Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh ở các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp
3.1.1. Căn cứ vào cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh tiểu học
Cơ sở lý luận về HĐ GDTM, về công tác quản lý HĐ GDTM đã được hệ thống hóa ở chương 1. Đây là những căn cứ khoa học đã được khẳng định, là căn cứ đầu tiên làm cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý HĐ GDTM cho HS tiểu học. Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý HĐ GDTM cho HS tiểu học phải đặc biệt chú ý thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý từ khâu kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, đến kiểm tra – đánh giá và điều chỉnh.
3.1.2. Căn cứ vào cơ sở pháp lý về quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh tiểu học
Căn cứ pháp lí là một trong những căn cứ quan trọng hàng đầu trong việc đề xuất các biện pháp nhằm đảm bảo tính khả thi, đúng theo các qui định ban hành khi đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý HĐ GDTM cho HS tiểu học.
Sau đây là các căn cứ pháp lý:
- Thông tư liên tịch số 15/TTLP ngày 21 tháng 8 năm 1996 về Việc phối hợp đào tạo và bồi dưỡng giáo viên âm nhạc và mỹ thuật phục vụ sự nghiệp giáo dục thẩm mỹ cho học sinh mẫu giáo, phổ thông.
- Luật Giáo dục (2024).
- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XII về định hướng đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT và phát triển nguồn nhân lực.
- Thông tư 41/2015/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường tiểu học do GDĐT ban hành.
- Nghị quyết Số: 29-NQ/TW “về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
3.1.3. Căn cứ vào thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh tiểu học
Những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân được rút kết từ thực trạng quản lý HĐ GDTM cho HS ở các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương được trình bày ở chương 2 chính là cơ sở thực tế nhằm đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý HĐ GDTM cho HS ở các trường tiểu.
3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
Ngoài các cơ sở trên, hệ thống các biện pháp được đề xuất cần phải thỏa mãn các yêu cầu về PP luận của một công trình khoa học, nguyên tắc cần phải đảm bảo các đặc tính sau:
3.2.1. Đảm bảo tính kế thừa
Hệ thống các biện pháp đề xuất khi triển khai trong công tác quản lý HĐ GDTM phải có sự kế thừa và phát triển từ những thành quả đã có. Như thế, mới tạo ra kết quả cao trên nhiều phương diện. Ngoài ra, cần huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia vào HĐ GDTM và quản lý HĐ GDTM, xây dựng một môi trường giáo dục thống nhất và lành mạnh.
3.2.2. Đảm bảo tính hệ thống – cấu trúc
HĐ GDTM không nằm ngoài hệ thống các HĐ của nhà trường. Đây là một chỉnh thể thống nhất với tất cả các HĐ khác của quá trình quản lý các HĐ trong nhà trường, chúng tác động và chi phối lẫn nhau. Do đó, khi đề xuất các biện pháp QL HĐ GDTM cũng cần quan tâm tới sự tác động từ các yếu tố khác trong hệ thống các HĐ của nhà trường.
Bên cạnh đó, tính hệ thống, cấu trúc được đảm bảo, cũng có nghĩa là các biện pháp đề xuất phải bao quát các nội dung, các khía cạnh của công tác QL HĐ GDTM, bao quát mọi mặt của vấn đề, thông qua các yếu tố, các chủ thể liên quan đến HĐ GDTM. Hay nói cách khác, những thành tố nào tham gia vào HĐ GDTM thì khi đề ra biện pháp phải xét đến vai trò, sự ảnh hưởng của các thành tố đó. Khi đó, các biện pháp được đề xuất có quan hệ mật thiết, bổ trợ cho nhau và cùng thúc đẩy HĐ GDTM của nhà trường trở nên hoàn thiện hơn. Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
3.2.3. Đảm bảo tính thực tiễn
Hệ thống các biện pháp được đề xuất phải có khả năng thực thi trong thực tiễn quản lý HĐ GDTM. Tính thực tiễn của các biện pháp đòi hỏi phải tìm ra các biện pháp QL phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện, tận dụng các nguồn lực sẵn có trong nhà trường trên cơ sở của khoa học QL GD; tuân thủ các quy chế của Bộ GDĐT. Các biện pháp này phải phù hợp với khả năng QL trường học của CBQL và điều kiện HĐ thực tế của nhà trường, phù hợp với khả năng và trình độ của GV, phù hợp với các điều kiện thực tiễn của nhà trường và địa phương.
3.2.4. Đảm bảo tính khả thi
Yêu cầu này đòi hỏi các biện pháp được đề xuất có khả năng áp dụng vào thực tiễn HĐ quản lý của người Hiệu trưởng trường tiểu học một cách thuận lợi, trở thành hiện thực và mang lại hiệu quả cao trong việc thực hiện các chức năng quản lý của người Hiệu trưởng, thúc đẩy HĐ GDTM ngày càng đạt hiệu quả cao. Để đạt được điều này, các biện pháp phải được xây dựng một cách chi tiết, rõ ràng, khoa học và khách quan. Cụ thể, khi xây dựng mỗi biện pháp, cần chỉ ra ý nghĩa của biện pháp, nội dung và cách tiến hành các công việc một cách cụ thể sao cho CBQL, GV có thể hiểu và thực hiện được; biện pháp phải phù hợp với điều kiện về cơ sở vật chất và các nguồn lực khác của nhà trường.
Các biện pháp quản lý HĐ GDTM mặc dù đã được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn song chỉ trong phạm vi hẹp ở địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Tuy vậy, vấn đề này phải được coi là vấn đề thiết thực có thể vận dụng vào công tác quản lý HĐ GDTM trên địa bàn khác có các điều kiện tương tự.
3.3. Các biện pháp quản lí giáo dục thẩm mỹ cho học sinh ở các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về mục tiêu của hoạt động giáo dục thẩm mỹ trong trường tiểu học
- Mục đích Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
Việc nâng cao nhận thức về mục tiêu GDTM nhằm giúp CBQL, GV nhận thức rõ hơn nữa về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của bản thân đối với HĐ GDTM. Bên cạnh đó, nâng cao sự hiểu biết về HĐ GDTM và quản lý HĐ GDTM trong trường tiểu học, góp phần nâng cao chất lượng GDTM.
Nội dung biện pháp
- Quán triệt về nội dung của các Chủ trương, đường lối của Đảng, qui định của GDĐT, các chính sách của địa phương liên quan đến HĐ GDTM.
- Tuyên truyền cho CBQL, GV, các LLGD cùng có sự hiểu biết về HĐ GDTM, tầm quan trọng của QL HĐ GDTM, quản lý mục tiêu GDTM.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của GV trong công tác GDTM cho HS. Xác định đúng đắn mục tiêu GDTM từ đó lựa chọn phương pháp, hình thức GD cho phù hợp.
- Người hiệu trưởng, CBQL cần nhận thức đúng đắn về vai trò, trách nhiệm của bản thân trong công tác QL HĐ GDTM, quản lý tốt mục tiêu của HĐ GDTM, chủ động và sáng tạo trong công tác QL HĐ GDTM.
Cách thức thực hiện
- Khi xây dựng kế hoạch năm học cần chú ý xác định mục tiêu, nhiệm vụ rõ ràng cho HĐ GDTM. Kế hoạch cần được triển khai kịp thời để GV hiểu rõ về mục tiêu GDTM, có ý thức trách nhiệm và tự giác cao trong quá trình triển khai thực hiện HĐ GDTM cho HS.
- Tổ chức cho đội ngũ cán bộ, GV trong nhà trường học tập một cách nghiêm túc, đầy đủ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các quyết định, quy chế của GDĐT về HĐ GDTM; tầm quan trọng, vai trò của GDTM, nội dung HĐ GDTM; trách nhiệm của CBQL, CBTV, GV, nhân viên trong việc tổ chức, thực hiện HĐ GDTM. Trong quá trình tuyên truyền, hiệu trưởng cần đa dạng hóa các hình thức tổ chức, thời gian, không gian tổ chức, kết hợp lồng ghép các chương trình nội và ngoại khóa, họp hội đồng sư phạm, sinh hoạt các đoàn thể, sinh hoạt chuyên môn… để khơi dậy trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với công tác này; tạo ra sự đồng thuận nhất trí cao trong tổ chức thực hiện nghị quyết hội đồng, chuyên môn, đoàn thể trong nhà trường về HĐ GDTM và QL HĐ GDTM.
- Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng, nâng cao nhận thức cho cán bộ, GV hoặc tạo điều kiện cho cán bộ, GV tham gia các lớp chuyên đề về HĐ GDTM trong trường tiểu học. Bên cạnh đó, lãnh đạo nhà trường cần thường xuyên khuyến khích, động viên tinh thần tự học, tự bồi dưỡng nâng cao nhận thức mục tiêu GDTM của
- Tổ chức các buổi giao lưu, trao đổi kinh nghiệm với các trường tiểu học khác trong địa bàn về HĐ GDTM và QL HĐ GDTM.
- Tổ chức các phong trào thi đua nhằm nâng cao nhận thức về mục tiêu, tầm quan trọng của GDTM đối với HS.
- Chỉ đạo cho Phó hiệu trưởng, các tổ trưởng/ khối trưởng thường xuyên hỗ trợ các nguồn tài liệu, thông tin để GV nắm bắt rõ hơn về nội dung, phương pháp
Điều kiện thực hiện
- Hiệu trưởng cần có kế hoạch vận động, tuyên truyền phù hợp cho mục tiêu GDTM, chọ lựa thời gian, địa điểm, nội dung phổ biến sao cho mang lại hiệu quả cao.
- Hiệu trưởng cần thực sự nghiêm túc, có sự quan tâm đến HĐ GDTM, phải dành thời gian cho HĐ này.
- Các cán bộ, GV cần quan tâm đến các chủ trưởng, định hướng của nhà trường. Mỗi cá nhân cần phải nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm của mình, ủng hộ các kế hoạch liên quan đến HĐ GDTM, tham gia đầy đủ và nghiêm túc các cuộc họp của trường, sẵn sàng đóng góp ý kiến, ý tưởng trong quá trình tổ chức thực hiện HĐ GDTM.
3.3.2. Biện pháp 2: Cải tiến công tác lập kế hoạch cho hoạt động giáo dục thẩm mỹ Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
- Mục đích
Lập kế hoạch là một trong các chức năng quan trọng của người CBQL. Việc lập kế hoạch ngay từ đầu sẽ giúp mục tiêu GDTM rõ ràng và cụ thể hơn; việc triển khai và phổ biến các nội dung và phương pháp thực hiện HĐ GDTM có cơ sở; góp phần nâng cao hiệu quả của HĐ GDTM; giúp công tác kiểm tra, đánh giá có cơ sở đối chiếu.
- Nội dung biện pháp
Kế hoạch của HĐ GDTM được cụ thể hóa, độc lập, rõ ràng và cụ thể. Trong đó, xác định rõ các mục tiểu GDTM cần thực hiện, xác định nội dung và phương pháp, cụ thể về thời gian và các điều kiện thực hiện.
Xây dựng kế hoạch HĐ GDTM thành các kế hoạch chung và kế hoạch riêng; kế hoạch theo từng học kì, từng tháng; kế hoạch GDTM thông qua HĐ NGLL, kế hoạch GDTM thông qua lồng ghép các môn học trên lớp,…Từng kế hoạch sau khi thực hiện phải có sự thống nhất chung của nhà trường, được công khai và phổ biến rộng rãi trước khi tiến hành tổ chức thực hiện.
Xây dựng mục tiêu trong kế hoạch HĐ GDTM chú ý đến đặc điểm riêng biệt của từng trường, về điều kiện cơ sở vật chất, điều kiện con người, kinh phí nhằm đạt được kết quả sát với mục tiêu đề ra.
- Cách thức thực hiện
Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch GD chung cho toàn trường, định hướng mục tiêu GDTM.
- Hiệu trưởng chỉ đạo phó hiệu trưởng nhắc nhở GVCN xây dựng kế hoạch dạy học có lồng ghép nội dung GDTM thông qua các môn học trên lớp. Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
- Hiệu trưởng chỉ đạo phó hiệu trưởng nhắc nhở GVCN xây dựng kế hoạch lồng ghép nội dung thẩm mỹ thông qua HĐ NGLL, HĐ trải nghiệm sáng tạo.
- Hiệu trưởng chỉ đạo phó hiệu trưởng nhắc nhở GV bộ môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục xây dựng kế hoạch dạy học có lồng ghép nội dung GDTM.
- Hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện HĐ GDTM để có sự điều chỉnh kịp thời những sai lệch trong quá trình thực hiện, đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu kế hoạch đã đề ra.
Điều kiện thực hiện
- Hiệu trưởng có sự quan tâm đến HĐ GDTM kịp thời, định hướng đúng đắn mục tiêu GDTM ngay từ đầu để GV có thể nắm bắt thực hiện tốt
- Hiệu trưởng có sự chỉ đạo phù hợp, tham mưu ý kiến của Phó hiệu trưởng và các tổ trưởng/khối trưởng trong việc phân công nhiệm vụ xây dựng kế hoạch GDTM.
- GV ủng hộ các chủ trưởng của nhà trường, tích cực xây dựng và thực hiện đúng theo các kế hoạch có lồng ghép nội dung GDTM đã đề ra.
3.3.3. Biện pháp 3: Bồi dưỡng giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục thẩm mỹ cho học sinh
- Mục đích
Thông qua công tác bồi dưỡng nhằm xây dựng đội ngũ GV chất lượng cao, có đầy đủ năng lực và phẩm chất thực hiện HĐ GDTM, nâng cao hiệu quả GDTM và chất lượng GD cho nhà trường.
Nội dung biện pháp
- Tổ chức cho GV tham gia các lớp bồi dưỡng về GDTM, tham gia các buổi chuyên đề về nội dung GDTM, giao lưu với các GV trường khác trong địa bàn về GDTM cho HS tiểu học.
- Phân loại và đánh giá các đối tượng được bồi dưỡng để có nội dung bồi dưỡng cho phù hợp, phát huy tốt vai trò của mỗi cá nhân trong tổ chức thực hiện HĐ
Cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
- Khuyến khích GV tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. Động viên GV thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để theo kịp yêu cầu GDTM cho HS.
- Tạo điều kiện cho GV trong trường dự giờ lẫn nhau để học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm tổ chức HĐ GDTM. Bên cạnh đó, cử GV đi học hỏi, tham gia dự giờ ở các trường bạn để mở rộng sự giao lưu, trao đổi kinh nghiệm ở phạm vi ngoài trường học.
- Tổ chức những chuyên đề trong trường để trao đổi kinh nghiệm
- Tăng cường việc xin kinh phí cho việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng GV và hỗ trợ thêm cho những đối tượng tham gia đào tạo, bồi dưỡng.
Điều kiện thực hiện
Để thực hiện được biện pháp này, người hiệu trưởng phải nhận thức được vai trò của nguồn nhân lực trong việc tổ chức thực hiện HĐ GDTM. Hiệu trưởng cần hiểu rõ tình hình của nhà trường, lựa chọn các đối tượng cần bồi dưỡng cũng như xác định nội dung và hình thức bồi dưỡng cho phù hợp với tình hình của nhà trường.
GV cần nhận thức đúng vai trò của bản thân trong công tác GD nói chung và trong GDTM cho HS nói riêng, tham gia tích cực các lớp bồi dưỡng và chủ động tự học hỏi, tự trau dồi thêm cho bản thân.
3.3.4. Biện pháp 4: Tăng cường chỉ đạo sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong hoạt động giáo dục thẩm mỹ Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
- Mục đích
HĐ GDTM được thực hiện có sự phân công vai trò, nhiệm vụ cụ thể cho mỗi cá nhân, được thực hiện theo đúng qui định và trách nhiệm đề ra. Mỗi cá nhân ngoài việc ý thức thực hiện tốt vai trò của mình thì cần chủ động phối hợp với các lực lượng khác nhằm giúp HĐ GDTM được diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn.
Nội dung biện pháp
- Nâng cao nhận thức của CBQL, GV về việc phối hợp các LLGD trong HĐ GDTM. Giúp họ hiểu rõ hơn vai trò, trách nhiệm của bản thân và lợi ích của việc phối hợp giữa các LLGD với nhau; thực hiện đúng các qui định trong việc phối hợp giữa các LLGD.
- Xác định đúng đắn các LLGD quan trọng tham gia trong HĐ GDTM và vai trò của mỗi lực lượng. Xây dựng qui tắc phối hợp giữa các LLGD trong HĐ GDTM.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các LLGD trong bước đầu xây dựng kế hoạch HĐ GDTM, có sự thống nhất về mục tiêu GDTM; phối hợp trong quá trình tổ chức thực hiện HĐ GDTM trong nhà trường; phối hợp kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện cũng như kết quả thực hiện của HĐ GDTM.
Cách thức thực hiện
- Hiệu trưởng tổ chức cho cán bộ, GV học tập nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc phối hợp các LLGD trong HĐ GDTM; quán triệt tư tưởng của các cán bộ, GV về vai trò, trách nhiệm của các LLGD đối với HĐ GDTM.
- Hiệu trưởng qui định về nhiệm vụ, quyền lời trong sự phối hợp giữa GV với các LLGD trong nhà trường ( Đội TNTP HCM, Đội Sao Nhi đồng,…); qui định về sự phối hợp của nhà trường với gia đình, các đoàn thể xã hội.
- Hiệu trưởng chỉ đạo sự phối hợp giữa GVCN, GV bộ môn, Tổng phụ trách Đội TNTP HCM tổ chức các cuộc thi vẽ tranh, văn nghệ, thể thao cho HS.
- Hiệu trưởng chỉ đạo sự phối hợp giữa Tổng phụ trách Đội TNTP HCM và GVCN tổ chức cho HS tham quan tìm hiểu cái đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát các lực lượng trong quá trình tổ chức thực hiện HĐ GDTM và giám sát việc phối hợp giữa các LLGD trong HĐ GDTM.
Điều kiện thực hiện Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
Để thực hiện biện pháp này, trước hết người hiệu trưởng có nhận thức đúng về vai trò của các LLGD trong HĐ GDTM, có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng nhằm phát huy tốt nhất vai trò của mỗi lực lượng trong việc tổ chức thực hiện HĐ GDTM.
Mỗi lực lượng khi tham gia tổ chức thực hiện HĐ GDTM không chỉ làm tốt mỗi vai trò của mình mà cần có ý thức trong việc phối hợp với các lực lượng khác nhằm mỗi HĐ GDTM được đề ra được thực hiện với kết quả tốt nhất.
3.3.5. Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục thẩm mỹ
- Mục đích
Kiểm tra, đánh giá là hoạt động nghiệp vụ nhằm phát huy các yếu tố tích cực, ngăn chặn và khắc phục những hạn chế tồn tại, giúp người quản lý nắm bắt kịp thời, đầy đủ các thông tin để tìm phương hướng và biện pháp điều khiển hoạt động của đơn vị. Vì vậy, Hiệu trưởng tổ chức kiểm tra, đánh giá HĐ GDTM nhằm nâng cao chất lượng HĐ GDTM.
Nội dung biện pháp
- Kiểm tra phó hiệu trưởng, các tổ trưởng/ khối trưởng, GV về việc hoàn thành trách nhiệm, công việc được giao. Kiểm tra việc thực hiện các qui định khi tổ chức thực hiện HĐ GDTM.
- Kiểm tra, đánh giá năng lực, tác phong của cán bộ, GV trong quá trình tổ chức thực hiện HĐ GDTM.
- Đánh giá hiệu quả của HĐ GDTM dựa trên tiêu chí đánh giá HĐ GDTM đã đề ra.
- Thực hiện động viên, khen thưởng những cá nhân có biểu hiện nổi trổi, hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc trong HĐ GDTM. Đồng thời có sự phê bình, rút kinh nghiệm trong những hạn chế còn tồn tại.
Cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
- Tăng cường số tiết dự giờ, thăm lớp đột xuất hoặc định kì;
- Thu thập thông tin một cách đầy đủ, toàn diện và chính xác trong quá trình đánh giá. Người quản lý có thể thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, có thể trực tiếp từ GV, từ tổ trưởng chuyên môn, thông qua HS,v.v…Việc làm này sẽ giúp quá trình đánh giá hiệu quả HĐ GDTM và kết quả đánh giá HĐ GDTM sẽ đảm bảo độ tin cậy hơn;
- Hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra việc GV thực hiện kế hoạch dạy học có lồng ghép nội dung GDTM.
- Hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra việc GV thực hiện dạy lồng ghép GDTM thông qua các môn học và thông qua HĐ NGLL, HĐ trải nghiệm sáng tạo.
- Tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi lần kiểm tra, có sự khen ngợi, động viên dành cho những GV có biển hiện tốt. Bên cạnh đó, cần phân tích nguyên nhân của các mặt hạn chế để rút kinh nghiệm cho lần sau;
Điều kiện thực hiện
- Phải xác định rõ nhiệm vụ của CBQL, GV trong hoạt động giáo dục chung của nhà trường, từ đó xác định được các tiêu chuẩn đánh giá để có cơ sở kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ GDTM.
- Việc kiểm tra, đánh giá cần có sự thống nhất trong Hội đồng trường. Việc đánh giá cần xác định rõ mục tiêu: không chỉ đánh giá kết quả mà chủ yếu là tìm cơ sở điều chỉnh HĐ GDTM sao cho hiệu quả, cao nhất.
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Mỗi biện pháp được đề xuất ở trên sẽ giải quyết cho từng vấn đề trong việc quản lý HĐ GDTM. Bởi vì, các biện pháp đều có mối liên hệ với nhau, chi phối, tác động lẫn nhau. Mỗi biện pháp chính là một thành tố nhằm đảm bảo cho mục đích chung của người CBQL giáo dục. Mối liên hệ giữa các biện pháp được thể hiện:
- Các biện pháp đều là một hoạt động cụ thể, nhằm thực hiện chức năng quản lý của người hiệu trưởng;
- Mỗi biện pháp đều hướng tới mục đích cho việc nâng cao chất lượng HĐ GDTM;
- Các biện pháp này luôn có mối quan hệ với nhau, tác động nhau, chi phối lẫn nhau. Người hiệu trưởng chỉ khi phối hợp các biện pháp một cách đồng bộ mới mang lại hiệu quả tối ưu;
- Mỗi biện pháp giải quyết một vấn đề, một mặt nội dung cụ thể trong công quản lý HĐ GDTM. Người CBQL sử dụng đồng bộ các biện pháp trên, phối hợp với việc khai thác tốt các nguồn lực sẽ giúp giải quyết các vấn đề được đặt ra trong việc phát triển chất lượng GDTM.
3.5. Khảo nghiệm về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp được đề xuất Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
3.5.1. Mục đích khảo nghiệm
- Nhằm đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã được đề xuất.
3.5.2. Công cụ và khách thể khảo nghiệm
- Công cụ khảo nghiệm
Công cụ khảo sát là phiếu hỏi dành cho CBQL và GV ở các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Các biện pháp được khảo sát bao gồm:
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về mục tiêu của hoạt động giáo dục thẩm mỹ trong trường tiểu học;
- Biện pháp 2: Cải tiến công tác lập kế hoạch cho hoạt động giáo dục thẩm mỹ;
- Biện pháp 3: Bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu giáo dục thẩm mỹ cho học sinh;
- Biện pháp 4: Tăng cường chỉ đạo sự phối hợp giữa các lực lượng trong hoạt động giáo dục thẩm mỹ;
- Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục thẩm mỹ.
Tác giả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất ở 5 mức độ, người trả lời chỉ được chọn một mức độ duy nhất.
- Khách thể khảo nghiệm Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
Khách thể khảo nghiệm là 30 GV, CBQL (gồm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng/khối trưởng) của các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
3.5.3. Quy định các mức độ đánh giá
- Mức 1: Hoàn toàn không khả thi/ Hoàn toàn không cần thiết
- Mức 2: Không khả thi/ Không cần thiết
- Mức 3: Ít khả thi/ Ít cần thiết
- Mức 4: Khả thi/ Cần thiết
- Mức 5: Rất khả thi/ Rất cần thiết
Quy ước thang đo
Sau khi thu về phiếu thăm dò ý kiến, sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để tiến hành thống kê: tính ĐTB cho tất cả các biện pháp. Mặt khác còn tiến hành tính tỉ lệ phần trăm cho mỗi mức độ của từng biện pháp đã đề xuất. Dựa vào giá trị trung bình trong thang đo Likert 5 với mức giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum) /n = (5-1)/5 = 0.8, quy ước thang đo thể hiện ở bảng 3.1 như sau:
Bảng 3.1. Cách tính điểm của phiếu hỏi
3.5.4. Kết quả khảo nghiệm Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
Để đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp, người nghiên cứu tiến hành lấy ý kiến đối với 30 người là các CBQL, GV của các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Kế quả sau đây:
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về mục tiêu của hoạt động giáo dục thẩm mỹ trong trường tiểu học
Con người hành động từ định hướng về nhận thức cho nên nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về mục tiêu GDTM ngay từ đầu là rất cần thiết. Bảng 3.2 dưới đây là kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về mục tiêu của HĐ GDTM trong trường tiểu học
Bảng 3.2. Ý kiến về mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về mục tiêu của HĐ GDTM trong trường tiểu học
Kết quả khảo nghiệm ở bảng 3.2 cho thấy, mỗi nội dung trong biện pháp nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về mục tiêu của HĐ GDTM trong trường tiểu học có số ĐTB mức độ “cần thiết” trải dài từ 3.70 đến 3.90 và ĐTB mức độ khả thi từ 3.60 đến 3.97 thuộc mức “khả thi”.
Cụ thể, nội dung có thứ hạng đầu tiên về ĐTB mức cần thiết là CBQL cung cấp nguồn thông tin, tài liệu liên quan đến HĐ GDTM (ĐTB là 3.90), bên cạnh đó ĐTB mức độ khả thi của nội dung này là 3.60. Việc CBQL chủ động cung cấp thêm các thông tin, tài liệu liên quan đến HĐ GDTM cho GV sẽ giúp GV có sự tiếp cận, quan tâm đến HĐ GDTM. Bên cạnh đó, các thông tin và tài liệu sẽ làm phong phú thêm các ý tưởng về nội dung, hình thức thiết kế bài dạy có nội dung lồng ghép GDTM. Việc CBQL cung cấp nguồn thông tin, tài liệu sẽ giúp định hướng trước nguồn thông tin mà CBQL muốn truyền đạt tới GV, GV bớt tốn kém thời gian chọn lọc các nguồn thông tin hơn, khơi gợi tinh thần học tập của GV với nguồn thông tin, tài liệu sẵn có.
Nội dung có thứ hạng xếp thứ 2 là CBQL giải thích cho GV về mục tiêu GDTM trong các cuộc họp hội đồng sư phạm, các buổi sinh hoạt đoàn thể, sinh hoạt chuyên môn,…. Nội dung này có ĐTB cần thiết là 3.83, ĐTB khả thi là 3.73. Hai số ĐTB này xếp trong mức “cần thiết” và “khả thi”. Có thể nói, việc định hướng đúng đắn mục tiêu GDTM ngay từ đầu là rất quan trọng. Mục tiêu rõ ràng sẽ khiến kế hoạch GDTM được xây dựng một cách có khoa học, việc tổ chức thực hiện sẽ sát với mục tiêu đã đề ra, kiểm tra và đánh giá dễ dàng hơn. Nhưng trên thực tế, mục tiêu GDTM ít được quan tâm và giải thích rõ ràng đến các GV. Vì thế việc CBQL giải thích cho GV về mục tiêu GDTM trong các cuộc họp hội đồng sư phạm, các buổi sinh hoạt đoàn thể, sinh hoạt chuyên môn,…là cần thiết và khả thi. Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
Nội dung xếp thứ 3 là CBQL tạo điều kiện cho GV tham quan, giao lưu học hỏi các trường bạn có kinh nghiệm tổ chức HĐ GDTM để học tập và cảm nhận mục tiểu GDTM. Nội dung này có ĐTB cần thiết là 3.70, bên cạnh đó ĐTB khả thi của nội dung này lại cao nhất 3.97. ĐLC lần lượt là 0.794 và 0.809, cho thấy các ý kiến trả lời không có nhiều sự phân tán. Có thể nói, CBQL có thể tạo điều kiện cho GV tham quan, giao lưu học hỏi ở các trường bạn, điều này cho thấy sự quan tâm của ban lãnh đạo nhà trường đối với HĐ GDTM, có những hành động thiết thực trong việc nâng cao nhận thức của GV đối với HĐ GDTM. Đôi khi dùng lời nói giải thích hoặc cung cấp tài liệu nghiên cứu vẫn chưa đủ mà GV cần được tận mắt nhìn thấy những cái hay, cái mới từ thực tế từ đó khơi gợi sự hứng thú của các GV trong việc tổ chức HĐ GDTM tại trường mình. Vì thế CBQL tạo điều kiện cho GV tham quan, giao lưu học hỏi các trường bạn có kinh nghiệm tổ chức HĐ GDTM để học tập và cảm nhận mục tiểu GDTM là cần thiết và khả thi.
Từ phân tích trên và trung bình chung của mức độ cần thiết và khả thi, có thể đánh giá rằng biện pháp nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về mục tiêu của HĐ GDTM trong trường tiểu học là cần thiết (trung bình chung là 3.81) và khả thi (trung bình chung là 3.77).
- Cải tiến công tác lập kế hoạch cho hoạt động giáo dục thẩm mỹ;
Lập kế hoạch là một trong những chức năng hàng đầu của người quản lý. HĐ GDTM sẽ được tổ chức có hiệu quả hơn nếu ngay từ đầu việc xây dựng kế hoạch được làm tốt, khoa học và phù hợp với tình hình nhà trường. Sau đây là kết quả về mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp cải tiến công tác lập kế hoạch cho HĐ GDTM:
Bảng 3.3. Đánh giá của GV và CBQL về mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp cải tiến công tác lập kế hoạch cho HĐ GDTM
Bảng 3.3. Đánh giá của GV và CBQL về mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp cải tiến công tác lập kế hoạch cho HĐ GDTM
Từ trung bình chung của bảng 3.3 cho thấy biện pháp cải tiến công tác lập kế hoạch cho HĐ GDTM được đánh giá ở mức độ “cần thiết” (trung bình chung 3.89) và “khả thi” (trung bình chung 3.78). Cụ thể:
Nội dung xếp vị trí thứ nhất, có ĐTB mức độ cần thiết và mức độ khả thi cao nhất là CBQL chỉ đạo GVCN xây dựng kế hoạch dạy học có lồng ghép nội dung GDTM thông qua các môn học trên lớp (ĐTB mức độ cần thiết là 4.07, ĐTB mức độ khả thi là 3.97). GDTM liên quan khá nhiều môn học trên lớp của HS, trong đó GVCN là người trực tiếp thực hiện việc giảng dạy trên lớp, biết rõ môn học nào hay tiết học nào có thể lồng ghép nội dung GDTM một cách phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất. Cho nên, CBQL chỉ đạo GVCN xây dựng kế hoạch dạy học có lồng ghép nội dung GDTM thông qua các môn học trên lớp là cần thiết và khả thi. Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
CBQL chỉ đạo GVCN xây dựng kế hoạch lồng ghép nội dung thẩm mĩ thông qua HĐ NGLL, HĐ trải nghiệm sáng tạo là nội dung có ĐTB mức độ cần thiết xếp thứ 2 (ĐTB là 3.83) và ĐTB mức độ khả thi xếp thứ 3 (ĐTB là 3.53). Số ĐTB của nội dung này được đánh giá ở mức “cần thiết” và “khả thi”. Có thể thấy, ngoài các môn học trên lớp, HĐ NGLL ở cấp tiểu học chiếm 4 tiết/tháng, với nhiều nội dung giáo dục phong phú. Bên cạnh đó, HĐ trải nghiệm sáng tạo còn tạo nhiều cơ hội cho HS học hỏi, khám phá được nhiều cái đẹp về thới giới xung quanh thì việc xây dựng kế hoạch lồng ghép nội dung thẩm mĩ thông qua HĐ NGLL, HĐ trải nghiệm sáng tạo sẽ mang lại hiệu quả cao trong việc nâng cao chất lượng GDTM cho HS.
Nội dung cuối cùng là CBQL chỉ đạo GV bộ môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục xây dựng kế hoạch dạy học có lồng ghép nội dung GDTM. Nội dung này có ĐTB cần thiết là 3.77, ở mức “cần thiết” và ĐTB khả thi là 3.83, ở mức “khả thi”. Ngoài GVCN thì vai trò của các GV bộ môn không thể phủ nhận được. Nhất là GV bộ môn các môn học Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục. Đây là những môn học có nội dung gắn nhiều với các nội dung GDTM. Những môn học này dễ định hướng cái đẹp về nghệ thuật, âm nhạc, hình thể đối với HS. Nếu GV làm tốt sẽ mang lại hiệu quả GDTM cao. Vì thế biện pháp CBQL chỉ đạo GV bộ môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục xây dựng kế hoạch dạy học có lồng ghép nội dung GDTM là cần thiết và khả thi.
- Bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu giáo dục thẩm mỹ cho học sinh;
Con người là yếu tố quan trọng, có tính quyết định thành bại cho mỗi một HĐ. Bảng 3.4 sau đây là kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu GDTM cho HS:
Bảng 3.4. Đánh giá của GV và CBQL về biện pháp bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu GDTM cho HS
Bảng 3.4. Đánh giá của GV và CBQL về biện pháp bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu GDTM cho HS
Kết quả nghiên cứu từ bảng 3.4 cho thấy biện pháp bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu GDTM cho HS được đánh giá ở mức cần thiết (trung bình chung 3.79) và khả thi (trung bình chung 3.82).
Cụ thể, nội dung CBQL tổ chức cho GV tham gia các lớp chuyên đề về HĐ GDTM trong trường tiểu học có ĐTB cần thiết cao nhất, là 4.03; nội dung CBQL khuyến khích GV tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. Động viên GV thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để theo kịp yêu cầu GDTM cho HS có ĐTB cần thiết xếp thứ 2 (ĐTB là 3.70) nhưng ĐTB khả thi lại cao nhất (ĐTB là 3.90). Bên cạnh đó, nội dung CBQL tạo điều kiện cho GV trong trường dự giờ lẫn nhau để học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm GDTM cho HS có ĐTB cần thiết và khả thi lần lượt là 3.63 và 3.70 nhưng so về ĐTB thì không có nhiều sự chênh lệch so với các nội dung còn lại. Từ đó, có thể thấy bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu GDTM cho HS đóng vai trò quan trọng, cần thiết và khả thi đối với việc nâng cao chất lượng GDTM. Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
- Tăng cường chỉ đạo sự phối hợp giữa các lực lượng trong hoạt động giáo dục thẩm mỹ;
Để nâng cao chất lượng của HĐ GDTM thì công tác phối hợp giữa các LLGD là không thể thiếu. Bảng 3.5 sau đây là kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của biện pháp tăng cường chỉ đạo sự phối hợp giữa các lực lượng trong HĐ GDTM:
Bảng 3.5. Đánh giá của GV và CBQL về biện pháp tăng cường chỉ đạo sự phối hợp giữa các lực lượng trong HĐ GDTM
Nội dung CBQL chỉ đạo sự phối hợp giữa Tổng phụ trách Đội TNTP HCM và GVCN tổ chức cho HS tham quan tìm hiểu cái đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống có ĐTB ở mức độ “cần thiết” (ĐTB là 4.07) và “khả thi” (ĐTB là 3.97). Tổng phụ trách Đội và GVCN là những LLGD bên trong nhà trường có vai trò quan trọng. CBQL có sự chỉ đạo đối với việc Tổng phụ trách Đội và GVCN thường xuyên tổ chức các HĐ mang tính GDTM cho HS là cần thiết. Thông qua HĐ tham quan, vui chơi các em HS có nhiều cơ hội tiếp xúc với thới giới bên ngoài hơn, đây là cơ hội dần hình thành các quan niệm về cái đẹp thiên nhiên, cuộc sống trong nhận thức của HS. Việc chỉ đạo tốt công tác phối hợp giữa Tổng phụ trách Đội và GVCN sẽ mang lại hiệu quả cao cho HĐ GDTM.
Nội dung CBQL chỉ đạo sự phối hợp giữa GVCN, GV bộ môn, Tổng phụ trách Đội TNTP HCM tổ chức các cuộc thi vẽ tranh, văn nghệ, thể thao cho HS có ĐTM mức độ cần thiết xếp thứ 2 (ĐTB là 3.57), nhưng ĐTB mức độ khả thi thì được đánh giá ở mức “ít khả thi” (ĐTB 3.23). Có thể thấy, mặc dù việc tổ chức các cuộc thi như văn nghệ, vẽ tranh cho các em HS tiểu học vẫn thường xuyên được tổ chức nhưng công tác phối hợp giữa GVCN, GV bộ môn, Tổng phụ trách Đội cần được quan tâm hơn, phát huy vai trò của các lực lượng trong quá trình tổ chức để mang lại kết quả cao sau mỗi HĐ.
Bên cạnh đó, nội dung CBQL qui định sự phối hợp giữa GV với các lực lượng GD trong nhà trường ( Đội TNTP HCM, Đội Sao Nhi đồng,…); qui định về sự phối hợp của nhà trường với gia đình, các đoàn thể xã hội có ĐTB mức độ cần thiết là 3.37, đạt mức “ít cần thiết”; ĐTB mức độ khả thi là 3.87, đạt mức “khả thi”. CBQL nhà trường có sự quan tâm trong công tác phối hớp giữa các LLGD thì việc qui định về sự phối hợp sẽ hộ trợ cho công tác phối hợp mang lại hiệu quả cao hơn khi mà mỗi lực lượng tham gia HĐ GDTM ý thức được quyền lời và trách nhiệm của bản thân mình. Bên cạnh đó, đây còn là cơ sở cùng giám sát các lực lượng khác. Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
Từ phân tích trên và trung bình chung, biện pháp tăng cường chỉ đạo sự phối hợp giữa các lực lượng trong HĐ GDTM được đánh giá ở mức “cần thiết” (ĐTB chung là 3.67) và “khả thi” (ĐTB chung là 3.69).
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục thẩm mỹ.
Chúng tôi đã tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của biện pháp tăng cường kiểm tra, đánh giá HĐ GDTM. Kết quả từ như sau:
Bảng 3.6. Đánh giá của GV và CBQL về biện pháp tăng cường kiểm tra, đánh giá HĐ GDTM
Kết quả khảo nghiệm từ bảng 3.6 cho thấy biện pháp tăng cường kiểm tra, đánh giá HĐ GDTM được đánh giá “cần thiết” (ĐTB chung là 3.49) và “khả thi” (ĐTB chung là 3.68).
Xét về mức độ cần thiết thì nội dung CBQL thực hiện động viên, khen thưởng những cá nhân có biểu hiện nổi trổi, hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc trong HĐ GDTM. Đồng thời có sự phê bình, rút kinh nghiệm trong những hạn chế còn tồn tại xếp thứ 1 với ĐTB là 3.67, ở mức đánh giá “cần thiết”. Bên cạnh đó xét về mức độ khả thi thì CBQL kiểm tra việc GV thực hiện kế hoạch dạy học có lồng ghép nội dung GDTM có ĐTB cao nhất (ĐTB là 3.83).
Nội dung CBQL kiểm tra việc GV thực hiện dạy lồng ghép GDTM thông qua các môn học và thông qua HĐ NGLL, HĐ trải nghiệm sang tạo có ĐTB ở mức “cần thiết” và “khả thi” và ĐTB bằng nhau 3.43.
Như vậy, qua phân tích kết quả khảo nghiệm chúng tôi cho rằng các biện pháp quản lý HĐ GDTM được đề xuất có tính cần thiết và khả thi đối với công tác quản lý HĐ GDTM đối với HS ở các trường trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Tiểu kết chương 3 Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
Trên cơ sở lý luận của công tác quản lý HĐ GDTM và thực trạng công tác quản lý HĐ GDTM ở các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, người nghiên cứu đã đề xuất 05 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý HĐ GDTM các trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay. Đó là:
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về mục tiêu của hoạt động giáo dục thẩm mỹ trong trường tiểu học
- Cải tiến công tác lập kế hoạch cho hoạt động giáo dục thẩm mỹ
- Bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu giáo dục thẩm mỹ cho học sinh
- Tăng cường chỉ đạo sự phối hợp giữa các lực lượng trong hoạt động giáo dục thẩm mỹ
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục thẩm mỹ.
Các biện pháp chúng tôi đề xuất ở trên đều có tính cần thiết và tính khả thi cao, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại, hỗ trợ nhau. Vì vậy, khi áp dụng không nên xem nhẹ một biện pháp nào. Tuy nhiên các biện pháp này được sử dụng có hiệu quả nhất khi được khai thác triệt để thế mạnh riêng phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường. Dựa vào đặc điểm, điều kiện từng địa phương, từng trường mà hiệu trưởng có thể tham khảo và lựa chọn những biện pháp phù hợp cho công tác quản lý của mình.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
Từ nghiên cứu lí luận về quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ tại các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
HĐ GDTM là một HĐ quan trọng trong các HĐ GD tại các trường tiểu học. Trong đó, hiệu trưởng là người định hướng và điều khiển quá trình của HĐ, GV đóng vai trò chủ đạo, là người trực tiếp thực hiện công tác GDTM cho HS. Hiệu trưởng là người thực hiện và phát huy các chức năng quản lý của mình trong quá trình quản lý HĐ GDTM, cụ thể: xây dựng kế hoạch cho HĐ GDTM; tổ chức HĐ GDTM; chỉ đạo HĐ GDTM; kiểm tra và đánh giá HĐ GDTM. Việc thực hiện tốt các chức năng quản lý nhằm nâng cao chất lượng GD của nhà trường, chất lượng GDTM cho HS. Muốn phát huy tốt vai trò của mình ngoài việc thực hiện đầy đủ các chức năng, quyền hạn thì người hiệu trưởng cần kết hợp chặt chẽ yếu tố khoa học trong quản lý và quản lý giáo dục. Bên cạnh đó, tổ chức chỉ đạo và điều khiển sao cho HĐ GDTM đạt đúng mục tiêu đã đề ra.
Qua kết quả nghiên cứu về thực trạng của HĐ GDTM và quản lý HĐ GDTM tại các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương có thể kết luận rằng: công tác quản lý HĐ GDTM ở các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đạt được các ưu điểm nhất định, Hiệu trưởng có sự quan tâm và định hướng mục tiêu cho HĐ GDTM, thực hiện đầy đủ và thường xuyên các chức năng quản lý trong công tác quản lý HĐ GDTM. Việc lên kế hoạch được tiến hành một cách khoa học, có xác định mục tiêu rõ ràng cho HĐ GDTM. Hiệu trưởng có sự phân công, qui định rõ ràng về nhiệm vụ, quyền hạn đối với phó hiệu trưởng, các tổ trưởng/ khối trưởng và GV. Bên cạnh đó thực hiện chỉ đạo thường xuyên và hiệu quả đối với từng hoạt động và đối tượng, có sự kiểm tra và giám sát thường xuyên trong HĐ GDTM.
Bên cạnh những ưu điểm, công tác quản lý HĐ GDTM ở các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương vẫn còn tồn tại một số hạn chế: một số GV vẫn chưa nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của GDTM đối với HS tiểu học; mục tiêu GDTM vẫn có một số ít GV không biết hoặc biết ít; việc phối hợp các nguồn lực trong HĐ GDTM tuy được quan tâm nhưng chưa thực hiện tốt như mong đợi; trong công tác lập kế hoạch, việc tìm hiểu nhu cầu GDTM rất quan trọng nhưng chưa được đánh giá cao; kinh phí, thời gian và trang thiết bị tài liệu, cơ sở vật chất còn thiếu, gây cản trở cho công tác quản lý HĐ GDTM.
Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của công tác QL HĐ GDTM các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, luận văn đã đề xuất các biện pháp quản lý nhằm khắc phục những hạn chế, nâng cao hiệu quả công tác QL HĐ GDTM từ đó góp phần nâng cao chất lượng GD trong các nhà trường. Các biện pháp đó là: Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về mục tiêu của hoạt động giáo dục thẩm mỹ trong trường tiểu học
- Cải tiến công tác lập kế hoạch cho hoạt động giáo dục thẩm mỹ
- Bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu giáo dục thẩm mỹ cho học sinh
- Tăng cường chỉ đạo sự phối hợp giữa các lực lượng trong hoạt động giáo dục thẩm mỹ
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục thẩm mỹ.
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đánh giá khá cao, qua đó, tác giả nhận thấy rằng các biện pháp đã đề ra là có cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý, phù hợp với thực trạng nghiên cứu, rất thiết thực và có tính khả thi cao.
Như vậy, với kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn trình bày ở trên, chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu và giả thuyết khoa học đã được chứng minh, kết quả nghiên cứu phù hợp với giả thuyết khoa học.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo
- Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng cho CBQL, GV nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực GDTM.
- Bồi dưỡng công tác kiểm tra các hoạt động trong nhà trường trong đó có kiểm tra HĐ GDTM.
- Tham mưu với Ủy ban nhân dân thị xã Tân Uyên, các đoàn thể doanh nghiệp tăng cường đầu tư CSVC, kinh phí, điều kiện nhằm đổi mới, đa dạng các hình thức tổ chức HĐ GDTM cho HS.
- Tăng cường tổ chức các chuyên đề, các HĐ liên quan đến nội dung GDTM cho HS tiểu học nhằm trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và học tập. Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
- Tổ chức cho CBQL, GV thăm quan, dự giờ, học tập thực tế tại các trường học có kinh nghiệm tổ chức HĐ GDTM tốt.
- 2.2. Đối với các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Tân Uyên
2.2.1. Đối với hiệu trưởng
Hiệu trưởng nhận thức đầy đủ về vị trí, vai trò, nhiệm vụ của GDTM trong trường tiểu học. Từ đó có kế hoạch quản lý HĐ GDTM cho phù hợp.
Hiệu trưởng thường xuyên tự học, tự rèn luyện nâng cao hiểu biết về khoa học quản lý và các kỹ năng làm việc của người quản lý nhà trường; chủ động, tích cực trong việc suy nghĩ, tìm tòi những giải pháp mới, từ đó nâng cao năng lực quản lý nhà trường nói chung, quản lý HĐ GDTM nói riêng.
Hiệu trưởng có biện pháp xây dựng tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết, gắn bó, tin cậy lẫn nhau; chú trọng xây dựng môi trường làm việc dân chủ, phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của mỗi cá nhân; thực hiện công bằng về chế độ ưu đãi và hợp tác, cùng nhau làm việc vì sự phát triển của nhà trường.
2.2.2. Đối với giáo viên tiểu học
Yêu nghề, nghiêm túc thực hiện các qui định của ngành trong công tác giảng dạy. GV cần có ý thức chấp hành các chủ trương, định hướng do nhà trường đề ra. Chủ động trong quá trình xây dựng kế hoạch dạy học có lồng ghép nội dung GDTM, góp phần nâng cao chất lượng GDTM của nhà trường.
Tích cực và chủ động trong việc phối hợp với gia đình và các LLGD khác trong công tác GDTM cho HS.
2.3. Đối với cha mẹ học sinh
Nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của GDTM đối với HS tiểu học, chủ động trang bị những kiến thức liên quan đến GDTM.
Sẵn sàng phối với với nhà trường và các LLGD khác trong HĐ GDTM cho HS Quản lý HĐ GDTM trong trường tiểu học bao gồm nhiều nội dung phong phú. Trên cơ sở lý luận về quản lý HĐ GDTM trong trường tiểu học, đề tài đã phân tích thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh ở các trường trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Từ đó, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ ở các trường tiểu học. Đề tài cần được nghiên cứu ở phạm vi rộng hơn và tổ chức thực hiện các biện pháp đề xuất để nghiên cứu đi vào thực tiễn. Luận văn: Biện pháp QL hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho học sinh

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

