Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Một số Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo hệ chính quy tại trường đại học Bạc Liêu dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp
3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ
Hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường bao gồm tất cả các yếu tố tạo nên chất lượng đào tạo: từ các nguồn nhân lực như Ban Giám hiệu, các khoa giáo viên và các cơ quan chức năng, đến nguồn vật lực và tài lực của nhà trường… Do đó, khi nghiên cứu, đề xuất các giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo phải quán triệt nguyên tắc này, để chúng bao trùm toàn bộ các mặt đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường.
3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi
Nguyên tắc này đòi hỏi hệ thống giải pháp đưa ra không xa vời, mà phải áp dụng được, tính khả thi cao và mang lại hiệu quả trên thực tế; và được sự đồng thuận của các cấp quản lý giáo dục, của người học và đặc biệt là sự đồng thuận của toàn thể cán bộ, giáo viên, các tổ chức trong nhà trường.
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn
Nguyên tắc này đòi hỏi hệ thống giải pháp đưa ra phải phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, của địa phương, nhất là phù hợp với khả năng của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giảng viên của nhà trường; và khi áp dụng các giải pháp đó chúng mang lại hiệu quả trên thực tế.
3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả
Thước đo của tính hiệu quả, chính là những giải pháp đưa ra được áp dụng sẽ tạo ra những sinh viên tốt nghiệp cao đẳng, đại học khi ra trường có đầy đủ các phẩm chất, năng lực theo mục tiêu đào tạo (đúng theo chuẩn đầu ra); các giải pháp đề ra phải thực sự đảm bảo nâng cao được chất lượng đào tạo của nhà trường.
Tóm lại, các nguyên tắc đề xuất giải pháp trên chính là những yêu cầu đòi hỏi người nghiên cứu phải quán triệt nó, cùng với kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn ở chương 1 và 2 để đưa ra các giải pháp được khách quan khoa học hơn.
3.2 Hệ thống giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo hệ chính quy tại trường Đại học Bạc Liêu Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học.
3.2.1 Đổi mới hoạt động tổ chức quản lý đào tạo và thường xuyên tự đánh giá nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
- Mục tiêu
Đổi mới toàn diện hoạt động tổ chức quản lý đào tạo, với mục tiêu đạt đến tính hiệu quả cao trong sự vận hành toàn bộ quá trình đào tạo. Khi sinh viên đã vào trường thì hoạt động tổ chức quản lý đào tạo đóng vai trò chủ yếu để tạo ra sản phẩm có chất lượng; do vậy mục tiêu hướng tới của hoạt động này chính là góp phần đảm bảo cho chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội.
Tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường cũng là một trong những yếu tố quan trọng góp phần đảm bảo cho chất lượng đào tạo phát triển. Do vậy, thường xuyên tổ chức tiến hành hoạt động tự đánh giá, là nhằm tới mục tiêu làm cho quá trình đào tạo khắc phục được những hạn chế nảy sinh trong quá trình tổ chức đào tạo; và làm cho chất lượng ngày càng nâng cao hơn.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Về đổi mới hoạt động tổ chức quản lý đào tạo.
Nhà trường cần tiếp tục quán triệt Chỉ thị 296/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ và chương trình hành động của trường về đổi mới tổ chức quản lý đào tạo và nâng cao chất lượng trường giai đoạn 2023-2028; đồng thời tiến hành tổng kết 3 năm thực hiện đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, làm cho hoạt động này được vận hành một cách chặt chẽ, khoa học hơn, qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm thiết thực bổ ích trong tổ chức quản lý đào tạo.
Bên cạnh đó, cần thường xuyên cập nhật kết quả thực hiện Thông tư 09/2022/TT-BGD&ĐT về quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; phát triển và hoàn thiện hệ thống tổ chức, bộ máy nhà trường ngang tầm yêu cầu sứ mạng, mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. Trong đó đặc biệt quan tâm đến bộ máy phòng đào tạo và các khoa giáo viên, nơi thực thi việc đổi mới tổ chức quản lý đào tạo đạt đến mức độ nào, hiệu quả đến đâu.
Đổi mới tổ chức quản lý đào tạo phụ thuộc vào đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục; do đó cần tập trung xây dựng quy hoạch và có lộ trình cụ thể để phát triển đội ngũ này đủ số lượng, có chất lượng cao, hợp lý về cơ cấu. Phấn đấu xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý của trường có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc có kinh nghiệm trong quản lý, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được các yêu cầu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ của trường.
Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục từ Ban Giám Hiệu đến Tổ trưởng, Chủ nhiệm Bộ môn, để họ có đủ kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm trong thực hiện đổi mới tổ chức quản lý đào tạo ở từng cơ quan, khoa giáo viên và toàn trường. Tổ chức định kỳ lấy ý kiến đóng góp của giảng viên, sinh viên về công tác tổ chức quản lý đào tạo của nhà trường và các khoa giáo viên để kịp thời khắc phục những hạn chế.
Trong đổi mới tổ chức quản lý quá trình đào tạo, cần chú trọng khâu duy trì và điều khiển hoạt động đào tạo một cách chặt chẽ khoa học, theo quy chế giáo dục đào tạo của nhà trường, và kế hoạch hóa tất cả các công việc liên quan đến hoạt động đào tạo; thường xuyên điều chỉnh, ban hành các quy định phù hợp với tình hình mới. Đổi mới công tác đánh giá giảng viên và sinh viên; thống kê việc áp dụng hình thức đánh giá phù hợp cho từng môn học, ngành học (theo tỷ lệ số môn học của từng ngành đào tạo dưới hình thức thi/kiểm tra trắc nghiệm, hình thức thi/kiểm tra dưới dạng bài tập nghiên cứu/tiểu luận, hình thức thi/kiểm tra tự luận). Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học.
Từng giảng viên phải có kế hoạch giảng dạy, coi và chấm thi chi tiết của cả năm học để đảm bảo tiến độ và chủ động trong công việc. Xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của trường; nắm vững tình hình sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp ngành nghề đào tạo và thu nhập của họ sau khi tốt nghiệp.
Xây dựng kế hoạch, lộ trình tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, đặc biệt là nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác Đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường. Tăng cường hợp tác với các trường tiên tiến trong khu vực để trao đổi kinh nghiệm tổ chức quản lý đào tạo, gắn bó với các doanh nghiệp, cơ quan đơn vị sử dụng lao động trong quá trình đào tạo.
- Thường xuyên tự đánh giá chất lượng giáo dục
Tiếp tục quán triệt chỉ thị 46/2021/CT-BGDĐT, ngày 05/08/2021 của Bộ giáo dục và Đào tạo về tăng cường công tác đánh giá & kiểm định chất lượng giáo dục. Trường quyết định từ năm học 2021-2022, hàng năm sẽ tiến hành công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục trường và báo cáo với Bộ GD & ĐT.
Tuân thủ quy trình kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục & Đào tạo gồm 8 lĩnh vực:Tổ chức và quản lý của trường; Đội ngũ cán bộ; Đội ngũ sinh viên; Giảng dạy và học tập; Nghiên cứu khoa học; Cơ sở vật chất; Tài chính; Những vấn đề khác. Kiểm định theo điều tra đánh giá của thị trường bằng cách thu thập ý kiến khách hàng về ngành nghề đào tạo, chất lượng…, qua phiếu thăm dò và tổ chức hội nghị khách hàng…
Có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên; chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp dạy và học, phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc theo nhóm của người học. Tổ chức cho người học tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy, chất lượng đào tạo thành hoạt động thường xuyên; đảm bảo hàng năm có 100% giảng viên được tham gia lấy ý kiến của người học về hoạt động giảng dạy của mình. Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học.
Huy động lực lượng của toàn trường tham gia công tác tự đánh giá chất lượng đào tạo với tinh thần trách nhiệm và sự nỗ lực cao. Tổ chức thành lập các nhóm công tác chuyên môn theo nhóm các tiêu chuẩn và tổ chức tập huấn cho đội ngũ này về cách thức tiến hành công việc tự đánh giá các mặt đảm bảo chất lượng đào tạo. Trong tổ chức triển khai hoạt động tự đánh giá chất lượng đào tạo, cần thường xuyên chỉ đạo chặt chẽ hoạt động của các thành viên hội đồng và các nhóm công tác chuyên môn; đây là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả của hoạt động này. Nếu sự chỉ đạo công tác này của các thành viên hội đồng thiếu chặt chẽ, khoa học và hoạt động của các nhóm công tác chuyên môn không nhịp nhàng, tỉ mỉ, cẩn trọng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ cũng như chất lượng, hiệu quả của công tác này và dẫn đến hoạt động tự đánh giá không đạt yêu cầu.
Tổ chức nhiều hình thức, nhiều kênh thông tin trong hoạt động tự đánh giá chất lượng giáo dục; xây dựng hệ thống lấy ý kiến người học trực tuyến. Trong quá trình tự đánh giá chất lượng giáo dục cần phản ánh đúng thực trạng, trung thực các số liệu, so sánh đối chiếu với 10 tiêu chuẩn quy định để nhìn nhận rõ những hạn chế, thiếu sót…phấn đấu khắc phục vươn lên trên tất cả các hoạt động.
3.2.2 Nâng cao chất lượng chương trình đào tạo và xây dựng các chuẩn đầu ra đáp ứng nhu cầu xã hội Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học.
- Mục tiêu
Nâng cao chất lượng chương trình đào tạo, là một trong những yếu tố trọng yếu để đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường; mục tiêu của giải pháp này nhằm “đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội”; do vậy cần từng bước cải tiến chất lượng, đảm bảo phù hợp thống nhất với chuẩn đầu ra của từng ngành đào tạo, cho đến từng môn học đạt được mục tiêu đó. Xây dựng chuẩn đầu ra và từng bước hoàn thiện nó, nhằm đảm bảo thống nhất, phù hợp với chương trình đào tạo; và xây dựng chuẩn đầu ra đến từng môn học.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Về nâng cao chất lượng chương trình đào tạo.
Tổ chức rà soát kết quả tự đánh giá về chương trình đào tạo và đề ra kế hoạch cải tiến chất lượng chương trình hàng năm, đáp ứng mục tiêu “đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội”. Các khoa phải thường xuyên quan tâm điều chỉnh các môn học tự chọn theo nhu cầu sử dụng nhân lực của xã hội.
Tổ chức xây dựng chương trình đào tạo của nhà trường phải được thực hiện theo quy trình và trên cơ sở chương trình khung do Bộ GD& ĐT ban hành, có sự tham gia của các chuyên gia, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhằm đảm bảo cho các bên có liên quan, nhất là các doanh nghiệp và các tổ chức tuyển dụng lao động do nhà trường đào tạo được tham gia xây dựng, đóng góp cho chương trình đào tạo của nhà trường. Khi chương trình đào tạo được xây dựng xong tiếp tục xin ý kiến tham gia của các nhà tuyển dụng lao động; tiếp thu phản hồi của nhà tuyển dụng để cải tiến chất lượng chương trình, xây dựng chương trình phù hợp hơn.
Tiến tới xây dựng chương trình các ngành đào tạo mới theo học chế tín chỉ. Thiết kế chương trình các ngành học mới bám sát vào tình hình thực tế do yêu cầu sử dụng lao động đặt ra. Phải tính đến yếu tố địa phương, phù hợp tình hình thực tiễn của vùng bán đảo Cà Mau.
Các chương trình đào cần được cải tiến, trao đổi tín chỉ với các trường trong khu vực, nghiên cứu thiết kế lại các chương trình đào tạo đảm bảo theo hướng liên thông giữa các trình độ đào tạo cao đẳng, đại học hệ chính quy và cả chương trình đào tạo; định kỳ đánh giá, thực hiện cải tiến chúng để đáp ứng yêu cầu học tập của người học theo quy định. Sự bổ sung, điều chỉnh chương trình đào tạo cần được tiến hành theo định kỳ, dựa trên cơ sở tham khảo các chương trình tiên tiến, các ý kiến phản hồi từ các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng sản phẩm đào tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế – xã hội của vùng.
Có kế hoạch tìm hiểu mức độ đáp ứng yêu cầu xã hội của sinh viên tốt nghiệp, khảo sát chất lượng hoạt động công tác, tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp để trường có biện pháp không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng chương trình đào tạo.
- Về xây dựng các chuẩn đầu ra đáp ứng nhu cầu xã hội Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học.
Chuẩn đầu ra chính là lời tuyên bố về các loại hình đào tạo, là lời khẳng định và cam kết về chất lượng sản phẩm đào tạo đối với toàn xã hội của mỗi cơ sở đào tạo. Chính vì vậy trong nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục năm 2022-2023 và chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ về đổi mới quản lý giáo dục giai đoạn 2023-2028, Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo tất cả các trường ĐH, CĐ cần phải tổ chức xây dựng và công bố chuẩn đầu ra cho các ngành nghề đào tạo của trường. Đồng thời, Bộ GD&ĐT cũng đã có công văn số 2196/BGDĐT-GDĐH hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng và công bố chuẩn đầu ra nhằm đảm bảo tính thống nhất về nội dung, cách thức xây dựng và công bố chuẩn đầu ra. Để đào tạo đáp ứng theo nhu cầu xã hội, trường cần xây dựng chuẩn đầu ra phù hợp, sát thực. Đồng thời, để xác định chất lượng chuẩn đầu ra, trên cơ sở đó điều chỉnh chuẩn đầu ra đáp ứng nhu cầu thực tiễn, nhà trường cần thực hiện một số nội dung sau:
Tổ chức đánh giá chất lượng chuẩn đầu ra từng ngành nghề đào tạo; đồng thời tổ chức học tập kinh nghiệm, tham khảo chuẩn đầu ra của các trường đã công bố để rút ra được những bài học kinh nghiệm trong thực tiễn.
Triển khai hoạt động lấy ý kiến các bên có liên quan về chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội trong đào tạo. Trong quá trình rà soát, điều chỉnh bổ sung nội dung chuẩn đầu ra, các trường có thể mời các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động cùng tham gia xây dựng, hoàn thiện nội dung chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo. Trên cơ sở kết quả rà soát, lấy ý kiến, tổ chức điều chỉnh, bổ sung nội dung chuẩn đầu ra ngành đào tạo đối với từng ngành, từng chương trình cụ thể.
Kịp thời xây dựng và công bố chuẩn đầu ra cho các ngành nghề mới mở; Giám sát chặt chẽ việc thực hiện đào tạo theo chuẩn đầu ra; thực hiện công khai chuẩn đầu ra cùng với công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo khác. Tập trung củng cố và tăng cường hoàn thiện các điều kiện đảm bảo chuẩn đầu ra đó là đảm bảo các chuẩn về: chương trình đào tạo, thư viện, giáo trình, cơ sở vật chất thiết bị phục vụ học tập, thực hành, thí nghiệm, đội ngũ giảng viên, phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá kết quả học tập… phấn đấu đào tạo đạt chuẩn và đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội.
3.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và tạo điều kiện để sinh viên phát triển toàn diện
- Mục tiêu Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học.
Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, không chỉ là yếu tố đảm bảo mà còn là mục tiêu quan trọng nhất của bất kỳ nhà trường nào, vì họ là trực tiếp tạo nên chất lượng dạy học, đào tạo của nhà trường. Giảng viên của nhà trường, là lực lượng chính để thực hiện 2 nhiệm vụ chủ yếu: giảng dạy và nghiên cứu khoa học; do đó cần tuyển chọn chặt chẽ đội ngũ này và bồi dưỡng một cách nghiêm túc về các mặt: trình độ chuyên môn, trình độ sư phạm, đạo đức tư cách, lòng yêu ngành nghề. Giảng viên được chọn và sàng lọc theo quy chế tuyển chọn và bồi dưỡng giảng viên của trường và phấn đấu đạt tiêu chuẩn 1 giảng viên/15 sinh viên.
Sinh viên là nhân vật trung tâm, đảm bảo cho sự tồn tại của nhà trường; do vậy mọi hoạt động đều vì sinh viên, để sinh viên toàn tâm toàn ý chủ động và tự tin học tập tốt; họ phải được phát triển toàn diện về trí, đức, thể, mỹ; tốt nghiệp có việc làm và thích ứng với cơ chế thị trường và phải thu hút được thí sinh thi vào trường ngày càng đông và chất lượng cao.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Đối với đội ngũ giảng viên
Đội ngũ giảng viên của nhà trường vừa đảm nhiệm việc giảng dạy, nghiên cứu khoa học, tham gia biên soạn chương trình và tài liệu dạy học; họ còn tham gia là hướng dẫn sinh viên tập dượt nghiên cứu khoa học; nếu đội ngũ này đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ học vấn cao, có năng lực và nghiệp vụ sư phạm giỏi…là yếu tố quyết định để đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường.
Muốn nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, nhà trường cần đặt ra yêu cầu cho họ phấn đấu vươn lên, đó là các yêu cầu về: tình yêu nghề nghiệp, nhiệt tình say mê khoa học, khát vọng tự hoàn thiện, vươn lên để chiếm lĩnh đỉnh cao về năng lực sư phạm. Biểu hiện ở trình độ hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực chuyên môn giảng dạy và các lĩnh vực khoa học liên quan, có tư duy khoa học, sự am hiểu tâm lý sinh viên, có kỹ xảo, kỹ năng nghề nghiệp; có tính trung thực và thái độ trách nhiệm cao đối với nhiệm vụ dạy học, giáo dục; luôn mô phạm về đạo đức và đòi hỏi cao đối với bản thân và sinh viên…
Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án phát triển, đào tạo đội ngũ giảng viên giai đoạn 2026-2035. Nhà trường cần quan tâm thường xuyên đến việc bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho giảng viên. Hàng năm có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và từng khoa. Đảm bảo các quyền dân chủ trong giảng dạy, học tập, nghiên cứu của đội ngũ giảng viên; và có chính sách tạo điều kiện cho họ tham gia các hoạt động chuyên môn ở trong và ngoài nước.
Đảm bảo trình độ chuẩn về giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo theo quy định, cơ cấu chuyên môn và trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên. Tạo vị thế người Thầy trong nhà trường, trong xã hội; tạo điều kiện thuận lợi để giảng viên phát huy quyền dân chủ của mình. Hoàn thiện các văn bản liên quan đến đảm bảo quyền dân chủ trường đại học, tích cực phòng ngừa hiện tượng thiếu công bằng, mất đoàn kết, xử lý nghiêm những sự việc vi phạm quyền dân chủ. Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học.
Thường xuyên tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trẻ từ các đối tượng sinh viên giỏi, cán bộ khoa học có năng lực và đã qua công tác tại các cơ sở kinh tế xã hội. Chú trọng phát huy kinh nghiệm công tác chuyên môn của giảng viên lâu năm đồng thời tích cực bồi dưỡng chuyên môn cho lớp giảng viên trẻ.
Xây dựng quy trình bồi dưỡng và thực hiện cơ chế sàng lọc để đảm bảo chất lượng; hoàn chỉnh các chính sách về phát triển năng lực chuyên môn của đội ngũ; mở rộng quan hệ, tìm kiếm đối tác, nhà tài trợ cho phát triển năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên. Tiếp tục bổ sung giảng viên ở một số ngành còn thiếu đảm bảo đủ giảng viên thực hiện các chương trình đào tạo hiện tại và những năm sau. Đảm bảo cân bằng giữa trình độ và cơ cấu chuyên môn, đồng bộ về cơ cấu và đạt chuẩn qui định.
Xây dựng và thực hiện lộ trình phát triển đội ngũ giảng viên, phấn đấu đến năm 2028 đạt tỷ lệ từ (20 – 15) SV/giảng viên. Có cơ chế chính sách thu hút nhiều chuyên gia giỏi trong và ngoài nước và khuyến khích cán bộ, giảng viên đi đào tạo nước ngoài. Yêu cầu giảng viên đẩy mạnh nghiên cứu, tham gia viết bài cho các tạp chí chuyên ngành, nhất là tạp chí nước ngoài và các tạp chí lớn; tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, tập huấn kỹ năng phương pháp dạy học tích cực cho giảng viên…
- Đối với sinh viên
Đảm bảo mọi quyền lợi cho người học, có quy định chặt chẽ nghĩa vụ, trách nhiệm của người học trong quá trình học tập ở nhà trường. Trường phải triển khai nhiều biện pháp nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin làm cơ sở cho người học thực hiện các nhiệm vụ của mình trong quá trình học tập và rèn luyện. Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghiêm túc theo qui chế công tác học sinh, sinh viên của trường, đặc biệt là chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ.
Xây dựng được thương hiệu “Đại học Bạc Liêu” là trường đạt chất lượng cao, có uy tín, có đội ngũ thầy cô giáo nổi tiếng trong nhiều lĩnh vực. Tuyên truyền giới thiệu về trường thông qua các hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên, các hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao và phải coi công tác sinh viên là nhiệm vụ thường xuyên của mọi thành viên trong nhà trường. Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học.
Tiếp tục hoàn thiện và cập nhật văn bản về khung chương trình đào tạo, các tài liệu liên quan đến người học; đồng thời tăng cường các dịch vụ hữu ích khác trên website của trường để phổ biến thông tin đến người học tốt nhất.
Xây dựng các chuẩn kiến thức và kỹ năng, chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo, công khai đề cương chi tiết học phần đến sinh viên, người học.
Tăng cường cơ sở vật chất và dịch vụ hỗ trợ người học đạt hiệu quả tốt hơn. Tăng cường công tác phục vụ vì sinh viên, quan tâm, chăm lo cho sinh viên từ khi bước vào trường, thực hiện công bằng trong việc đánh giá học tập và rèn luyện của sinh viên, từng bước giải quyết chỗ ở trong ký túc xá cho sinh viên. Thành lập các trung tâm tư vấn cho sinh viên về phương pháp học tập, nghề nghiệp, giới thiệu, tư vấn việc làm và các vấn đề xã hội khác. Định kỳ khảo sát ý kiến của người học về các hoạt động hỗ trợ để nâng cao chất lượng phục vụ.
Phấn đấu tất cả người học được đảm bảo chế độ chính sách xã hội, được khám, chăm lo sức khỏe theo đúng quy định. Người học được khám sức khỏe định kỳ hàng năm, được tham gia các loại bảo hiểm. Phân công cụ thể cho các bộ phận, đơn vị tổ chức phối hợp thực hiện các công tác chính sách xã hội, chăm sóc sức khỏe, các phong trào văn hóa, thể dục thể thao trong sinh viên xem đây là một trong những công tác quan trọng của nhà trường.
Thường xuyên thực hiện điều tra người học để nắm bắt nhu cầu người học từ đó có thể điều chỉnh, bổ sung kịp thời mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo Tiếp tục tuyên truyền phong trào rèn luyện đạo đức, lối sống cho sinh viên, cải tiến các hình thức tổ chức hấp dẫn có sức thu hút. Đảng ủy sẽ tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát hơn nữa trong công tác giáo dục lý tưởng, đạo đức lối sống cho sinh viên. Cập nhật các thông tin mang tính thời sự để kịp thời tuyên truyền, định hướng tư tưởng chính trị cho sinh viên, nhất là các thông tin về quyền toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam, về bảo vệ biển đảo…
Chú trọng hơn công tác tổ chức ngoại khóa về thời sự kinh tế, chính trị và xã hội cho người học. Đổi mới lãnh chỉ đạo công tác đoàn thể nhất là Đoàn thanh niên, cải tiến một số hoạt động, tránh đơn điệu, nhàm chán để thu hút hơn nữa sự tham gia các hoạt động của sinh viên. Phát huy vai trò sinh viên là chủ thể các hoạt động. Xây dựng văn hóa học đường, trường học thân thiện.
Phối hợp với địa phương xây dựng các biện pháp ngăn ngừa và xử lý kịp thời các trường hợp sinh viên vi phạm pháp luật, vi phạm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và các tệ nạn xã hội khác. Thực hiện ký cam kết liên tịch với công an Tỉnh, công an thành phố, các phường với Sở GD& ĐT và các trường Cao đẳng Y tế, Cao đẳng Nghề Bạc Liêu, trường Trung học Kinh tế về đảm bào an ninh trường học cho học sinh-sinh viên.
Phân công nhiệm vụ cụ thể đơn vị phụ trách và có kế hoạch theo dõi, tổng kết các loại hình hoạt động và phong trào trong việc rèn luyện đạo đức, lối sinh, tinh thần trách nhiệm và thái độ hợp tác trong sinh viên và khen thưởng kịp thời sinh viên nhằm phát huy tính phối hợp, liên kết hỗ trợ các công việc giữa những sinh viên, phát huy vai trò xung kích và chủ động trong học tập.
3.2.4 Phát triển công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học.
- Mục tiêu
Phát triển công nghệ thông tin là một trong những yếu tố quan trọng, góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường; và đó cũng là mục tiêu quan trọng nhất của bất kỳ nhà trường nào; vì nó góp phần tạo nên chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hiện đại hóa công tác quản lý nhà trường, đáp ứng yêu cầu của một trường Đại học tiên tiến trong khu vực.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Phát triển công nghệ thông tin trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là xu thế phát triển tất yếu của nền giáo dục hiện đại. Công nghệ thông tin là một thành tựu lớn của cuộc cách mạng KH-KT hiện nay. Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạt động chính trị, xã hội khác. Trong giáo dục – đào tạo, công nghệ thông tin được sử dụng vào tất cả các môn học tự nhiên, kỹ thuật, xã hội và nhân văn. Hiệu quả rõ rệt là chất lượng giáo dục tăng lên cả về mặt lý thuyết và thực hành. Vì thế, nó là chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo dục thế giới UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI và dự đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT”. Như vậy, công nghệ thông tin đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trong đổi mới phương pháp dạy học, và đang tạo ra những thay đổi của một cuộc cách mạng giáo dục . Công nghệ thông tin đóng một vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo; nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trường cần thực hiện một số nội dung sau:
Đẩy mạnh tuyên truyền cho CB – GV – SV thấy rõ hiệu quả và yêu cầu mang tính tất yếu của ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp giảng dạy thông qua việc triển khai các văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành về ứng dụng CNTT trong dạy học. Thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn tổ khối, hội thảo chuyên đề; thông qua dự giờ thăm lớp và qua việc triển khai các cuộc thi có ứng dụng CNTT do các chuyên ngành tổ chức. Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học.
Có cơ chế phù hợp và tạo điều kiện cho mọi người hưởng ứng tham gia tích cực đẩy nhanh chiến lược nghiên cứu và sử dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, nghiên cứu khoa học và quản lý.
Đầu tư cho khoa công nghệ thông tin những nguồn lực cần thiết, tạo quyền chủ động lập kế hoạch làm việc trực tiếp; và triển khai công nghệ thông tin vào các khâu giảng dạy, nghiên cứu khoa học và công tác của từng cơ quan, khoa giáo viên.
Tăng cường hệ thống máy tính phục vụ cho học tập của sinh viên; xây dựng phòng quản trị mạng, hệ thống dữ liệu hoàn chỉnh tạo thuận lợi cho CB, SV truy cập sử dụng. Đẩy mạnh tin học hóa trong công tác quản lý giáo dục đào tạo; tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ giảng dạy tin học và quản lý tin học của nhà trường.
Tạo điều kiện cho giảng viên học tập nâng cao trình độ tin học; bố trí sắp xếp để cán bộ giảng viên được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng CNTT.
Tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm tin học với giảng viên và giáo viên CNTT và những giáo viên có kỹ năng tốt về tin học của trường, theo hình thức trao đổi giúp đỡ lẫn nhau, tập trung chủ yếu vào những kỹ năng mà giáo viên cần sử dụng trong quá trình soạn giảng, như lấy thông tin, các bước soạn một bài trình chiếu, các phần mềm thông dụng, cách chuyển đổi các loại phông chữ, cách sử dụng một số phương tiện như máy chiếu, máy quay phim, chụp ảnh, cách thiết kế bài kiểm tra…
Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề để trao đổi về kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong giảng dạy. Tham gia lập và sử dụng “nguồn học liệu mở” về đề thi, giáo án, tài liệu tham khảo trên website của Bộ và các trường bạn, tài liệu dùng chung trên websile của trường.
Đẩy mạnh việc khai thác tài nguyên trên mạng Internet phục vụ công tác quản lý và giảng dạy của CBGV thông qua bồi dưỡng, tập huấn, cung cấp địa chỉ hoặc mở liên kết với trang web của trường.
Tiến hành báo cáo đánh giá định kỳ về tin học hóa trong dạy-học, nghiên cứu khoa học và quản lý; xây dựng dự án công nghệ dạy học trực tuyến và Trường học điện tử. Triển khai đánh giá việc tin học hóa trong dạy-học, nghiên cứu khoa học và quản lý giáo dục hàng năm.
3.2.5 Tăng cường hợp tác quốc tế để nâng cao chất lượng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học
- Mục tiêu
Tăng cường hợp tác quốc tế, giúp trường tiếp cận với các chuẩn mực giáo dục đại học tiên tiến, phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam, tham gia đào tạo nhân lực khu vực và cả nước. Hợp tác quốc tế bình đẳng trong các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học có hiệu quả nhằm nâng cao nội lực và đem lại nguồn thu cho nhà trường.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Tăng cường hợp tác quốc tế để nâng cao chất lượng đào tạo.
Hợp tác quốc tế là một trong những hoạt động hữu hiệu để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học Để đẩy mạnh tính hiệu quả của công tác này, nhà trường cần: Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học.
Xây dựng kế hoạch ban hành hệ thống văn bản quy định và hướng dẫn về quản lý hoạt động hợp tác quốc tế. Phổ biến các quy định và hướng dẫn về hoạt động hợp tác quốc tế cho cán bộ, giảng viên.
Ban Giám hiệu cần cụ thể hóa chủ trương, chính sách và chiến lược hợp tác quốc tế, có ưu tiên cho hoạt động này. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, chuyển giao công nghệ cho đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học, từng bước tiếp cận với công nghệ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Nhà trường cần nỗ lực và tăng cường tìm kiếm đối tác thông qua giới thiệu của Vụ Hợp tác Quốc tế – Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trường Đại học Cần Thơ, các trường Đại học có liên kết đào tạo, các Lãnh sự quán và Đại sứ quán tại Việt Nam, tập trung vào các hoạt động liên kết đào tạo, trao đổi học thuật, trao đổi giảng viên và học viên và hỗ trợ cơ sở vật chất.
Thực hiện chủ trương đa phương hoá, đa dạng hoá loại hình hợp tác, tăng cường hội nhập khu vực và quốc tế. Đổi mới cơ chế hợp tác quốc tế, mở rộng quyền tự chủ, có cơ chế chính sách khuyến khích các đơn vị và cá nhân về hợp tác quốc tế trong khuôn khổ luật pháp.
Tiếp tục thực hiện các dự án hợp tác song phương với Trung Quốc xúc tiến xây dựng mối quan hệ và ký kết hợp tác với Úc, Mỹ, Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản… về đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác sản xuất và những vấn đề mà hai bên cùng quan tâm và cùng có lợi.
3.2.6 Tăng cường cơ sở vật chất và chủ động tạo nguồn tài chính đáp ứng các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo
- Mục tiêu
Cơ sở vật chất và nguồn tài chính, là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường. Có thực mới vực được đạo, không có tài chính không thực hiện được bất kỳ hoạt động đảm bảo chất lượng nào; và đó cũng là mục tiêu quan trọng nhất của bất kỳ nhà trường nào; vì nó tạo nên chất lượng các hoạt động đảm bảo khác của nhà trường. Do đó mục tiêu của giải pháp này muốn phấn đấu xây dựng nhanh cơ sở vật chất của trường Đại học Bạc Liêu đạt Tiêu chuẩn Việt Nam. Muốn vậy cần đổi mới phương thức quản lý, chủ động tạo nguồn tài chính để tăng cường phát triển, thu hút các nhà đầu tư; và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính của nhà nước; đồng thời thực hiện đa dạng hóa nguồn tài chính, để đảm bảo nâng cao đời sống cho cán bộ, giảng viên, nhân viên.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Tăng cường cơ sở vật chất. Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học.
Hoàn thành quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất; điều chỉnh lại quy hoạch không gian các cơ sở của trường; từng bước thực hiện chiến lược phát triển cơ sở vật chất giai đoạn 2028 – 2035 đã được phê duyệt.
Xây dựng kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất hàng năm, nhất là hệ thống phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm chuyên ngành, phòng học bộ môn theo hướng phục vụ đào tạo hệ thống tín chỉ; đầu tư nâng cấp, sửa chữa nhà đa năng, xây dựng thêm một số sân bóng chuyền, cầu lông.
Tiếp tục xây dựng thêm các phòng học; phấn đấu nâng bình quân số mét vuông diện tích phòng học, giảng đường, phòng thực hành thí nghiệm trên mỗi sinh viên là: 3m2/SV vào năm 2028; tiếp tục đầu tư sửa chữa, nâng cấp, trang bị thêm phương tiện các phòng làm việc hiện có.
Quy hoạch lại các phòng thí nghiệm theo hướng tập trung trang thiết bị, đổi mới cơ chế quản lý nhằm phát huy hiệu quả cao nhất; từng bước đầu tư xây dựng các phòng thực hành, thí nghiệm theo hướng đồng bộ, hiện đại và sử dụng có hiệu quả cao; tổ chức khai thác sử dụng các phòng thí nghiệm hiệu quả hơn.
Tiếp tục xúc tiến dự án xây dựng KTX từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, dự kiến đến 2028 có 80% sinh viên ở nội trú; tiến hành xây dựng khu làm việc tại cơ sở mới theo quy hoạch; tích cực tham mưu tìm nguồn tài chính xây dựng cơ sở III; mở rộng quan hệ hợp tác tìm các nguồn tài trợ.
Đầu tư thiết bị giảng dạy, học tập, nghiên cứu theo hướng đồng bộ, hiện đại và thiết thực; xây dựng kế hoạch mua sắm hàng năm, nhất là các thiết bị phục vụ đào tạo chuyên ngành.
Tiếp tục đầu tư nâng cấp thư viện theo hướng thư viện điện tử và tham gia mạng lưới các thư viện trong nước; đào tạo đội ngũ có chuyên môn sâu sử dụng thiết bị hiện đại.
Đánh giá tổng kết hàng năm tình hình sử dụng hệ thống các phòng học, giảng đường, phòng thực hành, thí nghiệm; khảo sát công năng và hiệu quả khai thác sử dụng phòng học, KTX, sân bãi TDTT để có sự điều chỉnh trong sử dụng và mở rộng phát triển; tổ chức lấy ý kiến thăm dò người sử dụng nhằm hoàn thiện trong trang bị.
Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên bảo vệ, đội TNXK; bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC; đầu tư phương tiện làm việc cho lực lượng bảo vệ và PCCC; thường xuyên tiến hành tổng kết công tác an ninh trật tự trường.
- Chủ động tạo nguồn tài chính đáp ứng các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo
Xây dựng kế hoạch từng năm sát với thực tế, khai thác triệt để nguồn thu, nâng cao các hợp đồng đào tạo, NCKH để thu hút đầu tư từ xã hội; xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để khai thác các nguồn thu sự nghiệp. Xây dựng cơ chế quản lý kinh phí NCKH, hợp tác quốc tế cho các đơn vị và cá nhân trong trường; hoạt động hợp tác quốc tế thông qua liên doanh ký kết đề tài NCKH, dự án đào tạo cán bộ, đấu thầu để tăng nguồn thu cho nhà trường.
Hoàn thiện hơn nữa việc tin học hoá trong quản lý tài chính; tăng mức xã hội hóa, tăng tính chủ động; đồng thời chủ động thực hiện đa dạng hóa nguồn tài chính, khai thác triệt để các nguồn từ đào tạo, nghiên cứu, phục vụ sản xuất và tăng cường thương mại hoá các sản phẩm khoa học công nghệ. Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học.
Chủ động tìm nguồn kinh phí ngoài nhà nước, nguồn đầu tư của nước ngoài và của các tổ chức quốc tế nhằm tạo ra nguồn tài chính dồi dào đáp ứng các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường.
Xây dựng các quy trình sử dụng nguồn kinh phí hợp lý hơn, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính đúng quy định và pháp luật, mang lại hiệu quả cao hơn nhằm nâng cao nguồn lực và cơ sở vật chất trong trường. Phân bổ kinh phí cho các công việc trong hoạt động của trường ngày càng khoa học nhằm mang lại hiệu quả cao hơn.
Tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụng tài chính hàng năm; kết hợp với các bộ phận liên quan xây dựng báo cáo cụ thể đánh giá hiệu quả đầu tư cho các hoạt động và định hướng cho các năm sau của trường.
- Mối quan hệ của hệ thống giải pháp
Hệ thống giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo như trình bày trên, là một chỉnh thể thống nhất, quan hệ biện chứng, tác động tương hỗ, thường xuyên thúc đẩy và chế ước lẫn nhau, mỗi giải pháp tuy có vai trò nhất định trong đảm bảo chất lượng đào tạo, song chúng sẽ tạo thành sức mạnh khi gắn chặt với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn. Mọi biểu hiện xem nhẹ giải pháp nào đó, vận dụng tách rời, hoặc tuyệt đối hóa từng mặt đều làm giảm hiệu quả của chúng. Trong thực tiễn đảm bảo chất lượng đào tạo, nếu thực hiện tốt, có kết quả giải pháp nào đó sẽ là tiền đề, tạo điều kiện thúc đẩy kết quả của giải pháp khác và tạo nên hiệu quả chung của cả hệ thống; và ngược lại. Ví dụ như: khi nguồn tài chính chưa đáp ứng các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo sẽ ảnh hưởng đến tất cả các mặt đảm bảo khác, từ đổi mới tổ chức quản lý đào tạo, tự đánh giá chất lượng đào tạo, xây dựng chương trình, phát triển công nghệ thông tin, đến hợp tác quốc tế và đầu tư cơ sở vật chất…Do đó, để đảm bảo chất lượng đào tạo hệ chính quy trường Đại học Bạc Liêu cần vận dụng tổng hợp chúng trong một chỉnh thể thống nhất, để mang lại hiệu quả trong hoạt động này.
Sơ đồ phản ánh mối quan hệ giữa các giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo hệ chính quy trường Đại học Bạc Liêu:
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học.
Mục đích khảo nghiệm: Nhằm đánh giá một cách khách quan về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề ra, nhằm đạt hiệu quả tốt nhất trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Đối tượng khảo nghiệm: Đối tượng khảo nghiệm là cán bộ, giảng viên trường Đại học Bạc Liêu tổng số 42.
Nội dung khảo nghiệm: Khảo nghiệm các giải pháp mà luận văn đã đưa ra để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đó.
Phương pháp khảo nghiệm: Sử dụng phương pháp xin ý kiến chuyên gia qua phiếu điều tra để đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. Sử dụng phương pháp thống kê toán học để tổng hợp kết quả khảo sát.
- Kết quả khảo nghiệm
Để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất, tác giả đã xin ý kiến của các đồng chí trong Ban Giám Hiệu, lãnh đạo các phòng, khoa, tổ, bộ môn, trung tâm (15) và một số giảng viên có kinh nghiệm (37). Số phiếu điều tra phát ra là 42, số phiếu thu về là 42. Sau khi nhận được các phiếu khảo sát, tổng hợp kết quả thể hiện qua bảng như sau:
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp
- Một số nhận xét sau khi khảo nghiệm Về tính cần thiết:
Kết quả khảo nghiệm cho thấy: các giải pháp đề xuất của tác giả được các chuyên gia đánh giá ở mức rất cần thiết dao động từ 71,40% đến 90,48%. Trong các giải pháp trên, thì giải pháp tăng cường cơ sở vật chất và chủ động thực hiện đa dạng hóa nguồn tài chính phục vụ có hiệu quả dạy và học được đánh giá chiếm tỷ lệ cao nhất với mức rất cần thiết là 95,24%; giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu và tạo điều kiện tốt để sinh viên phát triển toàn diện chiếm tỷ lệ cao (90,48%); Giải pháp đổi mới hoạt động tổ chức quản lý đào tạo và thường xuyên tự đánh giá chất lượng giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đào tạo (81,5%). Thấp nhất là giải pháp nâng cao chất lượng chương trình đào tạo và xây dựng các chuẩn đầu ra đáp ứng nhu cầu xã hội chiếm 71,40%. Theo chúng tôi, kết quả khảo nghiệm trên phản ánh đúng tình hình thực tế hiện nay của nhà trường. Vấn đề này là cơ sở thực tiễn quan trọng để Nhà trường tập trung cải thiện các điều kiện về tài chính, cơ sở vật chất, đầu tư mua sắm trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật phục vụ cho công tác đào tạo. Thường xuyên chăm lo đến vấn đề quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu và tạo điều kiện tốt để sinh viên phát triển toàn diện, góp phần chủ động nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường.
- Về tính khả thi: Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học.
Kết quả khảo nghiệm cho thấy: các giải pháp đề xuất của tác giả được các chuyên gia đánh giá ở mức rất khả thi dao động từ 59,52% đến 95,24%. Trong đó, giải pháp tăng cường cơ sở vật chất và chủ động thực hiện đa dạng hóa nguồn tài chính phục vụ có hiệu quả dạy và học chiếm tỷ lệ cao nhất, mức rất khả thi là 95,24%. Giải pháp có tính khả thi thấp nhất là: Nâng cao chất lượng chương trình đào tạo và xây dựng các chuẩn đầu ra đáp ứng nhu cầu xã hội. Còn các giải pháp khác đều được đánh giá mức rất khả thi trên 70%.
So sánh về tính cần thiết và tính khả thi cho thấy: chỉ có giải pháp 5: Tăng cường cơ sở vật chất và chủ động thực hiện đa dạng hóa nguồn tài chính phục vụ có hiệu quả dạy và học được các chuyên gia đánh giá vừa có tính rất cần thiết và rất khả thi cao nhất và như nhau. Tuy nhiên trong đó giải pháp 3: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu và tạo điều kiện tốt để sinh viên phát triển toàn diện có sự chênh lệch giữa tính cần thiết và tính khả thi cao nhất, gần 20%; theo chúng tôi điều đó phản ánh đúng tình hình thực tế hiện nay, mặc dù nhà trường rất muốn nâng cao chất lượng… nhưng còn vướng mắc khá nhiều rào cản, nên tính khả thi không tương xứng với tính cần thiết của nó. Còn lại các giải pháp khác có sự chênh lệch không đáng kể, đều trên dưới 10%.
Kết quả thu được thông qua các ý kiến khảo nghiệm của cán bộ – giảng viên nhà trường về những giải pháp đảm bảo đưa ra để nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo ở trường Đại học Bạc Liêu rất được sự đồng tình và chấp nhận ở mức rất cần thiết và rất khả thi cao; vì vậy cần thiết phải triển khai tổ chức thực hiện trong thời gian tới.
Tóm lại, trên cơ sở kết quả nghiên cứu về mặt lý luận ở chương 1, kết quả nghiên cứu thực trạng ở chương 2 và trên cơ sở các yêu cầu đề xuất giải pháp, tác giả đã đề xuất 5 giải pháp đảm bảo nhằm nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo hệ chính quy cao đẳng và đại học của trường đại học Bạc Liêu bao gồm: Đổi mới hoạt động tổ chức quản lý đào tạo và thường xuyên tự đánh giá chất lượng giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đào tạo; Nâng cao chất lượng chương trình đào tạo và xây dựng các chuẩn đầu ra đáp ứng nhu cầu xã hội; Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu và tạo điều kiện tốt để sinh viên phát triển toàn diện; Phát triển công nghệ thông tin và tăng cường hợp tác quốc tế để nâng cao chất lượng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học; và tăng cường cơ sở vật chất và chủ động thực hiện đa dạng hóa nguồn tài chính phục vụ có hiệu quả dạy và học
Do điều kiện còn hạn chế về nguồn lực và thời gian, tác giả bước đầu khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp bằng việc xin ý kiến chuyên gia là những người sẽ trực tiếp triển khai thực hiện các giải pháp đó trong thực tế. kết quả cho thấy: hệ thống giải pháp tác giả đề xuất nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động đào tạo ở trường Đại học Bạc Liêu rất được sự đồng tình và chấp nhận ở mức rất cần thiết và rất khả thi cao; vì vậy cần thiết phải triển khai tổ chức thực hiện trong thời gian tới, nhằm từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, củng cố và phát triển uy tín của nhà trường đối với xã hội, xây dựng nhà trường trở thành trung tâm đào tạo có tiềm năng phát triển bền vững ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long trong thế kỷ 21.
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học.
1. Kết luận
Những vấn đề đặt ra cho đổi mới giáo dục đại học như: đổi mới tổ chức quản lý giáo dục đại học, đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý; đảm bảo và đánh giá chất lượng đào tạo và kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng chiến lược phát triển, xây dựng và công bố chuẩn đầu ra… đang đặt ra những yêu cầu cấp bách cho hệ thống giáo dục đại học, nhất là những trường đại học địa phương như Đại học Bạc Liêu, khi mà trình độ, năng lực, kinh nghiệm quản lý còn nhiều hạn chế so với yêu cầu.
Chính vì vậy, trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn của đề tài luận văn. Tác giả cho rằng: để khẳng định sự phát triển toàn diện, nâng cao uy tín thương hiệu của nhà trường, thì công tác đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường ĐHBL; đặc biệt là đảm bảo chất lượng đào tạo hệ chính quy cần phải thực hiện triển khai quyết liệt hơn nữa trong thời thời gian tới. Cụ thể như: Đổi mới hoạt động tổ chức quản lý đào tạo và thường xuyên tự đánh giá chất lượng giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đào tạo; Nâng cao chất lượng chương trình đào tạo và xây dựng các chuẩn đầu ra đáp ứng nhu cầu xã hội; Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu và tạo điều kiện tốt để sinh viên phát triển toàn diện; Phát triển công nghệ thông tin và tăng cường hợp tác quốc tế để nâng cao chất lượng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học; Tăng cường cơ sở vật chất và chủ động thực hiện đa dạng hóa nguồn tài chính phục vụ có hiệu quả dạy và học. Đây là tổng hợp các giải pháp đã được khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của chúng; việc vận dụng toàn diện, đồng bộ các giải pháp này sẽ góp phần tạo ra những sản phẩm đào tạo có chất lượng ngày càng tốt hơn, đóng góp cho tương lai phát triển Kinh tế – xã hội không chỉ tỉnh Bạc liêu, mà còn đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho vùng Bán đảo Cà Mau và Đồng bằng Sông Cửu Long.
2. Kiến nghị Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học.
2.1. Đối với nhà nước
Cần có mô hình chuẩn về đảm bảo chất lượng đào tạo đại học, làm cơ sở cho thực thi các giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường đại học hiện nay.
Hoàn thiện các văn bản quy định dưới luật về đảm bảo chất lượng đào tạo đại học, để tạo các điều kiện thuận lợi cho các trường đại học thực hiện mục tiêu chất lượng đào tạo theo chuẩn đầu ra. Khi đã có các văn bản quy định đảm bảo chất lượng đào tạo đại học, thì cũng nên có quy định chặt chẽ về tiêu chuẩn mở trường đại học mới. Để đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo đại học một cách toàn diện, cần chú ý đến việc chỉ đạo xây dựng chuẩn đầu ra cho các trường đại học và các điều kiện để đảm bảo các chuẩn đó.
2.2 Đối với Bộ Giáo dục – Đào tạo
Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống quy định về đảm bảo chất lượng đào tạo của tất cả các trường đại học.
Cần xây dựng hệ thống cơ quan Đảm bảo chất lượng Giáo dục – Đào tạo từ cấp Bộ đến cấp trường hoàn chỉnh, thống nhất về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức biên chế và đảm bảo kinh phí cho hoạt động của cơ quan.
Đầu tư kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý về công tác đảm bảo chất lượng đào tạo; và có chính sách phát triển đội ngũ kiểm định viên, thanh tra viên chuyên nghiệp; thực hiện chế độ kiểm định, thanh tra viên kiêm nhiệm.
2.3. Đối với Trường đại học Bạc Liêu
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, thái độ và những hành động cụ thể trong đảm bảo chất lượng đào tạo cho cán bộ quản lý, giáo viên và sinh viên trong nhà trường.
Phân định ra một số nhiệm vụ liên quan đến đảm bảo chất lượng, đào tạo giữa cơ quan Khảo thí và các cơ quan đào tạo của nhà trường. Đầu tư về con người và phương tiện để hoạt động đảm bảo chất lượng, đào tạo đi vào nề nếp. Hình thành bộ phận chuyên trách đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường và giao cho họ chức năng kiểm soát chất lượng đào tạo một cách cụ thể.
Cần thực hiện tốt kết quả nghiên cứu của luận văn trong thực tiễn, giúp phần tăng cường chất lượng hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường trong thời gian tới. Luận văn: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Đảm bảo chất lượng đào tạo hệ chính quy tại trường ĐH

Pingback: Luận văn: Thực trạng đảm bảo chất lượng đào tạo trường đại học