Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tại Hưng Yên

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tại Hưng Yên hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn của thành phố Hưng Yên dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

LỜI MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài

Mỗi khi nhắc đến Hưng Yên, là nhắc đến một vùng đất giàu truyền thống văn hóa và nói đến Hưng Yên là người ta nhớ ngay đến một vùng đất “Thứ nhất kinh kỳ, thứ nhì Phố Hiến”. Toàn tỉnh có 1210 di tích lịch sử văn hóa, trong đó có 159 di tích được xếp hạng cấp Quốc gia, 89 di tích được công nhận cấp tỉnh, cùng hang ngàn hiện vật, cổ vật có giá trị và là nơi có nhiều di tích lịch sử xếp hạng cấp Quốc gia đứng thứ 2 cả nước. Hưng Yên là vùng đất rất nhiều tiềm năng để khai thác và phát triển du lịch. Nhưng những năm đầu sau khi tái lập tỉnh, du lịch Hưng Yên gặp không ít khó khăn, thách thức, các hoạt động du lịch phát triển chậm, không được đầu tư cơ sở vật chất mới, các cơ sở vật chất cũ đã xuống cấp.

Với việc nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn của thành phố Hưng Yên” em sẽ có điều kiện đánh giá giá trị tài nguyên du lịch nhân văn của thành phố Hưng yên, nhận diện rõ hơn về mối quan hệ giữa tài nguyên du lịch nhân văn và việc khai thác các tài nguyên đó để phục vụ phát triển du lịch của thành phố Hưng Yên, về thực tiễn vấn đề phát triển du lịch dựa trên nền tảng kế thừa và phát huy di sản văn hoá Hưng Yên-một vùng đất địa linh nhân kiệt. Đề tài sẽ góp phần đánh giá thực trạng mối quan hệ giữa hoạt động khai thác các tài nguyên du lịch nhân văn phục vụ du lịch và ngươc lại ở thành phố Hưng Yên và đề xuất những biện pháp nhằm giải quyết tốt mối quan hệ này. Đây là vấn đề vừa có ý nghĩa lý luận cơ bản, vừa có ý nghĩa thực tiễn cấp bách góp phần vào việc xây dựng và phát triển thành phố nhằm thu hút khách du lịch đến Hưng Yên ngày một nhiều hơn.

Thêm vào đó, là một người con của Hưng Yên từ lâu em đã mong muốn có cơ hội góp phần nào đó công sức của mình để làm cho Hưng Yên ngày một phát triển hơn. Và đề tài này là một dịp tốt để em thực hiện mong muốn đó.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Du Lịch

2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tại Hưng Yên.

Mục đích của đề tài là đánh giá đúng giá trị tài nguyên du lịch nhân văn nhằm phát huy vai trò của nó đối với sự phát triển du lịch trong thời kì đổi mới ở thành phố Hưng Yên.

Để thực hiện mục đích trên, đề tài có các nhiệm vụ sau:

  • Tổng hợp và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về tài nguyên du lịch nhân văn và du lịch.
  • Đánh giá giá trị các tài nguyên du lịch nhân văn, thực trạng khai thác các tài nguyên đó và thực trạng hoạt động du lịch của thành phố Hưng Yên.
  • Đề xuất các giải pháp bảo vệ và khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch nhân văn của thành phố Hưng Yên.

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu tài nguyên du lịch nhân văn của thành phố Hưng Yên

Cụ thể như :

  • Các di tích lịch sử văn hóa
  • Các lễ hội truyền thống
  • Các loại hình nghệ thuật dân gian, nghệ thuật ẩm thực
  • Các làng nghề thủ công truyền thống

4.Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra xã hội học

Em dùng phương pháp điều tra xã hội học về mức độ hấp dẫn của tài nguyên du lịch nhân văn thành phố Hưng yên với du khách thông qua phát phiếu. Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tại Hưng Yên.

Số lượng phiếu phát ra là 100 phiếu, thu về 100 phiếu hợp lệ, với tỉ lệ 39% du khách nam, 61% du khách nữ được điều tra, trong đó có 32% du khách làm nghề nông, 27% du khách là cán bộ công nhân viên, 15% du khách là học sinh, sinh viên, còn lại 26% du khách được điều tra làm các ngành nghề khác. Độ tuổi chính của mẫu điều tra là từ 20 đến 60 tuổi, em chọn độ tuổi này vì đa phần du khách đến thăm quan thành phố ở trong độ tuổi này.

Phiếu có 15 câu hỏi, trong đó có 2 câu hỏi về thông tin cá nhân và 13 câu hỏi về mức độ quan tâm của du khách đền tài nguyên du lịch nhân văn của thành phố Hưng Yên.Cụ thể kết quả như sau:

Câu hỏi 1: Về mục đích chuyến du lịch của du khách : 73% chọn du lịch tâm linh,5% chọn tham quan,9% chọn nghiên cứu và 3% chọn mục đích khác.

Câu hỏi 2: Về khoảng thời gian du khách chọn để ddi du lịch ở thành phố Hưng Yên:5% chọn đi trước mùa lễ hội,70% chọn đi trong mùa lễ hội và 25% đi sau mùa lễ hội.

Câu hỏi 3: Về du khách đã đến du lịch thành phố Hưng Yên bao nhiêu lần : 7% chọn   1 lần,19% chọn 2 lần và 74% chọn đã du lịch trên 2 lần. Câu hỏi 4:  Về khi thăm quan di tích lịch sử,du khách thường quan tâm đến điều gì ở di tích:20% chọn quan tâm đến di tích lịch sử.2% chọn quan tâm đến kiến trúc của di tích.63% du khách quan tâm đến nhân vật đươc tôn thờ,15% chọn những yếu tố khác.

Câu hỏi 5: Về du khách nhận xét gì về tình trạng bảo quản di tích của ban quản lý?17% cho rằng di tích được bảo quản rất tốt.59% cho rằng di tích được bảo quản tốt,24% cho rằng bảo quản mức trung bình.

Câu hỏi 6: Về du khách nhận xét gì về môi trường cảnh quan của các di tích? 23% cho rằng môi trường cảnh quan rất hài hòa,41% cho rằng môi trường ở mức hài hòa,45% cho rằng môi trường ở mức độ bình thường và 1% cho rằng mức độ môi trường không hài hài.

Câu hỏi 7: Về du khách nhận xét gì về cách tổ chức lễ hội cảu thành phố Hưng Yên? 19% du khách cho rằng Hưng Yên tổ chức lễ hội rất tốt có sức hấp dẫn cao,53% du khách cho rằng thành phố Hưng Yên tổ chức tốt và 28% cho rằng tổ chức lễ hội chưa tốt kém hấp dẫn. Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tại Hưng Yên.

Câu hỏi 8: Về du khách nhận xét gì về chất lượng sản phẩm của các làng nghề truyền thống ở Hưng Yên? 83% Du khách cho rằng sản phẩm của các làng nghề có chất lượng tốt,12% cho rằng có chất lượng trung bình, 5% cho rằng đạt chất lượng kém.

Câu hỏi 9: Về du khách có nhận xét gì về cách khai thác du lịch làng nghề truyền thống của thành phố Hưng Yên ? 52% cho rằng khai thác du lịch làng nghề truyền thống của thành phố Hưng Yên là tốt rất hấp dẫn du khách, 41% cho rằng lại cho rằng đạt mức khá tốt và 7% còn lại cho rằng chưa tốt kém hấp dẫn du khách.

Câu hỏi 10: Về du khách nhận xét gì về ẩm thưc truyền thống của thành phố Hưng Yên? 89% du khách nhận xét ẩm thực truyền thống của thành phố Hưng Yên hấp dẫn độc đáo,10% cho rằng chỉ đạt mức trung bình và 1% còn lại đạt mức không hấp dẫn.

Câu hỏi 11: Về mức hấp dẫn của tài nguyên du lịch nhân văn thành phố Hưng Yên với quý khách?3% nhận xét độ hấp dẫn cảu tài nguyên du lịch nhân căn thành phố Hưng Yên là rất hấp dẫn,71% cho rằng chỉ đạt mức hấp dẫn,26% cho rằng chỉ đạt mức kép hấp dẫn và không có du khách nào nhận xét độ hấp của tài nguyên du lịch nhân văn của Thành phố Hưng Yên là không hấp dẫn.

Câu hỏi 12: Về loại tài nguyên du lịch nhân văn nào hấp dẫn qúy khách nhất? 53% du khách nhận thấy di tích lịch sử văn hóa là tài nguyên du lịch nhân văn hấp dẫn nhất trong thành phố Hưng Yên,20% lịa cho rằng các lễ hội truyền thống, 18% du khạc nhận thấy các làng nghề truyền thống là tài nguyên du lịch hấp dẫn nhất và 9% còn lại nhận thấy các tài nguyên hấp dẫn khác.

Câu hỏi 13:Về lí do nếu du khách không quay lại thành phố Hưng Yên là: 1% du khách cho rằng lý đo là tài nguyên du lịch kém hấp dẫn,47% du khách cho rằng là do dịch vụ du lịch kém,45% du khách cho rằng lí do khiến họ không quay lại là môi trường du lịch ô nhiễm và 7% cho rằng là người dân địa phương không than thiện. Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tại Hưng Yên.

Từ kết qủa điều tra trên có thể nhận thấy đa phần du khách đến thăm quan thành phố Hưng Yên làm nghề nông, 77 đến thành phố để du lịch tâm linh,70% du lịch vào mùa lễ hội, 74% du khách đến trên 2 lần, 63% du khách nhận thấy các di tích lịch sử được bảo quản rất tốt,59% du khách được điều tra thấy rằng mức độ hài hòa về môi trường cảnh quan ở các di tích là bình thường, 41% nhận xét lễ hội tổ chức tốt và hấp dẫn, 53% du khách cho rằng sản phẩm các làng nghề truyền thống là tốt, 52%% trong đó cũng cho rằng chính quyền địa phương đã khai thác phục vụ du lịch các làng nghề tốt rất hấp dẫn du khách,về ẩm thực truyền thống thành phố cố 89% du khách cho rằng hấp dẫn và độc đáo, 71% du khách cho rằng tài nguyên du lịch nhân văn của thành phố là hấp dẫn trong đó 53% cho rằng di tích lịch sử văn hóa có sức hấp dẫn nhất và lý do khiến họ không quay lại đây du lịch thì 47% cho rằng dịch vụ du lịch kém.

Như vậy phần lớn du khách bị hấp dẫn bởi các di tích lịch sử. Từ đó có thể thấy việc bảo vệ tôn tạo và phát huy có hiệu quả những giá trị tài nguyên du lịch nhân văn của thành phố có ý nghĩa sống còn với việc phát triển du lịch của thành phố Hưng Yên.

Phương pháp thu thập, xử lý và lựa chọn thông tin: Tiến hành thu thập thông tin từ nhiều nguồn, nhiều lĩnh vực khác nhau để đảm bảo khối lượng thông tin đầy đủ, chính xác đáp ứng cho đề tài nghiên cứu.

Phương pháp so sánh: So sánh các điểm nổi bật, mạnh, yếu, giống nhau và khác nhau giữa các đối tượng nghiên cứu nhằm đưa ra giải pháp và đánh giá hợp lý cho đối tượng nghiên cứu.

5.Những đóng góp chủ yếu của khóa luận Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tại Hưng Yên.

  • Đề tài tổng hợp, phân tích về mối quan hệ giữa tài nguyên du lịch nhân văn và du lịch trên phương diện lý luận.
  • Phân tích, đánh giá những giá trị của tài nguyên du lịch nhân văn – nguồn lực cho phát triển du lịch ở thành phố Hưng Yên.
  • Đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp khả thi nhằm bảo vệ và khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch nhân văn của thành phố Hưng Yên.

6.Bố cục trình bày của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận gồm 3 chương.

  • Chương 1: Một số lý luận cơ bản về đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn
  • Chương 2: Thực trạng du lịch nhân văn của thành phố hưng yên
  • Chương 3:Một số giải pháp bảo vệ và khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch nhân văn của thành phố Hưng Yên

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN

1.1. Tài nguyên du lịch

1.1.1. Khái niệm

Trong cuốn Địa lý du lịch, Nguyễn Minh Tuệ cho rằng: “Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa lịch sử cùng các thành phần của chúng góp phần khôi phục, phát triển thể lực, trí tuệ của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ. Những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ du lịch”(NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1997).

Khoản 4 (Điều 4, chương 1) Luật du lịch Việt Nam năm 2005 quy định: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử văn hóa, công trình lao động sang tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch”.

Nguyễn Minh Tuệ cho rằng tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên, kinh tế – xã hội văn hóa được sử dụng để phục hồi sức khỏe, phát triển thể lực và tinh thần con người. Trên cơ sở này bà cho rằng địa hình, thủy văn, khí hậu, động – thực vật, di tích lịch sử văn hóa, văn hóa nghệ thuật, lễ hội,…là những tài nguyên du lịch. Song thực tế không phải bất cứ mọi dạng, mọi kiểu địa hình, tất cả các kiểu khí hậu các yếu tố khí hậu hay các giá trị văn hóa,…đều có khả năng hấp dẫn khách cũng như có khả năng kinh doanh du lịch. Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tại Hưng Yên.

Và THS. Bùi Thị Hải Yến đưa ra khái niệm tài nguyên du lịch trong cuốn Tài nguyên du lịch, tài nguyên du lịch: “là tất cả những gì thuộc về tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người sáng tạo ra có sức hấp dẫn du khách, có thể được bảo vệ, tôn tạo và sử dụng cho ngành Du lịch mang lại hiệu quả về kinh tế xã hội và môi trường”(NXB Giáo dục, 2009).

Em cho rằng khái niệm của Nguyễn Minh Tuệ và khái niệm theo luật Du lịch Việt Nam đưa ra có nhiều điểm giống nhau, cùng do yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử văn hóa, do quá trình lao động sáng tạo của con người, và phục vụ cho hoạt động du lịch. Khái niệm của THS. Bùi Thị Hải Yến về tài nguyên du lịch là khá đầy đủ và cụ thể, dễ hiểu, bà không chỉ nêu ra tài nguyên du lịch là gì mà còn nói đến việc bảo chỉ đem lại hiểu quả vệ, tôn tạo, sử dụng tài nguyên đó cho ngành du lịch không về kinh tế – xã hội mà còn về môi trường.

1.1.2. Đặc điểm của tài nguyên du lịch

Đặc điểm chung của tài nguyên du lịch:

Một số loại tài nguyên du lịch là đối tượng khai thác của nhiều ngành kinh tế – xã hội. Tài nguyên du lịch có phạm trù lịch sử nên ngày càng có nhiều loại tài nguyên du lịch được nghiên cứu, phát hiện, tạo mới và được đưa vào khai thác, sử dụng. Tài nguyên du lịch mang tính biến đổi.

Hiệu quả và mức độ khai thác tài nguyên du lịch phụ thuộc vào các yếu tố: khả năng nghiên cứu, trình độ phát triển khoa học công nghệ, nguồn tài sản quốc gia. Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng; có giá trị thẩm mỹ, văn hóa lịch sử, tâm linh, giải trí; có sức hấp dẫn với du khách. Tài nguyên du lịch bao gồm các loại tài nguyên vật thể và tài nguyên phi vật thể. Tài nguyên du lịch là những loại tài nguyên có thể tái tạo được. Tài nguyên du lịch có tính sở hữu chung. Việc khai thác tài nguyên du lịch gắn chặt với vị trí địa lý.

Tài nguyên du lịch thường có tính mùa vụ và việc khai thác tài nguyên mang tính vụ.

Tài nguyên du lịch mang tính diễn giải và cảm nhận.

1.1.3. Phân loại tài nguyên du lịch Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tại Hưng Yên.

Tài nguyên du lịch tự nhiên

Theo khoản 1 ( Điều 13, chương II ) Luật Du Lịch Việt Nam năm 2005 quy định: “ Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên đang được khai thác hoặc có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch”.

Đặc điểm của tài nguyên du lịch tự nhiên.

Nếu được quy hoạch, bảo vệ, khai thác hợp lí theo hướng bền vững thì phần lớn các loại tài nguyên du lịch tự nhiên được xếp vào loại tự nhiên vô tận, tài nguyên có khả năng tái tạo hoặc có quá trình suy thoái chậm.

Hầu hết việc khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên chịu ảnh hưởng nhiều vào điều kiện thời tiết.

Một số điểm phong cảnh và du lịch dựa vào tài nguyên tự nhiên thường nằm xa các khu đông dân cư.

Tài nguyên du lịch nhân văn

Theo khoản 2 ( Điều 13, Chương II ) Luật Du Lịch Việt Nam năm 2005 quy định: “ Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch”.

Nếu hiểu theo nguồn gốc hình thành có thể hiểu tài nguyên du lịch nhân văn là tài nguyên có nguồn gốc nhân tạo do con người sáng tạo ra. Tuy nhiên chỉ có những tài nguyên nhân văn có sức hấp dẫn với du khách và có thể khai thác phát triển du lịch để tạo ra hiệu quả xã hội, kinh tế, môi trường mới được gọi là tài nguyên du lịch nhân văn.

Tài nguyên du lịch nhân văn gồm các loại tài nguyên nhân văn vật thể như: các di tích lịch sử, các di tích lịch sử văn hóa, các công trình đương đại, vật kỷ niệm, bảo vật quốc gia. Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể gồm các lễ hội, nghề và làng nghề truyền thống, văn hóa nghệ thuật, văn hóa ẩm thực, phong tục, tập quán, ngôn ngữ, chữ viết, tôn giáo, các nguồn thông tin và nguồn trí thức khoa học, kinh nghiệm sản xuất. Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tại Hưng Yên.

Đặc điểm của tài nguyên du lịch nhân văn

Tài nguyên du lịch nhân văn do con người tạo ra nên chịu tác động của thời gian, thiên nhiên và do chính con người. Vì vậy dễ bị suy thoái, hủy hoại và không có khả năng tự phục hồi ngay cả khi không có sự tác động của con người. Vì vậy di tích lịch sử – văn hóa khi bị bỏ hoang cũng bị xuống cấp nhanh chóng; những giá trị văn hóa phi vật thể như những làn điệu dân ca, các vũ khúc, các lễ hội, các làng nghề truyền thống, phong tục tập quán,…khi không được bảo tồn và phát huy có hiệu quả sẽ bị mai một hoặc biến mất. Do vậy, khi khai thác tài nguyên du lịch nhân văn cho mục đích phát triển du lịch cần quan tâm đầu tư cho bảo tồn, tôn tạo thường xuyên, khoa học và có hiệu quả.

Tài nguyên du lịch nhân văn là do con người sáng tạo ra nên có tính phổ biến. Ở đâu có con người, ở đó có tài nguyên nhân văn. Vì vậy, các địa phương, các quốc gia đều có tài nguyên nhân văn, trong đó có nhiều loại có sức hấp dẫn với du khách, đã hoặc sẽ có thể sử dụng cho phát triển du lịch.

Tài nguyên du lịch nhân văn ở mỗi vùng, mỗi quốc gia thường mang những đặc sắc riêng. Do điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế – xã hội là những yếu tố nuôi dưỡng tạo thành tài nguyên du lịch nhân văn ở mỗi địa phương, mỗi quốc gia không giống nhau nên tài nguyên du lịch nhân văn ở mỗi

khu vực, mỗi quốc gia có giá trị đặc sắc riêng, góp phần tạo nên những sản phẩm du lịch độc đáo có sức cạnh tranh và hấp dẫn du khách riêng. Do vậy, trong quá trình khai thác, bảo tồn tài nguyên du lịch nhân văn cần coi trọng việc bảo vệ, phát huy giá trị độc đáo của tài nguyên. Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tại Hưng Yên.

Tài nguyên du lịch nhân văn thường được phân bố gần các khu dân cư, đặc biệt tập trung nhiều ở những khu vực đông dân cư. Bởi nó được sinh ra trong quá trình phát triển xã hội và là sản phẩm do con người sáng tạo ra. Khác với tài nguyên du lịch tự nhiên, việc khai thác phần lớn tài nguyên du lịch nhân văn thường ít chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết gây nên như mưa hay rét nên tính mùa vụ cũng ít hơn so với tài nguyên du lịch tự nhiên.

1.2. Vai trò của tài nguyên du lịch nhân văn đối với phát triển du lịch.

Tài nguyên du lịch nhân văn có các vài trò đối với hoạt động du lịch như sau: Du lịch là ngành công nghiệp không khói, là một trong những ngành có đóng góp to lớn vào tổng thu nhập quốc dân và là ngành mũi nhọn của nhiều nước phát triển bằng con đường du lịch. Phát triển du lịch đem lại những lợi ích như đóng góp vào sự phát triển của đất nước, tăng nguồn thu ngoại tệ, giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát huy lợi thế, thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển. Ngành du lịch cũng được coi là ngành thúc đẩy sự hiểu biết văn hóa và hòa bình. Nếu như tài nguyên du lịch tự nhiên thu hút khách bởi sự hoang sơ, hung vĩ, độc đáo và hiếm hoi của nó thì tài nguyên du lịch nhân văn thu hút khách bởi tính phong phú, đa dạng và tính truyền thống, cũng như tính địa phương của nó. Các đối tượng văn hóa, tài nguyên du lịch nhân văn là cơ sở để tạo nên các loại hình du lịch văn hóa phong phú, nó đánh giấu sự khác biệt giữa nơi này và nơi khác, quốc gia này với quốc gia khác, dân tộc này với dân tộc khác và là yếu tố thúc đẩy động cơ đi du lịch của du khách, kích thích quá trình lữ hành. Ngày nay du lịch văn hóa là một xu hướng mang tính toàn cầu, trong đó văn hóa trở thành nội hàm, động lực để du lịch phát triển bền vững, giá trị văn hóa khiến sản phẩm du lịch mang đậm nét độc đáo nhân văn, được coi là nguồn tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động du lịch.

Trong những chuyến đi tham quan tài nguyên du lịch nhân văn khách không chỉ được tham quan mà còn có thể tìm hiểu và nghiên cứu khoa học.

Tài nguyên du lịch nhân văn đa số không có tính mùa vụ, không phụ thuộc vào tự nhiên và các điều kiện tự nhiên khác, do vậy tài nguyên du lịch nhân văn góp phần giảm nhẹ tính mùa, tính thời vụ của các loại hình du lịch khác. Các loại tài nguyên du lịch nhân văn hầu như đều có thể khai thác phục vụ du lịch quanh năm.

1.3. Tiêu chí đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tại Hưng Yên.

Kiểu tâm lý – thẩm mỹ: Kiểu đánh giá này thường dựa vào cảm nhận, sở thích của du khách, dân cư đối với các loại tài nguyên môi trường du lịch thông qua việc điều tra thống kê và điều tra xã hội.

Kiểu sinh khí hậu: Nhằm đánh giá các dạng tài nguyên khí hậu, thời gian thích hợp nhất của sức khỏe con người, hoặc một kiểu hoạt động nào đó khi đi du lịch. Kiểu đánh giá này chủ yếu dựa trên các chỉ số khí hậu, định giá trị của các loại tài nguyên du lịch đối với một số loại hình du lịch nào đó, hoặc làm cơ sở để xác định các điểm du lịch, các khu du lịch, các trung tâm du lịch.

Kiểu đánh giá kỹ thuật: Là kiểu sử dụng các tiêu chí và các phương tiện kỹ thuật vào việc đánh giá số lượng và chất lượng của tài nguyên du lịch nhằm xác định giá trị của tài nguyên du lịch đối với các loại hình phát triển du lịch hoặc trong quá trình lập và thực hiện các dự án quy hoạch phát triển du lịch tại các hệ thống lãnh thổ du lịch nhất định.

Kiểu đánh giá kinh tế: Là vận dụng các phương pháp và các tiêu chí nhằm xác định hiệu quả về kinh tế – xã hội hiện tại và trong tương lai của các khu vực có nguồn tài nguyên có thể khai thác bảo vệ cho phát triển du lịch. Về phương pháp đánh giá tài nguyên được tiến hành với từng loại và tổng thể các loại tài nguyên bao gồm cả số lượng, chất lượng, thực trạng khai thác và bảo vệ, phát triển, khả năng phát triển các loại hình du lịch hiện tại và trong tương lai.

Việc đánh giá tổng thể các loại tài nguyên thường bao gồm các nội dung như: độ hấp dẫn, sức chứa du khách, thời gian khai thác, độ bền vững, vị trí khả năng tiếp cận, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, sự phù hợp giữa tài nguyên du lịch với các phân hệ khác của hệ thống lãnh thổ du lịch cần quy hoạch, hiệu quả khai thác tài nguyên về kinh tế – xã hội và môi trường, khả năng phát triển các loại hình du lịch và tổ chức không gian lãnh thổ du lịch. Trong việc đánh giá tài nguyên du lịch của mỗi vùng, mỗi địa phương cần xem xét, tính toán việc kết hợp bảo vệ khai thác tổng hợp các loại tài nguyên trong từng hệ thống lãnh thổ và với các hệ thống lãnh thổ khác trong mối quan hệ biện chứng. Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tại Hưng Yên.

Cụ thể khi đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn:

Khi kiểm kê đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn cần kiểm kê đánh giá các giá trị của từng di tích, từng loại tài nguyên sau đó mới đánh giá chung.

1.3.1.Di tích lịch sử văn hóa

Vị trí, tên gọi, diện tích, cảnh quan: xác định vị trí, diện tích lãnh thổ, tên gọi, di tích; khoảng cách giữa vị trí của di tích với thị trường cung cấp khách cũng như chủng loại và chất lượng đường giao thông các loại giao thông có thể hoạt động; khoảng cách tới các di tích văn hóa và tự nhiên du lịch khác.

Lịch sử hình thành và phát triển gồm: thời gian đặc điểm của thời kỳ khởi dựng và những lần trùng tu lớn.

Quy mô, kiểu cách, các giá trị kiến trúc, mỹ thuật, niên đại kiến trúc, mỹ thuật. Giá trị cổ vật (cả về số lượng và chất lượng), vật kỷ niệm và bảo vật quốc gia. Nhân vật được tôn thờ và những người có công xây dựng trùng tu.

Thực trạng tổ chức quản lý, bảo vệ, tôn tạo và khai thác di tích. Thực trạng chất lượng môi trường ở khu vực di tích.

Giá trị được xếp hạng: quốc tế, quốc gia, địa phương, thời gian được xếp hạng

1.3.2. Lễ hội truyền thống Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tại Hưng Yên.

Tiến hành điều tra về số lượng lễ hội, thời gian diễn ra lễ hội, giá trị và quy mô, sức hấp dẫn du khách của các lễ hội, cách thức bảo tồn và khôi phục, tổ chức quản lý các lễ hội, môi trường nơi diễn ra lễ hội ở từng điểm du lịch và các địa phương.

Kiểm kê đánh giá cụ thể những lễ hội tiêu biểu: Lịch sử phát triển của lễ hội các nhân vật được tôn thờ, các sự kiện văn hóa, lịch sử gắn với lễ hội; thời gian diễn ra lễ hội; quy mô của lễ hội mang tính quốc gia hoặc địa phương; những giá trị văn hóa và phong tục, tập quán diễn ra ở phần lễ và phần hội, các trò chơi dân gian, các hoạt động văn hóa nghệ thuật được tổ chức. Giá trị với hoạt động du lịch.

Thực tang của việc tổ chức và khai thác lễ hội phục vụ nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, bảo tồn, phát huy truyền thống văn hóa, phát triển du lịch (bao gồm đánh giá cả về nội dung, hình thức, môi trường diễn ra lễ hội).

1.3.3. Làng nghề thủ công truyền thống.

Điều tra, đánh giá về số lượng và thực trạng của nghề và làng nghề thủ công, phân bố và đặc điểm chung của nghề và làng nghề truyền thống có giá trị cho hoạt động du lịch trong cả nước và ở các địa phương nơi tiến hành quy hoạch.

Điều tra và đánh giá mỗi làng nghề gồm các bước và nội dung sau: vị trí địa lý, lịch sử phát triển, quy mô của làng nghề các yếu tố tự nhiên và kinh tế – xã hội nuôi dưỡng nghề và làng nghề truyền thống ( diện tích của làng, số người, số hộ tham gia tổ chức sản xuất); nghệ thuật sản xuất; lựa chọn nguyên liệu, cơ cấu chủng loại số lượng và chất lượng; giá trị thẩm mỹ và sử dụng của các sản phẩm, môi trường làng nghề; việc tiêu thụ sản phẩm; giá cả sản phẩm, mức thu nhập và đời sống của dân cư từ việc sản xuất, tỷ trọng thu nhập từ các nghề thủ công so với giá trị thu nhập của các hoạt động kinh tế khác của làng nghề; những giá trị văn hóa gắn với nghề và làng nghề thủ công truyền thống. Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tại Hưng Yên.

Các cơ chế, chính sách cho đầu tư phát triển nghề, làng nghề, du lịch làng nghề và chính sách ưu đãi với các nghệ nhân.

Thực trạng đầu tư bảo vệ, khôi phục làng nghề, khai thác, phát huy giá trị văn hóa của làng nghề và đời sống kinh tế – xã hội và hoạt động du lịch. Khả năng đầu tư phát triển du lịch làng nghề.

1.3.4. Nghệ thuật dân gian

Các giá trị văn hóa nghệ thuật là loại tài nguyên du lịch hấp dẫn du khách, thuận lợi cho loại hình phát triển du lịch tham quan giải trí, nghiên cứu. Việc bảo tồn, khôi phục phát huy các giá trị văn hóa nghệ thuật góp phần làm phong phú hấp dẫn thêm cho các loại tài nguyên du lịch khác và nhiều loại hình du lịch khác như: du lịch sông nước; du lịch văn hóa các dân tộc; du lịch tham quan; du lịch lễ hội.

Việc điều tra, đánh giá các giá trị văn hóa nghệ thuật phục vụ du lịch gồm các nội dung như: lịch sử hình thành và phát triển, không gian phân bổ, các bài hát, các nghệ nhân, các giá trị về lời ca, âm vực, nghệ thuật biểu diễn, không gian biểu diễn, các loại nhạc cụ được dùng để cùng biểu diễn; các loại hình nghệ thuật dân gian và nhã nhạc, thực trạng và khả năng khai thác bảo tồn du lịch.

Tiểu kết chương 1 Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tại Hưng Yên.

Du lịch và tài nguyên du lịch có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tài nguyên du lịch tự nhiên thường để thỏa mãn các nhu cầu nghỉ dưỡng, thư giãn hòa mình vào thiên nhiên. Tài nguyên du lịch nhân văn có giá trị nhận thức nhiều hơn, nó bồi dưỡng tâm hồn, tự giáo dục nhân cách. Bên cạnh đó nó còn làm phong phú thế giới tinh thần, tinh cảm, thẩm mỹ của con người, giữa du lịch và văn hóa có mỗi liên hệ bền vững, tương tác lẫn nhau. Khai thác thế mạnh của tài nguyên du lịch nhân văn để phát triển du lịch và du lịch mang đậm nét độc đáo, nhân văn, được coi là nguồn tài nguyên đặc biệt hấp dẫn. Tài nguyên du lịch nhân văn là cơ sở để tạo nên các loại hình du lịch văn hóa phong phú và là yếu tố thúc đẩy động cơ đi du lịch của du khách.

Tuy vậy, giá trị của tài nguyên du lịch nhân văn không thể đánh giá một cách cảm tính mà cần những phương pháp khoa học khách quan. Việc tìm hiểu những lý luận về công tác đánh giá tài nguyên sẽ là cơ sở để em vận dụng đánh giá ở thực tế. Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tại Hưng Yên.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Tổng quan về du lịch nhân văn tại Hưng Yên

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Khóa luận: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tại Hưng Yên […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537