Luận văn: Thực trạng đánh giá trong dạy học tại các trường THPT

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng đánh giá trong dạy học tại các trường THPT hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản trị hoạt động đánh giá trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát về kinh tế – xã hội và giáo dục huyện Quế Võ

2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội

Bắc Ninh là tỉnh có diện tích nhỏ nhất nước ta với 823km2, dân số Bắc Ninh là 1.368.840 người, chỉ chiếm 1,4% dân số cả nước và đứng thứ 22/63 tỉnh (số liệu năm 2026). Vị thế Bắc Ninh ngày càng được khẳng định, tuy là tỉnh có diện tích nhỏ nhưng Bắc Ninh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Ước tổng sản phẩm GRDP năm 2025 là 76.187,5 tỷ đồng (theo giá so sánh 2017), đạt 48% kế hoạch năm, tăng 17% so cùng kỳ năm 2024, cao hơn kịch bản tăng trưởng cao đã đề ra là tăng 15,8%; trong đó, quý I đạt mức tăng trưởng rất cao (tăng 31,4%), cao hơn mức 18,9% của kịch bản tăng trưởng cao. Quý II tăng trưởng giảm hơn (chỉ tăng 8,6%), thấp hơn mức 12,2% của kịch bản tăng trưởng thấp.

Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp – dịch vụ: khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm 75,3%; dịch vụ chiếm 21,6%; nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 3,1% (tương ứng cùng kỳ năm 2024 là: 73%; 23,3%; 3,7%).

Huyện Quế Võ nằm ở phía Đông tỉnh Bắc Ninh, thuộc vùng đồng bằng châu thổ Sông Hồng, trung tâm huyện lỵ cách thành phố Bắc Ninh 10km về phía Bắc, cách thủ đô Hà Nội 40km về phía Tây Nam. Tọa độ địa lý từ 21o04’00” đến 21o11’00” độ vĩ Bắc và từ 106o05’50” đến 106o17’30” độ kinh Đông; có diện tích 155,112 km2; vị trí tiếp giáp với các huyện sau:

  • Phía Bắc giáp huyện Yên Dũng, Việt Yên, tỉnh Bắc Giang;
  • Phía Nam giáp huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh;
  • Phía Đông giáp huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương;
  • Phía Tây giáp huyện Tiên Du và thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc

Huyện Quế Võ có Quốc lộ 18 từ Nội Bài đến Quảng Ninh chạy qua địa phận Huyện dài 22km, là cầu nối phát triển kinh tế xã hội giữa huyện với các tỉnh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên và Vĩnh Phúc.

Tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP (giá so sánh 2017) ước năm 2025 là 7.097,9 tỷ đồng, tăng 10,6% so với ước thực hiện năm 2024, trong đó: Nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 1,5%; Công nghiệp – Xây dựng tăng 12,2%; Dịch vụ tăng 10,9%.

Tỷ trọng cơ cấu GRDP như sau: Luận văn: Thực trạng đánh giá trong dạy học tại các trường THPT.

  • Tổng giá trị sản xuất: 39.165,1 tỷ đồng (giá so sánh năm 2017), tương đương 42.463,9 tỷ đồng (giá hiện hành);
  • Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành): 46 – 47 triệu đồng/người/năm, bằng 2.100 – 2.200 USD/người/năm;

Diện tích gieo trồng cây hàng năm ước đạt 17.000 – 17.900 ha, trong đó: 13.900 ha lúa, năng suất 63 – 64,5 tạ/ha, 1.400 – 1.500 ha khoai tây, năng suất đạt 15,5 – 16 tấn/ha, còn lại là các loại rau màu khác. Vùng trồng lúa theo quy trình an toàn là 21, diện tích 250 – 300 ha; vùng trồng khoai, trồng rau, quả theo quy trình an toàn là 30, diện tích 505 ha; Có 06 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sản xuất thực phẩm an toàn, trong đó 01 mô hình trồng trọt, 05 mô hình chăn nuôi, thủy sản. Nắm bắt xu thế chung trong phát triển nông nghiệp bền vững, Quế Võ đã chỉ đạo xây dựng các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản như: Sản xuất rau an toàn trong nhà kính, ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt, sản xuất khoai tây giống sạch bệnh từ cây nuôi cấy mô, hệ thống tưới phun mưa trong sản xuất rau màu, phun thuốc trừ sâu bằng máy bay không người lái. Xây dựng và triển khai Dự án ứng dụng công nghệ khí xanh sản xuất khoai tây giống sạch bệnh nhằm chủ động nguồn giống và giảm chi phí nhập khẩu, đảm bảo cho việc trồng trên 1.700 ha khoai tây vụ đông mỗi năm; ứng dụng công nghệ chuồng kín, hệ thống máng ăn, máng uống tự động, sử dụng đệm lót sinh học, bể biogas trong chăn nuôi, hệ thống quạt nước, chế phẩm vi sinh trong xử lý môi trường thủy sản…

Đến nay, toàn huyện đã hình thành 30 vùng trồng khoai tây thương phẩm và khoai tây giống an toàn, diện tích trên 1.500 ha được ứng dụng cơ giới hóa các khâu, làm đất, trồng, vun xới và thu hoạch; 69 vùng sản xuất lúa hàng hóa, diện tích 764,7 ha (trong đó có 01 vùng sản xuất lúa tẻ thơm theo tiêu chuẩn VietGap với diện tích 10 ha tại Quế Ổ, Chi Lăng); 3 vùng trồng cà rốt quy mô 45 ha, 37 mô hình tích tụ ruộng đất, trong đó có 9 mô hình trồng cây ăn quả tập trung với tổng diện tích 26,3 ha, 4 vùng trồng chuối quy mô 69 ha…Lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản có 5 mô hình chăn nuôi lợn thương phẩm và lợn nái quy mô trên 1.000 con ứng dụng công nghệ chuồng kín, máng ăn máng uống tự động; 4 mô hình nuôi Thỏ và nuôi chim bồ câu với quy mô trên 2.500 con. Hình thành 3 vùng thủy sản thâm canh và vùng nuôi cá lồng trên sông Đuống, quy mô 215 lồng. Việc hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung đã tạo điều kiện thuận lợi để nông dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa tạo, nâng cao giá trị, tăng thu nhập cho nông dân.

2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục

Tỉnh Bắc Ninh: Chất lượng giáo dục toàn diện trong toàn tỉnh được giữ vững, giáo dục mũi nhọn đạt kết quả khá ở tất cả các cấp. 100% cán bộ, GV và nhân viên quản lý giáo dục trong tỉnh đạt chuẩn (trong đó, có 85,34% đạt trên chuẩn); 100% GV dạy ngoại ngữ trong trường phổ thông đạt trình độ chuẩn theo khung tham chiếu Châu Âu. Tỉnh Bắc Ninh tiếp tục duy trì trong tốp dẫn đầu cả nước về phong trào giáo dục và kết quả thi Đại học, Cao đẳng.

Huyện Quế Võ: Về công tác Khảo thí. Chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, theo hướng thực chất. Năm học 2025 – 2026 chất lượng giáo dục đại trà khối Trung học phổ thông học lực Giỏi 9,15% (tăng 1,54%), Khá 56,28% (tăng 0,11%), Trung bình 33,36% (giảm 1,21%), Yếu 0,21% (giảm 0,03%). Giáo dục mũi nhọn có nhiều khởi sắc với 177 giải cấp tỉnh (các môn thi văn hóa) đứng thứ 3/8 huyện, thị xã, thành phố trong toàn tỉnh. Thi Trung học phổ thông Quốc gia đạt tỷ lệ tốt nghiệp bình quân 98,56% (toàn tỉnh đạt 95,46%), trong đó có 01 em Nguyễn Thị Linh (HS trường Trung học phổ thông Quế Võ số 1) được 9.35 điểm xét tốt nghiệp, đạt thủ khoa của tỉnh. Ngoài công việc chú trọng chuyên môn các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Kết quả năm học 2025-2026, 22 thầy cô giáo được công nhận danh hiệu GV dạy giỏi cấp tỉnh. Công tác giảng dạy của các nhà trường được quan tâm, đặc biệt là công tác đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện nghiêm túc pháp lệnh công chức và qui chế chuyên môn: Dạy đúng, dạy đủ phân phối chương trình của Bộ.

Về công tác kiểm định chất lượng: Các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Quế Võ thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Có 03/03 trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện đạt chuẩn kiểm định chất lượng cấp độ 3 (giai đoạn 2022 – 2027). Có 01 đơn vị ĐG chu kỳ 2 (theo thông tư số 18/2025/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo) đạt cấp độ 3 (giai đoạn 2026 – 2030), là huyện có 01/04 đơn vị toàn tỉnh tham gia công tác kiểm định chất lượng theo thông tư mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Luận văn: Thực trạng đánh giá trong dạy học tại các trường THPT.

  • Bảng 2.1. Thống kê số lượng học sinh các trường Trung học phổ thông công lập tỉnh Bắc Ninh năm học 2025 – 2026

Theo bảng thống kê huyện Quế Võ gồm 03 đơn vị (Quế Võ số 1; Quế Võ số 2; Quế Võ số 3) cố tổng số lớp 100/836 lớp (chiếm tỷ lệ 11,96% số lớp trên toàn tỉnh) ; số HS 3954/34961 HS (chiếm tỷ lệ 11,31% so với toàn tỉnh). Về cơ bản số lớp học, HS tính bình quân đạt mặt bằng chung so với toàn tỉnh, tuy nhiên huyện Quế Võ là địa phương tập trung nhiều khu công nghiệp một phần ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục trong toàn huyện.

  • Bảng 2.2. Thống kê số lượng đội ngũ, cán bộ, GV các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

2.2. Giới thiệu về khảo sát

2.2.1. Mục đích khảo sát

Nhằm mục đích ĐG thực trạng hoạt động ĐG trong dạy học và thực trạng quản trị hoạt động ĐG trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Từ đó, rút ra những kết luận cần thiết, làm cơ sở thực tiễn cho luận văn nghiên cứu.

2.2.2. Đối tượng khảo sát

Tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 200 khách thể nghiên cứu tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh cụ thể như sau:

  • 10 Cán bộ quản lý;
  • 100 GV tham gia công tác giảng dạy tại các trường Trung học phổ thông;
  • 90 HS Trung học phổ thông.

2.2.3. Nội dung khảo sát

Khảo sát về thực trạng một số hoạt động ĐG trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, gồm các nội dung sau: Luận văn: Thực trạng đánh giá trong dạy học tại các trường THPT.

  • Thực trạng nghe về ĐG trong dạy học
  • Thực trạng về nhận thức vai trò, mục đích của hoạt động ĐG trong dạy học.
  • Thực trạng sử dụng các hình thức ĐG trong dạy học.
  • Thực trạng xây dựng nội dung ĐG trong dạy học.
  • Thực trạng sử dụng kết quả ĐG trong dạy học.

Khảo sát về thực trạng quản trị hoạt động ĐG trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, gồm các nội dung sau:

  • Thực trạng tổ chức để người dạy xác định được mục tiêu môn học.
  • Thực trạng các tiêu chí quản trị hoạt động ĐG trong dạy học.
  • Thực trạng xây dựng kế hoạch và công khai kế hoạch ĐG trong năm học.
  • Thực trạng tập huấn kỹ năng thiết kế các hình thức ĐG, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong ĐG

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tác động đến quản trị hoạt động ĐG trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

2.2.4. Phương pháp khảo sát Luận văn: Thực trạng đánh giá trong dạy học tại các trường THPT.

Sử dụng phương pháp điều tra. Để thu thập thông tin, chúng tôi xây dựng bộ công cụ điều tra khảo sát là các bộ phiếu điều tra gồm hệ thống các câu hỏi xung quanh các vấn đề về thực trạng hoạt động ĐG trong dạy học và thực trạng quản trị hoạt động ĐG trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, các mẫu phiếu dành cho Cán bộ quản lý, GV và HS.

2.2.5. Xử lí kết quả khảo sát

Nhận, kiểm tra phiếu khảo sát có hợp lệ hay không, phiếu hợp lệ là những phiếu trả lời đầy đủ các câu hỏi, loại bỏ các phiếu chỉ trả lời một phương án khảo sát. Sau đó, phân loại các loại phiếu theo đối tượng khảo sát, sử dụng phương pháp thống kê toán học (sử dụng bảng tính Excel), thống kê số lượng trả lời từng phương án theo từng câu theo từng đối tượng khảo sát, cuối cùng sử dụng công thức tính điểm trung bình và tỷ lệ phần trăm như sau:

Trong đó:

  • x : Điểm trung bình
  • åxi : Tổng số của một phương án trả lời trong một câu
  • N : Tổng số phiếu khảo sát
  • Công thức tính tỷ lệ %

Trong đó:

  • m: số lượng khách thể trả lời theo từng phương án
  • M: Tổng số khách thể nghiên cứu tham gia trả lời

2.2.6. Tổng kết đánh giá thực trạng

Khảo sát về các mức độ trong luận văn quy định điểm như sau:

  • Điểm 5: Nghe rất nhiều/Rất quan trọng/Rất thường xuyên/Rất cần thiết/Rất ảnh hưởng
  • Điểm 4: Nghe nhiều/Quan trọng/Thường xuyên/Cần thiết/Ảnh hưởng
  • Điểm 3: Bình thường
  • Điểm 2: Nghe ít/Ít quan trọng/Không thường xuyên/Ít ảnh hưởng/Ít cần thiết
  • Điểm 1: Không nghe thấy/Không quan trọng/Hoàn toàn không thường xuyên/Không ảnh hưởng/Không cần thiết.

2.3. Thực trạng về hoạt động đánh giá trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Luận văn: Thực trạng đánh giá trong dạy học tại các trường THPT.

2.3.1. Thực trạng nhận thức về đánh giá trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Để tìm hiểu thực trạng nhận thức ĐG trong dạy học. Chúng tôi tiến hành khảo sát lấy ý kiến của Cán bộ quản lý, GV và HS tại 03 trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Quế Võ và kết quả được tổng hợp qua biểu đồ sau:

  • Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ % thực trạng nghe, biết về đánh giá trong dạy học

Qua biểu đồ 2.3 phần lớn số ý kiến cho rằng nghe và biết là rất nhiều và nhiều chiếm tổng tỷ lệ là 85%. Như vậy, nhìn chung tỷ lệ khảo sát có sự quan tâm rất cao đến hoạt động này. Bên cạnh đó, vẫn còn một số ý kiến cho biết không nghe đến hoạt động này nhiều hoặc nghe rất ít chiếm 15%, điều đó cũng khẳng định vẫn còn một bộ phận chưa thật sự quan tâm đến hoạt động này. Do đó, cần có những biện pháp tuyên truyền hoạt động ĐG.

2.3.2. Thực trạng nhận thức về vai trò, mục đích đánh giá trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Để tìm hiểu thực trạng nhận thức về vai trò, mục đích ĐG trong dạy học. Chúng tôi tiến hành khảo sát lấy ý kiến của Cán bộ quản lý, GV và HS tại 03 trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Quế Võ và kết quả được tổng hợp qua biểu đồ sau:

  • Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ % thực trạng nhận thức về vai trò, mục đích của đánh giá trong dạy học

Thông qua biểu đồ 2.2 phần lớn đa số ĐG nhận thức vai trò, mục đích của hoạt động ĐG trong dạy học rất quan trọng chiếm tỷ lệ 75% và quan trọng 14%. Hơn nữa, nếu đội ngũ Cán bộ quản lý, GV và HS ĐG là quan trọng và rất quan trọng điều đó đồng nghĩa với việc muốn khẳng định chất lượng giáo dục đi vào thực chất, hiệu quả cao phải thông qua hoạt động ĐG. Thật vậy, trong quá trình dạy học nhằm ĐG lại các kiến thức, kỹ năng đã đạt cũng nhưng chưa đạt từ đó làm cơ sở ĐG lại quá trình dạy học, điều chỉnh bổ sung chương trình dạy học, góp phần phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số ý kiến cho rằng hoạt động ĐG trong dạy học ở mức bình thường chiếm 11%. Nếu ĐG mức độ bình thường từ đó sẽ kéo theo hệ lụy chất lượng giáo dục cũng như các kế hoạch bổ sung điều chỉnh kế hoạch dạy học của nhà trường. Do đó, nhằm mục đích nâng cao chất lượng giáo dục nhà quản trị phải nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc bồi dưỡng, tuyên truyền về vai trò, mục đích của ĐG trong dạy học.

2.3.3. Thực trạng sử dụng các hình thức đánh giá trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Luận văn: Thực trạng đánh giá trong dạy học tại các trường THPT.

Để tìm hiểu thực trạng sử dụng các hình thức ĐG trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Chúng tôi tiến hành khảo sát lấy ý kiến ĐG Cán bộ quản lý, GV và HS kết quả được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

  • Bảng 2.4. Thống kê thực trạng sử dụng các hình thức đánh giá trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Thông qua kết quả khảo sát các hình thức ĐG được tổng hợp qua bảng 2.4 ta nhận thấy tiêu chí hình thức ĐG bằng phương pháp tự luận xếp thứ nhất với điểm trung bình 4.85 đạt mức độ rất thường xuyên, tiêu chí ĐG bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan trên máy đạt điểm trung bình thấp nhất 1.50 xếp thứ 8, điều này hoàn toàn đúng với địa bàn huyện Quế Võ, học sinh chủ yếu khu vực nông thôn việc tiếp cận với Công nghệ thông tin còn hạn chế, bên cạnh đó nội dung trắc nghiệm khách quan trên giấy xếp thứ 2 với điểm trung bình 3.89 đạt mức độ thường xuyên. Còn lại các tiêu chí khác điểm trung bình khảo sát đạt từ 2.12 đến 2.60 đạt mức độ ít thường xuyên và không thường xuyên. Như vậy, qua kết quả khảo sát về thực trạng sử dụng các hình thức ĐG trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông chưa thật sự đa dạng, phong phú chỉ sử dụng phần lớn hai nội dung là tự luận và trắc nghiệm khách quan trên giấy. Như vậy, cần có những biện pháp đa dạng các hình thức ĐG trong dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

2.3.4. Thực trạng xây dựng nội dung đánh giá trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

  • Bảng 2.5. Thống kê thực trạng sử dụng nội dung đánh giá trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Để nghiên cứu thực trạng xây dựng nội dung ĐG trong dạy học, qua khảo sát tại các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Chúng tôi đã thống kê và thu được bảng tổng hợp trên (Bảng 2.5). Qua đó ta thấy được việc xây dựng nội dung ĐG trong dạy học là rất quan trọng. Tuy nhiên nội dung ĐG ở các tiêu chí chưa thật sự được đồng đều, có tiêu chí được coi trọng ở mức độ rất quan trọng, có tiêu chí mới chỉ xác định ở mức độ trên bình thường. Chính vì lý do đó chúng tôi đề xuất khảo sát để nghiên cứu thực trạng các nội dung trên từ đó có cơ sở tăng cường quán triệt xây dựng các nội dung ĐG trong dạy học đảm bảo tính khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

2.3.5. Thực trạng sử dụng kết quả đánh giá trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Để tìm hiểu thực trạng sử dụng kết quả ĐG trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Chúng tôi tiến hành khảo sát lấy ý kiến ĐG Cán bộ quản lý, GV và HS kết quả được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

  • Bảng 2.6. Thống kê thực trạng sử dụng kết quả đánh giá trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Luận văn: Thực trạng đánh giá trong dạy học tại các trường THPT.

Bảng 2.6 tổng hợp ý kiến ĐG của đội ngũ Cán bộ quản lý, GV và HS về thực trạng sử dụng kết quả ĐG trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, qua kết quả tổng hợp khảo sát ở 5 nội dung đạt điểm trung bình từ 3.25 đến 4.36 đạt mức độ trên bình thường, chưa thật sự thường xuyên. Trong đó nội dung tiêu chí Chỉ thông báo kết quả của từng học sinh đạt điểm trung bình 4.36 xếp thứ nhất đồng nghĩa với nội dung tiêu chí Thông báo kết quả tới phụ huynh HS xếp thứ 5. Qua đó các nội dung sử dụng kết quả ĐG này làm căn cứ ĐG lại kết quả học tập của học trong suốt quá trình học tập tại các trường Trung học phổ thông. Do đó, chủ thể cần có những biện pháp hiệu quả, khoa học, tác động đến khách thể nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

2.4. Thực trạng quản trị hoạt động đánh giá trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

2.4.1. Thực trạng tổ chức để người dạy xác định mục tiêu môn học

  • Bảng 2.7. Thống kê thực trạng tổ chức để người dạy xác định được mục tiêu môn học

Bảng 2.7 tổng hợp ý kiến ĐG của đội ngũ Cán bộ quản lý và GV về thực trạng công tác tác tổ chức để người dạy xác định mục tiêu môn học, qua 6 nội dung khảo sát đạt điểm trung bình khảo sát từ 2.98 đến 3.05 đạt mức độ bình thường. Trong đó nội dung Tìm hiểu những Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy học môn học hiện có trong trường, tình trạng của các điều kiện đó để có kế hoạch sử dụng, bổ sung… để phục vụ dạy học tốt xếp thứ nhất với điểm trung bình 3.05 và nội dung Tìm hiểu đặc điểm về KT-XH, lịch sử, văn hoá, phong tục, tập quán của địa phương để có thể tích hợp trong quá trình dạy môn học, giúp người học vận dụng kiến thức môn học vào giải quyết các vấn đề của địa phương xếp thứ 6 với điểm trung bình 2.98. Hơn nữa, hoạt động xác định mục tiêu môn học rất quan trọng, khi đó khi đã hiểu rõ được mục tiêu môn học từ đó làm cơ sở xây dựng phương pháp kiểm tra ĐG quá trình học tập cho thật sự phù hợp với nội dung môn học. Như vậy, thông qua kết quả khảo sát cho thấy hoạt động tổ chức cho GV xác định mục tiêu môn học chỉ đạt mức bình thường, không thường xuyên.

2.4.2 Thực trạng các tiêu chí quản trị hoạt động đánh giá trong dạy học Luận văn: Thực trạng đánh giá trong dạy học tại các trường THPT.

Qua tìm hiểu thực tế tại các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, qua tham khảo ý kiến các nhà quản lý các tiêu chí quản trị hoạt động ĐG trong dạy học mang tính tổng quát chưa chi tiết, đáp ứng yêu cầu đối tượng là quản trị hoạt động ĐG trong dạy học . Các tiêu chí được xây dựng như đổi mới quản trị hoạt động dạy học có hiệu quả; giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học, giáo dục phù hợp với phong cách học tập đa dạng, nhu cầu, sở thích của học sinh; ĐG và phát triển năng lực học sinh đáp ứng yêu cầu đề ra… Các tiêu chí mang tính tổng quát, có nội dung liên qua đến công tác quản lý của nhà trường, ít tiêu chí liên quan đến hoạt động ĐG trong dạy học. Một số tiêu chí có nội hàm liên quan đến hoạt động ĐG nhưng yêu cầu không rõ ràng.

Hiện nay các trường Trung học phổ thông đang thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo Thông tư 18/2025/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Từ kết quả kiểm định chất lượng trong những năm gần đây ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh chúng tôi nhận thấy 100% các trường đều đạt chuẩn chất lượng cấp độ 3, đồng nghĩa các chỉ số trong các tiêu chí đều đạt. Nếu dùng các công cụ trên để quản trị hoạt động ĐG trong dạy học sẽ phù hợp với góc độ các nhà quản lý. Các tiêu chí ĐG trên chưa đi sâu vào đối tượng là quản trị hoạt động ĐG trong dạy học.

Ví dụ: Tiêu chuẩn 5 trong thông tư 18/2025/TT-BGDĐT: Hoạt động giáo dục bao gồm 5 tiêu chí

Tiêu chí 1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông

  • Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;
  • Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.

Tiêu chí 2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch giáo dục.

Tiêu chí 3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định

  • Nội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn.

Tiêu chí 4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp

  •  Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với các hình thức phong phú phù hợp học sinh và đạt kết quả thiết thực; Luận văn: Thực trạng đánh giá trong dạy học tại các trường THPT.
  • Định kỳ rà soát, đánh giá kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.

Tiêu chí 5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh

  • Hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện;
  • Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh từng bước hình thành và phát triển.

Qua ví dụ trên tác giả nhận thấy cần thiết phải có bộ tiêu chí và quy trình ĐG trong dạy học cụ thể phù hợp với từng đối tượng thì mới có thể ĐG chính xác hoạt động dạy học tại các trường Trung học phổ thông đảm bảo chính xác và khách quan.

2.4.3. Thực trạng tổ chức xây dựng thể chế hóa, công khai hóa hoạt động đánh giá trong dạy học cho từng tổ chuyên môn

Để tìm hiểu thực trạng tổ chức xây dựng kế hoạch và công khai kế hoạch hoạt động ĐG trong dạy học, chúng tôi tiến hành khảo sát đội ngũ Cán bộ quản lý và GV tại các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, kết quả khảo sát được tổng hợp qua bảng 2.8.

  • Bảng 2.8. Thống kê thực trạng tổ chức xây dựng thể chế hóa, công khai hóa hoạt động đánh giá trong dạy học cho từng tổ chuyên môn

Bảng 2.8 tổng hợp ý kiến ĐG của đội ngũ Cán bộ quản lý và GV về thực trạng quản lý hoạt động xây dựng kế hoạch và công khai kế hoạch ĐG dạy học trong năm học, qua các nội dung khảo sát thực trạng đạt điểm trung bình từ 2.45 đến 2.95 đạt mức độ trung bình trong đó nội dung Công khai cho người học và các bên liên quan để thi hành, theo dõi và kiểm tra đạt điểm trung bình khảo sát 2.45 xếp thứ 8 trong 8 nội dung khảo sát. Trong khi đó, nội dung xây dựng kế hoạch và công khai kế hoạch rất quan trọng và là một trong những thành tố quan trọng giúp quản trị hoạt động ĐG trong dạy học đạt mục tiêu đề ra. Nhưng, thông qua kết quả khảo sát chỉ đạt mức độ bình thường từ các nội dung nghiên cứu. Như vậy, để đạt được mục tiêu trong quản trị hoạt động ĐG trong dạy học chủ thể phải có biện pháp khoa học tác động đến khách thể đảm bảo hoạt động ĐG trong dạy học đạt mục tiêu đề ra.

2.4.4. Thực trạng tổ chức tập huấn kỹ năng thiết kế các hình thức đánh giá trong dạy học, kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin trong đánh giá

  • Bảng 2.9. Thống kê thực trạng kỹ năng thiết kế các hình thức đánh giá trong dạy học, kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin trong đánh giá Luận văn: Thực trạng đánh giá trong dạy học tại các trường THPT.

Bảng 2.9 tổng hợp ý kiến ĐG đội ngũ Cán bộ quản lý và GV về hiểu thực trạng quản lý hoạt động tập huấn kỹ năng thiết kế, cách sử dụng các bài ĐG khác nhau, qua 5 nội dung khảo sát đạt điểm trung bình từ 2.95 đến 3.01 đạt mức độ trung bình trong đó nội dung Bước 5: Tổ chức thiết kế các bài kiểm tra (lập dàn ý) và biểu điểm cho các mục đích khác nhau đạt điểm trung bình 3.01 xếp thứ nhất. Trong khi đó, công tác tập huấn kỹ năng thiết kế, cách sử dụng các bài ĐG khác nhau rất quan trọng, nhằm mục đích tăng cường, trang bị cho đội ngũ GV những kỹ năng cần thiết, các phương pháp ĐG trong quá trình dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường. Do đó, chủ thể cần có những biện pháp quản trị khoa học tác động lên khách thể nhằm đạt được mục tiêu quản trị.

Cũng qua bảng 2.9 qua 4 nội dung khảo sát kỹ năng ứng dụng Công nghệ thông tin trong ĐG đạt điểm trung bình từ 2.08 đến 3.45 đạt mức độ trên bình thường nhưng chưa được thường xuyên. Hơn nữa, đây là hoạt động rất quan trọng nhằm mục đích tăng cường mức độ nhanh chóng và chính xác góp phần tiết kiệm chi phí, tận dụng những công cụ hiện có, góp phần quan trọng trong hoạt động ĐG trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông hướng tới tổ chức hoạt động ĐG hoàn toàn bằng Công nghệ thông tin (kiểm tra, ĐG trên máy tính). Như vậy qua khảo sát thực tế nhà quản trị cần có biện pháp tác động giúp GV nắm vững kỹ năng thiết kế, cách sử dụng các bài ĐG khác nhau và kỹ năng ứng dụng Công nghệ thông tin.

2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

  • Bảng 2.10. Thống kê thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động ĐG trong dạy học

Bảng 2.10 tổng hợp ý kiến ĐG đội ngũ Cán bộ quản lý và GV về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động ĐG trong trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Qua 8 nội dung khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đạt điểm trung bình khảo sát từ 3.96 đến 4.82 về cơ bản các yếu tố đạt mức độ ảnh hưởng đến rất ảnh hưởng. Trong đó yếu tố Năng lực nhà quản trị đạt điểm khảo sát 4.82 xếp thứ nhất và 02 yếu tố Quy trình kiểm tra đánh giá và Uy tín, thương hiệu của nhà trường lần lượt xếp thứ 7, thứ 8. Hơn nữa, các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến quản trị hoạt động ĐG trong dạy học. Do vậy, chủ thể cần có những biện pháp khoa học, hiệu quả tác động lên khách thể nhằm đạt được mục tiêu quản trị.

2.6. Đánh giá thực trạng quản trị hoạt động đánh giá trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Luận văn: Thực trạng đánh giá trong dạy học tại các trường THPT.

2.6.1. Ưu điểm

Thông qua khảo sát thực trạng hoạt động ĐG trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh chúng tôi nhận thấy một số thuận lợi sau:

Một là, Chất lượng đội ngũ Cán bộ quản lý, GV các trường Trung học phổ thông đều đạt chuẩn trở lên trong đó trình độ trên chuẩn chiếm tỷ lệ 37,3% (trong đó Cán bộ quản lý chiếm tỷ lệ 90% trên tổng số Cán bộ quản lý của các trường Trung học phổ thông). Tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản trị hoạt động đánh giá trong dạy học.

Hai là, Nhận thức về hoạt động ĐG trong dạy học của Cán bộ quản lý, GV và HS đều đạt mức nghe nhiều; nghe rất nhiều và cho rằng hoạt động ĐG trong dạy học là rất quan trọng. Điều đó cho thấy công tác tuyên truyền về hoạt động ĐG trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông diễn ra thường xuyên. Tạo điều kiện thuận lợi cho chủ thể thực hiện các hoạt động tiếp theo của quản trị hoạt động ĐG trong dạy học.

Ba là, về thực trạng xác định mục đích hoạt động ĐG, thực trạng sử dụng các hình thức ĐG, thực trạng xây dựng nội dung ĐG và thực trạng sử dụng kết quả ĐG, thông qua kết quả khảo sát thì các nội dung này đều được ĐG rất quan trọng.

Như vậy, thông qua kết quả khảo sát đội ngũ Cán bộ quản lý, GV và HS về thực trạng hoạt động ĐG trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông cho thấy việc ĐG trong dạy học là rất quan trọng. Đây là vấn đề cần thiết, quan trọng, làm cơ sở căn cứ để chúng tôi đề xuất một số biện pháp quản trị hoạt động ĐG trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

2.6.2. Nhược điểm Luận văn: Thực trạng đánh giá trong dạy học tại các trường THPT.

Thông qua khảo sát thực trạng quản trị hoạt động ĐG trong dạy học tại các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh chúng tôi nhận thấy bên cạnh một số ưu điểm còn một số nhược điểm sau:

Một là, thực trạng tổ chức người dạy xác định mục tiêu môn học mới chỉ đạt trên mức bình thường, chưa thật sự thường xuyên, các hình thức ĐG trong dạy học tuy nhiều nhưng còn một số hình thức ĐG hoàn toàn không thường xuyên được sử dụng ở một số giáo viên (đây cũng có thể do đặc thù một số bộ môn). Với mức độ chỉ đạt mức trên trung bình điều này ảnh hưởng đến các hoạt động khác trong quản trị hoạt động ĐG trong dạy học.

Hai là, các tiêu chí ĐG trong dạy học được xây dựng áp dụng cho đối tượng là các nhà quản lý, chưa đi sâu vào hoạt động ĐG trong dạy học, điều này cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động ĐG trong dạy học ở các trường Trung học phổ thông.

Ba là, thực trạng tổ chức xây dựng thể chế hóa, công khai hóa hoạt động ĐG trong dạy học cho từng tổ chuyên môn, thực trạng tập huấn kỹ năng thiết kế, cách sử dụng các bài ĐG khác nhau, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin thu nhận được ở kết quả khảo sát mới đạt mức độ bình thường, chưa thật sự thường xuyên điều này cũng sẽ ảnh hưởng đến quản trị hoạt động ĐG trong dạy học.

Như vậy, thông qua hoạt động khảo sát thực trạng quản trị hoạt động ĐG trong dạy học ở các trường Trung học phổ thông huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đạt mức độ bình thường trong phần lớn các nội dung nghiên cứu từ khâu lập kế hoạch đến khâu tập huấn các kỹ năng. Do đó đây cũng là cơ sở, căn cứ để chủ thể xây dựng các biện pháp quản trị hoạt động ĐG trong dạy học.

Kết luận chương 2

Trong chương 2 tác giả giới thiệu tổng quát về kinh tế, xã hội, giáo dục địa phương nơi đặt các cơ sở giáo dục trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, giới thiệu tổ chức điều tra khảo sát thực trạng hoạt động ĐG trong dạy học, với các nội dung: nhận thức về ĐG, vai trò ĐG, mục đích ĐG trong dạy học, các hình thức đánh giá trong dạy học, xây dựng nội dung ĐG và sử dụng kết quả ĐG. Tác giả cũng trình bày thực trạng quản trị hoạt động đánh giá trong dạy học, với các nội dung: xác định mục tiêu môn học, các tiêu chí quản trị hoạt động đánh giá trong dạy học, tổ chức xây dụng thể chế hóa, công khai hóa hoạt động ĐG trong dạy học, kỹ năng thiết kế các hình thức đánh giá trong dạy học. Bên cạnh đó tác giả cũng phân tích các yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản trị hoạt động ĐG trong dạy học như năng lực nhà quản trị, năng lực người học, quy trình kiểm tra đánh giá, uy tín, thương hiệu nhà trường, cơ sở vật chất trang thiết bị, các văn bản quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo và các quan điểm chỉ đạo của nhà trường…

Thông qua đó chương 2 cũng chỉ ra, làm cơ sở nền tảng đề xuất các biện pháp quản trị khoa học của chủ thể tác động đến khách thể nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu quản trị trong chương 3. Luận văn: Thực trạng đánh giá trong dạy học tại các trường THPT.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Biện pháp đánh giá trong dạy học tại các trường THPT

One thought on “Luận văn: Thực trạng đánh giá trong dạy học tại các trường THPT

  1. Pingback: Luận văn: Quản trị đánh giá trong dạy học tại các trường THPT

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *