Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Đặc thù Bán lẻ Long Bình dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

4.1. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HỒ CHÍ MINH PHÒNG GIAO DỊCH ĐẶC THÙ BÁN LẺ LONG BÌNH

4.1.1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Phát Triển TP. Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Đặc thù Bán lẻ Long Bình

  • Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Hồ Chí Minh – Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai – PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình.
  • Địa chỉ: 351 Quốc Lộ 51 KP 1 Phường Long Bình Tân, Biên Hòa, Đồng Nai

HDBank PGD DTBL Long Bình là một đơn vị hoạt động kinh doanh có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có cùng chức năng nhiệm vụ như các chi nhánh , PGD khác trên cùng một hệ thống và hoạt động theo điều lệ và quy chế của ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển TP. Hồ Chí Minh, thực hiện đầy đủ các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bán lẻ, đối tượng khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

4.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024

Giai đoạn 2022 – 2024, HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình có kết quả kinh doanh:

  • Bảng 4.1:Bảng kết quả hoạt động kinh doanh tại HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình giai đoạn từ năm 2022 – 2024

Năm 2022 HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình đã giải quyết các vấn đề tồn đọng và củng cố vị trí của mình để có thể bức phá trong những năm tiếp theo.

Năm 2023, được gọi là một năm khởi sắc với HDBank PGD ĐTLong Bình nói riêng. Với doanh thu năm 2023 tăng 2092 triệu đồng tương đương với 20,86%, chi phí tăng 656 triệu đồng tương đương 11,28%. Cho thấy chi phí cũng tăng nhưng tăng ít hơn doanh thu do đó đem lại lợi nhuận cho năm 2023 tăng 1436 triệu đồng tương đương với 34,06% so với năm 2022. Từ những số liệu trên nhận thấy hiệu quả kinh doanh của HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình khá thuận lợi.Một phần nhờ nguồn nhân sự trẻ được HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình tuyển dụng “ mạnh” trong năm 2023 đã giúp thúc đẩy kinh doanh phát triển. Với khát vọng vươn tầm, cùng với mục tiêu trong 5 năm tới HDBank sẽ trở thành ngân hàng số dẫn đầu không chỉ tại Việt Nam, HDbank đã đạt được những dấu ấn nổi bật về hoạt động kinh doanh, trách nhiệm xã hội và được đánh giá cao qua hàng loạt giải thưởng. Nhờ đó mà kinh doanh năm 2023 tại PGD cũng có những điểm sáng. Với doanh thu năm 2024 tăng 4941 triệu đồng tương đương với 40,76% so với năm 2023. Đó là kết quả nhờ sự phấn đấu nỗ lực hết mình của tập thể PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình. Các chỉ số trên cũng nói lên được dù thu nhập tăng do lượng khách hàng tăng từ sử dụng các sản phẩm ngân hàng nhưng bên cạnh đó chi phí cũng tăng do giá mặt bằng, khấu hao, chi phí dự phòng…. Tuy nhiên với kết quả kinh doanh đó cũng đánh dấu một giai đoạn quan trọng trong sự phát triển trong giai đoạn mới của HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình, từ đó đề ra những kế hoạch và chiến lược quan trọng giúp HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình vươn lên chinh phục mục tiêu của bản thân.

4.1.3. Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần Phát Triển TP. Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Đặc thù Bán lẻ Long Bình Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank.

4.1.3.1. Quy trình nghiệp vụ huy động

  • Bước 1: Tổ chức chương trình huy động vốn

Nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng đến trãi nghiệm dịch vụ gửi tiết kiệm tại Sàn giao dịch. Những chương trình gửi tiết kiệm nhận quà tặng hấp dẫn giúp tăng sự chú ý và nhận diện của khách hàng tiền năng. Cụ thể HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình đã đăng tải lên các trang mạng xã hội như : Zalo, Facebook,… ngoài ra HDB Long Bình còn tổ chức những chiến dịch roadshow để phát tờ rơi cho những hộ dân khu vực TP Biên Hòa và các khu vực lân cận để thu hút sự chú ý của khách hàng tiềm năng.

  • Bước 2: Khách hàng có nhu cầu đến Sàn giao dịch để thực hiện gửi tiết kiệm.

Các giao dich viên khi tiếp nhận các khách hàng có nhu cầu gửi tiết kiệm sẽ tiến hành tiềm hiểu nhu cầu của khách hàng để đưa ra các gói tư vấn lãi suất và kỳ hạn phù hợp. Nhằm đáp ứng được nhu cầu gửi tiết kiệm của khách hàng song song với việc tối ưu hoá lợi ích của khách hàng.

  • Bước 3: Thực hiện mở sổ tiết kiệm theo đúng yêu cầu của khách hàng.

Quá trình hạch toán phải đảm bảo tính chính xác về thông tin của khách hàng như: tên, số giấy tờ tuỳ thân, số tiền, lãi suất và kỳ hạn đúng như cam kết. Để đảm bảo sự chuyên nghiệp và uy tín của ngân hàng. Tránh trường hợp hạch toán sai thông tin, hạch toán lỗi làm mất đi trãi nghiệm 5 sao của khách hàng.

  • Bước 4: In chứng từ giao dịch cho khách hàng kiểm tra và ký tên.

Trong bước này Giao dịch viên phải đồng thời hướng dẫn để khách hàng đọc đúng và chính xác nội dung nhanh trên sổ tiết kiệm, kiểm tra chữ ký của khách hàng và so sánh với chữ ký mẫu khách hàng đã đăng ký trước đó tại HDBank.

  • Bước 5: Trình ký cán bộ quản lý và đóng dấu. Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank.

Thực hiện trình ký sổ đã được khách hàng chấp thuận trên cơ sở thông tin chính xác với nhu cầu của khách hàng. Thực hiện đóng dấu lên sổ tiết kiệm ở cấp quản lý. Sau đó, tiến hàng bàn giao sổ tiết kiệm cho khách hàng.

  • Bước 6: Chăm sóc khách hàng sau khi gửi tiết kiệm tại HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình.

Cuối mỗi ngày làm việc mỗi các bộ nhân viên sẽ trực tiếp gọi điện thoại để hỏi thăm và gửi lời cảm ơn đến những khách hàng đã tin tưởng chọn lựa HDB Long Bình để gửi tiết kiệm. Giải đáp những thắc mắc và tư vấn sâu hơn về sản phẩm cho những khách hàng nếu cần thiết. Bên cạnh đó, trao đổi thêm với khách hàng về sự hài lòng khi gửi tiết kiệm tại HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình hoặc nghe thêm phải hồi góp ý của khách hàng để cải tiến quy trình và chất lượng phục vụ được tốt nhất. Giữ liên lạc và chăm sóc khách hàng thường xuyên, tổ chức những chương trình tri ân khách hàng được tổ chức vào những dịp lễ Tết, sinh nhật phòng giao dịch, sinh nhật HDBank.

4.1.3.2. Các loại sản phẩm từ huy động tiền gửi tiết kiệm

Huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm chủ yếu tại PGD là sản phẩm có kỳ hạn của khách hàng cá nhân trong đó tập trung đối với người dân vì mục đích lợi nhuận nên đã tận dụng số tiền tạm thời nhàn rỗi gửi vào ngân hàng, và số tiền khách hàng gửi vào ngân hàng chủ yếu là có kỳ hạn và ngắn hạn nhằm mục đích có thể rút ra bất cứ lúc nào cần hoặc nhanh chóng có ngay khi cần thiết để đầu tư vào sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng cá nhân. Ngoài ra ngân hàng HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình còn thu hút khách gửi tiết kiệm bằng những món quà trong các dịp lễ tết, khách hàng gửi tiết kiệm với số tiền lớn nhằm tạo mối quan hệ thân thiết bền vững giữa ngân hàng và khách hàng, kích thích gửi tiền vào ngân hàng.

  • Bảng 4.2: Các loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

4.1.3.3. Doanh số hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trên tổng vốn huy động từ năm 2022 – 2024

  • Bảng 4.3: Doanh số hoạt động huy động vốn bằng Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trên tổng vốn huy động giai đoạn 2022 – 2024 Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank.

Từ bảng 4.3 cho thấy, tiền gửi tiết kiệm chiếm tỳ trọng lớn chiếm hầu như toàn bộ tổng huy động bằng tiền gửi tiết kiệm. Lý do là khách tại HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình được vay lại số tiền thế chấp bằng số tiết kiệm, nên số lượng khách gửi không kỳ hạn rất thấp. Khách hàng vừa không mất đi phần lãi kỳ hạn mà ngân hàng còn được hưởng một phần nhỏ lợi nhuận từ khoản vay lại cả khách hàng. Tiền gửi có kỳ hạn trong năm 2023 so với 2022 tăng 144200 triệu đồng tương đương 33,63% kéo theo tổng tiền gửi huy động tăng 35,48% so với năm 2022.

Theo số liệu thông kê cho thấy, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm hầu như toàn bộ NVHĐ. Nhờ vậy mà ngân hàng có một nguồn tiền ổn định để kinh doanh sinh lợi. Nhờ vậy mà năm 2022, HDB đã vượt chỉ tiêu kinh doanh đề ra. Sáu tháng đầu năm 2024, Ngân hàng đã đạt 97% kế hoạch toàn năm 2024.

Còn năm 2024 mặc dù có tăng 158000 triệu đồng nhưng phần trăm tăng so với 2023/2022 lại thấp hơn một chút. Khách hàng gửi tiền chủ yếu ở PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình đa phần là khách quen đã có thời gian giao dịch ở đây lâu, số lượng khách mới khá thấp. Nên vì thế mà tiền gửi mỗi năm có biến động. Một mặt lợi khác, lãi suất tiền gửi kỳ hạn tại HDBank có xu hướng nhỉnh hơn các ngân hàng các nhưng có về mặt truyền thông không cao nên chưa thu hút được lượng khách hàng mới. Đây cũng được xem là một điểm tối trong nghiệp vụ huy động tiền gửi tại ngân hàng HDBank.

4.2. THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

Tổng cộng có 400 bảng khảo sát đã được gửi đến các Khách hàng cá nhân (KHCN) đang gửi tiết kiệm tại HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình thông qua địa chỉ email. Sau thời gian quy định, nghiên cứu đã thu về được 379 phiếu phản hồi. Quá trình kiểm tra và sàng lọc dữ liệu đã xác định 52 phiếu không hợp lệ. Các phiếu này bị loại bỏ do khách hàng không hoàn thành tất cả các câu hỏi, có câu trả lời không nhất quán hoặc thiếu các thông tin cần thiết. Do đó, mẫu chính thức là 327.

  • Bảng 4.4: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

The như kết quả từ bảng thống kê mô tả mẫu nghiên cứu được trình bày chi tiết tại Bảng 4.1. Về tiêu thức giới tính, trong tổng số 327 khách hàng cá nhân (KHCN) được khảo sát, giới tính nữ chiếm tỷ lệ áp đảo với 74,0%. Điều này có thể được lý giải bởi xu hướng quản lý tài chính và tiết kiệm của đối tượng khách hàng nữ thường cao hơn nam giới. Đối với độ tuổi, nhóm khách hàng từ 23 đến 35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất trong số người sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm tại HDBank Long Bình, đạt 72,0%. Điều này cho thấy đây là nhóm tuổi có công việc và thu nhập tương đối ổn định, đồng thời có xu hướng quan tâm đến việc tích lũy cho tương lai. Kế đến là nhóm tuổi từ 36 đến 50 tuổi, chiếm 17,1%.

Theo tiêu thức trình độ học vấn, nhóm khách hàng có trình độ từ cao đẳng đến đại học chiếm tỷ trọng lớn, vượt trên 80,0%, cho thấy các khách hàng được khảo sát có nền tảng kiến thức và hiểu biết nhất định về các dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ gửi tiết kiệm nói riêng. Đồng thời, nghề nghiệp phổ biến nhất trong mẫu khảo sát là nhân viên văn phòng, chiếm tỷ lệ 61,5%. Đây là đối tượng khách hàng quan trọng với nhu cầu quản lý tài chính và tiết kiệm ngày càng tăng. Theo đó, mức thu nhập chủ yếu của mẫu khảo sát tập trung ở khoảng từ 8 triệu đến dưới 15 triệu đồng mỗi tháng, chiếm 57,2%, và tiếp theo là nhóm thu nhập từ 15 triệu đến dưới 20 triệu đồng, chiếm 25,4%.

Tuy nhiên, xét về tiêu chí thời gian gửi tiết kiệm tại HDBank Long Bình, phần lớn khách hàng cá nhân có thời gian gửi dưới 1 năm (52,3%) và từ 1 đến 2 năm (45,9%). Điều này phần nào cho thấy tỷ lệ khách hàng mới hoặc những khách hàng có xu hướng luân chuyển tiền gửi giữa các kỳ hạn ngắn tương đối cao, và mức độ gắn bó lâu dài của một bộ phận khách hàng cũ có thể chưa ổn định.

4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank.

4.3.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha

Kiểm định này nhằm xác định mức độ tin cậy của các biến số trong mô hình nghiên cứu là phù hợp và các quan sát là thang đo định tính cho các biến số này là hoàn toàn đạt được độ tin cậy:

  • Bảng 4.5: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha

Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha được trình bày chi tiết tại Bảng 4.5. Từ bảng này, có thể thấy tất cả các yếu tố được xây dựng trong mô hình nghiên cứu, bao gồm 7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, đều đạt hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6, cho thấy độ tin cậy cao của các thang đo này. Cụ thể: Uy tín Ngân hàng (UTNH) là 0,890; Lãi suất Tiền gửi (LSTG) là 0,894; Mức độ Tiện lợi (MDTL) là 0,747; Chất lượng Dịch vụ (CLDV) là 0,880; Chiêu thị và Khuyến mãi (CTKM) là 0,816; Công nghệ (CN) là 0,788; Đội ngũ Nhân viên (DNNV) là 0,907 và Quyết định lựa chọn (QDLC) là 0,817. Điều này khẳng định rằng tất cả các thang đo được sử dụng trong mô hình nghiên cứu đều đạt được độ tin cậy cao, đảm bảo tính nhất quán nội tại của các biến quan sát.

Ngoài ra, khi xem xét độ tin cậy của từng biến qua, tất cả các hệ số tương quan biến tổng của chúng đều lớn hơn 0,3. Điều này chứng tỏ rằng các thang đo này có mối tương quan chặt chẽ với tổng thể thang đo của mình và hoàn toàn phù hợp để làm cơ sở cho phân tích yếu tố khám phá (EFA). Hơn nữa, việc hệ số Cronbach’s Alpha khi loại bỏ bất kỳ biến quan sát nào đều thấp hơn hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của biến số đó cho thấy không có biến quan sát nào cần phải loại bỏ để cải thiện độ tin cậy, điều này càng củng cố tính phù hợp của dữ liệu nghiên cứu.

4.3.2. Phân tích yếu tố khám phá EFA Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank.

4.3.2.1. Phân tích EFA đối với các biến số độc lập

Sau khi phân tích độ tin cậy thì các biến số độc lập đạt độ tin cậy cùng với đó là 32 biến quan sát hay thang đo định tính đo lường cho các biến số này cũng đạt độ tin cậy theo quy định. Do đó, ma trận xoay yếu tố dưới đây sẽ xem xét sự hội tụ của các quan sát này về các yếu tố đại diện tương ứng:

  • Bảng 4.6: Ma trận xoay yếu tố của các quan sát và kết quả phân tích EFA cho các biến độc lập

Theo kết quả phân tích yếu tố khám phá (EFA) cho các thang đo. Các chỉ số kiểm định cho thấy dữ liệu hoàn toàn phù hợp để tiến hành phân tích EFA: Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) đạt 0,832, nằm trong khoảng [0,5; 1] và cao hơn mức chấp nhận tối thiểu (0,5), điều này khẳng định tính thích hợp của dữ liệu để thực hiện phân tích yếu tố.

Kiểm định Bartlett’s Test of Sphericity có giá trị Sig. bằng 0,000 (thấp hơn mức ý nghĩa 0,05), chứng tỏ rằng các biến quan sát có mối tương quan tuyến tính với nhau trong tổng thể, phù hợp để thực hiện phân tích yếu tố. Trên ma trận xoay yếu tố, tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải yếu tố lớn hơn 0,55 và hội tụ rõ ràng vào một yếu tố duy nhất, không có hiện tượng tải chéo đáng kể. Điều này cho thấy tính hội tụ và tính phân biệt của các thang đo đều được đảm bảo, và không có biến quan sát nào bị loại bỏ dựa trên tiêu chí này. Mặt khác, phân tích EFA đã xác định được 7 yếu tố đại diện cho 32 biến quan sát trong mô hình nghiên cứu. Các yếu tố này được trích xuất dựa trên tiêu chuẩn Eigenvalues lớn hơn 1. Tổng phương sai trích đạt 68,636%, cho thấy 68,636% sự biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 7 yếu tố này, đây là một tỷ lệ giải thích rất tốt và đáp ứng yêu cầu của nghiên cứu. Với các chỉ số phân tích trên, kết quả EFA hoàn toàn phù hợp để làm cơ sở cho các phân tích tiếp theo, đặc biệt là phân tích hồi quy.

4.3.2.2. Phân tích EFA đối với biến phụ thuộc Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank.

Biến phụ thuộc của mô hình nghiên cứu là “Quyết định lựa chọn” được đo lường thông qua ba biến quan sát: QDLC1, QDLC2 và QDLC3. Kết quả phân tích yếu tố khám phá (EFA) cho biến phụ thuộc được trình bày chi tiết tại Bảng 4.7.

  • Bảng 4.7: Kết quả kiểm định KMO và Barllet cho biến phục thuộc

Bảng 4.7 cho thấy hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) đạt 0,706, nằm trong khoảng [0,5; 1], khẳng định tính thích hợp của dữ liệu để thực hiện phân tích yếu tố. Kiểm định Bartlett’s Test of Sphericity có giá trị Sig. bằng 0,000 (thấp hơn mức ý nghĩa 0,05), chứng tỏ rằng các biến quan sát có mối tương quan tuyến tính với nhau trong tổng thể, phù hợp để thực hiện phân tích yếu tố. Kiểm định Barllet với hệ số Sig là 0 thấp hơn mức ý nghĩa 5%, điều này có nghĩa là các quan sát là thang đo định tính có tương quan tuyến tính với yếu tố đại diện. Ngoài ra, trên ma trận xoay yếu tố thì các hệ số cấu trúc lớn hơn 0,55 có nghĩa là không có quan sát nào bị loại.

Mặt khác, Phân tích EFA đã xác định được 1 yếu tố đại diện cho 3 biến quan sát thuộc biến phụ thuộc QDLC. Yếu tố này được trích xuất dựa trên tiêu chuẩn Eigenvalues lớn hơn 1, với giá trị Eigenvalue là 2,200. Tổng phương sai trích đạt 73,330%, cho thấy 73,330% sự biến thiên của 3 biến quan sát này được giải thích bởi yếu tố QDLC. Đây là một tỷ lệ giải thích rất cao, khẳng định năng lực đại diện của yếu tố này. Với các chỉ số phân tích trên, kết quả EFA cho biến phụ thuộc QDLC hoàn toàn phù hợp để làm cơ sở cho các phân tích tiếp theo.

4.3.3. Phân tích tương quan giữa các biến số trong mô hình nghiên cứu

Phân tích tương quan Pearson được thực hiện nhằm đánh giá mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu. Cụ thể, phân tích này giúp xác định chiều hướng (thuận chiều hay nghịch chiều) và mức độ mạnh yếu của mối quan hệ giữa các biến số, cùng với ý nghĩa thống kê của các mối quan hệ đó.

  • Bảng 4.8: Ma trận tương quan

Ma trận tương quan trên bảng 4.8 cho thấy hệ số tương quan giữa biến số Từ Bảng 4.8, kết quả phân tích tương quan Pearson cho thấy tất cả các biến độc lập đều có mối tương quan thuận chiều và có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc Quyết định Gửi tiền tiết kiệm (QDLC).

Cụ thể, hệ số tương quan giữa QDLC và các biến độc lập lần lượt là: Uy tín Ngân hàng (UTNH): 0,53, Lãi suất Tiền gửi (LSTG): 0,474; Mức độ Tiện lợi (MDTL): 0,474; Công nghệ (CN): 0,442; Đội ngũ Nhân viên (DNNV): 0,465; Chiêu thị Khuyến mãi (CTKM): 0,380; Chất lượng Dịch vụ (CLDV): 0,318. Tất cả các mối tương quan này đều có giá trị Sig. (p-value) bằng 0,000, tức là nhỏ hơn mức ý nghĩa 0,01 (hoặc 1%), cho thấy mối quan hệ này là có ý nghĩa thống kê cao.

Các hệ số tương quan đều dương, khẳng định chiều hướng thuận giữa các biến độc lập và quyết định Gửi tiền tiết kiệm.Tuy nhiên, cần lưu ý rằng phân tích tương quan chỉ cho biết về mối liên hệ giữa các biến chứ không xác định được mức độ ảnh hưởng hay mối quan hệ nhân quả. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng yếu tố độc lập đến biến phụ thuộc sẽ được thực hiện thông qua phân tích hồi quy trong phần tiếp theo.

4.3.4. Phân tích hồi quy Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank.

4.3.4.1. Kết quả mô hình hồi quy đa biến

Kết quả hồi quy về các yếu tố đến quyết định Gửi tiền tiết kiệm của Khách hàng cá nhân tại HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình được trình bày dưới bảng sau:

  • Bảng 4.9: Tóm tắt kết quả mô hình hồi quy

Dựa trên kết quả từ Bảng 4.9 và sử dụng các hệ số hồi quy chuẩn hóa (β), mô hình hồi quy đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định Gửi tiền tiết kiệm (QDLC) của Khách hàng cá nhân có thể được viết như sau (bỏ qua phần dư):

  • 𝑸𝑫𝑳𝑪 = 𝟎, 𝟐𝟑𝟖 × 𝑼𝑻𝑵𝑯 + 𝟎, 𝟐𝟗𝟓 × 𝑳𝑺𝑻𝑮 + 𝟎, 𝟏𝟖𝟓 × 𝑴𝑫𝑻𝑳 + 𝟎, 𝟏𝟐𝟗 × 𝑪𝑳𝑫𝑽 + 𝟎, 𝟏𝟓𝟎 × 𝑪𝑻𝑲𝑴 + 𝟎, 𝟐𝟒𝟎 × 𝑪𝑵 + 𝟎, 𝟏𝟏𝟑 × 𝑫𝑵𝑵𝑽

4.3.4.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

  • Bảng 4.10: Tóm tắt hệ số xác định của mô hình hồi quy

Từ bảng 4.10, hệ số xác định R2 của mô hình là 0,612. Điều này có nghĩa là 61,2% sự biến thiên của biến phụ thuộc QDLC được giải thích bởi 7 biến độc lập trong mô hình (gồm UTNH; LSTG; MDTL; CLDV; CTKM; CN; DNNV).

Đồng thời với tỷ lệ này thì mô hình này phù hợp với tổng thể do nằm trong [0,5 – 1]. Giá trị R2 là 0,612 được đánh giá khá cao, cho thấy mô hình có khả năng giải thích tốt sự biến động của biến phụ thuộc.

  • Bảng 4.11: Kiểm định phương sai mô hình hồi quy

Bảng 4.11 cho thấy giá trị thống kê F là 71,866 với Sig. (p-value) bằng 0,000 (nhỏ hơn mức ý nghĩa 0,05). Kết quả này khẳng định rằng mô hình hồi quy được xây dựng là phù hợp và có ý nghĩa thống kê trong việc dự báo quyết định Gửi tiền tiết kiệm. Nói cách khác, ít nhất một trong các biến độc lập có ảnh hưởng đáng kể lên biến phụ thuộc.

4.3.4.3. Phân tích đa cộng tuyến Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank.

Hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra khi có mối tương quan tuyến tính cao giữa các biến độc lập trong mô hình, có thể làm sai lệch ước lượng các hệ số hồi quy. Để kiểm định hiện tượng này, nghiên cứu đặt cặp giả thuyết: H0 là mô hình hồi quy không xuất hiện đa cộng tuyến; H1 là mô hình hồi quy xuất hiện đa cộng tuyến.

Kiểm định được thực hiện dựa trên hệ số phóng đại phương sai (VIF) và hệ số Tolerance của các biến độc lập (đã trình bày trong Bảng 4.6). Theo Hair et al. (2010), nếu giá trị VIF nhỏ hơn 10 (tương đương Tolerance lớn hơn 0,1) thì không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng. Trong nghiên cứu này, các giá trị VIF của tất cả các biến độc lập đều rất thấp, cụ thể các chỉ số VIF cho các biến UTNH; LSTG; MDTL; CLDV; CTKM; CN; DNNV lần lượt là 1,299; 1,163; 1,281; 1,100; 1,253; 1,239; 1,442 đều thấp hơn 2 do đó ủng hộ giả thuyết H0. Do đó, có thể kết luận rằng mô hình hồi quy này không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng giữa các biến độc lập.

4.3.4.4. Phân tích tự tương quan

Hiện tượng tự tương quan xảy ra khi các phần dư (sai số) của mô hình có mối tương quan với nhau. Để kiểm định giả định này, nghiên cứu đặt cặp giả thuyết: H0 là mô hình hồi quy không xuất hiện tự tương quan; H1 là mô hình hồi quy xuất hiện tự tương quan.

Kiểm định được thực hiện dựa trên giá trị thống kê Durbin-Watson (d), được thể hiện trong Bảng 4.6. Giá trị Durbin-Watson của mô hình là 1,947. Vì giá trị này nằm trong khoảng từ 1 đến 3, nên có thể kết luận rằng mô hình hồi quy không xuất hiện hiện tượng tự tương quan giữa các phần dư. Điều này ủng hộ giả thuyết H0, đảm bảo tính tin cậy của các ước lượng hệ số hồi quy..

4.3.4.5. Phân tích phương sai sai số thay đổi Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank.

Hiện tượng phương sai sai số thay đổi xảy ra khi phương sai của các phần dư không đồng nhất trên toàn bộ các giá trị của biến độc lập, làm ảnh hưởng đến độ tin cậy của các kiểm định thống kê. Để kiểm định giả định này, nghiên cứu đặt cặp giả thuyết: H0 là mô hình hồi quy không xuất hiện phương sai thay đổi; H1 là mô hình hồi quy xuất hiện phương sai thay đổi. Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi được thực hiện thông qua việc phân tích biểu đồ phân tán (Scatter Plot) của phần dư đã chuẩn hóa (Standardized Residuals) so với giá trị dự đoán đã chuẩn hóa (Standardized Predicted Values):

  • Hình 4.1: Đồ thị Scatter Plot

4.3.4.6. Kiểm định và kết luận giả thuyết thống kê

Các giả thuyết nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố QDLC của Khách hàng cá nhân tại HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình được kiểm định và kết luận như sau:

  • Bảng 4.12: Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Dựa trên kết quả phân tích hồi quy đa biến (Bảng 4.9), mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn Gửi tiền tiết kiệm của Khách hàng cá nhân tại HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình được sắp xếp theo thứ tự giảm dần dựa trên hệ số hồi quy chuẩn hóa (Beta) như sau: Lãi suất Tiền gửi (0,295), Công nghệ (0,240), Uy tín Ngân hàng (0,238), Mức độ Tiện lợi (0,185), Chiêu thị và khuyến mãi (0,150), Chất lượng Dịch vụ (0,129), Đội ngũ Nhân viên (0,113). Kết quả này cung cấp cái nhìn tổng quan về tầm quan trọng tương đối của từng yếu tố trong việc ảnh hưởng đến QDLC của Khách hàng cá nhân trong bối cảnh cụ thể của các Ngân hàng thương mại tại TP. Hồ Chí Minh..

Đầu tiên, lãi suất tiền gửi là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định Gửi tiền tiết kiệm của Khách hàng cá nhân. Kết quả này là hoàn toàn hợp lý và phù hợp với thực tiễn, bởi lãi suất tiền gửi trực tiếp đại diện cho lợi ích tài chính và thu nhập mà khách hàng cá nhân nhận được từ hoạt động gửi tiết kiệm. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, các Ngân hàng thương mại trên địa bàn không chỉ tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước mà còn phải liên tục theo dõi và điều chỉnh lãi suất dựa trên động thái của đối thủ cạnh tranh. Thực tế cho thấy, các Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước thường niêm yết lãi suất trong khoảng 5,5% – 6,0%/năm, trong khi các Ngân hàng thương mại tư nhân như HD Bank, Techcombank có thể đưa ra mức lãi suất hấp dẫn hơn, dao động từ 6,0% – 6,9%/năm, qua đó thu hút một lượng lớn khách hàng cá nhân. Do đó, lãi suất được xem là một động lực chính thúc đẩy quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Uddin và cộng sự (2021), Aftab và cộng sự (2024), Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020), Nguyễn Thị Minh Hòa và Lê Thanh Huyền (2021), và Trần Thị Quỳnh Anh và Nguyễn Trần Thùy Dương (2023). Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank.

Kế đó, yếu tố công nghệ xếp thứ hai về mức độ ảnh hưởng đến QDLC. Công nghệ được xem là động lực quan trọng giúp các Ngân hàng thương mại chuyển đổi cơ cấu hoạt động kinh doanh, cải tiến các quy trình truyền thống và khắc phục những hạn chế về thời gian cũng như sự đổi mới. Hiện nay, nhiều Ngân hàng thương mại đã giảm thiểu việc viết tay thủ công của khách hàng bằng cách áp dụng công nghệ trích xuất và nhập liệu tự động, mang lại trải nghiệm nhanh chóng và thuận tiện hơn. Việc khuyến khích mở tài khoản trực tuyến cũng giúp khách hàng dễ dàng theo dõi tài khoản, kiểm tra lãi suất phát sinh và cập nhật thông tin liên quan thông qua các thiết bị di động hoặc máy tính. Bên cạnh đó, việc đầu tư vào các công cụ công nghệ tiên tiến để đổi mới và khắc phục lỗi hệ thống cũng góp phần hạn chế rủi ro an ninh mạng và tăng cường niềm tin cho khách hàng. Vì vậy, việc các Ngân hàng thương mại đầu tư mạnh vào công nghệ hiện đại, áp dụng và đổi mới trong các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm sẽ làm tăng sự hứng thú, yên tâm và thúc đẩy khách hàng lựa chọn những ngân hàng có xu hướng công nghệ cao. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Lee và cộng sự (2020), Owusu và cộng sự (2022) và Aftab và cộng sự (2024).

Tiếp theo, đối với uy tín ngân hàng là yếu tố đứng thứ ba về mức độ ảnh hưởng đến QDLC. Kết quả này phản ánh xu hướng của khách hàng cá nhân ưa chuộng các Ngân hàng thương mại có bề dày lịch sử hoạt động, thể hiện tính ổn định và ít rủi ro trong quá khứ. Do lợi nhuận từ kênh tiền gửi tiết kiệm không quá cao so với các kênh đầu tư khác, vấn đề niềm tin về sự an toàn và uy tín của ngân hàng luôn được đề cao. Do đó, việc các Ngân hàng thương mại xây dựng và duy trì niềm tin vững chắc trong tâm trí khách hàng là rất quan trọng để thu hút sự gắn bó và lòng trung thành. Một thương hiệu ngân hàng tích cực trong nhận thức của khách hàng sẽ là yếu tố then chốt thúc đẩy họ quyết định gửi tiền và gắn bó lâu dài. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Uddin và cộng sự (2021), Aftab và cộng sự (2024), Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020), Nguyễn Thị Minh Hòa và Lê Thanh Huyền (2021), Trần Thị Quỳnh Anh và Nguyễn Trần Thùy Dương (2023) và Phạm Thúy Nga và Đặng Thị Bích Thủy (2023).

Mặc dù khách hàng cá nhân luôn kỳ vọng cao về tính tiện lợi, nhưng kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố này xếp vị trí thứ tư về mức độ ảnh hưởng. Điều này ngụ ý rằng khách hàng cơ bản hài lòng với cơ sở vật chất, sự bố trí và quy trình thủ tục tại các Ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế như diện tích phòng giao dịch hẹp, vị trí khó tiếp cận với chỗ đỗ xe hạn chế, hoặc các quy trình còn rườm rà. Do đó, mặc dù các Ngân hàng thương mại đang nỗ lực tạo ra sự thuận tiện tối đa để thu hút khách hàng, song vẫn chưa hoàn toàn đáp ứng được tất cả các nhu cầu của họ. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Afriani và Asandimitra (2020), Owusu và cộng sự (2022), Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020), Nguyễn Thị Minh Hòa và Lê Thanh Huyền (2021), Trần Thị Quỳnh Anh và Nguyễn Trần Thùy Dương (2023) và Phạm Thúy Nga và Đặng Thị Bích Thủy (2023). Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank.

Các hoạt động chiêu thị, quảng cáo hay khuyến mãi được các Ngân hàng thương mại triển khai liên tục nhằm tiếp cận khách hàng cá nhân. Tuy nhiên, yếu tố này chỉ xếp thứ năm về mức độ ảnh hưởng, cho thấy hiệu quả thu hút sự quan tâm của khách hàng chưa thực sự lớn. Khách hàng cá nhân hiện vẫn hài lòng với các hoạt động tri ân phổ biến như tặng lịch, áo mưa, giỏ xách, ba lô khi gửi tiết kiệm, hoặc nhận voucher liên kết, chiết khấu vào dịp lễ, sinh nhật. Mặc dù vậy, nhiều khách hàng vẫn cho rằng các phần quà hiện vật đôi khi chưa hấp dẫn và thiếu tính thiết thực. Do đó, các Ngân hàng thương mại cần có sự đổi mới trong các chương trình khuyến mãi để tăng cường sức hấp dẫn. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Trần Thị Quỳnh Anh và Nguyễn Trần Thùy Dương (2023).

Hiện nay, các thủ tục và quy trình gửi tiết kiệm đã được tinh giản đáng kể, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng cá nhân hoàn thành giao dịch và lựa chọn gói sản phẩm phù hợp. Hơn nữa, việc hỗ trợ đặc biệt cho khách hàng lớn tuổi hoặc có hoàn cảnh đặc biệt trong việc điền biểu mẫu cũng được các Ngân hàng thương mại khuyến khích và thực hiện tốt. Nhờ đó, khách hàng đang có sự chấp nhận và hài lòng cơ bản về chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, vẫn còn một số phản hồi về việc các đường dây nóng của Ngân hàng thương mại hoạt động không đều đặn, gây cản trở cho khách hàng khi cần giải quyết thắc mắc hoặc tư vấn. Dù vậy, nhìn chung, những vấn đề cốt lõi như sự đa dạng sản phẩm và chất lượng chăm sóc khách hàng trực tiếp vẫn được duy trì tốt, giúp khách hàng tiếp tục gắn bó với Ngân hàng thương mại để gửi tiết kiệm. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Afriani và Asandimitra (2020), Lee và cộng sự (2020), Aftab và cộng sự (2024), Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020), Nguyễn Thị Minh Hòa và Lê Thanh Huyền (2021), Trần Thị Quỳnh Anh và Nguyễn Trần Thùy Dương (2023) và Phạm Thúy Nga và Đặng Thị Bích Thủy (2023).

Cuối cùng, Đội ngũ Nhân viên là yếu tố có mức độ ảnh hưởng thấp nhất trong các yếu tố được khảo sát (Beta = 0,113). Đội ngũ nhân viên tại các Ngân hàng thương mại thường nắm vững kiến thức, hiểu biết sâu rộng và tư vấn các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm theo hướng tối ưu lợi ích cho khách hàng cá nhân. Với việc các Ngân hàng thương mại đặt ra chỉ tiêu huy động vốn, nhân viên càng có động lực trau dồi năng lực, thể hiện sự tôn trọng và tận dụng mọi cơ hội để chăm sóc khách hàng một cách tốt nhất. Điều này giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận và nhận được sự tư vấn chuyên nghiệp hơn. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng một số nhân viên có xu hướng tập trung vào các khách hàng cá nhân lớn hoặc có tiềm năng gửi tiền nhiều, đôi khi lơ là với các khách hàng nhỏ lẻ. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Uddin và cộng sự (2021), Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020) và Phạm Thúy Nga và Đặng Thị Bích Thủy (2023). Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank.

  • TÓM TẮT CHƯƠNG 4

Chương 4 đã trình bày những kết quả thực nghiệm từ số liệu sơ cấp khảo sát Khách hàng cá nhân, với 400 phiếu khảo sát được phát ra nhưng có 327 mẫu hợp lệ được đưa vào phân tích. Chương này bắt đầu với thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, tiếp theo là kiểm định độ tin cậy của biến số và thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, tất cả đều đạt được mức chuẩn quy định. Sau đó, phân tích yếu tố khám phá (EFA) đã xác định được 7 yếu tố đại diện cho 32 biến quan sát của biến độc lập và 1 yếu tố đại diện cho 3 biến quan sát của biến phụ thuộc. Cụ thể, các yếu tố độc lập được xác định bao gồm: Uy tín ngân hàng (UTNH); Lãi suất tiền gửi (LSTG); Mức độ tiện lợi (MDTL); Chất lượng dịch vụ (CLDV); Chiêu thị và khuyến mãi (CTKM); Công nghệ (CN); Đội ngũ nhân viên (DNNV). Biến phụ thuộc là Quyết định Gửi tiền tiết kiệm của Khách hàng cá nhân (QDLC). Kết quả phân tích tương quan và hồi quy đa biến cho thấy tất cả các biến số độc lập đều có ảnh hưởng tích cực đến Quyết định Gửi tiền tiết kiệm của Khách hàng cá nhân (QDLC) với mức ý nghĩa thống kê là 5%. Ngoài ra, mô hình hồi quy không xuất hiện các hiện tượng khuyết tật như đa cộng tuyến hay phương sai sai số thay đổi, do đó tạo cơ sở vững chắc để chấp nhận 7 giả thuyết nghiên cứu đã đề ra và thảo luận các kết quả này một cách đáng tin cậy.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. KẾT LUẬN

Đề án này được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Ngân hàng Thương mại (NHTM) để gửi tiết kiệm (GTTK) của khách hàng cá nhân (KHCN) tại HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình, xuất phát từ thực trạng suy giảm số lượng Khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm trên địa bàn Biên Hòa, Đồng Nai.

Dựa trên cơ sở lý thuyết nền vững chắc và lược khảo chi tiết các nghiên cứu liên quan, đề án đã xây dựng được mô hình và các giả thuyết nghiên cứu phù hợp với bối cảnh hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu sơ cấp thu thập từ 327 phiếu khảo sát hợp lệ (trong tổng số 400 phiếu phát ra sau quá trình khảo sát và sàng lọc). Các bước phân tích bao gồm thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) và các biến quan sát, cũng như phân tích yếu tố khám phá (EFA) để xác định các yếu tố đại diện. Kết quả EFA đã xác định được 7 yếu tố độc lập chính ảnh hưởng đến QDLC, bao gồm: Uy tín ngân hàng (UTNH); Lãi suất tiền gửi (LSTG); Mức độ tiện lợi (MDTL); Chất lượng dịch vụ (CLDV); Chiêu thị và khuyến mãi (CTKM); Công nghệ (CN); Đội ngũ nhân viên (DNNV) và yếu tố phụ thuộc là Quyết định Gửi tiền tiết kiệm của Khách hàng cá nhân (QDLC). Phân tích tương quan và hồi quy đa biến đã chỉ ra rằng tất cả 7 yếu tố độc lập này đều có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê (p-value < 0,05) đến quyết định Gửi tiền tiết kiệm của Khách hàng cá nhân để gửi tiết kiệm. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố, được xếp hạng theo hệ số hồi quy chuẩn hóa (Beta) từ cao xuống thấp, lần lượt là: Lãi suất tiền gửi (0,295); Công nghệ (0,240); Uy tín ngân hàng (0,238); Mức độ tiện lợi (0,185); Chiêu thị và khuyến mãi (0,150); Chất lượng dịch vụ (0,129) và cuối cùng là Đội ngũ nhân viên (0,113).

Kết quả này đã ủng hộ việc chấp nhận tất cả 7 giả thuyết nghiên cứu ban đầu. Từ những phát hiện này, đề án sẽ tiếp tục tổng kết những đóng góp chính và hạn chế của nghiên cứu, đồng thời đề xuất các hàm ý quản trị thiết thực cho HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và giữ chân khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm trong phần tiếp theoy.

5.2. HÀM Ý QUẢN TRỊ Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank.

5.2.1. Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý

Chính sách lãi suất huy động là công cụ quan trọng hàng đầu để HDBank PGD Đặc thù Bán lẻ Long Bình (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) tăng cường năng lực cạnh tranh trong việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ khách hàng cá nhân. Nhằm tối ưu hóa chi phí huy động vốn đồng thời gia tăng sức hấp dẫn đối với khách hàng, Ngân hàng cần xem xét việc linh hoạt trong việc xây dựng và áp dụng chính sách lãi suất. Ngân hàng cần chủ động nghiên cứu thị trường, theo dõi động thái của các đối thủ cạnh tranh để đưa ra các mức lãi suất cạnh tranh, phù hợp với từng phân khúc khách hàng cá nhân và mọi hình thức gửi tiết kiệm. Việc áp dụng các cơ chế lãi suất linh hoạt (ví dụ: lãi suất bậc thang theo số tiền gửi, lãi suất ưu đãi cho khách hàng thân thiết) sẽ giúp thu hút và giữ chân khách hàng hiệu quả.

Ngoài ra, việc phát triển các dòng sản phẩm tiền gửi tích hợp cơ chế rút vốn linh hoạt là một bước đột phá trong chiến lược quản trị quan hệ khách hàng, giúp giảm thiểu rủi ro chi phí cơ hội cho người gửi tiền khi có nhu cầu thanh khoản đột xuất. Thay vì áp dụng chế tài mất toàn bộ lãi suất như các mô hình truyền thống, chính sách bảo lưu lợi tức thông qua lãi suất không kỳ hạn hoặc mức ưu đãi tỷ lệ thuận với thời gian thực gửi đã tạo ra một hệ giá trị công bằng và minh bạch. Cơ chế này không chỉ đơn thuần là một giải pháp tài chính kỹ thuật mà còn là minh chứng cho tinh thần đồng hành, chia sẻ lợi ích giữa ngân hàng và khách hàng, từ đó củng cố vững chắc niềm tin hệ thống. Chính sự linh hoạt trong việc hài hòa hóa lợi ích kinh tế này đã góp phần định vị hình ảnh thương hiệu nhân văn, đồng thời tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trong việc thu hút và giữ chân nguồn vốn nhàn rỗi trên thị trường..

5.2.2. Áp dụng công nghệ ngân hàng

Yếu tố Công nghệ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong quyết định của khách hàng. Ngân hàng cần ưu tiên áp dụng công nghệ hiện đại để có thể thích nghi với thời đại mới bằng cách xây dựng một chiến lược công nghệ dài hạn với mục tiêu đón đầu xu hướng, phát triển hệ thống mở có khả năng tích hợp và mở rộng các sản phẩm, tiện ích số hóa phong phú. Điều này nhằm đáp ứng kịp thời và đa dạng hóa nhu cầu của khách hàng.

Khai thác triệt để những thành tựu của chương trình hiện đại hóa ngân hàng để gia tăng tiện ích cho các sản phẩm huy động vốn. Cần khẩn trương áp dụng rộng rãi các dịch vụ, tiện ích hỗ trợ giao dịch tiền gửi như: phát triển các tính năng nâng cao trên ATM (vấn tin số dư, gửi tiền trực tiếp, thanh toán hóa đơn); tăng cường kết nối thanh toán qua thẻ và thanh toán tự động; và đặc biệt là mở rộng phạm vi ứng dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử (Phone-banking và E-banking/Mobile Banking) để khách hàng có thể thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi. Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank.

5.2.3. Nâng cao uy tín và hình ảnh thương hiệu ngân hàng

Uy tín là một yếu tố cốt lõi trong ngành ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến niềm tin và quyết định gắn bó của khách hàng. Ngân hàng cần thực hiện các chương trình và chiến lược hành động cụ thể để củng cố và truyền tải rõ ràng sự uy tín của mình, đồng thời giúp khách hàng cá nhân nhận biết được các hoạt động tích cực, lâu dài của ngân hàng. Xây dựng hình ảnh minh bạch và đáng tin cậy, sẽ giúp ngân hàng tạo ra các sản phẩm tiền gửi rõ ràng, minh bạch, dễ hiểu cho khách hàng cá nhân khi giao dịch. Đồng thời, ngân hàng cần có các chương trình đào tạo thường xuyên về đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ quy tắc cho đội ngũ nhân viên nhằm ngăn chặn hành vi trục lợi từ tiền gửi của khách hàng, từ đó bảo vệ tối đa quyền lợi và xây dựng niềm tin vững chắc.

Song song với lộ trình tối ưu hóa sản phẩm, việc củng cố hệ thống an ninh giao dịch và bảo mật dữ liệu được xem là trụ cột cốt lõi để duy trì tính chính trực của một định chế tài chính. Trong kỷ nguyên số, uy tín của ngân hàng không chỉ được đo lường bằng lợi nhuận mà còn dựa trên khả năng đảm bảo các tiến trình giao dịch diễn ra chuẩn xác, tốc độ cao và an toàn tuyệt đối, cho phép khách hàng chủ động quản trị tài khoản từ xa mà không bị rào cản về không gian hay thời gian. Cảm giác an tâm khi trải nghiệm dịch vụ chính là “chất xúc tác” trực tiếp chuyển hóa sự hài lòng thành lòng trung thành, giúp ngân hàng trở thành lựa chọn ưu tiên hàng đầu.

Tuy nhiên, để hiện thực hóa những cam kết này, việc đồng bộ hóa truyền thông nội bộ và định vị thương hiệu đóng vai trò tiên quyết. Thông qua công tác đào tạo và tuyên truyền chuyên sâu, các nhà lãnh đạo chi nhánh cần xây dựng một đội ngũ nhân sự có nhận thức sắc bén về giá trị thương hiệu; khi đó, mỗi nhân viên không chỉ thực thi nghiệp vụ mà còn đóng vai trò là một đại sứ thương hiệu sống động, trực tiếp kiến tạo và bảo vệ hình ảnh tích cực của ngân hàng trong tâm trí khách hàng, đảm bảo sự phát triển bền vững trong dài hạn. Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank.

5.2.4. Nâng cao mức độ tiện lợi cũng đa dạng hóa dịch vụ.

Việc nâng cao chỉ số tiện lợi cho phân khúc khách hàng cá nhân đòi hỏi một chiến lược đồng bộ giữa việc mở rộng hiện diện vật lý và tăng cường năng lực số hóa. Về mặt hạ tầng, việc quy hoạch các điểm giao dịch tại những vị trí chiến lược, đóng vai trò là trung tâm kinh tế khu vực, không chỉ rút ngắn khoảng cách tiếp cận mà còn thúc đẩy hành vi ra quyết định giao dịch trực tiếp của khách hàng. Tuy nhiên, trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ, mạng lưới vật lý cần được vận hành song hành với các nền tảng công nghệ hiện đại. Việc đầu tư vào hệ sinh thái ngân hàng số giúp tối ưu hóa quy trình gửi tiết kiệm trực tuyến, cho phép khách hàng thực hiện các tác vụ tài chính từ xa với độ trễ thấp, từ đó giảm áp lực vận hành tại quầy và nâng cao hiệu suất phục vụ. Cuối cùng, để thích ứng với sự biến động không ngừng của thị trường, ngân hàng cần lấy tư duy “khách hàng làm trọng tâm” để đa dạng hóa danh mục sản phẩm tiền gửi, tạo ra các giải pháp tài chính mang tính tùy biến cao, đáp ứng trọn vẹn các nhu cầu tích lũy và đầu tư chuyên biệt.:

Đa dạng hóa kỳ hạn: Ngân hàng nên phát triển thêm các loại kỳ hạn tiền gửi ngắn hạn. Hiện nay, tâm lý khách hàng thường có xu hướng lựa chọn hình thức gửi tiền với kỳ hạn ngắn để giảm thiểu rủi ro mất giá của đồng tiền.

Đa dạng hóa hình thức và loại tiền gửi: Mở rộng các hình thức gửi tiền và chấp nhận nhiều loại ngoại tệ khác nhau như Đô la Úc, Bảng Anh, Euro, Yên Nhật, nhằm đáp ứng nhu cầu của những khách hàng có nguồn tiền ngoại tệ nhàn rỗi và mong muốn gửi tiết kiệm.

5.2.5. Nâng cao chất lượng dịch vụ

Trong lộ trình phát triển bền vững, việc thiết lập một hệ thống tiền gửi thông minh dựa trên nền tảng công nghệ số hóa là yêu cầu cấp thiết nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc vào các giao dịch truyền thống và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng. Ngân hàng cần chủ động phát huy tinh thần sáng tạo trong việc ứng dụng các thành tựu công nghệ hiện đại, từ đó kiến tạo nên một hệ sinh thái sản phẩm và tiện ích đa dạng, đảm bảo tính đồng bộ về chất lượng dịch vụ trên cả kênh vật lý lẫn không gian số. Bên cạnh việc củng cố các kênh hiện hữu, việc mở rộng các mô hình giao dịch tiên tiến như ngân hàng lưu động hoặc mạng lưới đại lý ủy thác sẽ đóng vai trò chiến lược trong việc thu hẹp khoảng cách tiếp cận, giúp các giải pháp tài chính trở nên gần gũi và thuận tiện hơn đối với mọi phân khúc khách hàng. Chính sự kết hợp giữa tư duy đổi mới công nghệ và nỗ lực đa dạng hóa phương thức tương tác này sẽ tạo ra lực đẩy mạnh mẽ, không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn khẳng định vị thế của một định chế tài chính hiện đại, linh hoạt trong kỷ nguyên số. Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank.

Bên cạnh đó, xây dựng và triển khai các chương trình quản lý dịch vụ khách hàng hiệu quả, bao gồm việc quản lý tích lũy điểm thưởng (scorecard) và hệ thống thu thập thông tin khách hàng. Ngân hàng cần nghiên cứu sâu hơn về khách hàng thông qua lịch sử tương tác trên các điểm chạm (Touch Point), sử dụng công cụ Customer Insight và Market Insights in Real Time để mã hóa và phân tích dữ liệu giao dịch. Điều này giúp Ngân hàng hiểu rõ hơn về mối quan tâm, nhu cầu và hành vi của từng khách hàng, từ đó cung cấp dịch vụ phù hợp và kịp thời.

5.2.6. Phát triển hoạt động chiêu thị

Để tối ưu hóa hiệu quả thu hút nguồn vốn thông qua các chương trình xúc tiến, ngân hàng cần chuyển dịch từ mô hình quảng bá đại trà sang chiến lược tiếp cận dựa trên dữ liệu và phân đoạn thị trường chuyên sâu. Việc tiến hành nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để nhận diện các đặc tính riêng biệt của từng phân khúc khách hàng cá nhân sẽ cho phép ngân hàng tập trung nguồn lực vào những nhu cầu chưa được đáp ứng, từ đó thiết kế các giải pháp tài chính mang tính cá nhân hóa cao. Song song với việc phân khúc hóa, chiến lược truyền thông đa kênh cần được triển khai một cách đồng bộ và tối ưu; trong đó, việc khai thác các phương tiện thông tin đại chúng và quảng cáo ngoài trời trên các phương tiện vận chuyển công cộng tại khu vực đông dân cư sẽ tạo ra độ phủ thương hiệu mạnh mẽ nhờ tần suất tiếp xúc lớn. Đồng thời, các công cụ truyền thông trực tiếp như tờ rơi được thiết kế tinh tế và phân phối đa mục tiêu sẽ giúp thông tin sản phẩm tiếp cận sâu sát đến từng hộ gia đình. Đặc biệt, việc đẩy mạnh các hoạt động quan hệ công chúng (PR) không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí so với quảng cáo truyền thống mà còn đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng sự hiểu biết lẫn nhau và xác lập tính chân thực cho thông điệp thương hiệu, tạo dựng niềm tin vững chắc trong tâm trí khách hàng và các bên liên quan.

5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank.

5.3.1. Hạn chế nghiên cứu

Về dữ liệu và phương pháp thu thập: Quá trình thu thập, xử lý và nhập liệu số liệu sơ cấp có thể tiềm ẩn những sai sót khách quan. Bên cạnh đó, tính chất tự báo cáo của phiếu khảo sát có thể dẫn đến việc khách hàng cá nhân (KHCN) trả lời chưa hoàn toàn sâu sắc, hoặc chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tâm lý khiến câu trả lời chưa phản ánh chính xác suy nghĩ và hành vi thực tế của họ.

Về phạm vi yếu tố nghiên cứu: Mô hình nghiên cứu hiện tại tập trung vào 7 yếu tố ảnh hưởng chính. Tuy nhiên, trên thực tế, quyết định lựa chọn Ngân hàng thương mại để gửi tiết kiệm của Khách hàng cá nhân có thể còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác như yếu tố kinh tế vĩ mô, yếu tố văn hóa-xã hội, hoặc các yếu tố cá nhân sâu sắc hơn (ví dụ: thói quen, truyền thống gia đình) mà nghiên cứu này chưa xem xét đến.

5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Mở rộng quy mô và phạm vi mẫu nghiên cứu: Thực hiện thu thập dữ liệu với quy mô mẫu lớn hơn, đồng thời mở rộng tổng thể khảo sát ra các địa bàn khác không chỉ riêng TP. Hồ Chí Minh. Điều này sẽ giúp tăng tính đại diện, độ tin cậy và khả năng khái quát hóa của kết quả nghiên cứu.

Bổ sung và kiểm định các yếu tố mới: Khám phá và đưa vào mô hình nghiên cứu các yếu tố tiềm năng khác ngoài 7 yếu tố hiện tại. Các nghiên cứu định tính sâu hơn (như phỏng vấn chuyên sâu) có thể giúp phát hiện những yếu tố mới và hiểu rõ hơn về cơ chế ảnh hưởng của chúng đến quyết định lựa chọn của Khách hàng cá nhân trong bối cảnh các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Điều này sẽ góp phần xây dựng một mô hình nghiên cứu toàn diện và khách quan hơn.

Nghiên cứu so sánh và theo chiều dọc: Thực hiện các nghiên cứu so sánh giữa các nhóm khách hàng khác nhau (theo độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp, v.v.) hoặc nghiên cứu theo chiều dọc để theo dõi sự thay đổi trong quyết định lựa chọn của Khách hàng cá nhân theo thời gian, từ đó cung cấp cái nhìn động về hành vi gửi tiết kiệm. Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank

One thought on “Luận văn: KQNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank”

  1. Pingback: Luận văn: PPNC Đến gửi tiết kiệm của khách hàng tại NH HDBank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *