Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố Thái nguyên dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Giáo dục – đào tạo là yếu tố then chốt trong việc tiến hành sự nghiệp CNH-HĐH đất nước đồng thời có vai trò quyết định đến việc thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Trong thời đại của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện nay, giáo dục và đào tạo cũng cần khai thác triệt để những ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành. Công nghệ thông tin là một ngành khoa học mới, là một trong những ngành thuộc lĩnh vực công nghệ cao. Điều này đã được Nhà nước xác định rõ ràng trong Luật Công nghệ cao năm 2016 và được ưu tiên phát triển. Nghị định 49/CP ngày 04 tháng 8 năm 1993 đã xác định quan điểm phát triển ngành công nghệ mũi nhọn theo hướng tiếp thu những thành tựu của công nghệ ngoài nước, đồng thời phát triển công nghệ trong nước, ứng dụng vào quản lý các ngành kinh tế – xã hội, dịch vụ… Công nghệ thông tin ở Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển rất mạnh, sâu sắc, toàn diện. Thiết bị của ngành công nghệ thông tin càng ngày càng phổ biến trong cuộc sống cũng như trong các ngành khoa học. Những kiến thức về tin học nay đã trở thành kiến thức phổ dụng, kỹ năng về tin học hiện nay được coi như những kỹ năng thông thường được sử dụng trong cuộc sống hang ngày như đọc, nói, viết. Cơ sở hạ tầng về truyền thông càng ngày càng phát triển mạnh, rộng rãi, tốc độ truyền tin ngày càng cao. Hiện nay, thông tin được phổ biến rộng rãi, nhanh chóng bằng nhiều phương tiện khác nhau, các phương tiện truyền thông được sử dụng một cách dễ dàng, đơn giản và phổ thông.

Nhận thức rõ vai trò của công nghệ thông tin (CNTT) trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, Đảng và nhà nước ta đã có các văn bản chỉ đạo đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học và trong điều hành quản lý giáo dục (Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2023 và định hướng đến năm 2028; Nghị định số 64/2015/NĐ-CP ngày 10/4/2015 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Chỉ thị số 55/2016/CT-BGDĐT ngày 30/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2016-2020; Thông tư số 09/2017/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân trên website của đơn vị mình; Chỉ thị số 4899/CT-BGDĐT ngày 04/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2017 – 2018, Bộ GDĐT hướng dẫn việc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin (CNTT) cho năm học 2017-2018. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

Nội dung các văn bản trên đã nêu rõ: Thực hiện việc chuyển phát công văn, tài liệu qua mạng điện tử, kết nối thông tin và điều hành bằng văn bản điện tử giữa Sở GDĐT, các phòng GDĐT và các trường học, giữa các Sở GDĐT và Bộ GDĐT; Các trường cần công bố công khai các thủ tục hành chính trên website để giáo viên, học sinh và phụ huynh sử dụng; Đẩy mạnh việc triển khai tin học hoá quản lý trong trường học, xây dựng nội dung thông tin số phục vụ giáo dục; Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và giảng dạy qua mạng với ba hình thức: Qua truyền hình, qua web và qua đàm thoại. Mở rộng áp dụng hình thức này cho công tác đào tạo và tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, tập huấn thanh tra viên, tuyển sinh… để tiết kiệm thời gian, kinh phí, công sức đi lại. Để nâng cao hiệu quả quản lý của lãnh đạo Nhà trường, cần thiết phải sử dụng và phát huy tối đa các nguồn lực công nghệ thông tin của trường để điều hành tác nghiệp và đưa truyền thông tin.

Trong những năm gần đây quy mô các trường Trung học cơ sở trong TP. Thái Nguyên tăng nhanh về cả số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, cơ cấu đội ngũ giáo viên không ổn định, nhiều giáo viên mới ra trường chiếm tỷ lệ cao, chất lượng giáo dục còn hạn chế, chưa đáp ứng được với yêu cầu thực tiễn của xã hội. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý hoạt động giáo dục trong các nhà trường Trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố còn gặp nhiều khó khăn, bất cập… từ thực tế này đòi hỏi phải đổi mới công tác quản lý giáo dục, đặc biệt đẩy mạnh theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác quản lí góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lí hoạt động dạy học và giáo dục của các trường Trung học cơ sở trên địa bàn TP Thái Nguyên.

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên” để nghiên cứu.

2. Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích đề xuất các biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của các trường Trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

  • Nghiên cứu cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở
  • Đánh giá thực trạng về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sở thuộc địa bàn thành phố Thái Nguyên;
  • Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sở thuộc địa bàn thành phố Thái Nguyên

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1. Khách thể nghiên cứu

  • Quản lý hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.

4.2. Đối tượng nghiên cứu

  • Biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.

5. Phạm vi nghiên cứu Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

Đề tài tập trung nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở của Hiệu trưởng các trường Nha Trang, Trung học cơ sở Tân Thịnh, Trung học cơ sở Gia Sàng, Trung học cơ sở Quang Trung, Trung học cơ sở Nguyễn Du

Đề tài tập trung nghiên cứu về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học của Ban giám hiệu nhà trường, giáo viên là cán bộ quản lí cấp tổ bộ môn ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.

6. Giả thuyết khoa học

Đứng trước xu thế đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn ngành Giáo dục và Đào tạo, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí giáo dục của các trường Trung học cơ sở trên địa bàn TP Thái Nguyên đã được thực hiện. Tuy nhiên thực tế hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động này chưa cao. Nếu đề xuất được hệ thống biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lí nhà trường nói chung và quản lí hoạt động dạy học nói riêng.

7. Các phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tác giả đã thu thập các công trình nghiên cứu về vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí giáo dục, quản lí hoạt động dạy học. Tiến hành phân tích các nghiên cứu để xây dựng cơ sở lí luận của đề tài nghiêm cứu.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Trong đề tài nghiên cứu, tác giả đã sử dụng các phương pháp sau

Phương pháp điều tra: Tác giả sử dụng bộ công cụ để khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học đối với Ban giám hiệu và GV của 1 số trường Trung học cơ sở trên địa bàn TP Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu hồ sơ quản lí hoạt động dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của GV và quản lí hoạt động dạy học của Hiệu trưởng. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

Phương pháp phỏng vấn: Tác giả đã tiến hành phỏng vấn 1 số đồng chí CBQL trường Trung học cơ sở để có thêm thông tin hỗ trợ phân tích thực trạng

Phương pháp quan sát việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học của Cán bộ quản lý và GV.

Nhóm phương pháp hỗ trợ: Phân tích xử lí các số liệu và tính toán, thống kê liên quan đến số liệu bằng Excel.

8. Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 3 chương:

  • Chương 1. Cơ sở lý luận của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở
  • Chương 2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
  • Chương 3. Biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.

Ngoài ra còn có phần mở đầu, phần kết luận, khuyến nghị.

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài

Xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí giáo dục và dạy học đã trở thành một xu thế toàn cầu. Rất nhiều các quốc gia trên thế giới đã chú trọng đến các ứng dụng này trong thực tiễn hoạt động dạy học và công tác quản lí ở các cơ sở giáo dục. Không chỉ các quốc gia Châu Âu, Châu Mỹ mà ngay cả các nước châu Á như Trung Quốc, Malaysia, Nhật Bản đã xác định và đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào chính sách giáo dục quốc gia, bước đầu đã thực hiện những chương trình mới và bắt đầu tái đào tạo giáo viên để họ biết cách khai thác ứng dụng công nghệ thông tin vào nghiên cứu và giảng dạy.

Ở Anh quốc các trường phổ thông trung bình được đầu tư 198 máy tính PC và 53 máy tính xách tay, các phần mềm dạy học / đơn vị trường. Tỷ lệ nối mạng ở trường trung học cơ sở là 99,8%. công nghệ thông tin được ứng dụng trong tất cả các môn học; máy chiếu, mạng internet có ở mọi phòng học. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

Ở Australia vào tháng 3 năm 2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ hướng đi được trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin”, tài liệu này bao gồm hai mục tiêu giáo dục trường học bao quát cho nền kinh tế thông tin, đó là:

Tất cả mọi học sinh sẽ rời trường học như những người sử dụng tin cậy, sáng tạo và hiệu quả những công nghệ mới, bao gồm công nghệ thông tin và viễn thông, và những học sinh này cũng ý thức được tác động của những ngành công nghệ này lên xã hội.

Tất cả các trường đều hướng tới việc kết hợp công nghệ thông tin và viễn thông vào trong hệ thống của họ, để cải thiện khả năng học tập của học sinh, để đem lại nhiều cơ hội học tập hơn cho người học và làm tăng hiệu quả của việc thực tập kinh doanh của họ”. [7]

Ở Mỹ trong thông điệp liên bang ngày 25/01/2019, tổng thống Mỹ Obama nhấn mạnh công nghệ thông tin là một trong ba ưu tiên hàng đầu sẽ giúp Mỹ năng động hoá nền kinh tế, khôi phục sự phát triển vị trí hàng đầu trên thế giới.

Tại Nhật Bản, kế hoạch về một xã hội thông tin, mục tiêu quốc gia tới năm 2000 đã được chính phủ Nhật Bản công bố từ năm 1972.

Ở Singapo: Năm 1981, chính phủ Singapo thông qua đạo luật về tin học quốc gia, duy đinh ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành chính và hoạt động của chính phủ; Hai là, phối hợp giáo dục và đào tạo tin học; Ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapo.

Ở Hàn Quốc, các hoạt động về chính phủ điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin được phân biệt: Các dự án có liên quan đến nhiều Bộ, Ngành, địa phương được xem như là dự án chính phủ điện tử được sử dụng ngân sách tập trung. Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin được tiến hành bởi từng Bộ, Ngành, địa phương sử dụng ngân sách chi thường xuyên hoặc “Quỹ Thúc Đẩy” công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý. Tương ứng, có hai cơ quan chỉ đạo và điều phối: Ban thúc đẩy tin học hóa và Ban đặc biệt về chính phủ điện tử thuộc Ban đổi mới chính phủ của Tổng thống. Ban thúc đẩy tin học hóa có nhiệm vụ trông coi và khai thông các chính sách, kế hoạch và dự án để tạo điều kiện thúc đẩy Hàn Quốc thành một xã hội thông tin tiên tiến. Ban này có trách nhiệm trông coi các chức năng về tin học hóa, khởi xướng và hiệu đính kế hoạch các chiến lược về tin học hóa và các kế hoạch triển khai liên quan, điều phối việc xây dựng các dự án và các chính sách, xây dựng và sử dụng siêu xa lộ thông tin quốc gia, đưa ra các biện pháp quản lý và vận hành các nguồn tài chính, đánh giá hiệu quả của các chính sách và hoạt động về công nghệ thông tin. [6]

Các công trình nghiên cứu trên thế giới về lĩnh vực này khá phong phú, đây cũng là nguồn tài nguyên dữ liệu phong phú giúp tác giả có những định hướng khoa học trong nghiên cứu đề tài luận văn của mình.

1.1.2. Những nghiên cứu trong nước Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

Ở Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lập Ủy ban Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin. Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng làm chủ tịch ủy ban, Phó thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam làm Phó chủ tịch ủy ban. Tại quyết định số 109/QĐ-TTg, các ủy viên thường trực gồm Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông; Bộ Tài chính; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ GD&ĐT và 18 ủy viên gồm các lãnh đạo Bộ, cơ quan.

Chỉ thị 58/CT – TƯ ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nêu rõ việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác GD&ĐT [24].

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ra Chỉ thị 29/2001/CT-BGDĐT, ngày 30/7/2001, nêu rõ: Tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ GD&ĐT, kết nối internet đến tất cả các cấp quản lý và cơ sở giáo dục và đào tạo, hình thành một mạng giáo dục (EduNet) nhằm tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong giai đoạn 2001-2013. Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu, tìm hiểu học tập các nước về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục để áp dụng ở Việt Nam nhưng không nhiều. [25]

Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2023 và định hướng đến năm 2028.

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 64/2015/NĐ-CP ngày 10/4/2015 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. [27]

Gần đây các hội nghị, hội thảo hay trong các đề tài nghiên cứu khoa học về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập đến vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như:

Hội thảo về công nghệ thông tin và tương lai của đất nước, do Ban tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông cùng với Hiệp hội phần mềm Việt nam phối hợp tổ chức cũng đã xác định rõ vị trí của công nghệ thông tin trong sự phát triển chung của Việt Nam. Các báo cáo cho thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xã hội lan truyền với tốc độ nhanh cả về chiều rộng và chiều sâu với hơn 1/4 dân số Việt Nam sử dụng internet, 1/2 hộ gia đình có điện thoại cố định, tuyệt đại đa số cán bộ, công chức cấp trung ương và hơn 2/3 cán bộ công chức cấp tỉnh có máy tính và đa số kết nối internet.

Hội thảo khoa học toàn quốc về công nghệ thông tin & TT “Các biện pháp công nghệ và quản lý trong ứng dụng công nghệ thông tin & TT vào đổi mới phương pháp dạy học” Trường ĐHSP Hà Nội phối hợp với Dự án Giáo dục đại học tổ chức tháng 12/2014 tại trường ĐHSP Hà Nội. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

Hội thảo quốc gia về công nghệ thông tin và Truyền thông lần thứ IV diễn ra tại thành phố Huế với chủ đề: “CNTT và sự nghiệp giáo dục – y tế” là: làm thế nào để thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin nhằm phục vụ một cách hiệu quả nhất cho sự phát triển của giáo dục trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế của chúng ta.

Năm 2019 là năm khởi động của đề án đưa Việt Nam trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin. Chính phủ, Bô Thông tin và Truyền thông sẽ thực hiện một loạt biện pháp, trong đó áp dụng nhiều chính sách ưu đãi cho chương trình, kế hoạch trọng tâm phát triển công nghệ thông tin trong năm 2019 và giai đoạn tiếp theo. [26]

Hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu trong các đề tài luận văn thạc sĩ về ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở nước ta, chẳng hạn như: Tác giả Nguyễn Thanh Minh có nghiên cứu: “Một số biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường trung cấp thương mại TW V”. (Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục-Đại học Vinh, năm 2018). Tác giả Bùi Thị Ngọc Quyên: “Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học các trường Trung học cơ sở quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng” (Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục – Đại học sư phạm Hà Nội, năm 2018. Tác giả Phan Văn Vinh: “Biện pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và Truyền thông trong hoạt động quản lý của phòng giáo dục và đào tạo Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang” (Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục – Học viện quản lý giáo dục, năm 2019). Tác giả Lê Hồng Sơn (2010): “Công nghệ thông tin và truyền thông với giáo dục và đào tạo ở Việt Nam “ (Tạp chí giáo dục số 32). Đề tài KH_CN cấp Bộ: “ Nghiên cứu tổ chức và quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin – TT trong quản lý trường Trung học cơ sở”(2015) và nhiều công trình nghiên cứu khác có liên quan đến hướng nghiên cứu về Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí nhà trường.

Những công trình nghiên cứu trên của các tác giả đều tập trung vào một địa phương với các cơ sở giáo dục nhất định. Nhờ vậy làm rõ được thực trạng và đưa ra được các biện pháp phát huy vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí nhà trường sát với tình hình thực tiễn của cơ sở.

Qua những nghiên cứu các tác giả đều khẳng định vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lí giáo dục nói chung và quản lí giáo dục nói riêng. Với mong muốn làm rõ thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học cho các trường Trung học cơ sở tại địa bàn TP Thái Nguyên, tác giả đã lựa chọn đây là đề tài nghiên cứu trong luận văn.

1.2. Các khái niệm công cụ Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

1.2.1. Quản lý giáo dục

  • Quản lí giáo dục

Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội. Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà giáo dục cho mọi người.

Quản lí nhà trường, quản lí giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục, vận hành nhà trường, cơ sở giáo dục phù hợp với chức năng, sứ mệnh, tính chất của nhà trường, cơ sở giáo dục.

Quản lí giáo dục được tiếp cận dưới 2 góc độ là góc độ vĩ mô và góc độ vi mô. Ở góc độ vĩ mô, chủ thể quản lí giáo dục là hệ thống các cơ quan quản lí giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, đối tượng của quản lí là hệ thống giáo dục quốc dân và hệ thống quản lí, mục tiêu của quản lí là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, vì vậy khái niệm quản lí có thể hiểu như sau:

Theo Nguyễn Thị Tính: Quản lí giáo dục là những tác động có hệ thống, có mục đích, hợp quy luật của chủ thể quản lí ở các cấp độ khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành, phát triển thực hiện mục tiêu của nền giáo dục.[21, tr.23].

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường (mở rộng là quản lý giáo dục nói chung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh”. [9, tr.33].

Tóm lại: Dù có những định nghĩa, nội hàm khái niệm không hoàn toàn giống nhau, nhưng đều phản ánh lên những nét đặc thù, nét bản chất của hoạt động quản lý giáo dục đó là: Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

  • Tổ hợp các tác động có định hướng, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý.
  • Duy trì, điều chỉnh quá trình vận hành của hệ thống hướng tới các mục tiêu đã xác định.
  • Quản lý giáo dục với mục tiêu là đào tạo, rèn luyện nhân cách của thế hệ trẻ – người công dân chân chính cần bám sát các nguyên lý, phương châm giáo dục của Đảng.

Ở góc độ vi mô, chủ thể quản lí giáo dục là chủ thể quản lí nhà trường (hiệu trưởng, giám đốc cơ sở giáo dục) đối tượng của quản lí là các quá trình dạy học, quá trình giáo dục và các thành tố tham gia vào các quá trình đó (giáo viên, học sinh, các lực lượng khác, cơ sở vật chất, tài chính…v.v).

  • Quản lý nhà trường

Trong“quản lý giáo dục”, quản lý nhà trường là khâu cuối cùng và là khâu rất quan trọng, vì suy cho đến cùng quản lý giáo dục là quản lý dạy và học trong nhà trường.

Trường học là hệ thống con của hệ thống giáo dục, đồng thời cũng là hệ thống con của hệ thống xã hội (nằm trong môi trường xã hội và quản lý học sinh với môi trường xã hội, nghĩa là trường học và môi trường xã hội có tác động qua lại với nhau).

Vì vậy, “Quản lý nhà trường” là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành học, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh.

Như vậy, quản lý nhà trường là bao gồm quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường với xã hội và quản lý chính các hoạt động của nhà trường (quản lý bên trong hệ thống) mà quản lý bên trong nhà trường có thể chia ra:

  • Quản lý hành chính và tài chính.
  • Quản lý hoạt động chuyên môn (hay quản lý quá trình giáo dục, dạy học)
  • Quản lý nhân sự (giáo viên, nhân viên, người học);
  • Quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật;
  • Quản lý các quan hệ giáo dục trong Nhà trường, giữa Nhà trường với gia đình người học, với cộng đồng địa phương.

Theo Nguyễn Thị Tính, quản lí nhà trường được hiểu như sau: “Quản lí nhà trường là một hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí nhà trường giúp cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu, tính chất của nhà trường Việt Nam đó là hình thành phát triển nhân cách người học theo yêu cầu xã hội” [21, tr.23-24].

Nhà trường như một hệ thống xã hội. Một hệ thống xã hội thì thường có ba thành tố chính: Con người, vật chất, tinh thần. Sự liên kết giữa các thành tố này diễn ra trong không gian và thời gian tạo thành các quá trình xã hội, mà trong các nhà trường các quá trình này chính là các quá trình giáo dục đào tạo.

Quá trình giáo dục đào tạo có hiệu quả hay không một mặt nhờ quan hệ giữa các thành tố với nhau, nhưng các thành tố này có liên kết chặt chẽ với nhau hay không còn phụ thuộc vào hoạt động quản lý của người quản lý hay gọi là chủ thể quản lý.

1.2.2. Công nghệ thông tin Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

Công nghệ thông tin là một ngành khoa học gồm các biện pháp công nghệ, các phương tiện và công cụ ký thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai thác sử dụng có hiệu quả tài nguyên thông tin, đáp ứng nhu cầu về thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội.

Công cụ của công nghệ thông tin là hệ thống máy tính điện tử và hệ thống truyền dẫn thông tin, những công cụ này thực hiện những thao tác xử lý thông tin rất nhanh, chính xác. Các kết quả thu được có độ tin cậy cao. Những quyết định quản lý thực hiện dựa trên thông tin đã được xử lý bằng công nghệ thông tin có tính lôgic, hợp lý, đáp ứng kịp thời nên có hiệu quả cao.

Công cụ của công nghệ thông tin là máy móc nên có thể hoạt động liên tục không mệt mỏi. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc có thể tiết kiệm được thời gian và công sức con người, đồng thời lưu trữ nhiều và an toàn

Hiện nay công nghệ thông tin đang phát triển rộng rãi, mọi người đã quen với máy tính, điện thoại, và nhiều phương tiện truyền thông khác và thông tin đến với con người theo nhiều con đường với nhiều hình thức khác nhau. Con người thu thập, chọn lọc và dễ có được những thông tin đáng tin cậy để sử dụng trong công việc. Vì thế công nghệ thông tin giúp tư duy của con người thay đổi theo.

Những thao tác thu thập, xử lý thông tin theo cách thức truyền thống không còn phù hợp với công việc hiện nay vì lợi ích công nghệ thông tin đem lại (thu thập, xử lý thông tin không cần phải đi đến nơi, không phải triệu tập hội họp, không mất thời gian..) do đó công nghệ thông tin làm thay đổi thói quen của con người.

Công nghệ thông tin làm cho hướng lưu chuyển các luồng thông tin thay đổi cơ bản. Trước đây, thông tin thường đến với các lãnh đạo trước rồi được chuyển qua nhiều cấp đến nhân viên thực thi, thông tin ngược từ nhân viên chuyển qua nhiều cấp đến lãnh đạo xử lý. Với xu hướng phát triển công nghệ thông tin, thông tin có thể chuyển theo thẳng từ lãnh đạo đến thẳng nhân viên và từ nhân viên lên thẳng các cấp lãnh đạo mà không cần qua trung gian.

  • Nội dung của công nghệ thông tin đa dạng và phong phú

Lĩnh vực công nghệ phần cứng: Đây là lĩnh vực mà công nghệ thông tin thực hiện những yêu cầu sản xuất các thiết bị phục vụ công việc, tích hợp các thiết bị để thực hiện các công việc. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

Lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin trong truyền thông: Thông tin được xử lý trong một hệ thống, trong một địa điểm cụ thể thì không truyền bá được cho nhiều người dùng. Truyền thông giúp cho thông tin được truyền đến nhiều người, nhiều địa điểm khác nhau trên thế giới, làm thông tin được quảng bá rộng rãi. công nghệ thông tin thực hiện khâu chuẩn bị để dữ liệu được đóng gói, được chuyển hóa thành tín hiệu phù hợp với yêu cầu của đường truyền dẫn vật lý sẵn có như mạng điện thoại, cáp quang. Lĩnh vực truyền thông là một cơ sở quan trọng của việc ứng dụng internet để truyền dẫn thông tin.

Lĩnh vực phần mềm ứng dụng: Phần mềm là hệ thống chương trình chạy trên máy tính để thực hiện một công việc cụ thể nào đó. Phần mềm rất đa dạng và do các hãng phần mềm thiết kế. Muốn máy tính thực hiện một công việc cụ thể nào đó, thì cần phải cài đặt phần mềm tương ứng lên máy tính đó. Như vậy phần mềm rất quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc. Từ khi công nghệ thông tin ra đời đã có những chuyển dịch đáng kể về công nghệ. Những dịch chuyển này làm cho việc xử lý thông tin hiệu quả hơn. Việc sử dụng máy vi tính, phương tiện truyền thông và internet…trong giáo dục hiện nay đã phát triển nhanh chóng góp phần tạo ra nhiều hình thức dạy học hết sức đa dạng và phong phú.

1.2.3. Hoạt động dạy học

Theo thuyết hoạt động, dạy học gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò. Mỗi hoạt động có mục đích, chức năng, nội dung và phương pháp riêng nhưng chúng có gắn bó mật thiết với nhau, quy định lẫn nhau, bổ sung cho nhau do hai chủ thể thực hiện đó là thầy và trò nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo, hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách cho học sinh.

  • Hoạt động dạy của giáo viên.

Đó là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức – học tập của HS, giúp HS tìm tòi khám phá tri thức, qua đó thực hiện có hiệu quả chức năng học của bản thân. Hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người GV đối với hoạt động nhận thức – học tập của HS thể hiện như sau: Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

  • Đề ra mục đích, yêu cầu nhận thức – học tập.
  • Xây dựng kế hoạch hoạt động của mình và dự tính hoạt động tương ứng của người học.
  • Tổ chức thực hiện hoạt động dạy của mình với hoạt động nhận thức, học tập tương ứng của người học.
  • Kích thích tính tự giác, tính tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo của người học bằng cách tạo nên nhu cầu, động cơ, hứng thú, khêu gợi tính tò mò, ham hiểu biết của người học làm cho họ ý thức rõ trách nhiệm, nghĩa vụ học tập của mình.
  • Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học, qua đó mà có những điều chỉnh, sửa chữa kịp thời những thiếu sót, sai lầm của người học cũng như của chính người dạy.

Tóm lại, hoạt động dạy là sự tổ chức điều khiển tối ưu quá trình học sinh lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách học sinh.Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập của học sinh, giúp học sinh nắm kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ. Hoạt động dạy có chức năng kép là vừa truyền đạt thông tin dạy vừa điều khiển hoạt động học theo chương trình quy định. Có thể hiểu hoạt động dạy là quá trình hoạt động sư phạm của giáo viên, làm nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh.

  • Hoạt động học của học

Là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức- học tập của người học nhằm thu nhận, xử lí và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân, qua đó người học thể hiện mình, biến đổi mình, tự làm phong phú những giá trị của mình.

Tính tự giác nhận thức trong quá trình dạy học thể hiện ở chỗ người học ý thức đầy đủ mục đích, nhiệm vụ học tập, nỗ lực nắm vững tri thức trong việc lĩnh hội tri thức.

Tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí nhằm giải quyết những nhiệm vụ học tập. Tính tích cực nhận thức vừa là mục đích, phương tiện, kết quả của hoạt động vừa là phẩm chất hoạt động của cá nhân.

Tính chủ động nhận thức là sự sẵn sàng tâm lí hoàn thành những nhiệm vụ nhận thức, học tập, nó vừa là năng lực vừa là phẩm chất tự tổ chức hoạt động cho phép người học tự giải quyết vấn đề, tự kiểm tra, tự đánh giá hoạt động học tập của mình.

Hoạt động học có hai chức năng thống nhất với nhau là: Lĩnh hội thông tin và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm của mình một cách tích cực, tự giác, chủ động. Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học, phương pháp đặc trưng của môn học, của khoa học đó với phương pháp nhận thức độc đáo, phương pháp chiếm lĩnh khoa học để biến kiến thức của nhân loại thành học vấn của bản thân. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học chính là quản lý cách thức làm việc của thầy và trò trong việc chuyển tải nội dung dạy học.

Quản lý HĐDH là điều khiển HĐDH vận hành một cách có kế hoạch, có tổ chức và được chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thường xuyên nhằm từng bước hướng vào thực hiện các nhiệm vụ dạy học để đạt mục đích dạy học.

Để quản lý tốt HĐDH ở trường Trung học cơ sở, Hiệu trưởng phải xác định rõ mục tiêu chung của giáo dục phổ thông, mục tiêu cụ thể của giáo dục Trung học cơ sở theo Luật giáo dục.

Quản lý HĐDH là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục tiêu dạy học. Quản lý HĐDH phải đồng thời quản lý hoạt động dạy của giáo viên và quản lý hoạt động học của HS. Yêu cầu của quản lý HĐDH là phải quản lý các thành tố của quá trình dạy học. Các thành tố đó sẽ phát huy tác dụng thông qua quy trình hoạt động của người dạy một cách đồng bộ đúng nguyên tắc dạy học. Cho nên quản lý hoạt động dạy và học thực chất là quản lý một số thành tố của quá trình dạy học bao gồm: hoạt động dạy của GV, hoạt động học của HS, phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học tập của học sinh…

Tóm lại, đề tài tiếp cận theo khái niệm sau đây: Quản lí hoạt động dạy học là sự tác động có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lí (hiệu trưởng nhà trường) đến khách thể quản lí (học sinh, đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường và các lực lượng giáo dục khác) nhằm huy động tối đa các nguồn lực giáo dục trong và ngoài nhà trường để xây dựng và phát triển nhân cách của người học.

1.2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

Là việc sử dụng công cụ công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ cho một hoạt động nào đó mà nó góp phần cho người sử dụng nó hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong một thời gian ngắn hơn, kết quả chuẩn xác hơn nhờ các tính toán chính xác từ máy tính.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy học đang phát triển ngày càng nhiều về số lượng ở Việt Nam với nhiều hình thức rất đa dạng.

Luật công nghệ thông tin số 67/2014/QH11, đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2014, tại Điều 4 Khoản 5, 6 đã nêu: “Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế – xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”. “Phát triển công nghệ thông tin là hoạt động nghiên cứu – phát triển liên quan đến quá trình sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số; Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin”. [17, tr.45]

1.2.6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học

Ở Việt Nam, khái niệm công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết số 49/CP của Chính phủ ký ngày 04/08/1993 về “Phát triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90”: công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.

Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2014/QH11 ngày 29/6/2014 điều 4 giải thích: “CNTT là tập các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, lưu trữ và trao đổi thông tin số”. [17]

Theo từ điển Tiếng việt thông dụng: Ứng dụng là đưa lý thuyết áp dụng vào thực tiễn; Ứng dụng các thành tựu khoa học; Ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất. [22]

Theo Luật công nghệ thông tin: Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế – xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này. [17, tr.31]

Như vậy: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học là quá trình khai thác những ứng dụng của các phương tiện công nghệ thông tin trong các khâu của quá trình quản lí hoạt động dạy học nhằm điều khiển, điều chỉnh các đối tượng quản lý (tập thể giáo viên, nhân viên, học sinh) tiến hành dạy – học đạt được các mục tiêu dạy học đề ra.

1.3. Một số vấn đề cơ bản về ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

1.3.1. Vai trò ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường

Công nghệ thông tin đã ngày càng đóng vai trò quan trọng, là một nhân tố thúc đẩy đối với thành công trong công cuộc đổi mới của giáo dục Việt Nam.

Công nghệ thông tin đang được ứng dụng tích cực vào các lĩnh vực quản lý giáo dục.

Lĩnh vực lãnh đạo quản lý cũng như các lĩnh vực khác đang chịu tác động của công nghệ thông tin và công nghệ thông tin có thể hỗ trợ công tác quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của nó. Đồng thời, hoạt động lãnh đạo quản lý cũng có tác động lớn tới phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.

Ứng dụng công nghệ thông tin là sử dụng những kết quả của công nghệ thông tin để hỗ trợ cho các khâu công việc cần thiết, ở mức cao nhất là hỗ trợ cho các tổ chức hoạt động và cá nhân tự trao đổi, khai thác thông tin trong môi trường công nghệ thông tin; cải tiến, đổi mới qui cách làm việc, đạt hiệu quả công việc cao hơn, đáp ứng được những thay đổi đang diễn ra.

Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước các cấp đặt ra là trang bị, xây dựng tối thiểu ban đầu về kết cấu hạ tầng kỹ thuật thông tin; cung cấp các kiến thức kiến thức tin học cần thiết cho đội ngũ cán bộ sử dụng; ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý một số công việc, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức

CNTT là ngành khoa học công nghệ cao có nhiều tác dụng trong cuộc sống xã hội, mang lại hiệu quả lớn trong mọi mặt của xã hội trong đó có quản lý. Ứng dụng công nghệ thông tin làm cho việc quản lý trở nên sâu sát hơn, cụ thể hơn, người quản lý không mất nhiều thời gian vào những việc cụ thể mà dành nhiều thời gian hơn cho công việc hoạch định chiến lược cho tổ chức, cho đơn vị. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

Vậy khi nói đến ứng dụng công nghệ thông tin vào nhà trường nghĩa là: Tăng cường đầu tư cho việc giảng dạy môn tin học cho cán bộ, giáo viên và học sinh; Sử dụng công nghệ thông tin làm công cụ hỗ trợ việc dạy và học các môn học; Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý của nhà trường về các mặt: quản lý nhân sự (cả giáo viên và học sinh), quản lý tài chính, quản lý thi, kiểm tra đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh… Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học là một quá trình thường xuyên, liên tục theo từng giai đoạn, từ việc tiếp cận công nghệ, bồi dưỡng kĩ năng sử dụng đến hoàn thiện phương pháp sử dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí dạy học.

1.3.2. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lí nhà trường

  • Quản lý hồ sơ giáo viên, thông tin liên lạc với giáo viên

Để quản lý tốt hồ sơ của GV Hiệu trưởng dùng phần mềm Quản lý cán bộ là một phần mềm lưu trữ tất cả những thông tin liên quan đến giáo viên như sơ yếu lý lịch, trình độ chuyên môn, hoàn cảnh gia đình, những thành tích,… của giáo viên. Đồng thời cũng đang ứng dụng phần mềm office (Văn phòng trực tuyến) trên Website của đơn vị để quản lí về lí lịch cán bộ giáo viên. Các thông tin này được giáo viên, nhân viên cập nhật thường xuyên khi có những thay đổi về nhân thân như: trình độ chuyên môn, chính trị, chỗ ở…

Để đảm bảo có sự thông tin liên lạc kịp thời đến giáo viên, Ban giám hiệu sử dụng địa chỉ mail, hệ thống trang Web của trường. Tại đây, mọi công tác quản lí của 1 cán bộ quản lí được tích hợp khá đầy đủ và tiện lợi như: lập lịch công tác, trao đổi thông tin: đi – đến, chia sẽ hồ sơ tại liệu, lưu trữ và xử lí công văn, quản lí nhân sự…

  • Quản lí hồ sơ sổ sách chuyên môn, hồ sơ phổ cập giáo dục Trung học cơ sở.
  • Các hồ sơ sổ sách chuyên môn, các loại biểu bảng liên quan công tác chuyên môn hiện nay được hệ thống hóa theo từng loại tài liệu và lưu trữ đảm bảo theo từng năm học.

Trong công tác phổ cập giáo dục, đã sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thống kê số liệu phổ cập hằng năm. Đồng thời bản thân cũng đã cùng với giáo viên Tin học tại trường tự thiết lập một biểu mẫu riêng trên Microsoft Excel để kiểm tra số liệu phổ cập giáo dục Trung học cơ sở, chính vì làm được điều này nên công tác phổ cập giáo dục của đơn vị trong nhiều năm qua luôn đảm bảo tính chính xác giữa các số liệu, giữa các biểu mẫu, được các đoàn kiểm tra của Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT đánh giá cao. Nhờ ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác quản lí hồ sơ của đơn vị, nên hồ sơ sổ sách về công tác phổ cập giáo dục của đơn vị luôn đảm bảo tính chính xác, khoa học.

  • Quản lý hồ sơ, đánh giá xếp loại HS Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

Để quản lý hồ sơ của HS cũng như đảm bảo thông tin giữa cán bộ quản lí và giáo viên chủ nhiệm nhà trường đã áp dụng thử nghiệm sổ điểm điện tử từ phần mềm của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) tại địa chỉ http://www.vnedu.vn). Đây là trang web được tích hợp khá nhiều tiện ích cho phép người dùng cập nhật đầy đủ các thông tin và hoạt động liên quan đến học sinh như thông tin cá nhân, điểm số, thông báo của trường, của lớp, hạnh kiểm học tập của từng em. Tại đây, người quản trị, các giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn có thể làm các công việc liên quan đến mình như vào điểm, điểm danh, thống kê, xét lên lớp, xét tốt nghiệp tuỳ theo nội dung được phân quyền. Trang web còn cho phép lưu trữ hình ảnh của lớp, cho phép người xem có thể bình luận góp ý, chia sẻ những tài liệu, thông tin giữa các thành viên. Và còn nhiều tính năng hữu ích khác mà thiết nghĩ rất bổ ích nếu bạn chịu tìm tòi, khám phá.

  • Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV, áp dụng trong giảng dạy

Để tăng cường kĩ năng sử dụng vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin và tạo nguồn tư liệu phong phú cho mỗi cán bộ, giáo viên, nhà trường đã tiến hành tập huấn công nghệ thông tin cho giáo viên, hướng dẫn các kinh nghiệm về truy cập Internet, kĩ năng sử dụng các phần mềm soạn giảng, khuyến khích cán bộ, giáo viên tham gia trang truonghocketnoi.edu.vn, tạo các trang Web con (thừa kế từ Violet) để upload giáo án, tài liệu, bài giảng…tạo thành một nguồn tài nguyên phong phú phục vụ cho công tác tra cứu, tham khảo, giảng dạy; thực hiện gửi và trao đổi thư từ, thông tin giữa các thành viên của trang Web.

1.3.3. Một số phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình quản lí nhà trường

CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên, hỗ trợ đổi mới Quản lý giáo dục cho cán bộ quản lí nhà trường, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục. Phát triển nguồn nhân lực về công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quan trọng. Để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong GDĐT, tăng cường giảng dạy và đào tạo về công nghệ thông tin.

Bộ GDĐT chỉ đạo dự án SREM nghiên cứu để hỗ trợ đổi mới công tác quản lí của nhà trường trong đó đặc biệt quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lí. Ngày 13 tháng 2 năm 2020, Bộ trưởng Bộ GDĐT đã ra Quyết định số 558/QĐ-BGDĐT về việc sử dụng thống nhất phần mềm VEMIS trong các trường phổ thông nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử dùng chung về giáo dục. Theo Quyết định, hệ thống phần mềm quản lý trường học VEMIS có các phân hệ sau:

Các trường Trung học cơ sở hiện nay 100% đều được kết nối internet, các trường đã và đang xây dựng phát triển website riêng của nhà trường, quá trình triển khai và xây dựng các website này tại các đơn vị được sự ủng hộ rất nhiều từ Cán bộ quản lý, GV, NV, HS và phụ huynh HS… Các thông tin về HS: điểm số, ngày nghỉ, thời khóa biểu, kết quả… là những thông tin mà phụ huynh học sinh lúc nào cũng cần quan tâm có thể tra cứu ngay trên website.

Các trường đã được cấp địa chỉ email của hệ thống từ Bộ GDĐT từ đó việc chỉ đạo, thông tin liên lạc từ Sở đến các trường rất thuận lợi. Qua kết quả thăm dò, Cán bộ quản lý, GV, NV đã nhận thức được đầy đủ vai trò, nội dung của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường hiện nay. Tuy nhiên việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ sở giáo dục còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: số lượng Cơ sở vật chất, trình độ ứng dụng cụ thể các nội dung công nghệ thông tin vào trong công việc của từng giáo viên và nhân viên nhà trường. Chính những yếu tố này làm cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trên thực tế của nhà trường khó đạt được hiệu quả mong muốn.

1.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

1.4.1 Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý HĐDH ở trường THCS của Hiệu Trưởng

CNTT làm cho tất cả các thông tin được cập nhật nhanh chóng, dễ dàng. Các thông tin của đơn vị, cơ sở giáo dục được công khai với cộng đồng trên các phương tiện thông Sự công khai thông tin làm cho cộng đồng đánh giá được nhà trường, làm cho nhà trường thân thiện với cộng đồng, với người học và phụ huynh học sinh. Thông tin được công khai cũng làm cho cộng đồng chấp nhận nhà trường, làm cho gia đình, các thành viên của nhà trường, có quan quản lí nắm được tình hình học tập của người học, của giáo viên mình kịp thời. Hiệu trưởng nhà trường thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học sẽ giúp hoạt động này được thực hiện khoa học, nhanh chóng, đảm bảo tính chính xác trong mọi khâu của hoạt động quản lí nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động dạy học nói riêng và quản lí nhà trường nói chung.

CNTT làm cho quá trình quản lý nhanh chóng, chính xác, kịp thời. Máy tính được xem là một công cụ chủ yếu trong ứng dụng công nghệ thông tin, máy tính thực hiện những phép tính toán rất nhanh và chính xác. Công nghệ truyền thông đã dần tiến tới trình độ hoàn thiện ở mức độ cao nên thông tin được truyền đi nhanh chóng, rộng khắp. Nhờ công nghệ thông tin, thông tin quản lý được truyền đến đối tượng quản lí một cách tức thì, trực tiếp không thông qua khâu trung gian nên người quản lý nắm bắt được thông tin một cách nhanh chóng, chân thực. Từ nguồn thông tin đó, người quản lý có thể xử lý thông tin quản lý kịp thời và chính xác.

CNTT làm cho những thông tin về quá trình học tập và phấn đấu của học sinh được công khai hóa làm cho gia đình, xã hội được biết những nhận xét đánh giá nhà trường đối với học sinh. Các cơ sở giáo dục cần công khai những thông tin về quá trình phấn đấu tu dưỡng, kết quả học tập của người học cho gia đình kịp thời. Việc công khai các thông tin kịp thời, nhanh chóng làm cho người học có động lực học tập hơn, làm cho người học có ý thức học tập cao hơn. Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp thay đổi chất lượng dạy học và giáo dục học sinh, tạo ra diện mạo mới cho nhà trường. công nghệ thông tin ứng dụng trong quản lí giáo dục giúp nhà quản lí nắm bắt trạng thái của hệ thống một cách nhanh chóng, chính xác, đáng tin cậy. Thêm nữa, các phần mềm hỗ trợ giúp nhà quản lí kịp thời ra được các quyết định quản lí chính xác, phù hợp. công nghệ thông tin giúp giáo viên nâng cao chất lượng giảng dạy, giúp học sinh nắm tri thức của bài học tốt hơn. Mạng internet cũng trợ giúp đắc lực cho học sinh trong việc tìm kiếm thông tin hỗ trợ hoạt động học tập đạt kết quả cao hơn. Mặt khác, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá giúp cho công tác kiểm tra, đánh giá được toàn diện, kết quả được khách quan và công khai. Điều này tạo nên động lực để các nhà trường có kế hoạch để hoàn thiện hơn hoạt động dạy học.

Ứng dụng công nghệ thông tin giúp thay đổi mô hình giáo dục, chuyển từ mô hình dạy học truyền thống khi vai trò trung tâm thuộc về người thầy sang vai trò trung tâm thuộc về người học. Người học không chỉ thụ động tiếp nhận tri thức thông qua bảng, ti vi, radio mà ngày nay trong mô hình giáo dục hiện đại, người học có được sự hỗ trợ của máy tính, mạng internet và các phần mềm hỗ trợ đang trở thành mô hình giáo dục có thể tạo ra sự phát triển vượt bậc trong giáo dục.

1.4.2. Hiệu trưởng ứng dụng công nghệ thông tin trong lập kế hoạch quản lí hoạt động dạy học Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

Trong tập thể sư phạm, tất cả giáo viên liên kết cùng nhau thực hiện nhiệm vụ dạy học nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục của nhà trường. Để điều hành tập thể một cách khoa học cần tiến hành lập kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học trong nhà trường. Lập kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học là nhiệm vụ của người quản lí, đó được coi là bản thiết kế dựa trên mục tiêu dạy học của cấp học, năm học đã được quy định để xây dựng các chương trình hành động, các bước đi, điều kiện và phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của các thành phần trong nhà trường.

Các loại kế hoạch dạy học thông thường được phân chia theo nhiều cách khác nhau tuy nhiên kế hoạch quản lí hoạt động dạy học của Hiệu trưởng tập trung vào kế hoạch tháng, kế hoạch học kì và kế hoạch dạy học năm học.

Để tạo được sự khoa học và sự thuận lợi trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học, người Hiệu trưởng nhà trường đặc biệt coi trọng việc lập kế hoạch dựa trên sự hỗ trợ của công nghệ thông tin hoặc các phần mềm hỗ trợ.

Hiệu trưởng nhà trưởng có thể khai thác các ứng dụng công nghệ thông tin trong việc lập kế hoạch hoặc sử dụng các phần mềm quản lý nhà trường được sử dụng phổ biến như: V.Emis (Bộ GD&ĐT cung cấp), Vnedu (Tập đoàn VNPT cung cấp), Smas (Tập đoàn Viettel cung cấp), Hệ thống quản lí nhà trường (công ty Misa cung cấp).

Hiện nay, nhiều trường học đã ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường nói chung và quản lí hoạt động dạy học nói riêng. Tuy vậy, việc ứng dụng còn mang tính tự phát, chắp vá, chưa theo kế hoạch tổng thể, lâu dài và chưa có một sự chỉ đạo thống nhất vì vậy hiệu quả chưa cao.

Để nâng cao hiệu quả ứng dụng, HT cần lập một kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin một cách tổng thể, lâu dài như là một phần của kế hoạch chiến lược phát triển Nhà trường.

Kế hoạch cần nêu rõ:

  • Nội dung triển khai: Phần cứng, phần mềm, hạ tầng mạng
  • Kế hoạch về kinh phí: Dự kiến các nguồn kinh phí (nếu có)
  • Kế hoạch dạy học, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh yếu: theo khối lớp
  • Kế hoạch thời gian: Thời gian bắt đầu, kết thúc
  • Kế hoạch nhân sự: phân công giảng dạy các lớp
  • Kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động dạy học: thời gian thi kiểm tra, kế hoạch dự giờ

Quy trình lập kế hoạch quản lí hoạt động dạy học ứng dụng công nghệ thông tin thường tuân theo các bước sau:

Bước 1: Hiệu trưởng sử dụng hộp thư điện tử của nhà trường và hộp thư cá nhân tiếp nhận văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động dạy học từ cơ quan quản lí giáo dục cấp trên. Hiệu trưởng cần lưu giữ các văn bản này theo các folder tài liệu có đặt tên để nghiên cứu trước khi lập kế hoạch quản lí đảm bảo kế hoạch này bám sát theo kế hoạch quản lí của Phòng Giáo dục.

Bước 2: Phân tích trạng thái của nhà trường (SWOT) trước khi lập kế hoạch bằng cách kiểm tra lại kế hoạch lưu của năm học trước và bản báo cáo tổng kết tình hình thực hiện hoạt động dạy học của năm học trên các file đã được lưu trên máy tính. Việc lưu giữ các thông tin trên máy tính giúp HT giảm bớt thời gian tìm kiếm các văn bản lưu, do vậy việc lập kế hoạch tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính xác thực với điều kiện và khả năng thực hiện của nhà trường do xác định được các điểm Mạnh – Yếu – Thuận lợi – Thách thức đối với hoạt động dạy học nói riêng và trong quản lí nhà trường nói chung.

Bước 3: Sử dụng các phần mềm quản lí hoặc ứng dụng soạn thảo văn bản để thiết kế kế hoạch dạy học. Bản kế hoạch thiết kế này được gửi xin ý kiến của các thành viên Ban giám hiệu và Tổ trưởng các tổ chuyên môn của nhà trường trước khi ban hành chính thức bằng cách gửi vào hộp thư điện tử của các thành viên. Sau khi nhận được các thành viên đóng góp ý kiến về kế hoạch. Việc này sẽ giúp giảm thiểu việc hội họp, mất nhiều thời gian công sức song vẫn phát huy được trí tuệ tập thể trong việc lập kế hoạch dạy học. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

Bước 4: Chỉnh sửa và chuẩn ý kế hoạch dạy học: Kế hoạch sau khi thống nhất được công bố công khai trên Webside của nhà trường. Điều này sẽ giúp CBGV nhà trường chủ động trong việc thực hiện. Đồng thời Phụ huynh học sinh và HS có thể theo dõi kế hoạch để có sự phối hợp và chuẩn bị tâm thế trước các hoạt động học tập của nhà trường nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình dạy học.

1.4.3. Hiệu trưởng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức, chỉ đạo hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở

Tổ chức thực hiện là quá trình bố trí, sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra. Chức năng tổ chức thực hiện gồm những nội dung chủ yếu sau:

  • Sắp xếp, tổ chức cấu trúc đội ngũ GV và các lớp HS học sinh của nhà trường đảm bảo thực hiện kế hoạch dạy học trên lớp.
  • Phát triển đội ngũ giáo viên và nhân viên nhà trường phục vụ hoạt động dạy học
  • Xác định cơ chế hoạt động và các mối quan hệ trong hoạt động dạy học nhà trường
  • Tổ chức hoạt động dạy học một cách khoa học, hợp lí

Chức năng chỉ đạo, hướng dẫn: là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của những người khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lượng cao. Chức năng chỉ đạo là chức năng quản lí quan trọng và cần thiết cho việc thực hiện hóa các mục tiêu, do đó trong chỉ đạo giáo dục phải quán triệt phương châm “duy trì – ổn định – đổi mới – phát triển” trong các hoạt động của nhà trường và cả hệ thống giáo dục, từ đó chức năng chỉ đạo trong giáo dục cần thực hiện tốt các nội dung sau:

  • Chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ dạy học Đôn đốc, động viên, khích lệ GV và HS
  • Giám sát hoạt động dạy học GD và HS
  • Thúc đẩy hoạt động dạy học trong nhà trường

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình tổ chức và chỉ đạo hoạt động dạy học thông qua các hình thức sau:

Sử dung phầm mềm nhân sự để thống kê và theo dõi số lượng giáo viên nhằm bố trí sắp xếp nhân sự cho khoa học, tránh sự trùng lặp, Muốn làm tốt việc này, Cán bộ quản lý phải có khả năng sử dựng một số phần mềm: quản lí nhân sự, quản lí hoạt động giảng dạy. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

Sử dụng phần mềm quản lí học sinh để theo dõi và nắm bắt số lượng học sinh, sự biến động về số lượng và và những yêu cầu cụ thể cho từng lớp học để bố trí đội ngũ GV phù hợp

Sử dụng máy tính có kết nối internet để nhận và chuyển tải các thông tin quản lí từ cơ quan quản lí giáo dục cấp trên hoặc để triển khai kế hoạch dạy học của nhà trường.

Sủ dụng hộp thư điện tử của nhà trường hoặc của cá nhân để nhận và gửi tài liệu

Sử dụng máy tính để soạn thảo văn bản hướng dẫn chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học.

Sử dụng máy điện thoại là phương tiện để trực tiếp điều hành, điều khiển hoạt động dạy học

Sử dụng các phần mềm hỗ trợ việc ra đề thi, tố chức chấm thi và đánh giá kết quả học tập của học sinh. Lưu trữ kết quả thi, kiểm tra đánh giá, hoàn thiện hồ sơ quản lí điểm học tập của học sinh qua các năm.

Sử dụng máy tính có kết nối internet để tìm kiếm các nguồn tài liệu, chia sẻ để Cán bộ quản lý và GV, NV trong nhà trường tạo ra được môi trường tự học, tự bồi dưỡng năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu của hoạt động dạy học.

1.4.4. Hiệu trưởng ứng dụng công nghệ thông tin để kiểm tra, đánh giá trong quản lí hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở

Chức năng kiểm tra – đánh giá là quá trình phân tích kết quả công việc, đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức. Chức năng kiểm tra, đánh giá là một trong những chức năng quan trọng của quá trình quản lí có vai trò trong việc hoàn thành các nhiệm vụ của đối tượng quản lí. Để thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá đối với hoạt động dạy học ở nhà trường của Cán bộ quản lý bằng sự hỗ trợ của công nghệ thông tin cần thực hiện các nội dung sau:

Sử dụng máy tính và các phần mềm hỗ trợ để xác lập quy định về đánh giá kết quả học tập của học sinh trước khi tiến hành thu thập thông tin thông qua kiểm tra, đánh giá Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

Sử dụng máy tính và các phần mềm hỗ trợ để xây dựng các quy định trong thực hiện nhiệm vụ dạy học của giáo viên, quy định và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo các thời điểm đối với GV

Sử dụng máy tính, và các phần mềm hỗ trợ nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ của GV, NV và kết quả học tập của HS được phân loại.

Sử dụng các phần mềm hỗ trợ để điều chỉnh hiệu quả hoạt động dạy học Chỉ ra hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin mang lại để tăng cường sự ủng hộ, tin tưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cơ quan quản lí giáo dục cấp trên. Hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin tác dụng đến mọi đối tượng trong quá trình vận hành hoạt động dạy học.

Việc kiểm tra để nắm bắt hiện trạng của hệ thống quản lí nhà trường rất quan trọng. Kiểm tra cho phép đánh giá mức độ, chất lượng của hoạt động dạy học mà nhà trường đã thực hiện đáp ứng mục tiêu dạy học đề ra để có những điều chỉnh kịp thời, làm cho nhà trường thực hiện mục tiêu dạy học một cách tối ưu nhất.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra giúp cho các thông tin thu được chính xác, chân thực, nhanh chóng làm cho kết quả kiểm tra phản ánh đúng hiện trạng dạy học của nhà trường. Thông tin về hiện trạng đúng đắn, rõ ràng, nhanh chóng giúp cho nhà hiệu trưởng có điều kiện tăng cường hoạt động kiểm tra, nhanh chóng nắm bắt được những biến đổi của nhà trường, có được các quyết định điều chỉnh kịp thời, làm cho hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học được nâng cao.

CNTT là một công cụ hữu hiệu cho phép triển khai kỹ thuật trắc nghiệm khách quan trong đánh giá kết quả dạy và học. Kỹ thuật kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm khách quan cho phép người hiệu trưởng tăng cường kiểm tra một cách sâu sát hơn, mở rộng hơn. Hiệu trưởng có thể thực hiện kiểm tra trắc nghiệm khách quan đến từng giáo viên trong hoạt động dạy và từng học sinh trong hoạt động học. Mặt khác sự ứng dụng internet và các phần mềm kiểm tra, đánh giá cho phép học sinh có thể tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả học tập của bản thân. Làm cho học sinh có khả năng tự đánh giá chính mình, chuyển dần từ quá trình dạy học thành quá trình tự học của mỗi học sinh.

Việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sở thường gặp rất nhiều khó khăn. Đó là khó khăn về điều kiện cơ sở vật chất, các trang thiết bị công nghệ mà nhà trường được trang bị, còn có khó khăn về trình độ công nghệ thông tin của Hiệu trưởng, Cán bộ, giáo viên và nhân viên cũng như nhận thức của các lực lượng trong và ngoài nhà trường có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động dạy học

1.4.5. Một số yếu cầu đối với người Hiệu trưởng để ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong quản lí hoạt động dạy học

Hiệu trưởng cần giúp cho cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường thấy rõ tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin đối với sự phát triển của Nhà trường, vai trò trách nhiệm của mỗi người trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học và công tác hỗ trợ hoạt động dạy học trong nhà trường. Tạo được sự thống nhất về chủ trương, kế hoạch trong toàn Nhà trường. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

Hiệu trưởng cần chủ động nâng cao năng lực sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin phục vụ hoạt động quản lí đồng thời cũng cần tuyên truyền, vận động, định hướng và tổ chức bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin cho cán bộ, giáo viên và nhân viên của nhà trường. Trên cơ sở đó Hiệu trưởng và cán bộ, GV trong nhà trường có khả năng đảm nhận các nhiệm vụ mới đặt ra cho nhà trường đặc biệt trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

Hiệu trưởng cần tăng cường sự ủng hộ của chính quyền địa phương và các cấp lãnh đạo ngành Giáo dục và đào tạo đối với việc nâng cao năng lực thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ quản lí trong nhà trường (từ cấp bộ môn)

Mạnh dạn thể nghiệm các mô hình ứng dụng công nghệ thông tin nhằm rút ra các kinh nghiệm, chỉ ra được hiệu quả trong lĩnh vực này.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong xác định mục tiêu, kế hoạch dạy học năm học, học kì. công nghệ thông tin giúp cho việc tính toán, ước lượng, thu thập thông tin được chính xác, làm cho kế hoạch của nhà trường sát với mục tiêu của nhà trường, phù hợp với thực trạng của nhà trường. Việc lập kế hoạch sát với mục tiêu, phù hợp với trạng thái của nhà trường sẽ giúp cho nhà trường chủ động hơn trong việc thực hiện kế hoạch, làm cho nhà trường chủ động đối phó, thích ứng với sự thay đổi của môi trường giáo dục.

Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên và nhân viên về công nghệ thông tin và các ứng dụng trong dạy học và hỗ trợ hoạt động dạy học.

Việc tổ chức bồi dưỡng sẽ giúp cho giáo viên có được những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin cũng như các kiến thức nâng cao về công nghệ thông tin để thuận tiện trong việc giảng dạy như: Kiến thức cơ bản về máy tính và công nghệ thông tin, hộp thư điện tử; xử lý văn bản word, excel; thống kê, báo cáo… online trực tuyến; khai thác một số phần mềm quản lý như Vnedu…; hướng dẫn sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin; soạn, giảng giáo án điện tử đổi mới phương pháo dạy học và thiết kế bài giảng E-Learning Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

Với nhân viên thì tổ chức bồi dưỡng về công nghệ thông tin giúp cho nhân việc thực hiện được các kỹ năng cơ bản như sửa chữa một số hỏng hóc cơ bản của máy tính, mạng internet, cài đặt hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng, qua đó sẽ hỗ trợ đắc lực cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và quản lý của giáo viên và Cán bộ quản lý.

Chỉ đạo tốt các tổ chuyên môn ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học. Chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức tọa đàm theo chủ đề đổi mới phương pháp dạy học theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin. Hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn phải là người đứng ra chỉ đạo, dẫn dắt tổ chức tham gia các hoạt động chuyên môn có Ứng dụng công nghệ thông tin, phải hướng dẫn động viên mọi người để mọi người hoàn thành những nhiệm vụ đã được đặt Nhờ có công nghệ thông tin cũng giúp cho Cán bộ quản lý nắm bắt được thông tin đầy đủ, trung thực, chính xác để đưa ra những quyết định sáng suốt, phù hợp với môi trường công việc của nhà trường.

Kiểm tra đánh giá năng lực sử dụng công nghệ thông tin của giáo viên và nhân viên nhà trường trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học. Kiểm tra đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất và các phương tiện công nghệ thông tin phục vụ hoạt động dạy học để có phương án chỉnh sửa và bổ sung nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu của hoạt động Dạy và học của giáo viên và học sinh nhà trường. Qua công tác kiểm tra thì Hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn sẽ nắm bắt được những thông tin đúng đắn về nhà trường qua đó sẽ đưa ra được những quyết định điều chỉnh kịp thời cũng như sẽ có chế độ ưu tiên, ưu đãi, có hình thức khen thưởng, động viên khích lệ Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học.

1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

1.5.1. Yếu tố khách quan

  • Hệ thống văn bản hướng dẫn về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí nhà trường.

Nghị quyết 36 của bộ chính trị đã khẳng định: “Trong giai đoạn đến 2023 Nhà nước cần ưu tiên tập trung ứng dụng công nghệ thông tin để hiện đại hóa một số ngành, một số lĩnh vực. Trong đó giáo dục đào tạo, ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương thức giáo dục từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực cá nhân, nâng cao bình đẳng cơ hội trong giáo dục đào tạo”.

Theo nghị quyết số 698/QĐ-TTg ngày 01/06/2017 của thủ tướng chính phủ ghi rõ: “Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong trường trung học phổ thông nhằm đổi mới phương pháp dạy học và theo hướng giáo viên tự tích hợp công nghệ thông tin vào từng môn học thay vì học trong môn tin học. Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng công nghệ thông tin”. [19, tr.24]

Như vậy, đó là những điều kiện pháp lý thuận lợi cho việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý HĐDH ở các trường học hiện nay.

  • Sự quan tâm và tạo điều kiện của gia đình – xã hội đối với hoạt động của nhà trường

Học sinh không thể hưởng lợi ích từ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học nếu nếu gia đình không tạo điều kiện, không khuyến khích, hỗ trợ con em mình kịp thời. Mặt khác cộng đồng xã hội gần gũi với học sinh có thể trở thành tác nhân thúc đẩy hoặc trở thành rào cản học sinh tiếp cận với phương pháp học tập mới từ việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học của các thầy cô giáo. Vì vậy việc tăng cường vai trò của gia đình, của cộng đồng xã hội trong việc tạo điều kiện, hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin vào việc tự học là hết sức cần thiết.

1.5.2. Yếu tố chủ quan

  • Trình độ, năng lực công nghệ thông tin của Hiệu trưởng.

Văn kiện đại hội Đảng lần thứ XI khẳng định: “Cùng với đổi mới cơ chế quản lý, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý là khâu then chất của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”.

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lí giáo dục cấp trên, phụ huynh học sinh và trước xã hội về chất lượng và hiệu quả các hoạt động của trường mình.Việc dạy học theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin có đạt hiệu quả như mong muốn hay không, trước hết phụ thuộc vào nhận thức, trình độ tổ chức và năng lực triển khai trong thực tiễn của Hiệu trưởng nhà trường. Vì vậy, Hiệu trưởng phải là người am hiểu về công nghệ thông tin và có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin ít nhất trong lĩnh vực chuyên môn của mình, để có thể làm mẫu, hướng dẫn đội ngũ giáo viên và nhân viên thực hiện.

Hiệu trưởng phải là người có trình độ tổ chức và năng lực triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học thực tiễn của trường mình, biết tổ chức học tập và tổng kết kinh nghiệm để nhân rộng nhân tố điển hình.

Uy tín của hiệu trưởng trong tập thể hội đồng sư phạm có tác dụng như chất xúc tác thúc đẩy sự phát triển ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học của nhà trường. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

  • Nhận thức, trình độ kỹ năng công nghệ thông tin của giáo viên

Hiệp hội quốc tế về công nghệ trong dạy học (International Society for Technology in Education – ISTE) đưa ra kỹ năng công nghệ thông tin của giáo viên bao gồm các kỹ năng sau: khả năng cài đặt và vận hành máy vi tính, khả năng lập kế hoach và thiết kế bài giảng có sự hỗ chợ của công nghệ thông tin một cách hiệu quả, khả năng sử dụng công nghệ thông tin để triển khai nhiều hình thức kiểm tra đánh giá hiệu quả, có hiểu biết về vấn đề xã hội, đạo đức, pháp luật có liên quan đến công nghệ thông tin.

CNTT đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong dạy học. Nhờ đó, giáo viên có thể đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện các quan điểm dạy học hiện đại. Trong những năm gần đây, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường Trung học cơ sở đã được quan tâm, đầu tư nhiều, song hiệu quả của nó vẫn còn khá khiêm tốn. Vấn đề đặt ra là làm sao để giảm bớt khó khăn cho giáo viên khi ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và nâng cao hiệu quả ứng dụng. Một trong các con đường giải quyết vấn đề này là bồi dưỡng về ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên. Bản thân mỗi giáo viên cần xác định rõ, để nâng cao hiệu quả hoạt động dạy và học cần tích cực bồi dưỡng năng lực sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin vì đó là công cụ giúp người GV chiếm lĩnh tri thức và triển khai phổ biến tri thức có hiệu quả.

  • Điều kiện cơ sở vật chất và các phương tiện công nghệ thông tin của nhà trường

Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường đảm bảo đáp ứng yêu cầu của việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong hoạt động của nhà trường bao gồm:

  • Hệ thống phòng máy tính phục vụ hoạt động học tập; hệ thống máy tính trang bị cho các phòng chức năng để thực hiện nhiệm vụ công vụ.
  • Mạng internet phục vụ cho công việc và khai thác tài liệu phục vụ hoạt động học tập của giáo viên và học sinh; tra cứu các văn bản hướng dẫn chỉ đạo của cấp trên trong hoạt động quản lí của Hiệu trưởng nhà trường.
  • Hệ thống các phương tiện chuyên biệt hỗ trợ hoạt động quản lí hành chính trong nhà trường như máy FAX, máy nhắn tin, điện thoại cố định, Website của nhà trường, các cổng thông tin của ngành, của cơ quan quản lí giáo dục các cấp…

Điều kiện cơ sở vật chất trong các trường Trung học cơ sở hiện nay chủ yếu là do được đầu tư từ ngân sách nhà nước, một số địa phương có thực hiện huy động xã hội hóa trong việc đầu tư thêm các trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy và học như máy chiếu. Chính vì vậy điều kiện cơ sở vật của các trường Trung học cơ sở nhìn chung còn thiếu, cũ và lạc hậu so với yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lí điều hành và vận hành nhà trường hiện nay.

Để đáp ứng yêu cầu công việc cần có sự rà soát, kiểm tra hiệu quả hoạt động của các phương tiện, có bổ sung và sửa chữa hợp lí để đáp ứng yêu của của công tác quản lí và hiệu quả của hoạt động dạy – học trong nhà trường.

Kết luận chương 1 Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

CNTT ngày càng có nhiều ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong lĩnh vực giáo dục có không ít những ứng dụng quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng dạy học cũng như Quản lý giáo dục với vai trò là công cụ hữu hiệu trong mọi công việc của quá trình quản lí hoạt động ở nhà trường.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao năng lực của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh cũng như tăng tính hiệu quả của quản lí hoạt động dạy học.

Quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học được thể hiện trong các chức năng của người quản lí từ khâu lập kế hoạch tổ chức hoạt động dạy và học; tổ chức, chỉ đạo hoạt động dạy và học; kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động dạy và học…

Quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở có sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan như: Hệ thống các văn bản hướng dẫn thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học; sự quan tâm của gia đình, cộng đồng xã hội đối với hoạt động học tập trong nhà trường; năng lực sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin của Hiệu trưởng nhà trường và trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và thực hiện hoạt động dạy học của giáo viên, nhân viên nhà trường. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học còn bị chi phối bởi điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.

Những vấn đề lí luận trên sẽ là cơ sở để tác giả tổ chức khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ quản lí nhà trường Trung học cơ sở ở chương 2 của đề tài luận văn. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537