Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6 tại các trường trung học cơ sở huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện

Để QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 đạt hiệu quả, cần sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, chúng tạo nên một hệ thống biện pháp đa dạng, phong phú từ nhận thức đến thực hiện. Quản lý HĐTN, HN tiếp cận theo các chức năng lập KH, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Vì vậy, khi đề xuất biện pháp QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam cần xem xét trong mối tương quan chặt chẽ giữa các thành tố của HĐTN, HN. Đồng thời, chúng cũng cần được xem xét trong các mối quan hệ tác động qua lại giữa việc thực hiện các chức năng QL HĐTN, HN.

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

Tính kế thừa và phát triển là khi đề xuất biện pháp QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận cần phải có sự kế thừa thành quả của những người đi trước, có sự tiếp nối giữa những biện pháp QL đang thực hiện và những biện pháp đang được xây dựng đề xuất với sự vận động, phát triển của vấn đề QL, tiếp tục vận dụng những biện pháp QL hiệu quả mà những người đi trước đã nghiên cứu, đề xuất và thành công, đồng thời phát triển các biện pháp đó cho phù hợp với thực tiễn ở các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Mọi biện pháp QL được đề xuất chỉ có thể mang lại giá trị thiết thực khi nó phù hợp với thực tiễn. Thực tiễn là nơi diễn ra các HĐTN, HN cho HS lớp 6 một cách cụ thể, sinh động. Nó là cơ sở, động lực, mục đích và là nơi kiểm nghiệm lý luận. Một biện pháp HĐTN, HN cho HS lớp 6 được đề xuất dù có lý luận hay đến mấy nhưng không phù hợp với tình hình cụ thể thực tiễn của trường thì nó sẽ không thể áp dụng được và sẽ không thể tồn tại. Vì vậy, các biện pháp QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận được đề xuất phải đáp ứng được các yêu cầu đang đặt ra trong thực tiễn QL tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận, phù hợp với điều kiện CSVC, đội ngũ CBQL và GV.

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

Tính khả thi chính là khả năng vận dụng vào trong thực tiễn. Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp được đề xuất phải phù hợp với điều kiện thực tế của các nhà trường và địa phương, phù hợp với yêu cầu đổi mới GD trong giai đoạn hiện nay. Các biện pháp được đề xuất phải có khả năng áp dụng một cách nhanh chóng, thuận lợi và có hiệu quả vào QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Vì vậy, các biện pháp khi xây dựng phải được thăm dò tính khả thi trước khi đề xuất.

3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 6 cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

  • Mục đích biện pháp

Nâng cao nhận thức của CBQL, GV và HS về HĐTN, HN cho HS lớp 6, giúp CBQL, GV và HS nhận thức đúng đắn, đầy đủ, sâu sắc về tầm quan trọng, vai trò, ý nghĩa, nội dung, loại hình, phương thức,… của HĐTN, HN cho HS lớp 6. Từ đó, các lực lượng GD sẽ có thái độ và hành vi đúng đắn, tự giác, tích cực trong việc thực hiện và cùng phối hợp tổ chức thực hiện tốt HĐTN, HN và QL HĐTN, HN.

Nội dung biện pháp

  • Hiệu trưởng quán triệt, triển khai, phổ biến đầy đủ các văn bản pháp lí của ngành GDĐT quy định về HĐTN, HN cho GV, HS và CMHS.
  • Tuyên truyền, triển khai chia sẻ tài liệu đến GV nhằm nâng cao nhận thức của CBQL, GV về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của HĐTN,
  • Chỉ đạo GVCN triển khai cho HS lớp 6 về vai trò, ý nghĩa của HĐTN,
  • Tổ chức hội thảo chuyên đề về HĐTN, HN thực trạng, biện pháp triển khai HĐTN, HN cho HS lớp 6 có sự tham gia của CBQL, GV, CMHS, đại diện các lực lượng GD khác,… để giúp GV và các lực lượng GD có cơ hội trao đổi, chia sẻ nâng cao nhận thức và kinh nghiệm tổ chức HĐTN, HN cho HS.

Cách thức thực hiện

  • Hiệu trưởng quán triệt, triển khai, phổ biến đầy đủ các văn bản pháp lí của ngành GDĐT quy định về HĐTN, HN cho GV, HS và CMHS. Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

Triển khai đến GV những chỉ thị về nhiệm vụ của năm học; những vấn đề đổi mới của GD hiện nay. Tuyên truyền cho CBQL, GV, nhân viên, HS, CMHS và các tổ chức chính trị xã hội bằng nhiều hình thức khác nhau như: Thông qua họp hội đồng sư phạm nhà trường, họp CMHS, sinh hoạt tập thể HS, sinh hoạt lớp, tham gia các cuộc hội họp ở địa phương và kêu gọi các lực lượng ngoài xã hội nhận thức đúng, đầy đủ về các HĐTN, HN cho HS.

Tổ chức hội nghị viên chức đầu năm để bàn KH xây dựng biện pháp hoạt động cho năm học mới, chú trọng tính đổi mới, sáng tạo, phát huy năng lực của HS, tạo điều kiện cho HS được tham gia các HĐTN, HN cả trong môn học và ngoài môn học, trong nhà trường và ngoài nhà trường.

  • Tuyên truyền, triển khai đến GV nhằm nâng cao nhận thức của CBQL, GV về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của HĐTN.

Để tổ chức tốt HĐTN, TN cho HS lớp 6, mỗi CBQL và GV không chỉ có tâm huyết, niềm say mê là đủ, mà cần phải có kiến thức tâm lý GD, phải hiểu rõ đặc điểm tâm sinh lý của HS lớp 6, phương pháp ứng xử sư phạm, kinh nghiệm, sáng tạo, nhạy bén, linh hoạt. Những điều đó có được do sự tích lũy kinh nghiệm từ mỗi người. Hiệu trưởng nhà trường cần tổ chức sơ tổng kết, hội thảo, tọa đàm, chuyên đề để các GV có cơ hội trao đổi, thảo luận với nhau về một chủ đề, một tình huống, chia sẻ kinh nghiệm GD, ý tưởng, biện pháp GD. Từ đó, nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, phương thức tổ chức HĐTN, HN và QL HĐTN, HN sao cho đạt hiệu quả cao.

  • Chỉ đạo GVCN triển khai cho HS lớp 6 về vai trò, ý nghĩa của HĐTN,

Chỉ đạo GVCN triển khai đến HS thông qua các tiết sinh hoạt lớp về vai trò, ý nghĩa của HĐTN, HN.

Chỉ đạo GVCN tổ chức cho HS trao đổi, tọa đàm về nội dung, phương thức và loại hình tổ chức HĐTN, HN qua đó hiểu rõ hơn về ý nghĩa, vai trò của HĐTN, HN đối với HS lớp 6.

  • Tổ chức hội thảo chuyên đề về HĐTN,

Hiệu trưởng nhà trường nên mời những chuyên gia, nhà khoa học, nhà giáo ưu tú, GV cốt cán trong cùng lĩnh vực để trò chuyện giao lưu, tháo gỡ những băn khoăn, vướng mắc từ đó định hướng những chuẩn mực, phương pháp giải quyết vấn đề cho GV.

Tổ chức hội nghị sơ tổng kết, hội thảo, tọa đàm về HĐTN, HN, hiệu trưởng cần tìm hiểu, xác định những thuận lợi, khó khăn, mặt mạnh, mặt yếu trong việc tổ chức các HĐTN, HN của GV, những yêu cầu, chủ trương mới đặt ra của ngành.

  • Điều kiện thực hiện

Phải có sự quan tâm của Lãnh đạo nhà trường, sự ủng hộ hoạt động của chi bộ Đảng, chính quyền, Đoàn thể và toàn thể cán bộ GV, CMHS của nhà trường. Tổ chức bộ máy phải đảm bảo tính đồng bộ, ổn định, đảm bảo tập trung dân chủ, tập thể phải thực sự đoàn kết, nhất trí để thực hiện.

3.2.2. Xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6 khoa học, cụ thể, khả thi Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

  • Mục đích của biện pháp

Đảm bảo xây dựng KH xác định cụ thể mục đích, nội dung, phương thức tổ chức khoa học, phù hợp với đặc điểm tâm lý HS lớp 6 và điều kiện thực tiễn, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay.

Nội dung

  • Phân tích, đánh giá thực trạng HĐTN, HN cho HS lớp 6. Xác định ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng.
  • Xác định mục tiêu HĐTN, HN cho HS lớp 6 đáp ứng yêu cầu đổi mới
  • Xác định nhu cầu HĐTN, HN của HS lớp 6 (nội dung, phương thức, loại hình HĐTN, HN).
  • Xác định nội dung, phương thức và loại hình tiến hành HĐTN, HN cho HS lớp 6 cụ thể, khả thi.
  • Xác định các nguồn lực HĐTN, HN cho HS lớp 6 và cách thức huy động.

Cách thức thực hiện

  • Phân tích, đánh giá thực trạng HĐTN, HN cho HS lớp Xác định ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng.

Việc xây dựng KH tổng thể dựa trên các văn bản chỉ đạo của cấp trên và các ý kiến đề xuất từ các tổ CM trong nhà trường. Hiệu trưởng khi xây dựng KH HĐTN, HN phải đảm bảo phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ GD trọng tâm của từng năm học và nhiệm vụ chính trị của địa phương. Nội dung bản KH HĐTN, HN phải được xây dựng trên cơ sở KH chung của nhà trường, đặt trong mối quan hệ với các hoạt động GD khác trong nhà trường như KH dạy học, KH phát triển CSVC, KH triển khai các nội dung GD địa phương, KH bồi dưỡng năng lực CM cho GV đáp ứng thực hiện CTGDPT 2018.

  • Xác định mục tiêu HĐTN, HN cho HS lớp 6 đáp ứng yêu cầu đổi mới

Mục tiêu phải rõ ràng, phù hợp với mục tiêu của GD, kiến thức, nhận thức, khả năng, năng lực của HS,…Xác định các mục tiêu đảm bảo nguyên tắc SMART (cụ thể rõ ràng, đo lường được, có tính thực tiễn, có thể thực hiện được và hạn định về thời gian); chú trọng và ưu tiên các nội dung, chương trình HĐTN, TN cho HS lớp 6 gắn với đặc trưng vùng miền, nhu cầu số đông.

  • Xác định nhu cầu HĐTN, HN của HS lớp 6 (nội dung, phương thức, loại hình HĐTN, HN).

Nội dung: Phù hợp và có mối quan hệ với hoạt động dạy học, rèn luyện đạo đức, kỹ năng sống cho HS. Việc xây dựng KH tổng thể dựa trên các văn bản chỉ đạo của cấp trên và các ý kiến đề xuất từ các tổ CM trong nhà trường, và cần tiến hành gặp gỡ với HS, CMHS để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng, nhu cầu, sở thích để xây dựng KH phù hợp.

Phương thức thực hiện hoạt động: Lựa chọn phương thức, cách thức thực hiện sao cho phù hợp với tình hình thực tế nhà trường, địa phương và đối tượng HS lớp 6. Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

  • Xác định nội dung, phương thức và loại hình tiến hành HĐTN, HN cho HS lớp 6 cụ thể, khả .. phù hợp và có mối quan hệ với hoạt động dạy học, rèn luyện đạo đức, kỹ năng sống cho HS

Xác định rõ nội dung HĐTN, HN cho HS lớp 6 phù hợp với điều kiện nhà trường: Nội dung củng cố, mở rộng, vận dụng, phát triển kiến thức kỹ năng đã học; nội dung GD đạo đức, GD trí tuệ, GD kỹ năng sống, GD giá trị sống, GD thẩm mỹ, GD thể chất, GD lao động, GD an toàn giao thông, GD môi trường, GD phòng chống ma túy, GD phẩm chất người lao động…

Xác định rõ phương thức và loại hình tổ chức hoạt động, quy mô của hoạt động, cách thức tiến hành, các lực lượng tham gia hoạt động và vai trò của mỗi lực lượng, các nguồn lực cần huy động, thời gian và địa điểm tiến hành, kết quả cần đạt được và các tiêu chí đánh giá.

  • Xác định các nguồn lực HĐTN, HN cho HS lớp 6 và cách thức huy động.

Huy động nhiều lực lượng tham gia vào xây dựng KH. Bản KH cần được đưa ra bàn bạc thống nhất trong Ban chỉ đạo rồi triển khai trong Hội đồng sư phạm cùng với KH năm học nhằm thống nhất nội dung hoạt động, bàn biện pháp thực hiện, từng bộ phận có KH chuẩn bị nội dung: Làm gì? Đối tượng? Thời gian thực hiện? Phân công các bộ phận tổ chức thực hiện? Biện pháp, cách thức thực hiện? Kinh phí bao nhiêu?

Điều kiện thực hiện

  • Các nhà trường phải có đầy đủ các văn bản chỉ đạo của các cấp về tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6.
  • Hiệu trưởng phải có năng lực tập hợp và huy động các lực lượng tham gia xây dựng KH HĐTN,
  • Có sự chỉ đạo nhất quán từ hiệu trưởng nhà trường đến các tổ chức và cá nhân trong nhà trường; Có sự phối hợp tốt giữa các lực lượng GD trong việc xây dựng KH và tổ chức thực hiện KH HĐTN, HN;

3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên

  • Mục đích biện pháp

Biện pháp này nhằm nâng cao trình độ, nghiệp vụ CM cho CBQL, GV đáp ứng yêu cầu về GD nói chung và thực hiện HĐTN, HN cho HS lớp 6 nói riêng. Bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐTN, HN cho đội ngũ GV giúp cho họ tăng cường kiến thức, kỹ năng về tổ chức HĐTN, TN. Trên cơ sở đó có thể tổ chức hiệu quả chương trình, KH HĐTN, TN đáp ứng các yêu cầu đổi mới GD hiện nay.

Nội dung biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

  • Lập KH bồi dưỡng thường xuyên, định kỳ, phù hợp với điều kiện của nhà trường và đội ngũ GV.
  • Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN, HN bao gồm: kỹ năng lập KH, sử dụng hiệu quả các phương thức và loại hình tổ chức HĐTN, HN kỹ năng kiểm tra, đánh giá.
  • Tổ chức hội thi, báo cáo sáng kiến, giao lưu, thao giảng về tổ chức HĐTN, HN và ngoài nhà trường.
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng, tạo cơ hội cho GV tự bồi dưỡng, tự học tập.

Cách thức thực hiện

  • Lập KH bồi dưỡng thường xuyên, định kỳ, phù hợp với điều kiện của nhà trường và đội ngũ GV.

Hiệu trưởng cần xây dựng KH bồi dưỡng thường xuyên, định kỳ phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Đồng thời, nhà trường phải tạo điều kiện về thời gian, kinh phí cho lực lượng tham gia, gắn yêu cầu bồi dưỡng với trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được giao.

  • Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN, HN bao gồm: kỹ năng lập KH, sử dụng hiệu quả phương thức tổ chức hoạt động, kỹ năng đánh giá.

Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên, định kỳ cho các lực lượng tham gia tổ chức HĐTN, TN để họ cập nhật kiến thức, bồi dưỡng kỹ năng cần thiết (kỹ năng lập KH, sử dụng hiệu quả phương thức tổ chức hoạt động, kỹ năng đánh giá), từ đó họ được phát triển chuyên môn bản thân và cảm thấy hứng thú, gắn bó, trách nhiệm hơn với công việc của mình.

Hiệu trưởng có thể mời các chuyên gia, các giảng viên, GV cốt cán về trường để trực tiếp tập huấn cho GV. Hoặc có thể phân công một GV có uy tín và kinh nghiệm trong tổ chức HĐTN, HN để hướng dẫn các GV còn ít kinh nghiệm hơn.

Bồi dưỡng GV sử dụng hiệu quả các phương thức tổ chức HĐTN, HN. Hình thức và phương pháp tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6 cần được lựa chọn theo định hướng chung sau đây: Khai thác và phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; làm cho mỗi HS đều sẵn sàng tham gia trải nghiệm, HN tích cực; Tạo điều kiện cho HS trải nghiệm, HN thông qua các hoạt động tìm tòi, vận dụng kiến thức và kinh nghiệm đã có vào đời sống; hình thành, phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định dựa trên những tri thức và ý tưởng mới thu được từ HĐTN, HN; Tạo mọi cơ hội cho HS suy nghĩ, phân tích, khái quát hóa những trải nghiệm để kiến tạo kinh nghiệm, kiến thức và kỹ năng mới; Lựa chọn linh hoạt, sáng tạo các phương pháp GD phù hợp như: phương pháp nêu gương; phương pháp GD bằng tập thể; phương pháp thuyết phục…

  • Tổ chức hội thi, báo cáo sáng kiến, giao lưu, thao giảng về tổ chức HĐTN, HN và ngoài nhà trường.

Tham quan, học tập những cá nhân tiêu biểu, những trường học xuất sắc trong ngành GD là một biện pháp tích cực.

Khuyến khích viết sáng kiến- nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về HĐTN, HN trong trường THCS. Thành lập hội đồng thẩm định các đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, phổ biến trong Hội đồng sư phạm các sản phẩm có chất lượng cao.

  • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng, tạo cơ hội cho GV tự bồi dưỡng, tự học tập.

Hiệu trưởng phải là người tiên phong trong ứng dụng Công nghệ thông tin ở môi trường GD.

CBQL nhà trường cần phát huy và tạo mọi điều kiện cũng như đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, hỗ trợ GV trong ứng dụng tốt công nghệ thông tin vào quá ttrình công tác và học tập, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác GD nói chung và tổ chức tốt các HĐTN, HN nói riêng. Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

  • Điều kiện thực hiện

Hiệu trưởng quan tâm đến việc nâng cao năng lực của đội ngũ GV trong tổ chức HĐTN, HN của nhà trường.

CBQL, GV nhà trường có nhận thức đúng đắn về việc tham gia công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng các kĩ năng tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6.

3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa phương thức, loại hình tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6

  • Mục đích biện pháp

Góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện của nhà trường nói chung; nâng cao chất lượng tổ chức HĐTN, HN và QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 nói riêng.

Nội dung biện pháp

  • Chỉ đạo tổ chuyên môn lập KH năm học, từng học kỳ, từng tháng cần xác định rõ nội dung, chú trọng đa dạng hóa phương thức, loại hình tổ chức HĐTN,
  • Khuyến khích, hỗ trợ GV sử dụng đa dạng hóa phương thức, loại hình tổ chức HĐTN, HN.
  • Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo tổ CM tổ chức một số HĐTN, HN theo chủ đề với các phương thức và loại hình tổ chức khác nhau. Trên cơ sở đó, trao đổi rút kinh nghiệm trong tổ chức HĐTN,
  • Tận dụng tối đa các phương tiện trang bị hiện có của nhà trường để phục vụ cho đổi mới phương thức và loại hình tổ chức HĐTN, HN.
  • Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm ở tổ CM, hội đồng sư phạm, khen thưởng những GV tiên phong trong đổi mới phương thức tổ chức HĐTN,

Cách thức thực hiện

  • Chỉ đạo tổ CM lập KH năm học, từng học kỳ, từng tháng cần xác định rõ nội dung, chú trọng đa dạng hóa phương thức, loại hình tổ chức HĐTN,

Xác định các căn cứ lập KH HĐTN, HN cho HS lớp 6 ở trường THCS cần dựa trên điều lệ nhà trường; CTGDPT mới; hướng dẫn thực hiện năm học của Phòng GDĐT; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học nói chung và HĐTN, HN nói riêng ở trường THCS.

Chỉ đạo tổ CM phân tích thực trạng HĐTN, HN cho HS lớp 6 ở nhà trường và xây dựng KH HĐTN, HN chú trọng đa dạng hóa phương thức, loại hình tổ chức HĐTN, HN trên cơ sở điều kiện về đội ngũ; về CSVC, thiết bị, điều kiện môi trường hoạt động; về các nguồn lực hỗ trợ hoạt động (kinh phí).

  • Khuyến khích, hỗ trợ GV sử dụng đa dạng hóa phương thức, loại hình tổ chức HĐTN, HN.

Nhà trường đầu tư CSVC, thiết bị và xây dựng môi trường làm việc thân thiện để GV có động lực làm việc, nỗ lực trong việc tìm tòi, sáng tạo tổ chức HĐTN, HN cho HS với các phương thức và loại hình tổ chức đa dạng, phong phú.

  • Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo tổ CM tổ chức một số HĐTN, HN theo chủ đề với các phương thức và loại hình tổ chức khác nhau. Trên cơ sở đó, trao đổi rút kinh nghiệm trong tổ chức HĐTN,

Tổ chức các HĐTN, HN thông qua các sinh hoạt tập thể lớp, trường và các buổi sinh hoạt theo chủ đề: Sinh hoạt tập thể toàn trường gồm: chào cờ đầu tuần, mít tinh trong các ngày lễ, các ngày kỉ niệm …, các hội thi, hội thao…, cắm trại, các cuộc giao lưu tập thể, các phong trào thi đua toàn trường … Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

Tổ chức các HĐTN, HN thông qua các hoạt động đoàn thể và hoạt động chính trị – xã hội: Các hoạt động Đoàn, Đội (theo Chương trình hoạt động của Đoàn TNCS): đại hội Đoàn các cấp, các phong trào của Đoàn, Đội. Các hoạt động tập thể có tính chính trị – xã hội: Phong trào “Đền ơn, đáp nghĩa”, hiến máu nhân đạo, tìm hiểu về Đảng, Đoàn, Đội,…

Tổ chức các HĐTN, HN thông qua các hoạt động văn hoá – thể thao và vui chơi: Các hội thao, hội thi, các cuộc thi văn hoá – văn nghệ của HS;

Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, đưa các em HS đến các cơ sở sản xuất, làng nghề, các lễ hội, các điểm tham quan di tích lịch sử, điểm du lịch…;

  • Tận dụng tối đa các phương tiện trang bị hiện có của nhà trường để phục vụ cho đổi mới phương thức và loại hình tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp

Đảm bảo trang thiết bị, CSVC, khuyến khích tận dụng các đồ dùng dạy học, thiết bị, tranh ảnh vào HĐTN, HN.

Cung cấp đầy đủ tài liệu cho GV về HĐTN, HN đảm bảo cho GV được nghiên cứu tài liệu, nắm được cách thức tiến hành HĐTN, HN.

  • Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm ở tổ CM, hội đồng sư phạm, khen thưởng những GV tiên phong trong đổi mới phương thức tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp

Xây dựng cơ chế thi đua, khen thưởng đối với CBQL, GV và HS tham gia tích cực trong HĐTN, HN.

Trong quá trình triển khai KH, nhà trường cần điều chỉnh KH cho phù hợp với tình hình thực tế về yêu cầu GD của ngành, tình hình địa phương…, sao cho việc tổ chức các HĐTN, HN đạt hiệu quả cao nhất.

Kiểm tra, đánh giá HS khi tổ chức HĐTN, HN theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học.

Điều kiện thực hiện

  • Đội ngũ CBQL, GV phụ trách HĐTN, HN được bồi dưỡng thường xuyên, không ngừng học tập, nâng cao trình độ, cập nhật các văn bản để đáp ứng yêu cầu đổi mới hoạt động; tâm huyết, sáng tạo.
  • Lãnh đạo nhà trường tạo mọi điều kiện về CSVC, kinh phí để tổ chức HĐTN, HN.

3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm ở trường cho học sinh lớp 6 Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

  • Mục đích biện pháp

Giúp CBQL nắm bắt kịp thời mọi diễn biến, tình hình quản lý HĐTN, HN. Từ đó, có biện pháp tư vấn, thúc đẩy kịp thời, đưa ra phương án giải quyết tối ưu những vấn đề nảy sinh. Từ kết quả đánh giá HĐTN, HN hiệu trưởng kịp thời điều chỉnh, rút kinh nghiệm và biểu dương, khen thưởng những CBQL, GV, HS có thành tích tốt trong việc tổ chức HĐTN, HN.

Nội dung biện pháp

  • Xây dựng KH kiểm tra, đánh giá HĐTN, HN cho
  • Xây dựng tiêu chí đánh giá HĐTN, HN cho HS theo định hướng phát triển năng lực.
  • Tham gia tích cực vào các HĐTN, HN để nắm tình hình thực tế của GV và
  • Phối hợp các lực lượng trong đánh giá HĐTN,
  • Khen thưởng GV, HS có thành tích tốt trong việc tổ chức HĐTN, HN; điều chỉnh sai sót (nếu có) trong tổ chức HĐTN, HN.

Cách thức thực hiện

  • Xây dựng KH đánh giá HĐTN, HN

Một KH chi tiết cần đảm bảo các nội dung: nêu rõ mục đích, yêu cầu của việc đánh giá; nêu rõ đối tượng, thời gian, địa điểm đánh giá; trình bày rõ ràng và đầy đủ tất cả các nội dung, phương pháp, hình thức đánh giá.

Đánh giá công bằng, công khai và dân chủ là yếu tố quan trọng được đặt lên hàng đầu trong đánh giá HĐTN, HN. Người CBQL nhà trường cần xác định: đánh giá để ngăn ngừa, tư vấn và thúc đẩy.

  • Xây dựng tiêu chí đánh giá HĐTN, HN theo định hướng phát triển năng lực.

Để đảm bảo được tính khách quan, công bằng, vô tư trong công tác kiểm tra, đánh giá HĐTN, HN ngay từ đầu năm học, hiệu trưởng cần xây dựng hệ thống các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá cụ thể dựa trên văn bản luật, dưới luật do Bộ GDĐT ban hành. Tác giả xin đề xuất các tiêu chí đánh giá GV, HS như sau: Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

Đánh giá giáo viên theo 8 tiêu chí

  1. Xây dựng kế hoạch HĐTN, HN năm, tháng, tuần của lớp phụ trách;
  2. Tổ chức các HĐTN, HN (nội dung, hình thức, phương pháp);
  3. Quản lý và giáo dục HS tham gia các HĐTN, HN được tổ chức;
  4. Công tác phối hợp với các lực lượng GD trong nhà trường (BGH, tổ CM, TPT, GV bộ môn…);
  5. Công tác phối hợp với lực lượng GD ngoài nhà trường (gia đình HS, Ban đại diện CMHS, chính quyền địa phương, đoàn thể xã hội…);
  6. Thực hiện việc đánh giá, xếp loại HS theo quy định;
  7. Thực hiện hồ sơ sổ sách và chế độ báo cáo với tổ CM, hiệu trưởng nhà trường;
  8. Kết quả học tập, rèn luyện của HS lớp phụ trách.

Mỗi tiêu chí trên được đánh giá theo mức độ từ thấp đến cao.

Trên cơ sở tự đánh giá của GV phụ trách, của các GV bộ môn, TPT, đánh giá của TTCM và lãnh đạo trường để xếp loại GV ở các mức Tốt, Khá, Trung bình, Chưa đạt yêu cầu.

Đánh giá HS theo các tiêu chí

  1. Đánh giá thường xuyên về nội dung học tập HĐTN,
  2. Đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực.
  3. Đánh giá định kỳ về nội dung học tập HĐTN,
  4. Đánh giá định kỳ về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực

Tham gia tích cực vào các HĐTN, HN để nắm tình hình thực tế của GV và

Hiệu trưởng cần tham gia các HĐTN, HN của HS để nắm bắt tình hình tổ chức các hoạt động GD của GV có đảm bảo chất lượng hay không? Qua đó, cũng biết được mức độ phối hợp giữa các lực lượng trong nhà trường đối với việc tổ chức các HĐTN, HN.

Lãnh đạo trường cần thực hiện kiểm tra đột xuất, dự giờ các tiết HĐTN, HN của GV để biết được tổ chức như thế nào? Có đảm bảo các tiêu chí đưa ra hay không?… Từ đó, có được những đánh giá khách quan về việc tổ chức HĐTN, HN của GV.

  • Phối hợp các lực lượng trong đánh giá HĐTN,

Để làm tốt nội dung này, hiệu trưởng giao cho các phó hiệu trưởng phụ trách các vấn đề liên quan phù hợp với chức năng. Phó hiệu trưởng phụ trách CSVC đảm bảo tốt các điều kiện phục vụ cho tổ chức HĐTN, HN. Phó hiệu trưởng phụ trách CM xử lý những vấn đề liên quan đến hoạt động giảng dạy, đánh giá, xếp loại HS…

TTCM sẽ thay mặt cho hiệu trưởng theo dõi, kiểm tra, đánh giá tổ chức HĐTN, HN của GV của mỗi khối và báo cáo lại với hiệu trưởng. TTCM có vai trò quan trọng khi đánh giá GV cuối học kỳ hoặc cuối năm học.

Phân công GVCN giữ vai trò chính trong tổ chức cũng như đánh giá việc thực hiện HĐTN, HN của HS, các lực lượng khác (như TPT, GV bộ môn, cán bộ tư vấn tâm lý học đường, CMHS…) cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ trên.

  • Khen thưởng GV, HS có thành tích tốt trong việc tổ chức HĐTN, HN; điều chỉnh sai sót (nếu có) trong tổ chức HĐTN.

Hiệu trưởng cần phát động phong trào thi đua rộng rãi trong toàn trường, xây dựng các danh hiệu thi đua, thành lập ban thi đua để đánh giá thi đua của GV và HS toàn trường, tạo nên sự công bằng trong công tác thi đua.

  • Điều kiện thực hiện Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

Xây dựng các tiêu chí kiểm tra, đánh giá HĐTN, HN một cách khoa học, thiết thực, dân chủ, công khai. Thực hiện phân tầng theo cấp bậc QL: TTCM, trưởng ban thi đua khen thưởng, và cần có sự giám sát chặt chẽ.

3.2.6. Biện pháp 6: Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tổ chức có hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6

  • Mục đích biện pháp

Tạo được sự đồng thuận thông qua cơ chế phối hợp chặt chẽ thống nhất giữa các lực lượng GD trong tổ chức các HĐTN, HN cho HS. Phát huy sức mạnh tập thể, tăng cường thêm các điều kiện cần thiết để tổ chức các HĐTN, HN thuận lợi và hiệu quả.

Nội dung biện pháp

  • Xây dựng quy chế phối hợp tổ chức các HĐTN, HN giữa các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà trường.
  • Xác định rõ trong các cuộc họp về trách nhiệm tổ chức HĐTN, HN là của toàn thể hội đồng sư phạm nhà trường bao gồm đội ngũ CBQL, GV, NV nhà trường, CMHS và các lực lượng GD khác.
  • Nhà trường liên kết, phối hợp với các lực lượng xã hội, đặc biệt là Ban đại diện
  • Hiệu trưởng chủ trì phối hợp với các lực lượng ngoài xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Khuyến học, Hội Cựu chiến binh, Hội Cựu giáo chức, Ban chấp hành Đoàn xã). Xác định cách thức phối hợp, phạm vi phối hợp và phân công người phối hợp cụ thể.

Cách thức thực hiện

  • Xây dựng quy chế phối hợp tổ chức các HĐTN, HN giữa các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà trường.

Xây dựng các cơ chế liên kết giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội. Nhà trường chủ động tham gia các hoạt động của địa phương, tổ chức các hoạt động phối hợp hoặc kết nghĩa với các đơn vị kinh tế hay các tổ chức chính trị xã hội, huy động nguồn lực cho nhà trường bằng việc xây dựng các chương trình hay dự án.

  • Xác định rõ trong các cuộc họp về trách nhiệm tổ chức HĐTN, HN là của toàn thể hội đồng sư phạm nhà trường bao gồm đội ngũ CBQL, GV, NV nhà trường, CMHS và các lực lượng GD khác.

Nhà trường cần thống nhất nội dung chương trình và yêu cầu của các hoạt động đối với HS để các lực lượng GD biết, phối hợp hành động, phát huy tiềm năng trí tuệ, khả năng của họ trong các hoạt động.

  • Nhà trường liên kết, phối hợp với các lực lượng xã hội, đặc biệt là Ban đại diện

Nhà trường phải thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương nơi HS cư trú để nắm tình hình HS một cách toàn diện. Những thông tin trao đổi từ những cán bộ địa phương thông qua GVCN giúp nhà trường có thêm kênh thông tin để đánh giá chính xác hơn về HS của mình, từ đó lựa chọn nội dung, phương pháp GD cho phù hợp.

  • Hiệu trưởng chủ trì phối hợp với các lực lượng ngoài xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Khuyến học, Hội Cựu chiến binh, Hội Cựu giáo chức, Ban chấp hành Đoàn xã). Xác định cách thức phối hợp, phạm vi phối hợp và phân công người phối hợp cụ thể.

Mỗi lực lượng GD đều có thế mạnh riêng, nhà trường phải biết tận dụng thế mạnh của mỗi lực lượng GD để đạt được hiệu quả cao trong tổ chức HĐTN, HN cho Thông qua Ban đại diện CMHS, tùy theo tính chất của từng hoạt động để yêu cầu sự giúp đỡ. Lãnh đạo nhà trường cần đặt vấn đề đối với các tổ chức ngoài nhà trường hỗ trợ các HĐTN, HN. Đặc biệt các hoạt động tham quan, hội trại, công tác tình nguyện lao động công ích, GD an toàn giao thông, phòng chống ma túy, các tệ nạn xã hội…

Điều kiện thực hiện

  • Cán bộ quản lý, GVCN lớp, CMHS, các lực lượng tham gia cần phải nhận thức đúng về tầm quan trọng của HĐTN, HN cho HS, từ đó có thái độ tích cực trong hoạt động phối hợp với nhà trường, GVCN để tổ chức có hiệu quả HĐTN, HN cho HS.
  • Hiệu trưởng cần nắm chắc những điểm mạnh, điểm yếu của các cá nhân trong và ngoài nhà trường để thực hiện việc phân công, phối hợp công việc đạt hiệu quả cao nhất.
  • Hiệu trưởng, CBQL, GV, TPT Đội phải có kỹ năng thuyết phục các tổ chức, cá nhân tham gia HĐTN, HN cho HS.

3.2.7. Biện pháp 7: Đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

  • Mục đích biện pháp

Đảm bảo các phương tiện, thiết bị và các điều kiện hỗ trợ khác trong quá trình tổ chức các HĐTN, HN nhằm đảm bảo hiệu quả công việc.

Nội dung biện pháp

  • Trang bị đầy đủ CSVC, trang thiết bị kỹ thuật liên quan đến tổ chức HĐTN, HN trên cơ sở tận dụng nguồn lực tại chỗ.
  • Duy trì đảm bảo việc sử dụng và bảo quản tốt CSVC, trang thiết bị phục vụ HĐTN, HN cho HS.
  • Xây dựng môi trường GD thuận lợi để HS có thể HĐTN, HN mọi lúc, mọi nơi.
  • Tranh thủ sự đồng tình hưởng ứng, tạo điều kiện từ các đoàn thể, chính quyền địa phương, các cấp lãnh đạo và ngành GD trong mua sắm CSVC, thiết bị GD.

Cách thức thực hiện

Trang bị đầy đủ CSVC, trang thiết bị kỹ thuật liên quan đến tổ chức HĐTN, HN trên cơ sở tận dụng nguồn lực tại chỗ.

Để tổ chức các HĐTN, HN cho HS lớp 6 hiệu quả nhà trường cần đảm bảo tốt các điều kiện về CSVC không chỉ trong lớp học mà còn mở rộng ra ngoài không gian lớp học, không gian nhà trường và ngoài xã hội.

Hiệu trưởng cần đảm bảo cho các bộ phận văn phòng, thư viện cung cấp đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách, các tạp chí, tài liệu, các văn bản liên quan đến HĐTN, HN… tạo điều kiện cho lực lượng tham gia thực hiện tốt các nhiệm vụ tổ chức HĐTN, HN. Theo đó, công tác QL của hiệu trưởng cũng thuận lợi hơn.

Các văn bản liên quan đến HĐTN, HN như: Chỉ thị, Thông tư, quy định mới của Bộ GDĐT; KH HĐTN, HN của trường theo từng học kỳ; thông báo về các hoạt động của nhà trường… cần được cung cấp đến toàn thể GV và các lực lượng tham gia GD khác kịp thời để họ dễ dàng thực hiện các công việc của mình.

  • Duy trì đảm bảo việc sử dụng và bảo quản tốt CSVC, trang thiết bị phục vụ HĐTN, HN cho HS.

Xây dựng thêm các phòng học cho các trường THCS trong huyện chưa có đủ phòng học. Bên cạnh đó, cần trang bị đầy đủ các thiết bị dạy học tiên tiến, hiện đại như: hệ thống máy chiếu, máy tinh, ti vi thông minh có kết nối mạng Internet, hệ thống âm thanh, ánh sáng, hệ thống nghe nhìn…Từ đó giúp HS có điều kiện thuận lợi nhất tiếp cận với công nghệ mới, kiến thức mới.

  • Xây dựng môi trường GD thuận lợi để HS có thể HĐTN, HN mọi lúc, mọi nơi.

CBQL nhà trường cần tích cực trong công tác xây dựng trường lớp sạch, đẹp, đặc biệt chú trọng xây dựng cảnh quan nhà trường, xây dựng nhà vận động, khu vực chơi ngoài trời cho HS, vườn trường… vừa tạo cảnh quan trường xanh, sạch, đẹp, đồng thời đây là môi trường thuận lợi giúp HS có thể trải nghiệm, HN mọi lúc, mọi nơi.

Huy động xây dựng quỹ phục vụ cho các hình thức tổ chức HĐTN, HN từ nhiều nguồn như: từ ngân sách chi thường xuyên của nhà nước; từ nguồn thu học phí; từ quỹ Hội CMHS; từ nhà tài trợ, từ sự hỗ trợ của chính quyền địa phương, cộng đồng. Xây dựng quy chế hoạt động của nhà trường, của từng tổ chức xã hội để gắn trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các HĐTN, HN. Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

  • Tranh thủ sự đồng tình hưởng ứng, tạo điều kiện từ các đoàn thể, chính quyền địa phương, các cấp lãnh đạo và ngành GD trong mua sắm CSVC, thiết bị GD.

Tổ chức tốt công tác tuyên truyền cho cộng đồng về nhà trường, tạo lập uy tín, niềm tin đối với CMHS, cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương thông qua việc khẳng định uy tín, chất lượng GD của nhà trường.

Vận động các tổ chức, cá nhân trong xã hội tham gia vào các hoạt động huy động cộng đồng giúp đỡ nhà trường như: ủng hộ trang bị thiết bị dạy học, xây dựng CSVC cho nhà trường, ủng hộ tài chính phục vụ công tác khen thưởng, giúp đỡ HS nghèo, tổ chức hội thi, các hoạt động GD… trong đó có HĐTN, HN của HS.

Điều kiện thực hiện

  • CBQL cần có KH đầu tư trang bị CSVC, phương tiện thiết bị phục vụ hoạt động GD. Huy động các nguồn kinh phí nhà nước, địa phương, tổ chức xã hội, từ phía
  • Tăng cường xã hội hóa GD để nâng cao CSVC trường học phục vụ các hoạt động GD, giảng dạy – học tập trong nhà trường.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất

Các biện pháp được đề xuất cụ thể là: Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HS và CMHS về HĐTN, HN cho HS lớp 6; Xây dựng kế hoạch HĐTN, HN cho HS lớp 6 khoa học, cụ thể, khả thi; Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức HĐTN, HN cho GV; Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa phương thức, loại hình tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6; Tăng cường kiểm tra, đánh giá HĐTN, HN cho HS lớp 6; Phối hợp các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường tổ chức có hiệu quả HĐTN, HN cho HS lớp 6; Đầu tư CSVC, phương tiện, thiết bị tổ chức HĐTN, HN. Các biện pháp có mối quan hệ biện chứng với nhau tạo thành một thể thống nhất để quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6 các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

Mỗi biện pháp có vị trí, vai trò nhất định trong đó biện pháp “Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HS và CMHS về HĐTN, HN” là biện pháp cơ sở, tiền đề và tạo động lực để phát huy vai trò các yếu tố con người, yếu tố được xem là quan trọng hàng đầu, định hướng cho hoạt động của CBQL, GV, HĐTN, HN, làm cho hoạt động có ý thức, mang tính tự giác cao trong QL hoạt động HĐTN, HN. Biện pháp “Xây dựng kế hoạch HĐTN, HN cho HS lớp 6 khoa học, cụ thể, khả thi” định hướng cho HĐTN, HN thực hiện có hiệu quả. Các biện pháp “Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức HĐTN, HN cho GV; Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa phương thức, loại hình tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6; Tăng cường kiểm tra, đánh giá HĐTN, HN cho HS lớp 6” là biện pháp các trọng tâm, xuyên suốt trong quá trình quản lý HĐTN, HN. Biện pháp “Phối hợp các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường tổ chức có hiệu quả HĐTN, HN cho HS lớp 6” và “Đầu tư CSVC, phương tiện, thiết bị tổ chức HĐTN, HN” là các biện pháp mang tính chất điều kiện, hỗ trợ để thực hiện thành công HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Vì vậy, hiệu trưởng phải thực hiện một cách linh hoạt và đồng bộ các biện pháp đã nêu trên sao cho phù hợp với điều kiện của từng trường.

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

Thẩm định sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận đã đề xuất.

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm

Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm

Tác giả tiến hành thu thập ý kiến của CBQL, GV về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp thông qua việc khảo sát trực tiếp tại 08 trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận: TH-THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm, TH-THCS Hoàng Hoa Thám, THCS Võ Văn Kiệt, THCS Nguyễn Tiệm, THCS Trương Văn Ly, THCS Phước Hà, THCS-THP T Đặng Chí Thanh, THCS-THP T Nguyễn Văn Linh, (Phụ lục 7).

3.4.4. Quy trình khảo nghiệm

Bước 1: Xây dựng phiếu khảo sát ý kiến CBQL, GV của 08 trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Phiếu khảo sát mức độ của tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. Mỗi biện pháp có 5 mức độ đánh giá.

Bảng 3.1: Các mức độ khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Bước 2: Thiết lập Biểu mẫu khảo sát dựa trên phiếu khảo sát đã được xây dựng ở Bước 1.

Bước 3: Gửi Biểu mẫu khảo sát trực tiếp 106 CBQL, GV của 08 trường trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

Bước 4: Thu thập kết quả khảo sát và dùng phần mềm SPSS để xử lí kết quả. Thể hiện kết quả khảo sát qua bảng, biểu đồ. Đưa ra kết luận đối với các biện pháp đề xuất.

3.4.5. Mẫu khảo nghiệm

Tác giả tiến hành thăm dò ý kiến của 12 CBQL và 94 GV. Đặc điểm mẫu khảo sát được thể hiện ở bảng 3.2 sau đây:

  • Bảng 3.2. Mô tả đặc điểm mẫu khảo nghiệm

Trong tổng số 106 người trả lời, có 12 người vị trí trong Lãnh đạo trường (chiếm tỷ lệ 11.3%), 21 người là tổ trưởng (chiếm tỷ lệ 19.8%), GV là 73 người (chiếm tỷ lệ 68.9%). Về bằng cấp, có trình độ thạc sĩ 05 người (chiếm tỷ lệ 4.7%); còn lại là cử nhân 101 người (chiếm tỉ lệ 95.3%). Về thâm niên công tác, trên 20 năm có 17 người (chiếm tỷ lệ 16.0%), từ 10 năm đến 20 năm có 35 người (chiếm tỷ lệ 33.0%); từ 5 năm đến dưới 10 năm có 45 người (chiếm tỷ lệ 42.5%), dưới 5 năm có 09 người (chiếm tỷ lệ 8.5%). Với đối tượng khảo sát như trên rất phù hợp cho việc cung cấp thông tin về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

3.4.6. Quy ước thang đo Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

Dựa vào giá trị trung bình trong thang đo Likert 5 mức độ giá trị trung bình giữa các khoảng = (Maximum – Minimum)/n = (5-1)/5 = 0.8. Quy ước thang đo được thể hiện ở bảng 3.3 như sau:

  • Bảng 3.3: Quy ước thang đo kết quả khảo sát

3.4.7. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất

  • Biện pháp 1: “Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về HĐTN, HN cho học sinh lớp 6”

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 1 được thể hiện cụ thể qua bảng 3.4 sau đây:

  • Bảng 3.4: Kết quả đánh giá về tính cần thiết và khả thi của biện pháp 1

Kết quả thống kê ở bảng 3.4 cho thấy CBQL, GV được khảo sát cho rằng nội dung thực hiện đối với biện pháp 1 “Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HS về HĐTN, HN” là rất cần thiết và rất khả thi với điểm trung bình chung là 4.31 và 4.24. Tất cả 04 nội dung của biện pháp 1 được khảo sát, được CBQL, GV đánh giá đều đạt mức độ rất cần thiết và rất khả thi; Trong đó, việc “Tổ chức hội thảo chuyên đề về HĐTN, HN thực trạng, biện pháp triển khai HĐTN, HN cho HS lớp 6 có sự tham gia của CBQL, GV, CMHS, đại diện các lực lượng GD khác,…” được đánh giá cao nhất về tính cần thiết và tính khả thi với điểm trung bình 4.39 và 4.27, tiếp theo là nội dung “Tuyên truyền, triển khai chia sẻ tài liệu đến GV nhằm nâng cao nhận thức của CBQL, GV về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của HĐTN, HN” với điểm trung bình là 4.32 và 4.24, thấp nhất là nội dung “Chỉ đạo GVCN triển khai cho HS lớp 6 về vai trò, ý nghĩa của HĐTN, HN” với điểm trung bình là 4.25 và 4.22. Như vậy, biện pháp 1 “Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HS và CMHS về HĐTN, HN cho HS lớp 6” có thể áp dụng được trong thực tiễn.

  • Biện pháp 2: “Xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6 khoa học, cụ thể, khả thi”

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 2 được thể hiện cụ thể qua bảng 3.5 sau đây:

  • Bảng 3.5: Kết quả đánh giá về tính cần thiết và khả thi của biện pháp 2

Kết quả thống kê ở bảng 3.5 cho thấy CBQL, GV được khảo sát cho rằng nội dung thực hiện đối với biện pháp 2 “Xây dựng kế hoạch HĐTN, HN cho HS lớp 6 khoa học, cụ thể, khả thi” là rất cần thiết và rất khả thi với điểm trung bình chung là 4.29 và 4.22. Trong đó, có 03 nội dung của biện pháp được CBQL, GV đánh giá mức độ rất cần thiết và rất khả thi là “Xác định các nguồn lực HĐTN, HN cho HS lớp 6 và cách thức huy động”; “Xác định mục tiêu HĐTN, HN cho HS lớp 6 đáp ứng yêu cầu đổi mới GD” và “Xác định nội dung, phương thức và loại hình tiến hành HĐTN, HN cho HS lớp 6 cụ thể, khả thi”. Hai nội dung còn lại được CBQL, GV đánh giá mức độ cần thiết và khả thi. Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

Như vậy, biện pháp 2 “Xây dựng kế hoạch HĐTN, HN cho HS lớp 6 khoa học, cụ thể, khả thi” có thể được áp dụng trong thực tiễn.

  • Biện pháp 3: “Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên”

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 3 được thể hiện cụ thể qua bảng 3.6 sau đây:

  • Bảng 3.6: Kết quả đánh giá về tính cần thiết và khả thi của biện pháp 3

Nhìn vào số liệu ở bảng 3.6 cho thấy CBQL, GV được khảo sát cho rằng nội dung thực hiện đối với biện pháp 3 “Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức HĐTN, HN cho GV” là rất cần thiết và rất khả thi với điểm trung bình chung là 4.22 và 4.27. Trong đó, có 03 nội dung của biện pháp khảo sát được CBQL, GV đánh giá mức độ rất cần thiết và rất khả thi, đó là nội dung “Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN, HN bao gồm: kỹ năng lập KH, sử dụng hiệu quả các phương thức và loại hình tổ chức HĐTN, HN kỹ năng kiểm tra, đánh giá ” với điểm trung bình 4.32 và 4.31, tiếp theo là nội dung “Lập KH bồi dưỡng thường xuyên, định kỳ, phù hợp với điều kiện của nhà trường và đội ngũ GV” với điểm trung bình là 4.24, 4.31 và nội dung “Tổ chức hội thi, báo cáo sáng kiến, giao lưu, thao giảng về tổ chức HĐTN, HN và ngoài nhà trường” với điểm trung bình là 4.22 và 4.30. Nội dung “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng, tạo cơ hội cho GV tự bồi dưỡng, tự học tập” với điểm trung bình là 4.10 và 4.16 ở mức cần thiết, khả thi.

Như vậy, biện pháp 3 được CBQL, GV nhận định phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương và đơn vị.

  • Biện pháp 4: “Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa phương thức, loại hình tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6”

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 4 được thể hiện cụ thể qua bảng 3.7 sau đây:

  • Bảng 3.7: Kết quả đánh giá về tính cần thiết và khả thi của biện pháp 4

Kết quả thống kê ở bảng 3.7 cho thấy CBQL, GV được khảo sát cho rằng nội dung thực hiện đối với biện pháp 4 “Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa phương thức, loại hình tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6” là rất cần thiết và rất khả thi với điểm trung bình chung là 4.21 và 4.23. Có 03 nội dung của biện pháp 4 được khảo sát, được CBQL, GV đánh giá đều đạt mức độ rất cần thiết và rất khả thi.

Như vậy, biện pháp 4 “Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa phương thức, loại hình tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6” với điểm trung bình khá cao đối với tính cần thiết (ĐTB 4.21) và tính khả thi (ĐTB 4.23) được áp dụng thực hiện trong thực tiễn.

  • Biện pháp 5: “Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trường cho học sinh lớp 6”

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 5 được thể hiện cụ thể qua bảng 3.8 sau đây:

  • Bảng 3.8: Kết quả đánh giá về tính cần thiết và khả thi của biện pháp 5

Kết quả thống kê ở bảng 3.8 cho thấy CBQL, GV được khảo sát cho rằng nội dung thực hiện đối với biện pháp 5 “Tăng cường kiểm tra, đánh giá HĐTN, HN ở trường cho HS lớp 6” đánh giá rất cần thiết và rất khả thi với điểm trung bình là 4.30 và 4.23. Có 04 nội dung của biện pháp 5 được khảo sát, được CBQL, GV đánh giá đều đạt mức độ rất cần thiết và rất khả thi. Chỉ 1 nội dung là “Phối hợp các lực lượng trong đánh giá HĐTN, HN” được đánh giá là cần thiết và khả thi với điểm trung bình là 4.14 và 4.16.

Như vậy, biện pháp Tăng cường kiểm tra, đánh giá HĐTN, HN ở trường cho HS lớp 6” là phù hợp với điều kiện quản lý HĐTN, TN ở các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

  • Biện pháp 6: “Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tổ chức có hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6”

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 6 được thể hiện cụ thể qua bảng 3.9 sau đây:

  • Bảng 3.9: Kết quả đánh giá về tính cần thiết và khả thi của biện pháp 6

Kết quả thống kê ở bảng 3.9 cho thấy CBQL, GV được khảo sát cho rằng nội dung thực hiện đối với biện pháp 6 “Phối hợp các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường tổ chức có hiệu quả HĐTN, HN cho HS lớp 6” rất cần thiết và rất khả thi với điểm trung bình lần lượt là 4.35 và 4.32. Trong đó, nội dung “Mời CMHS tham gia xây dựng KH tổ chức các HĐTN, HN của trường, của lớp. Xác định rõ cơ chế phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong triển khai HĐTN, HN cho HS” được đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi cao nhất, với điểm trung bình 4.61 và 4.46. Như vậy, biện pháp 6 “phối hợp các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường tổ chức có hiệu quả HĐTN, HN cho HS lớp 6 ” với điểm trung bình khá cao đối với tính cần thiết (ĐTB 4.35) và tính khả thi (ĐTB 4.32) có thể áp dụng thực hiện trong thực tiễn.

  • Biện pháp 7: “Đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp”

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 7 được thể hiện cụ thể qua bảng 3.10 sau đây:

  • Bảng 3.10: Kết quả đánh giá về tính cần thiết và khả thi của biện pháp 7

Kết quả thống kê ở bảng 3.10 cho thấy CBQL, GV được khảo sát cho rằng nội dung thực hiện đối với biện pháp 7 “Đầu tư CSVC, phương tiện, thiết bị tổ chức hoạt HĐTN, HN ở các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận” rất cần thiết và rất khả thi với điểm trung bình chung là 4.29 và 4.21. Có 03 nội dung của biện pháp 7 được khảo sát, được CBQL, GV đánh giá đều đạt mức độ rất cần thiết và rất khả thi, Trong đó, nội dung “Trang bị đầy đủ CSVC, trang thiết bị kỹ thuật liên quan đến tổ chức HĐTN, HN trên cơ sở tận dụng nguồn lực tại chỗ” có tính cần thiết và tính khả thi cao nhất, với điểm trung bình 4.41 và 4.39.

Như vậy, biện pháp 7 “đầu tư CSVC, phương tiện, thiết bị tổ chức hoạt HĐTN, HN” có thể áp dụng thực hiện trong thực tiễn.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Căn cứ vào cơ sở lý luận ở chương 1 và thực trạng QL HĐTN, TN cho HS lớp 6 các trường THCS huyện Thuận Nam ở chương 2, tác giả đã đề xuất 7 biện pháp QL HĐTN, TN cho HS lớp 6 các trường THCS huyện Thuận Nam: Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HS và CMHS về HĐTN, HN cho HS lớp 6; Xây dựng KH HĐTN, HN cho HS lớp 6 khoa học, cụ thể, khả thi; Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức HĐTN, HN cho GV; Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa phương thức, loại hình tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6; Tăng cường kiểm tra, đánh giá HĐTN, HN cho HS lớp 6; Phối hợp các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường tổ chức có hiệu quả HĐTN, HN cho HS lớp 6; Đầu tư CSVC, phương tiện, thiết bị tổ chức HĐTN, HN. Các biện pháp trên có mối quan hệ chặt chẽ và phải được tiến hành đồng bộ.

Luận văn cũng đã tiến hành khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất, thông qua việc lấy ý kiến đánh giá của CBQL, GV các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận trong phạm vi nghiên cứu. Kết quả khảo nghiệm cho thấy 7/7 biện pháp đều có tính cần thiết và tính khả thi cao, có thể triển khai thực hiện.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

1. Kết luận

Hoạt động trải nghiệm, HN là một bộ phận không thể thiếu của quá trình GD toàn diện trong trường THCS, là con đường quan trọng để hình thành các phẩm chất và năng lực thực tiễn cho HS góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện, đáp ứng với việc xây dựng con người mới phù hợp với sự phát triển chung của thời đại. Đây là hoạt động gắn kết nhà trường với cuộc sống xã hội, hướng cho HS tạo lập năng lực thích ứng cao, hình thành kỹ năng sống, phát triển năng lực bản thân, rèn luyện kỹ năng mềm trong xử lý tình huống để chuẩn bị bước vào cuộc sống đa dạng và luôn biến đổi. Tiếp cận theo các chức năng QL, quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại trường THCS là quá trình tác động có định hướng của chủ thể QL đến HĐTN, HN cho HS lớp 6 thông qua việc thực hiện các chức năng QL: lập KH, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để HĐTN, HN đạt được mục tiêu đề ra.

Kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phương pháp xử lí dữ liệu, tác giả luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng HĐTN, HN và quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại 8 trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Kết quả khảo sát cho thấy, đa số CBQL, GV đã nhận thức được tầm quan trọng của HĐTN, TN và quản lý HĐTN, HN, tuy nhiên vẫn còn một bộ phận nhỏ CB, GV chưa nhận thức đầy đủ về HĐTN, HN cho HS lớp 6. Các trường đã tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6 theo chương trình của Bộ GDĐT song mới tập trung vào hoạt động hướng về bản thân. Hoạt động hướng về tự nhiên, xã hội và hoạt động hướng nghiêp cho HS lớp 6 còn chưa thường xuyên và chỉ đạt mức trung bình. Phương thức và loại hình tổ chức HĐTN, HN còn đơn điệu và chưa đạt kết quả cao. Các điều kiện về CSVC, tài chính cho HĐTN, HN còn hạn chế. CBQL đã triển khai và thực hiện đầy đủ theo tinh thần chỉ đạo của Phòng GDĐT, Sở GDĐT trong quản lý HĐTN, HN. Nhà trường đã xây dựng KH với nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức khá phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, địa phương. Công tác tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh gía thực hiện HĐTN, HN đạt mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, việc xây dựng KH quản lý HĐTN, HN các trường chủ yếu dựa vào KH của cấp trên (Sở GDĐT, Phòng GDĐT) mà chưa chú ý tìm hiểu nhu cầu, mong đợi của các đối tượng là HS lớp 6. Công tác tổ chức, chỉ đạo còn chưa chặt chẽ, việc kiểm tra, đánh giá chưa thường xuyên, công tác tổng kết, rút kinh nghiệm chưa được quan tâm đúng mức. Chưa quan tâm đúng mức đối với việc nâng cao năng lực tổ chức HĐTN, HN cho GV; chưa xây dựng được tiêu chí đánh giá kết quả HĐTN, HN chi tiết, cụ thể cho các nội dung hoạt động.

Trên cơ sở lý luận đã xác lập và kết quả khảo sát thực trạng HĐTN, HN và quản lý HĐTN, HN ở các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam. Các biện pháp đề xuất, bao gồm:

  • Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HS và CMHS về HĐTN, HN cho HS lớp 6.
  • Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch HĐTN, HN cho HS lớp 6 khoa học, cụ thể, khả thi;
  • Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức HĐTN, HN cho GV.
  • Biện pháp 4: Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa phương thức, loại hình tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6.
  • Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra, đánh giá HĐTN, HN ở trường cho HS lớp 6.
  • Biện pháp 6: Phối hợp các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường tổ chức có hiệu quả HĐTN, HN cho HS lớp 6.
  • Biện pháp 7: Đầu tư CSVC, phương tiện, thiết bị tổ chức hoạt HĐTN, HN

Các biện pháp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và đã được khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi. Kết quả khảo nghiệm cho thấy 7 biện pháp đề xuất đều được đánh giá là cần thiết và khả thi cao, có thể vận trong quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6 ở trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

Như vậy, đề tài đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, giả thuyết khoa học đã được chứng minh.

2. Khuyến nghị Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

2.1. Đối với Sở GDĐT, Phòng GDĐT

  • Tạo hành lang pháp lí cho các nhà trường trong việc tổ chức các HĐTN, HN cho Đồng thời cũng cần có những định hướng, KH cụ thể hơn cho hoạt động này, để các trường làm tốt công tác xây dựng KH ngay từ đầu năm học.
  • Tổ chức tập huấn chuyên sâu cho CBQL, GV nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kỹ năng tổ chức và năng lực QL HĐTN, HN
  • Tham mưu với ủy ban nhân dân huyện, tỉnh về việc đầu tư xây dựng CSVC cho các trường, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, tăng cường trang thiết bị dạy học cho các nhà trường, cấp kinh phí bổ sung cho tổ chức HĐTN,

2.2. Đối với Hiệu trưởng các trường THCS huyện Thuận Nam

  • Hiệu trưởng thống nhất xây dựng và triển khai kế hoạch HĐTN, HN như KH nội dung hoạt động, KH xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị, KH sử dụng kinh phí dành cho HĐTN,
  • Cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn cấp trên, triển khai hoạt động tập huấn cấp trường, tổ chức tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm giữa các GV trong trường và các trường trong huyện. Đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động.
  • Hiệu trưởng chủ động tích cực trong cập nhật thông tin, bồi dưỡng năng lực quản lý, chú trọng bồi dưỡng và giúp đỡ GV trong tổ chức các HĐTN,
  • Chủ động tuyên truyền đến các lực lượng xã hội, xây dựng các mối quan hệ tích cực trong cộng đồng để tạo sự đồng thuận và tin tưởng của cộng đồng đối với các HĐTN, HN của nhà trường.
  • Cần có chế độ động viên, khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường làm tốt công tác tổ chức HĐTN, HN. Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp cho HS

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537