Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát chung về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng:

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng được thành lập vào ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ). Trải qua 35 năm hình thành, khắc phục mọi khó khăn trong hoạt động để phát triển, Agribank Lâm Đồng đã trưởng thành vượt bậc và giữ vị trí dẫn đầu trong hoạt động ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng cả về mạng lưới và thị phần hoạt động. Chi nhánh đã từng bước khẳng định những thế mạnh của mình trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh, đã gặt hái nhiều thành công, đưa Chi nhánh trở thành đơn vị chủ đạo và chủ lực trong hoạt động ngân hàng thương mại trên địa bàn Lâm Đồng, đi đầu trong thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, của Nhà nước trong từng thời kỳ, nhất là việc thực hiện các chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và là người bạn đồng hành thân thiết của bà con nông dân trong tỉnh.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý của Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng

Tên giao dịch: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.

Địa chỉ: 23 Trần Phú, phường 3, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Cơ cấu tổ chức: Tính đến thời điểm hiện tại Chi nhánh có 7 chi nhánh loại 2 và 01 phòng giao dịch trực thuộc, bao gồm: Đà Lạt, Lạc Dương, Đức Trọng, Đơn Dương, Lâm Hà, Lộc Phát, Đam Rông và phòng giao dịch Hòa Bình.

Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng vừa đóng vai trò là đầu não trong hoạt động chỉ đạo chủ trương, vừa là đơn vị trực tiếp kinh doanh. Tại hội sở Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng có 08 phòng chuyên môn nghiệp vụ như sau:

  • Phòng Kế hoạch Nguồn vốn;
  • Phòng Khách hàng Doanh nghiệp;
  • Phòng Khách hàng Hộ sản xuất và Cá nhân;
  • Phòng Kế toán – Ngân Quỹ;
  • Phòng Điện toán;
  • Phòng Dịch vụ – Marketing;
  • Phòng Tổng hợp;
  • Phòng Kiểm tra – Kiểm soát nội bộ.

Về đội ngũ nhân viên: Tổng số cán bộ nhân viên toàn chi nhánh tính đến thời điểm 31/12/2024 là 286 người, trong đó nam là 128 người, chiếm tỷ lệ 44,76%.

2.1.3. Thuận lợi và khó khăn của Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng trong hoạt động kinh doanh và hoạt động tín dụng Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Hoạt động ngân hàng là một mắt xích quan trọng, vận động nhịp nhàng với nền kinh tế. Cùng với sự chuyển đổi cơ chế của đất nước, hệ thống ngân hàng cũng chuyển mình cho phù hợp với sự đổi mới đó, kiềm chế lạm phát, ổn định lưu lượng tiền, đóng góp tích cực cho việc phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trong khu vực và quốc tế.

Về địa bàn hoạt động kinh doanh của chi nhánh: Trụ sở của chi nhánh đặt tại địa chỉ 23 Trần Phú, phường 3, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng nằm trong khu vực trung tâm của thành phố, là khu vực dân cư tập trung đông đúc, nhộn nhịp. Trong thời gian qua, Lâm Đồng là một trong những địa bàn có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh trên toàn quốc. Tốc độ đầu tư đổi mới sản xuất và đầu tư xây dựng cơ bản tăng mạnh trong những năm gần đây. Vì thế, nhu cầu vốn nói chung và nhu cầu vay vốn Ngân hàng nói riêng của các doanh nghiệp và cá nhân là khá lớn. Điều này là một yếu tố thuận lợi cho hoạt động của chi nhánh khi muốn mở rộng, tăng trưởng tín dụng. Đây là một yếu tố thuận lợi cho việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại; nâng cao khả năng huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư cũng như các khoản tiền gửi tiết kiệm.

Tuy nhiên ngoài yếu tố thuận lợi thì cũng có những khó khăn do địa bàn tỉnh Lâm Đồng nói chung và thành phố Đà Lạt nói riêng cũng là nơi tập trung khá nhiều các TCTD. Các Ngân hàng cạnh tranh nhau rất quyết liệt trong việc đưa ra các mức lãi suất hấp dẫn, loại hình dịch vụ mới… Để hoạt động có hiệu quả và thắng được trong cạnh tranh thì đòi hỏi Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng cần phải có được chất lượng dịch vụ tốt, đa dạng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Khi đó chi nhánh mới có thể phát triển, phấn đấu là chi nhánh đi đầu trong hệ thống của Agribank.

Cán bộ ngân hàng: Đa phần tuổi còn rất trẻ nên có lòng nhiệt huyết, rất năng động, say mê với công việc. Đội ngũ cán bộ tín dụng được chi nhánh tuyển dụng đều có ít nhất 2 năm kinh nghiệm tín dụng và có trình độ đại học trở lên, vì vậy rất dễ dàng cho việc học hỏi kiến thức và đào tạo chuyên sâu trong nghiệp vụ. Tuy nhiên, do được tuyển từ nhiều ngân hàng nên khi CBTD sang chi nhánh làm việc mang theo văn hóa của môi trường cũ nên thiếu sự đồng bộ về văn hóa, phong cách làm việc. Chi nhánh cần có những buổi đào tạo hội nhập chuyên sâu và nâng cao hơn nữa trình độ, chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ chi nhánh.

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Bảng 2.1: Hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng từ năm 2022 – 2024

Đơn vị tính: Triệu đồng; %

Chỉ tiêu 2022 2023 2024
Nguồn vốn huy động 10.052.463 11.680.178 13.821.209
Tổng dư nợ 14.973.690 16.310.728 18.341.675
Thu dịch vụ 45.886 57.249 66.040
Nợ xấu nội bảng 0,26% 0,12% 0,10%
Thu – chi (chưa lương) 436.066 574.493 543.937

(Nguồn: Báo cáo tài chính Agribank Lâm Đồng)

Về hoạt động huy động vốn: Chi nhánh luôn nỗ lực tìm kiếm và áp dụng các biện pháp huy động vốn hiệu quả. Nằm trên địa bàn có nhiều NHTM cùng hoạt động nên các NHTM cạnh tranh gay gắt bằng việc đưa ra các mức lãi suất hấp dẫn. Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng vẫn là NHTM nắm giữ thị phần huy động vốn lớn nhất trên địa bàn, mặc dù có suy giảm tại một số thời điểm do bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid – 19, tuy nhiên kết thúc năm 2024 toàn Chi nhánh đã hoàn thành vượt mức hơn 250% kế hoạch Trụ sở chính giao. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Ngân hàng luôn chủ động trong việc đào tạo đội ngũ giao dịch, là bộ mặt trực tiếp của ngân hàng khi khách hàng đến gửi tiền, tạo ra dịch vụ thân thiện, tiện ích, phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, giao chỉ tiêu huy động đến từng cán bộ và có mức đãi ngộ xứng đáng với những cán bộ có hiệu quả kinh doanh cao, nhờ vậy mà nguồn vốn của ngân hàng ngày càng tăng trưởng mạnh góp phần tăng hiệu quả kinh doanh của toàn chi nhánh.

Từ năm 2022 – 2024 nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng trưởng tốt. Nhìn chung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế có xu hướng tăng do nhu cầu đầu tư vốn mở rộng sản xuất kinh doanh bị hạn chế, Chính phủ chủ trương đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, thị trường bất động sản nóng ở các khu vực Lạc Dương, Lâm Hà, nhiều người dân bán đất làm tăng lượng lớn tiền nhàn rỗi tạm thời; nguồn vốn huy động năm 2024 là 13.821 tỷ đồng, tăng 37,5% so với năm 2022.

Chi nhánh thường xuyên chỉ đạo chú trọng xây dựng văn hóa giao dịch với khách hàng, vui lòng khách đến vừa lòng khách đi, phát động nhiều cuộc thi đua huy động vốn, bằng các biện pháp tiếp thị khách hàng mới, phát triển khách hàng truyền thống bằng biện pháp áp dụng lãi suất linh hoạt và hợp lý, tặng quà trong các chương trình khuyến mãi,…. đảm bảo các thao tác thực hiện nhanh, chính xác và an toàn cho khách hàng.

Về hoạt động tín dụng: Kinh tế xã hội trong nước còn nhiều khó khăn, thách thức do chịu ảnh hưởng chung của đại dịch Covid-19 đã tác động tiêu cực và ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống nhân dân. Tuy nhiên dưới sự chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo cùng sự đồng lòng trong công việc của cán bộ nhân viên toàn Chi nhánh đã hoàn thành vượt mức chỉ tiêu đã đề ra. Tổng dư nợ từ năm 2022 đến năm 2024 đều tăng trưởng tốt, hoàn thành kế hoạch đã đề ra. Đến 31/12/2024 tổng dư nợ toàn Chi nhánh đạt 18.342 tỷ đồng, tăng 2.031 tỷ đồng so với năm 2023.

Chi nhánh thường xuyên theo dõi chỉ đạo triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi như: tài trợ khách hàng xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cho vay tiêu dùng lãi suất ưu đãi đối với khách hàng cá nhân khu vực đô thị,… Áp dụng lãi suất cho vay linh hoạt, chủ động giảm lãi suất cho vay để hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho khách hàng góp phần ổn định phát triển kinh tế xã hội, thực hiện việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ, giúp giảm bớt áp lực khó khăn về tài chính cho khách hàng.

Nợ xấu nội bảng: Kết thúc năm 2024, nợ xấu toàn Chi nhánh là 18,9 tỷ đồng tương ứng 0,12%, giảm 0,2% so với năm 2023 và 0,16% so với 2022. Chi nhánh luôn bám sát khách hàng, thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá lại tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, phân tích nguyên nhân, tích cực triển khai các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ gốc, lãi đúng hạn tránh phát sinh nợ xấu.

2.3. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

2.3.1. Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn

Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ theo thời gian

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2022 2023 2024
Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%)
Ngắn hạn 6.682,5 44,63 7.646 46,88 9.302,4 50,72
Trung hạn 6.852 45,76 6.999 42,91 7.123,6 38,83
Dài hạn 1.439,5 9,61 1.666 10,21 1.916 10,45
Tổng 14.9734 100 16.311 100 18.342 100

(Nguồn: Báo cáo tài chính Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng)

Qua bảng 2.4 có thể nhận thấy rõ cơ cấu dư nợ tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng. Cơ cấu dư nợ chia ra làm 3 loại kỳ hạn: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong đó dư nợ trung và dài hạn luôn được chi nhánh quan tâm và cơ cấu trong tổng dư nợ toàn chi nhánh. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ cơ cấu dư nợ tín dụng theo kỳ hạn vay vốn

Dư nợ tín dụng ngắn hạn từ năm 2022 – 2024 liên tục tăng trưởng mạnh qua các năm (6.682,2 tỷ đồng năm 2022 chiếm 44,63% tổng dư nợ tín dụng lên 9.302,1 tỷ đồng năm 2024 chiếm 50,72% tổng dư nợ tín dụng) chứng tỏ Agribank Lâm Đồng đã chú trọng công tác cơ cấu lãi suất nhằm cải thiện lãi suất đầu ra, đầu vào nhằm thực hiện kế hoạch tài chính được giao. Đồng thời chi nhánh cũng thực hiện tốt việc marketing, phục vụ tốt khách hàng sẵn có, mở rộng tìm kiếm khách hàng mới. Thực hiện chính sách khách hàng trên cơ sở các chỉ tiêu phân loại đánh giá khách hàng, xây dựng và thực hiện cho vay theo hợp đồng khung, hợp đồng hạn mức tín dụng thường xuyên, giảm thiểu hồ sơ thủ tục vay vốn nhưng vẫn đảm bảo an toàn tín dụng, áp dụng nhiều hình thức cho vay linh hoạt cải tiến và nâng cao chất lượng giao dịch. Cho vay ngắn hạn chủ yếu là vay hạn mức của các doanh nghiệp vừa và nhỏ để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Cho vay ngắn hạn thường ít rủi ro hơn do thời gian vay vốn ngắn, tình hình kinh doanh ít biến động, dễ kiểm soát tài chính của khách hàng. Bên cạnh đó nguồn vốn huy động từ ngắn hạn cũng dồi dào hơn nguồn vốn huy động từ trung, dài hạn.

Tuy nhiên rủi ro thấp đi đôi với lợi nhuận mang lại từ hoạt động cho vay ngắn hạn sẽ thấp hơn cho vay trung, dài hạn do lãi suất rẻ hơn.

Dư nợ trung, dài hạn các năm thường chiếm một tỷ lệ tương đương so với tổng dư nợ, tuy nhiên tỷ trọng dư nợ trung, dài hạn có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2024 dư nợ trung dài hạn là 9.039,6 tỷ đồng chiếm khoảng 49,28% so với tổng dư nợ. Tỷ lệ cho vay ngắn hạn có xu hướng tăng và tỷ lệ cho vay trung dài hạn giảm xuống. Nguyên nhân do thực hiện chủ trương tháo gỡ khó khăn cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dich bệnh Covid-19, Chi nhánh đã liên tục triển khai nhiều chương trình giảm lãi suất cho vay để chia sẻ khó khăn với khách hàng. Để đảm bảo an toàn nguồn vốn thanh toán, thu được lợi nhuận tối đa trong hoạt động tín dụng, chi nhánh cần lập và theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh sử dụng vốn theo thời gian phù hợp, cân đối với thời gian của nguồn vốn huy động được.

2.3.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng từ năm 2022 – 2024

Đơn vị tính: Tỷ đồng

2022 2023 2024
Chỉ tiêu Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%)
Doanh nghiệp 2.612,7 17,45 2.933,4 17,98 3.458 18,85
Cá nhân 12.361,3 82,55 13.377,6 82,02 14.884 81,15
Tổng 14.973 100 16.311 100 18.342 100

Nguồn: Báo cáo tài chính Agribank Lâm Đồng

Thông qua việc xem xét cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế để thấy được tỷ trọng cho vay của ngân hàng đối với thành phần kinh tế nào chiếm vị trí chủ đạo, từ đó đánh giá được xu hướng phát triển tín dụng của ngân hàng sẽ làm tăng đáng kể chất lượng tín dụng của chi nhánh. Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế của chi nhánh khá đa dạng.

Tỷ trọng dư nợ của pháp nhân trên tổng dư nợ chiếm 17,45% trong năm 2022, 17,98% trong năm 2023 thì đến năm 2024 dư nợ của các pháp nhân đã tăng lên tới tỷ trọng 18,85% trên tổng dư nợ. Các pháp nhân được chi nhánh đầu tư đa phần là các doanh nghiệp làm ăn tốt, có uy tín trên địa bàn… Các doanh nghiệp này cũng có quan hệ với rất nhiều ngân hàng khác. Tuy nhiên chi nhánh luôn dành sự chăm sóc đặc biệt với dịch vụ tốt nhất để có thể giữ chân khách hàng, có cơ chế riêng về lãi suất, phí,…với doanh nghiệp làm ăn hiệu quả cao mang lại nguồn lợi nhuận cho chi nhánh. Tuy nhiên chi nhánh cần cân đối tỷ trọng dư nợ tránh tập trung quá nhiều vào một số khách hàng sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cao nếu không kiểm soát được mục đích sử dụng vốn hoặc khi khách hàng không còn sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.

Cá nhân và hộ kinh doanh cá thể thì định hướng chung của Agribank nói chung và Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng là phục vụ nông nghiệp nông thôn nên chi nhánh rất chú trọng đến cho vay đối với các đối tượng là cá nhân, hộ kinh doanh. Năm 2024 dư nợ của cá nhân và hộ kinh doanh đều tăng về số tương đối và tuyệt đối, do chính sách chung của nhà nước và Agribank, hạn chế tỷ trọng dư nợ cho vay với lĩnh vực bất động sản tăng tỷ trọng dư nợ vay sản xuất kinh doanh, sản xuất nông nghiệp.

2.3.3. Quy mô tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Hoạt động tín dụng của Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng đã đạt được những kết quả về quy mô và tốc độ tăng trưởng về dư nợ cho vay với nền kinh tế. Tuy nhiên chất lượng tín dụng của chi nhánh đang có dấu hiệu suy giảm. Nguyên nhân khách quan một phần do ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 và sau khi Thông tư 03 hết hiệu lực, một số khách hàng chậm khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có khả năng không khôi phục được dẫn đến giải thể hoặc phá sản sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Chất lượng tín dụng chỉ cao khi quy mô tín dụng được mở rộng cả về chất lượng và số lượng. Cơ cấu dư nợ như đã phân tích ở trên thì cơ cấu dư nợ theo loại tiền vẫn chủ yếu là VND trong tổng dư nợ của chi nhánh. Xem xét dư nợ theo kỳ hạn thì tỷ trọng dư nợ ngắn hạn và trung dài hạn luôn ngang nhau trên tổng dư nợ của toàn chi nhánh. Ban lãnh đạo chi nhánh cũng mở các lớp đào tạo ngay tại chi nhánh để đào tạo về cách thẩm định dự án kinh doanh do CBTD chi nhánh chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc thẩm định món vay trung dài hạn do tính chất phức tạp của món vay. Các loại hình cho vay chủ yếu vẫn tập trung ở các đối tượng cho vay nông nghiệp nông thôn, các loại hình cho vay khác,… Cho vay để xuất khẩu có rủi ro cao, đó là vì việc xuất khẩu hàng hoá sang các nước khác còn phụ thuộc nhiều vào quan hệ kinh tế giữa các nước, vào thị trường, vào tỷ giá. Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng nên mở rộng cho vay đa dạng hơn nữa các ngành nghề, ưu tiên phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. Nhìn chung, các chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng của chi nhánh đạt kết quả khá tốt.

2.3.3.1. Chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng:

Bảng 2.4: Chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng

Đv tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2022 2023 2024
Doanh số cho vay 18.757 19.226,2 22.720
Doanh số thu nợ 17.055 17.889,2 20.689
Dư nợ 14.974 16.311 18.342
Tốc độ tăng trưởng dư nợ (%) 12,8 8,9 12,45

(Nguồn: Báo cáo tài chính Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng) Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Hoạt động tín dụng của Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng đã đạt được những kết quả về quy mô và tốc độ tăng trưởng về dư nợ cho vay với nền kinh tế. Doanh số cho vay tăng trưởng nhanh, đến năm 2024 doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ đều tăng mạnh. Những chỉ tiêu này cũng phản ánh một phần chất lượng tín dụng của chi nhánh đang được kiểm soát tốt. Chất lượng tín dụng chỉ cao khi quy mô tín dụng được mở rộng cả về chất lượng và số lượng. Cơ cấu dư nợ như đã phân tích ở trên thì cơ cấu dư nợ theo loại tiền vẫn chủ yếu là VND trong tổng dư nợ của chi nhánh. Xem xét dư nợ theo kỳ hạn thì tỷ trọng dư nợ ngắn hạn và trung dài hạn luôn ngang nhau trên tổng dư nợ của toàn chi nhánh, tỷ lệ cho vay trung, dài hạn gần đây đã có xu hướng tăng thêm do chi nhánh đã biết chú trọng đến việc tìm kiếm các khách hàng có dự án đầu tư hiệu quả, phương án kinh doanh khả thi. Đồng thời ban lãnh đạo chi nhánh cũng mở các lớp đào tạo ngay tại chi nhánh để đào tạo về cách thẩm định dự án kinh doanh do CBTD chi nhánh chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc thẩm định món vay trung dài hạn do tính chất phức tạp của món vay. Các loại hình cho vay chủ yếu vẫn tập trung ở các đối tượng cho vay nông nghiệp nông thôn, các loại hình cho vay tiêu dùng khác,… Cho vay để xuất khẩu có rủi ro cao, đó là vì việc xuất khẩu hàng hoá sang các nước khác còn phụ thuộc nhiều vào quan hệ kinh tế giữa các nước, vào thị trường, vào tỷ giá. Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng nên mở rộng cho vay đa dạng hơn nữa các ngành nghề, ưu tiên phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. Nhìn chung, các chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng của chi nhánh đạt kết quả khá tốt.

2.3.3.2. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn:

Bảng 2.5: Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

Đv tính : Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2022 2023 2024
Tổng dư nợ 14.974 16.311 18.342
Tổng vốn huy động 10.059 11.680 13.821
Hiệu suất sử dụng vốn (%) 148,9 139,6 132,7

(Nguồn: Báo cáo tài chính Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng) Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh cứ một đồng vốn huy động thì có bao nhiêu đồng được đem đi cho vay. Nhìn trên bảng trên chúng ta có thể nhận thấy hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh chưa tốt. Chỉ tiêu này thể hiện quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng. Trong 3 năm qua chỉ tiêu này luôn cao trên 100%, như vậy cứ một đồng vốn huy động ngân hàng phải đi vay từ ngân hàng cấp trên để đầu tư vào hoạt động tín dụng trên 100 đồng. Điều này phản ánh quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng là rất lớn. Tuy nhiên chỉ tiêu này không ổn định. Đây là vấn đề hạn chế của ngân hàng. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của nguồn vốn huy động thấp hơn tốc độ tăng của tổng dư nợ. Thêm vào đó là đặc điểm kinh tế xã hội của các tỉnh Tây Nguyên luôn thiếu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển thương mại.

2.3.3.3. Chỉ tiêu nợ xấu:

Bảng 2.6: Chỉ tiêu nợ xấu

Đv tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2022 2023 2024
Tổng dư nợ 14.974 16.311 18.342
Nợ nhóm 1 14.807 16.189 18.253
Nợ nhóm 2 130 101 70
Nợ nhóm 3 2 9 6,8
Nợ nhóm 4 5 4 4,7
Nợ nhóm 5 30 7 7,5
Tỷ lệ nợ xấu(%) 0,011 0,007 0,005

(Nguồn: Báo cáo tài chính Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng) Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Ngân hàng nào hoạt động kinh doanh cũng gặp phải vấn đề nợ quá hạn, nợ xấu. Những rủi ro đó gây ra tổn thất cho ngân hàng trên nhiều lĩnh vực mà khó có thể tránh được. Có thể nói từ thời điểm năm 2022 cho đến cuối năm 2024, chi nhánh kiểm soát chất lượng tín dụng rất tốt. Dư nợ tăng trưởng cao từ năm 2022 đến năm 2024 nhưng nợ quá hạn và nợ xấu luôn được kiểm soát, nợ xấu luôn duy trì ở mức dưới 0,1%. Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng tăng trưởng tín dụng nhanh đồng thời năng lực quản trị rủi ro rất tốt và có nhiều biện pháp để nâng cao được chất lượng tín dụng. Các đơn vị thường bám sát khách hàng, tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá lại tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, phân tích nguyên nhân, tích cực triển khai các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ gốc lãi đúng hạn để tránh phát sinh nợ xấu.

Chất lượng tín dụng luôn là mục tiêu được chi nhánh quan tâm hàng đầu, đi cùng với sự tăng trưởng của tín dụng phải đi đôi với an toàn. Chính vì thế chi nhánh luôn cần kiểm soát chất lượng tín dụng và đảm bảo an toàn trong việc kinh doanh.

2.3.3.4. Vòng quay vốn tín dụng:

Vòng quay vốn tín dụng cho biết tốc độ chu chuyển tín dụng trong một thời gian nhất định, cho biết tần suất sử dụng vốn của ngân hàng. Vòng quay vốn tín dụng càng lớn, chứng tỏ hoạt động tín dụng càng hiệu quả.Về phía khách hàng hệ số này càng tăng phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng ngày càng tốt, có tình hình tài chính vững chắc, đây là cơ sở để khách hàng thực hiện những cam kết trên hợp đồng tín dụng. Kỳ luân chuyển vốn tín dụng nhanh nhiều thể hiện chất lượng tín dụng tốt, tổng số dư nợ trong thời kỳ lớn. Ngược lại thể hiện chất lượng tín dụng không tốt, thu nợ trong kỳ kém, vốn tín dụng bị đóng băng. Vì vậy, nó được coi là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng.

Vòng quay vốn tín dụng cho biết tốc độ chu chuyển tín dụng trong một thời gian nhất định, cho biết tần suất sử dụng vốn của Ngân hàng. Vòng quay vốn tín dụng càng lớn, chứng tỏ hoạt động tín dụng càng hiệu quả.Về phía khách hàng hệ số này càng tăng phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng ngày càng tốt, có tình hình tài chính vững chắc, đây là cơ sở để khách hàng thực hiện những cam kết trên hợp đồng tín dụng. Kỳ luân chuyển vốn tín dụng nhanh nhiều thể hiện chất lượng tín dụng tốt, tổng số dư nợ trong thời kỳ lớn. Ngược lại thể hiện chất lượng tín dụng không tốt, thu nợ trong kỳ kèm, vốn tín dụng bị đóng băng. Vì vậy, nó được coi là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng.

Bảng 2.7: Vòng quay vốn tín dụng

Đv tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2022 2023 2024
Doanh số thu nợ 17.055 17.889,2 20.689
Dư nợ 14.974 16.311 18.342
Tốc độ chu chuyển vốn = doanh số thu nợ/dư nợ bq 1,14 1,1 1,12

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng)

2.4. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

2.4.1. Những kết quả đạt được

Doanh số cho vay và dư nợ trong toàn chi nhánh đã tăng trưởng liên tục từ năm 2022 đến nay góp phần làm tăng uy tín cũng như quy mô tín dụng của Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng, tạo niềm tin cho khách hàng, khi sử dụng dịch vụ của chi nhánh. Thành công này có được được nhờ chi nhánh đã định hướng đúng mục tiêu, chiến lược đã đề ra.

Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng: Các khoản vay được thực hiện đa dạng với nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau; dư nợ cho vay không quá tập trung vào một ngành nghề mà tỷ trọng mỗi ngành nghề khá tương đồng giúp giảm thiểu được rủi ro khi cho vay theo ngành nghề. Về cơ cấu cho vay theo loại tiền: cho vay chủ yếu vẫn là nội tệ cho các cá nhân và doanh nghiệp trong nước. Có thể kiểm soát được mục đích sử dụng vốn dễ dàng hơn.

Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt, bám sát với lãi suất của ngân hàng khác, nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định của NHNN & Agribank. Lãi suất này còn dựa trên cơ chế lãi suất thoả thuận, áp dụng từng khách hàng là cá nhân, pháp nhân… và lịch sử tín dụng của họ mà chi nhánh đưa ra các mức lãi suất phù hợp. Điều này nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng quy mô tín dụng của chi nhánh. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, NHNN và của Agribank về các vấn đề về ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, tháo gỡ khó khăn và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận vốn vay. Chi nhánh đã có những chính sách linh hoạt hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhỏ, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của nền kinh tế. Chi nhánh đã triển khai công tác tiếp cận đến từng khách hàng, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn hợp lý, đúng quy định nhằm tạo điều kiện cho khách hàng hoàn thành các thủ tục xin vay nhanh chóng và thuận lợi. Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng từng bước gắn mình với địa phương qua vai trò tư vấn.

Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng linh hoạt, cạnh tranh và có định hướng rõ ràng theo những mục tiêu chung của ngân hàng. Ưu tiên các khách hàng sản xuất kinh doanh hiệu quả, có tình hình tài chính minh bạch, phương án kinh doanh khả thi, thường xuyên sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, có khối lượng tiền gửi lớn và tài sản đảm bảo chắc chắn cho khoản vay

Công tác kiểm tra kiểm soát được đẩy mạnh, thực hiện thường xuyên liên tục thông qua bộ phận kiểm tra độc lập cùng với đội ngũ cán bộ tín dụng có nhiệm vụ giám sát, kiểm tra các khoản vay. Trong quá trình cho vay, chi nhánh cũng đã thực hiện việc kiểm tra khách hàng trước, trong và sau khi cho vay. Ngoài ra, chi nhánh còn xem xét các vấn đề thị trường, sản phẩm tiêu thụ, thu nhập,… của khách hàng trong phạm vi cho phép.

Tỷ lệ cán bộ tín dụng có trình độ đại học và trên đại học là 90% cán bộ trong toàn chi nhánh, có tuổi đời còn rất trẻ nên có lòng nhiệt tình, say mê với công việc.

2.4.2. Những tồn tại, hạn chế: Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Mặc dù đã đạt được một số kết quả nhưng bên cạnh hoạt động tín dụng của chi nhánh còn một số hạn chế nhất định:

Dịch vụ tín dụng chỉ bó hẹp trong một số phạm vi nhất định là cho vay, trong khi đó các hoạt động khác chưa được chú trọng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng.

Công tác kiểm soát trong và sau khi cho vay còn lỏng lẻo, mang tính hình thức, cán bộ tín dụng chưa thực sự chú trọng vào khâu giám sát sau khi giải ngân và thường không nắm được những thay đổi về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng để có những điều chỉnh cho phù hợp, thông tin tín dụng không được cập nhật đầy đủ, dẫn đến việc thẩm định chất lượng không cao dẫn đến tỷ lệ nợ xấu tăng nhanh những năm gần đây, phản ánh chất lượng tín dụng đang có xu hướng bị giảm sút.

Chất lượng công tác thẩm định và đánh giá phương án kinh doanh chưa cao vẫn còn nhiều hạn chế. Tại chi nhánh cán bộ tín dụng chưa được phân công một cách chuyên sâu, một số cán bộ được phân công quản lý số lượng khách hàng rất lớn. Đây là những khách hàng thuộc nhiều loại hình cũng như nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Do đó, sự phân chia như vậy chưa hợp lý vì không phát huy được hiệu quả của công tác thẩm định. Nếu mỗi cán bộ tín dụng quản lý một lượng khách hàng nhất định sẽ giúp họ có thời gian tìm hiểu và giám sát được tốt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng. Trong quá trình phân tích các thông tin tài chính, công tác thẩm định mới chỉ dừng lại đơn thuần ở việc đánh giá, so sánh các chỉ tiêu, hệ số kỳ này với kỳ trước. Chứ chưa có được hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, hay rất khó có được tình hình hoạt động của một đơn vị khác cùng loại hình để tiến hành so sánh. Nguyên nhân của thực trạng này là tại Việt Nam chưa có một cơ quan hay văn bản pháp luật nào quy định về vấn đề này. Trong nhiều trường hợp do hạn chế về thời gian nên nhiều chỉ tiêu cần thiết không được tính toán. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Quy trình tín dụng chưa thực sự hoàn thiện, sự phối hợp giữa bộ phận cho vay với các bộ phận chức năng khác chưa được chặt chẽ, công tác đánh giá hiệu quả trong hoạt động tín dụng chưa được chú ý đúng mức. Ở nhiều ngân hàng, bộ phận quản lý tín dụng là chốt chặn cuối cùng để giải ngân vốn ra khỏi ngân hàng, tức khi giải ngân sẽ qua nhiều bộ phận kiểm soát. Tuy nhiên ở Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng, bộ phận tác nghiệp chỉ làm nhiệm vụ hạch toán mà không soi xét lại các nội dung hợp lý hợp lệ của hồ sơ đã đủ điều kiện giải ngân như trong thông báo phê duyệt hay chưa.

Quy trình nghiệp vụ tín dụng phụ thuộc quá nhiều vào đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng. Tại chi nhánh để thực hiện một món vay thì cán bộ tín dụng là người thực hiện tất cả các công đoạn từ a đến z. Cán bộ tín dụng phải thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, phân tích đánh giá khách hàng, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp các tài liệu các tài liệu khách hàng cung cấp, phân tích tính khả thi, khả năng trả nợ của phương án, kiểm tra, phân tích về biện pháp bảo đảm tiền vay,về tính pháp lý, giá trị và khả năng xử lý tài sản bảo đảm này khi cần thiết. Sau khi thẩm định về khách hàng vay vốn và các vấn đề liên quan đến phương án dự án vay vốn, cán bộ tín dụng lập báo cáo thẩm định và đề nghị giải quyết cho vay và là người chịu trách nhiệm về kết quả phân tích trong báo cáo thẩm định, có ý kiến đề xuất về việc cho vay hay không, sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ kèm theo báo cáo thẩm định cho lãnh đạo phòng tín dụng. Trường hợp được vay, cán bộ tín dụng sẽ thông báo cho khách hàng để soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, theo dõi phát tiền vay, theo dõi kiểm tra việc sử dụng vốn vay, xử lý nợ khi cần thiết. Với quy trình thẩm định như trên thì trách nhiệm của cán bộ tín dụng là quá lớn và họ sẽ không thực hiện cho vay mà không tránh được mọi khiếm khuyết. Bởi vì một dự án, một hợp đồng vay vốn liên quan đến rất nhiều lĩnh vực nên cán bộ tín dụng không phải lúc nào cũng am hiểu hết.

Thông tin về các khách hàng trong nền kinh tế còn thiếu, ngay cả những ngành được nhà nước đầu tư, có ít khách hàng công bố thông tin đại chúng, thông tin về ngành còn thiếu, yếu và thiếu cơ sở dữ liệu cho việc thẩm định khách hàng. Nguồn thông tin mà ngân hàng cần để đánh giá, phân tích còn thiếu, không kịp thời và chất lượng không cao. Vì vậy, cán bộ tín dụng thường phải mất rất nhiều thời gian và công sức để tự đi điều tra trong khi chi phí cho hoạt động này lại rất ít hoặc không có.

Trình độ của cán bộ chuyên môn còn có nhiều hạn chế. Đội ngũ cán bộ có trình độ, nhanh nhẹn, nhiệt tình, hăng hái học hỏi nhưng còn thiếu kinh nghiệm, không lường hết được rủi ro trong hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng còn thiếu cán bộ được đào tạo theo chuyên ngành chuyên môn kỹ thuật để thẩm định tính khả thi hiệu quả của dự án.

Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng vẫn chưa có một cơ chế động viên khuyến khích cán bộ tín dụng, chưa có một cơ chế trách nhiệm rõ ràng, chưa xây dựng các chỉ tiêu hàng tháng và đánh giá kết quả kinh doanh theo tháng. CBTD cho vay nhiều hay ít cũng không có một cơ chế khen thưởng, kỷ luật nào vì thế không có động lực để CBTD cố gắng. Định mức giao cho một cán bộ tín dụng, ví dụ: 5 tỷ nếu cho vay đến 20 tỷ cũng không được khen thưởng gì, nhưng nếu có phát sinh nợ quá hạn lại bị chỉ trích, phê bình. Trong khi rõ ràng, khả năng phát sinh nợ quá hạn của một khoản vay 20 tỷ sẽ lớn hơn nhiều so với món vay 5 tỷ. Cơ chế thưởng phạt chưa rõ ràng đã làm giảm động lực làm việc cho cán bộ tín dụng.

2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế:

Nguyên nhân từ phía khách hàng: Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

  • Số liệu tài chính của doanh nghiệp không trung thực:

Khách hàng cung cấp những thông tin không chính xác, sai lệch với tình hình thực tế. Do thiếu vốn nên khách hàng tìm mọi cách để vay được vốn Ngân hàng, khách hàng thường sửa số liệu, cung cấp giấy tờ chứng minh tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh… không đúng với tình hình thực tế, điều này gây khó khăn, sai sót cho hoạt động thẩm định tín dụng, dẫn đến việc ra quyết định tín dụng sai. Chế độ kế toán đã ban hành nhưng phần lớn các doanh nghiệp thực hiện không nghiêm túc. Khách hàng cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, về tài chính không đầy đủ, nếu có thì không kịp thời và sai lệch so với thực tế. Điều này gây khó khăn cho công tác kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng.

  • Hạn chế về vốn:

Vốn tự có của các doanh nghiệp thấp. Theo quy định của Agribank thì nếu là dự án đầu tư mới thì vốn tự có của doanh nghiệp tham gia dự án tối thiếu là 30% tổng mức vốn đầu tư. Đây là khó khăn đối với phần lớn các doanh nghiệp vì phần lớn các doanh nghiệp ở Việt Nam chủ yếu là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.

  • Không đủ tài sản thế chấp hợp pháp:

Đối với các doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ muốn đi vay vốn thì cần phải có tài sản đảm bảo vốn vay, phòng ngừa rủi ro khi phương án, dự án sản xuất kinh doanh gặp khó khăn ngoài dự kiến, hoạt động tín dụng không có hiệu quả. Trong khi đó các doanh nghiệp này thường có nguồn vốn tự có thấp, phần lớn là nguồn đi vay, tài sản đảm bảo không đủ đảm bảo cho khoản vay nên khó tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng.

  • Năng lực quản lý còn hạn chế:

Trong nền kinh tế thị trường có rất nhiều cơ hội kinh doanh cũng như có rất nhiều rủi ro, môi trường kinh doanh luôn đầy tính cạnh tranh. điều này đỏi hỏi năng lực quản lý của các doanh nghiệp phải cao, thích ứng được với những biến đổi của môi trường kinh tế khi tham gia vào nền kinh tế thị trường. Năng lực của các doanh nghiệp thể hiện ở các phương án kinh doanh khả thi dựa trên cơ sở khoa học, thông tin đầy đủ, phân tích đánh giá dự án một cách chính xác. Điều này làm ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng. Khả năng sử dụng vốn kém hiệu quả của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng xấu tới chất lượng khoản vay.

Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

  • Về trình độ cán bộ tín dụng:

Mặc dù chi nhánh luôn quan tâm tới việc đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng, ngay trong việc tuyển dụng cán bộ tín dụng cũng đặt ra yêu cầu trình độ đại học, đã qua công tác tín dụng ở Ngân hàng khác, hiểu biết về các ngành kinh tế khác. Song điều bất cập xảy ra là trình độ bằng cấp thì nhiều song việc áp dụng vào thực tế công việc lại đòi hỏi phải năng động, nhanh nhạy đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có năng lực quản lý, trình độ, kiến thức thực tế để có thể lường trước được những rủi ro có thể xảy ra. Thực tế tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng, do đa phần CBTD còn trẻ nên chưa có bề dày kinh nghiệm trong vấn đề kiểm tra theo dõi chặt chẽ món vay dẫn đến đơn vị sử dụng vốn sai mục đích, do vậy khi đến hạn không trả được nợ phải chuyển qua nợ quá hạn.

  • Công tác thu nhập thông tin:

Thường dựa và số liệu do khách hàng cung cấp và cũng có tham khảo thêm một số thông tin thu thập từ bên ngoài. Nhưng nhiều khi công tác này chưa tốt, dẫn đến việc đánh giá không đúng hiệu quả của dự án cũng như khả năng thực tế của khách hàng.

  • Công tác kiểm tra giám sát:

Các CBTD sau khi giải ngân thường không chú trọng vào việc kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay mà thường tập trung tiếp tục đi tìm kiếm khách hàng mới. Do đó việc kiểm tra, giám sát khách hàng sau giải ngân đôi khi còn mang tính hình thức, không phát hiện kịp thời những sai phạm hoặc có phát hiện nhưng chưa có biện pháp xử lý hữu hiệu. Đó cũng là nguyên nhân gây phát sinh nợ quá hạn.

  • Xét về hoạt động Marketing Ngân hàng:

Ngân hàng chủ yếu chỉ tập trung vào các hoạt động bề nổi như quảng cáo, khuyếch trương, còn việc vận dụng Marketing nhằm nghiên cứu khách hàng, xác định thị trường mục tiêu, định vị hình ảnh, nâng cấp chất lượng dịch vụ, còn chưa tốt. Chi nhánh cũng chưa có những biện pháp tích cực để lôi kéo khách hàng.

  • Chính sách đãi ngộ nhân viên: Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

Chi nhánh chưa có chế độ đãi ngộ, thưởng phạt hợp lý đối với các cán bộ ở các vị trí khác nhau và cường độ làm việc khác nhau. Điều này dẫn đến hiện tượng có một số cán bộ tín dụng ngại cho vay, sợ trách nhiệm và chưa tâm huyết với công việc.

  • Nguyên nhân khác:

Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh: Môi trường kinh doanh là vấn đề muôn thuở tại Việt Nam. Đó là sự can thiệp quá mức của các cơ quan quản lý nhà nước vào hoạt động kinh tế, đặc biệt cách thức quản lý mang tính chất hành chính. Các văn bản luật ban hành chồng chéo, chưa cụ thể rõ ràng, gây khó khăn cho hoạt động của các doanh nghiệp. Hoạt động huy động vốn khó khăn hơn trước nhiều do cuộc cạnh tranh tăng lãi suất giữa các ngân hàng trong nước làm lãi suất huy động liên tục tăng cao, trong khi đó lãi suất cho vay lãi không biến động nhiều làm cho lợi nhuận của toàn hệ thống ngân hàng và chi nhánh giảm. Môi trường kinh doanh của các tổ chức tín dụng trong đó các NHTM còn thiếu nhiều yếu tố như: hệ thống văn bản pháp luật nhà nước đang được hình thành nhưng chưa đồng bộ, thậm chí có khi chồng chéo. Hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng chưa thực sự độc lập, đôi khi còn chịu những tác động của phương pháp quản lý bằng mệnh lệnh hành chính làm cho tín dụng kém hiệu quả. Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, khả năng tự vay vốn bị hạn chế, dẫn đến vốn để đầu tư chiều sâu, mở rộng bị thu hẹp, thiếu thị trường tiêu thụ trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, khiến cho tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp khó khăn trong cả khâu sản xuất lẫn tiêu thụ hàng hoá, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và khả năng trả nợ vốn vay ngân hàng. Bên cạnh đó, sản xuất kinh doanh trong nước phải cạnh tranh gay gắt với hàng lậu và hàng nhập ngoại, các doanh nghiệp chậm thích nghi với cơ chế thị trường, việc chuyển hướng về điều chỉnh phương án sản xuất kinh doanh không theo kịp sự thay đổi của cơ chế và chính sách vĩ mô. Vì vậy một số doanh nghiệp và ngành sản xuất kinh doanh gặp khó khăn hàng hoá vật tư bị tồn kho, thua lỗ, mất khả năng thanh toán, làm phát sinh nợ khó đòi.

Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý cho kinh doanh tín dụng của ngân hàng chưa đầy đủ, đồng bộ. Một số văn bản pháp lý có liên quan tới vấn đề thế chấp vốn vay ngân hàng, ở khía cạnh này hay khía cạnh khác quy định chưa đồng bộ, đầy đủ, nhất là thiếu các văn bản hướng dẫn, hoặc có hướng dẫn nhưng chưa phù hợp, nên quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn.

Kết luận chương 2

Từ kết quả hoạt động của Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2024, chương 2 của luận văn đã phân tích và đánh giá hiệu quả các hoạt động cơ bản của Chi nhánh. Nhìn chung hoạt động của Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng đều đạt được kết quả khả quan thể hiện ở tốc độ tăng trưởng hàng năm rất cao.

Về thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng, nội dung chương này đã đi sâu phân tích về thực trạng tín dụng về quy mô, cơ cấu tín dụng và thông qua các chỉ tiêu để đánh giá cụ thể chất lượng tín dụng, từ đó rút ra những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế đó. Đây là những mặt tồn tại hạn chế cần khắc phục, nội dung chương này đã đưa ra các nguyên nhân cụ thể là cơ sở để luận văn tiếp tục nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Agribank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537