Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1 Định hướng đẩy nhanh quá trình áp dụng quản lý rủi ro vào quy trình thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Hiện nay, Việt Nam đã ký kết 13 Hiệp định thương mại và đang đàm phán 3 Hiệp định thương mại tự do. Trước Hiệp định TPP, các cam kết liên quan đến quản lý hải quan chỉ tập trung vào các lĩnh vực như: Kiểm soát chứng nhận xuất xứ để hưởng ưu đãi thuế quan; Cam kết chung về tạo thuận lợi thương mại; Nỗ lực trao đổi thông tin để thực thi công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại. Điều này thể hiện rõ ở các Hiệp định thương mại tự do ASEAN với các nước đối tác. Duy chỉ có Hiệp định ATIGA có các cam kết hợp tác trong các lĩnh vực nghiệp vụ hải quan như: Quản lý rủi ro, DN ưu tiên… Về vấn đề xác định trước, minh bạch và tham vấn chỉ là cam kết lỏng, mang tính khuyến khích các nước thành viên thực hiện. Đối với Hiệp định TPP và các FTA sau này cam kết liên quan đến quản lý hải quan chặt hơn đòi hỏi mức độ thực thi cao hơn về: Kiểm tra xuất xứ đối với hình thức tự chứng nhận xuất xứ; thực thi kiểm soát biên giới trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ một cách đầy đủ (quyền mặc nhiên đối với hàng XK, hàng quá cảnh, hàng thương mại có giá trị nhỏ..); phối hợp trong công tác điều tra xác minh các vi phạm về hải quan, đặc biệt là trong lĩnh vực dệt may và các vi phạm liên quan đến xuất xứ hàng hóa; trao đổi thông tin phục vụ điều tra chống buôn lậu, gian lận thương mại. Liên quan đến chính sách thuế, phần lớn các dòng thuế giảm về 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực. Về thủ tục, các cam kết đặt ra yêu cầu giải phóng hàng trong vòng 48 giờ; hay xử lý thông tin điện tử trước khi hàng đến bằng phương thức điện tử; thực hiện xác định trước: Phương pháp xác định trị giá, xuất xứ và mã; thực thi kiểm soát cơ chế tự chứng nhận xuất xứ… Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu.

Nhịp độ phát triển nhanh của thương mại quốc tế tiếp tục gây sức ép buộc hải quan Việt Nam phải tích cực cải cách hơn nữa. Định hướng cải cách, ngoài mục tiêu kiểm soát sự tuân thủ còn phải nhấn mạnh mục tiêu tạo thuận lợi hơn nữa cho thương mại quốc tế. Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế tự do thương mại có thể bị làm chậm lại do các nước dựng lên các hàng rào bảo hộ tinh vi, nhưng sức sống của thương mại tự do sẽ không có hàng rào bảo hộ nào cản nổi. Vì thế kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của mỗi nước ta chắc chắn sẽ tăng lên nhanh chóng trong cả tương lai gần lẫn xa.

Bên cạnh việc hàng rào thuế quan trong nước được giảm dần theo lộ trình cam kết thì việc xuất hiện phải tìm ra các hình thức bảo hộ mới cho hàng hóa sản xuất trong nước như hàng rào kỹ thuật, vệ sinh an toàn, môi trường, chống bán phá giá, độc quyền… cũng gia tăng sức ép buộc hải quan phải thay đổi nhanh chóng hơn theo hướng thích ứng linh hoạt phù hợp với luật chơi do các tổ chức kinh tế quốc tế cầm trịch. Muốn vậy, hải quan Việt Nam phải được chuẩn bị để giảm bớt công việc sự vụ, đi sâu vào các nghiệp vụ hỗ trợ quản lý nhà nước và hợp tác với doanh nghiệp tuân thủ pháp luật.

Yêu cầu về vận chuyển, trao đổi hàng hóa trong thương mại quốc tế phải nhanh chóng và đa dạng các loại hình vận chuyển buộc hải quan phải thích ứng trong việc thực thi linh hoạt địa điểm kiểm tra hải quan. Trong khi đó thương mại điện tử và nhiều hình thức thương mại mới như các loại hình cung ứng và làm dịch vụ cho nước ngoài, kinh doanh qua mạng đã phát triển nhanh chóng và trở lên phổ biển khiến định hướng đa dạng các loại hình kiểm soát gián tiếp phải được triển khai.

Sự xuất hiện các nguy cơ khủng bố quốc tế, buôn lậu, vận chuyển trái phép chất thải các loại, chất độc gây nguy hiểm, các chất ma túy, vũ khí, rửa tiền dưới nhiều hình thức khác dẫn đến các nguy cơ bất ổn cho nền kinh tế và bất an cho lợi ích cộng đồng đặt thêm trách nhiệm cho hải quan trong việc đảm bảo an ninh hàng hóa XNK. Vì vậy, tin tức tình báo từ xa và hệ thống đưa trước có vai trò ngày càng quan trọng đòi hỏi hải quan nước ta phải tái cơ cấu tổ chức mạnh mẽ, tăng cường nguồn nhân lực thu thập thông tin tại nguồn.

Tìm kiếm các phương thức, kỹ thuật kiểm soát từ xa, kiểm soát gián tiếp, kiểm soát không cần phá niêm phong là hướng đi khả thi mà Việt Nam hải quan Việt Nam cần chú trọng. Muốn vậy cần chú trọng đầu tư trang thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ trong quản lý hải quan, ban hành các quy định luật pháp hải quan đủ hiệu lực răn đe nhằm đảm bảo an ninh, lợi ích kinh tế quốc gia, đảm bảo an toàn cho dây chuyền cung ứng thương mại quốc tế.

Việc thực hiện cam kết quốc tế thông qua hợp tác quốc tế và hài hòa tiêu chuẩn, trong đó có thủ tục hải quan với nước khác là hướng đi tích cực, có lợi cho đất nước. Định hướng rõ ràng của Hải quan là phải tiếp tục cải cách nhằm đạt trình độ quản lý hải quan của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.

Cải cách phát triển và hiện đại hóa hải quan phải chủ trọng vào nâng cao trách nhiệm, trình độ và kỹ năng của cán bộ, công chức hải quan. Bởi vì nâng cao hiệu suất làm việc của con người là yếu tố quyết định giải quyết mâu thuẫn giữa sự tăng nhanh của khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu phương tiện, hành khách xuất nhập cảnh, yêu cầu tạo thuận lợi cho thương mại, đầu tư, du lịch với giảm chi phí hải quan. Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu.

Ngoài ra, cải cách đổi mới hải quan phải hướng dẫn khuyến khích xuất nhập khẩu, đầu tư, du lịch thông qua thiện ý hợp tác giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp. Đồng thời kiên quyết ngăn chặn tệ nạn tham nhũng tiêu cực, trong lĩnh vực hải quan.

Mục tiêu đẩy nhanh quá trình áp dụng QLRR của ngành Hải quan trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK trong những năm tới là khuyến khích tuân thủ pháp luật hải quan và các pháp luật có liên quan; phù hợp với tiến trình cải cách, hiện đại hóa hải quan; hướng tới các chuẩn mực của Hải quan thế giới về QLRR; phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước…

QLRR phải là yếu tố cấu thành của quản lý hải quan theo nguyên tắc tuân thủ. Nói cách khác, hải quan Việt Nam cần nhất quán chuyển từ nặng về kiểm soát kết quả sang kiểm soát quá trình, nặng về kiểm soát hàng hóa, sang quản lý hoạt động XNK, nặng về kiểm soát từng chuyến hàng sang hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ luật pháp hải quan. Trong phương thức quản lý mới, QLRR phải được áp dụng trong tất cả các khâu của quá trình quản lý hải quan, từ khâu theo dõi, kiểm tra mọi mặt hoạt động củ doanh nghiệp thông qua hoạt động thu thập thông tin lẫn kiểm tra quá trình di chuyển của hàng hóa để có căn cứ ứng xử phù hợp khi quyết định cho hàng hóa thông quan đến quản lý sau thông quan. Như vậy trọng tâm của triển khai QLRR trong thời gian tới không phải là công chức kiểm soát ở cửa khẩu mà là công chức thu thập thông tin và công chức phân tích, xử lý và cung cấp thông tin thuận tiện.

Hơn nữa để nâng cao hiệu quả áp dụng QLRR trong quy trình thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại cần mở rộng phạm vi áp dụng quản lý rủi ro áp dụng trong kiểm tra sau thông quan và kiểm tra đối với phương tiện hành khách xuất nhập cảnh. Tập trung vào các hình thức kiểm tra linh hoạt khéo léo, giảm thiểu thời gian kiểm tra với sự hỗ trợ của phương tiện kiểm tra hiện đại.

Thứ hai, giảm thiểu rủi ro ngay từ khâu soạn thảo và ban hành quy định pháp lý liên quan đến hải quan. Cần ban hành nhanh, kịp thời các văn bản quy định áp dụng QLRR trong lĩnh vực nghiệp vụ thông quan hàng hóa XNK, trong thu thập, xử lý thông tin tình báo, trong phối hợp liên ngành cung cấp trao đổi thông tin và phối hợp phòng chống hành vi vi phạm pháp luật.

Thứ ba, gắn thực hiện nhanh QLRR với việc xây dựng nền tảng khung QLRR do Hiệp ước Kyoto khuyến nghị và hòa nhập với tiến trình hiện đại hóa hải quan Việt Nam. Theo định hướng này bộ tiêu chí rủi ro và quy trình QLRR của hải quan Việt Nam nên xây dựng theo chuẩn mực quốc tế. Chỉ có các vận dụng cụ thể là nên mang sắc thái Việt Nam. Đồng thời, QLRR không thể đi nhanh hoặc đi chậm hơn việc phân đoạn khác của hiện đại hóa hải quan Vệt Nam, nhất là phân đoạn điện tử hóa và đào tạo nhân lực, cải cách bộ máy quản lý hải quan.

Thứ tư, là triển khai đồng bộ QLRR về phương diện chủng loại hàng hóa XNK bao gồm các loại hình xuất nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu,hợp đồng gia công với nước ngoài… Từng bước áp dụng quản lý rủi ro đối với hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, phương tiện vận tải trên tuyến hàng không lẫn về phương diện quy trình (xây dựng, quản lý và ứng dụng hồ sơ rủi ro, hồ sơ doanh nghiệp; xây dựng, bổ sung bộ tiêu chí; phương pháp chuẩn mực trong xử lý rủi ro…) Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu.

Trong định hướng này cần chú trọng nâng cấp hệ thống thông tin hỗ trợ QLRR đáp ứng các yêu cầu của các lĩnh vực nghiệp vụ như đánh giá, phân loại rủi ro trong thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương giá; phương tiện vận tải, hành khách xuất nhập cảnh; thông tin lược khai hàng hóa qua dữ liệu điện tử, thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan. Chú ý thiết kế dịch vụ cung cấp kết quả phân tích, đánh giá rủi ro phục vụ hoạt động kiểm soát hải quan. Cơ sở dữ liệu và công cụ QLRR phải đáp ứng cơ bản các yêu cầu phân tích của các cấp quản lý, các đơn vị hải quan tác nghiệp.

Mặc dù yêu cầu hội nhập gây áp lực lớn tới quá trình áp dụng QLRR trong thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK, nhưng QLRR phải ưu tiên mục tiêu hỗ trợ điều kiện thực hiện thành công đường lối phát triển kinh tế của đất nước, trong đó đường lối khuyến khích xuất khẩu hàng hóa dựa trên lợi thế so sánh và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là trọng tâm. Chính vì thế bộ tiêu chí rủi ro, quy trình áp dụng QLRR, hoạt động thu thập thông tin phải định hướng ưu tiên cho việc thực hiện thành công đường lố phát triển này.

Mặt khác, khi áp dụng các biện pháp kiểm soát hải quan hiện đại, thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ và kỹ thuật QLRR cũng phải chú trọng đúng mức đến chủ động phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn có hiệu quả hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, đặc biệt là bảo đảm an ninh kinh tế, chống lại hoạt động buôn bán ma túy, vũ khí, chất nổ và các mặt hàng cấm và đảm bảo phục vụ có hiệu quả công tác thu thuế, thực thi chính sách thương mại và an ninh quốc gia.

3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải Phòng

3.2.1. Cập nhật các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động hải quan

Hiện tại khung pháp lý cơ bản để áp dụng QLRR trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK cơ bản đã hình thành, nhưng vẫn cần phải thường xuyên cụ thể hóa hơn nữa cho từng lĩnh vực và sửa chữa bổ sung kịp thời cho tương hợp với các với các lĩnh vực và văn bản pháp lý liên quan khác. Do đó trong thời gian tới Cục Hải Quan Hải Phòng cần thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động hải quan, cập nhật tiêu chí quy định vào hệ thống, giảm tỷ lệ chuyển luồng tờ khai, tạo điều kiện thông quan hàng hóa nhanh cho doanh nghiệp.

Trước hết, cần hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về quy trình, thủ tục hải quan sao cho pháp luật hải quan về cơ bản đẩy đủ, minh bạch, không mâu thuẫn với các luật khác và đáp ứng yêu cầu đều chỉnh các vấn đề phát sinh trong quá trình cải cách hiện đại hóa hải quan cũng như thực tế phát triển kinh tế, nhất là tình hình phát triển ngoại thương và hội nhập khu vực, hội nhập vào thị trường thế giới. Mặc dù Luật Hải quan mới được sửa đổi, bổ sung theo hướng áp dụng đại trà QLRR và các văn bản hướng dẫn thực hiện đã được ban hành, nhưng trong một số điểm đã phát sinh một số vấn đề cần điều chỉnh hoặc làm rõ hơn như:

Tiêu chuẩn doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan cần được quy định cụ thể và minh bạch hơn để doanh nghiệp có thể tự kiểm soát mực tuân thủ của mình và ngăn ngừa sự lạm dụng việc qui định không rõ ràng để tăng cấp độ rủi ro của doanh nghiệp. Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu.

Bên cạnh việc qui định mức độ bảo hộ nhân viên hải quan làm đúng theo quy định của pháp luật mà gây ra tranh chấp, cần qui định rõ hơn trách nhiệm cá nhân của cán bộ hải quan cũng như của cơ quan hải quan khi đưa ra các thông tin sai dẫn đến các quyết định kiểm tra hải quan không có lợi cho doanh nghiệp.

Trong khuôn khổ luật pháp hải quan còn có nhiều văn bản pháp luật liên quan khác như luật tổ chức nhà nước, luật thuế… Do đó cần tăng cường tính liên kết và đồng bộ giữa các văn bản pháp lý liên ngành bằng cách chỉ rõ các điều khoản tham chiếu lẫn nhau nhằm loại bỏ sự quy định chồng chéo và nặng nề quá mức cần thiết trong hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến quản lý hải quan.

Hơn nữa, cần tăng cường khả năng tiếp cận văn bản pháp lý của doanh nghiệp thông qua hệ thống cung cấp thông tin mở của Tổng cục Hải quan. Hệ thống thông tin của ngành phải chú ý đáp ứng hai loại yêu cầu: yêu cầu của công chức hải quan để thực hiện QLRR; yêu cầu của doanh nghiệp để tự giác tuân thủ. Nếu QLRR là nhằm tăng mức tự giác tuân thủ thì cung cấp thông tin pháp luật cho doanh nghiệp càng phải được ưu tiên.

Mặt khác, trên cơ sở rà soát các cam kết quốc tế, tiến hành sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về nghiệp vụ hải quan, quy trình thù tục hải quan cho phù hợp với thực tiễn và những cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập, nhất là trong các lĩnh vực mới như vi phạm của chủ hàng XNK liên quan đến rủi ro trị giá tính thuế, rủi ro không tuân thủ tiêu chuẩn hàng hóa, rủi ro về môi trường, rủi ro về an ninh, rủi ro về gian lận thương mại. Các quy định pháp lý về QLRR trong các lĩnh vực này cần liên tục cụ thể hóa theo lộ trình thực hiện cam kết của Việt Nam.

  • Ngoài ra cần hoàn thiện các quy trình và hướng dẫn về các lĩnh vực sau:

Bổ sung thêm các tiêu chí rủi ro liên quan đến vận hành hải quan điện tử và đại lý khai thuế.

Rà soát, hệ thống hóa phần lớn các cam kết quốc tế có liên quan đến pháp luật hải quan để xây dựng kế hoạch thích nghi. Tiếp tục nội địa hóa những điều ước quốc tế liên quan đến pháp luật hải quan để xây dựng kế hoạch thích nghi. Tiếp tục nội địa hóa những điều ước quốc tế liên quan đến lĩnh vực hải quan nói chung, QLRR nói riêng.

Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về minh bạch hóa các nội dung có tính quy phạm trong các quy trình nghiệp vụ QLRR, công nhận và đưa các nội dung này vào văn bản quy phạm pháp luật khác.

Tổng kết quá trình thực hiện QLRR bước một trong ngành hải quan, chỉ rõ những chỗ cần bổ sung, sửa đổi trong các văn bản pháp lý; Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu.

Xây dựng quy chế, quy trình trong việc lấy ý kiến cộng đồng doanh nghiệp và các dự thảo văn bản qui phạm pháp luật cũng như quy trình cung cấp thông tin liên quan đến QLRR

Phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các hiệp hội ngành nghề, cộng đồng doanh nghiệp để thảo luận cách giải quyết các vấn đề vướng mắc phát sinh có liên quan đến cơ chế chính sách, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK.

Tiếp tục duy trì hình thức tư vấn “Tổ giải quyết vướng mắc” tại các địa điểm làm thủ tục hải quan để hướng dẫn giải đáp thắc mắc cho doanh nghiệp về quy trình và yêu cầu QLRR.

Công khai trên trang Web Hải quan Việt Nam các văn bản pháp quy phạm pháp luật về hải quan và các văn bản hướng dẫn thực hiện QLRR bao gồm cả bản dịch ra tiếng nước ngoài của các văn bản này. Đăng tải các thông tin khác mà doanh nghiệp cần biết trên Website Hải quan.

Hoàn thiện chính sách, giải pháp phòng ngừa buôn lậu, đồng thời đẩy mạnh công tác đều tra phát hiện các dường dây, ổ nhóm để hạn chế ngăn chặn và tiến tới đẩy lùi tệ nạn buôn lậu, gian lận trốn thuế, vận chuyển hàng cấm qua biên giới góp phần hỗ trợ cho QLRR.

3.2.2. Tập trung thu thập hồ sơ doanh nghiệp, phân tích đánh giá thông tin, trao đổi thông tin để từ xây dựng các tiêu chí áp dụng QLRR Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu.

Thu thập, xử lý thông tin là một nghiệp vụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực, trong đó quan trọng nhất là lĩnh vực công tác quản lý rủi ro về Hải quan.

Thu thập và xử lý thông tin DN sẽ góp phần tạo nền tảng cho việc triển khai thủ tục Hải quan điện tử, đẩy mạnh tự động hóa Hải quan; tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, giảm thiểu thủ tục và mức độ kiểm tra, rút ngắn thời gian thông quan, đồng thời đảm bảo kiểm soát việc tuân thủ pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

Trong giai đoạn 2021 – 2025 (đến nay), công tác thu thập, xử lý thông tin tại Cục tồn tại một số khó khăn, hạn chế :

  1. Do số lượng công chức hạn chế nên đa số công chức được phân công chuyên trách quản lý rủi ro còn thực hiện nhiều công việc kiêm nhiệm khác nên chưa chủ động thời gian trong công tác thu thập thông tin.
  2. Thông tin do các đơn vị trong và ngoài ngành cung cấp về Cục còn hạn chế, chỉ thực hiện trao đổi thông tin theo yêu cầu, chưa chủ động cung cấp thông tin khi phát sinh vụ việc.
  3. Các hệ thống nghiệp vụ Hải quan chưa được tích hợp lẫn nhau nên việc cập nhật thông tin còn chồng chéo (thu thập thông tin phục vụ công tác quản lý rủi ro cập nhật vào hệ thống RMS, thông tin phục vụ công tác kiểm soát Hải quan cập nhật vào hệ thống CI02, thông tin phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan cập nhật vào hệ thống STQ01).
  4. Bên cạnh những doanh nghiệp phối hợp tốt với cơ quan Hải quan, còn một số doanh nghiệp không có thiện chí hợp tác nên việc thu thập thông tin hồ sơ doanh nghiệp còn gặp khó khăn, mặc dù công chức Hải quan đã nhiều lần nhắc nhở, động viên, tuyên truyền về nghĩa vụ và quyền lợi của doanh nghiệp.

Trong thời gian tới, Cục nên:

  1. Bố trí ít nhất 01 công chức được đào tạo chuyên sâu làm công tác quản lý rủi ro, giúp cho nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin được phát huy tối đa và mang lại hiệu quả cao cho từng đơn vị
  2. Phân công cán bộ chuyên trách quản lý rủi ro tham gia các lớp tập huấn nhằm nâng cao trình độ về nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin do Tổng cục và Cục tổ chức.
  3. Phối hợp với các Sở, Ngành để thu thập, trao đổi thông tin để đánh giá đầy đủ hơn về tình hình hoạt động, tình hình vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, từ đó đề ra phương pháp quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp tốt hơn.
  4. Tuyên truyền để doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu có ý thức tốt trong việc chấp hành pháp luật Hải quan, nắm được nghĩa vụ và quyền lợi thiết thực khi cung cấp thông tin hồ sơ doanh nghiệp cho cơ quan Hải quan để công tác phối hợp thu thập thông tin trực tiếp từ doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên và mang lại hiệu quả cao.
  5. Cập nhật kịp thời và đầy đủ thông tin vào các hệ thống nghiệp vụ Hải quan để hệ thống đánh giá chính xác mức độ rủi ro, mức độ tuân thủ pháp luật đối với từng doanh nghiệp để hệ thống tự động phân luồng tờ khai nhanh chóng, giúp cho doanh nghiệp chủ động được thời gian giao nhận hàng để thông quan hàng hóa, kịp thời đưa hàng hóa về nơi sản xuất, giảm thiểu mức độ kiểm tra, giảm bớt nhân lực, chi phí đi lại làm thủ tục hải quan, lưu kho lưu bãi,…

Như vậy; Thực hiện tốt công tác thu thập, xử lý thông tin quản lý rủi ro được xác định là một trong những nội dung quan trọng góp phần giảm thiểu rủi ro cho cơ quan Hải quan và đem lại lợi ích rất lớn cho cộng đồng doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục Hải quan hiện đại. Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu.

3.2.3. Xây dựng trung tâm dữ liệu và công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu phân tích rủi ro

Ưu tiên hàng đầu trong bảo đảm thông tin cho QLRR là thiết lập được hệ thống thông tin đầy đủ, hệ thống, cập nhật và phục vụ thuận tiện cho nhân viên hải quan xác định mức độ rủi ro của doanh nghiệp và hàng hóa.

Nên xây dựng trung tâm thông tin tập trung của Tổng cục hải quan để lưu giữ, xử lý và cung cấp nguồn tin chuẩn hóa cho cả hệ thống, cần xây dựng kho dữ liệu điện tử quốc gia về hàng hóa xuất nhập khẩu, về doanh nghiệp, về thông tin rủi ro phục vụ cho công tác quản lý điều hành nghiệp vụ, thống kê hải quan;

Tuy nhiên, để có nguồn tin đầu vào cho trung tâm cần chấn chỉnh lại hoạt động thống kê trong ngành theo hướng điện tử hóa, cập nhật hóa và hệ thống hóa. Đồng thời, phải coi trọng việc tạo dựng các cơ sở thu thập thông tin từ thị trường và từ doanh nghiệp theo nhiều kênh khác nhau, tận dụng các thông tin tình báo và thông tin do các tổ chức ngoại giao, nghiên cứu khoa học ở trong nước và nước ngoài cung cấp.

Tại cục hải quan các tỉnh, thành phố cần xây dựng hệ thống xử lý dữ liệu tập trung nối mạng với trung tâm dữ liệu của Tổng cục Hải quan sao cho vừa có thể trao đổi thông tin nhanh, thông suốt, vừa có thể lưu giữ, xử lý, phân loại các thông tin đặc thù địa phương. Cơ sở thông tin của các Cục hải quan cũng cần tích hợp các ứng dụng cơ bản phục vụ quy trình thủ tục tại Chi cục hải quan như hệ thống thông tin về quản lý tờ khai, quản lý thuế, quản lý phân luồng hàng hóa…

Để hình thành hệ thống thông tin hỗ trợ QLRR đầy đủ ở các khâu trong quy trình thủ tục theo tiêu chuẩn quốc tế Tổng cục Hải quan nên thành lập cổng dữ liệu điện tử kết nối với các cơ quan của Bộ Tài chính, của các Bộ ngành và các đối tác có liên quan. Đưa Website Hải quan trở thành cổng thông tin điện tử cung cấp thông tin đa dạng cho người dân và doanh nghiệp, trong đó ưu tiên truyền tải các thông tin về quy trình thủ tục hải quan (hướng dẫn quy trình, các bước tiến hành, thời gian thực hiện…) cho phép khả năng tải các biểu mẫu, đơn, hồ sơ hải quan. Người khai hải quan có thể in ra giấy hoặc điền vào các mẫu khai gửi thông tin khai hải quan trước cho cơ quan Hải quan, thực hiện khai hải quan từ xa qua mạng và thông quan điện tử;

Cần nâng cấp bộ phận phân tích thông tin của Tổng cục Hải quan để có thể tích hợp môt số chức năng bảo đảm thông tin cơ bản phục vụ cán bộ và đối tác. Hoạt động phân tích thông tin nên đưa vào chuẩn hóa, trong đó tập trung cho chuẩn hóa cơ sở dữ liệu phục vụ công tác QLRR.

Để có thể sử dụng được nguồn lực thông tin hiệu quả trong toàn ngành, cần chú trọng đầu tư có chọn lọc hạ tầng mạng công nghệ thông tin sao cho vừa có thể đáp ứng yêu cầu truyền tải thông tin thông suốt, đồng thời có khả năng đảm bảo an ninh, an toàn mạng. Ngoài ra, Tổng cục Hải quan cũng cần xây dựng và hoàn thiện quy chế vận hành, bảo trì, bảo dưỡng cho toàn bộ hệ thống bảo đảm thông tin trong ngành sao cho đạt mức thực hiện 90% kết nối trao đổi dữ liệu điện tử với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính: Hải quan, Thuế, Kho bạc; Đảm bảo các Trung tâm dữ liệu của Ngành hoạt động thông suốt tới các cấp Hải quan với mức độ an ninh, an toàn cao; hình thành được tổ chức mạng lưới giá trị gia tăng (VAN) có năng lực để đảm bảo làm khâu trung gian kết nối dữ liệu điện tử giữa Hải quan và bên ngoài.

3.2.4. Cải cách bộ máy, phân công nhiệm vụ công chức hải quan làm nghiệp vụ chuyên sâu về quản lý rủi ro Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu.

Để đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa hải quan Việt Nam nói chung Cục Hải quan TP Hải Phòng nói riêng, trên nền tảng đó tích cực áp dụng QLRR, bộ máy tổ chức ngành hải quan nói chung, bộ máy thực hiện QLRR nói riêng phải được đổi mới theo hướng xây dựng Hải quan thành lực lượng chuyên nghiệp, có chuyên môn sâu và hiện đại, hoạt động minh bạch, liêm chính và có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu của tình hình và nhiệm vụ phát triển kinh tế đất nước. Muốn vậy, cần tích cực triển khai các giải pháp:

  • Rà soát và củng cố lại bộ máy tổ chức của ngành hải quan:

Cụ thể hóa Luật Hải quan vào các quy trình hoạt động nghiệp vụ, rà soát toàn bộ hệ thống văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động hải quan để xác định rõ khu vực quản lý, xác định đúng thẩm quyền trách nhiệm của các tổ chức hải quan và trách nhiệm các cá nhân công chức hải quan để thực hiện theo Luật định. Rà soát, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung hệ thống văn bản pháp quy có liên quan đến bộ máy quản lý Hải quan;

Tiếp tục rà soát, nghiên cứu kiện toàn bộ máy tổ chức gắn với phân công, phân cấp rõ ràng, cụ thể giữa chức năng, quyền hạn và trách nhiệm ở các cấp và từng cấp trong Ngành, trong đó cấp Tổng cục chủ yếu thực hiện nhiệm vụ tham mưu, chỉ đạo điều hành, cấp cục Hải quan địa phương thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, đôn đốc thực hiện, cấp cửa khẩu và các đội kiểm soát làm nhiệm vụ tác nghiệp cụ thể nhằm đảm bảo yêu cầu thực thi nhiệm vụ thông suốt, nhanh, đúng pháp luật, hạn chế sơ hở.

  • Sắp xếp, điều chỉnh mô hình tổ chức bộ máy theo hướng tinh giảm đầu mối, cụ thể là:

Sắp xếp lại tổ chức bộ máy của Cục theo hướng giảm bớt các đầu mối trung gian, mở rộng cơ chế điều hành theo trực tuyến.

Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, cải cách thủ tục hải quan nhằm tạo môi trường thuận lợi hơn cho hoạt động xuất, nhập khẩu, đầu tư, du lịch, phát triển giao lưu văn hóa với bên ngoài. Đẩy nhanh tiến trình cải cách thủ tục hải quan theo hướng đơn giản hóa, hài hòa hóa thủ tục hải quan theo các chuẩn mực quốc tế nhằm thực hiện thông quan hàng hóa nhanh chóng. Đảm bảo 85 – 90% hàng hóa xuất, nhập khẩu được giải phóng trong ngày.

  • Tăng cường đầu tư nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan hải quan:

Hoàn tất lộ trình, chuẩn bị các điều kiện liên quan cần thiết về cơ sở pháp lý, về phương tiện kỹ thuật, về nhân lực… để tiếp tục tham gia và thực hiện các Điều ước quốc tế về hải quan và thực hiện các cam kết của nước thành viên.

Thúc đẩy nhanh tiến độ đầu tư, thực hiện hiện đại hóa hoạt động hải quan, ứng dụng công nghệ thông tin vào các khâu thủ tục hải quan, trước hết những địa bàn và khu vực quản lý hải quan trọng điểm.

  • Tăng cường phối hợp với các cơ quan khác Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu.

Phối hợp với các ngành, cấp ủy và chính quyền địa phương ngăn chặn buôn lậu và vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp gian lận thương mại nhằm thực hiện đúng chính sách kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách thuế, chính sách an ninh của Nhà nước.

Chủ động phối hợp chặt chẽ với các ngành hữu quan trong việc ban hành văn bản hướng dẫn. Kịp thời phát hiện những vướng mắc, bất cập trong quá trình thực thi nhiệm vụ để sửa đổi hoặc báo cáo và đề xuất ý kiến với các cơ quan nhà nước và Chính phủ kịp thời xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách và chỉ đạo giải quyết.

3.2.5. Nâng cao năng lực cán bộ thực hiện quản lý rủi ro

Đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ QLRR: Áp dụng QLRR vào quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK đã giảm đáng kể yếu tố chủ quan, tùy tiện, tư lợi trong công tác kiểm tra hải quan. Tuy nhiên, QLRR không có nghĩa là tự động hóa không cần cán bộ tác nghiệp cụ thể. Ngược lại còn đòi hỏi một đội ngũ cán bộ hải quan có trình độ chuyên môn cao hơn, nhất là trình độ tri thức và phương pháp làm việc hiệu quả hơn. Chính vì vậy cần tích cực đào tạo, bồi dưỡng cán bộ để có được đội ngũ cán bộ, công chức hải quan đáp ứng yêu cầu. Thời gian qua Cục Hải quan TP Hải Phòng đã có nhiều nỗ lực thực hiện bồi dưỡng cán bộ, nhưng cho đến nay việc đào tạo này còn bất cập so với yêu cầu. Để xây dựng đội ngũ cán bộ QLRR thành thạo cần thực hiện các giải pháp sau:

Cải tiến phương thức đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế của ngành Hải quan. Kết hợp giữa cử cán bộ đi đào tạo tại các trường lớp chính quy với việc rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ tại cơ sở, đơn vị công tác. Coi trọng việc truyền đạt, hướng dẫn của cán bộ quản lý, cán bộ có kinh nghiệm lâu năm đối với cán bộ trẻ, mới vào ngành công tác. Nên mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ QLRR tại nơi công tác để thu hút lượng lớn cán bộ theo học. Muốn vậy cần thay đổi cách sử dụng kinh phí đào tạo, giao kinh phí cho cấp cơ sở chủ động đào tạo nhiều hơn. Đồng thời hỗ trợ cơ sở đào tạo cán bộ thông qua việc soạn thảo, cung cấp đầy đủ tài liệu bồi dưỡng và giảng viên có trình độ và phương pháp bồi dưỡng thực hành tốt. Có thể tuyển chọn giảng viên từ những cán bộ thực hành QLRR thành thạo ở các cơ quan hải quan khác nhau. Tăng cường tìm kiếm sự hỗ trợ của nước ngoài cho hoạt động đào tạo ở cơ sở.

Nâng cao trình độ nghiệp cụ cán bộ nên gắn với bố trí cán bộ theo chuyên sâu, thực hiện luân chuyển cán bộ cần thiết theo yêu cầu nhiệm vụ của ngành và của từng đơn vị. Tuy nhiên, trong giai đoạn khó khăn ban đầu nên ổn định cán bộ QLRR ở các khâu công việc then chốt ít nhất là 5 năm. Chú trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác, cơ cấu lại lực lượng làm việc giữa các cấp, giữa các khâu, giữa các địa bàn làm việc. Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu.

Đầu tư thích đáng sự lãnh đạo và nguồn đảm bảo cho việc đào tạo lại, bồi dưỡng thường xuyên đối với công chức. Xây dựng quy hoạch đào tạo cán bộ, công chức ngành Hải quan theo các tiêu chuẩn ngạch công chức và tiêu chuẩn bổ nhiệm, sử dụng cán bộ, công chức hải quan tương xứng với các nước trong khu vực về trình độ và yêu cầu. Cần cơ cấu lại các ngạch bậc công chức để giảm bớt các bất hợp lý về ngạch, bậc lương hiện nay, xây dựng tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn cán bộ quản lý các cấp cho phù hợp với công việc đảm nhiệm và quỹ tiền lương của Ngành.

Hoàn thiện nội dung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ hải quan định kỳ theo các chuyên đề: Hệ thống miêu tả mã hàng hóa của hải quan thế giới, trị giá tính thuế theo GATT, về công ước KYOTO sửa đổi. về vấn đề sở hữu trí tuệ (TRIP), xuất xứ hàng hóa (C/O) kiểm tra sau giải phóng hàng, kiểm soát chống buôn lậu, ngoại ngữ chuyên ngành Hải quan…

  • Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức hải quan:

Tăng cường công tác giáo dục bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, tính trung thực, nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp gắn với xử lý nghiêm minh các sai phạm đối với đội ngũ cán bộ, công chức Hải quan.

Cần thường xuyên bám sát và quán triệt nghiêm túc chủ trương, cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước để tổ chức thực hiện được thống nhất, đảm bảo thực hiện đúng theo yêu cầu QLRR. Thường xuyên theo dõi, giám sát và chỉ đạo thực hiện, đặc biệt đối với cấp cơ sở, nhằm đưa kỹ thuật QLRR thực tiễn hoạt động quản lý

  • Xây dựng nề nếp làm việc chính quy, hiện đại và tác phong sinh hoạt lành mạnh để hỗ trợ cho QLRR.
  • Xây dựng mối quan hệ cộng đồng trách nhiệm giữa Hải quan, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan trong việc tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy hoạt động thương mại và trao đổi thông tin.

Cải tiến công tác thi đua, phát động các phong trào thi đua yêu nước trong toàn ngành với phương thức và nội dung thiết thực, phù hợp với hoạt động thực tiễn của ngành. Phát huy vai trò của các tổ chức đảng, đoàn thể trong việc giáo dục, động viên cán bộ hưởng ứng thực hiện các cam kết và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Phát hiện và nhân rộng các điển hình tiên tiến, tạo sự chuyển biến tích cực trong mỗi đơn vị, mỗi cá nhân và toàn ngành, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị mà Đảng và Nhà nước giao cho ngành Hải quan.

  • Tạo quan hệ tốt đẹp với đối tác, đối tượng quản lý hải quan:

Bên cạnh việc đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ công chức trong Ngành, cần có kế hoạch mở lớp đào tạo cho doanh nghiệp và các đối tượng liên quan đến thủ tục hải quan về những nội dung cần thiết như danh mục hài hòa mô tả về mã hàng hóa (danh mục HS), về xác định trị giá hải quan theo GATT, về công ước KYOTO… để đảm bảo các đối tượng này nắm vững và tuân thủ đúng quy định của pháp luật, mặt khác tạo thuận lợi cho Ngành Hải quan trong quá trình làm nhiệm vụ. Đẩy mạnh công tác phổ biến tuyên truyền, giáo dục pháp luật một cách rộng rãi đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp và nhân dân.

Bên cạnh đó, các cán bộ công chức tại phòng quản lý rủi ro và các cán bộ công chức chuyên trách tại các Chi cục làm việc kiểm tra hàng hóa bằng máy soi container, các tia phóng xạ… môi trường làm việc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cán bộ công chức, vì thế Cục Hải quan TP Hải Phòng, Tổng cục Hải quan cần có chính sách đãi ngộ đối với cán bộ công chức làm công tác quản lý rủi ro để họ chuyên tâm công tác.

3.2.6. Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với việc áp dụng quản lý rủi ro trong qui trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu.

QLRR chỉ thực sự có chất lượng nếu nhận được sự hỗ trợ của phương tiện kỹ thuật hiện đại như hệ thống mạng thông tin, các loại máy kiểm tra,… Vì thế, cân đối tài chính cho đầu tư phục vụ QLRR là giải pháp cấp bách. Có thể ứng dụng một số giải pháp sau:

Xây dựng Trung tâm tự động hóa có hệ thống trang thiết bị máy tính và các thiết bị phụ trợ có khả năng tiếp nhận và xử lý giao dịch điện tử phát sinh từ khâu tiếp nhận lược khai, khai báo hải quan, tính thuế, thu thuế, giải phóng hàng, giám sát cảng và kho. Để đảm bảo các điều kiện cần thiết để duy trì hoạt động ổn định của Trung tâm, cần đầu tư  xây dựng hệ thống dự phòng sự cố, bảo mật dữ liệu và xây dựng hệ thống các biện pháp hữu hiệu chống xâm nhập trái phép.

Xây dựng mạng diện rộng riêng của Hải quan có khả năng chuyển tín hiệu kết nối giữa các đơn vị trong ngành với trung tâm tự động hóa. Từng bước xây dựng mạng kêt nối của Hải quan với ngân hàng, kho bạc, hãng vận chuyển hàng không, cảng vụ để thực hiện các giao dịch xác nhận việc nộp thuế, giám sát kho hàng…

Tăng cường thêm trang thiết bị phục vụ cho việc kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu, hành lý của khách xuất nhập cảnh phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa bàn, đáp ứng yêu cầu phát hiện, ngăn chặn hàng cấm, hàng lậu. Trước mắt nên tập trung trang bị máy soi và hệ thống soi ngầm kiểm tra hàng hóa.

Xây dựng chương trình phần mềm máy vi tính phù hợp với hệ thống quy trình thủ tục hải quan. Chương trình phần mềm này phải có khả năng kế thừa, tương thích và phát triển từ các hệ thống tin học nghiệp vụ đã triển khai trong ngành, có khả năng vận hành trên mạng diện rộng, với các chức năng phù hợp với các loại hình thủ tục cảng biển, hàng không, đường bộ… đảm bảo đáp ứng được yêu cầu đa dạng của công tác quản lý hải quan, được thiết kế đủ các chức năng cho các cơ quan có liên quan như doanh nghiệp, các đại lý khai thuế hải quan, ngân hàng, cảng vụ, hãng vận chuyển. Thực hiện giao dịch trên mạng về thủ tục hải quan. Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu.

3.2.7. Tăng cường quan hệ phối hợp với hợp tác quốc tế trong quản lý rủi ro

Hoạt động XNK hàng hóa liên quan đến nhiều đối tác, quá trình diễn ra ngoài biên giới quốc gia. Để có thông tin về các dối tác và quá trình đó, ngoài việc tổ chức mạng lưới tình báo phục vụ hải quan, rất cần hợp tác với các tổ chức quốc tế và hải quan các nước để có được lượng thông tin đầy đủ nhất, chi phí thấp nhất. Muốn vậy, cần đẩy mạnh hợp tác quốc tế về hải quan trên các lĩnh vực:

Mở rộng quan hệ với các Tổ chức Hải quan Thế giới và khu vực nhằm tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức này, nhất là về phương diện hỗ trợ chuyên gia đào tạo cho cán bộ hải quan về quy trình, kỹ năng QLRR. Ngoài ra cần đẩy mạnh hoạt động trao đổi thông tin để thiết kế hệ thống QLRR dựa trên các chuẩn mực quốc tế ở những khâu phù hợp.

Tăng cường mở rộng và nâng cao cấp độ quan hệ song phương với hải quan các nước ASEAN, Hải quan các nước láng giềng và Hải quan một số nước công nghiệp phát triển để phối hợp hoạt động nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, học tập trao đổi kinh nghiệm QLRR, tranh thủ sự giúp đỡ về trang thiết bị, về đào tạo nâng cao trình độ cán bộ công chức hải quan của họ.

Chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết để hoàn thiện văn bản pháp quy, cơ sở vật chất, cơ chế nắm bắt thông tin và lực lượng cán bộ triển khai để tiếp cận quá trình hài hòa thủ tục hải quan và chia sẻ thông tin, nhất là các thông tin về rủi ro.

Tích cực đề xuất Tổng Cục Hải Quan gửi cán bộ hải quan đi đào tạo và thực tập ở nước ngoài để làm chủ kỹ thuât QLRR hiện đại, coi bộ phận cán bộ này là nòng cốt dể mở rộng tự đào tạo QLRR.

Bước đầu trao đổi kinh nghiệm và thiết lập các mối quan hệ thích hợp cho việc kiểm tra hải quan theo nguyên tắc QLRR ở nước ngoài, nhất là với các nước có quan hệ ngoại thương nhiều mặt với Việt Nam như Trung Quốc. Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, EU…

KẾT LUẬN Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu.

Quản trị rủi ro là việc áp dụng có hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ và thông lệ quốc tế nhằm giúp cơ quan Hải quan bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để tập trung quản lý có hiệu quả đối với các lĩnh vực, đối tượng được xác định là rủi ro. Quản trị rủi ro đem lại cho cơ quan Hải quan và cộng đồng doanh nghiệp nhiều lợi ích mà nổi bật là tác dụng cân bằng giữa kiểm soát hiệu quả và tạo thuận lợi cho thương mại. Song quản lý rủi ro là một kỹ thuật hiện đại mà việc áp dụng nó một cách hiệu quả đòi hỏi phải có những điều kiện, quy trình, thông tin và con người chuẩn hóa. Quá trình áp dụng quản lý rủi ro có ý nghĩa quan trọng đối với các đơn vị ngành Hải quan nói chung và Cục Hải quan Hải Phòng cũng không là ngoại lệ.

Trong giai đoạn 2021 – 2025, công tác quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải Phòng đã đạt được một số thành tựu đáng chú ý như: (1)kịp thời ngăn ngừa, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật hải quan cả ở khâu trước, trong và sau thông quan; (2)nhận diện rủi ro, xác định được các doanh nghiệp trọng điểm rủi ro cao nhằm đề xuất các biện pháp kiểm soát phù hợp; (3)thiết lập các tiêu chí kiểm soát đối với các nhóm hàng có rủi ro cao, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại. Tuy nhiên, công tác quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải phòng cũng gặp một số hạn chế như: (1)tỷ lệ chuyển luồng khá cao điều này cũng ảnh hưởng đến một số doanh nghiệp; (2)Trình độ cán bộ công chức, công chức chuyên trách làm công tác QLRR chưa chuyên sâu và không đồng đều; (3)Công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng máy móc trang thiết bị kỹ thuật chưa được đầu tư thỏa đáng, chưa đáp ứng được việc hiện đại hóa ngành hải quan.

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, trong thời gian tới Cục Hải quan Hải Phòng cần tập trung vào một số giải pháp như: (1)Cập nhật kịp thời các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động hải quan, đến hoạt động quản lý rủi ro trong và ngoài ngành Hải quan để nhằm giảm tỷ lệ chuyển luồng, xác định được đúng đối tượng lợi dụng sự thông thoáng của Hải quan và của các văn bản để thực hiện các hành vi gian lận, trốn thuế…; (2)Tập trung thu thập hồ sơ doanh nghiệp, phân tích đánh giá thông tin, trao đổi thông tin để từ xây dựng các tiêu chí áp dụng QLRR; (3)Xây dựng trung tâm dữ liệu và công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu phân tích rủi ro; (4)Cải cách bộ máy, phân công nhiệm vụ công chức hải quan làm nghiệp vụ chuyên sâu về quản lý rủi ro; (5)Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ quản lý rủi ro; (6)Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với việc áp dụng quản lý rủi ro trong qui trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu.

Do thời gian và kiến thức có hạn nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót nhưng tác giả hy vọng rằng những đề xuất trên đây sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải Phòng. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy, Cô cùng bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn, có ý nghĩa thiết thực hơn khi vận dụng vào thực tế. Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537