Luận văn: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS trên địa bạn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

Giáo dục nói chung, giáo dục giá trị sống tồn tại và phát triển với tư cách là một hệ thống. Vì vậy, giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS là một hệ thống cả về phương diện lí thuyết và thực tiễn. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống của việc đề xuất các biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS đòi hỏi: Xác định rõ các yếu tố cấu trúc của hoạt động giáo dục và các yếu tố cấu trúc của giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS. Mô tả cụ thể các yếu tố cấu trúc của hệ thống mới được thiết lập từ sự tích hợp các yếu tố cấu trúc của giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS với các yếu tố cấu trúc của hoạt động giáo dục.

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

Biện pháp được xác định là biện pháp có tính khả thi khi nó thỏa mãn được các yếu tố ràng buộc nó. Có rất nhiều yếu tố chi phối, ràng buộc đối với việc thực thi một biện pháp như: pháp luật, quyền hạn, đạo đức, văn hóa, thời gian, con người, tài chính, … Dễ dàng nhận thấy, nếu một biện pháp nào đó được đề xuất vượt quá quyền hạn của người thực thi biện pháp đó hoặc không phù hợp với các quy định của pháp luật sẽ là những biện pháp không khả thi. Trường hợp còn lại, mức độ khả thi của các biện pháp cao hay thấp phụ thuộc vào mức độ thương thuyết của chủ thể đối với các yếu tố còn lại như thế nào trong quá trình thực thi biện pháp.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Các chủ thể tham gia công tác giáo dục giá trị sống cho học sinh là cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, nhân viên nhà trường, Đoàn thanh niên, phụ huynh học sinh và các cơ quan đoàn thể địa phương… Mỗi chủ thể giáo dục có vai trò tích cực khác nhau trong quá trình giáo dục. Vì vậy hệ thống các biện pháp phải phát huy được tính tích cực, chủ động, tự giác của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường, nhằm mục đích nâng cao chất lượng GDGTS cho học sinh, qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh THCS

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

Trong một chừng mực nhất định, việc đề xuất các biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS được xem như một sự thay đổi trong tổ chức hoạt động giáo dục ở trường THCS theo hướng phát triển tích cực. Sự thay đổi và phát triển đòi hỏi phải có sự kế thừa vì trong nền văn minh của xã hội loại người hiện nay, không có sự phát triển nào bắt đầu từ con số không.

3.2. Các biện pháp đề xuất quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông Luận văn: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS.

3.2.1. Nâng cao nhận thức về công tác giáo dục giá trị sống cho giáo viên, học sinh và các lực lượng tham gia giáo dục giá trị sống

  • Mục tiêu của biện pháp

Nâng cao hơn nữa về năng lực nhận thức, ý thức trách nhiệm, nhiệt huyết của đội ngũ CBQL và giáo viên, đảm bảo sự thống nhất trong nhận thức, cũng như trong hành động giáo dục, đồng tâm hiệp lực, tạo sức mạnh thúc đẩy quá trình phát triển nhân cách và rèn các kỹ năng sống cho học sinh. Đối với phụ huynh học sinh, việc nâng cao nhận thức về giáo dục giá trị sống cũng là điều hết sức cần thiết. Nếu họ nhận thức đúng đắn về công tác này sẽ tạo điều kiện cho con em mình về thời gian, vật chất, tinh thần… và hơn thế nữa là sự kết hợp, đồng tâm, thống nhất với những phương pháp, nội dung của nhà trường, giáo viên chủ nhiệm để giáo dục giá trị sống cho học sinh.

  • Nội dung và cách thức thực hiện

Đối với CBQL, giáo viên: cần triển khai các văn bản của cấp trên một cách đầy đủ, kịp thời, cụ thể sao cho trong toàn thể CBQL, giáo viên được quán triệt một cách sâu sắc, khắc phục tình trạng triển khai qua loa, chiếu lệ.

Tổ chức hội thảo chuyên đề về giáo dục giá trị sống và quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh theo định kỳ, ít nhất 2 lần/năm học. Muốn tổ chức hội thảo tốt, hiệu trưởng phải lập kế hoạch một cách chu đáo, phân công nhân sự nghiên cứu để viết tham luận, phải có hệ thống câu hỏi mở để cùng thảo luận, bàn bạc… Nên mời các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường cùng hội thảo. Nội dung chuyên đề hội thảo phải có tính thiết thực, giải quyết được những vấn đề yếu kém, bức xúc và đề ra được biện pháp thích hợp, có tính hiệu quả cao. Mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng, phương pháp giáo dục giá trị sống. Tổ chức giao lưu, học tập kinh nghiệm ở những đơn vị trong và ngoài địa bàn huyện đã có thành tích tốt trong công tác giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh. Lưu ý, phải có quan điểm cụ thể trong vấn đề vận dụng sao cho phù hợp với thực tiễn ở đơn vị mình, tránh vận dụng một cách máy móc. Luận văn: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS.

Đối với phụ huynh học sinh: Xã hội đang ngày càng phát triển, Việt Nam đang trên đường hội nhập có nhiều mặt tích cực nhưng cũng không ít những hạn chế đang len lỏi vào tất cả các lĩnh vực của cuộc sống. Chính vì vậy, phụ huynh học sinh cũng rất quan tâm tới việc giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục kỹ năng sống cho con em mình. Nhưng bên cạnh đó cũng có một bộ phận không nhỏ phụ huynh học sinh coi đó là nhiệm vụ, là trách nhiệm của nhà trường. Điều này gây nên khó khăn không nhỏ trong công tác phối hợp giáo dục toàn diện cho các em học sinh. Bởi vậy, trước tiên là phải nâng cao nhận thức đối với phụ huynh học Trong công tác này, giáo viên chủ nhiệm đóng một vai trò vô cùng quan trọng, họ phải khéo léo lồng ghép các hoạt động vào các cuộc họp định kỳ, biết lắng nghe, biết chia sẻ những suy tư của từng phụ huynh học sinh, khéo kết hợp với Ban đại diện phụ huynh học sinh lớp chủ nhiệm để họ cùng tham gia vào các cuộc hội thảo, hướng dẫn họ thành những người chủ đạo trong công tác này.

  • Điều kiện để thực hiện biện pháp

Phải có sự quan tâm, ủng hộ của Ban Giám hiệu các nhà trường, đứng đầu là hiệu trưởng. Sự ủng hộ của Đảng, chính quyền, đoàn thể và toàn thể cán bộ giáo viên. Có kinh phí và cơ sở vật chất tốt phục vụ cho các hoạt động giáo dục giá trị sống. Tổ chức bộ máy đảm bảo tính đồng bộ, ổn định, tập trung.

3.2.2. Đổi mới xây dựng kế hoạch giáo dục giá trị sống Luận văn: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS.

  • Mục tiêu của biện pháp

Việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh có vai trò rất quan trọng, nó giúp người hiệu trưởng chủ động định hướng trước các nội dung, biện pháp, thời gian, cơ chế phối hợp để thực hiện có hiệu quả hoạt động giáo dục giá trị sống trong suốt năm học.

  • Nội dung và cách thực hiện

Hiệu trưởng cần đề ra mục tiêu dạy học về chương trình giá trị sống để học sinh phát huy các giá trị trong chính mình, giúp các em ra quyết định tốt nhất vượt qua những tình huống khó khăn. Hiệu trưởng cần tiến hành xây dựng kế hoạch: chiến lược, năm học, tháng, tuần và kế hoạch từng hoạt động cụ thể về giáo dục giá trị sống cho học sinh.

Hiệu trưởng cần có kĩ năng phân tích SWOT và sử dụng công thức 5W + 1H + 5M + 2C trong xây dựng kế hoạch giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục.

Việc khởi đầu của xây dựng Kế hoạch giáo dục giá trị sống là kĩ thuật phân tích SWOT – hay nói một cách khác là kĩ thuật phân tích môi trường giáo dục, tìm kiếm thuận lợi – khó khăn, thời cơ – thách thức để phát triển trường học. SWOT có thể giúp Hiệu trưởng xem xét tất cả các cơ hội mà trường có thể tận dụng được. Khi đã hiểu được tất cả những điểm yếu của tập thể giáo viên và từng giáo viên, Hiệu trưởng có thể sẽ quản lí và xóa bỏ các rủi ro mà bản thân chưa nhận thức hết. Hơn thế nữa, bằng cách sử dụng cơ sở so sánh và phân tích SWOT giữa tổ giáo viên này với tổ giáo viên khác, giữa lớp này vối các lớp khác trong trường, Hiệu trưởng có thể phác thảo một chiến lược phù hợp phát triển đội ngũ để đạt đến mục tiêu mong đợi. Hiệu trưởng có thể làm quen với SWOT theo cách sau: Chữ SWOT viết tắt từ các chữ cái đầu tiên của các từ sau: Strengthọc sinh (Các điểm mạnh); Weaknesses (Các điểm yếu); Opportunites (Các cơ hội); Threats (Các đe dọa, mối nguy hại).

  • Strengthọc sinh – Các điểm mạnh Luận văn: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS.

Đây là những điểm mạnh hoặc yếu tố có giá trị của trường, lớp, của giáo viên, học sinh. Những yếu tố này là thuộc tính bên trong và hữu dụng của trường. Việc xác định các điểm mạnh của trường nhằm duy trì, xây dựng và làm đòn bẩy thúc đẩy trường phát triển lên mức cao hơn. Khi phân tích các điểm mạnh trong việc giáo dục giá trị sống, Hiệu trưởng thường phải trả lời những câu hỏi sau:

  • Trường chúng ta có những điểm mạnh nào trong việc giáo dục đạo đức, hình thành nhân cách cho học sinh? (về năng lực giáo dục của giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, kết quả rèn luyện, tu dưỡng của học sinh; sự phối hợp giữa các đoàn thể trong trường với giáo viên chủ nhiệm; sự phối hợp của giáo viên chủ nhiệm với cha mẹ học sinh và cộng đồng, …).
  • Những thành tích nổi bật của trường về công tác giáo dục đạo đức, giáo dục truyền thống, về hoạt động xã hội, cộng đồng, … trong năm học vừa qua là gì?
  • Trường đã tổ chức hoạt động hoặc tham gia những công việc nào có kết quả tốt nhất?
  • Cá tính và nhân cách của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, học sinh nào đó của trường, lớp có những nổi trội gì so với người khác?
  • Những thành tích của trưởng, lớp, của giáo viên, học sinh được xây dựng theo con đường nào, theo kiến thức cơ bản nào mà nơi khác không có?

Từng tổ nhóm giáo viên, lớp học sinh trong trường có những giá trị tiêu biểu nào? (“trường thân thiện”, “lớp thân thiện”, “giáo viên tài năng, duyên dáng”, “học sinh thanh lịch”, …)?

  • Weaknesses – Các điểm yếu

Đây là những yếu tố bên trong trường học, những điểm còn chưa hoàn thiện, chưa tốt, các yếu tố yếu kém của cá nhân hoặc trường, có khả năng gây hại cho trường. Việc xác định các điểm yếu của trường nhằm khắc phục hoặc tìm cách đưa trường thoát khỏi điểm yếu. Khi phân tích các điểm yếu, người hiệu trưởng thường phải trả lời những câu hỏi sau: Trường chúng ta có những điểm yếu nào trong việc giáo dục đạo đức, hình thành nhân cách cho học sinh (về năng lực giáo dục của giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, kết quả rèn luyện, tu dưỡng của học sinh; sự phối hợp giữa các đoàn thể trong trường với giáo viên chủ nhiệm; sự phối hợp của giáo viên chủ nhiệm với cha mẹ học sinh và cộng đồng, …). Những yếu tố nào dẫn đến các điểm yếu, kém (giáo viên, học sinh vi phạm Nội quy, Quy chế, Pháp luật, …) của trường trong năm học vừa qua? Chúng ta đã làm những công việc nào với kết quả kém nhất? (tham gia hoạt động chào mừng các ngày lễ lớn, Hội khỏe Phù Đổng, Tiếng hát tuổi hồng, hoạt động từ thiện, …). Cá tính và nhân cách của cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh nào đó của trường có những khiếm khuyết (tình đoàn kết, trung thực, khiêm tốn, bao dung,…) gì cần phải cải thiện? Những nhược điểm của trường, tổ nhóm giáo viên, lớp, giáo viên, học sinh diễn ra theo con đường nào, theo chiều hướng nào, có thể làm khác không? Từng tổ, nhóm giáo viên, học sinh trong trường, lớp có những điểm yếu gì cần khắc phục?

  • Opportunites – Các cơ hội Luận văn: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS.

Đây là các yếu tố bên ngoài có lợi hoặc sẽ đem lại lợi thế cho cá nhân và lớp học. Việc xác định các cơ hội nhằm đánh giá một cách lạc quan môi trường bên ngoài lớp học, nắm bắt các cơ hội để tận dụng và tránh những rủi ro. Khi phân tích các cơ hội thường phải trả lời những câu hỏi sau: Chủ trương sắp tới của Nhà nước, Chỉ thị năm học của Bộ; Kế hoạch năm học (Sở, Phòng), … sẽ đem lại nhũng lợi thế gì cho trường, cho tổ giáo viên, cho lớp học? Sự quan tâm của lãnh đạo địa phương (về an ninh, quản lí hàng quán, an toàn giao thông, …) có giúp gì cho nhà trường hay không? Những xu hướng giáo dục hoặc phương pháp giảng dạy mới nào mà chúng ta nhận thấy được?

  • Threats – Các đe dọa, mối nguy hại

Đây là những tác động tiêu cực bên ngoài mà giáo viên, học sinh hoặc tập thể giáo viên, nhân viên, lớp có thể phải đối mặt. Việc xác định các mối đe dọa, nguy hại bên ngoài nhằm điều chỉnh hoạt động để ngăn chặn các trở ngại từ bên ngoài, hạn chế tối đa các mối đe dọa, các mối nguy hại có thể xâm nhập vào từng giáo viên, nhân viên, học sinh và phá vỡ kỉ cương, tiến độ phát triển của trường, lớp học. Khi phân tích các mối nguy hại thường phải trả lời những câu hỏi sau: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới này có ảnh hưởng gì lớn đến lớp học của mình không? (ảnh hưởng của kinh tế toàn cầu => địa phương nơi trường đóng => gia đình học sinh => lớp học)? Các quán Internet, game online, karaoke, … có ảnh hưỏng gì đến học sinh trong Trường, hoặc lớp mình hay không? Có phải cạnh trường có quán Internet mới khai trương? Xu hướng bạo lực học đường có xâm nhập vào trường, lớp, giáo viên, học sinh của trường mình không? Đường giao thông xuống cấp và nạn kẹt xe, ùn tắc có ảnh hưởng đến việc giảng dạy, tác phong của giáo viên và việc học tập, rèn luyện đạo đức của học sinh hay không?

Việc phân chia các yếu tố thành điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và các mối nguy không nhất thiết phải là một sự phân chia cứng nhắc, vì “cơ” có thể chuyển thành “nguy” và ngược lại mối “nguy” có thể chuyển thành cơ hội. Trong bất cứ hoàn cảnh nào ta đều thấy trong “cơ” có “nguy” và ngược lại trong các mối nguy vẫn luôn thấy có cơ hội. Do đó, “nguy” và “cơ” luôn là một quá trình, một sự chuyển biến qua lại. Mỗi giáo viên trong trường, mỗi học sinh trong lớp hoặc mỗi tổ nhóm giáo viên, mỗi lớp học trong trưòng đều phải nhìn thấy được điều đó để tim kiếm được một sự cân bằng hoặc chấp nhận các thách thức khi đưa ra quyết định. Điều quan trọng là khi phân tích, hiệu trưởng phải chỉ ra được nguyên nhân khiến cho trường, lớp, hoặc cá nhân giáo viên, học sinh bị vướng vào việc yếu, kém về một chỉ số cụ thể nào đó, để từ đó đưa ra giải pháp, tập trung ưu tiên giải quyết nhằm có được mặt bằng chất lượng giáo dục tương đối đồng đều trong nhà trường. Cuộc sống chứa đựng một sự vận động không ngừng và con người phải vận động khéo léo theo dòng chảy ấy với một tư duy linh hoạt và tầm nhìn sắc sảo để không rơi vào bất cứ thái cực nào. Khi kết thúc phân tích SWOT, Hiệu trưởng cần chốt lại một số vấn đề chiến lược sau: Tất cả các yếu tố bên trong và bên ngoài đó, cho phép chúng ta xác định vấn đề của trường học là gì? Vì sao lại có vấn đề đó? Vấn đề đó của ai? Có thể làm gì để giải quyết vấn đề đó? Có thể gặp hậu quả gì nếu bỏ sót vấn đề đó?…

  • Điều kiện để thực hiện biện pháp

Để đạt được mục tiêu đã đề ra các tổ chức, bộ phận, cá nhân phải nắm chắc tình hình đặc điểm của mình từ đó xây dựng kế hoạch hoạt động có tính khả thi. Đảm bảo sự phân công hợp lý, tránh hiện tượng chồng chéo.

3.2.3. Tăng cường bồi dưỡng năng lực giáo dục giá trị sống cho giáo viên Luận văn: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS.

  • Mục tiêu của biện pháp

Giáo viên đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm đóng vai trò chủ đạo, tổ chức điều khiển và lãnh đạo quá trình hình thành nhân cách ở học sinh phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông. giáo viên chủ nhiệm thay mặt hiệu trưởng quản lý toàn diện hoạt động giáo dục của một lớp, trực tiếp giáo dục học sinh, trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra đánh giá quá trình rèn luyện phấn đấu tu dưỡng của từng học sinh trong lớp và ảnh hưởng lớn quá trình phát triển nhân cách. Việc tăng cường bồi dưỡng năng lực giáo dục giáo dục giá trị sống cho giáo viên nhằm tăng cường trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ liên quan đến giáo dục GTS cho học sinh như cập nhật nội dung, đổi mới phương pháp, hình thức giáo dục GTS cho học sinh…

  • Nội dung và cách thực hiện

Hiệu trưởng lựa chọn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và đặc biệt là đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, giúp họ thấy được niềm vinh dự và trách nhiệm lớn lao mà nhà trường giao phó, giúp họ nắm vững được mục tiêu giáo dục của nhà trường và vai trò quan trọng của mình với sự phát triển nhân cách của học sinh và đặc biệt người hiệu trưởng phải tạo điều kiện tốt cho giáo viên chủ nhiệm làm việc.

Hiệu trưởng trực tiếp bồi dưỡng những yêu cầu sư phạm đối với người giáo viên, rèn những kỹ năng ứng xử trong tình huống công tác, nắm vững chức năng và nhiệm vụ giáo dục để từ đó mỗi thầy cô không ngừng học hỏi, trau dồi kinh nghiệm công tác, những phương pháp giáo dục, tự học tập, tự rèn luyện, tự bồi dưỡng, tự hoàn thiện nhân cách để trở thành tấm gương sáng cho học sinh noi Luận văn: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS.

  • Hiệu trưởng trực tiếp xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên những yêu cầu cần thiết:

Bồi dưỡng giáo viên có lý tưởng nghề nghiệp đúng đắn, giúp họ phải am hiểu, nắm bắt sâu sắc chủ trương đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ đổi mới hiện nay, có nhận thức đúng đắn về nghề dạy học. Họ cần nhận thức rằng công việc của mình có ý nghĩa quyết định cho sự phát triển của đất nước.

Bồi dưỡng về chuyên môn: giáo viên phải có chuyên môn vững vàng, đây là một trong những yêu cầu sư phạm có kiên quyết vì có chuyên môn tốt, giảng dạy tốt thì học sinh mới phục, mới chấp nhận sự giáo dục.

Bồi dưỡng giáo viên đối xử sư phạm, các tình huống sư phạm, ứng xử khéo léo với học sinh và phụ huynh có thái độ quan tâm chu đáo, đặc biệt phải tôn trọng học sinh trong bất kỳ tình huống nào.

Giáo viên phải có lối sống đạo đức trong sáng. Phải thể hiện mình như một nhân cách toàn vẹn, phấn đấu thực sự trở thành người mẹ thư hai của trẻ.

Bồi dưỡng lòng nhân ái sư phạm. Tình yêu thương con người là cái gốc, đạo lý làm người, tình yêu thương học sinh là gốc, là điểm xuất phát của mọi sáng tạo sư phạm.

Bồi dưỡng giáo viên xác định các mối quan hệ giáo viên với Ban Giám hiệu: giáo viên hoạt động theo sự chỉ đạo về mục tiêu, nội dung, kế hoạch trong quá trình giáo dục, có định kỳ báo cáo, phản ánh kịp thời thuận lợi, khó khăn để phối hợp với Ban Giám hiệu trong công tác giáo dục học sinh.

Xác định mối quan hệ với Đội Thiếu niên Tiền phong để theo dõi tham gia thi đua của lớp, kết hợp giáo dục giá trị sống cho học sinh.

Xác định mối quan hệ với giáo viên bộ môn thường xuyên trao đổi tình hình học tập, kỷ luật của lớp, những biểu hiện, nguyện vọng… của học sinh. Kết hợp để đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh, trao đổi, bàn bạc thống nhất đánh giá khách quan công bằng học sinh.

Xác định mối quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm với Hội cha mẹ học sinh chủ động trực tiếp tổ chức phối họp giáo dục giữa nhà trường và gia đình, xã hội, dự kiến các nội dung hoạt động của hội cha mẹ học sinh đặt ra yêu cầu nhiệm vụ của giáo dục gia đình trong công tác giáo dục giá trị sống cho học sinh.

Hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra đôn đốc giáo viên chủ nhiệm về công tác giáo dục giá trị sống cho học sinh có chế độ khen thưởng, động viên giáo viên có công tác chủ nhiệm giỏi, nhắc nhở nhưng giáo viên chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao.

  • Điều kiện thực hiện Luận văn: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS.

Có sự quan tâm của Ban Giám hiệu, đặc biệt là người hiệu trưởng. Có kinh phí hoạt động trong công tác bồi dưỡng đội ngũ và có chế độ đãi ngộ động viên hành tháng để đội ngũ giáo viên chủ nhiệm toàn tâm, toàn ý phục vụ sự nghiệp giáo dục.

3.2.4. Đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động giáo dục giá trị sống

  • Mục tiêu của biện pháp

GDGTS là trách nhiệm của toàn xã hội, do đó tất yếu phải tiến hành đa dạng các hình thức phối kết hợp các lực lượng giáo dục đặc biệt là ba lực lượng chủ chốt gia đình, nhà trường và xã hội trong lĩnh vực giáo dục giá trị sống học sinh, trong đó nhà trường phải giữ vai trò trung tâm, nòng cốt. Do vậy, hiệu trưởng phải là người thật sự chủ động quan hệ, phối hợp, liên kết với lực lượng khác (phụ huynh học sinh, các ban ngành đoàn thể, chính quyền địa phương…) để bàn bạc nội dung hình thức, biện pháp… giáo dục giá trị sống học sinh phù hợp với truyền thống địa phương, đặc điểm tâm sinh lý học sinh cấp THCS. Sự phối hợp thống nhất giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội, sự đa dạng các hình thức phối kết họp này tạo ra môi trường thuận lợi, phát huy sức mạnh tổng hợp để hoạt động giáo dục giá trị sống học sinh đạt hiệu quả.

  • Nội dung và cách thức thực hiện

Hiệu trưởng và tập thể sư phạm huy động xã hội tham gia xây dựng môi trường thuận lợi cho công tác giáo dục nói chung và công tác giáo dục giá trị sống học sinh nói riêng. Đây chính là việc thực hiện cộng đồng hóa trách nhiệm nhằm đảm bảo tính tích cực của môi trường xã hội và sự thống nhất tác động mang tính giáo dục đối với thế hệ trẻ. Cụ thể là:

Nhà trường phải thu hút được các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục giá trị sống học sinh, nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục giá trị sống cho các em: Luận văn: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS.

  • Đề nghị các cơ quan, ban ngành có liên quan tham gia vào việc sưu tầm, cung cấp tư liệu, soạn tài liệu, phần mềm có tác dụng giáo dục giá trị sống học sinh. Chẳng hạn như cung cấp các tài liệu lịch sử địa phương, những kinh nghiệm xã hội, những giá trị chuẩn mực trong xã hội và trong cuộc sống, quan hệ ứng xử tốt đẹp trong cộng đồng.
  • Đề nghị và phối họp với các ngành chức năng tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh. Cụ thể:

Ngành y tế: truyền bá những tri thức về dân số, sức khỏe sinh sản vị thành niên, giáo dục giới tính, vệ sinh phòng bệnh, bảo vệ môi trường…

Ngành côg an: cung cấp tri thức về pháp luật, phòng chống các tệ nạn xã hội.

Các đơn vị quân đội: giúp nhà trường giáo dục quân sự, giáo dục quốc phòng, phối họp với hội cựu chiến binh giáo dục về truyền thống quân đội, về lịch sử, lối sống, kỷ cương, đạo đức.

Ngành văn hóa thông tin: tham gia giáo dục thể chất, giáo dục văn hóa- thẩm mỹ cho học sinh thông qua một số hoạt động như thi đấu TDTT, văn nghệ, triển lãm…

Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh: phối họp cùng nhà trường tổ chức các buổi SHTT, quản lý học sinh trong hè, giáo dục truyền thống, lý tưởng của Đoàn-Đội, hội thảo chủ đề “Thiếu niên nhi đồng thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy”, “Tiến bước lên Đoàn”. Hội phụ huynh học sinh: phối hợp cùng nhà trường tổ chức các buổi hội thảo nhằm bàn bạc các biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục giá trị sống cho học sinh.

Tóm lại, đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội là yếu tố quan trọng góp phần giáo dục giá trị sống cho học sinh. Nội dung và hình thức phối hợp đa dạng, phong phú, hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện công tác này một cách thường xuyên, có kế hoạch để huy động được sức mạnh của toàn xã hội chăm lo cho giáo dục giá trị sống học sinh.

  • Điều kiện thực hiện biện pháp

Xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Các lực lượng tham gia phối họp giáo dục đạo đức cho học sinh phải nhiệt tình tâm huyết, hết lòng vì thế hệ trẻ.

3.2.5. Tăng cường đầu tư và sử dụng hiệu quả các phương tiện thiết bị, các điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động giáo dục giá trị sống Luận văn: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS.

  • Mục tiêu của biện pháp

GDGTS là một nhiệm vụ quan trọng để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Bên cạnh những biện pháp về đổi mới phương pháp giáo dục giá trị sống thì việc tăng cường sử dụng các phương tiện, thiết bị, các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giáo dục giá trị sống cũng cần được quan tâm nhằm tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình giáo dục, tránh cho việc giáo dục giá trị sống chỉ mang tính chất lý thuyết, giáo điều khô khan thiếu tính thuyết phục. Khai thác và sử dụng hợp lý các phương tiện, thiết bị, các điều kiện cơ sở vật chất sẽ giúp cho quá trình giáo dục được trực quan sinh động và có sự tham gia phối kết hợp của nhiều tổ chức, nhiều lực lượng giáo dục vì thế mà nâng cao tính hiệu quả.

  • Nội dung và cách thức thực hiện

Trong khi Bộ GD&ĐT chưa có chương trình, sách giáo khoa cho môn giá trị sống, kĩ năng sống, mỗi nhà trưởng cần chủ động khai thác triệt để các nội dung giáo dục giá trị sống thông qua các môn Giáo dục công dân, Địa lí, Sinh học, Văn học; chủ động xây dựng chương trình, tài liệu giáo dục giá trị sống thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phù hợp với học sinh của trường (độ tuổi, giới tính, điều kiện kinh tế, phong tục tập quán của địa phương,…).

Ngoài ra, nhà trường cần: Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng phục vụ cho việc giáo dục giá trị sống hiệu quả. Hiệu trưởng cần có kế hoạch đầu tư trang bị cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị phục vụ hoạt động giảng dạy, sinh hoạt học tập bằng mọi nguồn lực như từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước, từ sự hỗ trợ của địa phương, của các tổ chức xã hội, từ sự chung sức của cha mẹ học sinh,… theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, tăng cường xã hội hóa giáo dục để nâng cao cơ sở vật chất trường học phục vụ các hoạt động giáo dục, giảng dạy – học tập trong nhà trường nhất là trong điều kiện hiện nay, biện pháp này tuy có được quan tâm nhưng chưa được đội ngũ đánh giá cao một phần do trói buộc bởi khâu quản lý tài chính. Tuy vậy, Hiệu trưởng cũng nên lưu ý không để xảy ra tình trạng lãng phí, tham ô, sử dụng kinh phí sai mục đích trong quá trình thực hiện biện pháp này. Chỉnh trang môi trường Sư phạm giáo dục giá trị sống cho học sinh: trong trường, xung quanh trưòng, nơi tham quan, dã ngoại, giao lưu,… Theo đó, tại trường học, mỗi giờ học, mỗi hoạt động của thầy cô giáo đều là tấm gương đạo đức và sáng tạo cho học sinh noi theo; Khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các điều kiện cơ sở vật chất ngoài nhà trường như các công trình văn hóa công cộng; Kết hợp với chính quyền địa phương giải tỏa các hàng quán bán rong, quản lí nghiêm các quán Internet xung quanh trường. Luận văn: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS.

  • Điều kiện thực hiện biện pháp

Đảm bảo việc huy động các nguồn lực trong xã hội đối với trường THCS (đặc biệt là các nguồn lực để xây dựng môi trường, cảnh quan sư phạm…). Việc sử dụng các nguồn lực cũng cần được thực hiện một cách đơn giản, tiện lợi, song vẫn đảm bảo tính pháp lý cần thiết.

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phải được đảm bảo, từng bước hiện đại hóa. Chính quyền địa phương phải có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện cho các nhà trường sử dụng hợp lý các công trình văn hóa công cộng có ý nghĩa giáo dục giá trị sống cho học sinh; đồng thời cần quan tâm thường xuyên đến tình hình an ninh trật tự, an toàn, mĩ quan khu vực quanh trường học. Đặc biệt là xử lí cương quyết các hàng quán kinh doanh có thể tác động không tốt đến học sinh.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Để giáo dục giá trị sống học sinh một cách hiệu quả, nhà trường phải thực hiện một cách đồng bộ, có sự phối hợp linh hoạt các biện pháp trên. Trong đó, biện pháp “Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên và các lực lượng liên quan về hoạt động giáo dục giá trị sống học sinh” có ý nghĩa tiên quyết, tạo tiền đề để thực hiện hiệu quả các biện pháp khác. Nhận thức định hướng cho hành động. Nhận thức đúng là một trong những điều kiện cơ bản để có hành động đúng. Nhận thức đúng bao hàm cả tư tưởng đúng. Nhận thức, ý thức, định hướng, soi sáng cho hành động, nhận thức sâu sắc, ý thức cao sẽ giúp nâng cao trách nhiệm và hành động thực tiễn đạt hiệu quả tốt. Trong quản lý giáo dục giá trị sống học sinh, nhận thức phải được nâng cao ở tất cả các lực lượng cán bộ – giáo viên – chủ nhiệm lớp – phụ huynh học sinh, các lực lượng này tương tác với nhau và quyết định mọi sự thành bại.

Các biện pháp “Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục giá trị sống học sinh”, “Bồi dưỡng năng lực giáo dục giá trị sống cho giáo viên” giữ vai trò then chốt, quyết định chất lượng giáo dục giá trị sống học sinh. Chúng thể hiện năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ của nhà trường trong suốt quá trình giáo dục giá trị sống học sinh. Trong đó, biện pháp kế hoạch hóa có vai trò định hướng mục tiêu, nội dung, hình thức, biện pháp, cơ chế phối họp giữa các lực lượng… đảm bảo cho quá trình quản lý công tác giáo dục giá trị sống diễn ra một cách chủ động, đúng hướng. Biện pháp chỉ đạo công tác giáo dục giá trị sống học sinh nhằm đảm bảo cho việc thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả cao.

Biện pháp: “Đa dạng các hình thức phổi kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động giáo dục đạo đức học sinh” thực chất là sự phối hợp giữa các môi trường: Nhà trường – gia đình – xã hội, là điều kiện quan trọng tạo ra sự thống nhất về nội dung, chuẩn mực giáo dục giá trị sống giữa các môi trường giáo dục nhằm hỗ trợ cho quá trình giáo dục giá trị sống học sinh đạt hiệu quả cao.

Như vậy các biện pháp trên vừa là tiền đề vừa là kết quả của nhau; quan hệ gắn bó với nhau, cùng hỗ trợ nhau, bổ sung nhau trong suốt quá trình quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống học sinh. Do đó, nhà trường phải triển khai thực hiện chúng một cách đồng bộ, nhất quán mới đạt chất lượng cao trong hoạt động giáo dục giá trị sống học sinh.

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp Luận văn: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS.

Để khắc phục tính chủ quan, chúng tôi đã trưng cầu ý kiến 16 cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống học sinh. 16 cán bộ quản lý và giáo viên bao gồm: 2 cán bộ quản lí, 2 tổ trưởng chuyên môn, 1 tổng phụ trách Đội, 1 giáo viên dạy Giáo dục công dân và 10 giáo viên chủ nhiệm về khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp, kết quả thể hiện trong bảng 3.1:

  • Bảng 3.1. Khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp

Với kết quả trưng cầu ý kiến của các cán bộ quản lý và giáo viên ở bảng 3.1 cho thấy: Số người đánh giá mức độ rất cần thiết của các biện pháp dao động từ 9 đến 16 người, mức độ cần thiết dao động từ 1 đến 7 người. Điều này chứng tỏ các biện pháp nêu ra đều được mọi người quan tâm. Tổng cộng cả hai mức độ có số người đồng thuận là tuyệt đối. Như vậy là ý kiến đồng thuận về tính cần thiết, phù hợp của các đối tượng về các biện pháp là sát với thực tiễn, có cơ sở khoa học để thực hiện mục đích của đề tài. Về khảo nghiệm tính khả thi của biện pháp, kết quả thu được thể hiện trong bảng 3.2.

  • Bảng 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp

Căn cứ vào bảng 3.2 có thể thấy với điểm trung bình dao động từ 2,69 đến 3, các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh của các trường THCS huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông được đề xuất ở trên được đánh giá là có tính khả thi cao. Từ các kết quả trên có thể nhận thấy, tất cả số thành viên đánh giá các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống trên là cần thiết và khả thi, có thể vận dụng vào thực tiễn quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục giá trị sống ở các trường trên địa bàn huyện cũng như các trường THCS có điều kiện, hoàn cảnh tương tự ở tỉnh Đắk Nông.

Tiểu kết chương 3 Luận văn: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS.

Để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông, tác giả của luận văn xin đề xuất 5 biện pháp quản lý giáo dục giá trị sống như sau:

  1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên và các lực lượng liên quan về hoạt động giáo dục giá trị sống học sinh;
  2. Đổi mới xây dựng kế hoạch giáo dục giá trị sống;
  3. Bồi dưỡng năng lực giáo dục giá trị sống cho đội ngũ giáo viên;
  4. Đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục giá trị sống;
  5. Tăng cường đầu tư và sử dụng hiệu quả các phương tiện thiết bị, các điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động giáo dục giá trị sống.

Các biện pháp trên có mối quan hệ chặt chẽ, tác động lẫn nhau. Do đó, phải thực hiện chúng một cách đồng bộ, nhất quán trong suốt quá trình giáo dục giá trị sống cho học sinh. Ngoài ra, để có cơ sở khách quan nhằm áp dụng các biện pháp trên vào thực tiễn, chúng tôi đã trưng cầu ý kiến của một số cán bộ – giáo viên trong ngành giáo dục. Nhìn chung, đại bộ phận cán bộ – giáo viên đều đánh giá các biện pháp trên có tính cấp thiết và khả thi, có thể thực hiện để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục giá trị sống cho học sinh.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Từ những kết quả nghiên cứu trong luận văn, tác giả của luận văn rút ra một số kết luận mang tính tổng quát như sau: giáo dục giá trị sống là vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống xã hội. giáo dục giá trị sống trong nhà trường thực chất là sự tác động có mục đích, có định hướng của nhà giáo dục nhằm giúp đối tượng được giáo dục chiếm lĩnh các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm, giúp người học hình thành nhận thức về các giá trị đạo đức và các hành vi đạo đức phù hợp với các quy tắc, chuẩn mực đạo đức. Quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh nhằm góp phần phát triển nhân cách toàn diện cho thế hệ trẻ từ đó hình thành nên kỹ năng sống cần thiết, giúp các em trở thành những chủ nhân tương lai có đầy đủ các phẩm chất đạo đức tốt đẹp và cần thiết đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống là một lao động khoa học và nghệ thuật phức tạp đòi hỏi phải có các biện pháp thực hiện đúng đắn. Theo đó, việc vận dụng các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Đó là kết quả nghiên cứu được thể hiện trong nội dung của Chương I. Trong Chương II của luận văn, chúng tôi đã nghiên cứu thực trạng và phân tích kết quả của hoạt động giáo dục giá trị sống và quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống tại 8 trường trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy các trường đã nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của công tác giáo dục giá trị sống. Ban Giám hiệu đã chủ động chỉ đạo các tổ chức đoàn thể trong nhà trường phối hợp với các lực lượng ngoài xã hội cùng đồng lòng giáo dục giá trị sống cho học sinh. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định.

Từ việc nghiên cứu lí luận và thực tiễn, tại Chương III, chúng tôi đề xuất 8 biện pháp sau đây nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trong các nhà trường THCS:

(1). Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên và các lực lượng liên quan về hoạt động giáo dục giá trị sống học sinh;

  • Đổi mới xây dựng kế hoạch giáo dục giá trị sống cho học sinh;
  • Tổ chức lựa chọn và bồi dưỡng năng lực đổi mới phương pháp giáo dục giá trị sống cho đội ngũ giáo viên;
  • Đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục giá trị sống;
  • Tăng cường hiệu quả việc sử dụng các phương tiện thiết bị, các điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động giáo dục giá trị sống. Luận văn: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS.

Các biện pháp trên đều có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, hỗ trợ nhau. Mỗi một biện pháp lại giữ một vị trí và vai trò riêng trong quá trình thực hiện, vì vậy các biện pháp cần phải được áp dụng một cách hợp lí để phát huy được hiệu quả cao nhất. Người hiệu trưởng phải biết linh hoạt lựa chọn và vận dụng một cách sáng tạo các biện pháp quản lý cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi địa phương, mỗi nhà trường. Trên cơ sở những lí luận đã trình bày, tác giả đề tài đã vận dụng và nghiên cứu thực tiễn để đề xuất một số biện pháp phù hợp. Mặc dù chỉ là sự nghiên cứu và đề xuất mang tính chất chủ quan cá nhân nhưng tác giả của luận văn rất hi vọng những biện pháp đã nêu trên sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS trên địa bàn huyện Đắk Glong nói riêng và các trường có điều kiện tương tự.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Bộ GD&ĐT

Nghiên cứu, bổ sung chương trình giáo dục THCS nội dung về nâng cao nhận thức về giá trị sống, kĩ năng sống phù hợp với các chuẩn mực đạo đức. Ngành giáo dục cần xác định cụ thể hệ thống những giá trị sống cần trang bị cho học sinh ở từng cấp học, bậc học, đảm bảo tính liên thông chặt chẽ. Những giá trị sống ấy được xây dựng trên cơ sở kết họp những truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc với yêu cầu của đất nước thời kì đổi mới, hội nhập quốc tế.

Nội dung chương trình môn Giáo dục công dân cần xác định theo hướng tập trung vào những chuẩn mực đạo đức đã xác định, phù hợp với tâm lí lứa tuổi học sinh, tránh ôm đồm quá nhiều nội dung.

Cần biên soạn, xuất bản nhiều tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh về nội dung biện pháp giá trị sống cho học sinh phù hợp với giai đoạn hiện nay.

2.2. Đối với Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT

  • Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động quản lí giáo dục giá trị sống cho học sinh ở các trường học. Ban hành các văn bản hướng dẫn về công tác quản lí và công tác giáo dục giá trị sống học sinh.
  • Tổ chức các hội nghị chuyên đề, hội thảo về công tác quản lí và công tác giáo dục giá trị sống cho học sinh, về giảng dạy môn Giáo dục công dân và việc lồng ghép Giáo dục công dân thông qua các môn học khác.
  • Tổng kết, rút kinh nghiệm, đồng thời nhân rộng các mô hình quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh có hiệu quả.
  • Chỉ đạo điểm, một số mô hình phù hợp với giai đoạn hiện nay về công tác giáo dục giá trị sống cho học sinh để rút kinh nghiệm và phổ biến rộng rãi.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra giáo dục giá trị sống cho học sinh đối với các trường.

2.3. Đối với chính quyền địa phương

  • Cần quan tâm thường xuyên đến tình hình an ninh trật tự, an toàn, mĩ quan khu vực quanh trường học. Đặc biệt là xử lí cương quyết các hàng quán kinh doanh có thể tác động không tốt đến học sinh.
  • Chủ động phối hợp cùng nhà trường giáo dục học sinh, nhất là những học sinh cá biệt; giúp nhà trường giải quyết những khó khăn ngoài thẩm quyền của trường.

2.4. Đối với phụ huynh học sinh

  • Thường xuyên giữ mối liên lạc với nhà trường thông qua giáo viên chủ nhiệm trong việc giáo dục học sinh.
  • Tham dự đầy đủ các phiên họp phụ huynh học sinh của trường.

2.5. Đối với giáo viên và học sinh trường THCS huyện Đắk Glong

  • Giáo viên cần tăng cường tự học, tự đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao nhận thức, năng lực giáo dục giá trị sống cho học sinh.
  • Hướng dẫn cho cán bộ lớp, cán bộ Đoàn, Đội về nội dung, các hình thức tổ chức giáo dục giá trị sống để tăng thêm lòng tự tin cho đội ngũ này. Luận văn: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS.
  • Học sinh tự giác, tích cực tham gia vào các hoạt động giáo dục do nhà trường và địa phương tổ chức.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống học sinh THCS

One thought on “Luận văn: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS

  1. Pingback: Luận văn: Thực trạng giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *