Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm ,TP Hà Nội dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát chung về quận Nam Từ Liêm

2.1.1. Khái quát về phát triển kinh tế – văn hóa – xã hội, giáo dục Quận Nam Từ Liêm

Quận Nam Từ Liêm được thành lập theo Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27/12/2023 của Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 02 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội.

Theo quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến 2040, tầm nhìn 2070, quận Nam Từ Liêm là một trong những đô thị lõi, là trung tâm hành chính, dịch vụ, thương mại của thủ đô Hà Nội. Quận Nam Từ Liêm có nhiều công trình kiến trúc hiện đại và quan trọng của Quốc gia và thủ đô Hà Nội. Quận cũng là địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh và mạnh mẽ trong các quận, huyện thuộc thành phố, với nhiều dự án trọng điểm đã và đang được triển khai.

Điều kiện kinh tế, xã hội, dân cư, sự quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên của lãnh đạo quận Nam Từ Liêm rất thuận lợi cho việc triển khai xây dựng và phát triển trường chất lượng cao. Nội dung chương trình dạy học trong trường tác động tích cực đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực.

2.1.2. Tình hình giáo dục tiểu học quận Nam Từ Liêm

Quận có 16 trường tiểu học trong đó có 09 trường công lập và 07 trường ngoài công lập. Với đặc điểm là quận đang trong quá trình phát triển đô thị mạnh mẽ, dân nhập cư tăng cao, nên lĩnh vực giáo dục luôn chịu áp lực về việc giải quyết chỗ học cho học sinh. Hiện nay, phòng GD&ĐT đang tích cực tham mưu với Ủy ban nhân dân quận xây dựng mạng lưới trường lớp, đặc biệt là xây dựng trường chất lượng cao, từng bước phù hợp với tốc độ phát triển dân cư trong khu vực. Trong năm học 2024-2025, toàn quận có 11 học sinh giỏi cấp Quốc gia; 65 học sinh giỏi cấp thành phố; 03 giáo viên đạt giải Nhất trong Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, tập thể được xếp loại xuất sắc, dẫn đầu thành phố.

Theo số liệu của phòng GD & ĐT, trong năm học 2024 – 2025, có tổng số 396 lớp và 18.996 học sinh được phân bố trên 10 phường của quận. Trong số 16 trường có 08 trường đạt chuẩn quốc gia. Tuy nhiên, toàn quận mới có 02 trường tiểu học đạt tiêu chí trường chất lượng cao của thành phố là tiểu học dân lập Đoàn Thị Điểm và tiểu học Nam Từ Liêm. Đây là hai trường tiểu học đã đạt 5 tiêu chí chất lượng cao của thành phố, được công nhận là trường tiểu học chất lượng cao từ năm học 2024-2025. Do đó để phát triển nhà trường đáp ứng nhu cầu chất lượng cao thì công tác quản lý cần có sự đột phá, đổi mới tích cực, đây cũng chính là lý do mà tác giả nghiên cứu đề tài này.

2.2. Giới thiệu khảo sát Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học.

2.2.1 Mục đích khảo sát : Tìm cơ sở thực tiễn quản lý hoạt động dạy học để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong trường hiệu quả nhất.

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.2.1 Thực trạng hoạt động dạy học của trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm

Luận văn đã tiến hành tổng hợp các số liệu về thực trạng dạy học: số lượng, trình độ đội ngũ giáo viên, học sinh, chương trình dạy học, kết quả học tập của học sinh, kết quả hoạt động dạy và học, qua các cuộc thi của giáo viên, học sinh; cơ cấu đội ngũ; cơ sở vật chất; các dịch vụ chất lượng cao của nhà trường từ năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026.

  • Thực trạng đội ngũ giáo viên, học sinh (số lượng, chất lượng, cơ cấu)
  • Thực trạng chương trình dạy học
  • Kết quả học tập của học sinh
  • Thực trạng Cơ sở vật chất nhà trường
  • Thực trạng hoạt động Ngoài giờ lên lớp, các Hoạt động tập thể, rèn kĩ năng sống cho học sinh

2.2.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm

Thực trạng quản lý hoạt động DẠY của GV

  • Nhận thức của Cán bộ giáo viên về yêu cầu dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao
  • Xây dựng kế hoạch về hoạt động dạy học
  • Tổ chức hoạt động dạy học
  • Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động dạy học
  •  Quản lý hoạt động Ngoài giờ lên lớp, các hoạt động tập thể, giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh
  • Thực trạng quản lý hoạt động HỌC của học sinh
  • Thực trạng quản lý môi trường dạy học
  • Quản lý các điều kiện hỗ trợ dạy học: cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện và các dịch vụ chất lượng cao.
  • Quản lý môi trường dạy học

2.2.3. Phương pháp khảo sát Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học.

  • Dùng số liệu thứ cấp từ các báo cáo cuối kì, cuối năm học 2025-2026 của nhà trường
  • Dùng phiếu hỏi Cán bộ giáo viên và HS khối 5
  • Khảo sát Cán bộ giáo viên nhà trường tự đánh giá về yêu cầu dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm.
  • Phiếu hỏi có 4 mức: Rất quan trọng: 5 điểm; quan trọng: 4 điểm; ít quan trọng: 3 điểm; không quan trọng: 2 điểm.
  • Khảo sát Cán bộ giáo viên về quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm, luận văn đã sử dụng phiếu đánh giá có 4 mức độ và tính điểm theo mỗi mức độ:
  • Rất tốt: 5 điểm; tốt: 4 điểm; bình thường: 3 điểm; chưa tốt: 2 điểm
  • Rất phù hợp: 5 điểm; phù hợp: 4 điểm; bình thường: 3 điểm; không phù hợp: 2 điểm
  • Thường xuyên: 5 điểm; thỉnh thoảng: 4 điểm; ít khi: 3 điểm; không bao giờ: 2 điểm.
  • Có : 5 điểm; Không: 2 điểm
  • Điểm Xi: Điểm ở mức độ I (1 ≤ Xi ≤ 5)
  • Sử dụng công thức tính điểm trung bình: n: Số người tham gia đánh giá; X: Điểm trung bình: Điểm ở mức độ I: Số người tham gia đánh giá ở mức độ
  • Quan sát, nghiên cứu sản phẩm dạy học của thầy và trò, của Cán bộ quản lý.
  • Sử dụng phương pháp thống kê, xử lý số liệu

2.2.4. Đối tượng khảo sát, bao gồm

  • Cán bộ quản lý: 02 người, GV: 34 người, HS : 150 HS khối 4, 5.

2.3. Thực trạng hoạt động dạy học của trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học.

2.3.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

  • Bảng 2.1. Cơ cấu, chất lượng đội ngũ Cán bộ quản lý, GV nhà trường

Qua bảng thống kê số lượng cán bộ giáo viên và trình độ chuyên môn của CBGV nhà trường ta thấy đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên đạt 100%. Tỉ lệ Cán bộ giáo viên đạt quản lý giỏi, GV giỏi cấp quận 36/36 đ/c đạt 100%, cấp thành phố 9/36 đạt 25%. Trình độ chuyên môn và tỉ lệ cán bộ quản lý giỏi, giáo viên giỏi cấp quận, cấp thành phố của cán bộ quản lý và giáo viên của nhà trường là đạt và vượt tiêu chí trường chất lượng cao. Tuy nhiên, đối với một trường tiểu học chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực, hội nhập quốc tế thì chất lượng đội ngũ cần được nâng cao về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, về tỉ lệ giáo viên dạy giỏi cấp quận, cấp thành phố.

  • Bảng 2.2. Bảng thực trạng trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên của nhà trường

Ta thấy trình độ tin học và ngoại ngữ của Cán bộ giáo viên nhà trường đạt và vượt tiêu chí quy định của trường chất lượng cao, các giải cấp quận và cấp thành phố về tin học đã có nhưng ở mức độ thấp, giải ngoại ngữ mới chỉ có ở cấp quận. Để đáp ứng đổi mới giáo dục trong đó có đẩy mạnh công nghệ thông tin và ngoại ngữ, đặc biệt là trình độ tin học và ngoại ngữ trong thời đại công nghệ thông tin và hội nhập quốc tế thì việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ tin học và ngoại ngữ.

2.3.2. Thực trạng thực hiện chương trình dạy học trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm

Qua khảo sát, điều tra, quan sát, dự giờ GV thực hiện chương trình dạy học cho thấy : Trường tiểu học Nam Từ Liêm luôn đảm bảo dạy đúng chương trình, sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT quy định cho bậc tiểu học. Bên cạnh đó, có chương trình bổ sung nâng cao cho các môn: Toán, Tiếng Việt, Song ngữ Toán và Khoa học, Hoạt động tập thể rèn kĩ năng sống qua các hoạt động trải nghiệm, theo hướng tiếp cận năng lực và phù hợp với khả năng phát triển của học sinh đã được sở GD&ĐT Hà Nội phê duyệt ngày 30 tháng 5 năm 2024. Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học.

Chương trình bổ sung nâng cao được thực hiện 20% trong tiết dạy chính khóa và 100% chương trình bổ sung nâng cao trong các tiết tăng cường Toán; Tiếng Việt; Hoạt động ngoại khóa; Song ngữ, có phân hóa phù hợp với trình độ, năng lực của các nhân học sinh. Có đánh giá rút kinh nghiệm trong tổ chuyên môn hàng tuần, trong Hội đồng khoa học trường sau mỗi tháng, mỗi kì, mỗi năm học để kịp thời điều chỉnh.

Có chương trình hoạt động hỗ trợ giáo dục (như tổ chức câu lạc bộ các môn năng khiếu, hoạt động tập thể theo chủ đề, chương trình giáo dục kỹ năng sống) đáp ứng nhu cầu của học sinh.

Tổ chức sân chơi trí tuệ như “Vườn ươm tài năng”; “Rung chuông vàng”; “Trạng Nguyên nhỏ tuổi”; “Toán IMAS” “Toán Kangaroo”; “Festival Tiếng Anh”… nhằm tạo sân chơi trí tuệ cho học sinh, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, phát hiện và bồi dưỡng học sinh có tài năng, có trí tuệ tốt tham gia các cuộc thi trong và ngoài nước đạt kết quả cao.

Tổ chức các câu lạc bộ Thể dục thể thao, văn nghệ (bóng đá, bơi lội, khiêu vũ, cờ vua, cờ tướng, bóng bàn, võ thuật, …) nhằm tạo sân chơi rèn luyện thể lực cho học sinh và phát hiện năng khiếu bồi dưỡng đội tuyển dự thi các cấp.

Có chương trình dạy tăng cường tiếng Anh nghe, nói với người nước ngoài 4 tiết /tuần. Có tổ chức lớp song ngữ môn Toán và môn Khoa học cho học sinh lớp 4, 5 và song ngữ môn Toán, Tự nhiên xã hội cho học sinh khối lớp 1.

Hàng năm có chương trình tham quan, giao lưu học tập với các trường tiểu học, đặc biệt là trường tiểu học chất lượng cao, tham gia thi đấu quốc tế, giúp học sinh được giao lưu với các trường trong và ngoài nước.

Có chương trình, hoạt động tư vấn tâm lí, sức khỏe ít nhất 3 lần/năm.

Giáo dục đạo đức thông qua tổ chức các hoạt động, tổ chức “Tuần học tốt”; “Hội vui học tập” nhân các ngày lễ lớn trong năm. Qua đó học sinh hiểu được ý nghĩa của các ngày lễ, học sinh được tham gia trải nghiệm, giáo dục kĩ năng sống và kinh nghiệm thực tế cho các em.

Giáo dục học sinh thông qua tham quan các di tích lịch sử: Tổ chức cho học sinh đi tham quan dã ngoại đến những di tích lịch sử giúp học sinh hiểu được lịch sử, cội nguồn của nơi đó, qua đó giáo dục lòng tự hào và ý thức về truyền thống của dân tộc Việt Nam, giáo dục học sinh qua gương người tốt, việc tốt, …

2.3.3. Thực trạng hoạt động học tập của học sinh Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học.

  • Bảng 2.3. Kết quả học tập của học sinh trong 3 năm của nhà trường

Qua bảng số liệu trên số lượng học sinh thi trong các cuộc thi tăng dần, điển hình có giải quốc gia và giải quốc tế ở môn robotics, thi Toán qua internet kết quả tăng dần, số lượng học sinh đạt giải cấp quận rất cao, năm học 2025-2026 tổng số học sinh đạt giải cấp quận và cấp thành phố chiếm 10,5% tổng số học sinh toàn trường, đây là con số dẫn đầu toàn quận, vượt xa các trường tiểu học khác. Tuy số lượng giải quận cao, nhưng số lượng giải Nhất và giải Nhì còn ít, giải thành phố có tăng nhưng số lượng vẫn ít, mà chỉ chủ yếu tập trung ở giải Ba và giải Khuyến khích. Điều này cũng cần các nhà quản lý quan tâm hơn nữa và tìm ra các giải pháp có hiệu quả hơn trong việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi.

2.3.4. Thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và các dịch vụ chất lượng cao của nhà trường

Trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm được đầu tư cơ sở vật chất hiện đại, theo tiêu chuẩn của trường Chuẩn quốc gia mức độ 2, khuôn viên, sân chơi, bãi tập rộng 7.700m2. Trường học được xây mới, lắp đặt các thiết bị đầy đủ, hiện đại, 100%, phòng học có máy chiếu projecter, màn hình máy cassette, máy điều hòa không khí, hệ thống báo cháy tự động, thiết bị đồ dùng dạy học phong phú, sân chơi an toàn bên trong và ngoài khu vực lớp…Trường có đủ phòng ăn, phòng ngủ phục vụ cho 750 học sinh bán trú. Toàn trường 25 phòng, 02 phòng thư viện giáo viên và học sinh, 02 phòng tin học có kết nối Internet 100%, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học chất lượng cao trong giai đoạn hiện nay. Các dịch vụ trông giữ cuối giờ, câu lạc bộ năng khiếu, tư vấn tâm lý sức khỏe, hoạt động tham quan ngoại khóa của nhà trường thực hiện tương đối tốt, đáp ứng nhu cầu của phụ huynh nhà trường.

  • Bảng 2.4a. Thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của trường

Qua bảng thống kê cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường, ta thấy trường tiểu học Nam Từ Liêm có cơ sở vật chất, thiết bị dạy học rất khang trang, hiện đại, đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục.Việc khai thác và sử dụng các thiết bị dạy học của cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường trong giảng dạy và học tập là đồng đều và hiệu quả. Tuy nhiên các thiết bị này do được cấp nên khi sử dụng còn hay xảy ra lỗi, hỏng dẫn đến phải sửa chữa gây tốn kém và gián đoạn thời gian sử dụng. Cần tăng cường quản lý sử dụng hiệu quả thiết bị đồ dùng dạy học nhằm tiết kiệm tối đa kinh phí sửa chữa, mua sắm để dành phục vụ hoạt động dạy và học và hoạt động trải nghiệm của học sinh.

  • Bảng 2.4b. Bảng thực trạng các dịch vụ chất lượng cao của nhà trường

Qua bảng số liệu trên, các dịch vụ của nhà trường đã đi vào hoạt động, số lượng HS tham gia rất tích cực, chất lượng đảm bảo tốt chiếm trên 80%, thái độ phục vụ rất hài lòng và đáp ứng nhu cầu cha mẹ HS và HS.

2.3.5 Thực trạng hoạt động Ngoài giờ lên lớp, các Hoạt động tập thể, rèn kĩ năng sống cho học sinh Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học.

Luận văn tiến hành lấy phiếu khảo sát 150 HS khối 4, 5

  • Bảng 2.5. Khảo sát hoạt động Ngoài giờ lên lớp, các Hoạt động tập thể, rèn kĩ năng sống cho học sinh

Qua bảng khảo sát HS về thực trạng hoạt động Ngoài giờ lên lớp, các Hoạt động tập thể, rèn kĩ năng sống cho học sinh ta thấy trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm luôn luôn coi trọng việc giáo dục phẩm chất, năng lực cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm, tham quan ngoại khóa, giáo dục kĩ năng sống. Trên 60% 7/9 nội dung thực hiện được học sinh đánh giá rất tốt. Điều này chứng tỏ nhà trường đã quan tâm đến đáp ứng dịch vụ chất lượng cao cho HS được tham gia thực hành trải nghiệm, phát triển năng lực thực tiễn cho HS.

Tuy vậy, việc tổ chức Hùng biện Tiếng Anh nhân dịp Noel và Tham gia giao lưu với các trường chất lượng cao, được HS đánh giá trên 16% rất tốt, thực tế nhà trường tổ chức giao lưu tiếng Anh vẫn chưa nhiều, việc giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm với các trường chất lượng cao được nhiều, đa số học sinh được tham gia thực tế mạnh dạn tự tin, nhưng vẫn còn một số học sinh còn ngại hoạt động, ít tham gia nên còn nhút nhát, thiếu mạnh dạn, cần có biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh.

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học.

2.4.1. Quản lý hoạt động DẠY ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm

2.4.1.1 Nhận thức của Cán bộ giáo viên về yêu cầu dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao

  • Bảng 2.6.Ý kiến nhận thức của Cán bộ giáo viên về yêu cầu dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao

Ta thấy trên 80% Cán bộ giáo viên cho rằng 9 yêu cầu dạy học trên là rất quan trọng và quan trọng, điều này chứng tỏ đa số nhận thức của Cán bộ giáo viên nhà trường đã nhận thức đúng về sứ mệnh của trường chất lượng cao về các yêu cầu dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao là cung cấp các dịch vụ giáo dục chất lượng cao đáp ứng các nhu cầu của cha mẹ học sinh và năng lực cá nhân học sinh. Tuy nhiên vẫn còn khoảng 20% Cán bộ giáo viên nhà trường cho rằng các yêu cầu dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao là ít quan trọng và không quan trọng, đây là điều mà hiệu trưởng nhà trường cần quan tâm, đề ra các biện pháp khắc phục.

2.4.1.2 Xây dựng kế hoạch về hoạt động dạy học

  • Bảng 2.7. Bảng khảo sát xây dựng kế hoạch về hoạt động dạy học

Trên 70% CB,GV đánh giá 8 nội dung xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học được nhà trường có tiến hành đầy đủ, đúng kế hoạch. Còn trên 20% Cán bộ giáo viên cho rằng: Các mục tiêu của kế hoạch dạy học không được xác định rõ ràng, việc giám sát, lãnh đạo chỉ đạo thực hiện kế hoạch chưa thực hiện thường xuyên. Đây là vấn đề nhà quản lý quan tâm để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học.

2.4.1.3 Tổ chức hoạt động dạy học

  • Bảng 2.8. Thực trạng triển khai hoạt động dạy học

Trên 80% Cán bộ giáo viên nhà trường đánh giá việc tổ chức hoạt động dạy học của nhà trường là rất tốt và tốt cho ta thấy công tác thực hiện kế hoạch ở trường tiểu học Nam Từ Liêm được đánh giá rất cao. Tuy nhiên việc tập huấn cách sử dụng đồ dùng dạy học hiện đại hiệu quả, họp trao đổi, rút kinh nghiệm bộ chương trình bổ sung sau tháng, mỗi học kì, mỗi năm còn có ý kiến cho rằng tổ chức bình thường. Do vậy người quản lý cần quan tâm tìm biện pháp khắc phục.

  • Bảng 2.9. Ý kiến của GV về phân công chuyên môn

Trên 50% Cán bộ giáo viên đánh giá cao về phân công dạy học theo năng lực và nguyện vọng của GV. Điều này phù hợp với khoa học phân công lao động và đây cũng là bài toán đầy thách thức đối với quản lý dạy học của nhà trường.

  • Bảng 2.10.Thực trạng sinh hoạt tổ chuyên môn Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học.

Qua bảng khảo sát ta thấy trên 50% Cán bộ giáo viên đánh giá 6 nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn của tổ chuyên môn được thực hiện thường xuyên, đặc biệt nền nếp Sinh hoạt chuyên môn được đánh giá 100% thực hiện thường xuyên. Như vậy hoạt động Sinh hoạt chuyên môn của nhà trường thực hiện tốt theo yêu cầu đổi mới. Tuy vậy, công tác bồi dưỡng chuyên môn qua dự giờ đồng nghiệp, tập huấn Công nghệ thông tin, soạn bài giảng Violet; Elearning,…có 41.7% cho là thực hiện thường xuyên, còn 58.3% CB,GV cho là thỉnh thoảng mới thực hiện, còn đối phó, hình thức hoặc còn khó khăn sử dụng Công nghệ thông tin, soạn bài giảng Violet; Elearning đối với các GV lớn tuổi. Nhà quản lý cần tìm ra biện pháp khắc phục hạn chế này.

  • Bảng 2.11. Quản lý kiểm tra, đánh giá, nhận xét kết quả học tập của học sinh theo thông tư 30/TT BGD&ĐT

Trên 63% Cán bộ giáo viên cho rằng việc thực hiện kiểm tra, đánh giá, nhận xét kết quả học tập của học sinh theo thông tư 30/TT BGD&ĐT của nhà trường được thực hiện thường xuyên, đúng với tinh thần của thông tư 30, điều này rất phù hợp với yêu cầu đổi mới đánh giá HS, học không phải vì điểm số, mà học là để có kiến thức, đánh giá là để giúp người học tiến bộ.

  • Bảng 2.12. Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên

Trên 69% Cán bộ giáo viên đánh giá việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên là thực hiện thường xuyên, điều này cho thấy hoạt động dạy học của nhà trường đi đúng hướng đổi mới. Tuy vậy có một số giáo viên lớn tuổi trong trường, có trình độ chuyên môn và tiếp cận phương pháp dạy học mới rất tốt, nhưng trình độ tin học có hạn, do đó việc sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại đôi khi hiệu quả còn chưa cao, hay dạy học nhóm theo mô hình VNEN vẫn chưa hiệu quả, chưa phát huy được vai trò cá nhân tự học, vai trò nhóm trưởng là điều khiển nhóm, cần có biện pháp khắc phục.

2.4.1.4 Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động dạy học

  • Bảng 2.13. Thực trạng lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động dạy học

Ta thấy trên 50% ý kiến Cán bộ giáo viên cho rằng 7 nội dung lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động dạy học của nhà trường được đánh giá là rất tốt, điều này sẽ tạo động lực cho Cán bộ giáo viên tích cực, nhiệt huyết với công việc, nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học. Song, còn có một số ý kiến cho là cần tạo động lực, khuyến khích GV trong dạy học, quan tâm đến các điều kiện dạy học cho GV và học tập cho HS góp phần nâng cao chất lượng dạy học.

2.4.1.5 Quản lý hoạt động Ngoài giờ lên lớp, các hoạt động tập thể, giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh

  • Bảng 2.14.Thực trạng quản lý hoạt động Ngoài giờ lên lớp, các hoạt động tập thể, giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh

Trên trên 60 % Cán bộ giáo viên cho rằng 8 nội dung quản lý hoạt động Ngoài giờ lên lớp, các hoạt động tập thể, giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh được nhà trường thực hiện thường xuyên, tạo sân chơi trải nghiện thực tiễn rất phù hợp với đổi mới giáo dục, tiếp cận năng lực thực tiễn. Tuy vậy, nội dung, chương trình Hoạt động ngoại khóa, GD Kĩ năng sống cần nghiên cứu chọn lọc để thường xuyên phù hợp với tâm sinh lý, sức khỏe HS tiểu học hơn và việc giao lưu, trao đổi học tập kinh nghiệm với GV, HS các trường chất lượng cao cần tiến hành mạnh mẽ và thường xuyên hơn.

2.4.2. Quản lý hoạt động HỌC của học sinh Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học.

2.4.2.1 Quản lý hoạt động học tập trên lớp, tự học và các hoạt động khác

Chất lượng giảng dạy sứ mệnh của nhà trường, là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của nhà trường.Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh trong trường được khảo sát 36 Cán bộ giáo viên thu được kết quả trong bảng 2.12

  • Bảng 2.15. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh

Qua bảng khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh ta thấy các nội dung quản lý hoạt động học của học sinh trên 70% phiếu hỏi đánh giá thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh diễn ra thường xuyên. Việc rèn phương pháp tự học và chuẩn bị bài, nghiên cứu tài liệu, triển khai dạy học theo PPDH mới, học nhóm, thảo luận nhóm, chia sẻ thông tin, chủ động tiếp cận kiến thức, khắc sâu kiến thức cho HS còn chưa thực hiện thường xuyên, dẫn đến hoạt động học tập của học sinh còn chưa chủ động, chưa biết cách tự học.

2.4.2.2 Quản lý nhu cầu hoạt động học của học sinh

Để khảo sát nhu cầu học của học sinh, luận văn đã tiến hành khảo sát 150 HS khối 4 và khối 5 của trường, kết quả thu được như sau:

  • Bảng 2.16. Quản lý nhu cầu hoạt động học của học sinh

Bốn nội dung: Tham gia sinh hoạt rèn kĩ năng sống cuối giờ mỗi ngày; Học chương trình bổ sung nâng cao, có phân hóa đối tượng đáp ứng năng lực các nhân HS và tham gia nhiều cuộc thi, các sân chơi trí tuệ do trường tổ chức; Học các câu lạc bộ phát triển năng khiếu tỷ lệ HS đánh giá rất thích chiếm trên 60% rất thích, điều này rất phù hợp với các dịch vụ ở trường chất lượng cao là đáp ứng các nhu cầu của cha mẹ HS và năng lực HS.

2.4.3. Thực trạng quản lý môi trường dạy học

2.4.3.1 Quản lý các điều kiện hỗ trợ dạy học

Nhà trường luôn chú ý đến các điều kiện hỗ trợ giảng dạy như chỉ đạo bảo quản, sử dụng và bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ cho giảng dạy. Đặc biệt các thiết bị dạy học trong trường đều rất hiện đại, việc quản lý bảo quản, sử dụng hiệu quả là công tác luôn được quan tâm. Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học.

  • Bảng 2.17. Quản lý các điều kiện hỗ trợ dạy học

Bảng khảo sát cho thấy các điều kiện hỗ trợ dạy học của nhà trường có 90% được đánh giá tốt và rất tốt, điều này phù hợp với yêu cầu dịch vụ chất lượng cao. Song một số thiết bị đồ dùng được cấp sử dụng nhanh hỏng, thường xuyên phải sửa chữa, hay một số giáo viên chưa khai thác được hết hiệu quả sử dụng của thiết bị hiện đại dẫn đến phải đầu tư nhiều kinh phí sửa chữa và mua sắm mới phục vụ dạy học.

2.4.3.2 Quản lý môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

Hiệu trưởng nhà trường luôn tạo động lực, nhiệt huyết, sáng tạo trong công việc của Cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường, khơi dậy nhu cầu và đáp ứng nhu cầu chính đáng của họ về cả vật chất và tinh thần, có sự tưởng thưởng khéo léo trước những người đi đầu trong công việc để khiến họ cảm thấy tự hào và tạo động lực làm việc tốt hơn nữa. Để khảo sát thực trạng quản lý môi trường dạy học, luận văn đã khảo sát 36 CB,GV như sau:

  • Bảng 2.18. Thực trạng quản lý môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

Với một trường tiểu học chất lượng cao mới thành lập được ba năm, qua bảng khảo sát trên ta thấy thực trạng môi trường dạy học của nhà trường đã bước đầu được đánh giá cao, 7/8 nội dung trên Cán bộ giáo viên đánh giá có được biết cho thấy công tác triển khai các kế hoạch rất tốt, 72.2% Cán bộ giáo viên muốn gắn bó lâu dài với nhà trường, điều này phù hợp, thuận lợi cho sự phát triển nhà trường.

2.5. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động dạy học và thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm

2.5.1. Mặt mạnh

Đội ngũ

  • Trình độ CM Cán bộ quản lý – GV: 100% trên chuẩn, trình độ Đại học, trong đó có 03 thạc sĩ, 01 tiến sĩ.
  • BGH có tầm nhìn khoa học, sáng tạo, tâm huyết.

Chương trình giảng dạy Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học.

  • Hoàn thành chương trình theo quy định của BGD&ĐT, có bổ sung nâng cao phù hợp với các đối tượng HS.
  • Đã xây dựng bộ phiếu bài tập bổ sung nâng cao làm giàu kiến thức môn Toán, Tiếng Việt, Hoạt động tập thể, giáo dục Kĩ năng sống cho HS và đã được Sở GD&ĐT thẩm định và phê duyệt cho phép thực hiện từ năm học 2023 – 2024 phù hợp với các đối tượng HS.
  • Có chương trình song ngữ dạy Toán và Khoa học được sở GD&ĐT thẩm định và phê duyệt, được triển khai từ năm học 2025-2026
  • Được sự tín nhiệm cao của cha mẹ

Học sinh

  • Học sinh được dự tuyển đầu vào 100%, nên trình độ học sinh tương đối đồng đều, nhanh nhẹn và năng động.
  • Sĩ số học sinh 30 HS/ lớp, đây là con số lý tưởng cho các trường tiểu học ở Hà Nội hiện nay.

Cơ sở vật chất – Thiết bị dạy học

  • Trường được Quận đầu tư trường lớp khang trang, được xây mới, được lắp đặt các thiết bị đầy đủ, hiện đại tiêu chuẩn của trường Chuẩn Quốc gia mức độ 2.

2.5.2. Mặt yếu

  • CBQL: Trình độ ngoại ngữ còn hạn chế, tính kế hoạch hóa chưa
  • Đội ngũ GV, NV: Trình độ ngoại ngữ và tin học còn hạn chế, mới tiếp cận với mô hình chất lượng cao nên còn bỡ ngỡ, vừa dạy vừa nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp.
  • Chất lượng HS: Chưa có nhiều học sinh giỏi xuất sắc, tham gia các giải cấp thành phố, quốc gia, quốc tế đã có giải nhưng chưa nhiều.

2.5.3. Vận hội, thời cơ Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học.

  • Được sự tín nhiệm của HS và Cha mẹ học sinh, của các cấp lãnh đạo phường, quận và nhân dân trong quận.
  • Được quản lý tự chủ về những nội dung cơ bản trong chuyên môn. Được tự chủ tuyển mới GV trẻ, được đào tạo cơ bản, có trình độ Đại học chính quy trở lên.
  • Được tự chủ về chương trình tiếng Anh liên kết, được lựa chọn chương trình tiếng Anh có uy tín, chất lượng.

2.5.4. Nguy cơ, thách thức

  • Sự đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của xã hội trong thời kỳ hội nhập khu vực và hội nhập quốc tế.
  • Nâng cao chất lượng đội ngũ Cán bộ quản lý, GV, NV, để mới có thể đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và hiện đại hóa trường chất lượng cao.
  • Ứng dụng Công nghệ thông tin tốt trong giảng dạy, sử dụng tốt ngoại ngữ, khả năng chủ động, sáng tạo của Cán bộ giáo viên trong chuyên môn.
  • Sự cạnh tranh chất lượng giáo dục giữa các trường dân lập chất lượng cao và các trường công lập có bề dày thành tích.

2.6. Nguyên nhân của thành công và hạn chế

2.6.1. Nguyên nhân thành công

  • Có sự quan tâm đặc biệt của lãnh đạo quận, lãnh đạo chỉ đạo sát sao của phòng GD&ĐT quận.
  • Sự lãnh đạo chỉ đạo khoa học sáng tạo và thông minh của hiệu trưởng nhà trường.
  • Tập thể Cán bộ giáo viên nhà trường đã xây dựng bộ chương trình bổ sung nâng cao hợp lý, vừa sức, khoa học, phù hợp với các nhóm đối tượng và triển khai vận dụng sáng tạo.
  • Năng lực chuyên môn vững vàng và sự say mê nhiệt huyết của Cán bộ giáo viên nhà trường, sự ủng hộ rất cao của phụ huynh và sự nỗ lực học tập và rèn luyện của học sinh toàn trường.
  • Cơ sở vật chất, các phương tiện dạy học hiện đại.
  • Hiệu trưởng nhà trường luôn lắng nghe và thấu hiểu những điều giáo viên cần.

2.6.2. Nguyên nhân hạn chế Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học.

  • Nhận thức về sứ mệnh, mục tiêu, yêu cầu về dạy học ở trường chất lượng cao của Cán bộ giáo viên chưa cao.
  • Việc lập quản lý chuyên môn, lãnh đạo chỉ đạo tổ chuyên môn Sinh hoạt chuyên môn và quản lý đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên còn có lúc chưa quyết liệt, một số GV còn ngại đổi mới.
  • Trình độ tin học, ngoại ngữ, Công nghệ thông tin, sử dụng đồ dùng dạy học của một số GV chưa hiệu quả.
  • Các hoạt động Ngoài giờ lên lớp, các Hoạt động tập thể giáo dục Kĩ năng sống chưa chuyên nghiệp và đi vào chiều sâu.

Kết luận chương 2

Trên cơ sở khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm, tác giả đã phân tích các thực trạng của quản lý hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học, quản lý môi trường, điều kiện hỗ trợ dạy học để thấy những thành công và những hạn chế của nhà trường. Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học.

Thực trạng quản lý hoạt động dạy học, những thành công và những hạn chế của nhà trường là căn cứ để tác giả tiến hành đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học của trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm, Hà Nội để thực hiện thành công sứ mạng và mục tiêu trường chất lượng cao, đáp ứng bối cảnh hiện nay.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học

One thought on “Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học

  1. Pingback: Luận văn: Quản lý dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *