Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

4.1 THÔNG TIN CHUNG DOANH NGHIỆP

Thông tin sử dụng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ được thu thập thông qua cuộc khảo sát 150 Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương. Nhưng số phiếu khảo sát phù hợp sử dụng trong nghiên cứu là 137 phiếu, đạt 91,3% so với số phiếu khảo sát phỏng vấn. Những phiếu khảo sát này sẽ cung cấp thông tin và dữ liệu cho nghiên cứu. Bảng 4.1 thể hiện kết quả thống kê về thông tin chung của doanh nghiệp gồm: loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, giới tính người quản lý, độ tuổi người quản lý, trình độ học vấn người quản lý.

Loại hình doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ gồm có DNTN, công ty TNHH, công ty cổ phần. Kết quả thống kê Bảng 4.1 cho biết, có 5,8% doanh nghiệp là DNTN, 73,0% là công ty TNHH, 21,2% là công ty cổ phần. Trong đó, công ty TNHH chiếm tỷ trọng cao hơn so với DNTN và công ty cổ phần. Đây là cũng là loại hình doanh nghiệp phổ biến đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.

Lĩnh vực hoạt động của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ có thể được phân bổ các lĩnh vực như: thương mại, dịch vụ, sản xuất, chế biến, công nghiệp, xây dựng và một số lĩnh vực khác. Kết quả thống kê Bảng 4.1 cho biết, có 59,8% Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động ở lĩnh vực thương mại và dịch vụ, 18,3% Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động ở lĩnh vực sản xuất và chế biến, 11,7% Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động ở lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, 10,2% Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động ở lĩnh vực khác (vận tải, thông tin và truyền thông…). Thành phố Cần Thơ là trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nên lĩnh vực hoạt động của Doanh nghiệp nhỏ và vừa khá đa dạng.

Giới tính người quản lý tại Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ có sự chênh lệch. Kết quả thống kê Bảng 4.1 cho biết, có 71,5% người quản lý Doanh nghiệp nhỏ và vừa giới tính nam và 28,5% người quản lý có giới tính là nữ. Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh người quản lý cần thực hiện nhiều nghiệp vụ liên quan, nên người quản lý thường có giới tính nam.

  • Bảng 4.1: Thông tin chung của doanh nghiệp

Độ tuổi người quản lý tại Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ phân bổ khá rộng. Kết quả thống kê Bảng 4.1 cho biết, có 17,5% người quản lý Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở độ tuổi dưới 30 tuổi, 39,4% người quản lý ở độ tuổi từ 30 – 40 tuổi, 20,5% người quản lý ở độ tuổi 41 – 50 tuổi, 22,6% người quản lý ở độ tuổi trên 50 tuổi.

Trình độ học vấn người quản lý Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ ở mức trung bình. Kết quả thống kê Bảng 4.1 cho biết, có 79,5% người quản lý Doanh nghiệp nhỏ và vừa có trình độ học vấn ở mức trung học phổ thông, 8,8% người quản lý có trình độ học vấn là trung cấp/cao đẳng, 7,3% người quản lý có trình độ học vấn ở mức đại học và 4,4% người quản lý có trình độ học vấn ở mức sau đại học.

4.2 THÔNG TIN VỀ KHOẢN VAY Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp.

4.2.1 Ngân hàng vay vốn

Kinh tế phát triển, nhu cầu thị trường gia tăng, nên hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng. Nên nguồn vốn cho doanh nghiệp rất cần thiết và việc tiếp cận tín dụng tại ngân hàng là lựa chọn chủ yếu của doanh nghiệp khi hạn chế vốn kinh doanh. Bảng 4.2 thể hiện thông tin ngân hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ tiếp cận tín dụng.

Lĩnh vực tổ chức tín dụng trên địa bàn Thành phố Cần Thơ khá sôi động, với sự tồn tại của nhiều ngân hàng thương mại. Vì Thành phố Cần Thơ là trung tâm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long nên các ngân hàng thương mại đều có chi nhánh hoạt động tại địa phương. Trong đó, Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận nguồn vốn tại Agribank là 5,1%, BIDV chiếm 11,0%, Vietcombank chiếm 13,9%, Vietinbank chiếm 9,5%, Techcombank chiếm 5,8%, MBbank chiếm 6,6%, ACB chiếm 5,1%, VIB chiếm 5,8%, VPbank chiếm 6,6%, HDbank chiếm 5,8%, Kiên Long bank chiếm 2,2% các ngân hàng khác chiếm 22,6%.

  • Bảng 4.2: Thông tin ngân hàng vay vốn

4.2.2 Thông tin về khoản vay

Các thông tin quan trọng đối với khoản vay được thể hiện qua giá trị khoản vay, thời hạn vay, lãi suất vay. Phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp, ngân hàng sẽ tiếp nhận hồ sơ vay vốn. Tiến hành thẩm định và cấp tín dụng cho doanh nghiệp phù hợp với quy định của ngân hàng. Bảng 4.3 thể hiện kết quả thống kê về các thông tin cơ bản của khoản vay.

Giá trị khoản vay là lượng tiền doanh nghiệp được ngân hàng giải ngân sau khi xét duyệt hồ sơ vay vốn. Kết quả thống kê ở Bảng 4.3 thể hiện, giá trị trung bình của khoản vay là 12.832,1 triệu đồng với độ lệch chuẩn là 7.955,7 triệu đồng. Giá trị nhỏ nhất là 5.000 triệu đồng và giá trị lớn nhất là 49.000 triệu đồng. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp.

Thời hạn vay được tính từ thời điểm giải ngân đến khi doanh nghiệp có nghĩa vụ hoàn trả nợ cho ngân hàng. Kết quả thống kê ở Bảng 4.3 thể hiện, thời hạn vay trung bình của doanh nghiệp là 22,6 tháng với độ lệch chuẩn là 31,6 tháng. Giá trị nhỏ nhất là 6 tháng và giá trị lớn nhất là 180 tháng.

  • Bảng 4.3: Thông tin về khoản vay

Lãi suất vay là mức lãi doanh nghiệp phải trả cho ngân hàng để được sử dụng vốn trong thời hạn đã cam kết hoàn trả. Kết quả thống kê ở Bảng 4.3 thể hiện, lãi suất vay vốn trung bình của doanh nghiệp là 6,6 %/năm với độ lệch chuẩn là 1,5 %/năm. Giá trị nhỏ nhất là 4 %/năm và giá trị lớn nhất là 10,5 %/năm.

4.2.3 Kiểm tra và giám sát

Công tác kiểm tra và giám sát là hoạt động cần thiết được ngân hàng thực hiện sau khi giải ngân hàng xem xét tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn và khả năng hoàn trả nợ của ngân hàng. Đưa ra những đánh giá về rủi ro tín dụng đối với khoản vay. Hình 4.1 thể hiện về nhận định của doanh nghiệp đối với việc kiểm tra và giám sát khoản vay của ngân hàng.

Trong đó, 83,9% doanh nghiệp cho rằng ngân hàng thường xuyên thực hiện kiểm tra và giám sát khoản vay và 16,1% doanh nghiệp đề cập việc chưa có sự thường xuyên trong công tác kiểm tra và giám sát khoản vay từ ngân hàng. Kiểm tra và giám sát khoản vay giúp ngân hàng kịp thời dự đoán về rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra hướng giải quyết. Nên công tác này giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng.

  • Hình 4.1: Thông tin về việc kiểm tra và giám sát khoản vay

4.2.4 Khả năng trả nợ đúng hạn

Trả nợ đúng hạn có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện đúng cam kết về việc hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng khi đáo hạn. Việc trả nợ chậm thể hiện cho rủi ro tín dụng đang gia tăng. Vì tiềm lực tài chính của khách hàng đang gặp khó khăn, nên bị hạn chế Khả năng trả nợ cho ngân hàng. Hình 4.2 thể hiện kết quả thống kê về Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.

  • Hình 4.2: Khả năng trả nợ dúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong đó, có 70,1% doanh nghiệp trả nợ đúng hạn và 29,9% doanh nghiệp trả nợ không đúng hạn. Việc đánh giá Khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng nói chung, Doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng giúp ngân hàng tìm ra hướng giải quyết. Thúc đẩy khách hàng trả nợ, giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng.

4.3 THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC YẾU TỐ TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp.

Thông qua các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng và các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế về Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, mô hình nghiên cứu được đề xuất. Mười yếu tố được kỳ vọng có ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ là Số năm hoạt động, Quy mô doanh nghiệp, Khả năng sinh lời, Tỷ lệ nợ, Tỷ lệ tài sản đảm bảo, Học vấn người quản lý, Quy mô khoản vay, Lãi suất khoản vay, Thời hạn vay, Mục đích sử dụng vốn. Bảng 4.4 thể hiện kết quả về thống kê các thông tin của các biến độc lập.

Biến X1 (Số năm hoạt động) là yếu tố thể hiện cho khía cạnh về kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Yếu tố này được đo lường qua số năm hoạt động của doanh nghiệp và kỳ vọng có ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả thống kê ở Bảng 4.4 cho thấy, giá trị trung bình của số năm hoạt động của Doanh nghiệp nhỏ và vừa là 12,715 năm với độ lệch chuẩn là 7,970 năm. Khoảng cách giữa giá trị nhỏ nhất là 1 năm đến giá trị lớn nhất là 40 năm khá cao.

Biến X2 (Quy mô doanh nghiệp) là yếu tố thể hiện cho khía cạnh về quy mô tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp. Quy mô doanh nghiệp đo lường thông qua logarit cơ số tự nhiên của tổng tài sản. Biến này được kỳ vọng ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả thông kê Bảng 4.4 cho biết, giá trị trung bình của biến này là 4,642 với độ lệch chuẩn là 0,317. Trong đó, giá trị nhỏ nhất là 3,633 và giá trị lớn nhất là 5,477.

Biến X3 (Khả năng sinh lời) thể hiện cho khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Biến này được đo lường thông qua tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Doanh nghiệp nhỏ và vừa và kỳ vọng có ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả thống kê Bảng 4.4 thể hiện, giá trị trung bình về khả năng sinh lời của doanh nghiệp là 9,756% với độ lệch chuẩn là 6,503%. Giá trị nhỏ nhất là -2,000% và giá trị lớn nhất là 32,000%. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp.

  • Bảng 4.4: Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu

Biến X4 (Tỷ lệ nợ) thể hiện cho việc tài trợ vốn kinh doanh thông qua nợ phải trả của doanh nghiệp. Tỷ lệ nợ được đo lường qua tỷ lệ giữa nợ phải trả và tổng tài sản, được kỳ vọng ảnh hưởng nghịch chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả thống kê ở Bảng 4.4 cho biết, giá trị trung bình về tỷ lệ nợ của doanh nghiệp là 51,498% với độ lệch chuẩn là 12,974%. Giá trị nhỏ nhất là 20,000% và giá trị lớn nhất là 75,758%.

Biến X5 (Tỷ lệ tài sản đảm bảo) thể hiện cho khả năng đảm bảo KN từ tài sản thế chấp của doanh nghiệp. Biến này được đo lường thông qua tỷ lệ giữa tài sản thế chấp và giá trị khoản vay, được kỳ vọng ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả thông kê ở Bảng 4.4 cho biết, giá trị trung bình của biến tỷ lệ tài sản đảm bảo là 157,347% với độ lệch chuẩn là 47,704%. Giá trị nhỏ nhất là 100,000% và giá trị lớn nhất là 350,000%.

Biến X6 (Học vấn người quản lý) thể hiện cho trình độ học vấn của người quản lý doanh nghiệp. Biến này được đo lường qua số năm đến trường của người quản lý doanh nghiệp và kỳ vọng có ảnh hường cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả thống kê ở Bảng 4.4 cho biết, giá trị trung bình của biến học vấn người quản lý là 11,460 năm với độ lệch chuẩn là 3,272 năm. Giá trị nhỏ nhất là 5,000 năm và giá trị lớn nhất là 18,000 năm.

Biến X7 (Quy mô khoản vay) thể hiện cho quy mô đối với khoản vay của doanh nghiệp. Quy mô khoản vay được đo lường thông qua logarit cơ số tự nhiên giá trị khoản vay của doanh nghiệp, kỳ vọng ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả thống kê ở Bảng 4.4 cho biết, giá trị trung bình của biến quy mô khoản vay là 4,047 với độ lệch chuẩn là 0,220. Giá trị nhỏ nhất là 3,699 và giá trị lớn nhất là 4,690.

Biến X8 (Lãi suất khoản vay) thể hiện về mức lãi suất từ khoản vay của doanh nghiệp. Lãi suất khoản vay được đo lường thông qua mức lãi suất của khoản vay trong một năm, kỳ vọng có ảnh hưởng nghịch chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả thống kê ở Bảng 4.4 cho biết, mức lãi suất trung bình là 6,591%/ năm với độ lệch chuẩn là 1,514 %/năm. Giá trị nhỏ nhất là 4,000 %/năm và giá trị lớn nhất là 10,500 %/năm.

Biến X9 (Thời hạn vay) thể hiện về thời hạn từ khi vay đến khi đáo hạn của khoản vay doanh nghiệp tại ngân hàng. Thời hạn vay được kỳ vọng có ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả thống kê ở Bảng 4.4 cho biết, giá trị trung bình của thời hạn vay là 22,555 tháng với độ lệch chuẩn là 31,596 tháng. Giá trị nhỏ nhất là 6,000 tháng và giá trị lớn nhất là 180,000 tháng.

Biến X10 (Mục đích sử dụng vốn) thể hiện cho việc sử dụng vốn đúng mục đích trong hồ sơ vay vốn của khách hàng. Mục đích sử dụng vốn là biến giả, nhận giá trị 1 nếu Doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng vốn đúng với mục đích vay, nhận giá trị 0 nếu Doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng vốn không đúng với mục đích vay. Biến này được kỳ vọng có ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả thống kê ở Bảng 4.4 cho biết, giá trị trung bình của biến Mục đích sử dụng vốn là 0,796 với độ lệch chuẩn là 0,405. Giá trị nhỏ nhất là 0 và giá trị lớn nhất là 1.

4.4 MA TRẬN TƯƠNG QUAN Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp.

Ma trận tương quan là công cụ quan trọng được sử dụng để kiểm tra mối tương quan giữa các biến độc lập. Hệ số tương quan có giá trị trong khoảng từ -1 đến 1 khi hệ số tương quan tiến gần về giá trị -1 hoặc 1 sẽ có mối tương quan càng lớn tương ứng với dấu – hoặc + trong mối quan hệ tương quan giữa cặp biến. Mối tương quan giữa các cặp biến có ý nghĩa thống kê khi giá trị kiểm định bé hơn 0,05, nhưng Gujarat (2004) cho biết, hệ số tương quan bé hơn 0,8 thể hiện cho mối tương quan thấp, không đáng kể, nên được xem không thể xảy ra đa cộng tuyến. Bảng 4.5 thể hiện ma trận tương quan nhằm kiểm tra mối tương quan giữa Số năm hoạt động (X1), Quy mô doanh nghiệp (X2), Khả năng sinh lời (X3), Tỷ lệ nợ (X4), Tỷ lệ tài sản đảm bảo (X5), Học vấn người quản lý (X6), Quy mô khoản vay (X7), Lãi suất khoản vay (X8), Thời hạn vay (X9), Mục đích sử dụng vốn (X10).

Kết quả ma trận tương quan ở Bảng 4.5 cho biết, mối quan hệ giữa các cặp biến có thể tồn tại hoặc không tồn tại mức ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên, hệ số tương quan giữa các cặp biến đều có giá trị bé hơn 0,8. Nên chưa thể kết luận tồn tại mối tương quan giữa các cặp biến.

  • Bảng 4.5: Ma trận tương quan

4.5 KIỂM TRA HIỆN TƯỢNG ĐA CỘNG TUYẾN

Hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ được kiểm tra thông qua hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor – VIF). Hệ số phóng đại phương sai của từng biến độc lập cần bé hơn 10 để không có hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình nghiên cứu. Bảng 4.6 thể hiện kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình nghiên cứu.

  • Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp.

Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến thể hiện, hệ số phóng đại phương sai của từng biến độc lập đều có giá trị khá thấp, bé hơn 2. Điều này có nghĩa là không có mối tương quan, hay không tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến giữa các cặp biến độc lập trong mô hình nghiên cứu. Phù hợp để thực hiện phân tích hồi quy.

4.6 KẾT QUẢ HỒI QUY BINARY LOGISTIC

Hồi quy Binary Logistic được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Bảng 4.8 thể hiện kết quả ước lượng hồi quy Binary Logistic.

  • Bảng 4.8: Kết quả hồi quy Binary Logistic

Giá trị Prob > chi2 là 0,000 bé hơn 0,05 nên kết quả ước lượng hồi quy Binary Logistic đạt được điều kiện về sự phù hợp. Log likelihood có giá trị là -9,124 khá thấp nên kết quả ước lượng là tốt. Giá trị R2 là 0,891 cho biết 89,1% sự biến thiện của Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa được giải thích bởi mười biến độc lập trong mô hình nghiên cứu. Xác suất dự báo đúng của mô hình nghiên cứu đạt 97,81%. Đồng thời, kết quả còn cho biết trong mười yếu tố đề cập trong mô hình nghiên cứu thì có năm yếu tố có ý nghĩa thống kế, có nghĩa là có ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm: Khả năng sinh lời, Tỷ lệ tài sản đảm bảo, Học vấn người quản lý, Lãi suất khoản vay, Thời hạn vay. Nhưng nghiên cứu chưa thể kết luận cho sự ảnh hưởng của Số năm hoạt động, Quy mô doanh nghiệp, Tỷ lệ nợ, Quy mô khoản vay, Mục đích sử dụng vốn đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Phương trình hồi quy Binary Logistic như sau:

4.7 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp.

Mô hình nghiên cứu đề xuất nhằm kiểm định 10 giả thuyết nghiên cứu với kỳ vọng Số năm hoạt động, Quy mô doanh nghiệp, Khả năng sinh lời, Tỷ lệ nợ, Tỷ lệ tài sản đảm bảo, Học vấn người quản lý, Quy mô khoản vay, Lãi suất khoản vay, Thời hạn vay, Mục đích sử dụng vốn có ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Từ kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic, các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định. Bảng 4.8 thể hiện kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

  • Bảng 4.8: Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Số năm hoạt động là yếu tố được kỳ vọng có ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Nhưng kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu ở Bảng 4.8 thể hiện, giả thuyết H1 bị bác bỏ. Có nghĩa là Số năm hoạt động không phải là yếu tố có ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào lập luận từ Abu et al. (2017), số năm hoạt động của doanh nghiệp thể hiện cho kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nên có nhiều kinh nghiệm giúp doanh nghiệp dễ dàng ứng phó với những khó khăn và đạt được hiệu quả hoạt động kinh doanh cao hơn. Điều này góp phần gia tăng Khả năng trả nợ đúng hạn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong bối cảnh công nghệ phát triển. Ngoài kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thì việc ứng dụng công nghệ cũng là yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Những doanh nghiệp trẻ có nhiều cơ hội tiếp cận và ứng dụng công nghệ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nên hàng hóa đạt được chất lượng và số lượng, thuận lợi cạnh tranh trên thị trường. Kinh tế phát triển, nhu cầu đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh của đối tượng Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng cao. Theo Cục Thống kê Thành phố Cần Thơ, trong năm 2024 thành phố đã cấp phép cho khoảng 1.800 Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập. Nên thị trường sản xuất, kinh doanh của Thành phố Cần Thơ càng trở nên sôi động hơn. Doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới và ứng dụng công nghệ để đẩy mạnh khả năng cạnh tranh. Do vậy, kinh nghiệm của doanh nghiệp cần được kết hợp với việc ứng dụng công nghệ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả. Vì thế, Số năm hoạt động của doanh nghiệp không phải là khía cạnh quan trọng ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.

Quy mô doanh nghiệp được kỳ vọng có ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu ở Bảng thể hiện, giả thuyết H2 bị bác bỏ. Hay Quy mô doanh nghiệp không phải là yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh cho sự ảnh hưởng cùng chiều từ quy mô tổng tài sản của doanh nghiệp. Trong đó, Lê Khương Ninh & Lâm Thị Bích Ngọc (2012) cho rằng, những doanh nghiệp có quy mô lớn thường có nhiều khả năng đạt được hiệu quả kinh doanh cao, nên giảm thiểu rủi ro tín dụng cho các ngân hàng. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô tổng tài sản cao sẽ có được lợi thế về tiềm lực tài chính, khả năng ứng phó với thị trường và năng lực cạnh tranh cao. Hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng cao hơn, giúp doanh nghiệp trả được nợ vay ngân hàng đúng hạn. Theo Nguyễn Hồ Phương Thảo & Lê Thị Thanh Lộc (2021), ngân hàng thương mại có xu cấp tín dụng cho doanh nghiệp có quy mô tổng tài sản cao. Trong dữ liệu khảo sát, quy mô tổng tài sản của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ với mức trung bình là 533 triệu đồng. Giá trị này thể hiện về quy mô tiềm lực tài chính của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa không quá cao, cũng không quá thấp, phù hợp với thị trường hoạt động của địa phương. Nên quy mô tổng tài sản của doanh nghiệp chưa thể phát huy được lợi thế cạnh tranh trên thị trường, góp phần giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn. Chính vì thế, Quy mô doanh nghiệp không phải là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp.

Khả năng sinh lời được kỳ vọng có ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu ở Bảng 4.8 thể hiện, giả thuyết H3 được chấp nhận. Như vậy, khả năng sinh lời có ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa với hệ số tác động 0,974. Ở mức ý nghĩa thống kê 5% có thể kết luận, khi khả năng sinh của doanh nghiệp tăng thêm 1% thì Khả năng trả nợ đúng hạn của doanh nghiệp tăng thêm 1,4% (vì hệ số tác động biên 0,0140). Theo lập luận của Lê Khương Ninh & Lâm Thị Bích Ngọc (2012) và Benson (2021), doanh nghiệp có được khả năng sinh lời cao sẽ khuyến khích doanh nghiệp trả nợ đúng hạn, vì có được tiềm lực tài chính tốt. Khả năng sinh lời là một tiêu chí quan trọng đánh giá cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khả năng sinh lời cao đồng nghĩa doanh nghiệp có được kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh tốt. Với nguồn thu nhập có được doanh nghiệp sẽ sử dụng để hoàn trả những món nợ vay đúng hạn. Ngược lại, khả năng sinh lời thấp có nghĩa lợi nhuận thấp, doanh nghiệp sẽ chịu nhiều áp lực về mặt tài chính. Khả năng trả nợ đúng hạn cũng vì thế mà giảm đi. Khả năng sinh lời trung bình của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ là 9,756%. Trong đó có doanh nghiệp đạt được khả năng sinh lời cao, cũng có doanh nghiệp khả năng sinh lời thấp, thậm chí là âm. Dẫn đến làm giảm Khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Do vậy, Khả năng sinh lời là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.

Tỷ lệ nợ được kỳ vọng có ảnh hường nghịch chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu ở Bảng 4.8 thể hiện, giả thuyết H4 bị bác bỏ. Nghĩa là Tỷ lệ nợ không có ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tỷ lệ nợ là chỉ số phản ánh về tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, doanh nghiệp sử dụng nợ hay nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tỷ lệ nợ cao thể hiện cho tiềm lực tài chính hạn chế, doanh nghiệp phải sử dụng nợ để tài trợ cho các hoạt động. Việc sử dụng nợ cũng làm gia tăng gánh nặng về mặt chi phí cho doanh nghiệp, vì doanh nghiệp phải chi trả lãi khi sử dụng nợ. Lâm Thị Mỹ Lan & Nguyễn Hoàng Long (2023) và Lê Khương Ninh & Lâm Thị Bích Ngọc (2012) cho biết, tỷ lệ nợ càng cao sẽ là dấu hiệu cho khả năng xảy ra rủi ro tín dụng cao. Theo kết quả thống kê, tỷ lệ nợ trung bình của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ là 51,498%. Trong đó, giá trị nhỏ nhất là 20% và giá trị lớn nhất là 75,758%. Việc sử dụng nợ cũng là chiến lược được nhiều doanh nghiệp sử dụng, nhằm làm lá chắn thuế. Sử dụng nợ cũng tạo động lực cho doanh nghiệp nỗ lực nhiều hơn để hoàn trả nợ đúng hạn. Do vậy, Tỷ lệ nợ không phải là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp.

Tỷ lệ tài sản đảm bảo được kỳ vọng có ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu ở Bảng 4.8 thể hiện, giả thuyết H5 được chấp nhận. Nghĩa là Tỷ lệ tài sản đảm bảo có ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, với hệ số tác động là 0,048. Ở mức ý nghĩa thống kê 10% có thể kết luận, khi tỷ lệ giữa tài sản đảm bảo và giá trị khoản vay càng lớn sẽ càng làm gia tăng Khả năng trả nợ đúng hạn. Với hệ số tác động biên là 0,0007 thể hiện, khi tỷ lệ giữa tài sản đảm bảo và giá trị khoản vay tăng thêm 1% thì Khả năng trả nợ đúng hạn của doanh nghiệp tăng thêm 0,07%. Tài sản đảm bảo là khoản tài sản doanh nghiệp sử dụng để thế chấp tại ngân hàng để thực hiện vay vốn. Khi doanh nghiệp không thực hiện đúng cam kết trong việc hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng, tài sản đảm bảo sẽ được xử lý nhằm giúp ngân hàng thu hồi được nợ gốc và lãi. Do vậy, tài sản đảm bảo trở thành ràng buộc để doanh nghiệp phải thực hiện đúng cam kết trong việc vay vốn tín dụng tại các ngân hàng (Nguyễn Hồ Phương Thảo & Lê Thị Thanh Lộc, 2021). Tài sản đảm bảo cũng là khía cạnh được nhắc đến ở mô hình 6C nhằm đánh giá mức độ rủi ro tín dụng. Như vây, kết quả nghiên cứu này càng khẳng định thêm tính chuẩn xác của kết luận từ mô hình 6C. Tỷ lệ tài sản đảm bảo và giá trị khoản vay của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ là 157,347%. Nhưng vẫn còn nhiều khoản vay tỷ lệ này khá thấp, thậm chí là 100%. Điều này vô tình làm giảm ý thức hoàn trả nợ cho ngân hàng từ phía doanh nghiệp. Theo Nguyễn Hồ Phương Thảo & Lê Thị Thanh Lộc (2021) và Ebrahim (2022), khách hàng quan tâm nhiều đến việc hoàn trả nợ vay nhằm tránh thất thoát tài sản. Nên tỷ lệ giá trị tài sản đảm thấp, tương đương với giá trị khoản vay thì doanh nghiệp không thất thoát nhiều tài sản khi không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán nợ cho ngân hàng. Khi tỷ lệ này lớn, ý thức trả nợ của doanh nghiệp cũng sẽ tăng lên. Giúp ngân hàng thu hồi các KN đúng với thời hạn. Vì thế, Tỷ lệ tài sản đảm bảo là yếu tố quan trọng quyết định Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.

Học vấn người quản lý được kỳ vọng có ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả kiểm định giả thuyết ở Bảng 4.8 thể hiện, giả thuyết H6 được chấp nhận. Hệ số tác động của Học vấn người quản lý là 1,231 ở mức ý nghĩa thống kê 5% có thể kết luận, khi học vấn của người quản lý Doanh nghiệp nhỏ và vừa càng lớn thì Khả năng trả nợ đúng hạn của doanh nghiệp càng cao. Hệ số tác động biên là 0,0177 cho biết, khi học vấn của người quản lý doanh nghiệp tăng thêm 1 năm, thì Khả năng trả nợ đúng hạn của doanh nghiệp tăng thêm 1,77%. Theo Shu-Teng et al. (2015), trình độ học vấn giúp người quản lý được kiến thức và kỹ năng tốt hỗ trợ cho công tác quản lý doanh nghiệp. Trình độ học vấn giúp doanh nghiệp thiết lập kế hoạch kinh doanh phù hợp, thuận lợi tiếp cận thông tin. Ứng dụng được tiến bộ khoa học vào khâu quản lý doanh nghiệp. Góp phần giúp cho hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh được nâng cao. Nguồn thu nhập tăng nên Khả năng trả nợ cho ngân hàng cũng tăng lên. Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động chủ yếu theo hình thức gia đình quản lý, nên học vấn người quản lý của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ chưa được cao. Theo kết quả thống kê, học vấn trung bình của người quản lý doanh nghiệp là 11,460 năm. Nhưng vẫn có những doanh nghiệp có người quản lý với trình độ học vấn 18 năm. Trình độ học vấn cao nên kỹ năng quản lý tốt hơn, thuận lợi trong việc tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ. Nguồn thu nhập tăng lên, nên Khả năng trả nợ cũng tăng lên. Vì thế, Học vấn người quản lý là yếu tố quan trọng quyết định Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.

Quy mô khoản vay được kỳ vọng ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng trả nợ đung hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu ở Bảng 4.8 thể hiện, giả thuyết H7 bị bác bỏ. Có nghĩa là chưa thể kết luận sự ảnh hưởng của Quy mô khoản vay đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Mô hình điểm tín dụng FICO, mô hình điểm tín dụng Credit Sesame, mô hình điểm tín dụng VantageScore đều cho rằng, quy mô khoản vay là khía cạnh quan trọng trong việc xem xét rủi ro tín dụng của ngân hàng. Vì nguồn vốn vay đủ lớn đáp ứng được nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao hơn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh (Nguyễn Hồ Phương Thảo & Lê Thị Thanh Lộc, 2021). Đồng thời, với những khoản vay có giá trị lớn công tác kiểm tra và giám sát nghiên túc hơn (Shu-Teng et al., 2015). Tuy nhiên, phụ thuộc vào nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ đề xuất giá trị khoản vay với ngân hàng. Ngân hàng tiến hành thẩm định về kế hoạch kinh doanh và sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng trước khi ra quyết định cấp tín dụng. Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ có giá trị khoản vay trung bình là 12.832 triệu đồng, với giá trị nhỏ nhất là 5.000 triệu đồng và giá trị lớn nhất là 49.000 triệu đồng. Trước khi giải ngân, những khoản vay này được ngân hàng thẩm định và đánh giá, nên giá trị các khoản vay sẽ phù hợp với doanh nghiệp. Vì thế, Quy mô khoản vay không phải là khía cạnh quan trọng ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.

Lãi suất khoản vay được kỳ vọng có ảnh hưởng nghịch chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu ở Bảng 4.8 thể hiện, giả thuyết H8 được chấp nhận. Hệ số tác động là -1,599 ở mức ý nghĩa thống kê 10% có thể kết luận, khi lãi suất của khoản vay càng lớn thì Khả năng trả nợ đúng hạn của doanh nghiệp càng giảm. Hệ số tác động biên -0,0230 cho biết, khi lãi suất khoản vay tăng thêm 1 %/năm thì Khả năng trả nợ đúng hạn của doanh nghiệp bị giảm đi 2,3%. Để sử dụng vốn, doanh nghiệp phải chịu một khoản chi phí trả lãi cho ngân hàng. Mức lãi suất này phụ thuộc vào nhiều khía cạnh như: giá trị khoản vay, thời hạn vay, ngân hàng vay… Mức lãi suất cao đồng nghĩa doanh nghiệp phải chịu khoản chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn. Gia tăng gánh nặng về mặt chi phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nên sẽ làm giảm tính hiệu quả của doanh nghiệp. Nguồn thu nhập thấp, nên Khả năng trả nợ của doanh nghiệp cũng vì thế mà giảm đi. Theo Nguyễn Hồ Phương Thảo & Lê Thị Thanh Lộc (2021), lãi suất cao, chi phí trả lãi cao sẽ làm giảm nguồn thu nhập của doanh nghiệp. Mức lãi suất vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ có giá trị trung bình là 6,591%/năm nhưng có những doanh nghiệp phải chịu mức lãi suất lên đến 10,5 %/năm. Mức lãi suất cao tạo ra những khó khăn cho doanh nghiệp, để tiết kiểm chi phí doanh nghiệp phải cắt giảm các điều kiện khác, điều này có thể gây ra những sự sụt giảm trong hiệu quả. Dẫn đến nguồn thu nhập và Khả năng trả nợ của doanh nghiệp giảm. Vì thế, Lãi suất khoản vay là một yếu tố quan trọng quyết định Khả năng trả nợ đúng hạn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp.

Thời hạn vay được kỳ vọng có ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu ở Bảng 4.8 thể hiện, giả thuyết H9 được chấp nhận. Hệ số tác động là 0,068 ở mức ý nghĩa thống kê 5% có thể kết luận, thời hạn của khoản vay càng lớn càng làm gia tăng Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ số tác động biên là 0,001 cho biết, khi thời hạn vay tăng thêm 1 tháng thì Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng thêm 0,1%. Thơi hạn vay vốn dài, có nghĩa từ khi tiếp nhận nguồn vốn vay đến thời hạn hoàn thành việc chi trả nợ cho ngân hàng. Nên thời gian vay vốn dài, doanh nghiệp có nhiều thời gian sử dụng vốn. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh cho sự ảnh hưởng của thời hạn vay vốn đến Khả năng trả nợ của khách hàng. Benson (2021) và Nguyễn Hồ Phương Thảo & Lê Thị Thanh Lộc (2021) cho rằng, thời hạn vay dài doanh nghiệp có được thời gian để tạo lập nguồn thu nhập, gia tăng Khả năng trả nợ cho khách hàng. Thời hạn vay vốn trung bình của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa là 22,555 tháng, trong đó có doanh nghiệp vay vốn với thời hạn lên đến 180 tháng. Đây là thời gian đủ dài để doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn vay thực hiện đầu tư, tạo lập nguồn thu nhập cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể sử dụng vốn vay dài hạn để đầu tư, trang bị công nghệ tiên tiến, tiếp nhận các kỹ thuật phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh. Góp phần giúp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đạt được hiệu cao hơn. Từ nguồn thu nhập đó, doanh nghiệp thuận lợi trong việc hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Nên Thời hạn vay là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.

Mục đích sử dụng vốn được kỳ vọng giúp gia tăng Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu ở Bảng 4.8 thể hiện, giả thuyết H10 bị bác bỏ. Có thể kết luận, Mục đích sử dụng vốn chưa phải là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mục đích sử dụng vốn là khía cạnh được các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng như mô hình 6C, mô hình điểm tín dụng Credit SeSame đề cập nhằm xem xét rủi ro tín dụng. Việc sử dụng vốn vay đúng mục đích vay thể hiện cho việc doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh đúng với kế hoạch. Doanh nghiệp kiểm soát được công tác đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nên khả năng xảy ra rủi ro thấp. Đồng nghĩa lợi nhuận thu được nhiều sẽ giúp doanh nghiệp có tiềm lực tài chính thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng. Ngược lại, sử dụng vốn vay không đúng mục đích là biểu hiện cho kế hoạch sản xuất, kinh doanh không đạt được hiệu quả (Ebrahim, 2022). Tuy nhiên, trước khi giải ngân vốn cho doanh nghiệp, ngân hàng đã thực hiện thẩm định. Sau giải ngân công tác kiểm tra, giám sát khoản vay cũng được tiến hành. Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn không đúng mục đích ngân hàng kịp thời tìm hướng giải quyết. Hơn thế, việc sử dụng vốn không đúng mục đích cũng làm giảm uy tín dụng của doanh nghiệp với ngân hàng, doanh nghiệp có thể sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng trong tương lai. Nên doanh nghiệp rất hạn chế sử dụng nguồn vốn vay sai mục đích vay. Kết quả khảo sát thể hiện có đến 80% doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn vay đúng với mục đích vay. Do vậy, yếu tố Mục đích sử dụng vốn chưa ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.

  • TÓM TẮT CHƯƠNG 4 Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp.

Chương 4 thể hiện kế quả nghiên cứu và thảo luận. Kết quả hồi quy Binary Logistic cho biết, Khả năng sinh lời, Tỷ lệ tài sản đảm bảo, Học vấn người quản lý, Lãi suất khoản vya, Thời hạn vay là những yếu tố có ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa thể kết luận sự ảnh hưởng của Số năm hoạt động, Quy mô doanh nghiệp, Tỷ lệ nợ, Quy mô khoản vay, Mục đích sử dụng vốn đến Khả năng trả nợ. Đây là cơ sở quan trọng nhằm đề xuất hàm ý quản trị góp phần nâng cao Khả năng trả nợ cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1 KẾT LUẬN

Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết ba mục tiêu, bao gồm: xác định các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ; đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ; đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm gia tăng Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.

Đối với mục tiêu 1, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Từ lập luận của các mô hình đánh giá điểm tín dụng (mô hình chấm điểm tín dụng Z-core, mô hình 6C, mô hình điểm tín dụng FICO, mô hình điêm tín dụng Credit Sesame, mô hình điểm tín dụng VantageScore) và tham khảo nhiều nghiên cứu về Khả năng trả nợ trong và ngoài nước. Các yếu tố xác định và kỳ vọng ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ là Số năm hoạt động, Quy mô doanh nghiệp, Khả năng sinh lời, Tỷ lệ nợ, Tỷ lệ tài sản đảm bảo, Học vấn người quản lý, Quy mô kinh doanh, Lãi suất khoản vay, Thời hạn vay, Mục đích sử dụng vốn.

Đối với mục tiêu 2, đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Với mô hình nghiên cứu đề xuất ở mục tiêu 1, tác giả tiến hành khảo sát 137 Doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Vận dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến Khả năng trả nợ đúng hạn của doanh nghiệp. Kết quả thể hiện, có năm yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: Khả năng sinh lời, Tỷ lệ tài sản đảm bảo, Học vấn người quản lý, Lãi suất khoản vay, Thời hạn vay. Trong đó, Lãi suất khoản vay có ảnh hưởng nghịch chiều và mạnh nhất đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khả năng sinh lời, Tỷ lệ tài sản đảm bảo, Học vấn người quản lý, Thời hạn vay có ảnh hưởng cùng chiều, góp phần làm gia tăng Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mặt khác, nghiên cứu chưa thể kết luận được sự ảnh hưởng của Số năm hoạt động, Quy mô doanh nghiệp, Tỷ lệ nợ, Quy mô khoản vay, Mục đích sử dụng vốn đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.

Đối với mục tiêu 3, đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm gia tăng Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu ở mục tiêu 2 là cơ sở quan trọng trong việc đề xuất hàm ý quản trị góp phần gia tăng Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.

5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp.

5.2.1 Cơ sở đề xuất hàm ý quản trị

Kết quả nghiên cứu cho thấy, có năm yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, có ba yếu tố xuất phát từ khía cạnh đặc điểm của doanh nghiệp (Khả năng sinh lời, Tỷ lệ tài sản đảm bảo, Học vấn người quản lý) và hai yếu tố từ khía cạnh về khoản vay (Lãi suất khoản vay, Thời hạn vay vốn). Đây là cơ sở quan trọng trong việc đề xuất hàm ý quản trị góp phần nâng cao Khả năng trả nợ cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

  • Bảng 5.1: Cơ sở đề xuất hàm ý quản trị

Bảng 5.1 thể hiện cơ sở đề xuất hàm ý quản trị góp phần nâng cao Khả năng trả nợ cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Cụ thể, các hàm ý quản trị bao gồm: hàm ý quản trị đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa và hàm ý quản trị đối với ngân hàng.

5.2.2 Hàm ý quản trị đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ nhất, lựa chọn và tiếp cận khoản vay phù hợp. Lãi suất khoản và và thời hạn vay là các khía cạnh về khoản vay ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Thực tế, tại những tổ chức tín dụng khác nhau sẽ có những điều kiện giải ngân cho khách hàng khác nhau. Những điều kiện khắt khe sẽ góp phần làm giảm rủi ro tín dụng cho ngân hàng, nên lãi suất của khoản vay cũng sẽ ở mức thấp hơn. Ngược lại, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng dễ dàng tiếp cận tín dụng, sẽ làm tăng rủi ro cho ngân hàng, nên lãi suất của khoản vay cũng ở mức cao hơn. Do vậy, Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần tổng hợp thông tin và điều kiện tiếp cận tín dụng ở các ngân hàng trên địa bàn. Đồng thời xem xét khả năng đáp ứng được các tiêu chuẩn của doanh nghiệp từ ngân hàng đối với việc tiếp cận tín dụng. Kết hợp với các đề xuất từ cán bộ tín dụng và lựa chọn gói sản phẩm tín dụng phù hợp. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp.

Thứ hai, nâng cao kỹ năng cho người quản lý. Theo kết quả nghiên cứu, trình độ học vấn người quản lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhiều Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn có tính chất hoạt động theo mô hình hộ kinh doanh, nên người quản lý cũng là chủ doanh nghiệp. Dù có kinh nghiệm trong công tác quản lý doanh nghiệp nhưng trình độ học vấn ở mức chưa cao. Điều này vô tình đã tạo nên những rào cản trong việc tiếp cận công nghệ hoặc kỹ thuật mới trong hoạt động quản lý cũng như sản xuất kinh doanh. Nên người quản lý doanh nghiệp phải chủ động nâng cao kiến thức, kỹ năng cho bản thân thông qua các buổi hội thảo của hội doanh nghiệp, các lớp tập huấn hoặc đào tạo ngắn hạn liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Người quản lý cũng có thể học hỏi các mô hình hoạt động kinh doanh đạt được hiệu quả cao. Hơn hết, phải chủ động tìm hiểu về kỹ thuật và công nghệ mới liên quan đến lĩnh vực hoạt động. Đề xuất cho doanh nghiệp ứng dụng vào mô hình hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Thứ ba, tăng cường các hoạt động thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh. Theo kết quả hồi quy Binary Logistic Khả năng sinh lời là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khả năng sinh lời liên quan trực tiếp đến tiềm lực tài chính, nguồn tài chính ổn định sẽ giúp Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuận lợi trong việc hoàn trả nợ vay tại ngân hàng. Trước hết Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần xây dựng kế hoạch kinh doanh cụ thể, chi tiết các bước cần thực hiện. Dự trù những khả năng xảy ra rủi ro và phương hướng giải quyết. Trong giai đoạn công nghệ phát triển, hầu hết các lĩnh vực trong đời sống đều ứng dụng công nghệ. Để không tụt hậu và mất khả năng cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp cũng phải tích cực xem xét đến việc áp dụng kỹ thuật mới, công nghệ phù hợp để đẩy nhanh hoạt động sản xuất, gia tăng năng xuất và nguồn thu nhập cho doanh nghiệp.

5.2.3 Hàm ý quản trị đối với ngân hàng

Thứ nhất, tư vấn gói sản phẩm phù hợp cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả nghiên cứu cho biết, một số khía cạnh về khoản vay như lãi suất và thời hạn vay cũng là nguyên nhân có thể dẫn đến trả nợ quá hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nên ngân hàng cần chú trọng đến việc tự vấn những gói sản phẩm phù hợp với Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng phải thực hiện việc xem xét hồ sơ vay vốn, đánh giá năng lực tài chính của khách hàng, cũng như khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi vay từ kế hoạch hoạt động kinh doanh. Trên cơ sở đó, đề xuất những gói vay phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Giải thích cụ thể về gói vay, phân tích và khuyến khích khách hàng lựa chọn gói phù hợp. Báo cáo về ngân hàng và đề nghị cấp gói tín dụng tương ứng với Khả năng trả nợ của khách hàng. Quản lý cần xem xét lại gói vay đề xuất nhằm đảm bảo không có trường hợp sai sót hoặc nhân viên phối hợp với khách hàng để có thể tiếp cận gói tín dụng vượt mức khả năng hoàn trả nợ. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp.

Thứ hai, đẩy mạnh công tác thẩm định tài sản đảm bảo. Tài sản đảm bảo được xem là giải pháp hỗ trợ ngân hàng thu hồi nợ nếu khách hàng không thực hiện nghĩa vụ hoàn trợ nợ gốc và lãi. Tỷ lệ tài sản đảm bảo và giá trị khoản vay cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Do vậy, để góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng, công tác thẩm định đối với tài sản đảm bảo cần được nghiêm túc thực hiện. Công tác thẩm định tài sản đảm bảo phải luôn tuân thủ quy định của ngân hàng về các bước thực hiện. Xác định rõ về quyền sở hữu, quyền sử dụng, tình trạng tài sản, tính hao mòn, đặc biệt là tính thanh khoản của tài sản đảm bảo của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đối với những loại tài sản đảm bảo gặp khó khăn trong công tác thẩm định hoặc chưa có sự thống nhất về giá trị thẩm định từ ngân hàng, ngân hàng có thể thông qua bên thứ ba là công ty thẩm định tài chính để thẩm định và xác định giá trị của tài sản đảm bảo. Đồng thời, việc theo dõi và thực hiện thẩm định lại tài sản đảm bảo nếu có dấu hiệu thay đổi giá trị cũng cần được chú trọng. Nếu có những bất lợi và tiềm ẩn rủi ro cần kịp thời khắc phục, tránh thiệt hại cho ngân hàng.

Thứ ba, gia công công tác xác định và đánh giá thông tin hồ sơ vay vốn. Khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, những thông tin của khách hàng (thu nhập, năng lực…) có thể không trung thực nhằm mục đích đáp ứng các điều kiện từ ngân hàng mà Doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứng được. Công tác thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng luôn là bước đầu và quan trọng để các ngân hàng đi đến quyết định cấp tín dụng cho khách hàng. Nhưng với nhu cầu thị trường ngày càng cao, số lượng hồ sơ vay vốn cán bộ tín dụng xử lý gia tăng, nên công tác thẩm định có thể xay ra những sai sót dẫn đến những khoản vay tiềm ẩn rủi ro về khả năng thu hồi nợ. Do vậy, công tác đánh giá hồ sơ vay vốn cần được nghiêm túc thực hiện. Thông tin khách hàng cung cấp cần được kiểm tra qua nhiều bước và đối chiếu từ các nguồn (khách hàng cung cấp, báo cáo tài chính, Trung tâm thông tin tín dụng CIC, cán bộ quan sát tình hình thực tế…) để xác định tín chuẩn xác. Những hồ sơ cung cấp thông tin không trung thực ngân hàng cần từ chối cấp tín dụng.

Thứ tư, tích cực thực hiện công tác kiểm tra và giám sát sau giải ngân. Kiểm tra và giám sát khoản vay cũng là một tiến trình quan trọng trong hoạt động tín ở ngân hàng, nhằm đánh giá Khả năng trả nợ của khách hàng, góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, khối lượng công việc của cán bộ tín dụng khá lớn, nên công tác kiểm tra và thẩm định có thể không được thực hiện nghiêm túc. Theo kết quả khảo sát, có đến 16,1% đáp viên cho biết công tác kiểm tra và giám sát từ ngân hàng sau khi cấp tín dụng không được thực hiện thường xuyên. Nên các ngân hàng cần yêu cầu nhân viên thực hiện đầy đủ theo quy định trong công tác kiểm tra và giám sát đối với khoản vay. Đồng thời, viết báo cáo, đánh giá về tình hình tài chính và Khả năng trả nợ của khách hàng. Đề xuất những phương án giải quyết nếu khả năng xảy ra rủi ro tín dụng đối với khoản vay cao. Báo cáo đến cấp trên và xem xét, lựa chọn hướng giải quyết đối với những khoản vay có khả năng gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ gốc và lãi.

Thứ năm, xây dựng đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. Trong bối cạnh canh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn Thành phố Cần Thơ, năng lực của nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng, không chỉ giúp ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh, mà còn hạn chế được rủi ro tín dụng. Do vậy, để giảm rủi ro tín dụng, các ngân hàng cần nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực. Trong khâu tuyển dụng, ngân hàng cần lựa chọn những ứng viên cho năng lực phù hợp và niềm đam mê với công việc. Hạn chế tuyển dụng ồ ạt là tiêu hao chi phí tuyển dụng và đào tạo, nhưng không mang lại hiệu quả, vì nhân viên không phù hợp nghề nghiệp có thể sẽ nhảy việc. Khâu đào tạo và hướng dẫn nhân viên về trình độ, cũng như đạo đức nghề nghiệp cần thực hiện nghiệm túc. Khuyến khích nhân viên có nhiều kinh nghiệm chia sẻ và hướng dẫn nhân viên còn thiếu sót kinh nghiệm. Đồng thời, thực hiện đào tạo về chuyên môn, tư vấn và giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho nhân viên, đặc biệt là cán bộ tín dụng thông qua các buổi tập huấn hoặc đào tạo ngắn hạn về nghiệp vụ. Bệnh cạnh đó, định kỳ cần đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên, trên cơ sở đó thực hiện khen thưởng hoặc tạo điều kiện để nhân viên có thêm các kỹ năng còn hạn trễ, bổ trợ cho công việc.

5.3 HẠN CHẾ ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu thể hiện, nghiên cứu đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ và đề xuất một số hàm ý quản trị góp phần nâng cao Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Như vậy, các mục tiêu nghiên cứu đề xuất đã được giải quyết. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng có một số hạn chế nhất định. Thứ nhất, nghiên cứu về Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ, mà không phải tại một ngân hàng cụ thể, nên chỉ có thể đánh giá tổng quát và chưa thể xem xét chi tiết ở từng ngân hàng. Thứ hai, đối tượng khảo sát là Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vấn đề nghiên cứu là rủi ro tín dụng, một vấn đề khá nhạy cảm đối với các doanh nghiệp, nên việc tiếp cận đối tượng khảo sát, phỏng vấn thu thập số liệu khá khó khăn, nên số lượng Doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện khảo sát chỉ gồm 137 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Thành phố Cần Thơ và có tiếp cận tín dụng.

Từ những hạn chế còn tồn tại ở nghiên cứu, nên hướng nghiên cứu ở tương lại có thể thực hiện như: nghiên cứu về Khả năng trả nợ của khách hàng nói chung, Doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng với một ngân hàng cụ thể trên địa bàn để có cái nhìn chi tiết về Khả năng trả nợ cũng như rủi ro tín dụng đối với khách hàng là Doanh nghiệp nhỏ và vừa; gia tăng kích cỡ cỡ mẫu, nghiên cứu tiếp theo có thể gia công thêm thời gian đối với việc khảo sát, mở rộng thực hiện khảo sát với số lượng Doanh nghiệp nhỏ và vừa lớn hơn.

  • TÓM TẮT CHƯƠNG 5

Chương 5 thể hiện các hàm ý quản trị được đề xuất nhằm nâng cao Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Thông qua kết quả nghiên cứu ở Chương 4, các hàm ý quản trị được đề xuất đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa và đối với ngân hàng. Đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần lựa chọn và tiếp cận khoản vay phù hợp, nâng cao kỹ năng cho người quản lý, tăng cường các hoạt động thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đối với ngân hàng nên tư vấn gói sản phẩm phù hợp cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa, đẩy mạnh công tác thẩm định tài sản đảm bảo, gia công công tác xác định và đánh giá thông tin hồ sơ vay vốn, tích cực thực hiện công tác kiểm tra và giám sát sau giải ngân, xây dựng đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp

One thought on “Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp

  1. Pingback: Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *