Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế- Xã hội của tỉnh Quảng Ninh và vài nét về Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả
2.1.1 Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, Kinh tế- Xã hội Tỉnh Quảng Ninh
- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, Tài nguyên, Dân số, Dân tộc, Tôn giáo tỉnh Quảng Ninh
Tỉnh Quảng Ninh nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam, có diện tích tự nhiên hơn 5.900 Km2 dân số trên 1,2 triệu người. Quảng Ninh có rừng, có biển có đồng bằng và cửa khẩu quốc tế Móng Cái sang nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa. Quảng Ninh tập trung nhiều đầu mối giao thông thuỷ, bộ, có cảng Cái Lân là cảng nước sâu duy nhất ở phía Bắc Việt Nam. Là một tỉnh giàu tài nguyên, khoáng sản; có Vịnh Hạ Long đẹp nổi tiếng, được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên của thế giới nhân dân Quảng Ninh có tinh thần lao động cần cù, sáng tạo,… Vì vậy, Nhà nước đã xác định Quảng Ninh là tỉnh trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Bắc bao gồm Hà Nội -Hải Phòng – Quảng Ninh. Được thiên nhiên ưu đãi, Quảng Ninh có tiềm năng to lớn phát triển du lịch, có hệ thống cảng biển – dịch vụ cảng biển trên suốt chiều dài 250 Km bờ biển, công nghiệp khai thác và chế biến than, có nguồn nguyên liệu đá vôi, đất sét dồi dào và chất lượng tốt tạo điều kiện phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng …
- Dân số
Dân số Quảng Ninh hiện nay hơn 1,2 triệu người, vào loại tỉnh trung bình trong cả nước. Với tỷ lệ tăng dân số 1,66%, Quảng Ninh đã đạt mức tăng thấp hơn mức tăng dân số toàn quốc (2,14%) và thế giới (1,7%). Tuy nhiên trong tỉnh, mức tăng không đều. Trong khi ở thành phố Hạ Long chỉ tăng 1,29% thì ở miền núi còn tăng nhanh (Ba Chẽ 2,5%, Tiên Yên 2,7%, Cô Tô 2,44%).
Kết cấu dân số ở Quảng Ninh có mấy nét đáng chú ý. Trước hết là “dân số trẻ”, tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi chiếm tới 37,6%. Người già trên 60 tuổi (với nam) và trên 55 tuổi (với nữ) là 7,1%. Các huyện miền núi tỉ lệ trẻ em dưới tuổi lao động còn lên tới 45%. Nét đáng chú ý thứ hai là ở Quảng Ninh, nam đông hơn nữ. Nam chiếm 50,9%, nữ chiếm 49,1% số dân. Ngược với tỷ lệ toàn quốc. ở các thị xã mỏ tỷ lệ này còn cao hơn: Cẩm Phả, nam 53,2%, nữ 46,8%.
Dân số Quảng Ninh có mật độ bình quân 160 người/km2 nhưng phân bố không đều. Vùng đô thị và các huyện miền tây rất đông dân, thành phố Hạ Long 1.236 người/km2 , huyện Yên Hưng 403 người/km2, huyện Đông Triều 354 người/km2. Trong khi đó, huyện Ba Chẽ 27 người/km2, Cô Tô, Vân Đồn 70 người/km2.
- Dân tộc Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
Về dân tộc, Quảng Ninh có 21 thành phần dân tộc, song chỉ có 6 dân tộc có hàng nghìn người trở lên, cư trú thành những cộng đồng và có ngôn ngữ, có bản sắc dân tộc rõ nét. đó là các dân tộc Việt (Kinh), Dao, Tày, Sán Dìu, Sán Chỉ, Hoa. Trong các dân tộc đông người, người Việt (Kinh) chiếm 89,2% tổng số dân. Họ có gốc bản địa và nguồn gốc từ các tỉnh, đông nhất là vùng đồng bằng Bắc Bộ. Họ sống đông đảo nhất ở các đô thị, các khu công nghiệp. Do có số người chuyển cư đến từ rất nhiều đời, nhiều đợt nên Quảng Ninh thực sự là nơi “góp người”.
- Về Kinh tế – Xã hội Tỉnh Quảng Ninh
Quảng Ninh nằm trong vùng tam giác kinh tế Hà Nội – Hải phòng -Quảng Ninh đã được chính phủ xác định và quy hoạch là một thuận lợi trong việc liên kết, trao đổi, giao lưu hàng hoá, công nghệ, lao động kỹ thuật… trong những năm đổi mới Quảng Ninh là tỉnh phát triển kinh tế, xã hội rất năng động và có mức tăng trưởng GDP cao bình quân 12,5%/ năm. Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2025-2030 đã đặt ra mục tiêu “Phấn đấu đến năm 2030, xây dựng Quảng Ninh trở thành tỉnh có cơ cấu kinh tế dịch vụ, công nghiệp là trung tâm du lịch chất lượng cao của khu vực, một trong những cực tăng trưởng kinh tế của Miền Bắc với hạ tầng Kinh tế, xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, giảm nghèo bền vững; tổ chức đảng và hệ thống chính trị vững mạnh; giữ vững chủ quyền biên giới; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; bảo vệ và cải thiện rõ rệt môi trường sinh thái; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, sức mạnh đại đoàn kết các dân tộc; bảo tồn và phát huy bền vững các giá trị của Di sản – Kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long và các khu danh thắng, di tích lịch sử”.
- Định hướng về công tác dân số và giải quyết việc làm
Đẩy mạnh công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình nhằm giảm tỷ lệ tăng tự nhiên; nâng cao chất lượng dân số, Nguồn nhân lực; nâng cao dân trí, mở rộng đào tạo nghề; tiếp tục thực hiện chương trình xóa đói, giảm nghèo.
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp, dịch vụ. Phát triển doanh nghiệp, mở rộng ngành nghề để tạo thêm việc làm. Xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
- Về Giáo dục và đào tạo
Giáo dục mầm non, phổ thông: tỷ lệ trẻ em từ 3 – 5 tuổi đến lớp đạt 67% vào năm Tỷ lệ học sinh tiểu học đạt 99% vào năm 2030; trung học cơ sở phấn đấu đạt 95% vào năm 2030; trung học phổ thông đạt 80% vào năm 2030.
Củng cố đội ngũ giáo viên và Cán bộ quản lý, bảo đảm đủ về số lượng, nâng cao chất lượng giáo viên. Tăng cường Cơ sở vật chất cho các trường học; 100% số trường được kiên cố hóa và đồng bộ hóa theo chuẩn vào năm 2030.
Nghiên cứu thành lập trường Đại học đa ngành; đầu tư nâng cấp, xây dựng mới một số trung tâm dạy nghề ở huyện theo hướng đa ngành; khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia phát triển đào tạo nghề.
Thực hiện xã hội hóa giáo dục, nghiên cứu chính sách ưu đãi hợp lý đối với giáo viên khu vực biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Có chính sách ưu đãi nhằm thu hút các chuyên gia và lao động kỹ thuật giỏi từ nơi khác đến làm việc tại Tỉnh. Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
- Về Đào tạo nguồn nhân lực
Có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ Cán bộ quản lý, Khoa học, kỹ thuật, công nhân kỹ thuật. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề đạt từ 35 – 40% vào năm 2030. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo. Đào tạo công chức nhà nước các cấp, đào tạo các nhà doanh nghiệp.
Xây dựng chương trình đào tạo công nhân kỹ thuật có tay nghề cao và hệ thống các trường, trung tâm đào tạo cán bộ công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển các khu công nghiệp, khu công nghệ trong vùng.
- Về Khoa học – công nghệ
Xây dựng quy hoạch phát triển Khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất (KH-CN doanh nghiệp và cơ sở sản xuất); trong đó, tập trung lập quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật Khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất.
Tổ chức xây dựng và sớm đưa vào hoạt động các khu công nghệ cấp tỉnh để trở thành trụ cột của hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất.
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển Khoa học công nghệ; trong đó, có cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các khu công nghệ, sản phẩm công nghệ, đổi mới công nghệ và ứng dụng tiến bộ Khoa học công nghệ. Đặc biệt, ưu tiên khuyến khích các doanh nghiệp phát triển Khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất.
2.1.2. Vài nét về Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả tiền thân là trường Công nhân kỹ thuật trực thuộc nhà máy Cơ khí Trung tâm Cẩm Phả, được thành lập từ tháng 5 năm 1975. Năm 1986 do nhu cầu sắp xếp cơ cấu ngành công nghiệp ở vùng mỏ, Nhà nước đã quyết định thành lập Công ty Cơ khí mỏ, theo Quyết định số 38/MT-TCCB ngày 29 tháng 01 năm 1986 của Bộ Mỏ và Than, trường được tách ra khỏi Nhà máy Cơ khí Trung tâm Cẩm Phả thành một trường độc lập trực thuộc Công ty Cơ khí mỏ và đổi tên là “Trường Đào tạo Bồi dưỡng Công nhân Cán bộ”.
Năm 1995 Bộ Năng lượng có Quyết định số 283/QĐ-TCCB ngày 11 tháng 12 năm 1995 đổi tên Trường thành Trường Đào tạo Nghề Cơ điện, Mỏ, Năng lượng trực thuộc Tổng công ty Cơ khí Năng lượng và Mỏ.
Năm 1998 trường được nâng cấp và đổi tên thành Trường Trung học Công nghiệp Cẩm Phả theo Quyết định số 21/QĐ – TCCB, ngày 27 tháng 03 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
Ngày 20 tháng 11 năm 2017 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký Quyết định số 7445/QĐ-BGD ĐT về việc thành lập trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả trên cơ sở Trường Trung học Công nghiệp Cẩm Phả.
Trải qua hơn bốn mươi năm xây dựng và phát triển, qua những bước thăng trầm về lịch sử, thời gian và cơ chế, Nhà trường đã từng bước vươn lên để phấn đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trường đã đào tạo được trên 50.000 cán bộ Trung cấp kỹ thuật và Công nhân kỹ thuật lành nghề phục vụ cho công tác phát triển Kinh tế, xã hội của ngành và địa phương trong cả nước.
Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả đào tạo đa bậc học, đa ngành nghề, cho ngành công nghiệp và các ngành kinh tế nói chung, quy mô Nhà trường ngày càng mở rộng. Hiện nay Trường là một cơ sở đào tạo có uy tín của các tỉnh phía Đông Bắc của Tổ quốc. Với bề dày lịch sử và thành tích đạt được trong đào tạo, trường đã được Đảng và Nhà nước tặng thưởng.
- 01 Huân chương lao động hạng nhì
- 03 Huân chương lao động hạng ba
Nhiều năm trường được Bộ Công nghiệp và Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận là trường tiên tiến xuất sắc.
- 03 cá nhân được phong danh hiệu Nhà giáo ưu tú
- 01 nhà giáo được tặng thưởng Huân chương lao động hạng ba
Và nhiều thành tích khen thưởng khác của các cấp lãnh đạo thưởng cho tập thể và cá nhân trong Trường.
2.1.3. Định hướng phát triển Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả đến năm 2030
- Định hướng chung (Tầm nhìn và sứ mệnh) Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
Xây dựng Nhà trường thành một trung tâm đào tạo đa cấp, đa ngành theo hướng tiên tiến, hiện đại và hội nhập quốc tế, đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ cao cho sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phấn đấu trở thành Trường Cao đẳng trọng điểm ở khu Đông Bắc của Tổ quốc. Xây dựng Nhà trường thành một trường đào tạo có đẳng cấp, có thương hiệu trong nước và khu vực.
Phấn đấu Nhà trường trở thành một trung tâm Nghiên cứu khoa học và công nghệ. Hoạt động Nghiên cứu khoa học liên kết chặt chẽ với sản xuất, kinh doanh và phục vụ, phục vụ đào tạo cũng như ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh và đóng góp cho phát triển Khoa học công nghệ của tỉnh, đất nước.
Đổi mới mục tiêu, phương pháp giảng dạy, phát triển đội ngũ nhà giáo, đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp quản lý giáo dục đạt bằng trình độ các trường tiên tiến trong nước và khu vực. Hoàn chỉnh hệ thống giáo dục đào tạo theo hướng chuẩn hóa về nội dung chương trình đào tạo, cán bộ giảng dạy, hệ thống các phòng thí nghiệm, thực hành.
ĐNGV, Cán bộ quản lý Nhà trường đạt chuẩn, có thể giảng dạy được các chương trình đào tạo tiên tiến, hiện đại, phấn đấu đến năm 2030 đội ngũ giảng dạy trong Nhà trường đạt (70 – 80)% có trình độ Thạc sĩ và (10 – 20)% có trình độ Tiến sĩ.
Nguồn tài chính đủ mạnh để đảm bảo việc giảng dạy, học tập đạt chất lượng và tiêu chuẩn quy định. Cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn của Nhà trường tiên tiến, hiện đại. Nhà trường được tổ chức, vận hành và hoạt động theo một cơ chế hoàn toàn mới, năng động, sáng tạo, tự chủ cao trong mọi hoạt động của mình.
- Định hướng đào tạo
Xây dựng chiến lược đào tạo theo hướng đa dạng, đa cấp, đa ngành và liên thông giữa các cấp học, bậc học. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo đáp ứng nhu cầu học tập của mọi người:
- Đào tạo hệ Cao đẳng chuyên nghiệp hệ chính quy và hệ không chính quy (vừa học vừa làm)
- Đào tạo hệ Trung cấp chuyên nghiệp chính quy và không chính quy (vừa học vừa làm)
- Đào tạo hệ Cao đẳng Nghề chính quy
- Đào tạo hệ Trung cấp nghề chính quy
- Đào tạo hệ Sơ cấp nghề
- Đào tạo liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp lên Cao đẳng chuyên nghiệp
- Đào tạo liên thông từ trung cấp, sơ cấp nghề lên Cao đẳng nghề
- Bồi dưỡng thường xuyên các chương trình ngắn hạn, tin học, ngoại ngữ… đáp ứng yêu cầu học tập của mọi người, mọi đối tượng. Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
Định hướng về nghiên cứu khoa học – công nghệ
Tập trung là nghiên cứu các đề tài cấp trường, đề tài phục vụ công tác giảng dạy, đặc biệt chú ý xây dựng và phát triển các chương trình đào tạo chính quy và đào tạo liên thông. Nghiên cứu các vấn đề phục vụ cho công tác giảng dạy của nhà trường trước mắt là đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng “tích cực hóa người học”.
Tập trung đẩy mạnh hoạt động Nghiên cứu khoa học trong Đội ngũ giảng viên và các trung tâm của Trường, mở rộng các hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao Khoa học công nghệ phục vụ các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh.
Chủ động tiếp cận với các cơ quan, ban, ngành các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn để nắm bắt những nhu cầu về Khoa học công nghệ từ đó xây dựng kế hoạch Nghiên cứu khoa học của Trường, tích cực tham gia vào các hoạt động đấu thầu nghiên cứu các đề tài cấp tỉnh, cấp bộ.
Tích cực, chủ động mở rộng quan hệ hợp tác với các trường trong và ngoài nước về lĩnh vực nghiên cứu KHCN để phục vụ sản xuất và phát triển Kinh tế, xã hội. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế dưới hình thức du học tại chỗ, đây là cách tốt nhất để đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ cao khi mà ngân sách cấp cho giáo dục còn hạn chế.
- Chức năng và nhiệm vụ của trường
Theo quyết định số 1576 ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Bộ Trưởng Bộ Bộ Công thương, Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả có nhiệm vụ. Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
- Đào tạo Nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng kỹ thuật, kinh tế và các trình độ thấp hơn; gồm các chuyên ngành chủ yếu: Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí; Công nghệ Cơ khí Động lực; Công nghệ kỹ thuật Điện; Công nghệ kỹ thuật Điện tử, Công nghệ thông tin, Điện tự động hóa; Hạch toán Kế toán; Quản trị kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Đào tạo lại, đào tạo chuyển nghề, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, viên chức quản lý kỹ thuật, kinh tế công nghiệp, công nhân kỹ thuật bậc cao đạt tiêu chuẩn quy định của Nhà nước và theo yêu cầu của các cơ quan, doanh nghiệp trong và ngoài ngành.
- Xây dựng chương trình đào tạo, giáo trình kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề Trường được phép đào tạo theo chương trình khung do Nhà nước quy định.
- Thực hiện công tác tuyển sinh, quản lý quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục.
- Xây dựng, ĐT & BD Đội ngũ giảng viên, giáo viên bảo đảm đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.
- Nghiên cứu, triển khai các nhiệm vụ, đề tài Khoa học công nghệ chuyên ngành; thực hiện gắn đào tạo với Nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất để nâng cao chất lượng đào tạo theo yêu cầu phát triển ngành công nghiệp và sự phát triển Kinh tế, xã hội.
- Thực hiện các hoạt động dịch vụ Khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, thực nghiệm sản xuất, sản xuất – kinh doanh phù hợp với ngành nghề đào tạo; tư vấn nghề nghiệp, giới thiệu việc làm, tham gia đào tạo phục vụ xuất khẩu lao động, tổ chức du học cho Học sinh, sinh viên và các đơn vị có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức các hoạt động thông tin bằng các hình thức in ấn, xuất bản các ấn phẩm, tài liệu, giáo trình phục vụ công tác đào tạo và Nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các quan hệ hợp tác quốc tế, liên kết, liên thông về ĐT & BD Nguồn nhân lực, nghiên cứu, triển khai Khoa học công nghệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Quản lý, sử dụng đất đai, Cơ sở vật chất, tài sản, các nguồn vốn theo quy định của pháp luật.
- Quản lý tổ chức, biên chế theo quy định của Bộ Công thương.
- Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở trong Trường; bảo vệ tài sản, bí mật quốc gia, xây dựng thực hiện các quy chế, biện pháp bảo hộ, an toàn lao động.
- Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường
- Ban Giám hiệu: 1 Hiệu trưởng; 2 Phó Hi u trưởng.
- Các Hội đồng: Đào tạo, khoa học và Hội đồng tư vấn khác.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Các khoa chuyên môn:
- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức xã hội.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả
2.2. Thực trạng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
2.2.1. Số lượng đội ngũ giảng viên
Giảng viên là chủ thể, là nhân tố quyết định chất lượng đào tạo. Trong những năm qua, do nhu cầu đào tạo và chuẩn hóa Đội ngũ giảng viên, Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả rất chú trọng đến công tác ĐT & BD Đội ngũ giảng viên. Cho đến nay tổng số cán bộ giáo viên, GV, viên chức nhà trường 116 người trong đó:
- GV cơ hữu: 90 người
- GV kiêm chức: 18 người
Với lưu lượng Học sinh, sinh viên hiện nay là: 1860, gồm các hệ Cao đẳng chuyên nghiệp; Trung cấp chuyên nghiệp và Sơ cấp nghề.
- Bình quân giờ của giảng viên cao đẳng: 280 tiết/năm Giờ của giáo viên dạy trung cấp chuyên nghiệp:
- Dạy các môn cơ sở, kỹ thuật chuyên môn: 510 tiết/năm Dạy thực hành: 810 tiết/năm
- Ngoài giờ giảng dạy, GV phải Nghiên cứu khoa học, tự bồi dưỡng, tham gia các hoạt động khác theo quy định của Trường.
Theo chức năng nhiệm vụ được giao, hiên nay Nhà trường đang đào tạo hệ Cao đẳng chuyên nghiệp và Trung cấp chuyên nghiệp. Xuất phát từ tình hình thực tế hiện nay Nhà trường đang có khăn về biên chế, tiền lương và phải từng bước khoán chi theo nghị định số 43/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2016 của chính phủ về Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Để tận dụng hết năng lực, trình độ, của Đội ngũ giảng viên, giáo viên và tiết kiệm biên chế nên nhà trường bố trí giáo viên, GV dạy cả hai h đào tạo nói trên.
2.2.2. Cơ cấu độ tuổi Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
Theo số liệu từ phòng Tổ chức Hành chính nhà trường thì cơ cấu độ tuổi của GV, giáo viên nhà trường thời điểm hiện tại được tổng hợp và trình bày tại bảng 06 như sau:
- Bảng 2.1: Cơ cấu về độ tuổi GV
- Biểu đồ 2.1: Cơ cấu về độ tuổi của GV
Nhận xét:
Số liệu thống kê về độ tuổi của GV ở Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả cho ta thấy: Độ tuổi trên 50 chỉ có 09 người chiếm tỉ lệ 10%, đây là số GV có thâm niên nghề nghiệp cao, nhưng hầu hết được đào tạo tại chức ở các trường đại học trong nước, khả năng ngoại ngữ, tin học có nhiều hạn chế. Số GV có độ tuổi từ 30 đến 49 có 73 người chiếm trên 80% đây là lực lượng nòng cốt và phần đông họ đã đạt được độ chín muồi về chuyên môn và nghiệp vụ, đa phần đã được đào tạo thạc sĩ. Nếu đội ngũ này được quản lý, phát triển tốt sẽ có ảnh hưởng mạnh đến chất lượng của cả Đội ngũ giảng viên. Tuy nhiên GV Nữ ở độ tuổi này lại bị hạn chế về việc cho đi đào tạo nâng cao trình độ, nên cần phân loại số GV này theo những chỉ số khác nhau như về ngoại ngữ, tin học, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ… để tổ chức bồi dưỡng các chuyên đề và lấy chứng chỉ theo các hình thức tổ chức học tập bồi dưỡng phù hợp. Số GV còn lại ở tuổi dưới 30 chiếm tỉ lệ gần 10% số GV này, phần lớn được tuyển dụng trong vòng 5-6 năm trở lại đây, nhiều người là sinh viên khá giỏi được đào tạo từ các trường đại học lớn trong nước chủ yếu ở khu vực Hà Nội. Đây là những người được đào tạo bài bản, đủ tiêu chuẩn, nhiệt tình hăng say công tác, nhạy bén với cái mới, có khả năng tiếp thu nhanh tri thức hiện đại thuận lợi cho việc quy hoạch, bồi dưỡng nâng cao trình độ như đi học thạc sĩ, Nghiên cứu sinh ở trong nước và nước ngoài. Đây là lực lượng hết sức quan trọng trong đội ngũ chung của toàn Trường, với sức trẻ và những điều kiện thuận lợi sẽ vươn lên nhanh chóng, là nguồn bổ sung thay thế, kế cận Đội ngũ giảng viên đã cao tuổi. Mặt khác số GV này có thể được phát hiện, bố trí quy hoạch sớm để ĐT & BD để trở thành những GV đầu đàn ở những ngành khoa học mũi nhọn như kỹ thuật – công nghệ, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, điện tử viễn thông …
Hạn chế của số GV này là còn thiếu kinh nghiệm trong công tác giảng dạy, tổ chức các hoạt động giáo dục, Nghiên cứu khoa học, điều này có thể khắc phục được nếu họ được sự quan tâm giúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện của những GV đi trước có kinh nghiệm và chuyên môn cao. Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
Tổng số GV nhà trường là: 90 trong đó Nam: 38 Người Nữ: 52 người
- Bảng 2.2: Thống kê GV nhà trường phân chia theo thâm niên giảng dạy.
- Biểu đồ 2.2: Thống kê thâm niên của GV giảng dạy
Nhận xét: Hầu hết số GV có độ tuổi từ 40 đến 50 trở lên có thâm niên giảng dạy cao so với yêu cầu chuẩn GV, nhưng trên thực tế, xét ở góc độ khác nhau thì số GV này chưa đảm bảo trình độ về ngoại ngữ và tin học nên sẽ gặp khó khăn trong vấn đề nâng cao trình độ và nhất là trong công tác Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy. Số còn lại tuổi trẻ được đào tạo cơ bản tốt có đầy đủ kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ… nhưng lại thiếu về kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và quản lý đặc biệt là công tác hướng dẫn sinh viên Nghiên cứu khoa học.
2.2.3. Trình độ và chất lượng đội ngũ giảng viên
Bảng 2.3: Thống kê trình độ đào tạo về chuyên môn của đội ngũ GV nhà trường hiện nay
- Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy:
GV có trình độ thạc sĩ, chiếm khoảng 58%, có 02 GV đang Nghiên cứu sinh, chưa có GV có trình độ Tiến sĩ. GV có trình độ Đại học hiện tại chiếm tỉ lệ khoảng 42% (trong số này có 5% đang theo học thạc sĩ) và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ GV.
- Biểu đồ 2.3: Thống kê trình độ đào tạo về trình độ chuyên môn của Đội ngũ giảng viên nhà trường hiện nay
- Bảng 2.4: Thống kê trình độ sư phạm của GV nhà trường hiện nay.
- Biểu đồ 2.4: Thống kê trình độ sư phạm của GV nhà trường hiện nay
Nhận xét:
100% GV của Nhà trường đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trong đó bậc 1 chiếm khoảng 20% còn lại bậc 2 là 80%. 100% GV có trình độ thạc sĩ và trình độ đại học đã được bồi dưỡng nghiệp vụ, và cấp chứng chỉ giảng dạy cao đẳng đại học.
- Bảng 2.5: Thống kê trình độ ngoại ngữ tin học GV nhà trường hiện tại
- Biểu đồ 2.5: Thống kê trình độ ngoại ngữ GV nhà trường hiện nay
Nhận xét: Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
Về tin học 100% GV cơ hữu của Nhà trường đã được bồi dưỡng về tin học trong đó trình độ A chiếm 27,8%, trình độ B chiếm 66,7%, trình độ C chiếm 5,5% (Không tính Đội ngũ giảng viên có trình độ đại học). Với trình độ như trên thi Đội ngũ giảng viên cần được bồi dưỡng thêm về tin học (nhất là số có trình độ A) để GV có thể ứng dụng, sử dụng các trang thiết bị công nghệ thông tin vào trong giảng dạy, quản lý, Nghiên cứu khoa học mới đạt yêu cầu đặt ra.
Về Ngoại ngữ có 44,4% GV chỉ có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A chủ yếu là tiếng Anh, trình độ B và C còn ít nên ảnh hưởng đến việc học tập nâng cao trình độ của Đội ngũ giảng viên cũng như trong Nghiên cứu khoa học và trong quan hệ hợp tác quốc tế, Nhà trường cần phải tiếp tục bồi dưỡng ngoại ngữ cho Đội ngũ giảng viên này để họ tiếp tục đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Bảng 2.6: Thống kê trình độ chính trị GV nhà trường hiện tại
- Biểu đồ 2.6: Thống kê trình độ chính trị GV nhà trường hiện nay
Nhận xét:
Đảng viên trong Đội ngũ giảng viên chiếm tỉ lệ cao 60%. Đây là điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của Nhà trường. Hầu hết GV là đảng viên đều hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, là tấm gương sáng cho mọi người học tập, họ đều chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như các nội quy, quy chế của Nhà trường đề ra, họ là những cầu nối giữa cá nhân với các tổ chức đoàn thể trong Nhà trường, tạo ra và gìn giữ sự thống nhất đoàn kết trong nội bộ làm nên sức mạnh tổng hợp trong thực hiện nhiệm vụ.
2.3. Thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
Để khảo sát thực trạng công tác quản lý Đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả, tác giả đã tiến hành phát phiếu điều tra, khảo sát ý kiến của 30 cán bộ chủ chốt của Nhà trường (bao gồm các đồng chí trong Ban giám hiệu, các đồng chí là trưởng, phó các phòng, khoa.
Nội dung khảo sát thực trạng về năm lĩnh vực:
- Quy hoạch, kế hoạch phát triển Đội ngũ giảng viên
- Tuyển chọn, bố trí, sử dụng Đội ngũ giảng viên
- Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng Đội ngũ giảng viên
- Kiểm tra, đánh giá GV
- Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với GV và thu hút GV giỏi trình độ
Bảng cho điểm theo 5 mức độ đánh giá (Tốt: 5 điểm; Khá: 4 điểm; Trung bình: 3 điểm; Yếu: 2 điểm; Kém: 1 điểm; Điểm trung bình là: 3.0)
Tính điểm trung bình của các bảng theo công thức:
- X : Điểm trung bình
- X i : Điểm ở mức độ X i
- Ki : Số người cho điểm ở mức X i
- n : Số người tham gia đánh giá
Kết quả khảo sát các ý kiến đánh giá về thực trạng quản lý Đội ngũ giảng viên cụ thể như sau:
2.3.1. Quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ Giảng viên
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát thực trạng công tác quy hoạch phát triển Đội ngũ giảng viên
- Kết quả khảo sát tại bảng 2.7 cho thấy:
Nội dung 1, được đánh giá với giá trị trung bình cao nhất (4,67). Kết quả này cho thấy, công tác xây dựng quy hoạch đã xác định được mục tiêu rõ ràng về nâng cao chất lượng Đội ngũ giảng viên của năm 2026 và tầm nhìn đến năm 2030.
Thực tế cũng đã cho thấy, trên tiêu chí về quy mô đào tạo, Nhà trường đã xây dựng kế hoạch đảm bảo số lượng Đội ngũ giảng viên; các tiêu chí về chất lượng Đội ngũ giảng viên đưa vào quy hoạch về cơ bản đã căn cứ theo Chuẩn trình độ đào tạo. Như vậy, quy hoạch phát triển Đội ngũ giảng viên đã có những cơ sở để đảm bảo được việc quản lý cả về phát triển số lượng lẫn chất lượng, giúp cho việc sử dụng Đội ngũ giảng viên cũng như công tác ĐT & BD có hiệu quả, nhằm phát triển đồng đều về Nguồn nhân lực để tham gia vào các chương trình đào tạo của Nhà trường.
Thực tế cho thấy Đội ngũ giảng viên hiện có của Trường tương đối đảm bảo về mặt chất lượng, hầu hết đạt chuẩn về trình độ. Các GV đều có phẩm chất, đạo đức tốt, tâm huyết với nghề, có động cơ phấn đầu vươn lên trong nghề, bước đầu tiếp cận được với các phương pháp dạy học hiện đại, tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên ngành, đáp ứng được yêu cầu cơ bản chung của Nhà trường. Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
Công tác quy hoạch là công tác mang tầm chiến lược, nhằm đáp ứng yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục nói chung và đổi mới về giáo dục ĐH, CĐ nói riêng trong thời kỳ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Công tác quy hoạch cũng như kế hoạch của Nhà trường là phải có một Đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, chuẩn hóa về chất lượng, đảm bảo cho sự phát triển lớn mạnh của Nhà trường. Tuy nhiên, trong mấy năm trở lại đây, công tác quy hoạch của Nhà trường gặp phải những khó khăn, vướng mắc không thực hiện được, không đảm bảo về mặt số lượng cũng như về chất lượng để đáp ứng yêu cầu đào tạo hiện nay của Nhà trường. Nhưng với sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Bộ Công Thương, Bộ GD & ĐT, cùng với sự quyết tâm của Lãnh đạo Nhà trường, với những quyết sách mang tầm chiến lược để vực dậy một Nhà trường Cơ khí đã có hơn 40 tồn tại và phát triển ở phía Đông Bắc Tổ quốc, Nhà trường đã tiếp tục đứng vững, vượt qua giai đoạn khó khăn. Để thực hiện được việc xây dựng Nhà trường tiếp tục phát triển, đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ, GV đủ tâm, đủ tầm, quyết tâm vực dậy Nhà trường kể từ năm học 2026-2017, phấn đầu đến năm 2030 Nhà trường có Đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu để thực hiện sứ mệnh của Nhà trường trong thời kỳ mới.
2.3.2. Tuyển chọn, bố trí, sử dụng đội ngũ Giảng viên
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát thực trạng về tuyển chọn, sử dụng Đội ngũ giảng viên
- Kết quả khảo sát cho thấy:
Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm đội ngũ thực hiện đúng quy trình đã được Nhà nước và Ngành quy định, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế của Nhà trường. Nội dung này được đánh giá cao (điểm trung bình đạt 4,1 điểm). Đặc biệt, nội dung tuyển chọn, bố trí sử dụng Đội ngũ giảng viên cũng như việc phân công lao động sư phạm hợp lý được đánh giá cao (ĐTB đều đạt 4,8). Do đó, điểm bình quân chung về công tác tuyển chọn, sử dụng Đội ngũ giảng viên cũng cao (đạt 4,58).
Hàng năm, Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả xây dựng kế hoạch tuyển dụng, quyết định hình thức tuyển dụng và thông báo tuyển dụng theo quy định của Luật Viên chức số 58/QH 13 ngày 15 tháng 11 năm 2020 và Nghị định số 29/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, cụ thể căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị. Mục đích của việc thông báo tuyển dụng là cung cấp một nhóm đủ lớn các ứng viên nhằm tạo điều kiện cho Hội đồng tuyển dụng có thể lựa chọn những ứng viên đảm bảo có đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ, đáp ứng các vị trí việc làm đang còn thiếu.
Theo quy định, Thông báo tuyển dụng phải được đăng tải ít nhất một lần trên một trong các phương tiện thông tin đại chúng (báo viết, báo nói, báo hình) trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh, nơi địa bàn Trường có trụ sở, đồng thời được đăng trên trang thông tin điện tử của Trường và niêm yết công khai tại khu Hiệu bộ trong thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển.
Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm:
- Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển
- Số lượng viên chức cần tuyển theo từng vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp tương ứng
- Nội dung hồ sơ đăng ký dự tuyển Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
Hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức bao gồm: Đơn đăng ký dự tuyển viên chức theo mẫu, bản Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển, bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt, giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định, giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.
- Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển, số điện thoại liên hệ
- Hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển; thời gian và địa điểm thi tuyển hoặc xét tuyển; lệ phí thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định của pháp luật
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 29/2022/NĐ-CP, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định.
Đối tượng tuyển dụng thường có 2 loại:
Đối tượng thứ nhất : Đó là các ứng viên là những thành viên đã qua công tác. Họ đã quen thuộc với các hoạt động, nề nếp, quy định, truyền thống… của tổ chức và họ có thể nhanh chóng thích nghi với nhiệm vụ mới được giao nếu họ đáp ứng được các yêu cầu tiêu chuẩn như quy định trong thông báo. Họ có đủ trình độ, năng lực chuyên môn, khả năng tiếp cận nhiệm vụ được ngay mà không cần qua giai đoạn thử việc.
- Đối tượng thứ hai: Là các ứng viên là sinh viên mới tốt nghiệp ở các trường Đại học, Học viện.
Thực hiện Nghị định 29/20202 NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Thông tư số 15/2022/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2022 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 29/2022/NĐ-CP về tuyển dụng cán bộ, công chức, Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả đã thực hiện đúng các quy định về tuyển dụng theo các quy trình, quy định của Nhà nước cũng như của Nhà trường. Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
Thành lập Hội đồng tuyển dụng bao gồm các thành viên theo đúng quy định. Bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng Nhà trường, một ủy viên là người phụ trách công tác tổ chức cán bộ, một ủy viên là trưởng của đơn vị có vị trí việc làm đang cần tuyển người; các ủy viên còn lại là những người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến vị trí tuyển dụng do Hiệu trưởng quyết định và một Thư ký Hội đồng tuyển dụng do Chủ tịch Hội đồng chỉ định trong số các ủy viên Hội đồng.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng (kiểm tra, sát hạch): Quyết định hình thức tuyển dụng (thi tuyển hoặc kiểm tra sát hạch theo từng vị trí việc làm); xây dựng các đề thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm cần tuyển và các yêu cầu mang tính đặc thù của ngành; sát hạch thông qua phỏng vấn hoặc thực hành về trình độ hiểu biết chung, về trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của người được xét tuyển (hình thức và nội dung sát hạch do Hội đồng tuyển dụng căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, báo cáo Hi u trưởng quyết định trước khi tổ chức thi hoặc kiểm tra sát hạch).
Đúng thời gian quy định, các ứng viên đến Trường hoàn tất các thủ tục dự tuyển và được phân công GV có kinh nghiệm hướng dẫn làm quen với thiết bị (nếu thi thực hành). Các ứng viên dự thi phần lý thuyết và được Hội đồng tuyển dụng đánh giá trực tiếp qua bài giảng (về khả năng truyền đạt kiến thức chuyên môn, phương pháp dạy học, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng xử lý tình huống sư phạm, ứng xử trong giao tiếp, giọng nói, chữ viết, tác phong, hiểu biết về xã hội, đơn vị…) và một bài thi thực hành làm ra sản phẩm theo trình độ tay nghề phù hợp với tính chất, đặc điểm của lĩnh vực nghề nghiệp chuyên ngành và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Sau khi có điểm đánh giá của Hội đồng thi, Nhà trường căn cứ kết quả thi và hồ sơ dự tuyển để xét ứng viên đạt theo số lượng dự kiến. Nhà trường thực hiện công tác tuyển dụng đúng quy định một cách nghiêm túc và chặt chẽ. Nhưng do vị trí của Trường ở xa trung tâm, là nơi địa đầu đất nước, điều kiện còn khó khăn, ít có sự hỗ trợ ban đầu nên lượng ứng viên có trình độ chuyên môn cao không đạt khả quan theo ý muốn, bởi vậy số lượng tuyển dụng bổ sung cho Đội ngũ giảng viên từ năm học 2023-2024 đến nay không nhiều (xem bảng số liệu 2.3). Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
- Bảng 2.9. Số lượng giảng viên tuyển dụng hàng năm
Qua bảng số lượng tuyển dụng hàng năm cho thấy đã 3 năm liền kề công tác tuyển dụng bổ sung cán bộ viên chức, kể cả số lượng GV, bị chững lại, trong khi đó số lượng cán bộ, viên chức trong đó có Đội ngũ giảng viên trong năm 2025 và 2026 lại giảm đi đáng kể. Do cả yếu tố khách quan (môi trường làm việc khác hấp dẫn hơn) lẫn chủ quan (thu nhập thấp) đã làm cho một số GV trẻ xin chấm dứt hợp đồng làm việc để tìm việc làm mới. Tình hình này đã phản ánh thực trạng là một số bộ phận GV cảm thấy không yên tâm công tác tại Trường.
2.3.3. Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ Giảng viên
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng GV
- Kết quả khảo sát cho thấy:
Việc xây dựng mục tiêu ĐT & BD và thực hiện đa dạng hình thức ĐT & BD chuyên môn, nghiệp vụ cho Đội ngũ giảng viên ở mức khá; thể hiện nhà trường rất quan tâm việc đào tạo GV có trình độ cao, phấn đấu xây dựng Nhà trường sớm đạt chuẩn; tuy nhiên việc tổ chức kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm các khóa ĐT & BD có thực hiện nhưng ở mức còn yếu; việc sử dụng hợp lý ĐNGV sau chương trình ĐT & BD vẫn còn bị động, chưa có tính kế hoạch cao.
Công tác ĐT & BD là yếu tố hàng đầu, được lãnh đạo Nhà trường thực sự quan tâm chú trọng. Theo quy định tại Nghị định 29/2022/NĐ-CP về mục tiêu, nguyên tắc ĐT & BD đã nêu rõ:
“Mục tiêu của việc ĐT & BD đối với GV là: Cập nhật kiến thức, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng và phương pháp thực hiện nhiệm vụ được giao. Đào tạo góp phần xây dựng Đội ngũ giảng viên có đạo đức nghề nghiệp, có đủ trình độ và năng lực chuyên môn đảm bảo chất lượng của hoạt động nghề nghiệp”. Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
Nguyên tắc ĐT & BD: ĐT & BD phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và nhu cầu phát triển Nguồn nhân lực của đơn vị sự nghiệp công lập. Bảo đảm tính tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong hoạt động ĐT & BD. Khuyến khích GV học tập, nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả. Kết quả bồi dưỡng là điều kiện, tiêu chuẩn để bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với GV. Việc tham gia và hoàn thành các chương trình bồi dưỡng bắt buộc cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành hàng năm là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người GV. Do đó các GV được cử đi đào tạo, đào tạo lại hoặc cử đi bồi dưỡng luôn hoàn thành nhiệm vụ của mình góp phần nâng cao chất lượng Đội ngũ giảng viên của Trường. Nhà trường đã sử dụng nhiều hình thức ĐT & BD GV theo từng chuyên môn giảng dạy, cử GV đi đào tạo nâng cao trình độ sau Đại học tại các trường như Đại học Quốc gia, Học viện… Trong 3 năm gần đây, số lượng GV sau Đại học tăng lên đáng kể. Ngoài ra, Nhà trường còn cử GV đi học các chuyên ngành Trường chưa có như Giáo dục Quốc phòng; liên tục mở các lớp bồi dưỡng các lớp ngắn hạn tại Trường tạo điều kiện để hầu hết GV tham gia như Tin học quản lý, tin học nâng cao, bồi dưỡng chuyên ngành Điện, Điện lạnh, Kế toán; ký kết hợp đồng với các Trung tâm dạy nghề hoặc gửi GV tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên ngành nâng cao như chuyên ngành Điện, ngành Hàn của Trung tâm GiaiKa (Hàn Quốc), cử GV ra tham dự các lớp đào tạo ở nước ngoài (ngành điện ở Mailaixia)… Nhà trường còn cử GV tham dự các lớp tập huấn hè cho GV dạy Chính trị, Pháp luật… nhằm không ngừng nâng cao chất lượng chuyên môn cho Đội ngũ giảng viên của Trường. Đây không những là nhu cầu đòi hỏi nâng cao trình độ của Đội ngũ giảng viên và sự phát triển của Nhà trường mà còn là yêu cầu của quá trình tiếp cận quản lý khoa học, tiếp cận trình độ khoa học tiên tiến trên con đường hội nhập và phát triển của đất nước.
Ngoài đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn, Nhà trường luôn quan tâm đến công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho Đội ngũ giảng viên. Trong 3 năm qua, hầu hết GV đã được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ sư phạm giảng dạy giáo dục đại học, sư phạm dạy nghề…
Hàng năm, thông qua các kỳ hội giảng các cấp, Nhà trường đã động viên cho Đội ngũ giảng viên trẻ có cơ hội học tập kinh nghiệm của các GV giỏi có kinh nghiệm.
Qua kiểm tra, đánh giá cho thấy, các GV đều thể hiện tốt tính độc lập, biết lựa chọn nội dung phù hợp với nội dung theo mục tiêu bài giảng; phương pháp giảng dạy phù hợp với môn học; GV đã thực hiện tốt công tác soạn bài, đề cương, giáo án, tiến độ bài giảng, thực hiện tốt các bước lên lớp…
- Bảng 2.11: Tổng hợp đào tạo bồi dưỡng giảng viên
Nhà trường rất quan tâm chú trọng bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GNGV, liên tục các năm Nhà trường đã bồi dưỡng cho gần 100% lượt GV được học Nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, nghiệp vụ sư phạm cho GV ĐH, CĐ. Mở các lớp bồi dưỡng hè cho GV chuyên ngành điện, điện lạnh, cơ khí, cơ khí ô tô, kế toán máy…
- Công tác xây dựng đội ngũ giảng viên đầu đàn: Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
Trong công tác xây dựng Đội ngũ giảng viên, việc tìm ra, sử dụng và trọng dụng nhân tài là một phần rất quan trọng của nhà tổ chức nhằm phát huy khả năng sắn có của Đội ngũ giảng viên giỏi phục vụ cho sự nghiệp đào tạo của Nhà trường nói riêng và đất nước nói chung.
Để có một Đội ngũ giảng viên đầu đàn, đòi hỏi sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo về việc đáp ứng năng lực chuyên môn, phương pháp giảng dạy, kỹ năng thực hành nghề, năng lực Nghiên cứu khoa học, tác phong đạo đức, lối sống… phải đạt sự chuẩn mực và lòng tận tâm yêu nghề. Nhiều năm qua Nhà trường đã luôn quan tâm để xây dựng một Đội ngũ giảng viên đầu đàn làm mũi nhọn để nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, với nhiều khó khăn mà Trường đang gặp phải, lượng Học sinh, sinh viên ở các ngành cơ khí, cơ khí động lực, điện giảm đã ảnh hưởng không nhỏ đến Đội ngũ giảng viên đầu đàn. Do vậy, Nhà trường chưa thật sự có một Đội ngũ giảng viên mạnh về mọi mặt để giữ vững và nâng cao chất lượng đào tạo. Công tác Nghiên cứu khoa học chưa thực sự được quan tâm chú trọng, đề tài nghiên cứu ít, chưa phong phú, Cơ sở vật chất phục vụ cho nghiên cứu ở mức sơ sài, các công trình mới chỉ dừng lại ở các sáng kiến cải tiến chủ yếu như biên soạn chương trình, bài giảng… hạn chế cả về tầm quy mô, giá trị làm lợi cũng như khả năng áp dụng vào trong giảng dạy, sản xuất. Nhà trường chưa có quy định bắt buộc tất cả GV phải có công trình Nghiên cứu khoa học mà chỉ tính trừ vào hiệu suất trả lương và xét các danh hiệu thi đua, do đó chưa có động lực thúc đẩy GV Nghiên cứu khoa học. Với chủ trương chung của Bộ GD &ĐT thì một trong những nhi m vụ của giáo dục ĐH, CĐ trong giai đoạn hiện nay là “cách dạy học trên cơ sở tự nghiên cứu” cho sinh viên, hình thành ở sinh viên khả năng tự học, tự nghiên cứu, nên người GV cũng phải có những những hiểu biết Khoa học, kỹ thuật, công nghệ hiện đại để hướng dẫn cho sinh viên tự nghiên cứu. Việc bồi dưỡng nâng cao trình độ Nghiên cứu khoa học cũng là nhiệm vụ bắt buộc đối với người GV, giúp người GV ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Nhà trường cần có những quy định bắt buộc cũng như cơ chế khuyến khích để động viên GV say mê Nghiên cứu khoa học.
Bên cạnh đó, Nhà trường cần quan tâm đến việc quản lý, bồi dưỡng trình độ tin học, ngoại ngữ cho Đội ngũ giảng viên để có đủ trình độ đi du học ngoài nước (NCS) làm nền tảng cho việc xây dựng Đội ngũ giảng viên đầu đàn của Trường trong thời gian tiếp theo .
2.3.4. Kiểm tra, đánh giá giảng viên Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát về thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá Đội ngũ giảng viên
- Kết quả khảo sát cho thấy:
Theo kết quả điều tra, công tác kiểm tra, đánh giá GV của Trường đạt ở mức khá. Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ GD & ĐT về công tác thanh, kiểm tra. Hàng năm Nhà trường đều xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra và triển khai thực hiện nghiêm túc; các hình thức, nội dung thanh tra, kiểm tra đã bao quát mọi hoạt động giảng dạy của GV; các hình thức kiểm tra được đa dạng hóa: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ, kiểm tra quy trình lên lớp, sổ tay, giáo án, và nề nếp thực hiện quy chế giảng dạy của GV, kiểm tra công tác Giảng viên chính… Sau mỗi đợt kiểm tra đều tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm, biểu dương, khen thưởng các đơn vị, cá nhân làm tốt nhiệm vụ giảng dạy. Kết quả kiểm tra, thanh tra được lấy làm căn cứ để bình bầu thi đua của GV cuối năm học.
Thực tế cho thấy việc đánh giá chất lượng Đội ngũ giảng viên còn hạn chế. Nguyên nhân là do việc đánh giá Đội ngũ giảng viên qua kênh Học sinh, sinh viên hiện nay không còn có độ tin cậy cao, có nhiều yếu tố gây nhiễu. Trong những năm qua, việc lấy phiếu thăm dò đối với GV thực hiện không liên tục.
2.3.5. Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với giảng viên và thu hút giảng viên giỏi ở trình độ cao
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện chế độ, chính sách, đãi ngộ GV
- Kết quả khảo sát trong bảng trên cho thấy:
Việc thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với Đội ngũ giảng viên đã được Nhà trường quan tâm đúng mức (điểm bình quân đạt 4,54). Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng, thực hiện tốt sẽ có tác dụng khuyến khích thi đua, tạo sự công bằng, đoàn kết trong cơ quan và thực hiện đúng sẽ giải quyết hài hòa cả ba lợi ích (GV, Nhà trường và nhà nước). Đây vừa là yêu cầu vừa là giải pháp của Nhà trường hiện nay. Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
Thực tế cũng cho thấy, việc thu hút và giữ lại được những con người thực sự tài giỏi, có tâm huyết với nghề, tận tâm cống hiến là nguồn tài sản lớn nhất của mỗi cơ quan đơn vị. Chính những con người này là nền tảng cho sự đảm bảo ổn định và phát triển. Trong những năm qua, Nhà trường đã có những chế độ, chính sách đãi ngộ cho Đội ngũ giảng viên như: Có quy chế hỗ trợ GV học cao học: được hưởng nguyên lương và các chế độ khác như CBGV đang làm việc tại trường, tiền học phí, tiền thuê nhà, tiền đi về trong thời gian tham gia học tập. Đối với GV làm Luận án tiến sĩ, ngoài các chế độ trên còn được hỗ trợ 100% học phí. Vì vậy trong 5 năm trở lại đây, Đội ngũ giảng viên có trình độ Thạc sĩ của Trường đã tăng lên > 50%. Tuy nhiên, số lượng GV chuyên ngành đi Nghiên cứu sinh chưa nhiều. Nhà trường cần có những chính sách hỗ trợ tốt hơn để động viên Đội ngũ giảng viên của Trường tham gia Nghiên cứu sinh ở các lĩnh vực chuyên ngành Điện, Cơ khí, Kinh tế…
Nhà trường đã thực hiện chi trả lương cho những người có trình độ cao hơn khi được tuyển dụng vào Trường đúng quy định (Nghị định 29/2022/NĐ-CP) nhằm thu hút các GV có trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ: “Trong thời gian thử việc, người tốt nghiệp đạt trình độ chuẩn theo quy định được hưởng 85% bậc lương khởi điểm của ngạch tuyển dụng; nếu có học vị Thạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng; nếu có học vị Tiến sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng”.
Công tác cân nhắc, xem xét, bồi dưỡng và bổ nhiệm cũng là một trong những chính sách đãi ngộ của Nhà trường. Việc bổ nhiệm những GV giỏi làm cán bộ quản lý cấp khoa được gắn với những thành tích trong quá trình công tác, quá trình giảng dạy, Nghiên cứu khoa học. Việc đề bạt, bổ nhiệm cũng là chính sách giữ lại những GV giỏi. Trong 3 năm gần đây, đã có 14 GV được bổ nhiệm cán bộ cấp Trưởng, Phó khoa. Nhiều cán bộ cấp khoa thực sự đã thể hiện được năng lực của mình khi được bổ nhiệm. Họ là những người thay Nhà trường giám sát trực tiếp hoạt động giảng dạy cũng như quản lý về mặt chất lượng của hoạt động giảng dạy, quản lý Học sinh, sinh viên.
Giảng viên đạt thành tích giáo viên giỏi cấp Trường ngoài tiền thưởng theo quy định còn được nhà trường chi hỗ trợ vào tiền lương hàng tháng 200.000đ, được xét danh hiệu thi đua như Chiến thi đua cấp cơ sở và các danh hiệu khác cao hơn, đề nghị cấp trên khen thưởng. Đây cũng là một động lực để thúc đẩy GV cố gắng trong các hoạt động thi Hội giảng các cấp hàng năm. Đối với GV đạt thành tích Giáo viên Giỏi cấp Toàn quốc sẽ được xét nâng bậc lương trước thời hạn 01 năm (theo quy định). Bên cạnh những chế độ chính sách cụ thể, hàng năm căn cứ vào nguồn kinh phí, Nhà trường tổ chức cho CBGV đi tham quan học tập ở các trường bạn, các nơi có di tích lịch sử nhằm học hỏi kinh nghiệm, bổ sung kiến thức cũng như tăng thêm sự gắn bó, đoàn kết, trong Đội ngũ giảng viên nhà trường. Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
2.4. Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả
Khi phân tích đánh giá về công tác quản lý Đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả, chúng tôi nhận thấy: Về thực chất thì Nhà trường chưa có văn bản quy định cứng về quy trình các phương pháp quản lý Đội ngũ giảng viên, vì trong những năm qua, Trường chủ yếu là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ Cao đẳng, trung cấp và sơ cấp nghề là chủ yếu nên với Đội ngũ giảng viên hiện tại thì về cơ bản đáp ứng được nhiệm vụ đặt ra.
- Bảng 2.14. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát đánh giá thực trạng quản lý Đội ngũ giảng viên
Kết quả tổng hợp cho thấy, công tác tuyển chọn, bố trí, sử dụng Đội ngũ giảng viên có ý kiến đánh giá là cao nhất và công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng Đội ngũ giảng viên có điểm bình quân là thấp nhất, tuy nhiên các điểm bình quân đều đạt ở mức Khá.
Khi phân tích, đánh giá về thực trạng Đội ngũ giảng viên nhà trường hiện nay, ta có thể sử dụng phương pháp SWOT để nêu lên những điểm mạnh, điểm yếu (yếu tố bên trong), từ đó thấy được cơ hội (các yếu tố bên ngoài) của Đội ngũ giảng viên như sau:
2.4.1. Mặt mạnh
Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả được Đảng, Nhà nước, tỉnh Quảng Ninh và trực tiếp là Bộ Công thương quan tâm đầu tư phát triển nâng cấp dần từ một trường Công nhân trở thành trường Cao Đẳng chuyên nghiệp.
Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả có bề dày hoạt động và phát triển trên 40 năm, do vậy có được một Đội ngũ giảng viên có nhiều kinh nghiệm, hài hòa về độ tuổi và giới tính và cơ cấu tổ chức có trình độ chuyên môn được đào tạo tốt, có phẩm chất chính trị tốt, yêu ngành, yêu nghề… đáp ứng được yêu cầu phát triển đào tạo của Nhà trường hiện nay.
Nhà trường đã làm tốt công tác đào tạo, Nghiên cứu khoa học; do vậy, chất lượng đào tạo ngày càng được khẳng định và nâng cao, Học sinh, sinh viên ra trường đều có khả năng làm việc tốt ở trong các doanh nghiệp, công ty, xí nghiệp của các thành phần kinh tế và được đánh giá cao.
2.4.2. Mặt yếu
Công tác đào tạo các trình độ cao về chuyên ngành ở học vị Tiến sĩ còn ít, chiếm tỉ lệ quá thấp so với nhu cầu phát triển cần có của Nhà trường.
Năng lực của Đội ngũ giảng viên còn có hạn chế, chưa đồng đều, thiếu những cán bộ đầu ngành có tài năng và kinh nghiệm trong việc phát triển các ngành nghề đào tạo phục vụ nhu cầu đổi mới kinh tế – kỹ thuật của vùng và địa phương.
2.4.3. Thuận lợi Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
Nhà trường có truyền thống và kinh nghiệm ĐT & BD cán bộ nhờ đó Đội ngũ giảng viên về cơ bản đủ về số lượng, có chất lượng và ngày càng được nâng cao về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu trong tình hình mới.
2.4.4. Khó khăn
Việc tuyển chọn Đội ngũ giảng viên có tâm huyết với nghề không đơn giản. Hiện nay mức thu nhập lao động ở nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước, đặc biệt với các công ty có liên doanh, liên kết với nước ngoài, mức thu nhập của người lao động cao hơn nhiều so với mức thu nhập của GV. Do đó, việc thu hút các sinh viên khi ra trường có trình độ khá giỏi về chuyên môn và có phẩm chất đạo đức tốt để ĐT & BD thành GV còn nhiều bất cập.
Trình độ ngoaị ngữ và tin học hiện nay của GV đang giảng dạy trong nhà trường còn nhiều hạn chế, nhất là trình độ ngoại ngữ đã ảnh hưởng rất lớn đến công tác quan hệ quốc tế và Nghiên cứu khoa học cũng như việc đi đào tạo nâng cao trình độ ở nước ngoài. Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
Kết luận chương 2
Qua nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý Đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả cho thấy: Việc quản lý của Nhà trường là quá trình quản lý toàn diện, vừa là hoạt động quản lý hành chính (tổ chức, điều động, luân chuyển, quy hoạch, bố trí, bổ sung,…), vừa mang tính khoa học, vừa là nghệ thuật nhằm thống nhất các mối quan hệ trong việc quản lý Đội ngũ giảng viên. Vì vậy, việc quản lý Đội ngũ giảng viên đã đảm bảo sự tương hòa trong các mối quan hệ, vận dụng sáng tạo phù hợp với mục tiêu hoàn cảnh, môi trường, đặc điểm của Nhà trường và hiệu suất công tác của GV.
Trong những năm qua Nhà trường đã tận dụng được những cơ hội thuận lợi từ sự quan tâm của các cấp ủy Đảng và các cơ quan quản lý cùng với bề dày truyền thống của Nhà trường trong công tác xây dựng và phát triển Đội ngũ giảng viên và đã đáp ứng được nhiều chương trình đào tạo mới của Nhà trường. Tuy nhiên, việc ĐT & BD Đội ngũ giảng viên trình độ cao đầu đàn trong các ngành nghề còn hạn chế. Đây là vấn đề cần khắc phục trong thực tiễn.
Từ những vấn đề nêu trên, có thể khẳng định rằng: Công tác quản lý Đội ngũ giảng viên vừa là một yêu cầu vừa là nhiệm vụ trọng tâm đặt ra cho Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả. Để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng đào tạo, phục vụ công tác tạo Nguồn nhân lực có chất lượng cao trong sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước mà Đảng và Nhà nước ta đang thực hiện, trong đó Nhà trường đóng vai trò quyết định, thì việc phân tích thực trạng Đội ngũ giảng viên là cơ sở để tìm ra những giải pháp hợp lý để quản lý Đội ngũ giảng viên về mọi mặt, số lượng, chất lượng chuyên môn, góp phần đào tạo Nguồn nhân lực cho khu vực phía Bắc nói chung và vùng mỏ Quảng Ninh nói riêng. Luận văn: Thực trạng công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp công tác đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

