Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Nha Trang theo chuẩn nghề nghiệp dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và giáo dục đào tạo của thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân số và nguồn nhân lực
Nha Trang, thành phố bên bờ biển Đông, nằm ở phía Nam Trung bộ nước ta, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Khánh Hòa; phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp huyện Diên Khánh, phía Nam giáp huyện Cam Lâm, phía Bắc thành phố giáp huyện Ninh Hòa, cùng với hàng chục đảo lớn nhỏ. Nha Trang có khí hậu gió mùa cận xích đạo nhưng khô ráo, ôn hòa, quanh năm tràn ngập ánh nắng mặt trời, nhiệt độ trung bình 26,60C là nơi nghỉ dưỡng nổi tiếng khắp trong nước và ngoài nước.
Năm 2015 Nha Trang được công nhận là đô thị loại 1, với diện tích đất tự nhiên 250.692km2. Theo điều tra dân số của thành phố đến tháng 4/2025 là 422601 người trên 27 xã phường (chưa kể gần 100 ngàn dân di cư cơ học, tạm trú); trong đó khu vực đô thị có 285.788 người, chiếm 67,62%; khu vực nông thôn là 136.813 người chiếm 32,38%; tỷ lệ giới tính 96,75 nam/100 nữ
Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 64,69%, tăng bình quân 1,17%. Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm khoảng 1,36%, chứng tỏ đô thị hóa ngày càng tăng và quy mô phát triển giáo dục cũng có nhiều biến động.
Phân bố dân cư trên địa bàn thành phố đa dạng, không đồng đều, bao gồm 27 xã phường, trong đó có 8 xã ngoại thành và 18 phường nội thành, ven biển và 1 phường Vĩnh Nguyên gồm đất liền và nhiều điểm đảo. Mật độ dân cư đông đúc, điều kiện kinh tế phát triển, chủ yếu là kinh doanh du lịch, buôn bán và đánh bắt thủy sản.
Về lao động và nguồn nhân lực của thành phố cho thấy: Cơ cấu lao động tập trung vào các ngành dịch vụ du lịch, thương mại chiếm tỉ trọng 60,45%, diện tích nông nghiệp không đáng kể; cơ cấu lao động giảm từ lĩnh vực sản xuất vật chất sang các lĩnh vực sản xuất phi vật chất.
Về chất lượng lao động: Cứ 1000 người dân trong độ tuổi lao động thì có 76,8% người lao động có chuyên môn kỹ thuật (tăng 15,49%). Thu nhập bình quân đầu người năm 2024 là 2698 USD. Chất lượng dân số từng bước được nâng lên, điều này thể hiện ở chỉ số phát triển con người HDI của thành phố đạt mức khá (0,74) góp phần làm cho HDI của tỉnh Khánh Hòa xếp hạng thứ cao của cả nước.
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội Luận văn: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa.
- Tăng trưởng kinh tế và dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua, kinh tế thành phố tăng trưởng vượt bậc trên nhiều lĩnh vực theo hướng dịch vụ – du lịch – công nghiệp. GDP tăng bình quân hàng năm 13,2% là nhờ sự đầu tư đúng hướng, tạo mọi điều kiện khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển sản xuất, giải quyết việc làm cho người lao động, làm cho nền kinh tế tăng trưởng đều trên các lĩnh vực, nhất là dịch vụ du lịch tăng trưởng mạnh. Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ du lịch phù hợp với lợi thế của thành phố, góp phần cho sự tăng trưởng phát triển ổn định, bền vững trên tất cả các lĩnh vực, trong đó có giáo dục và đào tạo
- Văn hóa và các vấn đề xã hội
Thành phố vừa chú trọng phát triển kinh tế, vừa tập trung mọi nguồn lực phát triển văn hóa xã hội.
Trên lĩnh vực giáo dục, các ngành học, bậc học đều được duy trì cả về số lượng và chất lượng đào tạo. Giáo dục thành phố Nha Trang luôn dẫn đầu thi đua toàn tỉnh về phong trào học sinh giỏi, giáo viên giỏi. Nhiều trường học được đầu tư xây mới, cải tạo nâng cấp khang trang. Thành phố đã đạt chuẩn quốc gia và liên tục giữ vững chuẩn quốc gia Trung học cơ sở, PCGD tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập GD mầm non trẻ 5 tuổi ở tất cả 27 xã, phường. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, khuyến khích và phát triển các loại hình trường lớp ngoài công lập như các trường tư thục ở bậc học mầm non, trung học phổ thông và dạy nghề. Tuy nhiên, để đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục thì thành phố cần phải tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa và hiện đại, xây dựng đội ngũ nhà giáo theo chuẩn để khắc phục tình trạng mất cân đối, thiếu đồng bộ làm ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đào tạo. Luận văn: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa.
Ngành y tế với công tác chăm sóc sức khỏe đạt được nhiều thành tựu: tiêm chủng mở rộng cho trẻ trong độ tuổi đạt 95%; tỉ lệ chống suy dinh dưỡng ở trẻ em giảm từ 0,5% xuống còn 0,1%. Các cơ sở y tế đều được đầu tư mới, nâng cấp trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh, 100% trạm y tế có bác sĩ và 100% người dân được uống nước sạch.
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được phát triển rộng, đều khắp. Các giá trị đạo đức, văn hóa truyền thống được giữ vững và khôi phục với những hương ước, quy ước, không có tệ nạn xã hội. Đến nay mỗi xã, phường đều có trung tâm văn hóa; có 95% gia đình và 40% thôn khóm được công nhận đạt chuẩn văn hóa; 95% đơn vị trường học được công nhận là cơ quan văn hóa
Phong trào thể dục thể thao tiếp tục thu hút nhiều tầng lớp nhân dân tham gia rèn luyện sức khỏe. Số người tham gia rèn luyện thường xuyên chiếm 25% dân số thành phố. Mạng lưới truyền thanh thông tin liên lạc được đầu tư đều khắp. Cơ sở hạ tầng được mở rộng, nâng cấp đồng bộ cả mặt đường, vỉa hè, thoát nước, chiếu sáng, cây xanh. Việc thực hiện chương trình quốc gia giải quyết việc làm đạt nhiều kết quả thông qua các dự án vay vốn, giải quyết lao động có việc làm mới, tỉ lệ hộ nghèo giảm, chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện.
2.1.3. Nhận xét chung về những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ảnh hưởng đến phát triển giáo dục của thành phố Nha Trang
- Thuận lợi
Thành phố Nha Trang có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên “Thiên thời, địa lợi, nhân hòa”, là trung tâm du lịch của cả nước nên thuận lợi trong giao lưu, trao đổi, hợp tác quốc tế trên lĩnh vực giáo dục.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố theo hướng: Dịch vụ -du lịch – công nghiệp dẫn tới dịch chuyển cơ cấu lao động làm cho ngành nghề phát triển đa dạng, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ cao, tạo điều kiện cho việc phân luồng Trung học cơ sở và THPT đáp ứng yêu cầu lao động của thành phố.
GDP thành phố tăng trưởng bình quân hàng năm, tăng đều, vững chắc, cùng với những chính sách xã hội phù hợp đã làm cho mức sống của người dân được cải thiện, có điều kiện học tập tốt hơn.
Được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức chính trị xã hội nên các chương trình phát triển giáo dục đều đảm bảo tiến độ, từng bước đầu tư CSVC, thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa và hiện đại.
- Khó khăn Luận văn: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa.
Hình thành nhiều khu dân cư mới sẽ tạo ra sự biến động về dân số, trong khi đó đề án quy hoạch mạng lưới trường lớp đã được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt ở một số vùng không còn phù hợp.
Công tác quản lý đô thị, vệ sinh môi trường còn nhiều bất cập, quản lý sử dụng đất đai chưa tốt, còn nhiều khu tái định cư và quy hoạch treo làm ảnh hưởng đến quy hoạch mạng lưới trường lớp và môi trường GD.
Một số chương trình kinh tế xã hội của thành phố triển khai thiếu đồng bộ, chưa hiệu quả. Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi chưa tốt đã làm cho một bộ phận lao động dư thừa, làm ảnh hưởng đến điều kiện học tập của một số học sinh ở các xã vùng ven thành phố.
2.1.4. Khái quát về tình hình giáo dục và đào tạo nói chung và giáo dục Trung học cơ sở nói riêng của thành phố Nha Trang
Kể từ sau ngày giải phóng 1975, đến những năm đầu công cuộc đổi mới và cho đến nay, dưới ánh sáng các Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc và Đảng bộ Thành phố, đặc biệt Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII của Đảng đã làm cho sự nghiệp giáo dục của thành phố có nhiều chuyển biến tích cực và từng bước trưởng thành lớn mạnh, thực sự đã khẳng định được mình trong sự tin yêu của nhân dân thành phố.
Hiện nay, quy mô, mạng lưới trường lớp gồm có:
- Giáo dục mầm non: 40 trường công lập, 27 trường mầm non tư thục và gần 300 nhóm lớp trẻ gia đình với 10186 cháu. Trong đó 25 trường đạt chuẩn quốc gia chiếm tỉ lệ 62.5%.
- Giáo dục tiểu học: Có 41 trường, trong đó có 22 trường đạt chuẩn, chiếm tỉ lệ 53.6%, với 34910 học sinh.
- Giáo dục Trung học cơ sở: Có 26 trường Trung học cơ sở, với 24561 học sinh; 14 trường chuẩn quốc gia đạt tỉ lệ 53.8%.
- Đã hoàn thành: PCGDTH-XMC năm 1997; PCGDTHCS năm 2010; 27/27 xã phường được công nhận PCGDTH đúng độ tuổi năm 2011 và phổ cập GD MN trẻ 5 tuổi năm 2020
Đánh giá chung về đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- Ưu điểm: Luận văn: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa.
Giáo viên có tư tưởng chính trị vững vàng, hiểu biết đúng đắn và chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước; có đạo đức tác phong, đoàn kết với đồng nghiệp, được phụ huynh tin tưởng.
Đội ngũ GV đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng về năng lực nghề nghiệp; hầu hết giáo viên đạt chuẩn chuyên môn đào tạo, đáp ứng yêu cầu dạy học cấp trung học cơ sở; GV có tinh thần tự giác bồi dưỡng các chứng chỉ nghề nghiệp do ngành quy định như: chứng chỉ tin học, chứng chỉ tiếng anh, chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp. Tuy nhiên, chất lượng GV dạy giỏi chưa đồng đều giữa các trường, còn mất cân đối cơ cấu giữa các GV bộ môn và địa bàn công tác có nơi chưa thuận lợi như trên các điểm đảo.
- Những tồn tại:
Một số giáo viên chưa có ý thức tự học, tự bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp, ngại tiếp cận với phương pháp giảng dạy mới, còn biểu hiện tác phong đạo đức chưa chuẩn mực khi giao tiếp với học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp.
Việc đánh giá xếp loại viên chức GV còn nể nang cào bằng. Cuối năm ai cũng hoàn thành tốt nhiệm vụ để sau 3 năm được nâng lương, điều này đã tạo ra bệnh thành tích và triệt tiêu các nhân tố tích cực trong nhà trường
Nhìn chung, công tác phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Nha Trang đã thực hiện có hiệu quả. Công tác quy hoạch luôn quan tâm chọn lựa những giáo viên có phẩm chất chính trị tốt, có năng lực chuyên môn thông qua các hoạt động thực tiễn, các cuộc thi do ngành tổ chức; công tác tuyển dụng, sử dụng GV theo đúng bằng cấp chuyên môn đào tạo, sàng lọc thông qua hình thức thi tuyển. Đảm bảo công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng chuẩn và có đội ngũ kế thừa.
Tuy nhiên vẫn còn có những bất cập: Kỹ năng nghiệp vụ sư phạm chưa đồng đều; điều kiện dạy học chưa đảm bảo; ý thức tự học, tự bồi dưỡng kiến thức văn hóa, xã hội, ngoại ngữ, tin học của giáo viên chưa cao. Công tác đánh giá, xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp chưa thật chính xác, khoa học.
2.2. Khái quát quá trình khảo sát thực trạng Luận văn: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa.
2.2.1. Mục đích và đối tượng khảo sát
- Mục đích khảo sát
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp để có cơ sở thực tiễn đề xuất các biện pháp phù hợp, hiệu quả trong công tác phát triển Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo quan điểm chuẩn hóa.
- Đối tượng khảo sát
Đề tài tiến hành nghiên cứu đối tượng với 1145 GV và 64 Cán bộ quản lý và chuyên viên ở 26 trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Nha Trang.
2.2.2. Nội dung khảo sát
Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động phát triển Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo quan điểm chuẩn hóa và phát triển Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn thành phố; Nội dung khảo sát bám sát các yếu tố cấu thành của quá trình phát triển Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp, quy trình phát triển nguồn nhân lực.
- Phương pháp khảo sát: Phương pháp quan sát; Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi; Phương pháp phỏng vấn
Các phiếu câu hỏi được thiết kế dành cho đối tượng là giáo viên, cán bộ quản lý, chuyên viên Phòng GD thành phố Nha Trang.
2.2.4. Thời gian khảo sát thực trạng
Khảo sát được thực hiện trong năm học 2023 – 2025.
- Xử lý kết quả khảo sát
Kết quả khảo sát được xử lý, theo công thức
- Trong đó: là số trung bình cộng các mức độ trả lời.
- điểm ở mức độ . là tần số xuất hiện các câu trả lời. = số người
2.3. Kết quả khảo sát đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở thành phố Nha Trang
2.3.1. Nghiên cứu thực trạng đội ngũ giáo viên ở 26 trường Trung học cơ sở thành phố Nha Trang cho thấy Luận văn: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa.
- Bảng 2.1. Số lượng giáo viên Trung học cơ sở thành phố Nha Trang từ năm 2022 đến năm 2025
Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên trường Trung học cơ sở là 1367 người. Trong đó: Giáo viên 1145 người, ban giám hiệu 57 người; tổng phụ trách đội 26 người, kế toán 26 người, văn thư 26 người, y tế 26 người, thiết bị 35 người, thư viện 26 người, bảo vệ 78 người, tạp vụ 52 người. Số cán bộ quản lý, GV, công nhân viên đảm bảo định mức biên chế cấp Trung học cơ sở.
- Bảng 2.2. Trình độ đào tạo của Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở
Trình độ đại học 805 người, 329 người trình độ cao đẳng, thạc sĩ 11 người. GV đạt chuẩn 100%; trên chuẩn là 816 người chiếm tỷ 71.27%. Công tác chuẩn hóa GV được quan tâm đã tăng 12 % so với năm 2021
Đa số Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở có tâm huyết với nghề, nhiều giáo viên vững vàng về trình độ chính trị và năng lực chuyên môn, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi. Số giáo viên đạt danh hiệu GV dạy giỏi các cấp ngày càng tăng, làm nòng cốt cho công tác chuyên môn của các trường Trung học cơ sở và phòng giáo dục. Tuy nhiên vẫn còn có những hạn chế, như: GV đã đạt chuẩn nhưng chưa thực sự đáp ứng yêu cầu đổi mới Trung học cơ sở hiện nay, còn thiếu am hiểu về kiến thức chính trị xã hội, kiến thức về văn hóa địa phương, kỹ năng về công nghệ thông tin (CNTT).
Công tác phát triển Đảng trong Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở được các cấp ủy địa phương xã phường hết sức quan tâm, hiện có 286 người là đảng viên, chiếm tỉ lệ 25%; trình độ lý luận chính trị trung cấp 90 người (7.7%). Đội ngũ này là lực lượng nòng cốt trong chuyên môn và các hoạt động của nhà trường và tạo nguồn cán bộ quản lý cho cơ sở.
- Bảng 2.3. Cơ cấu về độ tuổi giáo viên Trung học cơ sở năm học 2024 – 2025
Số GV có độ tuổi từ 50 đến 60 là 114 người chuẩn bị nghỉ hưu, nên cần phải có kế hoạch tuyển dụng bổ sung. Số GV này không nằm trong kế hoạch đào tạo hay đào tạo lại, họ ngại đổi mới phương pháp và hạn chế trong ứng dụng Công nghệ thông tin, nhưng họ vẫn phát huy được bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy theo phương pháp truyền thống.
Số GV có độ tuổi từ 30 đến 50 là 806 người chiếm tỉ lệ 70,3% đang là đội ngũ giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy. Luận văn: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa.
Giáo viên dưới 30 tuổi có 225 người chiếm tỉ lệ 19,7% là đối tượng năng động tích cực học tập bồi dưỡng, nâng cao trình độ, là nhân tố cơ bản đổi mới phương pháp, thường xuyên ứng đụng Công nghệ thông tin. Tuy vậy họ còn hạn chế thiếu kinh nghiệm chuyên môn lên lớp và xử lý các tình huống sư phạm.
- Bảng 2.4. Thống kê thâm niên giảng dạy của ĐHGV Trung học cơ sở
Bảng thổng kê 2.4 cho thấy thâm niên giảng dạy của đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở cơ cấu tương đối hợp lý. Đội ngũ giáo viên có tuổi nghề từ 6 đến 20 năm là 72,2%, đây là một trong những lợi thế để đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng Công nghệ thông tin nâng cao chất lượng dạy học. Tuy nhiên, cần có kế hoạch bổ sung trong những năm tới để thay thế đội ngũ giáo viên chuẩn bị nghỉ hưu (trên 21 năm chiếm 26,6%).
- Bảng 2.5. Cơ cấu Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo bộ môn năm học 2024 -2025
Qua bảng 2.5 cho thấy tỷ lệ giáo viên bộ môn trên lớp là phù hợp, đáp ứng đủ giáo viên để thực hiện được yêu cầu dạy học (chỉ thiếu 09 GV). Tuy nhiên, cơ cấu bộ môn chưa đồng bộ mất cân đối, tập trung vào các môn Văn thừa 31 người, môn Toán thừa 05 người, trong khi môn GDCD thiếu 16 người, môn Tin thiếu 10 người, môn Sinh thiếu 13 người, môn Nhạc thiếu 06 người. Với số lượng giáo viên thừa và giáo viên thiếu cần phải có biện pháp khắc phục.
Mặt khác số học sinh ra lớp hàng năm không ổn định, số lớp thường xuyên tăng giảm ảnh hưởng đến sự phân công chuyên môn, làm cho số GV thừa thiếu cục bộ giữa các trường, trong khi chưa có cơ chế phân cấp cho Phòng Giáo dục điều động tạm thời GV để đảm bảo sử dụng hết định mức lao động còn thiếu trong toàn ngành, tiết kiêm ngân sách và có đủ GV giảng dạy theo chuyên môn đào tạo ở các cơ sở trực thuộc.
2.3.2. Hiệu quả đào tạo
Hiệu quả đào tạo không ngừng tiến bộ thông qua các chỉ số:
- Tỉ lệ học sinh lên lớp tăng: 98% đối với Trung học cơ sở – Tỉ lệ lưu ban, học sinh bỏ học giảm.
- Tỉ lệ học sinh được công nhận tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt 98,1%,
- Tỉ lệ học sinh vào lớp 6 đạt 99%, tăng 1,04% so với
Hiệu quả đào tạo đã góp phần quan trọng trong việc duy trì nhiều năm liền giữ vững chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học, Trung học cơ sở và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi ở 27/27 xã, phường của thành phố.
2.4. Thực trạng về phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Kết quả kiểm tra, đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV trong thời gian qua cho thấy: Tỷ lệ GV trung bình năm học 2023-2024 và tỷ lệ GV đạt mức xuất sắc năm học 2023-2024 có giảm đi; tỷ lệ GV mức khá tăng hơn, điều này đã nói lên tư tưởng chủ quan, dừng lại ở một bộ phận GV trong phấn đấu chuẩn nghề nghiệp.
Để có cơ sở bổ sung, làm rõ, khẳng định thực trạng Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở thành phố Nha Trang theo chuẩn nghề nghiệp GV, ngoài nghiên cứu các báo cáo, đánh giá hằng năm của phòng GD&ĐT và của một số trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố, tác giả tiến hành điều tra, khảo sát 840 người, bao gồm: 64 cán bộ quản lý các trường và chuyên viên Phòng Giáo dục; 776 GV là tổ trưởng chuyên môn, GV giỏi các cấp, các tổ chức đoàn thể của 26 trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Nha Trang., kết quả thu được như sau:
- Bảng 2.6: Tổng hợp kết quả khảo sát, đánh giá của cán bộ, giáo viên về chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp Luận văn: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa.
Qua khảo sát và đánh giá trên cho thấy phần lớn các tiêu chí trong 15 tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở xếp loại khá, tốt đều đạt từ 64% trở lên. Tiêu chí 1 và tiêu chí 2 về đạo đức nhà giáo và phong cách nhà giáo đạt 100% tốt khá, điều này chứng tỏ Đội ngũ giáo viên THCS có đạo đức, bản lĩnh chính trị tư tưởng vững vàng, tận tụy gắn bó với nghề, sẵn sàng phục vụ cho chế độ, cho sự nghiệp GD của thành phố.
Về Tiêu chuẩn 2: Phát triển chuyên môn nghiệp vụ cũng được đánh giá khá tốt, không có mức độ đạt, điều này chứng tỏ Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở Nha Trang đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp GDTHCS
Về Tiêu chuẩn 3: Xây dựng môi trường GD cũng được nhiều ý kiến nhận định là khá tốt, đảm bảo an toàn, vệ sinh học đường, không có tệ nạn xã hội, thực tế có đến 95% trường học được công nhận là cơ quan văn hóa. Tuy nhiên công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường, xã hội cần làm tốt hơn.
Riêng Tiêu chí 14 và Tiêu chí 15 qua khảo sát cho thấy có đến 35% và 20% ở mức độ đạt và chưa đạt. Điều này chứng tỏ việc sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin ở một bộ phận GV còn yếu kém cần có biện pháp khắc phục.
Nhìn chung Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở có phẩm chất đạo đức tốt, đa số GV đạt chuẩn kiến thức, có năng lực chuyên môn hoàn thành nhiệm vụ được giao, có ý thức xây dựng môi trường sư phạm,. Tuy nhiên, vẫn còn có những bất cập: về cơ cấu, chưa đồng đều về chất lượng, số GV có mức độ xuất sắc còn thấp, các điều kiện đảm bảo chưa được quan tâm đúng mức.
2.4.1. Thực trạng thực hiện các chức năng quản lí trong quá trình phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở ở Nha trang Luận văn: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa.
- Bảng 2.7: Tổng hợp ý kiến đánh giá chức năng quản lí của Cán bộ quản lý giáo viên trung học cơ sở Nha Trang
- Biểu đồ 2.1: Ý kiến đánh giá chức năng quản lý của Cán bộ quản lý, GV Trung học cơ sở thành phố Nha Trang
Kết quả khảo sát tổng hợp ý kiến ở bảng 2.4 cho thấy các chức năng quản lí GD đã được chú ý thực hiện trong quá trình phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở ở Nha Trang. Các nội dung được đa số đánh giá cao là hiệu trường nhà trường thực hiện ở mức thường xuyên nằm ở nội dung 1 và 3. Mặt khác kết quả cho thấy nội dung 2 và 4 cần tập trung nhiều hơn vai trò quản lý của hiệu trưởng trong công tác tổ chức, kiểm tra đánh giá kết quả trong quá trình phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở ở các trường Nha Trang hiện nay.
2.4.2. Thực trạng về quy hoạch, tuyển chọn đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp (ĐNGVTHCS)
Chuẩn nghề nghiệp Giáo viên quy định những tiêu chuẩn liên quan đến năng lực hoạt động nghề nghiệp. Để thực hiện phát triển Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp cần dựa vào các tiêu chuẩn đề quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên.
Phòng Gíao dục và Đào tạo và Hiệu trưởng các trường đã tích cực, chủ động thực hiện cơ chế quản lý Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo hướng nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng và phù hợp về cơ cấu bộ môn.
Kết quả điều tra, khảo sát ý kiến đánh giá thực trạng công tác quy hoạch phát triển Đội ngũ giáo viên THCS thu được như sau:
- Bảng 2.8: Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của Cán bộ quản lý và GV về thực trạng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn NN
- Biểu đồ 2.2: Thực trạng quy hoạch phát triển Đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
Kết quả khảo sát 840 Cán bộ quản lý và giáo viên trung học cơ sở cho thấy, mức độ đánh giá chung chất lượng, tính khả thi của công tác quy hoạch phát triển Đội ngũ giáo viên ở mức khá (X = 3,25). Trong đó mức đánh giá cao nhất thuộc về tiêu chí 3: Xây dựng kế hoạch hằng năm phát triển đội ngũ GV (X = 3,54). Tiêu chí 4 được đánh giá thấp hơn (X = 2,91), nhiều ý kiến cho rằng công tác dự báo phát triển Đội ngũ giáo viên về lâu dài chưa tốt, quy hoạch mang tính chiến lược trong phát triển Đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp Trung học cơ sở ở thành phố Nha Trang chưa được chú trọng đúng mức. chủ yếu mới chỉ quan tâm quy hoạch phát triển Đội ngũ giáo viên trong ngắn hạn.
Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá công tác tuyển chọn Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở ở thành phố Nha Trang theo chuẩn nghề nghiệp như sau: Luận văn: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa.
- Bảng 2.9: Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng tuyển chọn đội ngũ giáo viên theo chuẩn NN
- Biểu đồ 2.3: Thực trạng tuyển chọn đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
Kết quả khảo sát cho thấy, Tiêu chí 1 căn cứ vào nhu cầu, kế hoạch biên chế được đánh giá cao nhất (X = 3,26) và tiêu chí 3 tuyển chọn GV được đánh giá thấp nhất (X=2,94). Qua phỏng vấn, điều tra, khi được hỏi, hầu hết Cán bộ quản lý và GV đều cho rằng, trong những năm qua, việc tuyển chọn GV luôn được thực hiện theo đúng quy định của nhà nước và hướng dẫn của ngành GD&ĐT. Tuy nhiên, tuyển chọn GV có phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực theo tiêu chuẩn, tiêu chí chuẩn nghề nghiệp GV Trung học cơ sở thì chỉ ở mức trung bình khá, cần phải có biện pháp phù hợp.
Công tác tuyển chọn GV là nội dung quan trọng nhằm phát triển đủ về số lượng, đảm bảo cơ cấu và chất lượng Đội ngũ giáo viên trong hệ thống các trường Trung học cơ sở. Theo báo cáo và qua khảo sát thực tiễn cho thấy, trong những năm gần đây, việc tuyển chọn GV ở thành phố Nha Trang được tiến hành từ nhiều nguồn khác nhau, với những tiêu chí cụ thể đảm bảo số lượng, chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp. Hàng năm, trên cơ sở kế hoạch của các trường, Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch biên chế và tuyển chọn GV tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Sau khi điều chỉnh số lượng và chất lượng GV đối với các trường Trung học cơ sở trên địa bàn và tiếp nhận GV từ nơi khác chuyển về, Phòng Giáo dục và Đào tạo tiến hành tuyển chọn viên chức GV theo qui định của Thủ tướng Chính phủ. Đối với GV từ nơi khác chuyển về được phân loại cụ thể, ưu tiên tiếp nhận GV giỏi các cấp, có nhiều thành tích, tận tụy yêu nghề.
2.4.3. Thực trạng về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp
Trong những năm qua, Phòng GD&ĐT thành phố Nha Trang phối hợp các trường Trung học cơ sở đã xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng GV cụ thể khoa học với nhiều biện pháp và hình thức chọn lọc, như: Tự học tự bồi dưỡng, bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng từ xa. Bên cạnh các hình thức trên, PGD chỉ đạo các trường Trung học cơ sở làm tốt công tác bồi dưỡng tại chỗ, bồi dưỡng thường xuyên lồng ghép các ngày lễ lớn, tổ chức hội thảo, sinh hoạt chuyên đề, dự giờ trao đổi kinh nghiệm của đồng nghiệp., xử lý tình huống sư phạm, đã góp phần làm chuyển biến chất lượng đội ngũ GV phát triển phù hợp với chuẩn nghề nghiệp.. Luận văn: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa.
Phòng GD&ĐT tổ chức cho Đội ngũ giáo viên THCS học tập, quán triệt các chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước. Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phối hợp với Đảng ủy các xã phường chọn cử GV tham gia học các lớp chính trị trung cấp, quản lý nhà nước, lớp đối tượng phát triển đảng viên và học tập các nghị quyết của đảng nâng cao nhận thức chính trị, quan điểm của đảng đối với sự nghiệp giáo dục.
Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GV thường được thực hiện trong hè như: nội dung đổi mới phương pháp giảng dạy, năng lực tổ chức dạy học theo bộ môn, Ứng dụng công nghệ thông tin; sử dụng hiệu quả thiết bị đồ dùng dạy học. Sau tập huấn đều có thu hoạch, nhắc nhở và rút kinh nghiệm.
Tuy nhiên, trong công tác đào tạo, bồi dưỡng còn bộc lộ một số hạn chế nhất định: Chất lượng đào tạo chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới, còn mang tính hình thực (chủ yếu có bằng cấp đạt chuẩn). Hiệu quả áp dụng bồi dưỡng trong đổi mới phương pháp dạy học chưa cao; một số tài liệu bồi dưỡng còn mang tính lý luận; phương pháp bồi dưỡng nặng về hình thức; thiết bị dạy học phục vụ công tác bồi dưỡng còn thiếu; thời gian bồi dưỡng hạn chế, sắp xếp bố trí các lớp bồi dưỡng chưa hợp lý. Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chưa đồng bộ, một số giáo viên chưa thực sự có ý thức trong việc học tập, bồi dưỡng nên hiệu quả chưa cao.
- Bảng 2.10: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo chuẩn NN
- Biểu đồ 2.4: Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
Kết quả khảo sát cho thấy, về nội dung thứ ba, bồi dưỡng về lý luận chính trị, chủ trương đường lối được đánh giá ở mức cao nhất (X = 3,16); đứng thứ hai là nội dung 2 về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ (X = 3,05). Thực tế những năm qua, ngành GD&ĐT thành phố đã chú trọng làm tốt công tác bồi dưỡng Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở, những nội dung về đường lối và lý luận chính trị. Nhờ vậy, Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở thành phố những năm qua luôn có bản lĩnh chính trị vững vàng, thực hiện tốt đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục và đào tạo.
Nội dung được đánh giá mức thấp nhất là nội dung 5 Đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ, tin học (X = 2,66). Khi được hỏi, nhiều Cán bộ quản lý, GV cho rằng, nội dung này ít được tổ chức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng. Đây cũng là một trong những hạn chế của công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp, nên cần phải có những biện pháp nỗ lực thực hiện.
2.4.4. Thực trạng về duy trì và phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp Luận văn: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa.
Trong những năm qua, Phòng GD&ĐT thành phố Nha Trang và các trường vẫn tiến hành đánh giá mức độ đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo các tiêu chuẩn và tiêu chí quy định và làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến việc phấn đấu đạt chuẩn nghề nghiệp cho GV. Thực hiện Quy trình đánh giá, xếp loại Đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GV Trung học cơ sở được quy định tại Điều 10 của Thông tư số 20/2024/TT-BGDĐT và nội dung công văn hướng dẫn số 4530/BGDĐT-NGCBQLGD và các văn bản hướng dẫn của Phòng GD&ĐT.
Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở tổ chức chỉ đạo thực hiện việc đánh giá, xếp loại Đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở. Kết quả khảo sát cho thấy việc đánh giá, xếp loại GV theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cơ bản thực hiện đúng quy trình, đảm bảo tính dân chủ; hầu hết Đội ngũ giáo viên các trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố đều tận tụy với nghề, có năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt.
Sử dụng kết quả đánh giá mức độ đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở để xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hàng năm; điều hòa chất lượng đội ngũ; chuyển đổi, sắp xếp công việc phù hợp cho những GV không đạt chuẩn.
- Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn NN
- Biểu đồ 2.5: Thực trạng kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
Qua kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về công tác đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV với 6 nội dung nêu trên cho thấy: nội dung đánh giá Đội ngũ giáo viên THCS ở 26 trường thực hiện tương đối tốt, điểm trung bình các tiêu chí là 2,94. Kết quả khảo sát cho thấy, tiêu chí 2 được đánh giá cao nhất là đánh giá xếp loại theo đúng quy trình (X = 3,13). Khi được hỏi, nhiều Cán bộ quản lý, giáo viên trung học cơ sở cho rằng, hoạt động đánh giá Đội ngũ giáo viên THCS trong những năm qua có tác dụng tốt trong việc duy trì nền nếp chuyên môn và thúc đẩy sự phát triển của đội ngũ. Chất lượng và trình độ đội ngũ được nâng cao cả về chuyên môn, năng lực quản lý, nghiệp vụ sư phạm và phẩm chất đạo đức.
Tuy nhiên, nhiều đánh giá, báo cáo cũng chỉ ra hạn chế công tác này của giáo dục bậc Trung học cơ sở thành phố Nha Trang những năm qua là một số nội dung kiểm tra, đánh giá chưa hợp lý, cách tính điểm còn có những bất cập, mang tính hình thức, khó vận dụng. Một số Cán bộ quản lý và GV chưa nhận thức, quán triệt đầy đủ nội dung yêu cầu đánh giá chuẩn nghề nghiệp GV; mức độ, thái độ đánh giá còn có biểu hiện “nương nhẹ”, tỷ lệ xuất sắc, khá chưa phản ánh đúng thực chất. Phương pháp kiểm tra đánh giá còn mang tính hành chính, chưa linh hoạt, mềm dẻo, chưa đưa ra hướng giải quyết hiệu quả những tồn tại, khuyết điểm của GV trong các hoạt động chuyên môn gắn với các yêu cầu của các tiêu chí trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở đã được ban hành. Kết quả khảo sát cũng cho thấy, nội dung yếu nhất của công tác này đó là tiêu chí 5 và 4. Tính khách quan của kết quả đánh giá, xếp loại dựa trên các nguồn minh chứng (X = 2,66) là thấp nhất. Trên thực tế, nhiều GV chưa quan tâm lưu trữ các nguồn minh chứng, đây cũng là một trong những khó khăn trong đánh giá Đội ngũ giáo viên THCS theo quan điểm chuẩn hóa. Luận văn: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa.
Thực tiễn những năm qua cũng cho thấy: Việc đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chưa thực sự đi vào nền nếp và phát huy được tác dụng, thiếu các nguồn minh chứng. Kết quả kiểm tra, đánh giá chưa thật sát với năng lực, trình độ thực tế của GV, chưa được sử dụng làm căn cứ bồi dưỡng, sử dụng, bổ nhiệm Cán bộ quản lý.
2.4.5. Thực trạng về đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp Gíao viên
- Bảng 2.12: Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của Cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng phát triển nghề nghiệp đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GV
- Biểu đồ 2.6: Thực trạng phát triển nghề nghiệp đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
Kết quả khảo sát cho thấy, về cơ bản Đội ngũ giáo viên THCS đều có ý thức tự học, tự rèn, phát triển nâng cao nghề nghiệp, tuy nhiên, mức độ đánh giá chung chưa cao, điểm bình quân chỉ đạt 2.88. Trong đó, chỉ số phát triển nghề nghiệp về phẩm chất nhà giáo đạt cao nhất với X = 2,90. Khi phỏng vấn sâu, các GV đều cho rằng họ rất có ý thức trong việc trau dồi phẩm chất nghề nghiệp nhà giáo. Các chỉ số ở mức thấp là năng lực tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm (X = 2,60) và khả năng phát hiện và giải quyết các vấn đề trong giáo dục (X = 2,73). Nhiều GV, nhất là những GV có độ tuổi từ 50 trở lên rất ít quan tâm năng lực tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, và nhất là khả năng phát hiện và giải quyết các vấn đề trong giáo dục
2.4.6. Thực trạng về chính sách đãi ngộ, tạo động lực làm việc cho đội ngũ giáo viên THCS theo chuẩn giáo viên trung học cơ sở
Trong những năm qua, các chế độ, chính sách đối với Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở ở Nha Trang được thực hiện cơ bản nghiêm túc, đúng quy định của Đảng và Nhà nước. Các chế độ lương, phụ cấp, tiền thưởng của Đội ngũ giáo viên được thực hiện đầy đủ, kịp thời, nhất là các trường hợp được hưởng chế độ đặc thù (chế độ thai sản, nghỉ ốm, phụ cấp dạy ngoài đảo,..) đều được thanh toán đúng quy định và không có sai sót về chế độ chính sách đối với Đội ngũ giáo viên. Hàng năm GV toàn ngành còn được thưởng thêm tiền tết do thành phố hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch.
Đã thực hiện tốt việc phân cấp quản lý biên chế, tiền lương đối với các trường Trung học cơ sở là đơn vị sự nghiệp có thu; thực hiện tốt các chế độ chính sách, chế độ đãi ngộ, tuyển dụng đối với nhà giáo. Rà soát, kiến nghị điều chỉnh các chế độ chính sách không còn phù hợp. Luận văn: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa.
Môi trường làm việc ảnh hưởng quan trọng đối với phát triển nghề nghiệp Đội ngũ giáo viên THCS, trong đó vấn đề hàng đầu đó là xây dựng được một bầu không khí dân chủ, cởi mở. Việc xây dựng và giải quyết tốt các mối quan hệ trong Đội ngũ giáo viên; giữa lãnh đạo và tập thể sư phạm; giữa nhà trường-gia đình và xã hội, tạo được sự ổn định, đoàn kết thống nhất cao trong trường và trong các hoạt động GD. Tuy nhiên xây dựng môi trường giáo dục cần bám sát các tiêu chuẩn, tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở để xây dựng nhà trường trở thành môi trường giáo dục có điều kiện tốt nhất cả vật chất lẫn tinh thần, tạo động lực cho GV cống hiến và phát triển.
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên THCS thành phố Nha Trang theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
- Bảng 2.13: Tổng hợp ý kiến đánh giá của Cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp GV
- Biểu đồ 2.7: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp GV
Kết quả khảo sát cho thấy, các yếu tố đều có ảnh hưởng đến phát triển Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở thành phố Nha Trang theo chuẩn nghề nghiệp với mức điểm trung bình X = 2,41. Trong đó, yếu tố có mức điểm trung bình cao nhất là trình độ nhận thức và tính chính xác, khách quan khi thực hiện quy trình đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp của những người tham gia quy trình đánh giá (X = 2,68) được nhiều cán bộ, GV cho rằng ảnh hưởng nhất. Như vậy, thực trạng này đặt ra, trong quá trình tổ chức, thực hiện các biện pháp phát triển Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở không thể không tính đến các yếu tố tác động này. Kết quả khảo sát cũng cho thấy yếu tố khách quan tác động không nhiều lên việc phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Nha Trang.
2.6. Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở thành phố Nha Trang theo chuẩn nghề nghiệp GV
2.6.1. Ưu điểm Luận văn: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa.
Về phẩm chất chính trị đạo đức: Có bản lĩnh chính trị, lập trường tư tưởng vững vàng, phẩm chất đạo đức trong sáng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước; Sống lành mạnh, tận tụy, gắn bó với nghề và có uy tín cao trong HS và nhân dân; đoàn kết giúp đỡ nhau, có nghị lực vượt khó để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Về chất lượng: Đội ngũ GV Trung học cơ sở đa số đào tạo trên chuẩn, đủ năng lực chuyên môn, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy
Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống được chú trọng và mang lại hiệu quả cao, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động trong việc phấn đấu đạt chuẩn nghề nghiệp và trên chuẩn
Phòng GD&ĐT, hiệu trưởng các trường thực hiện tốt chu trình quản lý; xây dựng kế hoạch, tổ chức hiệu quả việc phát triển đội ngũ GV theo chuẩn nghề nghiệp. Làm tốt công tác tuyển dụng GV và xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh với những điều kiện đảm bảo để GV thực hiện, phấn đấu đạt chuẩn tốt nhất.
2.6.2. Hạn chế
Phòng GD&ĐT chưa làm tốt công tác dự báo, qui hoạch dài hạn để phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp.
Đội ngũ GV còn mất cân đối về cơ cấu bộ môn; năng lực chuyên môn chưa đồng bộ, còn hạn chế về khả năng ngoại ngữ, tin học, sử dụng thiết bị dạy học, khả năng phân tích, đổi mới sáng tạo chưa cao trong dạy học.
Qui trình kiểm tra, đánh giá xếp loại GV hàng năm chưa bám sát với chuẩn nghề nghiệp, còn nể nang cào bằng làm ảnh hưởng đến sự phấn đấu chung của tập thể, triệt tiêu nhân tố tích cực. Chưa làm tốt khâu thu thập hồ sơ minh chứng
Công tác bồi dưỡng GV theo chuẩn nghề nghiệp GV Trung học cơ sở còn có nội dung chưa thiết thực, hình thức chưa phù hợp, nhiều lớp bồi dưỡng số lượng tập huấn quá đông ảnh hưởng đến chất lượng. Chưa kiểm soát chặt chẽ về chất lượng công tác đào tạo nâng chuẩn.
Cách thức tuyển dụng có những thời điểm chưa phù hợp, chưa đánh giá đúng năng lực người tham gia tuyển dụng, chưa có chính sách thu hút và đãi ngộ đối với GV giỏi, tận tụy hết lòng vì sự nghiệp giáo dụ của thành phố.
2.6.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng các trường chưa thực hiện tốt công tác qui hoạch chiến lược lâu dài phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu GD của thành phố.
Đội ngũ GV còn thiếu đồng bộ, còn GV ngại đổi mới. Bệnh hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp… chưa được khắc phục. Tổ chức đánh giá xếp loại GV chưa chính xác, công bằng. Hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho GV chưa thật hiệu quả, nội dung bồi dưỡng chưa đáp ứng kịp yêu cầu chuẩn nghề nghiệp GV và vấn đề tự bồi dưỡng của từng GV cũng hạn chế Cơ sở vật chất trường Trung học cơ sở chưa được chuẩn hóa hiện đại. Chưa đáp ứng các điều kiện đảm bảo để GV lên lớp, yên tâm giảng dạy.
Công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức. Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội chưa chặt chẽ.
Kết luận Chương 2 Luận văn: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa.
Chương 2 của Luận văn đã nêu được đặc điểm kinh tế xã hội, giáo dục của thành phố. Phân tích thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Nha Trang theo chuẩn nghề nghiệp. Qua đó nhận thấy: Trong những năm gần, chất lượng giáo dục Trung học cơ sở ở thành phố Nha Trang đã có sự phát triển theo chiều sâu chất lượng. Đội ngũ giáo viên được chuẩn hóa, cơ bản đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay. Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố đã xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, phân công trách nhiệm cho các trường thực hiện theo tiến độ chuẩn hóa. Luận văn: Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa.
Tuy nhiên, công tác phát triển Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở thành phố theo chuẩn nghề nghiệp vẫn còn nhiều bất cập: về số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ, công tác tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá, công tác dự báo quy hoạch nên cần phải có biện pháp khắc phục giải quyết ở Chương 3 của Luận văn này để đạt được yêu cầu phát triển đội ngũ GV Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa

Pingback: Luận văn: Phát triển đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Khánh Hòa