng
  • DB4: Nhân viên có tinh thần trách nhiệm khi giải quyết công việc
  • DB5: Nhân viên giải quyết công việc thành thạo
  • DB6: Nhân viên giải quyết công việc theo thứ tự hồ sơ
  • DB7: Các loại phí ñược niêm yết công khai, minh bạch
  • DB8: Các loại thủ tục, hồ sơ được niêm yết công khai, minh bạch

Bảng 2.3. Thang đo thành phần cảm thông

CẢM THÔNG Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

  • CT1: Nhân viên hiểu rõ nhu cầu cụ thể của khách hàng
  • CT2: Nhân viên luôn đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng
  • CT3: Quan tâm giải quyết những khó khăn của khách hàng
  • CT4: Ưu tiên giải quyết hồ sơ trước cho người già, người tàn tật
  • CT5: Tổ chức tạo điều kiện thuận lợi theo nhu cầu của khách hàng

Bảng 2.4. Thang đo thành phần đáp ứng

ĐAP ỨNG

  • DU1: Thủ tục công chứng đơn giản
  • DU2: Dịch vụ được cung cấp một cách nhanh chóng
  • DU3: Nhân viên thông báo cho khách hàng biết khi nào dịch vụ được thực hiện
  • DU4: Nhân viên đáp ứng mọi yêu cầu chính đáng của khách hàng
  • DU5: Khách hàng được hướng dẫn chi tiết khi làm hồ sơ
  • DU6: Giải quyết thỏa đáng các khiếu nại của khách hàng

Bảng 2.5. Thang đo thành phần độ tin cậy

TIN CẬY

  • TC1: Hồ sơ công chứng được trả đúng vào thời điểm cam kết
  • TC2: Nội dung văn bản được công chứng đúng như nhu cầu chính đáng của khách hàng
  • TC3: Đảm bảo tính riêng tư và bảo mật của khách hàng
  • TC4: Tổ chức tuân thủ giờ giấc làm việc

2.2.1.3. Thang đo lường về chất lượng kỹ thuật

Yếu tố cấu thành chất lượng kỹ thuật của Văn phòng công chứng Bảo Toàn sẽ được xem xét đánh giá dưới những thang đo cụ thể sau: Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

Bảng 2.6. Thang đo chất lượng kỹ thuật

CHẤT LƯỢNG KỸ THUẬT

  • KT1: Văn bản công chứng không sai sót về nội dung
  • KT2: Văn bản công chứng tuân thủ quy định của Luật Công chứng và các quy định pháp luật có liên quan
  • KT3: Văn bản công chứng được chấp thuận tại các cơ quan tiếp nhận

2.2.1.4. Thang đo lường về sự hài lòng

Bảng 2.7. Thang đo sự hài lòng

SỰ HÀI LÒNG

  • HL1: Anh (chị) hài lòng với qui trình thủ tục công việc của tổ chức
  • HL2: Anh (chị) hài lòng với thời gian giải quyết công việc của tổ chức
  • HL3: Anh (chị) hài lòng với thái độ ứng xử của nhân viên
  • HL4: Anh (chị) hài lòng với kỹ năng hành nghề của nhân viên
  • HL5: Anh (chị) hài lòng với trách nhiệm của nhân viên khi tiến hành công chứng

2.2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ của Văn phòng công chứng Bảo Toàn

2.2.2.1. Mẫu điều tra Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

Tính đến hết quí III năm 2018, Văn phòng đã thụ lý và giải quyết 5.883 việc công chứng Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên với cỡ mẫu 8,5% của tổng số lượt sử dụng dịch vụ công chứng trong quí I, II, III năm 2018 tại Văn phòng công chứng Bảo Toàn. Quá trình thu thập thông tin đã được tiến hành trong khoảng thời gian vào đầu tháng 9/2018 của lượng khách hàng trong 9 tháng đầu năm 2018, bằng cách thực hiện gửi trực tiếp phiếu điều tra đến 500 khách hàng.

Kết quả khảo sát, tác giả sẽ tổng hợp và phân chia lại theo 3 mức: Kém tương ứng với mức điểm đánh giá là 1; Trung bình tương ứng với mức điểm đánh giá là 2 và 3; Tốt tương ứng với mức điểm đánh giá là 4 và 5. Tổng kết lại thành 3 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Chất lượng đạt được lớn hơn Chất lượng mong đợi: Chất lượng dịch vụ tốt, kết quả điều tra đánh giá là 4 hoặc 5 điểm và được tác giả tổng hợp là tốt.

Trường hợp 2: Chất lượng đạt được = Chất lượng mong đợi: Chất lượng dịch vụ được cho là ổn, kết quả điều tra đánh giá là 2 hoặc 3 điểm và được tác giả tổng hợp là trung bình.

Trường hợp 3: Chất lượng đạt được nhỏ hơn Chất lượng mong đợi: Chất lượng dịch vụ được cho là không tốt, kết quả điều tra đánh giá là 1 điểm được tác giả tổng hợp là kém.

2.2.2.2. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

Sau quá trình thảo luận nhóm và thu thập ý kiến chuyên gia và lấy ý kiến của các nhân viên Văn phòng công chứng Bảo toàn, bảng câu hỏi được thiết kế cụ thể như sau:

Bảng 2.8. Bảng câu hỏi khảo sát

Trong quá trình tiến hành điều tra, khách hàng luôn được bảo mật thông tin nên phiếu điều tra đã không ghi danh của khách hàng, như vậy cũng sẽ khánh quan hóa sự đánh giá của khách hàng.

2.2.3. Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng của Văn phòng công chứng Bảo Toàn Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát

Kết quả điều tra khảo sát từ 500/5.883 khách hàng có sử dụng dịch vụ công chứng của Văn phòng công chứng Bảo Toàn trong 9 tháng đầu năm 2018 được phản ánh trong bảng 2.9.

Qua bảng 2.9 cho thấy, hầu hết khách hàng đều đánh giá cao về chất lượng dịch vụ công chứng hàng của Văn phòng công chứng Bảo Toàn.

  • nhóm cơ sở vật chất hữu hình, với 5 câu hỏi đại diện cho 5 tiêu chí được điều tra thì hầu hết khách hàng đều đánh giá cao, tập trung ở mức 4 và 5, số phiếu có mức điểm 5 (mức điểm cao nhất) trung bình là 200/500 phiếu. Trong đó câu hỏi về mức hiện đại của trang thiết bị tại văn phòng công chứng Bảo Toàn được đánh giá cao nhất 209/500. Số phiếu đánh giá ở mức 1 (mức điểm thấp nhất) trung bình là 50 phiếu và câu hỏi số 5 có nhiều khách hàng đánh giá nhất.
  • nhóm mức độ tin cậy, với 5 câu hỏi đại diện cho 5 tiêu chí được điều tra hầu hết khách hàng cũng đánh giá cao, tập trung ở mức 4 và 5, số phiếu có mức điểm 5 (mức điểm cao nhất) trung bình là 250/500 phiếu, có 3 câu hỏi 3, 4 và 5.

Điều đó chứng tỏ rằng Văn phòng luôn thực hiện đúng yêu cầu của khách hành, giữ đúng lời hứa như thông báo cho khách hàng. Số phiếu đánh giá ở mức 1 (mức điểm thấp nhất) trung bình có 25/500 phiếu.

Ở nhóm mức độ đáp ứng, với 3 câu hỏi đại diện cho 3 tiêu chí được điều tra, khách hàng đánh giá dịch vụ của Văn phòng công chứng chủ yếu tập trung ở mức 4 và 5, số phiếu có mức điểm cao nhất trung bình là 300/500 phiếu, tiêu chí 3 được đánh giá ở mức 5 nhiều nhất là 325 /500 phiếu. Điều đó chứng tỏ rằng Văn phòng luôn đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Số phiếu đánh giá ở mức 1 (mức điểm thấp nhất) trung bình có 25/500 phiếu.

nhóm năng lực phục vụ, với 4 câu hỏi đại diện cho 4 tiêu chí được điều tra hầu hết khách hàng cũng đánh giá cao, tập trung ở mức 4 và 5, số phiếu có mức điểm 5 (mức điểm cao nhất) trung bình là 215/500 phiếu. Điều đó chứng tỏ rằng năng lực phục vụ của Văn phòng công chứng Bảo Toàn luôn đáp ứng tốt cho nhu cầu của khách hàng. Như vậy có thể nói, nhân viên của Văn phòng không những đủ năng lực về kiến thức mà thái độ phục vụ khách hàng của Bảo Toàn đã dần được khẳng định. Số phiếu đánh giá ở mức 1 (mức điểm thấp nhất) trung bình có 25/500 phiếu.

Ở nhóm mức độ đồng cảm, với 4 câu hỏi đại diện cho 4 tiêu chí được điều tra được khách hàng đánh giá tương đối cao, số phiếu có mức điểm 5 (mức điểm cao nhất) trung bình là 150/500 phiếu. Tuy nhiên đây là một tiêu chí có mức độ đánh giá ở mức cao là thấp nhất. Trong khi đó số phiếu đánh giá ở mức thấp điểm nhất (mức 1) trung bình là 75/500 phiếu. Như vậy có thể nói, mức độ đồng cảm với khách hàng đang là nhiều nhất. Điều này cho thấy, Bảo Toàn nên tìm cách cải thiện tiêu chí này để nâng cao chất lượng dịch vụ của mình. Khả năng quan tâm, thông cảm và chăm sóc đến từng cá nhân khách hàng của nhân viên Bảo Toàn vẫn còn phải phát huy hơn nữa. Đây cũng là nhóm tiêu chí phục vụ khách hàng đang yếu nhất của Bảo Toàn.

Tổng hợp lại theo 3 trường hợp, ta có kết quả khảo sát tại bảng 2.10:

Bảng 2.10: Chất lượng dịch vụ của Văn phòng công chứng Bảo Toàn

Trường hợp 1: Chất lượng đạt được lớn hơn Chất lượng mong đợi: Chất lượng dịch vụ tốt, kết quả điều tra đánh giá là 4 hoặc 5 điểm và được tác giả tổng hợp là tốt; Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

Trường hợp 2: Chất lượng đạt được = Chất lượng mong đợi: Chất lượng dịch vụ được cho là ổn, kết quả điều tra đánh giá là 2 hoặc 3 điểm và được tác giả tổng hợp là trung bình;

Trường hợp 3: Chất lượng đạt được nhỏ hơn Chất lượng mong đợi: Chất lượng dịch vụ được cho là không tốt, kết quả điều tra đánh giá là 1 điểm được tác giả tổng hợp là kém.

Về cơ bản, chất lượng dịch vụ của Văn phòng công chứng Bảo Toàn đã đạt yêu cầu về đáp ứng sự hài lòng của Khách hàng. Các tiêu chí đánh giá theo 5 nhóm có tỷ lệ như sau:

  • Nhóm cơ sở vật chất hữu hình: Sự đánh giá của khách hàng đạt kết quả tốt chiếm 70%; trung bình chiếm 20%; và kém chiếm 10%;
  • Nhóm mức độ tin cậy: Sự đánh giá của khách hàng đạt kết quả tốt chiếm 80%; trung bình chiếm 15%; và kém chiếm 5%;
  • Nhóm mức độ đáp ứng: Sự đánh giá của khách hàng đạt kết quả tốt chiếm 85%; trung bình chiếm 10%; và kém chiếm 5%;
  • Nhóm năng lực phục vụ: Sự đánh giá của khách hàng đạt kết quả tốt chiếm 70%; trung bình chiếm 25%; và kém chiếm 5%;
  • Nhóm mức độ đồng cảm: Sự đánh giá của khách hàng đạt kết quả tốt chiếm 60%; trung bình chiếm 25%; và kém chiếm 15%;

Hình 2.1. Biểu đồ tỷ lệ % các tiêu chí khảo sát chất lượng dịch vụ của Văn phòng công chứng Bảo Toàn.

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ công chứng Văn phòng công chứng Bảo Toàn Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

2.3.1. Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của Văn phòng công chứng Bảo Toàn

  • Nhân tố thuộc môi trường thể chế, pháp luật

Tạo ra môi trường hoạt động lành mạnh hay không lành mạnh cho nghê công chứng phát triển để thực hiện chủ chương xã hội hóa nghề công chứng hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế. khi nhà nước ban hành hệ thống luật pháp có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các phòng công chứng và văn phòng công chứng, buộc các tổ chức này phải hoạt động chân chính, có trách nhiệm. Ngược lại, khi hệ thống pháp luật không hoàn thiện hoặc không khuyến khích tạo điều kiện cũng sẽ có ảnh hưởng tới môi trường hoạt động công chứng, gây khó khăn trong hoạt động cung cấp dịch vụ công chứng của các phòng công chứng và văn phòng công chứng. Khi pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các các phòng công chứng và văn phòng công chứng phải tuân thủ thì chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của các tổ chức này.

Cùng với xu hướng xã hội hóa trong cung ứng dịch vụ công chứng, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật. Chủ trương xã hội hóa công chứng đã được Chính phủ cụ thể hóa thông qua Nghị quyết số 49/NQ-TW của Bộ Chính trị ngày 02 – 6 – 2005 về Chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020 đó là “Xây dựng mô hình quản lý nhà nước về công chứng theo hướng Nhà nước chỉ tổ chức cơ quan công chứng thích hợp; có bước đi phù hợp để từng bước xã hội hóa công việc này”. Nghị quyết Đại hội X của Đảng chỉ rõ: “Đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng” “phát huy tiềm năng, trí tuệ và các nguồn lực vật chất trong nhân dân, của toàn xã hội để cùng Nhà nước giải quyết các vấn đề xã hội và chăm lo phát triển các dịch vụ công cộng”. Chủ trương này được đổi mới theo hướng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhân lực, tài chính, tài sản khi cung cấp dịch vụ gắn với nhu cầu của xã hội.

Ngày 20/06/2014 Luật công chứng 2014 được quốc hội thông qua.

Đến ngày 25 tháng 11 năm 2014, công chứng viên Nguyễn Thị Phúc Vy đã thành lập văn phòng công chứng Bảo Toàn.

Như vậy Văn phòng công chứng Bảo Toàn được ra đời cùng xu hướng xã hội hóa về cung ứng dịch vụ công chứng đó.

  • Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế – xã hội Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

Hiện nay, nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao, hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang rất sôi nổi, các hoạt động này đều cần đén một dịch vụ tư vấn pháp luật cho mình. Hơn nữa, xã hội phát triển, những chuẩn mực xã hội và giá trị mà những chuẩn mực này được chấp nhận và tôn trọng, bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể. Sự tác động của các yếu tố văn hoá xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó mà nhận biết được. Phạm vi tác động của các yếu tố văn hoá xã hội thường rất rộng: “nó xác định cách thức người ta sống làm việc, sản xuất, và tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ”. Như vậy những hiểu biết về mặt văn hoá – xã hội sẽ là những cơ sở rất quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình quản trị chiến lược ở các doanh nghiệp. Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh như: (1) Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp; (2) Những phong tục, tập quán, truyền thống (3) Những quan tâm và ưu tiên của xã hội; Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội… và những quan điểm này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động công chứng nói chung và hoạt động cung cấp dịch vụ công chứng của văn phòng công chứng Bảo Toàn nói riêng. Và Văn phòng công chứng Bảo toàn sẽ cố gắng cung cấp dịch vụ sao cho không vi phạm giá trị đạo đức xã hội. Đảm bảo sự tin cậy của khách hàng.

Môi trường kinh tế là những đặc điểm của hệ thống kinh tế mà trong đó các TCHNCC hoạt động. Môi trường kinh tế thường được đề cặp đến những yếu tố như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, chính sách đất đai, thương mại… Trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, khu vực công có những thay đổi mạnh mẽ đặc biệt liên quan đến các quy định về dịch vụ công chứng. Ngân sách và các phương tiện đã bắt đầu được quản lý một cách chặt chẽ hơn và điều này có tác động đáng kể đến đầu tư, việc làm và chi phí hoạt động. Kết quả là cần phải quan tâm đến hai vấn đề: một mặt, đó là vấn đề lựa chọn và ưu tiên trong định hướng chính sách công trong đó có lĩnh vực công chứng, và mặt khác, vấn đề ngân sách chặt chẽ và giới hạn chi tiêu. Nghề công chứng được đánh giá sẽ phát triển “bùng nổ” cùng với sự phát triển của thị trường vốn, thị trường giao dịch bất động sản, và sẽ là “thước đo” sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Văn phòng công chứng Bảo thành lập cùng với sự phát triển kinh tế của thành phố Hải Phòng nói riêng và sự phát triển kinh tế đất nước.

  • Các nhân tố thuộc bản thân khách hàng, người dân Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

Xã hội phát triển thì nhu cầu của người dân để bảo vệ mình trước những rủi ro pháp lý ngày càng được tăng lên. Việc người dân đến giao dịch với Văn Phòng công chứng ngày càng tăng lên là minh chứng rõ nhất cho thấy dịch vụ công chứng đang ngày càng phát triển. Với sự phát triển đó các Văn phòng công chứng ngày càng tập trung đào tạo trình độ chuyên môn cũng như nghiệp vụ, đồng thời nâng cao thêm dịch vụ khách hàng nhằm giúp người dân tiếp cận với “biện pháp phòng vệ” bản thân mình một cách dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả. Do đó, chất lượng dịch vụ của một Văn phòng công chứng có tốt hay không, cách dễ dàng để đánh giá nhất đó là nhu cầu của người dân đến giao dịch với TCHNCC đó như thế nào. Đối với một Văn phòng công chứng có chất lượng dịch vụ tốt thì người dân sẽ tin tưởng và sử dụng lại vào các lần tiếp theo, do đó lượng khách đến giao dịch ngày càng tăng và Văn phòng công chứng đó khẳng định được vị trí của chính mình.

  • Đối thủ cạnh tranh của Văn phòng công chứng Bảo Toàn

Trên địa bàn Hải Phòng có 28 cơ sở hành nghề công chứng, gồm 05 Phòng công chứng và 23 Văn phòng công chứng. Các tổ chức hành nghề công chứng được phân bố hợp lý giữa các đơn vị hành chính để kịp thời đáp ứng nhu cầu công chứng các hợp đồng, giao dịch của cá nhân, tổ chức. Đội ngũ công chứng viên ngày càng phát triển về số lượng cũng như chất lượng.

Tuy nhiên, tình trạng “cạnh tranh” không lành mạnh giữa các Văn phòng công chứng diễn biến phức tạp. Nhiều Văn phòng công chứng đang chạy theo lợi nhuận nên xuất hiện sự cạnh tranh, chạy đua không lành mạnh (có tổ chức thực hiện cung ứng dịch vụ trái pháp luật, cùng một việc tổ chức hành nghề công chứng này từ chối công chứng nhưng đến tổ chức khác vẫn nhận công chứng bình thường; bằng cách này, hay cách khác thực hiện giới thiệu, quảng bá và nói quá về tổ chức mình …). Hiện tượng không tuân thủ nghiêm túc về trình tự, thủ tục, thời gian, địa điểm công chứng vẫn xảy ra. Một số Văn phòng công chứng bố trí điểm tiếp nhận hồ sơ công chứng ở các địa bàn ngoài trụ sở của tổ chức mình để tiếp nhận yêu cầu công chứng, không niêm yết lịch làm việc, thu phí công chứng, thù lao công chứng cao hơn quy định, thu phí không ghi biên lai, hoá đơn hoặc thu cao hơn nhưng khi ghi hoá đơn chỉ ghi bằng mức phí niêm yết, vi phạm quy định về lưu trữ hồ sơ công chứng hay trích lại phần trăm phí và thù lao công chứng cho người yêu cầu công chứng để thu hút những người này sử dụng dịch vụ công chứng của tổ chức mình, đầu tư vốn vào các Văn phòng công chứng khác… Điều này đã gây ảnh hưởng đến uy tín và sự phát triển lành mạnh của hoạt động công chứng trên địa bàn nói chung. Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

2.3.2. Nhân tố bên trong ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của Văn phòng công chứng Bảo Toàn

  • Về tổ chức bộ máy làm việc của Văn phòng công chứng

Để có thể nâng cao chất lượng dịch vụ thì trước hết việc tổ chức bộ máy làm việc của Văn phòng công chứng phải là một yếu tố vô cùng quan trọng. Việc điều hành có trình tự từ trên xuống dưới theo sự chỉ đạo và phối hợp với nhau sẽ khiến cho bộ máy vận hành trơn tru. Từ đó, khi khách hàng đến giao dịch đánh giá được chất lượng của Văn phòng công chứng thông qua cơ cấu tổ chức bộ máy của văn phòng. Nếu một Văn phòng có một bộ máy được tổ chức sơ sài, đơn giản thì khách hàng khi nhìn thấy có thể nhận định ngay đấy là một Văn phòng thiếu chuyên nghiệp. Việc đơn giản trong bộ máy làm việc cũng dẫn đến việc không chuyên môn hóa nghiệp vụ cao được khi một người vẫn còn phải kiêm nhiệm nhiều việc khác để giải cho bài toán nhân lực. Vì vậy, một bộ máy được tổ chức chặt chẽ với sẽ cho được chất lượng của dịch vụ tốt hơn.

Văn phòng công chứng Bảo Toàn hiện tại có 10 người, gồm: 01 trưởng phòng, 02 công chứng viên chuyên nghiệp và 07 nhân viên chính thức khác thực hiện các công việc của văn phòng như nghiệp vụ văn thư, hành chính nhân sự và phát triển khách hàng. Việc tổ chức bộ máy làm việc của Văn phòng công chứng Bảo Toàn rất tinh gọn và hiệu quả, nhưng luôn đảm bảo tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu của pháp luật đối với TCHNCC. Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

  • Cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng Bảo Toàn

Văn phòng công chứng Bảo Toàn có trụ sở tại số 340 Văn Cao, phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Đây là một trong nhũng con phố sầm uất và hiện đại của thành phố, giao thông thuận tiện cho việc đi lại của khách hàng.

Văn phòng công luôn đảm bảo đầy đủ yêu cầu công chứng, người yêu cầu công chứng luôn đủ chỗ ngồi.

Để đáp ứng yêu cầu công chứng của người dân, Văn phòng công chứng Bảo Toàn đã đầu tư đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ như máy tính, máy photo… và các máy móc phục vụ cho công việc.

  • Trình độ của lãnh đạo và nhân viên nghiệp vụ Văn phòng công chứng Bảo Toàn

Văn phòng Công chứng Bảo Toàn hiện tại có 10 người trong đó gồm có: Trưởng văn phòng là Công chứng viên Nguyễn Thị Phúc Vy, 02 Công chứng viên khác và còn có 07 nhân viên hiện đang làm việc chính thức cho Văn Phòng đều tốt nghiệp chuyên ngành Luật. Trưởng phòng và 2 công chứng viên đều có chứng chỉ hành nghề công chứng, công chứng Nguyễn Thị Phúc Vy còn có bằng Quản trị Kinh doanh và đang theo học thạc sĩ Quản trị kinh doanh. Nhân viên văn phòng luôn được cử đi học các lớp bồi dưỡng công chứng viên.

Về phẩm chất đạo đức, trình độ nghiệp vụ của công chứng viên tại Văn phòng công chứng Bảo Toàn đều được khánh hàng đánh giá cao. Cho đến nay chưa có vụ việc nào mà khách hàng phàn nàn về phẩm chất đạo đức, trình độ nghiệp vụ của công chứng viên của Văn phòng. Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

Như vậy có thể kết luận về thực tiễn chất lượng cung ứng dịch vụ công chứng của Văn phòng Công chứng Bảo Toàn như sau:

Thứ nhất, về thực hiện hoạt động công chứng: Trong những năm qua, văn phòng công chứng Bảo Toàn đã tuân thủ các quy định của pháp luật trong việc thực hiện nghiệp vụ công chứng. Tại Văn phòng công chứng Bảo Toàn đã thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng về quy trình, thủ tục công chứng đối với từng loại việc công chứng theo đúng quy định tại Luật công chứng năm 2014; Nghị định 29/NĐ-CP/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật công chứng và các văn bản pháp luật khác có liên quan về hoạt động công chứng. Hầu hết các hợp đồng, giao dịch được công chứng viên thực hiện theo đúng trình tự thủ tục công chứng và xem xét đầy đủ căn cứ pháp lý trước khi ký. Cụ thể như sau:

Về lưu trữ hồ sơ công chứng: Hồ sơ công chứng được lưu trữ tương đối đầy đủ các văn bản và giấy tờ cần thiết. Hồ sơ được đánh số theo đúng thứ tự thời gian phù hợp với việc ghi trong sổ công chứng.

Về hồ sơ công chứng: Văn phòng công chứng luôn luôn yêu cầu khách hàng phải nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng, gồm các giấy tờ đúng theo quy định của pháp luật như sau: Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu; Dự thảo hợp đồng, giao dịch; Bản sao giấy tờ tuỳ thân; Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có. Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

Về thẩm quyền công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản: Các hợp đồng, giao dịch về bất động sản được các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện đúng thẩm quyền công chứng được quy định tại Luật Công chứng.

Về thời hạn công chứng: Các hợp đồng, giao dịch đều được Văn phòng công chứng Bảo Toàn thực hiện một cách nhanh chóng, thuận tiện đáp ứng được cơ bản yêu cầu của người yêu cầu công chứng.

Về địa điểm công chứng: Theo quy định tại Điều 44 Luật Công chứng, việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. Văn phòng công chứng Bảo Toàn luôn thực hiện đúng, nghiêm túc theo quy định trên.

Về tinh thần cải cách thủ tục hành chính: Kể từ khi xã hội hóa hoạt động công chứng đến nay, vị trí của người yêu cầu công chứng đã có sự thay đổi toàn diện; khi có nhu cầu công chứng họ được công chứng viên và nhân viên của Văn phòng tư vấn, hướng dẫn tận tình, đầy đủ.

Thứ hai, về khách hàng: tuy mới đi vào hoạt động nhưng Văn phòng công chứng Bảo Toàn đã dần khẳng định được sự lớn mạnh của mình và cũng đang ngày càng vươn lên để chiếm lĩnh thị trường trong giai đoạn hiện nay. Qua đánh giá, số lượng khách sử dụng dịch vụ của Văn phòng Công chứng của Văn phòng công chứng Bảo Toàn tăng lên qua mỗi năm. Điều này đã chứng tỏ rằng Văn phòng công chứng Bảo Toàn đã có một chiến lược kinh doanh đúng đắn, ngày càng tạo được lòng tin của khách hàng làm cho thị trường khách hàng ngày càng được mở rộng. Theo quan điểm của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại Văn phòng công chứng Bảo Toàn, phần lớn họ đều cảm thấy Văn phòng công chứng đã đáp ứng được sự trông đợi của họ. Với mức giá cả hiện nay là phù hợp và tương xứng với chất lượng dịch vụ. Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

Thứ ba, về đội ngũ cán bộ và nhân viên nghiệp vụ: Khác với hoạt động chứng thực (cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao đúng với bản chính), hoạt động công chứng yêu cầu công chứng viên phải có trình độ chuyên môn ngành Luật, nắm vững về kiến thức pháp luật sửa đổi, bổ sung, có khả năng thẩm định và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự. Như vậy, bản thân hoạt động công chứng đã đòi hỏi tính chính xác, chuyên nghiệp cao. Việc hướng tới ngày càng chuyên nghiệp hóa hoạt động công chứng là nhu cầu tất yếu dựa trên thực tế. Nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức pháp luật chuyên ngành, bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ hành nghề công chứng các Công chứng viên của văn phòng đã tham gia các hội nghị bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng để nâng cao trình độ, kiến thức trong các lĩnh vực như: chế định hộ gia đình trong chuyển nhượng quyền sử dụng đất; xác định thành viên của hộ gia đình trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cử người giám sát việc chuyển nhượng đất đối với trẻ vị thành niên; các trường hợp phát sinh trong phân chia di sản thừa kế. Việc thường xuyên tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng giúp cho bản thân mỗi công chứng viên nắm rõ hơn những quy định pháp luật, qua đó tạo hành lang pháp lý an toàn, ổn định, ngăn ngừa vi phạm pháp luật, phòng ngừa rủi ro, tranh chấp.

Đội ngũ lãnh đạo đã không ngừng tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các lớp bồi dưỡng cũng như luôn nâng cao nhận thức của nhân viên về nghiệp vụ, về chất lượng dịch vụ và những yêu cầu quản lý, cung cấp chất lượng sản phản, dịch vụ công chứng với mức độ ngày càng hoàn hảo hơn. Bởi lẽ việc xác định rõ trách nhiệm, tuân thủ triệt để các quy trình nghiệp vụ đã tạo nề nếp làm việc khoa học, tiên tiến và thống nhất đội ngũ theo hệ thống, mối quan hệ công việc và con người được cải tiến rõ rệt. Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

Thứ tư, về cơ sở vật chất: Văn phòng công chứng Bảo Toàn có trụ sở làm việc rộng rãi, thông thoáng, thuận tiện cho nhân dân tìm kiếm và tiếp cận, đáp ứng đầy đủ theo yêu cầu của pháp luật về điều kiện trụ sở làm việc đối với một tổ chức hành nghề công chứng. Ngoài ra, Văn phòng đã không ngừng thực hiện đầu tư mua sắm máy móc, trang thiết bị hiện đại; ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cung ứng dịch vụ công chứng nhằm giảm bớt thời gian công chứng… qua đó nhằm tạo niềm tin, sự hài lòng của người yêu cầu công chứng khi sử dụng dịch vụ tại Văn phòng.

Thứ năm, về chia sẻ, cung cấp thông tin công chứng: Với mục tiêu giảm thiểu rủi ro, hạn chế tranh chấp đối với tài sản đã tham gia giao dịch, tranh chấp đối với hợp đồng, giao dịch đã được chứng nhận, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu tìm hiểu và cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động công chứng, hỗ trợ công chứng viên khi chứng nhận hợp đồng giao dịch. Hiện tại, UBND tỉnh Hải Phòng và các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn toàn tỉnh đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống phần mềm quản lý và chia sẻ thông tin đối với tài sản và hợp đồng, giao dịch. Qua đó góp phần đáp ứng nhu cầu của người yêu cầu công chứng, nâng cao chất lượng dịch vụ của các Văn phòng công chứng

Thứ sáu, về kiểm tra hoạt động công chứng. Các cơ quan có thẩm quyền vẫn thường xuyên kiểm tra hoạt động công chứng của Văn phòng công chứng Bảo Toàn. Tuy nhiên, cần chú trọng hơn nữa công tác kiểm tra. Hoạt động kiểm tra cũng cần phải thiết lập thành một quy trình gắn liền với quy trình cung ứng quản lý để đảm bảo chặt chẽ, tránh bỏ sót công đoạn. Hoạt động kiểm tra có thể kết hợp nhiều cách thức.

2.4. Đánh giá chung Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

Nâng cao chất lượng dịch vụ được hiểu đồng nghĩa với cải tiến chất lượng dịch vụ vì cải tiến chất lượng là toàn bộ những hoạt động nhằm đưa chất lượng của sản phẩm lên mức cao hơn trước nhằm giảm dần khoảng cách giữa những mong muốn của khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ở mức vao hơn. Cải tiến chất lượng không chỉ là nỗ lực không ngừng nhằm duy trì mà còn nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm nhằm thỏa mãn trông đợi của khách hàng, xã hội và đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp.

Qua những phân tích ở trên có thể thấy văn phòng công chứng Bảo Toàn đã nhận thức rõ vai trò là người cung ứng dịch vụ nên cần phải có khách hàng để phục vụ. Do đó, để thu hút khách hàng, tạo nguồn thu nhập, Văn phòng công chứng đã không ngừng chấn chỉnh lề lối, tác phong, đạo đức nghề nghiệp của công chứng viên và nhân viên giúp việc; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giải quyết và lưu trữ hồ sơ công chứng; giảm bớt thành phần hồ sơ và thủ tục công chứng; thời gian giải quyết hồ sơ công chứng là ngay trong ngày làm việc không phải hẹn lại; thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua điện thoại, Email… hẹn lịch làm việc, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người yêu cầu công chứng, nhưng vẫn bảo đảm sự chính xác, đúng pháp luật và an toàn pháp lý cho hợp đồng, giao dịch đã công chứng. Và quan trọng, Văn phòng công chứng Bảo Toàn không ngừng đào tạo, bổ sung kiến thức nghề quan trọng cho nhân viên cũng như yêu cầu nhân viên phải làm tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ.

Tóm lại, có thể thấy chất lượng dịch vụ của Văn phòng công chứng Bảo Toàn được khách hàng cảm nhận khá tốt, không chỉ về chất lượng dịch vụ, nhân viên và của cơ sở vật chất kỹ thuật của văn phòng. Tuy nhiên các phương thức quảng cáo về văn phòng lại không được sử dụng nhiều, các thông tin về văn phòng có rất ít trên mạng khó tìm thấy các thông tin về dịch vụ cũng như các thông báo về chất lượng dịch vụ mà văn phòng công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chất lượng dịch vụ chủ yếu được quảng bá bằng phương thức truyển miệng qua những khách hàng đã sử dụng của văn phòng, đây là cách tuyên truyền, quảng cáo nhanh nhưng nó phụ thuộc vào cách cảm nhận dịch vụ của khách nên tính chính xác đôi lúc không cao. Như vậy, rất bất tiện cho khách hàng muốn biết cụ thể các thông tin về dịch vụ của văn phòng Bảo Toàn.

Bên cạnh đó, vì nhu cầu của khách hàng ngày càng tăng dẫn đến việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng của Văn phòng công chứng Bảo Toàn dẫn đến tình trạng quá tải, nhân viên phải làm việc ngoài giờ để kịp tiến độ công việc. Vấn đề thiếu nhân viên cũng như cơ sở mặt bằng cũ không còn đủ để đáp ứng với số lượng khách hàng ngày càng gia tăng là những vấn đề bức thiết mà văn phòng cần phải giải quyết ngay lập tức. Luận văn: Thực trạng chất lượng dịch vụ công chứng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công chứng

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537