Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Đan Việt dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1 GIỚI THIÊU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIÊM HỮU HẠN ĐAN VIÊT

2.1.1. Lịch sử hình thành và các chức năng nhiệm vụ

Công ty TNHH Đan Việt (từ các phân tích sau được gọi tắt là Công ty Đan Việt), tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: DAN VIỆT TRADING LIMITED COMPANY, viết tắt là DANVICO. Công ty có trụ sợ tại địa chỉ: 5/180B Chùa Hàng, phường Hồ Nam, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Các thông tin liên hệ về công ty như sau:

  • Tên giao dịch: Danvico
  • Số điện thoại: 031.3956399
  • Số fax: 031.3956399
  • Email: danvico@gmail.com
  • Người đại diện theo pháp luật của công ty
  • Chức danh : Giám đốc
  • Họ và tên : Bùi Thị Thanh Nhàn

Công ty có chức năng hoạt động trong các lĩnh vực sau:

Bảng 2.1: Các lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH Đan Việt

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh thì công ty được phép hoạt động kinh doanh trong 23 lĩnh vực nêu trên. Nhưng hoạt động kinh doanh chính của công ty hiện nay chủ yếu vẫn chỉ tập trung vào hoạt động bán buôn kim loại và quặng kim loại (phân phối thép).

  • Lịch sử hình thành

Công ty TNHH thương mại Đan Việt được thành lập ngày 03/08/2015 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo số 0201581388 (thay đổi 1 lần ngày 27/10/2020). Xuất phát điểm là một công ty phân phối sắt thép xây dựng nhỏ, sau 8 năm phấn đấu không mệt mỏi ngay trong những năm tháng biến động, suy thoái kinh tế (2017-1013), những gì mà Đan Việt làm được thật đáng trân trọng. Đan Việt giờ đây đã vững vàng là nhà phân phối thép uy tín hàng đầu với một danh mục sản phẩm thép xây dựng đa dạng từ chủng loại đến giá cả, phù hợp vơi mọi nhu cầu của người tiêu dùng.

Đặt khách hàng lên trên hết, ngay từ những ngày đầu khởi nghiệp, Công ty TNHH Thương Mại Đan Việt đã coi “khách hàng là tài sản”, tập thể cán bộ cũng như nhân viên Công ty luôn cố gắng mang lại sự hài lòng, tin tưởng cho khách hàng. Đó là tài sản vô hình nhưng lại rất vô giá đối với Đan Việt, không hề ngạc nhiên khi khách hàng của Đan Việt lên tới con số hàng trăm: Không kể những khách ruột trên địa bàn Công ty hoạt động, ngày càng nhiều khách hàng từ Hà Nội, Nam Định, Ninh Bình hay Quảng Ninh …tìm đến với Công ty. Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt.

Bên cạnh việc đảm bảo đời sống an sinh cho công nhân viên những người vẫn ngày ngày đóng góp sức mình cho sự trưởng thành lớn mạnh của Công ty, Đan Việt luôn cố gắng đóng góp hiệu quả cho ngân sách địa phương. Liên tục trong các năm từ 2021-2023 Công ty đều vinh dự được Bộ trưởng Bộ Tài Chính và Tổng cục thuế tặng Bằng khen, Giấy khen vì đã hoàn thành tốt chính sách pháp luật thuế. Ngày 11/10/2023, Chủ tịch UBND quận Lê Chân cũng đã trao Giấy khen cho Công ty Đan Việt vì đã có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế – xã hội.

Trong quá trình xây dựng, phát triển đến nay, công ty đã vượt qua rất nhiều khó khăn thử thách, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế Nước nhà, chịu ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách kinh tế tài chính trong và ngoài nước. Qua các thời kì khác nhau, công ty có các đặc trưng khác nhau nhưng nhìn chung công ty có xu hướng phát triển đi lên và đang từng bước khẳng định vị trị trên thương trường.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty THHH Đan Việt

Cơ cấu tổ chức của công ty Đan Việt được thiết lập theo cơ cấu trực tuyến, chức năng, thể hiện ở sơ đồ 2.1.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Ban Giám đốc

  • Chức năng:
  • Là người điều hành chính về mọi mặt hoạt động chính của công
  • Đại diện hợp pháp của công ty trước pháp luật Nhà nước.
  • Đại diện cho quyền lợi của cán bộ công nhân viên dưới quyền.
  • Nhiệm vụ:
  • Chịu trách nhiệm về mọi hành vi của công ty trước pháp luật.
  • Điều hành hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả, thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước ban hành.

Phó giám đốc

  • Chức năng:
  • Là người quản lý trực tiếp các phòng ban của công
  • Đại diện cho giám đốc chỉ đạo và giám sát mọi hoạt động chính của công ty.
  • Nhiệm vụ:
  • Chịu trách nhiệm về mọi hành vi trước giám đốc và pháp luật.
  • Giám sát và quản lý tốt cán bộ nhân viên và các hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả.

Phòng tổ chức hành chính

  • Chức năng:
  • Tổ chức tốt bộ máy quản lý điều hành công ty hiệu quả.
  • Công tác tổ chức lao động, chế độ tiền lương, Bảo hiểm xã hội…
  • Công tác quản trị hành chính, văn thư, phục vụ…
  • Nhiệm vụ: Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt.
  • Quản lý hồ sơ của CBNV từ cấp trưởng phòng trở xuống, quản lý và theo dõi diễn biến nhân sự của toàn công ty.
  • Xét tuyển lao động, tiếp nhận lao động, làm thủ tục ký hợp đồng ngắn hạn, dài hạn, thử việc, lao động thời vụ, đề nghị sa thải, chấm dứt hợp đồng…
  • Thực hiện giải quyết các chế độ có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động, các chính sách về lao động, tiền lương, tiền thưởng theo quy định của công ty và các văn bản quy định của nhà nước.
  • Báo cáo định kỳ 6 tháng/lần về lao động, tiền lương và các hình thức bảo hiểm với các cơ quan quản lý khác.
  • Quan hệ đối ngoại với các cơ quan quản lý hành chính, chính quyền địa phương, các đơn vị trong địa bàn và với các cơ quan quản lý cấp trên.
  • Kết hợp với công đoàn, đoàn viên thanh niên chăm lo tới đời sống, văn hóa xã hội thăm nom ốm đau, hiếu hỉ của cá nhân, gia đình CBNV công
  • Bí mật mọi công tác tổ chức lao động, tổ chức cán bộ, không phát tán số liệu, tài liệu khi chưa có ý kiên của lành đạo.

Phòng kế toán tài chính

  • Chức năng:
  • Quản lý toàn bộ tài sản (Vô hình và hữu hình của công ty): hàng hóa, tiền vốn, các khoản thu, chi, tiền lương…
  • Định hướng xây dựng kế hoạch về công tác tài chính ngắn hạn, dài hạn, tìm ra các biện pháp tạo nguồn vồn và thu hút nguồn vốn.
  • Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn đầu tư của công Cân đối và sử dụng các nguồn vốn hợp lý, có hiệu quả.
  • Nhiệm vụ:
  • Báp cáo định kỳ quyết toán tài chính, báo cáo nhanh mọi hoạt động kinh doanh để Gíam đốc kịp thời điều chỉnh.
  • Tham gia thẩm đình các dự án đầu tư dài hạn, đầu tư bổ sung mở rộng sản xuất kinh doanh.
  • Kiểm tra chứng từ thanh toán của công ty bảo đảm đúng nguyên tắc quản lý tài chính của nhà nước trước khi trình Gíam đốc duyệt.
  • Được phép đề nghị duyệt các phương án kinh doanh, đề nghị góp vốn, cho vay vốn đối với các phương án của công ty đúng thời hạn và theo chỉ số quy định.
  • Chủ động quan hệ với các cơ quan quản lý cấp trên, các cơ quan nghiệp vụ (tài chính, thuế, ngân hàng).
  • Trình duyệt lương hàng tháng của các CBVN đảm bảo chính xác và đúng kỳ hạn.

Phòng kinh doanh

  • Chức năng:
  • Xây dựng và tổ chức mạng lươi bán hàng tiêu thụ sản phẩm, xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
  • Xây dựng và duy trì mạng lưới nhà cung ứng đầu vào và đầu ra, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty được liên tục và hiệu quả
  • Nhiệm vụ:
  • Báo cáo mọi tình hình biến động của nhà cung ứng cũng như, đại lý, khách hàng để ban giám đốc kịp thời điều chỉnh và nắm bắt được tình hình

2.1.3. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt.

Từ khi thành lập đến nay, công ty Đan Việt hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bán buôn kim loại, quặng kim loại, là nhà phân phối thép cấp 1. Với các điều kiện ưu đãi đã ký kết được với nhà cung ứng từ năm 2015. Trong suốt thời gian qua, Công ty là nhà phân phối cấp 1 của thép Việt Hàn, sản phẩm thép chủ đạo của công ty bao gồm:

  • Bảng 2.2: Các sản phẩm thép được phân phối bởi công ty Đan Việt

Sản phẩm thép có rất nhiều chủng loại, nhưng công ty chủ yếu chỉ cung ứng các chủng loại thép trên, một phần do nhu cầu của thị trường các sản phẩm này thường được tiêu thụ với số lượng lớn và ổn định, một phần do công ty được hưởng những ưu đãi của phía nhà cung ứng thép Việt Hàn về những dòng sản phẩm này.

2.1.4. Một số kết quả kinh doanh của công ty trong thời gian qua

  • Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2020-2024
  • Biểu đồ 2.1a: Diến biến doanh thu của công ty giai đoạn 2020-2024
  • Biểu đồ 2.1b: Diến biến lợi nhu¾n của công ty giai đoạn 2020-2024

Từ số liệu ở bảng 2.3 và biểu đồ 2.1a ta thấy, trong giai đoạn 2020-2024, doanh thu của công ty chủ yếu xu hướng gia tăng trừ năm 2021. Doanh thu năm 2020 của công ty đạt 259.939 triệu đồng, giảm 22,3% xuống chỉ còn

204.581 triệu đồng vào năm 2021, sau đó giữ đà tăng liên tiếp đạt cao nhất là 310254 triệu đồng vào năm 2024. Sở dĩ doanh thu năm 2021 có sự sụt giảm là do tác động của khủng hoảng tài chính dẫn đến cầu về sản phẩm thép trên thị trường giảm mạnh. Nhưng ngay sau đó, công ty đã áp dụng nhiều biện pháp dẫn đến doanh thu của công ty phục hồi ngoạn mục và giữ đà tăng trong điều kiện thị trường thép vẫn còn rất nhiều khó khăn.

Biểu đồ 2.1b phản ánh lợi nhuận trước thuế của công ty bị sụt giảm đáng kể năm 2021 (giảm 43.15%), sau đó gia tăng mạnh và liên tiếp vào 2 năm tiếp theo, đạt mức cao nhất là 986 triệu vào năm 2023 rồi giảm nhẹ vào năm 2024. Cũng giống như diễn biến của doanh thu, lợi nhuận công ty sụt giảm rõ nét vào năm 2021 là do tác động của khủng hoảng kinh tế, có thể nói năm 2021 là năm hết sức khó khăn của công ty. Nhưng hoạt động của công ty đã nhanh chóng phục hồi vào năm 2022 và tiếp tục có hiệu quả cho đến năm 2024.

2.2. CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY ĐAN VIÊT Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt.

2.2.1. Thị trường thép và hoạt động phân phối thép

Thép là ngành công nghiệp nặng quan trọng, đầu vào cho rất nhiều các ngành công nghiệp khác trên thế giới như xây dựng, cơ khí chế tạo máy, công nghiệp sản xuất ô tô, năng lượng… Trong đó, ngành xây dựng thế giới đứng đầu về lượng tiêu thụ, mỗi năm tiêu thụ khoảng 50% tổng sản lượng thép toàn cầu, ngành giao thông vận tải đứng thứ hai với tỷ lệ 16% và ngành cơ khí chế tạo máy đứng thứ ba với tỷ lệ 14%.

Giai đoạn 2023-2024 chứng kiến sự suy thoái của ngành thép toàn cầu, tình trạng mất cân bằng cung – cầu diễn ra ở mọi khu vực, khởi nguồn từ suy thoái kinh tế Trung Quốc, quốc gia đang thống trị ngành thép cả về sản xuất và tiêu thụ. Điều này dẫn tới những biến động phức tạp về cả giá nguyên vật liệu đầu vào, giá thành phẩm và bán thành phẩm ở khắp các thị trường.

Ngành sản xuất thép Việt Nam vẫn đang tăng trưởng với tốc độ 2 con số, đạt trung bình 15%/năm trong giai đoạn 2020-2024. Tổng sản lượng thép sản xuất bởi các doanh nghiệp trong nước năm 2024 là gần 15 triệu tấn. Thế mạnh của ngành thép Việt Nam vẫn là các sản phẩm thép xây dựng, với thép thanh chiếm 40% tổng sản lượng thép toàn ngành. Thép hình chiếm tỷ trọng nhỏ (1%), do đó còn dư địa tăng trưởng rất lớn, đạt mức tăng trưởng cao nhất, hơn 200% trong năm 2024. Đối với hoạt động xuất khẩu, mặt hàng chủ lực của Việt Nam hiện nay là tôn mạ kim loại và sơn phủ màu với lượng xuất khẩu đạt hơn 1 triệu tấn năm 2024, tương ứng với tỷ trọng 37%. Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt.

Điểm yếu của ngành thép Việt Nam là đa số các doanh nghiệp sản xuất ở quy mô nhỏ, công nghệ sản xuất chỉ ở mức trung bình so với thế giới, và đa số chỉ tham gia ở khâu gần cuối của chuỗi giá trị; do đó, giá trị gia tăng thấp, dẫn tới doanh thu và lợi nhuận không cao. Mặt khác, các doanh nghiệp này phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nguyên liệu bán thành phẩm là phôi thép nhập khẩu để sản xuất nên biên lợi nhuận chịu sự chi phối lớn từ biến động giá thế giới. Chỉ có một số các doanh nghiệp có quy mô lớn, xây dựng thành các khu liên hợp gang, thép với dây chuyền sản xuất khép kín, khai thác từ thượng nguồn nguyên liệu như Hòa Phát, Formosa Hà Tĩnh có lợi thế cạnh tranh lớn do quản lý và tiết giảm chi phí hiệu quả, nhờ đó sẽ ngày càng mở rộng thị phần.

Giai đoạn 2023-2024, cùng xu thế khó khăn chung của các thị trường thép toàn cầu, các doanh nghiệp Việt Nam, một mặt chịu áp lực cạnh tranh nội địa, nhưng mặt khác nghiêm trọng hơn phải đối phó với thép Trung Quốc nhập khẩu giá rẻ. Theo số liệu thống kê 2024, nhu cầu tiêu thụ trong nước chỉ chiếm khoảng 67% tổng lượng sản xuất ra, tương ứng với gần 10 triệu tấn, trong khi nhập khẩu tăng mạnh 32%, tương ứng với 15,7 triệu tấn, trong đó Trung Quốc chiếm tới 61%. Theo VSA (2025), tính đến hết tháng 12/2024, lượng sắt thép các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong năm qua từ Trung Quốc là 9,6 triệu tấn, tăng mạnh 54% đây là mức tăng đột biến sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới ngành thép vốn đã dư thừa nhiều của nước ta. Nguyên nhân chính là do Trung Quốc có chính sách đẩy thép sang các nước khác trong bối cảnh nguồn cung dư thừa và tiêu thụ nội địa yếu. Điều này cũng được thể hiện rõ trong chính sách phá giá đồng nhân dân tệ trong thời gian vừa qua để hỗ trợ xuất khẩu. Ngoài ra, việc Liên minh châu Âu đã áp thuế chống bán phá giá thép không gỉ cán nguội nhập khẩu từ Trung Quốc với thuế suất từ 24,3% tới 25,2% cũng khiến nước này tăng cường xuất vào thị trường Việt Nam để lẩn trốn thuế. Xu thế này vẫn tiếp diễn trong năm 2025. Theo thống kê của Hiệp hội thép Việt Nam, chỉ trong 8 tháng đầu năm 2025, Việt Nam đã nhập khẩu từ Trung Quốc lượng thép thành phẩm lên đến hơn 7,29 triệu tấn, chiếm 59% trong tổng lượng thép nhập khẩu.

Theo Hiệp hội thép Việt Nam (2025), thị trường trong nước sẽ còn tiếp tục khó khăn trong năm tới ngay cả khi thị trường thép thế giới phục hồi trở lại, do vẫn phải cạnh tranh với thép giá rẻ từ Trung Quốc và các nước lớn về công nghiệp sản xuất thép như Nga, nhất là khi các hiệp định thương mại tự do Việt Nam ký kết bắt đầu có hiệu lực, đặc biệt là các FTAs với các cường quốc thép như ACFTA với Trung Quốc, FTA Việt Nam – liên minh kinh tế Á – Âu trong đó có Nga. Mặc dù trong các FTAs này, thép vẫn được xếp vào ngành nhạy cảm và được bảo hộ với mức thuế suất nhập khẩu cao. Tuy nhiên, theo cam kết với WTO, việc thời gian bảo hộ không được quá 10 năm sẽ sớm đưa các doanh nghiệp thép ra thị trường cạnh tranh minh bạch. Thép xuất khẩu của Việt nam có nguy cơ bị điều tra chống phá giá nhiều: Chỉ riêng trong năm nay, có tới 7 nước tiến hành điều tra chống phá giá thép Việt Nam. Đây sẽ chỉ là bước khởi đầu cho chuỗi các biện pháp bảo vệ hàng nội địa của các nước. Vì khi các nước ký cam kết tự do thuế quan, thì đây sẽ là công cụ hữu ích không vi phạm quy định để tự vệ.

Trong thời gian tới, các doanh nghiệp thép Việt Nam có khả năng sẽ phải thu hẹp quy mô sản xuất, kinh doanh. Để không bị thua cuộc trên chính sân nhà, các doanh nghiệp thép Việt Nam cần liên kết lại, mở rộng quy mô để chủ động trước các diễn biến trên thị trường. Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt.

Về hoạt động phân phối thép, hiện nay vẫn theo mô hình mua đứt bán đoạn, đây là một trong những nguyên nhân đẩy giá thép biến động liên tục, vượt khỏi sự kiểm soát của doanh nghiệp và Nhà nước. Một đặc điểm phổ biến là có rất nhiều công ty, nhà bán lẻ và bán buôn tham gia vào mạng lưới phân phối thép. Trong đó, có rất nhiều những nhà bán lẻ và bán buôn quy mô nhỏ ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố khác có cửa hàng bán lẻ ở ngay mặt đường. Hình thức giao hàng thông thường là giao tại nhà máy, khách hàng phải thuê công ty vận tải để nhận hàng từ kho của nhà máy (Nguyễn Mạnh, 2025).

Theo Hiệp hội thép Việt Nam (2025), vấn đề lập lại hệ thống phân phối thép đã và đang Bộ Thương mại nghiên cứu xây dựng Dự thảo Quy chế kinh doanh thép lần 2. Theo dự thảo này, các nhà phân phối thép được quy định giá bán buôn, giá bán lẻ theo các phương thức thanh toán khác nhau thống nhất trong toàn hệ thống. Nhà phân phối thực hiện việc đăng ký giá bán lẻ với cơ quan quản lý nhà nước về giá trên địa bàn. Mỗi khi điều chỉnh phải có văn bản đăng ký trước khi thực hiện giá bán mới. Giá bán lẻ thép đăng ký được coi là giá bán tối đa thống nhất trong toàn hệ thống. Hoa hồng đại lý được nhà phân phối quy định trả cho tổng đại lý và đại lý bản lẻ trên cơ sở bù đắp được chi phí bán hàng và có lợi nhuận hợp lý nhưng không để ảnh hưởng đến việc thực hiện giá bán lẻ thống nhất trong toàn hệ thống. Tuy nhiên, dự thảo này vẫn còn gặp phải nhiều ý kiến tría chiều. Do đặc điểm thị trường thép, đặc biệt là thép xây dựng, việc cung vượt cầu và ngược lại là tình trạng diễn ra thường xuyên liên tục, nên việc xây dựng một hệ thống phân phối thống nhất như vậy sẽ rất khó thực thi.

Theo các công ty sản xuất thép, từ trước đến nay hầu hết các công ty thép không có các tổng đại lý mà chỉ có chi nhánh, cửa hàng, khách hàng cấp 1, cấp 2… Các nhà sản xuất khó có thể tìm được khách hàng cấp 1 làm tổng đại lý cho mình vì trên thực tế họ cũng là một công ty độc lập chuyên doanh thép. Hơn nữa, không có nhà sản xuất nào đủ vốn để chờ đến lúc các công trình xây dựng được Nhà nước quyết toán mới thu được tiền, vì vậy họ chỉ tập trung vào khâu sản xuất là chính còn tiêu thụ sản phẩm theo phương thức mua đứt bán đoạn, không thể qua hệ thống đại lý được.

Với đặc điểm ngành thép và phân phối thép Việt nam như vây, các doanh nghiệp phân phối thép sẽ vẫn còn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn về vấn đề giá cả biến động, vấn đề đầu cơ…Mô hình phân phối kiểu mua đứt bán đoạn hiện nay cũng sẽ gây áp lực rất lớn đối với doanh nghiệp phân phối thép trên các phương diện nguồn lực tài chính, và tính thanh khoản của các doanh nghiệp (Nguyễn Mạnh, 2025).

2.2.2. Đối thủ cạnh tranh của công ty Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt.

Như đã phân tích ở trên, hoạt động phân phối thép trên thị trường thép Việt nam chưa được thiết lập theo một hệ thống. Thép sau khi được sản xuất tại các nhà máy sẽ được phân phối theo phương thức mua đứt bán đoạn bởi các nhà phân phối, rồi được các nhà phân phối bán lại cho người tiêu dùng cuối cùng. Đây cũng chính là cơ hội để các công ty phân phối cấp 1, 2, 3, 4… rồi đến các cửa hàng bán lẻ của tư nhân phát triển. Số lượng các doanh nghiệp, nhà phân phối trong hệ thống phân phối thép là rất lớn, và vẫn có xu hướng gia tăng. Các công ty phân phối thép có quy mô khác xa nhau về sản lượng, doanh thu, cơ cấu vốn.

Chính vì vậy, công ty Đan Việt đã xác định cho mình phân khúc thị trường là phân phối các sản phẩm thép của công ty Thép Việt –Hàn. Bắt đầu thực hiện hoạt động phân phối cho công ty thép Việt Hàn từ năm 2025, doanh thu của công ty đã không ngừng tăng lên, công ty đang phấn đấu trở thành một trong những nhà phân phối chính của thép Việt Hàn, đặc biệt tại thị trường Hải Phòng. Với chiến lược kinh doanh như vậy, hiện công ty TNHH Đan Việt xác định 2 đối thủ cạnh tranh chính cũng đang phát triển mạnh trong hoạt động phân phối thép Việt Hàn là công ty TNHH Sơn Trường và công ty TNHH Thanh Biên. Công ty TNHH Sơn Trường cũng là một nhà phân phối thép hoạt động từ năm 2001. Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty bao gồm 3 lĩnh vực chính là: kinh doanh sắt thép, vật liệu xây dựng; xây dựng các công trình và sản xuất lắp đặt các thiết bị cơ khí. Do có hoạt động trực tiếp trong việc xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi… nên công ty Sơn Trường có những mối quan hệ và thông tin thuận lợi liên quan đến hoạt động phân phối thép. Hiện nay doanh thu từ việc phân phối thép Việt Hàn của công ty cũng có xu hướng gia tăng khá mạnh….

Công ty TNHH Thanh Biên cũng được thành lập từ năm 2015, cùng thời điểm với công ty Đan Việt. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là bán buôn kim loại, quặng kim loại; xây dựng và vận tải hành khách đường bộ. Do giám đốc công ty là một người rất am hiểu, năng động và có mối quan hệ tốt với các đối tác trong ngành thép, nên hiện nay hoạt động kinh doanh phân phối thép của công ty Thanh Biên cũng đang phát triển rất tốt.

Đặc điểm chung của 2 công ty trên là cả hai công ty đều xác định kinh doanh đa lĩnh vực. Ngay cả trong hoạt động phân phối thép, các công ty này phân phối thép của nhiều nhà cung ứng bao gồm thép Việt Hàn, thép Việt Úc…Đây chính là sự khác biệt mẫu chốt trong so với chiến lược kinh doanh của công ty Đan Việt, xác định hoạt động phân phối thép là hoạt động chính mang lại doanh thu cho công ty và công ty chỉ chuyên doanh phân phối thép Việt Hàn.

  • Bảng 2.4: So sánh doanh thu của công ty Đan Việt và đối thủ cạnh tranh
  • Biểu đồ 2.2: So sánh doanh thu của công ty Ðan Việt, Sơn Trường và Thanh Biên giai đoạn 2020-2024

Qua bảng 2.4 và biểu đồ 2.2 ta thấy trong những năm đầu của giai đoạn 2020-2024, tổng doanh thu của công ty Sơn Trường luôn ở mức cao hơn hai công ty còn lại, tuy nhiên công ty Thanh Biên có sự gia tăng đột phá về doanh thu vào năm 2023, 2024 với mức doanh thu cao hơn rất nhiều so với Sơn Trường và Đan Việt. Trong 3 công ty, chỉ có công ty Đan Việt là thực hiện chuyên doanh phân phối thép Việt Hàn với tỷ trong hoạt động này chiếm xấp xỉ 90% doanh thu, còn Sơn Trường và Thanh Biên đều kinh doanh đa dạng với tỷ trọng doanh thu từ phân phối thép Việt Hàn chỉ chiếm từ 60-70% tổng doanh thu của các công ty này.

Nếu chỉ xét riêng hoạt động phân phối thép Việt Hàn giữa ba công ty, ta thấy mức độ cạnh tranh là rất lớn. Tỷ trọng phân phối thép Việt Hàn của Đan Việt trong tổng số doanh thu thép được phân phối bởi 3 công ty dao động trong khoảng 32-37%, trong khi công ty Thanh Biên ngày càng chiếm tỷ trọng gia tăng, và đạt xấp xỉ 40% vào năm 2024. Tỷ trọng này của công ty Sơn Trường cũng ở mức trên 30% vào trước năm 2024, suy giảm xuống chỉ còn 26% vào năm 2024. Mức độ cạnh tranh cao này đòi hỏi công ty Đan Việt phải tiếp tục có những chiến lược phù hợp trong những năm tới để không bị lấn át bởi các công ty khác đặc biệt là công ty Thanh Biên. Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt.

2.2.3. Nhà cung ứng

Là nhà phân phối cấp 1 của thép Việt – Hàn chính vì vậy giá bán cũng như chất lượng của thép Đan Việt phụ thuộc vào nhà sản xuất. Với sự biến động liên tục của thị trường thép chính vì vậy giá thép cũng biến động liên tục, biết được điều đó lãnh đạo và nhân viên Đan Việt luôn tạo mối quan hệ tốt với nhà sản xuất với tác phong chuyên nghiệp nhanh chóng, đồng thời gần gũi và tạo cảm giác thoải mái khi cùng làm việc. Chính vì vậy sự thay đổi về giá, hay sản lượng thép của nhà sản xuất luôn được biết rất sớm cũng như sự ưu ái trong quá trình đặt hàng và nhận hàng được dễ dàng và thuận lợi hơn. Đồng thời nhà sản xuất cũng tạo điều kiện cho Đan Việt được nợ tiền hàng với giá trị lớn và thời gian dài những chiết khấu vẫn rất cao.

Chính sách chiết khấu của thép Việt Hàn hiện đang áp dụng với công ty có khá nhiều ưu đãi. Chính sách chiết khấu đang áp dụng theo số lượng hàng bán ra như sau:

  • Bảng 2.5: Chính sách chiết khấu bán hàng năm tháng 12/2024 của công ty thép Việt Hàn

Với chính sách chiết khấu trên, nếu công ty mua lượng hàng lớn >801 tấn thép/tháng, thì sẽ được hưởng chiết khấu thông thường chiếm khoảng 5% giá bán của công ty. Hơn nữa công ty Việt Hàn cũng có chính sách ưu đãi bán trả chậm cho các khách hàng thân thiết, chính vì vậy công ty Đan Việt luôn cố gắng đạt được lượng bán cao để được hưởng các chính sách này.

2.2.4. Khách hàng của công ty Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt.

Là đại lý phân phối thép, khách hàng của công ty bao gồm các đại lý phân phối thép cấp 2 cũng như các doanh nghiệp sử dụng thép làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất của họ. Các khách hàng của công ty được phân chia thành 2 nhóm như sau:

Nhóm I khách hàng trực tiếp: Các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng và miền Bắc.

Nhóm II khách hàng gián tiếp: Các đại lý cấp 2 về phân phối sắt thép. Là một công ty với lĩnh vực chuyên doanh là nhà phân phối sắt thép với phương châm phục vụ của Đan Việt là “khách hàng là sự tồn tại của công ty”. Chính vì vậy hai nhóm khách hàng này quyết đinh sự tăng trưởng cũng như tồn tại của công ty. Với sự cạnh tranh gay gắt của ngành thép cũng như sự biến động kinh tế thị trường điều này tác động đến giá trị của hai nhóm khách hàng này đối với công ty.

  • Bảng 2.6: Cơ cấu doanh thu của công ty Đan Việt theo nhóm khách hàng
  • Biểu đồ 2.3: Cơ cấu doanh thu của công ty Ðan Việt theo nhóm khách hàng

Qua biểu đồ ta thấy tỷ trọng doanh thu theo hai nhóm khách hàng trong doanh thu của công ty là có sự thay đổi từng năm. Vào giai đoạn 2020-2022, doanh thu phân phối thép từ nhóm khách hàng các nhà phân phối cấp 2 chiếm tỷ trọng lớn hơn so với nhòm khách hàng trực tiếp. Sau năm 2022, xu hướng này đảo ngược, doanh thu bán hàng cho khách hàng trực tiếp đóng góp nhiều hơn vào tổng doanh thu của công ty. Điều này cũng một phần xuất phát từ việc ban lãnh đạo công ty đã tìm cách tiếp cận đến các công trình xây dựng trên địa bàn Hải Phòng và miền Bắc, tìm cách cung ứng thép cho các công trình này. Cơ cấu khách hàng của công ty có thể được phân tích cụ thể hơn như sau:

  • NHÓM I: khách hàng trực tiếp.

Đây là nhóm khách hàng mà công ty Đan Việt là nhà cung cấp thép chính cho các công trình xây dựng của: Công ty xây dựng Bạch Đằng, Công Ty Cổ Phần Xây Dựng S.V.A, công ty CP xây dựng số 3 Hải Phòng…

  • Một số công trình nổi bật mà công ty là nhà cung cấp thép chính như:

Công trình mỏ than Nam Mẫu (Quảng Ninh), Tòa nhà Vietcombank Hưng Yên, tòa nhà Vietcombank Lạch Tray Hải Phòng, nhà máy xi măng Chinfon, Nhà khách công an thành phố Hải Phòng…

Các công trình xây dựng đường giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng… (Kiến Thụy, Vĩnh Bảo, Đồ Sơn, Hải An, An Dương, An Lão…) Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt.

Đây là nhóm khách hàng không thường xuyên và có tính chất thời vụ tuy nhiên cũng tạo doanh thu không hề nhỏ cho doanh nghiệp, đặc biệt năm 2022 nhóm khách hàng này chiếm tới 60% tổng doanh thu của công ty, năm 2024 chiếm 51% tổng doanh thu cả năm. Đây cũng chính là một hướng đi mới của công ty trong thời buổi sự cạnh tranh các đại lý đã gần như bình ổn và đang có hướng thu hẹp.

  • NHÓM II: khách hàng gián tiếp.

Đây là nhóm các đại lý cấp 2 về phân phối sắt thép, với số lượng khách hàng nhóm này lên đến hàng trăm và ổn định giúp cho Đan Việt có doanh thu ổn định để duy trì được hoạt động kinh doanh. Danh sách các đại lý của công ty trải dài từ Hải Phòng và một số tỉnh miền bắc như Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương, Hưng Yên…

Trong đó phải kể đến một số đại lý lớn như: công ty TNHH Minh Khôi, công ty CP Thành Lợi, công ty CP Hoàng Huy…Vì đây là nhóm khách mang lại doanh thu ổn định cho công ty chính vì vậy với công ty luôn dành những chính sách ưu đãi cho khách hàng.

Hơn thế nữa khi khách hàng đến với Đan Việt luôn được phục vụ một cách chuyên nghiệp, sản phẩm chất lượng, giá cả hợp lý và thủ tục nhanh chóng, nhân viên thị trường luôn tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái và gần gũi khi làm việc với Đan Việt. Chính vì vậy khách hàng đến với Đan Việt luôn tin tưởng và làm ăn lâu dài với công ty.

2.2.5. Mặt hàng thép và sản phẩm phân phối chính của công ty

  • Các sản phẩm thép có thể được phân làm 2 nhóm chính:

Thép cán dẹt (thép tấm thường là cán nóng, thép lá thường là cán nguội): được sử dụng trong sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp, chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài. Nhu cầu thép tấm chiếm khoảng 40% thị trường thép.

Thép cán dài (thép xây dựng, các loại thép hình chữ I, H, U, I…) được dùng trong ngành xây dựng hiện chiếm tới gần 60% tổng nhu cầu thép, trong đó 87% nhu cầu được đáp ứng bởi các nhà sản xuất trong nước, còn lại là nhập khẩu.

Công ty TNHH Đan Việt là nhà phân phối cấp I cho Công ty thép VSC-POSCO (VPS) hay còn gọi là Thép Việt –Hàn, có trụ sở chính tại thành phố cảng Hải Phòng, là liên doanh giữa Tổng Công ty thép Việt Nam (VSC) với Tập đoàn POSCO của Hàn Quốc, một trong những nhà sản xuất thép hàng đầu thế giới. Sản phẩm thép do công ty thép Việt Hàn sản xuất là các sản phẩm thép xây dựng, chủng loại rất đa dạng, tuy nhiên công ty Đan Việt chỉ thường chuyên cung cấp các sản phẩm thỏa mãn các tiêu chí sau:

  • Sản phẩm trên thị trường có nhu cầu
  • Sản phẩm là điểm mạnh của doanh nghiệp.
  • Sản phẩm được hưởng chiết khấu cao từ nhà sản xuất.
  • Loại bỏ những sản phẩm có doanh thu thấp.

Chính vì vậy trong danh sách hàng trăm loại sản phẩm của công ty thép Việt Hàn, Đan Việt hiện đã và đang lựa chọn cho mình gần 20 loại sản phẩm có nhu cầu cao tại thị trường và những dòng sản phẩm là thế mạnh trong phân phối của Đan Việt như đã trình bày trong bảng 2.2 ở trên.

2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY ĐAN VIÊT Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt.

Như trên đã phân tích, trong chiến lược phát triển giai đoạn 2024-2020, công ty TNHH Đan Việt vẫn xác định hướng đi chính của công ty là trở thành đại lý phân phối cấp I thép Việt Hàn. Hiện công ty xác định cho mình 2 đối thủ cạnh tranh chính là công ty TNHH Sơn Trường và công ty TNHH Thanh Biên, vì vậy việc phân tích năng lực cạnh tranh của công ty thể hiện qua các nguồn lưc sẽ được thực hiện trong mối tương quan so sánh với hai công ty trên.

2.3.1. Nguồn lực tài chính của công ty Đan Việt

Trước khi so sánh tiềm lực tài chính của công ty Đan Việt với đối thủ cạnh tranh, chúng tôi sẽ phân tích biến động về tài chính của công ty trong giai đoạn 2020- 2024, được thể hiện ở bảng sau

  • Bảng 2.7: Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2020-2024
  • Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty Ðan Việt giai đoạn 2020-2024

Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với năng lực cạnh tranh của một công ty. Qua bảng 2.7 ta thấy nguồn vốn của công ty không ngừng tăng mạnh trong giai đoạn 2020-2024. Năm 2020, tổng vốn của công ty là 19,902 triệu đồng, đã gia tăng liên tiếp và nhanh chóng đạt 47,692 triệu đồng năm 2024, tức là tăng gấp hơn 2 lần. Điều đáng mừng là cùng với sự gia tăng của tổng vốn, vốn chủ sở hữu cũng liên tục có sự gia tăng đáng kể từ con số 10,332 năm 2020 lên đến 23,591 triệu đồng năm 2024. Sự gia tăng nguồn vốn này một phần là do lợi nhuận tích lũy qua các năm, nhưng còn do công ty tiếp tục thu hút được lượng vốn góp thêm của các chủ sở hữu. Điều này cũng một phần thể hiện sự tin tưởng của các chủ góp vốn vào sự lãnh đạo chèo lái hoạt động kinh doanh của Ban lãnh đạo công ty. Về tỷ số nợ của công ty có xu hướng gia tăng nhẹ, nhưng vẫn quay xung quanh con số 0,5, vốn là một mức an toàn về tài chính.

Nguồn lực tài chính của công ty Đan Việt so với đối thủ cạnh tranh được thể hiện ở bảng sau:

  • Bảng 2.8: Cơ cấu vốn của công ty Đan Việt và đối thủ cạnh tranh

Qua bảng 2.9 ta thấy, xét về năng lực tài chính, công ty Sơn Trường có qui mô tổng vốn gia tăng nhanh nhất và lớn nhất trong 3 công ty. Tuy nhiên, khả năng thank khoản của công ty lại kém nhất do hệ số nợ của công ty đang gia tăng rất nhanh. Năm 2024, tổng nợ của công ty Sơn Trường đã gia tăng lên chiếm tới 66% tổng tài sản của công ty. Có thể nói phần gia tăng vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của Sơn Trường chủ yếu là vốn vay, với cơ cấu nguồn vốn như vậy thì nguồn lực tài chính của công ty không bền vững do phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn bên ngoài. Hơn nữa, tỷ trọng vốn vay quá lớn còn gây ra các áp lực về vấn đề lãi vay sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty.

Xét dưới góc độ này, tình hình tài chính của công ty Thanh Biên là khả quan nhất khi tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh liên tục gia tăng, nhưng chỉ số nợ của công ty luôn giữ dưới mức 0.5. Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt.

Như đã phân tích ở trên, cơ cấu nguồn vốn của công ty Đan Việt cũng đang ở trong giới hạn an toàn khi chỉ số nợ vẫn quay quanh con số 0.5. Tuy nhiên, chỉ số này khó có khả năng giảm khi nhìn vào xu thế biến động từ năm 2022 đến nay. Đây cũng là một vấn đề mà công ty cần cân nhắc khi muốn tiếp tục huy động gia tăng vốn để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

Các số liệu trên mới phản ánh được cơ cấu vốn của các công ty, để biết được các công ty có sử dụng hiệu quả nguồn tài chính của mình hay không, chúng ta cần phân tích các chỉ tiêu sinh lời của doanh nghiệp sau đây:

  • Bảng 2.9: Các chỉ tiêu sinh lời của công ty Đan Việt và đối thủ cạnh tranh

Bảng 2.10 cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty Đan Việt cao hơn công ty Sơn Trường nhưng vẫn thấp hơn công ty Thanh Biên. Trong 3 doanh nghiệp các chỉ tiêu sinh lời của công ty Sơn Trường thấp nhất, chỉ tiêu sực sinh lời tổng tài sản và sức sinh lời vốn chủ đều thấp và có xu hướng giảm. Doanh thu 2 năm gần đây của Sơn trường cũng có sự sụt giảm, điều này cho thấy cả quy mô và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Sơn Trường trong những năm qua đang đi xuống.

Như trên đã phân tích, trong giai đoạn 2020-2024, cả doanh thu và lợi nhuận của công ty đều có xu hướng gia tăng trừ năm 2021. Về các chỉ tiêu sinh lời cũng vậy, năm 2021, cả 3 chỉ tiêu ROA, ROS và ROE của công ty đều sụt giảm nghiêm trọng. Nhưng các chỉ tiêu này đều có sự phục hồi ngay năm 2022, gia tăng mạnh vào năm 2023, nhưng lại bắt đầu sụt giảm nhẹ vào năm 2024. Vì hoạt động chính của công ty là phân phối thép nên chỉ tiêu ROS không cao, chỉ đạt mức 0.25-0.3 %, đây là mức ROS bình quân của các công ty phân phối thép. Tuy nhiên chỉ tiêu này có xu hướng gia tăng cho thấy công ty đã đúng khi lựa chọn hướng chuyên doanh trong việc phân phối thép Việt Hàn.

Công ty Thanh Biên có các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cao nhất và rất ổn định. Chỉ tiêu ROS của công ty đạt cao nhất là 0.36 cũng cho thấy việc Thanh Biên đa dạng hóa các nguồn tạo nên doanh thu của mình mang lại hiệu quả tốt vì nếu chỉ hoạt động phân phối thép thì chỉ tiêu ROS bình quân trên thị trường chỉ đạt mức 0.25-0.3 %. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty qua các năm đều cao cũng là một nguyên nhân làm cho công ty thuân lợi hơn trong việc thu hút thêm vốn chủ sở hữu làm tăng năng lực tài chính của công ty.

Tóm lại, xét về năng lực tài chính, công ty Đan Việt có quy mô vốn thấp nhất ba công ty nhưng có hiệu quả sử dụng vốn cao hơn công ty Sơn Trường và thấp hơn công ty Thanh Biên.

2.3.2. Nguồn nhân lực công ty TNHH Đan Việt Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt.

Trong giai đoạn 2020-2024, cơ cấu nhân lực của công ty Đan Việt và các đối thủ cạnh tranh đều có những biến động đáng kể, được thể hiện ở bảng 2.10

  • Bảng 2.10: Cơ cấu lao động của công ty Đan Việt và đối thủ cạnh tranh
  • Biểu đồ 2.5: Biến động về tổng số lao động của công ty Ðan Việt, Sơn Trường và Thanh Biên giai đoạn 2020-2024

Nhìn vào bảng 2.10 và biểu đồ 2.5 ta thấy về số lượng nguồn nhân lực thì cả 3 công ty trên đều có quy mô nhân lực gia tăng trong giai đoạn 2020- 2024. Công ty Sơn Trường có tổng số lao động cao nhất trong 3 công ty. Quy mô lao động của công ty Đan Việt là nhỏ nhất trong 3 công ty. Về cơ cấu lao động, khoảng 80% lao động của công ty Đan Việt là lao động trực tiếp, còn tỷ lệ này tương ứng ở công ty Sơn Trường và công ty Thanh Biên lần lượt là 70% và 75%. Nguyên nhân là công ty Đan Việt thực hiện chiến lược chuyên doanh vào phân phối thép, bộ máy quản lý và các phòng ban chức năng được tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt đảm bảo tiết kiệm chi phí quản lý cho công ty. Còn công ty Sơn Trường và Thanh Biên cung cấp dịch vụ đa ngành hơn vì vậy bộ máy quản lý và các bộ phận gián tiếp có tỷ trọng lớn hơn so với công ty Đan Việt.

Tuy nhiên, về chất lượng nhân lực, có thể nói chất lượng nhân lực của công ty Đan Việt vượt trội hơn hai công ty kia cả về khối lao động trực tiếp và khối lao động gián tiếp. Về khối lao động gián tiếp, 100% nhân viên trong công ty Đan Việt có trình độ đại học hoặc cao đẳng, trung cấp. Hơn nữa, hầu hết các nhân viên của công ty Đan Việt làm việc gắn bó nhiều năm với công ty, biến động là rất ít. Trong khi đó ở hai công ty còn lại, khối lao động gián tiếp vẫn còn tồn tại tình trạng nhân viên chỉ có trình độ phổ thông trung học. Theo như khảo sát của chúng tôi, những nhân viên này đều là trường hợp con cháu quen biết vì vậy vẫn được bố trí làm việc tại công ty mặc dù chưa đủ yêu cầu về năng lực làm việc. Về đội ngũ lao động trực tiếp, 80% lao động trực tiếp của công ty Đan Việt đã qua các lớp đào tạo phù hợp với việc làm của họ, trong khi tỷ lệ tương ứng ở công ty Sơn Trường và công ty Thanh Biên chỉ là 60% và 70%. Một phần nguyên nhân do thực trạng lĩnh vực kinh doanh của hai công ty này đa dạng hơn so với Việt, nhưng cũng có nguyên nhân xuất phát từ chính sách đào tạo nhân viên của các công ty. Ở Đan Việt, hàng năm công ty luôn có kế hoạch đào tạo chú trọng vào đào tạo nghề các công nhân trực tiếp, do vậy tỷ trọng nhân viên đã qua đào tạo ở công ty được giữ vững ở mức cao.

Có thể nói, đây là một ưu thế rất lớn trong quá trình cạnh tranh của Đan Việt. Dịch vụ phân phối thép đòi hỏi nhân viên phải làm việc chuyên nghiệp, nhân viên có kinh nghiệm lâu năm trong ngành cũng là một lợi thế. Bởi các chủng loại thép rất đa dạng, giá bán thay đổi liên tục, đối tượng khách hàng nhiều, yêu cầu nhân viên phản ứng nhanh nhạy trong các tình huống. Ngoài ra, việc phân phối thép đi kèm với các dịch vụ vận tải, mà các hình thức vận tải được lựa chọn lại phụ thuộc vào số lượng thép và vị trí địa lý của các khách hàng, vì vậy cần phải sắp xếp sao cho phù hợp nhằm tiết kiệm tối đa các chi phí. Đôi khi trong thực tế, việc bố trí sắp xếp các chuyến chở hàng có hợp lý hay không phụ thuộc rất lớn vào năng lực của nhân viên. Đến với công ty Đan Việt hiện nay, hầu hết các khách hàng đều hài lòng với phong cách làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả của nhân viên công ty. Có thể nói, đội ngũ nhân lực có tính chuyên nghiệp giúp quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao hơn, là tiền đề đề công ty có thể áp dụng các biện pháp tiết kiệm chi phí, giảm giá bán và nâng cao sức cạnh tranh.

2.3.3. Hoạt động nghiên cứu thị trường, marketing của công ty

Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay, việc đầu tư và thực hiện hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing trở thành một yêu cầu mang tính sống còn của các doanh nghiệp. Nhận thức rõ điều đó, Công ty Đan Việt luôn chú trọng hoạt động xúc tiến bán hàng vì vậy hàng năm Đan Việt luôn đầu tư cho hoạt động xây dựng và quảng bá hình ảnh của công ty là một nhà phân phối chuyên nghiệp, hoạt động thành công, đồng thời luôn quan tâm các hoạt động xã hội như:

Trong cuộc thi “Quyền Năng Phái Ðẹp”: Suốt hai tháng diễn ra chương trình Women Leaders – Quyền Năng Phái Đẹp, chủ tịch hội đồng quản trị công ty bà Bùi Thị Thanh Nhàn xuất sắc vượt qua 20 ứng viên tài năng khác để đoạt danh hiệu Nữ hoàng Women Leaders – Quyền Năng Phái Đẹp 2024. Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt.

Trong cuộc thi này với việc dành được danh hiệu quyền năng phái đẹp với phần thưởng 850.000.000đ , điều quan trọng hơn, đó là đã giúp cho công ty được viết với nội dung rất tốt trên rất nhiều các trang nhật báo như: báo phụ nữ, báo doanh nhân, … cũng như các trang báo điện tử như: Dantri.com, 24h.com, thuonghieuviet.org.vn… Điều này giúp cho khách hàng của công ty thêm tin tưởng vào công ty nhiều hơn, các khách hàng tiềm năng biết được đến công ty nhiều hơn, thông tin về công ty được nhiều người biết đến và nhìn về công ty với một hình ảnh đẹp, một doanh nghiệp thành công.

Ngoài ra, Ban lãnh đạo công ty cũng tích cực tham gia vào các tổ chức nổi tiếng như WLIN – là mạng lưới dành cho các nữ lãnh đạo doanh nghiệp và các tổ chức xã hội có mong muốn tìm kiếm cơ hội hợp tác, phát triển kinh doanh và mở rộng quan hệ trong nước cũng như quốc tế; tham gia vào tổ chức BNI Việt nam – là tổ chức kết nối thương mại Việt Nam có nhiều doanh nghiệp danh tiếng là thành viên. Việc tham gia vào các tổ chức này giúp công ty nắm bắt được các thông tin quan trọng trên thị trường, tìm kiếm cơ hội và xây dựng hình ảnh của Đan Việt. Về hoạt động này, có thể nói công ty Đan Việt đã thực hiện tốt hơn cả về quy mô và tính chuyên nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

  • Bảng 2.11: Hoạt động xúc tiến thương mại, marketing và nghiên cứu thị trường của công ty Đan Việt và đối thủ cạnh tranh năm 2024

Bảng trên cho thấy công ty Đan Việt đã thực hiện rất tốt hoạt động quảng bá xây dựng hình ảnh của doanh nghiệp, nhằm đưa thương hiệu Đan Việt dần trở thành một nhà phân phối thép Việt Hàn có uy tín, với sản phẩm có chất lượng tốt và mức giá cạnh tranh.

Tuy nhiên về hoạt động nghiên cứu thị trường, công ty còn bỏ trống nhiều lĩnh vực liên quan đến nhu cầu về các sản phẩm thép khác cũng như nghiên cứu các chính sách và sự phát triển của các nhà cung ứng thép khác. Chiến lược chuyên doanh thép Việt Hàn của công ty có thể là một hướng đi đúng của công ty trong 5 năm tới, nhưng việc phụ thuộc vào một nhãn hiệu hàng hóa duy nhất cũng có thể hàm chứa những rủi ro nếu sản phẩm thép Việt Hàn xảy ra những bất trắc nào đó liên quan đến niềm tin của người tiêu dùng như trường hợp của thép Formusa năm 2025, thì công ty sẽ rất bị động. Do vậy, về lâu dài, công ty vẫn cần phải có chiến lược mở rộng phạm vi phân phối sản phẩm thép của các nhà cung ứng khác, mà khởi nguồn vẫn phải bắt nguồn từ hoạt động nghiên cứu thị trường về các sản phẩm thép và nhà cung ứng khác như thép Việt Hàn, thép Hòa Phát…

Về các hoạt động marketing cụ thể, cả 3 công ty đều có chính sách chiết khấu để thu hút khách hàng. Công ty Thanh Biên và Đan Việt áp dụng chính sách trả chậm đối với các khách hàng truyền thống còn công ty Sơn Trường không có chính sách này. Việc phân phối thép luôn đi cùng với các dịch vụ vận tải nên cả 3 công ty đều có dịch vụ vận tải hỗ trợ, nhưng về dịch vụ này, công ty Đan Việt thường bố trí sắp xếp khá hiệu quả các chuyến hàng theo vị trí địa lý và số lượng hàng mua của các khách hàng cũng như thời gian cần phải có hàng. Khách hàng của công ty Đan Việt thường đánh giá cao mức độ thuận tiện và mức độ đáp ứng nhanh chóng yêu cầu chuyển hàng được thực hiện bởi Đan Việt.

2.3.4. Giá cả và sản phẩm của công ty Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt.

  • Bảng 2.12: So sánh giá của công ty Đan Việt và đối thủ cạnh tranh

Qua bảng so sánh giá giữa công ty TNHH thương mại Đan Việt với công ty TNHH Sơn Trường và Công ty TNHH Thanh Biên cho thấy bảng giá sản phẩm cùng loại giữa các công ty không có sự chênh lệch lớn lý do là các công ty đều là nhà phân phối cấp 1 của thép Việt – Hàn và tại thời điểm cạnh tranh gay gắt và khó khăn của ngành thép nói chung các công ty luôn cố gắng chăm sóc, duy trì và khai thác tối nguồn khách hàng hiện có. Đặc biệt mỗi công ty có những dòng sản phẩm chính phụ khác nhau qua đó có sự khác nhau về giá giữa các loại sản phẩm. Với Đan Việt các dòng sản phẩm chính là thép cuộn P6, thép cuộn P8, thép 8 vằn thép cây D10 có giá thấp hơn các hai đối thủ cạnh tranh.

Công ty Sơn Trường với các dòng sản phẩm chính là các dòng thép cây đường kính lớn vì vậy các sản phẩm thép cây đường kính lớn của Sơn Trường thấp hơn công ty TNHH thương mại Đan Việt và công ty Thanh Biên. Đối với công ty Thanh Biên thì sản phẩm chính là các dòng thép cây có đường kính trung như D10, D12, D14 thường có giá thấp hơn giá công ty và công ty Sơn Trường.

Việc so sánh giá với các công ty đối thủ cạnh tranh giúp công ty TNHH thương mại Đan Việt qua đó biết được mình, biết được đối thủ cạnh tranh, thông qua đó giúp công ty có những điều chỉnh về giá sao đặc biệt là các dòng sản phẩm chính, chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của công ty nhằm không để đối thủ cạnh tranh sử dụng yếu tố giá để chiếm lĩnh thị trường của công ty.

2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY ĐAN VIÊT

Qua việc phân tích ở trên về công ty Đan Việt và hai đối thủ cạnh tranh, chúng ta có thể đưa ra một cái nhìn ngắn gọn về năng lực cạnh tranh của công ty như sau:

  • Bảng 2.13 : Xếp hạng công ty Đan Việt và đối thủ cạnh tranh

Bảng trên xếp hạng ba công ty theo các tiêu chí đã phân tích. Các tiêu chí được xếp hạng 1 là tính cạnh tranh cao nhât, 3 là ít tính cạnh tranh nhất. Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt.

Về tổng doanh thu Công ty Thanh Biên hiện có doanh thu cao nhất, công ty Đan Việt có doanh thu thấp nhất, nhưng nếu chỉ xét doanh thu phân phối thép Việt Hàn thì công ty Đan Việt lại có doanh thu cao hơn so với công ty Sơn Trường còn công ty Thanh Biên vẫn đạt doanh thu phân phối thép Việt Hàn cao nhất (xem bảng 2.4). Về nguồn nhân lực, công ty Sơn Trường có quy mô nhân lực cao nhất, nhưng công ty Đan Việt lại có chất lượng nguồn nhân lực cao nhất (xem bảng 2.10). Công ty Sơn Trường có quy mô vốn lớn nhất nhưng công ty Thanh Biên lại sử dụng vốn hiệu quả nhất (bảng 2.9).Công ty Đan Việt đứng đầu về các hoạt động quảng bá thương hiệu, còn công ty Thanh Biên đứng đầu về hoạt động nghiên cứu thị trường trong khi công ty Sơn Trường xếp cuối cùng trong cả hai hoạt động này. Qua bảng tổng hợp này ta có thể thấy rằng trong mối quan hệ so sánh giữa ba công ty, công ty Đan Việt có năng lực cạnh tranh cao hơn so với công ty Sơn Trường và thấp hơn so với công ty Thanh Biên. Điểm mạnh nổi bật của công ty Đan Việt là chất lượng nguồn nhân lực và công tác quảng bá hình ảnh doanh nghiệp. Điểm yếu của Đan Việt thường là về quy mô, bao gồm quy mô tổng doanh thu, quy mô vốn, quy mô vốn và quy mô nhân lực. Công ty Thanh Biên mạnh nhất trong 3 công ty, điểm yếu duy nhất của Thanh Biên nằm ở vấn đề chất lượng nguồn nhân lực. Còn công ty Sơn Trường có thế mạnh về quy mô vốn và nhân lực nhưng hoạt động chưa thực sự hiệu quả. Luận văn: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đan Việt.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh Cty Đan Việt

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537