Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70 hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Tổng quan Nhà máy X70 – CKT QCHQ
2.1.1. Khái quát chung về Nhà máy X70
Ngày 30/12/1976, Bộ Tư lệnh Hải quân ra Quyết định nâng cấp Trạm sửa chữa xe máy thành Xưởng trùng tu, đại tu bộ phận xe và Trạm nguồn điện của Quân chủng, lấy phiên hiệu là Xưởng X70.
Năm 1995, Bộ Quốc phòng ra Quyết định đổi tên Xưởng X70 thành Nhà máy X70 trực thuộc Cục Kỹ thuật – Quân chủng Hải quân.
Tên đầy đủ: Nhà máy X70 – Cục Kỹ thuật – Quân chủng Hải quân
Địa chỉ: 356A Đà Nẵng, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
Nhà máy X70 là một đơn vị dự toán có thu, chức năng nhiệm vụ của Nhà máy là thực hiện nhiệm vụ bảo đảm kỹ thuật thường xuyên và đột xuất theo mệnh lệnh của Quân chủng.
Trải qua 40 năm xây dựng và trưởng thành, Nhà máy đã không ngừng phấn đấu, xây dựng, phát triển, luôn hoàn thành thắng lợi mọi nhiệm vụ được giao, đạt nhiều thành tích cao trong học tập, công tác, lao động sản xuất đồng thời xây dựng nên truyền thống vẻ vang “Đoàn kết, kỷ luật, chủ động, tích cực; khắc phục khó khăn; hoàn thành tốt nhiệm vụ”. Nhà máy đã được Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Quân chủng Hải quân, Cục Kỹ thuật Hải quân tặng nhiều phần thưởng cao quý:
- Năm 1996, Nhà máy được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương chiến công hạng Ba vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác.
- Năm 2020, Nhà máy được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì vì đã có thành tích xuất sắc trong huấn luyện, phục vụ chiến đấu, xây dựng lực lượng Quân đội, củng cố Quốc phòng.
- Năm 2025, Nhà máy được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất vì đã có thành tích liên tục xuất sắc từ năm 2020 đến năm 2025.
- Nhà máy được Bộ Tư lệnh Quân chủng tặng thưởng danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” trong nhiều năm liền từ năm 1991 – 2024 và được tặng Bằng khen các loại. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
2.1.2. Các đặc điểm chủ yếu
2.1.2.1. Chức năng của Nhà máy:
- Đảm bảo kỹ thuật cho các nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất của Quân chủng Hải quân.
2.1.2.2. Nhiệm vụ của Nhà máy:
- Sửa chữa xe ôtô;
- Sửa chữa xuồng công tác các loại;
- Sản xuất vật tư, phụ tùng cơ khí, xích neo.
Ngoài ra, Nhà máy được phép tận dụng năng lực dôi dư, khai thác cơ sở vật chất hiện có để lao động sản xuất, làm dịch vụ kinh tế theo quy chế hiện hành của Bộ Quốc phòng, quy định của Quân chủng đối với đơn vị dự toán hoạt động có thu nhằm bù đắp và nâng cao năng lực phục vụ Quân chủng, Quân đội và tạo nguồn thu tăng thu nhập, cải thiện, đời sống vật chất cho CB – CNV.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
Căn cứ quy hoạch nhiệm vụ nhà máy và yêu cầu, nhiệm vụ thực tế, cấp trên đã ban hành tổ chức biên chế nhà máy, cụ thể như sau:
2.1.3.1. Ban Giám đốc: Được đào tạo từ các trường Học viện kỹ thuật Quân sự, Học viện Chính trị, gồm 03 đồng chí:
- Giám đốc
- Phó Giám đốc Chính trị
- Phó Giám đốc Kỹ thuật
2.1.3.2. Khối cơ quan: Được đào tạo theo chuyên ngành từ các trường trong và ngoài Quân đội, gồm 53 đồng chí.
- Phòng Kế hoạch – Lao động: Số lượng : 08 đồng chí
Chức năng: là cơ quan tham mưu giúp Giám đốc xây dựng và tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất của nhà máy, theo dõi tổng hợp, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện trong từng kế hoạch. Tiến hành công tác điều độ SX.
Giúp Giám đốc quản lý mọi lĩnh vực thuộc công tác tổ chức, lao động, tiền lương và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động trong Nhà máy.
Quản lý an toàn, bảo hộ lao động, huấn luyện.
- Nhiệm vụ:
- Xây dựng Kế hoạch sửa chữa, SX hàng năm. Theo dõi thực hiện kế hoạch, điều chỉnh bổ sung kế hoạch. Lập báo cáo tuần, tháng, quý, năm. Lập tiến độ SX.
- Khai thác sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, lập Hợp đồng kinh tế, xây dựng giá thành.
- Cân đối lao động, tổng hợp lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động.
- Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động trong Nhà máy.
- Lập kế hoạch công tác đào tạo huấn luyện kỹ thuật, tổ chức thi nâng bậc thợ, nâng lương.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện chấp hành nề nếp chế độ, quy định bảo đảm an toàn lao động. Tổng hợp báo cáo chỉ huy nhà máy và cấp trên. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
Phòng Kỹ thuật : Số lượng : 06 đồng chí
- Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc về công tác kỹ thuật, xây dựng các quy trình công nghệ; xây dựng định mức, lập dự trù vật tư sửa chữa, sản xuất.
- Nhiệm vụ:
- Quản lý các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ sửa chữa, SX.
- Xây dựng các định mức, dự trù vật tư phục vụ sửa chữa, sản xuất.
- Theo dõi công tác sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, huấn luyện kỹ thuật.
Phòng Vật tư: Số lượng : 05 đồng chí
- Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc về công tác xây dựng, lập kế hoạch về các chủng loại vật tư, hàng hóa; Tổ chức quản lý kho vật tư, hàng hóa phục vụ nhiệm vụ sửa chữa, sản xuất.
- Nhiệm vụ:
- Tổ chức mua sắm, quản lý, cung ứng vật tư, hàng hóa phục vụ sửa chữa, SX.
- Tổ chức quản lý kho vật tư, hàng hóa.
- Tạo nguồn, bảo quản vật tư, hàng hóa.
Phòng Hành chính tổng hợp: Số lượng : 23 đồng chí
- Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc về công tác hành chính, khai thác và bảo đảm hậu cần.
- Nhiệm vụ:
- Quản lý công văn tài liệu theo đúng quy định, quản lý và sử dụng con dấu đúng chức năng.
- Quản lý phòng khách, phục vụ khách đến công tác.
- Quản lý phương tiện vận tải và xăng dầu.
- Lập kế hoạch tổ chức thực hiện công tác quân nhu, bảo đảm quân trang theo tiêu chuẩn chế độ.
- Tổ chức và quản lý lực lượng bảo vệ.
- Tổ chức công tác khám chữa bệnh.
Ban kiểm tra chất lượng: Số lượng : 03 đồng chí
- Chức năng: Tổ chức kiểm tra, xác nhận chất lượng vật tư, hàng hóa, SP, kiểm tra giám sát việc chấp hành các quy định kỹ thuật của nhà máy. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
- Nhiệm vụ:
- Tổ chức kiểm tra trong quá trình SX, kiểm nhận chất lượng SP. Kiểm nhận vật tư nhập kho Nhà máy.
- Kiểm tra giám sát việc thực hiện đúng quy trình công nghệ.
- Tham gia phân tích hoạt động kinh tế về chỉ tiêu chất lượng SP.
Phòng Tài chính: Số lượng : 04 đồng chí
- Chức năng: Giúp Giám đốc quản lý các hoạt động kinh tế, tài chính; phát hiện kịp thời và ngăn ngừa tham ô, lãng phí trong mọi hoạt động của Nhà máy.
- Nhiệm vụ:
- Lập Kế hoạch tài chính hàng năm, khai thác, sử dụng vốn, ngân sách hợp lý, tiết kiệm, đúng nguyên tắc và đúng chế độ quy định.
- Ghi chép, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế, tình hình luân chuyển và sử dụng tiền vốn, tài sản, kết quả hoạt động SXKD và sử dụng ngân sách của Nhà máy.
- Thanh toán tiền lương, thưởng cho CB – CNV Nhà máy.
- Theo dõi thực hiện và thanh lý Hợp đồng.
- Lập báo cáo tài chính, lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định.
Phòng Chính trị: Số lượng : 04 đồng chí
- Chức năng: Nghiên cứu đề xuất, trực tiếp thực hiện các nội dung công tác đảng – công tác chính trị.
- Nhiệm vụ: Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
- Xây dựng kế hoạch và trực tiếp tiến hành nội dung công tác đảng – công tác chính trị.
- Chỉ đạo, hướng dẫn công tác xây dựng Đảng trong Đảng bộ.
- Hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ công tác cán bộ.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chấp hành công tác chính sách.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các mặt về tổ chức hoạt động của các tổ chức quần chúng thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
2.1.3.3. Khối sản xuất: gồm 104 đồng chí.
- Phân xưởng sửa chữa ôtô: Số lượng : 25 đồng chí
Chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức sửa chữa xe ôtô các loại, SX vật tư ngành xe.
- Phân xưởng đóng xuồng: Số lượng : 50 đồng chí
Chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức SX đóng mới, sửa chữa xuồng các loại, phao cứu sinh,…
- Phân xưởng cơ khí: Số lượng : 29 đồng chí
Chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức sản xuất các sản phẩm cơ khí, xích neo các loại.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2.1.4. Kết quả SXKD (2021 – 2025)
Kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và hoạt động SXKD của Nhà máy trong 5 năm gần đây:
2.1.4.1. Các sản phẩm sửa chữa thực hiện nhiệm vụ Quốc phòng:
- Sửa chữa xe ôtô
- Sửa chữa xuồng công tác
- Sản xuất xích neo tàu
Đây là các SP nhà máy thực hiện theo nhiệm vụ, chỉ tiêu Quân chủng giao hàng năm nhằm phục vụ công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu của Quân chủng.
2.1.4.2. Các sản phẩm quốc phòng tự khai thác:
- Đóng mới xuồng compozite, xuồng công tác bằng hợp kim nhôm
- Sản xuất các sản phẩm cơ khí, xích neo tàu các loại
- Sản xuất phao cứu sinh, ….
Bảng 2.1: Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2021 – 2025
Những năm gần đây, tình hình Biển Đông có nhiều diễn biến phức tạp, khó lường, nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo của Quân chủng Hải quân rất nặng nề, khó khăn, phức tạp. Trước yêu cầu nhiệm vụ Quân chủng, Cục Kỹ thuật giao cho Nhà máy, ngoài thực hiện nhiệm vụ sửa chữa định kỳ còn phải sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đột xuất theo mệnh lệnh. Để hoàn thành tốt nhiệm vụ trên giao, Nhà máy đã tập trung mọi nguồn lực, đề cao trách nhiệm, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ theo kế hoạch. Bên cạnh đó, Nhà máy đã không ngừng khai thác thêm các nguồn hàng trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường. Sản phẩm quốc phòng tự khai thác tăng trưởng ổn định, năm sau cao hơn năm trước, đảm bảo tăng thu nhập cho CB – CNV. Trong đó, năm 2025 doanh thu SP quốc phòng tự khai thác đạt cao nhất.
Biểu đồ 2.1: Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2021 – 2025
- Nguyên nhân: Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
Năm 2025, Nhà máy tổ chức kỷ niệm 40 năm ngày thành lập Nhà máy (30/12/1976 – 30/12/2025). Đây là sự kiện chính trị có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình phấn đấu, xây dựng, phát triển của Nhà máy gần nửa thế kỷ qua. Do đó, để đánh dấu mốc quan trọng này, Đảng ủy, Ban giám đốc đã xác định xây dựng cho mỗi CB – CNV niềm tin, lòng tự hào và nêu cao vai trò trách nhiệm trong công tác, lao động, SX. Khắc phục mọi khó khăn, chủ động, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quốc phòng trên giao. Đồng thời, Nhà máy đẩy mạnh tìm kiếm đối tác, mở rộng và đa dạng hóa sản phẩm tự khai thác. Ngoài những sản phẩm truyền thống, năm 2025 Nhà máy đã mạnh dạn ký kết Hợp đồng sửa chữa 20 xe đầu kéo containo, đây là SP mới đối với Nhà máy nhưng CB-CNV đã phát huy tinh thần tự tìm tòi, học hỏi và hoàn thành đúng tiến độ, SP đạt chất lượng được khách hàng tin tưởng, tạo tiền đề cho những sản phẩm mới tiếp theo.
2.2. Thực trạng công tác quản trị nhân lực của Nhà máy X70 – CKT QCHQ
2.2.1. Khái quát tình hình nhân lực tại Nhà máy X70
2.2.1.1. Tổng số lao động: Tính đến ngày 31/12/2025, Nhà máy X70 có 160 CB- CNV, bao gồm:
Bảng 2.2 : Số lượng lao động
Biểu đồ 2.2: Số lượng lao động
2.2.1.2. Kết cấu lao động:
Bảng 2.3 : Kết cấu lao động
Biểu đồ 2.3: Kết cấu lao động
Lao động của Nhà máy X70 được phân chia thành 02 khối: Khối cơ quan và khối sản xuất.
- Khối cơ quan:
Với 56 lao động gián tiếp, chiếm 35% tổng số lao động, bao gồm Ban Giám đốc, cán bộ và nhân viên các phòng nghiệp vụ.
- Khối sản xuất: Là cán bộ, công nhân làm việc tại các phân xưởng, với 104 lao động chiếm 65%.
2.2.1.3. Bậc thợ: Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
Bảng 2.4: Tổng hợp bậc thợ lao động
Biểu đồ 2.4: Bậc thợ lao động
Qua bảng tổng hợp bậc thợ , có thể nhận thấy ngay lao động có tay nghề cao (bậc 7/7) rất ít, chỉ có 6 lao động chiếm 6,3%. Tuy nhiên, thợ bậc 5/7 và thợ bậc 6/7 với tỷ lệ lần lượt là 26,3% và 28,5% sẽ là nguồn kế cận sẵn sàng thay thế khi thợ bậc cao đến tuổi nghỉ hưu. Thợ bậc thấp 3/7 có 10 lao động và bậc 4/7 có 27 lao động, Nhà máy cần thường xuyên có kế hoạch huấn luyện, đào tạo tại chỗ để nâng cao trình độ tay nghề đối với các lao động này.
2.2.1.4. Độ tuổi lao động:
Bảng 2.5: Độ tuổi lao động
Biểu đồ 2.5: Độ tuổi lao động
Nhìn chung, độ tuổi người lao động của Nhà máy còn trẻ. Đây là một lợi thế trong quá trình phát triển của Nhà máy. Nhóm có độ tuổi từ 20 -30 là 32 lao động, chiếm 20%. Đây là những người còn trẻ, có thể lực tốt, tiếp thu nhanh chóng sự phát triển của khoa học kỹ thuật, có nhiều cơ hội học tập và nâng cao khả năng trình độ nghiệp vụ. Tuy nhiên, họ lại thiếu kinh nghiệm trong quá trình làm việc. Nhóm có tuổi từ 31 – 45 là 116 lao động, chiếm tỷ lệ 72,5%. Đây chính là lực lượng nòng cốt tạo điều kiện để phát triển Nhà máy. Với độ tuổi còn sung sức, có động lực cầu tiến cao, đang trên đà phát triển, có ít nhiều kinh nghiệm. Nhóm có độ tuổi từ 46 – 55 tuổi tuy không nhiều, chỉ có 12 lao động tương đương 7,5% nhưng đây là những lao động tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm, tuy sức khỏe có phần hạn chế nhưng lại có tay nghề cao, Nhà máy cần có kế hoạch đào tạo lớp người kế cận khi những lao động này đến tuổi nghỉ hưu.
2.2.1.5. Tình hình nhân sự từ năm 2021 – 2025
Bảng 2.6: Tình hình nhân sự qua các năm
Biểu đồ 2.6: Tình hình nhân sự qua các năm
Qua biểu đồ trên, nhìn tổng thể có thể thấy rằng số lượng lao động của Nhà máy qua các năm có sự tăng đều. Tuy nhiên, vẫn có sự biến động về lao động trong từng năm. Năm 2021, Nhà máy không có sự tăng giảm, ổn định với 150 lao động; năm 2022 tăng lên 154 lao động là do tăng thêm 04 đồng chí QNCN; năm 2023 là 156 do tăng 03 đồng chí sỹ quan nhưng lại giảm 01 đồng chí công nhân viên nghỉ hưu; năm 2024 là 157 do tăng 02 đồng chí công nhân viên và giảm 01 đồng chí quân nhân chuyên nghiệp chuyển sang đơn vị khác; năm 2025 là 160 lao động do tăng thêm 02 đồng chí công nhân viên và 01 đồng chí sỹ quan. Qua 5 năm số lượng lao động đều có sự tăng, giảm nhưng chủ yếu là tăng. Số lao động tăng là do cấp trên điều động sỹ quan, quân nhân, công nhân viên từ đơn vị khác về làm việc tại Nhà máy. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
2.2.1.6. Cơ cấu lao động theo giới tính:
- Bảng 2.7: Cơ cấu lao động theo giới tính
- Biểu đồ 2.7: Cơ cấu lao động theo giới tính
Nhìn vào Bảng cơ cấu lao động theo giới tính trên, có thể nhận thấy rõ chủ yếu là lao động nam, chiếm trên 87%. Điều này cũng dễ hiểu vì đây là nhà máy đảm bảo công tác kỹ thuật, công việc mang tính chất nặng nhọc và nhiều yêu cầu về kỹ thuật nên phù hợp với lao động nam, còn lao động nữ tập trung ở khối cơ quan làm nhiệm vụ thống kê, kế toán, văn thư.
2.2.1.7. Cơ cấu lao động theo trình độ:
Bảng 2.8: Cơ cấu lao động theo trình độ
Qua bảng trên nhìn thấy ngay từ những năm 2023 trở về trước số lượng lao động có trình độ trên đại học tương đối ít, tuy nhiên sau đó đã có sự tăng lên rõ rệt, ba năm trước chỉ có 3 nhưng đến năm 2024 là 5 và năm 2025 là 7. Điều này cho thấy Nhà máy luôn coi trọng việc rà soát, đề nghị tuyển chọn bồi dưỡng cán bộ, đã lựa chọn nguồn đi học đúng quy hoạch, bảo đảm chất lượng. Số lao động có trình độ đại học có sự tăng đều, năm 2021 là 19 đồng chí, năm 2022 là 20 do tăng thêm 01 đồng chí quân nhân mới về nhà máy, năm 2023 tăng lên 23 do có sự điều động 03 sỹ quan mới về nhà máy, năm 2024 là 23 là do có 2 sỹ quan hoàn thành chương trình học cao học nhưng lại có 2 đồng chí công nhân viên mới chuyển về. Năm 2025 tiếp tục có 1 sỹ quan và 1 quân nhân học xong chương trình cao học và có 1 sỹ quan mới về, đồng thời có 2 nhân viên tự học thêm liên thông từ Trung cấp chuyển lên Đại học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Số lao động có trình độ cao đẳng tương đối ổn định giữa các năm. Số lao động có trình độ trung cấp và sơ cấp luôn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu lao động của Nhà máy. Do tính chất nhiệm vụ của Nhà máy là đảm bảo kỹ thuật sửa chữa nên lực lượng lao động trực tiếp là thợ được đào tạo tại các trường Trung cấp nghề và các lớp đào tạo ngắn hạn trong và ngoài Quân đội. Ngoài ra, lao động có trình độ sơ cấp còn bao gồm cả lái xe, nhân viên nấu ăn.
2.2.2. Công tác hoạch định nhân lực:
Là một đơn vị Quân đội nên tổ chức, biên chế của Nhà máy bị khống chế theo tổ chức, biên chế của Quân đội; việc quản lý, sử dụng nguồn nhân lực trong Nhà máy được thực hiện theo Luật Sĩ quan, Luật Quân nhân chuyên nghiệp và Điều lệnh Quân đội. Tuy nhiên, do Nhà máy được phép tận dụng năng lực dôi dư làm kinh tế nên nguồn nhân lực theo biên chế không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ; vì vậy, có thời điểm Nhà máy phải tuyển thêm lao động hợp đồng.
Đối với nhiệm vụ quốc phòng, căn cứ vào nhiệm vụ Quân chủng giao hàng năm và tình hình nhân lực hiện có, ngay từ đầu năm Đảng ủy Nhà máy đã tiến hành xây dựng kế hoạch công tác cán bộ, chủ động đề nghị cấp trên giảm số lượng cán bộ thừa, xin cán bộ thiếu với các biện pháp cụ thể như: xin cán bộ tốt nghiệp ở các Học viện, nhà trường của Quân đội, luân chuyển từ vị trí thừa sang vị trí thiếu. Kịp thời kiện toàn bảo đảm số lượng đội ngũ cán bộ cho các nhiệm vụ. Rà soát lực lượng lao động, xác định bộ phận nào thừa hoặc thiếu nhân viên, thợ sửa chữa, có kế hoạch điều chỉnh nhân lực giữa các bộ phận nhằm bố trí hợp lý cho công việc….
Đối với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, do đây không phải là nhiệm vụ thường xuyên nên khi có Hợp đồng kinh tế được ký kết, căn cứ vào tiến độ sản xuất và nhân lực hiện có, nhà máy sẽ cân đối lực lượng, xác định nguồn bổ sung nếu thiếu nhân lực.
2.2.3. Công tác tuyển dụng nhân lực Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
2.2.3.1. Nguồn tuyển dụng:
Xác định nguồn tuyển dụng là một vấn đề cần phải cân nhắc, bàn bạc rất kỹ. Để tuyển được đủ số lượng đồng thời đảm bảo được chất lượng nhân lực, phải xác định vị trí việc làm còn thiếu, cân nhắc xem có thể điều chuyển công nhân giữa các phân xưởng hay cần phải tuyển dụng từ nguồn bên ngoài, và phải xây dựng phương pháp tuyển dụng cụ thể như thế nào…
- Nguồn tuyển nội bộ bên trong nhà máy:
Nguồn nội bộ là những nhân viên đang làm việc tại nhà máy. Với hình thức là điều động, luân chuyển nhân sự giữa các phòng, ban và giữa các vị trí tương đồng về tính chuyên môn. Vì là quân nhân nên tất cả cán bộ, nhân viên luôn xác định tư tưởng, lòng trung thành, không ngại khó, ngại khổ. Họ đã có thời gian công tác nhà máy, nắm được nhiệm vụ và mục tiêu của nhà máy, nhiệm vụ của các phòng, ban, phân xưởng. Họ sẽ dễ dàng tiếp cận, nhanh chóng thích nghi với công việc mới, điều kiện làm việc mới và tự học hỏi, bổ sung cho mình thêm những kiến thức mới để hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất. Hình thức điều động, luân chuyển nội bộ này còn tạo ra không khí thi đua rộng rãi giữa các nhân viên, kích thích họ làm việc hăng say, chất lượng công việc đạt hiệu quả cao hơn.
- Nguồn tuyển bên ngoài nhà máy:
Khi nguồn bên trong không đáp ứng được nhu cầu thì Nhà mới tìm kiếm nguồn bên ngoài. Đối tượng tuyển bên ngoài nhà máy sẽ ưu tiên sự giới thiệu của CB – CNV Nhà máy, đây là nguồn tuyển dụng Nhà máy rất quan tâm. Nguồn này có ưu điểm là người lao động có thể hoà nhập ngay vào công việc của Nhà máy, có thức tự vươn lên. Nhà máy thường tuyển dụng theo nguồn này vì vừa tiết kiệm được chi phí, rút ngắn được thời gian hội nhập với môi trường làm việc của Nhà máy qua người thân của họ. Ngoài ra, nguồn tuyển dụng bên ngoài cũng có thể là các ứng cử viên nộp đơn xin việc. Khi có nhu cầu, Nhà máy tiến hành công bố tuyển dụng như thông báo cho CB – CNV được biết, các Trung tâm giới thiệu việc làm. Chủ yếu là tuyển hợp đồng lao động thời vụ, làm các công việc liên quan đến tiện, hàn, phay các phụ kiện cơ khí.
2.2.3.2. Phương pháp tuyển dụng: Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
Do tính chất công việc không thường xuyên, chỉ cần tuyển lao động làm việc trong thời gian ngắn nên Nhà máy sử dụng phương pháp tương đối đơn giản, dựa vào hồ sơ và kinh nghiệp là chính.
2.2.3.3 Quy trình tuyển dụng của Nhà máy:
Sơ đồ quy trình tuyển dụng
Chuẩn bị tuyển dụng: Đây là giai đoạn đầu tiên trong quy trình tuyển dụng của nhà máy, gồm các bước:
- Xác định nhu cầu tuyển dụng
- Xác định nguồn tuyển dụng
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng.
Căn cứ vào khối lượng công việc, lực lượng lao động hiện có, Đảng ủy Nhà máy giao nhiệm vụ cho phòng Kế hoạch – Lao động xác định nhu cầu cần tuyển, nguồn tuyển dụng và xây dựng kế hoạch báo cáo Giám đốc phê duyệt.
- Thông báo tuyển dụng:
Thông báo tuyển dụng đến toàn thể CB – CNV Nhà máy, đến Trung tâm giới thiệu việc làm Hải Phòng về nhu cầu tuyển dụng của Nhà máy.
- Nhận và thẩm định hồ sơ:
Phòng Kế hoạch – Lao động là nơi tiếp nhận hồ sơ, chủ yếu kiểm tra tính đầy đủ, pháp lý hồ sơ. Các văn bản đều theo mẫu chung thống nhất của Nhà nước, Nhà máy không có bộ mẫu hồ sơ riêng cho từng loại vị trí, công việc khác nhau. Xác định đây là nhiệm vụ quan trọng nên tập thể Phòng Kế hoạch – Lao động thực hiện với tinh thần trách nhiệm cao, giúp cho Nhà máy giảm được chi phí trong quá trình tuyển dụng lao động ở các bước tiếp theo. Phòng sẽ chủ động hẹn ngày trả kết quả tiếp nhận, nếu không đạt yêu cầu trả lại hồ sơ; nếu đạt yêu cầu mời đến phỏng vấn.
Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
- Đơn xin việc (ảnh 4×6 mới nhất)
- Sơ yếu lý lịch
- Giấy khám sức khỏe
- Bản sao các văn bằng chứng chỉ liên quan.
Thông tin khác:
- Bằng cấp: Trung cấp
- Độ tuổi: Dưới 40 tuổi.
- Giới tính: Nam
- Kinh nghiệm: Trên 5 năm
Thử việc, kiểm tra tay nghề:
Giai đoạn thử việc, kiểm tra tay nghề của ứng viên do Quản đốc Phân xưởng SX Cơ khí đảm nhiệm. Trong thời gian 02 ngày, Quản đốc sẽ kiểm tra thái độ làm việc, trình độ tay nghề thông qua thực hành một sản phẩm phụ kiện cơ khí. Sau đó lập báo cáo đánh giá kết quả thử việc. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
- Đánh giá sau thử việc:
Đây là công việc cần thiết trong quy trình tuyển chọn lao động, nhằm bảo đảm tuyển được người đúng yêu cầu và ứng viên có thể làm việc ngay sau khi thử việc. Nếu ứng viên hoàn thành tốt quy trình thử việc thì sẽ được ký Hợp đồng thời vụ với Nhà máy.
- Ký Hợp đồng:
Trong Hợp đồng thời vụ, xác định rõ:
- Thời hạn và công việc hợp đồng.
- Chế độ làm việc.
- Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động.
- Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động.
- Điều khoản thi hành.
Đánh giá : Công tác tuyển dụng nhân lực đã được xác định dựa trên kế hoạch sản xuất của Nhà máy. Quy trình tuyển dụng tương đối bài bản. Tuy nhiên, do tổ chức biên chế của Nhà máy không có bộ phận chuyên trách về công tác tuyển dụng mà giao cho phòng Kế hoạch – Lao động thực hiện. Mặc dù phòng đã có nhiều cố gắng trong tiếp nhận, rà soát hồ sơ ứng tuyển nhưng phòng còn phải làm việc chuyên môn nên khi có nhu cầu tuyển dụng họ xây dựng kế hoạch tuyển dụng kết hợp với thực hiện nhiệm vụ, không hoàn toàn tập trung vào quá trình tuyển dụng. Bên cạnh đó, Nhà máy chưa tiến hành phân tích công việc cụ thể mà mới chỉ là hình thức thống kê các nhiệm vụ và công việc cần phải làm cho một chức danh. Chưa có bản mô tả công việc.
2.2.4. Công tác bố trí và sử dụng nhân lực
Như đã đề cập ở trên, do Nhà máy là một đơn vị dự toán Quân đội nên tổ chức, biên chế, hoạt động cũng như việc quản lý, bố trí và sử dụng nhân lực được thục hiện theo Luật sỹ quan, Luật Quân nhân chuyên nghiệp và Điều lệnh Quân đội. Ngoài việc hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ chuyên môn, CB – CNV còn phải thực hiện các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng: tham gia luyện tập bắn súng, luyện tập điều lệnh đội ngũ, học tập chính trị … nên áp lực công việc rất cao; vừa phải dành thời gian thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, vửa hoàn thành tốt nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện theo các tiêu chuẩn của Quân đội. Nhà máy đã phải tổ chức, bố trí, sắp xếp công việc, quản lý nhân sự sao cho hợp lý để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Hiện nay, Nhà máy đang áp dụng phương pháp quản lý về thời gian theo đúng Điều lệnh Quân đội quy định. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
Thời gian làm việc được quản lý 100% số thời gian theo chế độ quy định. CB – CNV phải sử dụng đúng, đủ, có hiệu quả thời gian lao động. Mọi sự bớt xén đều là vi phạm thời gian lao động như sử dụng thời gian hành chính không đúng kế hoạch ( trừ trường hợp Chỉ huy Nhà máy yêu cầu), đi muộn về sớm, ra ngoài trong giờ làm việc, sử dụng thời gian hành chính để làm việc riêng, có mặt nhung không làm việc…
Phương pháp này có ưu điểm là quản lý được nhân lực thường xuyên, hàng ngày, duy trì thời gian làm việc tại cơ quan, bắt buộc cán bộ, nhân viên phải đến cơ quan làm việc theo đúng chế độ, chấp hành nghiêm quy định về thời gian làm việc.
Hạn chế của phương pháp này là “cứng nhắc’’, ít khơi dậy được cảm hứng sáng tạo cho cán bộ, nhân viên.
Đánh giá: Công tác bố trí và sử dụng nhân lực tại Nhà máy hiện nay được thực hiện bố trí đúng người, đúng việc, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong mọi hoạt động của Nhà máy.
2.2.5. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực
2.2.5.1. Cơ chế quản lý và hình thức đào tạo
Đảng ủy Nhà máy luôn coi trọng việc rà soát, đề nghị tuyển chọn bồi dưỡng, đào tạo và phát triển nhân lực.
- Đối với cán bộ quản lý:
Căn cứ kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ theo nhiệm kỳ, hàng năm Nhà máy chủ động báo cáo nhu cầu, chỉ tiêu các loại hình đào tạo và khi được sự đồng ý của cấp trên đã kịp thời cử cán bộ đi đào tạo tại các Học viện, nhà trường trong và ngoài Quân đội. Về cơ bản đã gắn được việc đào tạo với bố trí sử dụng đúng chuyên ngành và năng khiếu, sở trường của từng cán bộ, tạo điều kiện môi trường thực tiễn thuận lợi cho cán bộ pháy huy sở trường của mình. Trong 5 năm đã có 07 đồng chí được đào tạo cao học. Đến nay, 100% đội ngũ cán bộ của Nhà máy đều có trình độ Đại học và trên đại học.
- Có 02 hình thức đào tạo:
Trong Quân đội: Đào tạo bậc sau Đại học, Đại học tại các Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện tài chính đối với cán bộ chính trị, kỹ thuật, hậu cần, tài chính. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
Ngoài Quân đội: Đào tạo bậc sau Đại học, Đại học, bồi dưỡng ngắn hạn khác tùy theo yêu cầu của từng ngành tại các trường Đại học trên địa bàn đối với cán bộ kỹ thuật (Đại học Hàng Hải).
- Đối với nhân viên khối gián tiếp:
Đảng ủy, chỉ huy Nhà máy luôn quan tâm, động viên tinh thần tích cực, tự giác học tập. Lấy việc tự học tập rèn luyện là chính, khuyến khích tham gia các khóa học nâng cao nghiệp vụ, trình độ tại các trường Đại học Hải Phòng, Đại học Hàng Hải theo hình thức vừa học vừa làm. Ngoài ra, Đảng ủy sẽ giao nhiệm vụ cho những người có kinh nghiệm trực tiếp hướng dẫn, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cho nhân viên mới, có báo cáo kết quả về Ban giám đốc.
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:
Nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ thợ kỹ thuật về trình độ lý thuyết và năng lực thực hành, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, khai thác vũ khí trang bị kỹ thuật trong tình hình mới. Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ, nhu cầu phát triển SXKD, Nhà máy giao cho phòng Kế hoạch – Lao động lập danh sách, kế hoạch công tác đào tạo huấn luyện kỹ thuật, tổ chức thi nâng bậc thợ, nâng lương. Phòng Kỹ thuật tổ chức huấn luyện cả về lý thuyết và thực hành, bồi dưỡng nhằm bổ sung kiến thức ngành nghề, cập nhật kiến thức mới, nâng cao trình độ cho công nhân theo yêu cầu nhiệm vụ, kết thúc huấn luyện có kiểm tra, đánh giá, làm cơ sở để đề nghị cấp trên xét nâng lương, nâng bậc thợ.
Bên cạnh đó, Nhà máy rất quan tâm đến công tác an toàn – vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy. Đặc biệt là công tác bảo đảm an toàn vệ sinh lao động luôn đặt lên hàng đầu. Nhà máy thành lập và liên tục kiện toàn Hội đồng Bảo hộ lao động các cấp, duy trì mạng lưới an toàn viên tại các phòng, phân xưởng. Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức cho CB – CNV chấp hành nghiêm các quy trình, quy định, quy tắc an toàn. Hàng năm, Nhà máy đều dành 24 giờ để huấn luyện công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ. Bên cạnh đó còn phối hợp với các cơ quan chức năng thành phố Hải Phòng như Công an, Sở Lao động thương binh và xã hội lên lớp giảng bài, thực hành luyện tập các nội dung về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ cho toàn thể CB – CNV.
Ngoài ra, khi có thông báo mở lớp đào tạo từ cơ quan cấp trên, cơ quan nhà nước, Nhà máy đều cử cán bộ, nhân viên phụ trách đi học: Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
- Lớp nghiệp vụ đấu thầu: 03 lớp với 12 nhân viên phòng Kế hoạch – Lao động, phòng Tài chính, phòng Hành chính tổng hợp, phòng Vật tư.
- Tập huấn Bảo hiểm xã hội: 01 lớp với 02 nhân viên phòng Kế hoạch – Lao động, phòng Tài chính.
Trình độ, tay nghề của cán bộ, công nhân viên do đó thường xuyên được củng cố và nâng cao, thể hiện sự quan tâm đúng đắn của Đảng ủy, chỉ huy Nhà máy đối với đội ngũ công nhân lao động nói chung và công nhân kỹ thuật các ngành nghề nói riêng.
2.2.5.2. Kinh phí đào tạo:
Kinh phí đào tạo được trích từ các nguồn sau:
- Đào tạo trong Quân đội: Quân đội đảm bảo toàn bộ kinh phí.
- Đào tạo ngoài Quân đội: Ngân sách Nhà nước cấp và Nhà máy trích quỹ cơ quan hỗ trợ một phần cho người đi học nếu xem xét thấy việc học cần thiết cho việc nâng cao năng suất, chất lượng nhiệm vụ chuyên môn.
- Đào tạo tại Nhà máy: Ngân sách Nhà nước cấp.
Bảng 2.9 : Tổng hợp chi kinh phí đào tạo qua các năm 2021 – 2025
Đánh giá: Qua phân tích công tác đào tạo và phát triển nhân lực của Nhà máy, cho thấy Đảng ủy, chỉ huy nhà máy luôn coi công tác đào tạo là nhiệm vụ quan trọng để phát triển chất lượng đội ngũ cán bộ, công nhân trong Nhà máy. Có thể khẳng định những thành công trong công tác đào đạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là khâu then chốt góp phần không nhỏ cho sự phát triển của Nhà máy trong nhiều năm qua. Tuy nhiên, công tác đào tạo của Nhà máy chưa xây dựng kế hoạch đào tạo theo chức danh, vị trí việc làm. Trong đào tạo nội bộ của Nhà máy chưa xây dựng được các chương trình, giáo trình đào tạo cụ thể cho từng lĩnh vực chuyên môn. Việc đánh giá tiếp thu kiến thức, ứng dụng vào công việc của cán bộ, nhân viên sau khi được cử đi đào tạo chưa sâu, chưa thực chất, thậm chí chỉ mang tính hình thức; chưa quan tâm đúng mực việc đánh giá kết quả đào tạo.
2.2.6. Công tác đánh giá và đãi ngộ nhân lực
2.2.6.1. Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc chuyên môn a. Tiêu chí đánh giá:
Hàng tháng, trưởng phòng và quản đốc phân xưởng tiến hành đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân và nhân viên thuộc quyền. Qua việc đánh giá xác định phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của từng người; làm cơ sở để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ và công nhân viên. Nội dung đánh giá được chấm điểm theo thang điểm 10 với các tiêu chí sau:
Bảng 2.10: Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công việc
- Kết quả đánh giá cụ thể hàng tháng: Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
- Kết quả đánh giá cuối năm: Căn cứ vào kết quả đánh giá cụ thể hàng tháng, Nhà máy tổng hợp điểm cả năm:
Ngoài ra, trong năm, nếu vi phạm các lỗi sau thì sẽ không hoàn thành nhiệm vụ
- Không hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Để mất an toàn lao động làm cho người hoặc thiết bị phải nghỉ việc dưới 03 ngày
- Chất lượng sản phẩm kém
- Không có ý thức thực hành tiết kiệm, làm thất thoát, lãng phí vật tư, nhiên liệu.
- Vi phạm phải xử lý kỷ luật từ Khiển trách trở lên
- Phẩm chất, đạo đức, lối sống không lành mạnh, mất đoàn kết, đánh bạc, nghiện hút, mê tín dị đoan, sử dụng văn hóa phẩm xấu độc hại.
2.2.6.2. Đãi ngộ nhân lực
- Chính sách tiền lương
a1. Nguyên tắc xếp lương
Vì là Nhà máy dự toán thuộc Quân đội nhân dân nên tất cả CB – CNV được hưởng lương từ nguồn ngân sách Nhà nước theo nguyên tắc: người đang làm việc thuộc đối tượng nào, đảm nhiệm công việc gì, thì hưởng lương theo quy định đối với đối tượng đó, công việc đó, cụ thể:
- Sỹ quan: thực hiện xếp lương theo cấp bậc quân hàm
- Quân nhân chuyên nghiệp: xếp lương theo trình độ đào tạo (đại học, trung cấp, sơ cấp) và làm công việc thuộc nhóm nào thì xếp lương theo trình độ đó, nhóm đó.
- Công nhân quốc phòng: được hưởng lương theo thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương được quy định trong các DN Nhà nước.
Cách tính:
Mức lương = Mức lương cơ sở x hệ số lương hiện hưởng Hiện nay, mức lương cơ sở là 1.300.000 đồng/tháng.
a2. Các chế độ phụ cấp lương:
- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: áp dụng cho sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, được trả cùng kỳ lương hàng tháng. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
- Phụ cấp thâm niên: áp dụng cho sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp.
Sau 5 năm (đủ 60 tháng) tại ngũ thì được hưởng mức phụ cấp bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ 6 trở đi cứ thêm một thâm niên (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%, không hạn chế mức tối đa, được trả cùng kỳ lương hàng tháng.
Cách tính:
Phụ cấp phục vụ quốc phòng an ninh (QPAN): áp dụng cho công nhân viên, được tính trên mức lương hiện hưởng, được trả cùng kỳ lương hàng tháng. Mức phụ cấp 50%.
Cách tính:
Ngoài các khoản phụ cấp trên, tùy từng đối tượng Nhà máy áp dụng các chế độ phụ cấp khác: phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo (Đảng ủy viên, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội phụ nữ); phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp trách nhiệm theo nghề (thủ quỹ, văn thư, tổ trưởng) theo hướng dẫn chung của Nhà nước.
a3. Hình thức trả lương:
- Nhà máy áp dụng hình thức trả lương thời gian, hàng tháng trả 1 lần vào đầu tháng từ ngày 1 – 3 của tháng.
- Toàn bộ tiền lương, phụ cấp của CB – CNV được trả qua tài khoản ngân hàng TMCP Quân đội, với hình thức dùng thẻ ATM.
a4. Bồi dưỡng làm thêm giờ:
Khi Nhà máy có nhu cầu do thiếu lao động, khối lượng công việc lớn hoặc công việc đột xuất phải tổ chức làm thêm giờ và được theo dõi chặt chẽ trên cơ sở tính toán đầy đủ về lao động và các yếu tố đảm bảo.
Tiền làm thêm giờ, ngày nghỉ được tính trả bằng 50.000 đồng/giờ theo thời gian thực tế.
Các phòng, ban, phân xưởng hoàn tất bảng chấm công làm thêm giờ vào ngày mùng 1 của tháng sau, phòng Kế hoạch – Lao động có trách nhiệm tổng hợp, xác nhận và phòng Tài chính thanh toán cùng kỳ lương của tháng sau liền kề.
a5. Khoán công việc: Áp dụng đối với sản phẩm quốc phòng tự khai thác.
- Căn cứ nội dung công việc, Nhà máy tổ chức giao khoán cho các phân xưởng.
- Trên cơ sở kết cấu giá thành sản phẩm, Phòng Kế hoạch – Lao động và phòng Tài chính phối hợp với phân xưởng xác định đơn giá khoán cho từng công việc, từng sản phẩm.
a6. Chế độ nâng lương, thăng quân hàm Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
- Thời hạn xét: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với lực lượng vũ trang.
- Tiêu chuẩn:
- Có đủ thời gian giữ bậc trong nhóm
- Chấp hành tốt các chế độ, quy định, không vi phạm kỷ luật Quân đội, pháp luật của Nhà nước.
- Hoàn thành chức trách nhiệm vụ được giao.
- Không có ngày nghỉ tự do, nghỉ ốm không quá 15 ngày/năm (đối với bộ phận gián tiếp ), 20 ngày/năm (đối với công nhân trực tiếp SX).
- Không để xảy ra mất an toàn lao động do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc không tuân thủ các nội quy, quy định của công tác An toàn bảo hộ lao động.
b. Chính sách khen thưởng
b1. Chế độ họp xét thi đua:
Hàng tháng, trên cơ sở kết quả đánh giá thực hiện công việc, các phòng, phân xưởng tổ chức họp, xét thi đua cá nhân, báo cáo kết quả về phòng Chính trị để tổng hợp báo cáo Hội đồng thi đua họp xét thông qua. Thời gian báo cáo trước ngày mùng 5 của tháng sau.
Hội đồng thi đua Nhà máy bao gồm:
- Hội đồng thi đua họp định kỳ 1 tháng 1 lần vào trước ngày 10 hàng tháng.
Họp xét sơ kết thi đua, đề nghị khen thưởng trong các đợt thi đua đột kích, cao điểm và xét thi đua năm theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên.
b2. Nội dung khen thưởng:
- Đối với nhiệm vụ quốc phòng:
Việc xem xét đề nghị khen thưởng thực hiện theo từng đợt thi đua đột kích, cao điểm và sau mỗi nhiệm vụ hoàn thành. Cuối năm, tổng hợp kết quả khen thưởng cả năm ở các hình thức đột xuất, thường xuyên để đề nghị khen thưởng cho năm.
- Cá nhân có các hình thức sau: Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
Được khen thưởng 2 lần: Tặng danh hiệu Chiến sỹ tiên tiến, Lao động tiên tiến
- Được khen thưởng 3 lần: Tặng Giấy khen
- Được khen thưởng 4 lần: Tặng Bằng khen
Trong số này sẽ lựa chọn tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua
- Đối với tập thể có các hình thức:
- Tặng danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, đơn vị tiên tiến
- Tặng Giấy khen
- Tặng danh hiệu Đơn vị quyết thắng.
Đối với hoạt động có thu:
- Thưởng hoàn thành kế hoạch: được thực hiện 1 lần vào cuối năm.
Cuối năm, căn cứ vào kết quả sản xuất và nguồn thu nhập để trích quỹ khen thưởng, Nhà máy thực hiện chi thưởng theo hệ số thi đua hàng tháng, cụ thể:
- Ngoài các chế độ chính sách của Nhà nước quy định cho CB – CNV, Nhà máy còn trích từ quỹ phúc lợi chi cho các nội dung sau:
- Nhân dịp các ngày lễ, Tết trong năm, Nhà máy chi với mức từ 200.000 đ – 300.000/người.
- CB – CNV khi tổ chức lễ cưới được tặng quà 500.000 đồng. Nhà máy hỗ trợ 01 chuyến xe đi lại trong khoảng cách 200km trở xuống.
Hàng năm, Nhà máy tổ chức cho tất cả CB – CNV đi tham quan, nghỉ mát ít nhất 2-3 ngày/năm (trừ những đối tượng có kết quả thi đua năm trước không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật từ khiển trách trở lên). Nhà máy đảm bảo phương tiện vận chuyển, chi tiền ăn, nghỉ với mức 1.000.000 đồng/người, xong tùy thuộc vào hiệu quả SXKD có thể hỗ trợ thêm.
- Đối với công tác thiếu niên nhi đồng:
- Chi cho các cháu con CB – CNV trong ngày Tết thiếu nhi 1/6: 100.000 đồng/cháu.
- Chi trong ngày Tết Trung thu : 150.000 đồng/cháu.
- Chi thưởng các cháu học giỏi thi đạt giải các cấp: 300.000 đồng/cháu
- Chi thưởng trong dịp tổng kết năm học:
- Đạt danh hiệu học sinh giỏi: 200.000 đồng/cháu
- Đạt danh hiệu học sinh tiên tiến: 100.000 đồng/cháu
- Chi thưởng các cháu thi đỗ Đại học: 300.000 đồng/cháu
Trợ cấp khó khăn: Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
- CB, CNV bị ốm đau nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo cần nghỉ việc dài ngày để chữa trị được trợ cấp 1.000.000 đồng/người không quá 2 lượt/năm.
- CB, CNV khi ốm nằm viện được thăm hỏi 300.000 đồng/người/lượt.
- Trường hợp cá nhân và gia đình gặp rủi ro, tùy theo mức độ sẽ trợ cấp với mức từ 500.000 đồng.
- Chi thăm viếng:
- CB, CNV có bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con từ trần : Nhà máy tổ chức thăm viếng gồm 1 vòng hoa và 500.000 đồng. Nhà máy hỗ trợ 01 chuyến xe đi lại trong khoảng cách 200km trở xuống.
- CB, CNV khi nghỉ hưu được tặng 1 gói quà trị giá 500.000 đồng. Nhà máy hỗ trợ 150.000 đồng/người cho bộ phận có người nghỉ hưu tổ chức liên hoan chia tay.
- Trang bị quần áo bảo hộ lao động cho công nhân, cải tạo chống nóng nhà xưởng.
c2. Chăm sóc sức khỏe:
- Tất cả CB – CNV được khám sức khỏe định kỳ 1 lần/năm tại Viện Y học Hải quân.
- CB, CNV khi bị ốm đau đều được chăm sóc sức khỏe, quân y đơn vị khám điều trị hoặc gửi lên tuyến trên điều trị theo hệ thống bậc thang điều trị trong Quân đội.
Bảng 2.11. Bảng tổng hợp chi khen thưởng, chính sách xã hội từ năm 2021 – 2025
Đánh giá: Ngay từ Hội nghị Quân nhân – Công nhân viên đầu năm, Nhà máy đã ban hành Hệ thống Quy chế quản lý, trong đó có Quy chế về tiền lương, đánh giá kết quả hoàn thành công việc, chính sách xã hội, chăm sóc sức khỏe… Quá trình thực hiện đảm bảo đúng nguyên tắc dân chủ, công khai, chính xác đã kịp thời động viên cán bộ, công nhân viên nâng cao tính tổ chức kỷ luật, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, giữ nghiêm kỷ luật của Nhà máy, tạo không khí đoàn kết, phấn khởi trong Nhà máy.
2.3. Đánh giá chung về công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70 Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
Với quan điểm nguồn nhân lực là tài sản quan trọng nhất, yếu tố quyết định hoàn thành nhiệm vụ chính trị và sự phát triển của Nhà máy, Đảng ủy và Ban Giám đốc luôn xác định công tác quản lý nhân lực là trách nhiệm và là việc làm thường xuyên của cấp ủy Đảng và chỉ huy các cấp. Quản lý nhân lực phải toàn diện bao gồm cả về các mối quan hệ, liên hệ trong nội bộ, bên ngoài… trong công tác cũng như trong mọi sinh hoạt khác nhằm thực hiện và giúp người chỉ huy các cấp thực hiện tốt mọi nhiệm vụ của đơn vị. Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70 cho thấy, Nhà máy đã thực hiện cơ bản có hiệu quả việc tạo nguồn, tuyển dụng, bố trí, sử dụng nhân lực hợp lý và giải quyết tốt chính sách cho CB – CNV.
2.3.1. Ưu điểm
Trên cơ sở quy định về tổ chức biên chế và tình hình nhiệm vụ từ năm 2021 – 2025, Đảng ủy Nhà máy thường xuyên quan tâm lãnh đạo việc xây dựng kế hoạch công tác quản lý nhân lực; kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng; kế hoạch sử dụng nhân lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Nhà máy.
2.3.1.1.Công tác hoạch định:
Hàng năm, Đảng ủy Nhà máy đã xây dựng, bổ sung hoàn chỉnh công tác hoạch định nhân lực. Đề xuất với cấp trên về quy hoạch cán bộ chỉ huy quản lý là chỉ huy Nhà máy, chỉ huy các phòng, phân xưởng. Trong công tác quy hoạch luôn coi trọng các tiêu chí về trình độ năng lực, phẩm chất chính trị, đạo đức, theo tiêu chuẩn chức vụ đã ban hành. Đã bố trí sắp xếp xen kẽ giữa cán bộ trẻ và cán bộ có nhiều kinh nghiệm thực tế bảo đảm sự ổn định và có sự kế thừa vững chắc, gắn hoạch định với định hướng sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực. Kịp thời đề nghị cấp trên xem xét điều động, bổ nhiệm những cán bộ trẻ, có năng lực, có triển vọng, đủ điều kiện làm nguồn phát triển lên chức vụ cao hơn vừa hoàn thành nhiệm vụ trước mắt, vừa xây dựng đội ngũ đáp ứng yêu cầu phát triển của Nhà máy.
2.3.1.2. Công tác tuyển dụng:
Nguồn tuyển nội bộ: Với hình thức là điều động, luân chuyển cán bộ, nhân viên giữa các phòng, ban và giữa các vị trí tương đồng về tính chuyên môn, nhà máy đã nhanh chóng tìm được người phù hợp, không bị phụ thuộc, trông chờ vào sự điều động của cấp trên. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
Nguồn tuyển bên ngoài: Khi có nhu cầu cần tuyển dụng lao động bên ngoài, Nhà máy đã lựa chọn giải pháp thuê lao động thời vụ. Đây là giải pháp hàng đầu cho những giai đoạn thiếu nhân lực trong quy trình làm việc cho nhiệm vụ khai thác làm kinh tế. Việc nắm rõ những ưu điểm và hạn chế sẽ giúp nhà máy có được những bước đi hiệu quả với nguồn nhân lực này. Có thể xem các lao động thời vụ là lực lượng phản ứng nhanh, vì họ chuyên giải quyết các yêu cầu ngắn hạn, gấp rút của Nhà máy. Trong trường hợp lao động thời vụ được tuyển để thay thế tạm thời một vị trí, họ giúp duy trì quy trình làm việc bình thường của Nhà máy và tránh sự rối loạn xảy ra. Với sự trợ giúp của họ, Nhà máy đã thích ứng nhanh chóng với khối lượng công việc gia tăng đột biến, từ đó hoàn thành các hợp đồng đúng thời hạn và chất lượng đã ký kết.
Làm việc với người lao động thời vụ là một lựa chọn tiết kiệm, vì Nhà máy không phải trả chi phí để duy trì nhân lực trong những giai đoạn kinh doanh khó khăn hoặc hết mùa cao điểm.
2.3.1.3. Công tác bố trí và sử dụng nhân lực:
Việc bố trí và sử dụng nhân lực được thực hiện trên cơ sở giải quyết số lượng, nhu cầu hiện có. Kịp thời đề nghị cấp trên điều chuyển cán bộ, nhân viên ở các vị trí dư sang vị trí thiếu; cán bộ quá tuổi so với vị trí đảm nhiệm; cán bộ hết thời gian quy định đối với vị trí đang công tác sang các vị trí khác đúng quy định, hướng dẫn của trên. Nhìn chung, số cán bộ, nhân viên khi được điều động, bổ nhiệm đều hoàn thành nhiệm vụ trên cương vị chức trách, bảo đảm cho Nhà máy hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2.3.1.4. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực:
Đảng ủy Nhà máy luôn coi trọng công tác tuyển chọn bồi dưỡng, đã lựa chọn nguồn đi học đúng quy hoạch đảm bảo chất lượng. Về cơ bản đã gắn được việc đào tạo với bố trí sử dụng đúng chuyên ngành và năng khiếu, sở trường của từng cán bộ, nhân viên, tạo điều kiện môi trường thực tiễn thuận lợi cho cán bộ, nhân viên phát huy sở trường của mình.
Ngoài ra, theo yêu cầu công việc nhất là đối với sản phẩm quốc phòng mới, thiết bị công nghệ mới, Nhà máy đã cử cán bộ, công nhân kỹ thuật đi học ngắn ngày ở một số xí nghiệp đã có kinh nghiệm sản xuất SP và sử dụng thiết bị cùng loại.
Hàng năm, Nhà máy đã chủ động giao đề tài tự học tập, tự nghiên cứu cho cán bộ, nhân viên, trong đó có nhiều công trình, đề tài sáng kiến cải tiền kỹ thuật được ứng dụng có hiệu quả trong nhiệm vụ sản xuất, sửa chữa của Nhà máy.
2.3.1.5. Công tác đánh giá và đãi ngộ nhân lực:
- Việc đánh giá kết quả thực hiện công việc được thực hiện nghiêm túc với thời gian hàng tháng, các tiêu chí đánh giá cụ thể, rõ ràng, đã động viên cán bộ, nhân viên phát huy mặt tốt, ngăn ngừa sai phạm.
- Chế độ tiền lương, phụ cấp được Nhà máy chi trả theo đúng đối tượng, đúng chế độ, quy định.
- Công tác chính sách xã hội – Chăm sóc sức khỏe CB, CNV được thực hiện rất tốt, góp phần tạo nên động lực cho cán bộ, công nhân viên hăng say lao động sản xuất, yên tâm gắn bó lâu dài với Nhà máy.
2.3.2. Tồn tại Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
2.3.2.1. Công tác tuyển dụng nhân lực:
- Nguồn tuyển dụng:
Nguồn nội bộ: Không tạo được cái mới, suy nghĩ, cách thức vẫn như cũ. Có thể gây mất đoàn kết nội bộ, kéo theo việc chia bè, kết phái trong nhà máy.
Nguồn tuyển bên ngoài: Công tác tuyển dụng nhân lực của Nhà máy được giao cho phòng Kế hoạch – Lao động tổ chức thực hiện. Sự phối hợp giữa các phòng, phân xưởng chưa được tốt nên khi các phân xưởng có nhu cầu cần bổ sung lao động, phòng Kế hoạch – Lao động có lúc còn bị động.
- Quy trình tuyển dụng:
Còn đơn giản, các bước đánh giá kiến thức và năng lực có trường hợp chưa sát. Không có bản mô tả công việc. Tuy Nhà máy chọn giải pháp thuê lao động thời vụ có nhiều ưu điểm nhưng cũng có nhiều hạn chế, nếu nắm rõ những điểm này sẽ giúp cho Nhà máy có được những hiệu quả với nguồn nhân lực này. Vì chỉ có tính chất tạm thời, nên việc tuyển dụng lao động thời vụ cũng thể hiện nhiều mặt hạn chế.
Trước hết, khoảng thời gian gắn bó không đủ dài để nắm bắt quy trình làm việc sẽ có thể khiến năng suất không tốt như mong đợi. Ngoài ra, việc không quen thuộc với hệ thống kỹ thuật còn có thể gây những vấn đề về an toàn lao động.
Một trong những rủi ro của nhà máy bắt nguồn từ việc thiếu đầu tư cho quy trình hỗ trợ lao động thời vụ, thực hiện đánh giá trong giai đoạn tuyển dụng để kiểm tra xem họ có những kỹ năng gì và có phù hợp với công việc hay không, cũng như đào tạo tất cả những kỹ năng cần thiết. Nếu bỏ qua các khâu này, hậu quả để lại có thể sẽ rất nghiêm trọng.
Vì thế, Nhà máy cần phải phân tích công việc cụ thể, xây dựng quy trình tuyển dụng lao động thời vụ cũng phải chuẩn mực như quy trình tuyển dụng nhân viên chính thức và cũng phải bao gồm bước đánh giá kiến thức và năng lực để thực hiện tốt công việc. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
2.3.2.2. Công tác đào tạo và phát triển:
Tuy đã được Nhà máy quan tâm nhưng số lượng cán bộ, nhân viên tự học thêm để nâng cao trình độ vẫn còn ít. Nhà máy cần xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển cụ thể, có chính sách tốt hơn nữa để khuyến khích cán bộ, nhân viên tự học thêm nghiệp vụ, nhất là tạo nguồn đào tạo bồi dưỡng cán bộ cần được quan tâm hơn nữa.
2.3.2.3. Công tác đánh giá và đãi ngộ nhân lực:
Chính sách khen thưởng còn hạn chế, mới chỉ tập trung trong nhiệm vụ làm kinh tế, tự khai thác. Đối với nhiệm vụ quốc phòng chỉ có hình thức khen thưởng về tinh thần, còn vật chất chưa được quan tâm nhiều nên có thời điểm một số bộ phận sản xuất chưa hăng hái, tích cực.
Kết luận Chương 2
Chương 2 đã giới thiệu quá trình hình thành và phát triển Nhà máy X70, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý, kết quả SXKD 5 năm gần đây (từ năm 2021 – 2025).
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân lực của Nhà máy. Phân tích công tác hoạch định, công tác tuyển dụng, công tác đào tạo và phát triển, bố trí và sử dụng, chính sách và đãi ngộ nhân lực. Nêu ra những ưu điểm và tồn tại trong công tác quản trị nhân lực. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70.
Để xác định tình hình nhân lực hiện nay, Nhà máy cần tìm ra những mặt mạnh để tiếp tục phát huy và khắc phục những tồn tại, làm cơ sở định hướng công tác quản trị nhân lực trong tương lai.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp công tác quản trị nhân lực tại Nhà máy X70

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

