Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay tại Vietcombank CN Bình Phước dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình Phước
2.1.1. Thông tin chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là một ngân hàng truyền thống và lâu đời tại Việt Nam. Nhằm mục tiêu duy trì giao dịch với các Quốc gia khối Xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ, năm 1963 ngân hàng Vietcombank chính thức được thành lập với tiền thân là Cục ngoại hối. Xuyên suốt những năm tháng đấu tranh gian khổ của cả nước, Vietcombank đã thực hiện xuất sắc vai trò và nhiệm vụ của mình. Năm 1986, Việt Nam chính thức thực hiện đổi mới, trong thời đại kinh tế mở cửa, Vietcombank vẫn luôn giữ vững vai trò của mình là một ngân hàng Quốc doanh phụ trách việc trao đổi giao thương cho cả nước. Đến nay, nền kinh tế đã có nhiều bước phát triển bằng việc Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ năm 1995, việc Việt Nam tham gia vào tổ chức thương mại thế giới năm 2006 thì chính thức vào năm 2008, Vietcombank được cổ phần hóa. Việc cổ phần hóa đã giúp cho Vietcombank có thêm nguồn vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh tiền tệ và cũng chính thức cho phép khối tư nhân tham gia vào quá trình hoạt động của Vietcombank. Đến nay, Vietcombank vẫn đang giữ vai trò đầu tàu và là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đứng đầu trong cả nước.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Viêt Nam chi nhánh Bình Phước
2.1.2.1 Giới thiệu Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình Phước
Ngân hàng Vietcombank CN Bình Phước là một chi nhánh có truyền thống lâu đời trong hệ thống ngân hàng Vietcombank, được thành lập ngày 11/10/2016 và đặt trụ sở tại số 744 Phú Riềng Đỏ, Phường Tân Xuân, Thành phố Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước. Với nguồn nhân sự khiêm tốn ban đầu, nhân sự rất ít người, đến nay Vietcombank CN Bình Phước đã phát triển thành 1 cụm các chi nhánh – phòng giao dịch với số lượng nhân viên lên đến 100 người. Vietcombank CN Bình Phước hiện nay đang chịu trách nhiệm cho hoạt động tài chính cho khách hàng có nhu cầu trên địa bàn toàn tỉnh Bình Phước. Đến nay Vietcombank CN Bình Phước đang dần trở thành đầu tàu trên địa bàn tỉnh Bình Phước nói chung cũng như hướng đến trở thành 1 chi nhánh đi đầu của Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ. Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng đội ngũ cán bộ, để đảm bảo chất lượng tín dụng được nâng cao. Cùng với sự phát triển của ngân hàng, Vietcombank CN Bình Phước đã xây dựng đội ngũ cán bộ ngân hàng có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn để lĩnh hội và ứng dụng khoa học tiên tiến. Hằng năm, chi nhánh cử cán bộ tham dự các lớp đào tạo kể cá cán bộ mới tuyển dụng, bồi dưỡng do Trường đào tạo cán bộ của Vietcombank tổ chức như: đào tạo cho cán bộ mới tuyển dụng; đào tạo các khóa nâng cao năng lực chuyên môn như: Thanh toán quốc tế, Pháp luật trong hoạt động ngân hàng, Phân tích tài chính doanh nghiệp và thẩm định dự án đầu tư, Kỹ năng phát triển quan hệ khách hàng, Quản trị Ngân hàng hiện đại, Kỹ năng Quản lý và lãnh đạo… Đến hiện tại, Vietcombank Chi nhánh Bình Phước đã vươn mình và đủ năng lực thực hiện tất cả các nghiệp vụ ngân hàng mà hiện nay hệ thống Vietcombank đang cung ứng.
- Vai trò: Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Hiện nay, Vietcombank Bình Phước đang thực hiện các nghiệp vụ tài chính cho cả khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức với nhiều loại hình dịch vụ và sản phẩm khác nhau. Chính sách chung của Vietcombank là không thu hẹp đối tượng khách hàng, bất kỳ chi nhánh nào của Vietcombank đều có khả năng tiếp nhận mọi đối tượng khách hàng không phân biệt theo ranh giới địa lý. Tuy nhiên, đối tượng và trọng điểm kinh doanh chính của Vietcombank Chi nhánh Bình Phước là các khách hàng tại trên địa bàn tỉnh Bình Phước là chủ yếu.
- Chức năng:
Vietcombank Chi nhánh Bình Phước hiện nay là một đơn vị ngân hàng, tài chính trong đó có các chức năng chính yếu bao gồm các nghiệp vụ ngân hàng như huy động vốn, cho vay, kinh doanh ngoại hối, cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác, cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá, tài trợ thương mại và nghiệp vụ bảo lãnh.
- Cơ cấu Vietcombank chi nhánh Bình Phước Ban giám đốc:
Hiện nay, Vietcombank CN Bình Phước gồm có một Giám đốc và một Phó giám đốc do Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc của Vietcombank bổ nhiệm. Giám đốc là người quyết định toàn bộ mọi hoạt động của ngân hàng, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước Vietcombank và pháp luật về mọi quyết định của mình. Phó Giám đốc cùng Giám đốc tiến hành điều hành, quản lý mọi hoạt động của Vietcombank CN Bình Phước và chịu trách nhiệm trong các quyết định của mình.
- 3 PGD trực thuộc:
Vietcombank chi nhánh Bình Phước hiện cấu trúc đến từ 3 phòng giao dịch trực thuộc bao gồm PGD Phước Long tọa lạc tại Đường ĐT741, Phường Phước Bình, Thị xã Phước Long; PGD Chơn Thành có địa chỉ tại Khu phố 2, phường Hưng Long, thị xã Chơn Thành và PGD Bình Long tọa lạc tại vị trí đường Lê Quý Đôn, đại lộ Nguyễn Huệ, khu phố Phú Bình, phường An Lộc, thị xã Bình Long. 3 PGD Phước Long, Chơn Thành và Bình Long có chức năng thực hiện các giao dịch với khách hàng và được ủy quyền thực hiện việc cấp tín dụng trong thẩm quyền của mình.
- 5 phòng chức năng trực thuộc chi nhánh Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Hiện nay, Vietcombank Chi nhánh Bình Phước có 5 phòng nghiệp vụ bao gồm: Phòng khách hàng, phòng quản lý nợ, phòng kế toán, phòng hành chính ngân quỹ và phòng dịch vụ khách hàng. Mỗi Phòng trực thuộc có 1 Trưởng phòng và 1 Phó phòng. Mỗi phòng đều có chức năng riêng biệt và thực hiện công việc chuyên môn của mình, tạo thành một khối thống nhất luôn hỗ trợ nhau. Sơ đồ tổ chức Vietcombank Bình Phước được trình bày tại hình 2.1
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Vietcombank Bình Phước
- Phòng hành chính, ngân quỹ: gồm 2 bộ phận bao gồm bộ phận hành chính nhân sự và ngân quỹ
Phòng hành chính nhân sự có trách nhiệm theo dõi và quản lý đội ngũ lao động tại Vietcombank Chi nhánh Bình Phước, xây dựng kế hoạch lao động, kế hoạch tuyển dụng và kế hoạch nhân sự liên quan khác cho toàn chi nhánh. Theo dõi và quản lý việc thực hiện các kế hoạch hoạt động nhân sự đã được ban giám đốc phê duyệt. Ngoài ra, bộ phận ngân quỹ còn có trách nhiệm thực hiện các hoạt động liên quan đến việc giao nhận, bảo quản, vận chuyển; kiểm tra, kiểm kê, kiểm đếm, bàn giao, xử lý thừa thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá…
- Phòng khách hàng
Phòng khách hàng hiện nay đảm đương 4 chức năng chính bao gồm: tiếp thị và bán sản phẩm dịch vụ, quản lý khách hàng vay và phát triển quan hệ với khách hàng, đề xuất và cung cấp đến khách hàng các sản phẩm dịch vụ và hỗ trợ khách hàng.
- Phòng dịch vụ khách hàng
Phòng dịch vụ khách hàng chịu trách nhiệm trong việc tiếp nhận và xử lý các phản ánh, ý kiến của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của Vietcombank bao gồm: Các giao dịch nộp tiền, rút tiền, giao dịch nước ngoài, mua bán ngoại tệ, mở tài khoản, dịch vụ internet banking, các dịch vụ về thẻ và các dịch vụ khác phát sinh trong quá trình phục vụ khách hàng.
- Phòng kế toán Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Phòng kế toán có nhiệm vụ kiểm tra, báo cáo và hạch toán toàn bộ hoạt động kinh doanh, dịch vụ phát sinh trong Ngân hàng. Tổ chức, xây dựng và giám sát việc triển khai kế hoạch tài chính, việc thu chi hàng ngày và kế hoạch ngân sách của chi nhánh.
- Phòng quản lý nợ
Phòng quản lý nợ có nhiệm vụ kiểm tra, báo cáo và hạch toán các khoản nợ đối với khách hàng phát sinh tại chi nhánh. Kiểm soát thời hạn trả nợ, tất toán, cho vay tại chi nhánh.
2.1.2.2 Cấu trúc nhân sự Vietcombank chi nhánh Bình Phước
Hiện nay, Vietcombank Chi nhánh Bình Phước có lực lượng nhân sự tương đối dồi dào. Cả chi nhánh hiện tại có 100 nhân sự (bao gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc) phân bổ cho Trụ sở CN, 3 phòng giao dịch và 5 bộ phận khác nhau. Cụ thể lực lượng nhân sự tại Vietcombank Chi nhánh Bình Phước được trình bày tại bảng 2.1.
Cơ cấu nhân sự hiện nay tại Vietcombank Chi nhánh Bình Phước có số lượng nhân viên đông nhất tại 3 phòng giao dịch với 46 nhận sự chiếm 46%. Ban giám đốc của Vietcombank Chi nhánh Bình Phước là 2 người với tỷ lệ là 2%. Phòng khách hàng có 14 nhân sự chiếm 14%, phòng dịch vụ khách hàng có 12 nhân sự chiếm 12%, phòng quản lý nợ có 10 nhân sự chiếm 10%. Ngoài ra, phòng hành chính nhân sự, ngân quỹ và phòng kế toán có số lượng nhận sự lần lượt là 9 người (chiếm 9%) và 7 người (chiếm 7%). Cơ cấu tổ chức cũng như số lượng nhân sự của các phòng ban được Vietcombank chi nhánh Bình Phước xây dựng dựa trên yêu cầu và tính chất công việc của từng bộ phận để từ đó xây dựng mức định biên lao động một cách hợp lý, khoa học.
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự Vietcombank chi nhánh Bình Phước
Số lượng nhận sự tại Vietcombank Chi nhánh Bình Phước những năm gần đây có xu hướng tăng lên nhằm phục vụ yêu cầu mở rộng và phát triển. Trong năm 2020, chi nhánh chỉ có 71 nhân sự và năm 2022 chỉ có 86 nhân sự, đến năm 2023 chi nhánh tiếp tục tuyển dụng thêm 14 nhân sự, nâng tổng số nhân sự hiện nay lên 100 người. Bên cạnh đó, có thể thấy rằng việc phân bổ lực lượng nhân sự tại Vietcombank Chi nhánh Bình Phước được phân bổ tương đối phù hợp theo nhu cầu phát triển và hoạt động cho các phòng ban. Cụ thể, số lượng nhân sự tại 3 PGD, dịch vụ khách hàng, phòng khách hàng và phòng quản lý nợ chiếm số lượng đông đảo nhất cũng xuất phát từ chính từ mức độ khối lượng công việc tương đối nhiều. Ngoài ra, cơ cấu giới tính của đội ngũ lao động tại Vietcombank Chi nhánh Bình Phước tương đối mất cân đối khi số lượng nhân sự nam nhìn chung đông hơn số lượng nhân sự nữ (56 nam và 31 nữ). Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Hiện nay, Vietcombank Chi nhánh Bình Phước có lực lượng lao động tương đối trẻ với 36 nhân sự có độ tuổi dưới 30, chiếm 36%. Lực lượng lao động từ 35 đến 45 tuổi có 41 nhân sự chiếm 41%, lực lượng lao động từ 45 đến 55 tuổi có 13 nhân sự chiếm 13 % và trên 55 là 10 nhân sự với 10%. Tổng số lao động có độ tuổi dưới 45 là 77 nhân sự (chiếm 77%). Với lực lượng lao động trẻ mang lại cho Vietcombank Chi nhánh Bình Phước rất nhiều lợi thế về sức trẻ, khả năng đi thị trường, gặp gỡ khách hàng cũng như khả năng đáp ứng công việc trong những ngày cao điểm, đòi hỏi người lao động có thể chắt chiu về thời gian làm việc. Ngoài ra, điều này cũng tạo không ít lợi thế về mặt giáo dục, đào tạo khi mà đây là lực lượng có khả năng nắm bắt được những kiến thức mới nói chung cũng như là kiến thức về ngân hàng, mảng công việc phụ trách nói riêng. Khả năng tiếp cận và sử dụng các tiến bộ công nghệ, khả năng sử dụng ngoại ngữ vào trong quá trình làm việc cũng được tăng lên. Tuy nhiên, điều này cũng mang lại một số yếu điểm đó là đây là lực lượng chưa tích góp được nhiều kinh nghiệm làm việc, kỹ năng xử lý và giao tiếp với khách hàng sẽ còn hạn chế.
Bên cạnh đó, ngoại trừ các nhân viên bảo vệ và vệ sinh thì trình độ của lực lượng lao động tại Vietcombank Chi nhánh Bình Phước có trình độ cao với 82 người có trình độ đại học, chiếm 82% và có đến 18 nhân sự có trình độ trên đại học, chiếm 18%. Đội ngũ lao động có trình độ cao cho phép Vietcombank Chi nhánh Bình Phước có thể đáp ứng được những nhu cầu và đòi hỏi của công việc ngày càng cao. Như vậy, qua nội dung lược khảo thông tin về nhân sự đang làm tại Vietcombank chi nhánh Bình Phước, có thể thấy rằng bộ máy trực thuộc ngân hàng Vietcombank chi nhánh Bình Phước có khả năng đáp ứng đầy đủ tất các cả nghiệp vụ ngân hàng mà Vietcombank hội sở yêu cầu, đáp ứng được các yêu cầu về nghiệp vụ tác nghiệp cũng như đủ khả năng cung cấp tất cả các sản phẩm, dịch vụ về tài chính ngân hàng.
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh Vietcombank CN Bình Phước Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
2.2.1 Về hiệu quả kinh doanh
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh Vietcombank Bình Phước
Theo kết quả thu thập được, hoạt động kinh doanh của Vietcombank CN Bình Phước tại bảng 2.2 có nhiều biến động qua các năm. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh tăng trưởng cao từ năm 2019 đến năm 2021, chững lại năm 2022 và bắt đầu giảm vào năm 2023. Lợi nhuận năm 2021 đạt 173,3 tỷ đồng tăng 120,8% so với năm 2020, năm 2022 đạt 196,1 triệu đồng tăng 13,2% so với năm 2021 và đến năm 2023 lợi nhuận giảm 48,0 tỷ đồng tương ứng với mức giảm 24,5% so với năm 2022. Tỷ lệ nợ nhóm 2 và nợ xấu có xu hướng tăng (tỷ lệ nợ nhóm 2 từ 0,37% năm 2019 tăng lên 1,8% năm 2023; tỷ lệ nợ xấu từ 0,46% năm 2019 tăng lên 2,07% năm 2023) về số tuyệt đối thì nợ xấu có chiều hướng giảm năm 2021 và có chiều hướng tăng vào năm 2022, năm 2023 (năm 2022 là 21,3 tỷ đồng và năm 2023 là 125,2 tỷ đồng). Trong năm 2023 thu nợ XLRR chưa đạt hiệu quả trong khi giá trị nợ nhóm 2 và nợ xấu ngày càng tăng cao. Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh cho thấy Vietcombank CN Bình Phước đang phải đối mặt với nhiều khó khăn trong công tác quản trị tín dụng. Chi nhánh cần có những giải pháp và định hướng đúng đắn nhằm đẩy lùi rủi ro tín dụng, giảm thiểu nợ xấu, gia tăng chất lượng tín dụng để phát triển bền vững hoạt động kinh doanh.
2.2.2. Hoạt động cho vay Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Bảng 2.3: Cơ cấu cho vay tại Vietcombank Bình Phước
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | |||||
| Số tiền | Tỷ lệ | Số tiền | Tỷ lệ | Số tiền | Tỷ lệ | Số tiền | Tỷ lệ | Số tiền | Tỷ lệ | |
| Ngắn hạn | 1341 | 56% | 1712 | 59% | 2105 | 56% | 2812 | 52% | 3053 | 51% |
| Trung hạn | 612 | 26% | 901 | 31% | 1102 | 30% | 1652 | 31% | 1831 | 30% |
| Dài hạn | 439 | 18% | 280 | 10% | 522 | 14% | 905 | 17% | 1150 | 19% |
| Tổng | 2392 | 100% | 2893 | 100% | 3729 | 100% | 5369 | 100% | 6034 | 100% |
Nguồn: Kế toán Vietcombank Bình Phước
Nhìn chung tỷ trọng của ba loại kỳ hạn trong cơ cấu cho vay theo kỳ hạn tín dụng của Vietcombank chi nhánh Bình Phước giai đoạn 2019-2023 không đồng đều. Chi tiết cơ cấu cho vay tại Vietcombank chi nhánh Bình Phước được trình bày tại bảng 2.3 cơ cấu lệch hẳn về phía tín dụng ngắn hạn, qua các năm vẫn duy trì tỷ trọng cao trong cơ cấu trên 60%. Tín dụng dài hạn chiếm tỷ trọng khoảng 20%, còn tín dụng trung hạn thì chiếm khoảng 20-30%. Trong thời điểm nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh do dịch bệnh Covid nhiều yếu tố, định hướng cơ cấu thời gian cho vay của Vietcombank tập trung vào cho vay ngắn hạn đã giúp ngân hàng hạn chế được nhiều rủi ro.
2.3. Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình Phước giai đoạn 2019 – 2023
2.3.1. Quy mô, cơ cấu tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình Phước
Hoạt động cho vay của tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình Phước những năm qua đã có những bước phát triển đáng to lớn. Dư nợ cho vay tại Vietcombank Bình Phước có mức tăng trưởng cao xuyên suốt giai đoạn 2020-2023. Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Cụ thể, kết quả hoạt động cho vay tại Vietcombank CN Bình Phước giai đoạn 2020-2023 như sau
Bảng 2.4: Báo cáo tình hình dư nợ Vietcombank Bình Phước 2019-2023
Như vậy, nhìn vào bảng 2.4 có thể thấy rằng hiện nay hoạt động cho vay tại Vietcombank chi nhánh Bình Phước đã có những sự phát triển rất đáng kể về dư nợ cho vay. Dư nợ trong cho vay đã có mức tăng đáng kể trong giai đoạn 2019-2023 khi tăng từ mức 2392 tỷ đồng lên mức 6034 tỷ đồng. So với trung bình cả hệ thống thì dư nợ tại Vietcombank Bình Phước là một trong những chi nhánh có mức dư nợ lớn. Điều này thể hiện vai trò ngày càng cao của Vietcombank chi nhánh Bình Phước trên thị trường tiền tệ. Mặc dù mức tăng trưởng của dư nợ cho vay trong giai đoạn 2019-2021 bị ghìm lại đáng kể bởi ảnh hưởng khách quan từ dịch bệnh nhưng liên tiếp trong giai đoạn 2021-2023 trước những áp lực về nguồn vốn cũng như nhu cầu về nguồn tiền kinh doanh đất đai đã đẩy mức dư nợ của chi nhánh lên mức rất cao. Khi xem xét đến đối tượng cho vay thì giai đoạn 2019-2021 tỷ trọng cho vay dành cho đối tượng doanh nghiệp, tổ chức chiếm khoảng 70% tổng dư nợ thì cũng ngay sau đó tỷ trọng về khách hàng vay đã có sự thay đổi rõ rệt khi dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân có mức tăng lên rất mạnh. Việc tăng mạnh của nhóm đối tượng khách hàng cá nhân xuất phát một phần lớn cũng chính từ việc trong những năm 2022-2023 xảy ra các làn sóng đầu tư, đầu cơ bất động sản trên thị trường Bình Phước. Dư nợ cho vay tăng mạnh và ẩn chứa nhiều rủi ro. Do đó, cũng trong chính thời gian này chi nhánh đã có những điều chỉnh thắt chặt điều kiện cho vay nhằm hạn chế rủi ro đối với khoản vay. Do vậy, các khoản vay của chi nhánh phần lớn là những khoản vay bắt buộc phải có tài sản đảm bảo. Đối với dư nợ phân theo loại tiền tệ, đa phần các khoản vay của chi nhánh là vay theo bản tệ VNĐ. Sự khác biệt cho vay theo loại tiền tệ không có nhiều sự biến đổi. Tại Bình Phước, một số cá nhân và doanh nghiệp vay tiền (chủ yếu là USD) nhằm phục vụ cho hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị sản xuất kinh doanh và không quá đáng kể trong cơ cấu cho vay của chi nhánh.
2.3.2. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Vietcombank CN Bình Phước Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Tín dụng KHCN là một bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống quản lý và điều hành hoạt động tín dụng của Vietcombank, được thể hiện thông qua định hướng, tư tưởng chỉ đạo, các quy chế, quy trình cấp tín dụng, quản lí khoản tín dụng, danh mục tín dụng và phân cấp thẩm quyền. Chính sách tín dụng KHCN được ban hành đồng bộ trong toàn hệ thống Vietcombank trong đó có chi nhánh Bình Phước. Hiện nay, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietcombank chi nhánh Bình Phước được cung cấp phục vụ cho khách hàng cho 2 mục đích chính là vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh. Trong đó đối với sản phẩm cho vay tiêu dùng bao gồm 6 nhóm sản phẩm: cho vay mua đất, sửa nhà KHCN; cho vay mua ô tô KHCN; cho vay mua nhà dự án KHCN; cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo dành cho KHCN; cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo dành cho KHCN; cho vay tiêu dùng dành cho cán bộ của VCB và cho vay cầm cố GTCG tại quầy. Đối với sản phẩm cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh bao gồm 2 nhóm chính là cho vay kinh doanh tài lộc dành cho KHCN và cho vay hỗ trợ kinh doanh trung dài hạn dành cho KHCN.
Kết quả cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Vietcombank chi nhánh Bình Phước qua giai đoạn 2019-2023 như sau:
Bảng 2.5: Cơ cấu cho vay KHCN tại Vietcombank Bình Phước
ĐVT: Tỷ đồng
| Năm | Tỷ lệ | Năm | Tỷ lệ | Năm | Tỷ | Năm | Tỷ lệ | Năm | Tỷ lệ | |
| 2019 | 2020 | 2021 | lệ | 2022 | 2023 | |||||
| Dư nợ cuối kỳ | 664 | 100% | 846 | 100% | 1561 | 100% | 2603 | 100% | 3276 | 100% |
| Ngắn hạn | 412 | 62% | 512 | 61% | 1082 | 69% | 1851 | 71% | 2209 | 67% |
| Trung hạn | 120 | 18% | 141 | 17% | 258 | 17% | 485 | 19% | 671 | 20% |
| Dài hạn | 132 | 20% | 193 | 23% | 221 | 14% | 267 | 10% | 396 | 12% |
| Vay tiêu dùng | 498 | 75% | 661 | 78% | 1191 | 76% | 1902 | 73% | 2401 | 73% |
| Vay sản xuất kinh doanh | 166 | 25% | 185 | 22% | 370 | 24% | 701 | 27% | 875 | 27% |
Nguồn: Kế toán Vietcombank Bình Phước Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Như vậy có thể thấy rằng đối với KHCN, hiện nay tại VCB chi nhánh Bình Phước có trên 60% tổng dư nợ là vay ngắn hạn, khoảng 20% là nguồn vốn vay trung hạn và từ 15% đến 20% là nguồn vốn vay dài hạn. Ngoài ra, chủ yếu nguồn vốn vay sử dụng cho mục đích vay tiêu dùng chiếm khoảng 70% tổng dư nợ. Dự nợ vay sản xuất kinh doanh chỉ chiếm khoảng 20-25%. Dư nợ tín dụng KHCN tăng trưởng liên tục qua các năm với tốc độ tăng mạnh. Đặc biệt có thể kể đến sự tăng trưởng đáng kể trong giai đoạn 2021-2023. Năm 2020, tín dụng toàn nền kinh tế tăng chậm hơn các năm trước do ảnh hưởng của dịch Covid- 19. Tuy nhiên, tình hình cho vay đã bùng nổ trở lại ngay khi tình hình dịch bệnh được kiểm soát. Dự kiến con số này sẽ tiếp tục tăng. Rõ ràng không thể phủ nhận vai trò của hoạt động tín dụng KHCN đối với toàn hệ thống Vietcombank nói chung và VCB chi nhánh Bình Phước nói riêng. Dư nợ cho vay KHCN tại Vietcombank Bình Phước tăng trưởng mạnh mẽ trong các năm qua, nguyên nhân do thực hiện theo định hướng chung của Ban lãnh đạo Vietcombank “đẩy mạnh hoạt động cho vay”.
Bảng 2.6: Cơ cấu cho vay KHCN tại Vietcombank Bình Phước theo tài sản bảo đảm
ĐVT:Tỷ đồng
| Năm | Tỷ lệ | Năm | Tỷ lệ | Năm | Tỷ lệ | Năm | Tỷ lệ | Năm | Tỷ lệ | |
| 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | ||||||
| Dư nợ cuối kỳ | 664 | 100% | 846 | 100% | 1561 | 100% | 2603 | 100% | 3276 | 100% |
| Có TSĐB | 524 | 79% | 689 | 81% | 1312 | 84% | 2200 | 85% | 2820 | 86% |
| Không có TSĐB | 140 | 21% | 157 | 19% | 249 | 16% | 403 | 15% | 456 | 14% |
Nguồn: Kế toán Vietcombank Bình Phước
Khi xem xét về tính an toàn của khoản vay thì hiện nay khoảng 80% dư nợ khách hàng cá nhân là có tài sản đảm bảo, chỉ khoảng 20% dư nợ là không có tài sản đảm bảo. Điều này thể hiện rằng việc áp dụng các quy định về tài sản đảm bảo đã phần nào giúp cho VCB chi nhánh Bình Phước giảm thiểu đi các rủi ro tín dụng của mình.
2.3.3. Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank chi nhánh Bình Phước Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp luôn là một nghiệp vụ cốt lõi và quan trọng mà ban lãnh đạo của Vietcombank chi nhánh Bình Phước luôn luôn quan tâm sát sao. Thực vậy, hiện nay hệ thống Vietcombank nói chung và Vietcombank Bình Phước nói riêng đã đưa ra nhiều gói dịch vụ dành riêng cho khách hàng doanh nghiệp. Một số sản phẩm mà hiện nay Vietcombank chi nhánh Bình Phước đang cung cấp có thể kể ra như là cho vay ngắn hạn, tài trợ vốn lưu động, tài trợ dự án hay tài trợ thương mại. Có thể nói rằng, sự hiện diện của các gói cho vay doanh nghiệp đã phần nào giúp nhiều doanh nghiệp trên địa bàn trong việc bổ sung và cung cấp nguồn vốn thiếu hụt. Gần đây, Vietcombank đã đa dạng hóa khoản vay dành cho KHDN khi một số yêu cầu vay đòi hỏi tài sản đảm bảo. Trong đó, các yêu cầu hiện nay đòi hỏi cả về giá trị tài sản đảm bảo ngày càng được siết chặt, các quy định về chất lượng của tài sản đảm bảo. Ngoài ra, Vietcombank chi nhánh Bình Phước cũng đưa ra các yêu cầu về việc bảo quản, giữa gìn tài sản đảm bảo của khách hàng, cam kết của phía ngân hàng đối với quá trình đảm bảo và trao trả tài sản đảm bảo cho khách hàng khi khoản vay được thanh lý.
Bảng 2.7: Cơ cấu cho vay KHDN tại Vietcombank Bình Phước theo tài sản bảo đảm
ĐVT: Tỷ đồng
| Năm 2019 | Tỷ lệ | Năm 2020 | Tỷ lệ | Năm 2021 | Tỷ lệ | Năm 2022 | Tỷ lệ | Năm 2023 | Tỷ lệ | |
| Dư nợ cuối kỳ | 1728 | 100 % | 2047 | 100 % | 2168 | 100 % | 2766 | 100 % | 2758 | 100 % |
| Ngắn hạn | 889 | 51% | 1043 | 51% | 1109 | 51% | 1412 | 51% | 1487 | 54% |
| Trung hạn | 199 | 12% | 238 | 12% | 261 | 12% | 319 | 12% | 325 | 12% |
| Dài hạn | 640 | 37% | 766 | 37% | 798 | 37% | 1035 | 37% | 946 | 34% |
Nguồn: Kế toán Vietcombank Bình Phước Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Đối với khách hàng doanh nghiệp, từ năm 2019 đến 2023 đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ ở dư nợ cho vay. Đầu năm 2019, tổng dư nợ chỉ là 1728 tỷ đồng thì đến năm 2023 đã lên đến 2758 tỷ đồng. Ngoài ra, khi xét đến cơ cấu cho vay doanh nghiệp có thể thấy rằng hiện nay dư nợ cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp chiếm khoảng 50% tổng dư nợ, dư nợ trung hạn chiếm khoảng 10-15% tổng dư nợ và dư nợ dài hạn chiếm khoảng 35% tổng dư nợ.
Bảng 2.8: Cơ cấu cho vay KHDN tại Vietcombank Bình Phước theo loại DN
ĐVT: Tỷ đồng
| Năm 2019 | Tỷ lệ | Năm 2020 | Tỷ lệ | Năm 2021 | Tỷ lệ | Năm 2022 | Tỷ lệ | Năm 2023 | Tỷ lệ | |
| Dư nợ cuối kỳ | 1728 | 100 % | 2047 | 100 % | 2168 | 100 % | 2766 | 100 % | 2758 | 100 % |
| DN lớn | 1261 | 73% | 1432 | 70% | 1279 | 59% | 1659 | 60% | 1682 | 61% |
| VVN | 328 | 19% | 429 | 21% | 607 | 28% | 857 | 31% | 827 | 30% |
| FDI | 139 | 8% | 186 | 9% | 282 | 13% | 250 | 9% | 249 | 9% |
Nguồn: Kế toán Vietcombank Bình Phước
Ngoài ra, khi xem xét đến đối tượng khách hàng của Vietcombank chi nhánh Bình Phước thì cho thấy hiện nay có một sự biến động khá lớn trong cơ cấu dư nợ của Vietcombank chi nhánh Bình Phước. Cụ thể, dư nợ đối với khách hàng doanh nghiệp lớn của Vietcombank chi nhánh Bình Phước trong năm 2019 là 73% thì đến năm 2023 chỉ còn khoảng 60%. Tỷ trọng này thể hiện trái ngược hoàn toàn đối với lượng khách hàng vừa và nhỏ khi dư nợ năm 2019 chỉ là 19% thì đến năm 2023 đã lên đến 30%.
2.3.4. Cơ cấu nợ quá hạn trong cho vay tại Vietcombank CN Bình Phước giai đoạn 2019 – 2023 Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Chỉ tiêu nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu chính phản ánh mức độ rủi ro trong tín dụng của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Bình Phước. Theo đúng định nghĩa và cách hiểu về nợ quá hạn thì đây là những khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trả được toàn bộ hay một phần tiền gốc hoặc lãi vay, là biểu hiện yếu kém về tài chính của khách hàng và là dấu hiệu rủi ro tín dụng cho Ngân hàng.
Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ quá hạn tại Vietcombank chi nhánh Bình Phước
ĐVT: Tỷ đồng
| Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | |
| Tổng dư nợ | 2392 | 2893 | 3729 | 5369 | 6034 |
| Nợ quá hạn | 19.6 | 71.5 | 41.6 | 41.6 | 234 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn | 0.8% | 2.5% | 1.1% | 0.8% | 3.9% |
Nguồn: Kế toán Vietcombank Bình Phước
Như vậy, có thể thấy rằng hiện nay tỷ lệ nợ quá hạn của Vietcombank chi nhánh Bình Phước có mức biến động tương đối cao. Cụ thể, trong năm 2019 (trước dịch Covid- 19 thì tỷ lệ nợ quá hạn chỉ là 0.8%. Tuy nhiên, qua các năm 2020-2021 tỷ lệ nợ quá hạn xu hướng tăng mạnh lên mức 2.5% và 1.1%. Trong năm 2022 tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát lại về mức 0.8%. Tuy nhiên, trong năm 2023 tỷ lệ nợ quá hạn lại có mức tăng đột biến lên 3.9%. Lý giải cho việc tỷ lệ nợ quá hạn năm 2023 lại có mức tăng cao như vậy xuất phát từ việc trong giai đoạn này nổi lên cơn sốt đất tại Bình Phước. Nhiều khách hàng đã chấp nhận rủi ro trong việc vay nợ để cuốn theo cơn sốt đất. Tuy nhiên, giai đoạn này chỉ tồn tại một thời gian ngắn, khi cơn sốt qua đi, nhu cầu về đất mất đi, tính thanh khoản của đất không còn đã đẩy nhiều trường hợp không thể chi trả các nghĩa vụ nợ đúng hạn.
2.3.5. Cơ cấu nợ xấu trong cho vay tại Vietcombank CN Bình Phước giai đoạn 2019 – 2023 Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Tỷ lệ nợ xấu cho vay càng cao thì NHTM càng gặp khó khăn trong kinh doanh, vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán, giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ xấu cho vay càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp. Như vậy, qua giai đoạn 2019-2023 có thể thấy rằng tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank Bình Phước cũng có sự biến đổi rất không đồng đều qua các năm. Năm 2019 tỷ lệ nợ xấu chiếm 0.5% tổng dư nợ thì đến năm 2020 dưới sự ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đã tăng lên 1.3%. Vietcombank Bình Phước nhận thức được sự nghiêm trong tỷ lệ nợ xấu đang xảy ra đã áp dụng nhiều phương thức nhằm kéo giãn tỷ lệ nợ xấu.
Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ xấu tại Vietcombank chi nhánh Bình Phước
ĐVT: Tỷ đồng
| Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | |
| Tổng dư nợ | 2392 | 2893 | 3729 | 5369 | 6034 |
| Nợ xấu | 10.9 | 38.7 | 12.6 | 21.3 | 125.2 |
| Tỷ lệ nợ xấu | 0.5% | 1.3% | 0.3% | 0.4% | 2.1% |
Nguồn: Kế toán Vietcombank Bình Phước
Thực vậy, qua nhiều nỗ lực của toàn thể Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Bình Phước đã giúp cho tỷ lệ nợ xấu trong năm 2021-2022 giảm xuống còn 0.3% và 0.4%. Tuy nhiên, cũng trong giai đoạn này khi hệ thống các ngân hàng tại Bình Phước đã chịu ảnh hưởng rất nhiều từ sự mất thanh khoản từ cơn sốt đất tại Bình Phước đã làm tỷ lệ nợ xấu trong năm 2023 tăng lên rất cao tại mức 2.1%. Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
2.4. Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng hoạt động cho vay tại Vietcombank CN Bình Phước giai đoạn 2019 – 2023
2.4.1. Chiến lược hạn chế rủi ro tín dụng
Vietcombank là một trong những đơn vị tài chính đầu tiên của Việt Nam thực hiện việc quản trị rủi ro cho vay theo đúng tiêu chuẩn Basel II. Cụ thể, chiến lược quản trị rủi ro trong cho vay của Vietcombank hiện được thực hiện trên khung bảo vệ gồm 3 phòng tuyến trong đó áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về việc rạch ròi giữa bộ phận quản trị rủi ro cho vay, ban hành chính sách vay và bộ phận thực hiện thẩm định, kiểm soát cho vay. Việc phân định rạch ròi giữa 2 bộ phận vừa nêu cho phép Vietcombank vừa đảm bảo đồng thời mục tiêu kép là “an toàn” và “hiệu quả”. Đến nay, Vietcombank đã hoàn thiện khung chính sách cho vay của mình. Bên cạnh đó, Vietcombank cũng đã phát triển cho riêng mình các công cụ để lượng hóa rủi ro khoản vay cũng như triển khai quá trình xét duyệt và thẩm định khoản vay được tập trung hóa. Đến nay chiến lược hạn chế rủi ro đối với hoạt động cho vay đã được Vietcombank thực hiện tương đối tốt từ việc đồng bộ hóa chính sách cho vay trên toàn hệ thống, quyết định về mức cho vay đối với khách hàng theo từng cấp, xây dựng quy định về hội đồng tín dụng, tài trợ. Bên cạnh đó, Vietcombank cũng tự xây dựng cho mình các quy định về phân loại nợ, mức dự phòng và các yêu cầu đối với khách hàng về quy định cho vay, quy định về tài sản thế chấp cũng như các yêu cầu đối với khách hàng về chính sách giảm lãi, miễn lãi, gia hạn khoản vay… Về bên trong của Vietcombank, các yêu cầu tác nghiệp trong quá trình cho vay cũng đã được quy định rõ ràng và áp dụng chung đồng bộ cho cả hệ thống. Ngoài ra, khung pháp lý về hoạt động cho vay cũng đã được văn bản hóa trong quy định của Vietcombank với nền tảng là các quy định pháp luật cũng như thông tư hướng dẫn từ NHNN.
2.4.2. Mô hình hạn chế rủi ro tín dụng tại Vietcombank Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Quá trình thẩm định khoản vay hiện nay sẽ được phòng khách hàng thực hiện, sau đó trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hệ thống phê duyệt tại VCB được phân thành nhiều cấp, cấp thấp nhất là Giám đốc CN rồi đến Hội đồng tín dụng cơ sở. Nếu vượt cấp sẽ phải trình phòng Phê duyệt tín dụng của Hội sở chính, cấp cao hơn là Phó Giám đốc/Tổng Giám đốc, Hội đồng tín dụng HSC và HĐQT. Các phòng Quản lý nợ và Kế toán sẽ thực hiện các tác nghiệp theo từng thông báo riêng của phòng khách hàng như là tác nghiệp giải ngân vốn vay, phát hành thư tín dụng, bão lãnh,… Nội dung thẩm định có hai phần là định tính và định lượng. Hội đồng quản trị và Uỷ ban Quản lý rủi ro sẽ là đơn vị chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng và phổ biến chính sách cho vay và quản lý rủi ro khoản vay. Cơ cấu hoạt động của Vietcombank hiện nay quy định HĐQT sẽ là vị trí quyết định thượng tầng, phụ trách điều hành và dưới đó là Ban điều hành có trách nhiệm thừa lệnh thực hiện theo HĐQT. Ngoài ra, hiện nay tại Vietcombank, các cấp quản lý sẽ có trách nhiệm xử lý các nghiệp vụ nằm trong chính quyền hạn của mình. Hoạt động quản lý rủi ro khoản vay sẽ được thực hiện tại hội sở chính của Vietcombank và do Ủy ban quản lý rủi ro và các bộ phận liên quan tác nghiệp. Ủy ban quản lý rủi ro sẽ là đơn vị có nhiệm vụ định hướng, thông tin và điều hướng cho Tổng giám đốc chỉ đạo các nhiệm vụ về quản lý rủi ro cho vay của Vietcombank. Việc điều hành, chỉ đạo của Tổng giám đốc về quản lý rủi ro các khoản vay sẽ phải phụ thuộc vào tình hình hoạt động của từng chi nhánh, phòng giao dịch, phụ thuộc vào những đặc thù riêng biệt của từng đơn vị để ra chính sách quản trị rủi ro.
2.4.3. Quy trình hạn chế rủi ro tín dụng
Thực trạng việc tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank được xem xét, đánh giá trên tất cả các khâu: Dự báo rủi ro tín dụng; Phân tích, đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng; Quản lý và kiểm soát rủi ro, Xử lý rủi ro.
2.4.3.1 Dự báo rủi ro tín dụng Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Để nhận biết rủi ro tín dụng, Vietcombank đã thiết lập các Phòng/Ban và các bộ phận liên quan nhằm tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin nhằm sớm phát hiện ra các dấu hiệu cho thấy phát sinh rủi ro tín dụng như dự báo kinh tế, thị trường, ngành nghề, an toàn hoạt động ngành. Phòng quản lý rủi ro tín dụng hội sở chính thường xuyên cập nhật, tổng hợp báo cáo về môi trường kinh tế vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, lạm phát, việc làm, thu nhập, thâm hụt ngân sách, nợ công, chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách đầu tư, chính sách quản lý của NHTW hay quản lý nhà nước về hoạt động NH, mức độ hội nhập của nền kinh tế, xu hướng phát triển của các ngành trong nền kinh tế. Căn cứ từ những báo cáo tổng hợp phân tích đó, hàng tháng phòng quản lý rủi ro tín dụng gửi mail đến toàn thể cán bộ làm công tác tín dụng tại Vietcombank báo cáo cập nhật diễn biến thông tin ngành kinh tế, bản tin rủi ro tín dụng, đã ra những dự báo rủi ro tín dụng, cảnh báo về mức độ an toàn trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn; đưa ra các thông tin sớm về khoản vay, thông tin về tài sản thế chấp của khách hàng, đảm nhiệm hoạt động cho vay với các đơn vị hoạt động có yếu tố giao thương Quốc tế, hoạt động cho vay với mục đích đầu tư tài chính hay sản xuất kinh doanh…Ngoài ra, danh mục cho vay, tài sản thế chấp cũng được bộ phận này tác nghiệp đánh giá, xem xét, dựa trên nguồn dữ liệu từ các chi nhánh tuyến dưới nhằm nhanh chóng đánh giá tình hình, báo cáo cho ban điều hành kịp thời ứng phó. Phòng quản lý rủi ro tín dụng tại hội sở chính cũng sẽ xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành, đưa ra khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động cho phù hợp, xây dựng và triển khai chiến lược rủi ro dựa trên khẩu vị rủi ro tín dụng của VCB, có ý kiến về dự báo rủi ro đối với việc triển khai sản phẩm cho vay mới, hoạt động cho vay trong thị trường mới, dự báo những rủi ro có thể xảy ra trong từng giai đoạn của quy trình cho vay. Hiện nay quy trình cho vay tại Vietcombank Bình Phước được thực hiện theo quy trình gồm 6 bước như sau:
Hình 2.2: Quy trình tín dụng tại Vietcombank Bình Phước
- Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Sau khi tiếp xúc khách hàng CBTD thu thập các thông tin như: Năng lực pháp lý dân sự của khách hàng, Hồ sơ pháp lý của khách hàng; quan hệ của khách hàng và khách hàng liên quan với các TCTD, lịch sử quan hệ tín dụng của KH, số tiền vay, lãi suất cho vay, kỳ hạn trả nợ, loại tài sản thế chấp, tình hình hoạt động, thu nhập, đánh giá sơ bộ khả năng sử dụng vốn vay; khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)… CBTD dự báo những khả năng rủi ro có thể xảy ra.
- Bước 2: Phân tích tín dụng
CBTD xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ khoản vay. Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng. Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, CBTD tiến hành lập báo cáo thẩm định và đề xuất giới hạn tín dụng phân tích khách hàng về: Pháp lý Khách hàng, Cơ cấu vốn chủ sở hữu, hoạt động kinh doanh của khách, tình hình ngành nghề khách hàng đang hoạt động, chất lượng quản lý, tình hình tài chính, nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng, biện pháp bảo đảm tín dụng. Từ đó dự báo và đánh giá mức độ các rủi ro về kinh doanh, tài chính, hoạt động, môi trường và xã hội đối với khách hàng, khoản cấp tín dụng đề xuất.
- Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong bước này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng. Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản bao gồm việc đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt hoặc từ chối cho vay với một khách hàng tốt.
Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng. Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
- Bước 4: Giải ngân
Quá trình giải ngân khoản vay sẽ được tiến hành ngay sau khi người vay ký kết hợp đồng vay vốn. Việc giải ngân chỉ được tiến hành sau khi khách hàng ký kết và các yêu cầu về tài sản thế chấp của khách hàng theo đúng yêu cầu mà Vietcombank đưa ra. Hoạt động giải ngân có thể được thực hiện một lần hoặc chia ra thành nhiều lần giải ngân tùy thuộc vào bản chất và giá trị của khoản vay. Nếu trong trường hợp gói vay phải chia thành nhiều lần để giải ngân hàng thì nhân viên của Vietcombank phải bám sát theo từng lần để kiểm soát khoản vay nếu có rủi ro tiềm ẩn xuất hiện.
- Bước 5: Giám sát tín dụng.
Để đảm bảo việc dự báo rủi ro được tốt, định kỳ 6 tháng Vietcombank tiến hành đánh giá tình hình đơn vị để xem xét việc sử dụng vốn và tình hình tài chính của đơn vị nhằm đưa ra hướng xử lý hợp lý. Hằng năm xem xét lại việc cấp GHTD đối với từng KH và đánh giá lại TSBĐ để đảm bảo GHTD được cấp phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng và không có sự suy giảm chất lượng.
- Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng.
Bước 6 là bước cuối cùng trong quy trình cho vay của Vietcombank. Sau khi khách hàng có nhu cầu tất toán, Vietcombank sẽ gặp khách hàng để đối chiếu xem xét về các nghĩa vụ tài chính đã được hoàn tất toàn bộ hay chưa. Ngoài ra, trong bước này Vietcombank cũng gặp khách hàng để thương thảo về việc xử lý tài sản thế chấp của khách hàng.
2.4.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng
Hiện tại, Vietcombank đã đưa vào sử dụng hệ thống xếp hạng nội bộ đối với các khách hàng để đo lường rủi ro của khoản vay. Hệ thống xếp hạng hiện nay của Vietcombank phân chia người vay thành 03 nhóm chính bao gồm người vay là các doanh nghiệp, người vay là cá nhân – hộ kinh doanh và cuối cùng người vay là các định chế tài chính. Quá trình chấm điểm và xếp hạng hiện nay đã được Vietcombank văn bản hóa một cách chi tiết theo quy chế nội bộ của Vietcombank về hướng dẫn XHTDNB khách hàng doanh nghiệp 2017 (ngoại trừ KH FDI). Hiện nay, ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã hoàn thành xây dựng mô hình lượng hóa xác suất vỡ nợ đối với rủi ro tín dụng (hay còn gọi là mô hình PD) theo tiêu chuẩn Basel II. Mục tiêu mà Vietcombank hướng tới là xây dựng một hệ thống đo lường rủi ro tín dụng theo phương pháp thống kê, cải thiện tính chính xác và hiệu lực của mô hình đo lường rủi ro với các thước đo xác suất không trả được nợ (PD), số dư nợ rủi ro (EAD) và tổn thất dự kiến (EL) trong trường hợp không trả được nợ (LGD) cho khách hàng. Dự án đã xây dựng và hoàn thành xong 9 mô hình PD. Cụ thể bao quát 9 đối tượng khác nhau bao gồm: Các doanh nghiệp lớn, DN trung bình, DN FDI, Doanh nghiệp mới thành lập, DN vừa và nhỏ, Cá nhân sản xuất kinh doanh, Cho vay bất động sản cá nhân, Ngân hàng nội địa và Cấp tín dụng tài trợ dự án thuộc Cấp tín dụng chuyên biệt) và 9 đối tượng vừa nêu hiện nay đã bao phủ hầu hết danh mục tín dụng của Vietcombank. Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
2.4.3.3 Nhận diện rủi ro tín dụng
Về việc nhận diện rủi ro, hê thống Vietcombank nói chung và Vietcombank chi nhánh Bình Phước nói riêng đều đang tiến hành dựa trên nhiều khía cạnh khác nhau, cụ thể bao gồm việc nhận diện rủi ro thông qua môi trường bên ngoài, nhận diện rủi ro thông qua phân tích danh mục cho vay và nhận diện rủi ro thông qua đối tượng vay.
Đối với việc nhận diện rủi ro thông qua môi trường bên ngoài thì nhìn chung tác vụ này chưa thực sự được Vietcombank Bình Phước quân tâm thích đáng, việc đánh giá rủi ro từ môi trường bên ngoài chỉ thực hiện một cách thiếu cặn kẽ. Việc xem xét khoản vay của khách hàng lúc này được đánh giá chỉ đơn thuần dựa trên kinh nghiệm làm việc và kiến thức của nhân viên Vietcombank. Tuy nhiên, thực tế giới hạn đánh giá của nhân viên đới với các vấn đề kinh tế vĩ mô, pháp lý hay những biến động chính trị xã hội sẽ ảnh hưởng như thế nào đến khoản vay của khách hàng đều bị giới hạn rất lớn bởi năng lực của nhân viên. Mặc dù hiện nay tại Vietcombank Bình Phước, mỗi cuộc họp giao ban tuần, tháng hay quý, các lãnh đạo đều thông tin cho nhân viên về biến động chung tại địa bàn Bình Phước, những thay đổi nếu có về chính sách của Nhà nước về điều hành kinh tế hay những biến động về kinh tế vĩ mô, lãi suất, lạm phát…Tuy nhiên, việc phổ biến thông tin vừa nêu trên chỉ mang tính chất bề nổi chứ chưa thực sự đi vào bản chất rằng các yếu tố biến động vừa nêu sẽ tương tác như thế nào đến việc nhận định rủi ro khi cho vay. Thực tế, việc nhận định các biến động từ môi trường bên ngoài lên hoạt động cho vay là một quá trình vô cùng khó, đòi hỏi sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành cùng những kỹ thuật phân tích và xử lý thông tin chuyên sâu. Ở cấp độ chi nhánh, việc này dường như là khó thực hiện. Thêm vào đó, hoạt động cho vay thường rất rộng với nhiều đối tượng, loại hình và mục đích vay khác nhau, sẽ rất khó để có thể đưa ra một mẫu số chung về tác động của môi trường bên ngoài lên tất cả các nhóm đối tượng khách hàng. Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Đối với nhận diện thông qua phân tích thông qua phân tích danh mục cho vay thì hiện nay tại Vietcombank Bình Phước thì bộ phận quản lý rủi ro là đơn vị chuyên trách tác nghiệp. Nội dung phân tích danh mục cho vay hiện nay tại Vietcombank Bình Phước được tiến hành để nhận diện rủi ro đới với các vấn đề liên quan đến quy mô cho vay, cơ cấu cho vay và ngành nghề đang tiến hành cho vay. Thông thường, danh mục cho vay của năm tiếp theo sẽ được bộ phận quản lý rủi ro đưa ra dựa trên chính kết quả từ danh mục cho vay của năm trước đó. Trọng tâm trong việc xây dựng danh mục cho vay sẽ phải xem xét đến tính an toàn của các khoản vay theo quy mô cho vay có nằm trong năng lực cho vay của Vietcombank Bình Phước hay không, hoạt động cho vay có xuất hiện rủi ro do tỷ trọng cho vay mất cân đối hay không hay những thông tin về tình hình thanh toán nợ vay của khách hàng.
Nội dung tiếp theo trong việc nhận diện rủi ro chính là thông qua đánh giá khách hàng vay vốn. Việc đánh giá khách hàng được nhân viên của Vietcombank Bình Phước thực hiện đồng bộ theo các phương thức định tính và định lượng. Quá trình phân tích người vay sẽ được thực thi một cách liên tục trong quá trình thực hiện khoản vay. Nhìn chung, cốt lõi của việc nhận diện rủi ro khách hàng sẽ xuất phát từ chính đề xuất vay vốn của khách hàng thông qua việc tìm hiểu tính khả thi, sinh lời của dự án nếu khách hàng vay vốn phục vụ mục đích kinh doanh, tài sản thế chấp của khách hàng có đáp ứng được yêu cầu của khoản vay. Trong quá trình này, Vietcombank Bình Phước sẽ phải đánh giá đồng thời bằng mô hình 6C với các vấn đề bao gồm người vay có đủ tư cách về mặt pháp lý hay không, người vay có đủ năng lực cho việc vay vốn hay không, tài chính người vay hiện nay như thế nào, khách hàng có tài sản thế chấp cho khoản vay hay không, điều kiện cho khách hàng vay vốn cũng như phương thức kiểm soát khoản vay đối với khách hàng. Ngoài ra, đối với khách hàng là doanh nghiệp thì Vietcombank Bình Phước sẽ phải đào sâu hơn các thông tin về doanh thu của KH, KH hoạt động có lãi hay không, KH có đáp ứng tiêu chí về thanh khoản hay không, KH hiện nay đang vay nợ từ những tổ chức hay cá nhân nào… Tiếp đến, Vietcombank Bình Phước sẽ thực hiện việc chấm điểm và xếp hạng khách hàng, lập tờ trình phê duyệt đến quản lý, rà soát sau cùng tính hợp lệ các vấn đề liên quan đến thông tin và hồ sơ của khách hàng. Sau đó, hồ sơ vay vốn của khách hàng sẽ phải được tái thẩm định thêm 1 vòng để đảm bảo khoản vay là đạt yêu cầu trước phê duyệt. Ngoài ra, Vietcombank Bình Phước cũng phải tính toán đến việc khoản vay nằm trong danh mục cho vay của chính Vietcombank, tuân theo các yêu cầu của NHNN và nằm trong giới hạn về cơ cấu cho vay, tài sản thế chấp, kỳ hạn vay vốn, lĩnh vực vay vốn và các yêu cầu khác của thẩm định rủi ro khoản vay của Vietcombank Bình Phước trước khi phê duyệt chấp thuận khoản vay.
2.4.3.4 Xử lý rủi ro tín dụng
Hiện nay Vietcombank Bình Phước đã xây dựng hệ thống chấm điểm và xếp hạng nội bộ. Hệ thống chấm điểm và xếp hạng mà Vietcombank Bình Phước đang áp dụng là một hệ thống đa chức năng với các phương thức, bước tiến hành, tra soát, lưu trữ thông tin, đánh giá thông tin và một hệ thống công nghệ đi kèm với mục đích giúp sức tối đa cho quá trình chấm điểm và xếp hạng khách hàng. Mục tiêu sau cùng của hệ thống đó chính là loại bỏ mọi khả năng rủi ro tiềm ẩn có xuất hiện đối với khoản vay. Việc chấm điểm và xếp hạng hiện nay tại Vietcombank Bình Phước được thực hiện trên cả 2 tiêu chí tài chính và phi tài chính nhằm đánh giá đúng mức độ rủi ro từ phía khách hàng nhằm cung cấp khoản vay một cách phù hợp.
2.5. Đánh giá thực trạng hạn chế và nguyên nhân quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại Vietcombank chi nhánh Bình Phước Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
2.5.1. Kết quả đạt được
Qua việc xem xét những thành quả trong công tác quản trị rủi ro khi cho vay, đề án nhận ra được một số kết quả mà Vietcombank Bình Phước đã đạt được trong thời gian qua như sau. Đối với chính sách tín dụng của Vietcombank Bình Phước, cho thấy hiện tại chi nhánh đang rất quan tâm đến việc thắt chặt các quy trình cho vay để giảm mức rủi ro của khoản vay có có thể xuất hiện một cách tối đa. Các khoản vay của khách hàng được thực hiện đồng thời và riêng biệt từ bộ phận khách hàng, quản lý rủi ro và phê duyệt. Như vậy, có thể thấy rằng rủi ro từ khoản vay đang được Vietcombank Bình Phước chú trọng loại bỏ trong cả quy trình cho vay của mình. Điều này ngăn ngừa sự móc nối giữa các bộ phận để lợi dụng, làm sai quy định để hưởng lợi cá nhân. Thực vậy, điều này đã phần nào được chứng minh qua việc tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank Bình Phước đang có xu hướng giảm trong thời gian gần đây.
Về hoạt động tổ chức quản trị rủi ro khi cho vay, hiện tại Vietcombank nói chung và Vietcombank Bình Phước đang một trong những đơn vị đi đầu trong việc sử dụng các mô hình quản trị rủi ro đa chiều, hiện đại. Các mô hình mà Vietcombank Bình Phước đang áp dụng cũng được phát triển theo hướng tuân theo tiêu chuẩn Basel với tiêu chí tách bạch các phòng ban theo chức năng của mình. Việc này vừa đảm bảo tính chiều sâu trong tác nghiệp cũng như ngăn ngừa sự móc nối cố tình thực hiện sai từ các bộ phận. Tính tách bạch của các phòng ban là hiện hữu tuy nhiên mô hình quản lý rủi ro các khoản vay nhất quán của Vietcombank Bình Phước vẫn tuân theo tính tập trung như xu hướng chung của Thế giới. Việc vận dụng mô hình quản trị rủi ro tập trung đã giúp cho Vietcombank có thể quản trị rủi ro đối với hoạt động cho vay một cách nhất quán trên cả hệ thống của Vietcombank, tạo ra một môi trường quản trị rủi ro bền vững, đồng bộ và theo sát những diễn biến của thị trường nhưng vẫn có tính riêng của từng chi nhánh hay phòng giao dịch. Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quá trình phân loại khoản vay đã phần nào hỗ trợ cho quản lý tại Vietcombank Bình Phước có được những thông tin hữu ích về danh mục cho vay của chi nhánh, qua đó giúp cho ban lãnh đạo tại Vietcombank Bình Phước đưa ra những chính sách cho vay phù hợp. Thực vậy, dựa trên kết quả phân hạng người vay, Vietcombank Bình Phước đã chủ động điều chỉnh danh mục cho vay, mở rộng nhóm khách hàng vay theo định hướng cho vay sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Việc phân hạng người vay cũng là căn cứ để Vietcombank Bình Phước đưa ra một mức lãi suất cho vay phù hợp theo đúng tiêu chí rủi ro cao thì lãi suất cho vay cao và ngược lại.
Về hệ thống công nghệ thông tin, hiện nay Vietcombank Bình Phước đang sử dụng hệ thống SIBS (hệ thống Core Banking). Đây là một hệ thống thông tin tập trung, cho phép nhân viên của Vietcombank có thể nhanh chóng trích xuất thông tin khách hàng để có thể tác nghiệp trong hoạt động cho vay. Với những biến đổi từ thị trường, Vietcombank đã chủ động chuyên đổi hệ thống công nghệ thông tin của mình theo hướng chuyển đổi khai phá dữ liệu đa tầng cùng với việc nâng cấp hệ thống thẩm định và chấm điểm khách hàng. Ngoài ra, Vietcombank cũng đang tích cực đầu tư vào các dự án với mục tiêu nâng cao khả năng quản trị rủi ro, tạo nguồn vay cũng như kết nối các hệ thống tích hợp nhằm đánh giá và thẩm định các nguồn lực của khách hàng trong quá trình vay vốn.
Về quy trình quản trị rủi ro, hiện nay quy trình này đang được Vietcombank Bình Phước tiếp tục nâng cấp và bám sát theo định hướng chung của các thông lệ Quốc tế. Cốt lõi của của nội dung này chính là thông qua các hệ thống tính toán xếp hạng và định lượng rủi ro của khoản vay (giá trị chịu rủi ro, độ lệch…). Nhờ vậy mà những năm qua, công tác kiểm định khoản vay của khách hàng đã được triển khai nhanh hơn khi có thể nhanh chóng loại bỏ những trường hợp khách hàng vay vốn không đạt yêu cầu, có rủi ro cao. Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Về chất lượng thẩm định rủi ro, Vietcombank Bình Phước vẫn đang theo đúng phương châm an toàn cho khoản vay, việc ra quyết định cho vay được thực hiện rất thận trọng và kỹ lưỡng. Tài sản thế chấp là một trong những nội dung quan trọng nhất trong quá trình thẩm định. Bộ phận thẩm định tại Vietcombank Bình Phước là tuyến đầu tiên trong việc tiếp nhận thông tin của khách hàng, phần nào đánh giá sơ bộ về mức độ rủi ro của khoản vay qua việc thẩm định tư cách, năng lực của người vay, tình hình tài chính, kết quả sản xuất cũng như các tài sản thế chấp mà khách hàng cung cấp. Nội dung thẩm định quản lý rủi ro về việc cấp tín dụng hoặc không cấp tín dụng cho khách hàng để ban lãnh đạo chi nhánh tham khảo, hạn chế được rủi ro trong việc quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, có khuyến nghị cụ thể về nội dung đối với dự thảo Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp tài sản để chỉnh sửa nội dung phù hợp, đảm bảo đúng theo quy định hiện hành, hạn chế rủi ro về pháp lý trong việc soạn thảo hợp đồng. Vì vậy mà rủi ro tín dụng Vietcombank Bình Phước được giảm đáng kể trong những năm qua.
Về tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu, trong những năm vừa qua, mặc dù nền kinh tế trong và ngoài nước còn gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và sản xuất của khá nhiều doanh nghiệp, tuy nhiên hoạt động tín dụng của Vietcombank Bình Phước nói chung và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng nói riêng đã đạt được những kết quả tích cực qua việc dư nợ tín dụng vẫn tăng trưởng cao, nhiều khoản nợ xấu, nợ quá hạn được thu hồi và giảm thiểu đáng kể, chất lượng nợ xấu đã tốt lên.
2.5.2. Những hạn chế Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Mặc dù công tác quản trị rủi ro đối với các khoản vay tại Vietcombank Bình Phước đã đạt được nhiều kết quả rất đáng khích lệ, tuy nhiên thực tiễn hoạt động cho thấy vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định trong hoạt động quản trị rủi ro. Cụ thể:
Vẫn còn xuất hiện tình trạng vi phạm trong quy trình quản trị rủi ro đối với khoản vay. Mặc dù có quy trình quản trị rủi ro hiện nay tại Vietcombank Bình Phước đã được áp dụng rất sát sao và nghiêm chỉnh, tuy nhiên đến nay một mấu chốt có thể thấy đó là nội dung trong quy trình chưa được phân chia một cách khoa học và logic. Cụ thể là Vietcombank Bình Phước tập trung vào nội dụng kiểm soát, xử lý để giảm thiểu tác động của rủi ro nhưng lại thiếu đi sự quan tâm đúng mực và nội dung nhận biết các dấu hiệu rủi ro và đo lường rủi ro của khoản vay. Một trong những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro khi cho vay tại Vietcombank Bình Phước chính là về mặt con người. Theo quy định, tất cả các khoản vay đều phải thực hiện đúng việc chấm điểm và xếp hạng tuy nhiên đến nay nghiệp vụ này chỉ chú trọng đến đối tượng khách hàng DN, việc chấm điểm và đánh giá với khách hàng cá nhân được thực hiện một cách qua loa, mang nặng tính chủ quan cá nhân. Bên cạnh đó, công tác quản trị rủi ro tín dụng chưa được phổ biến rộng rãi trong hệ thống, chỉ tập trung chủ yếu ở các phòng KH, phòng quản lý rủi ro; chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, các cán bộ khác trong tổ chức. Chất lượng công tác tự đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu, năng lực cán bộ còn hạn chế, rất nhiều cán bộ chưa biết đến hệ thống pháp lý, một số quy định giám sát như Basel II.
Đến nay, hoạt động cho vay tại Vietcombank Bình Phước chỉ chú trọng đến việc cho vay tại số một ngành truyền thống. Như vậy có thể thấy rằng rủi ro trong hoạt động cho vay vẫn hiện hữu. Điều này hoàn toàn trái nguyên tắc trong việc đảm bảo các khoản vay nằm trong vùng an toàn. Tuy nhiên, điều này cũng rất khó để có thể cải thiện trong một sớm một chiều do hoạt động cho vay là một hoạt động kinh doanh tiền tệ thông thường và phụ thuộc rất nhiều từ ý chí chủ quan của người vay đến yếu tố thị trường, Vietcombank Bình Phước nhìn chung cũng chỉ là một đơn vị kinh doanh và phải thỏa mãn nhu cầu của người vay.
Bên cạnh đó, hoạt động xếp hạng và chấm điểm đối với các khách hàng có tổng vốn vay 5 tỷ đồng trở lên được Vietcombank Bình Phước thực hiện định kỳ mỗi quý một lần. Tuy nhiên, với những khách hàng có tổng dư nợ dưới 5 tỷ thì tần suất này chỉ là 1 năm. Điều này vô hình chung làm lệch đi bản chất của giá trị khoản vay khi thực tế số lượng khách hàng có dư nợ vay dưới 5 tỷ nhiều hơn khách hàng có dư nợ trên 5 tỷ rất nhiều lần. Như vậy, rõ ràng nhóm khách hàng vay dưới 5 tỷ được xem là một bộ phận có thể có ảnh hưởng mang tính hệ thống lên hoạt động cho vay tại Vietcombank Bình Phước, có thể gây mất rủi ro đối với hoạt động cho vay. Thêm vào đó, những khách hàng vay có dư nợ nhỏ hơn 5 tỷ lại là nhóm đối tượng rất nhạy cảm, rất dễ chịu ảnh hưởng từ những biến cố khó lường trong tương lại, tiêu biểu như ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Do vậy, tần suất đánh giá rủi ro 1 năm 1 lần rõ ràng là quá dài, không theo kịp những biến chuyển nhanh chóng của thị trường, thay đổi của người vay và đây cũng là rủi ro rất lớn mà Vietcombank Bình Phước phải gánh chịu. Ngoài ra, hoạt động đánh giá và chấm điểm khách hàng hiện nay bao gồm các chỉ tiêu tài chính lẫn phi tài chính, tuy nhiên trong nhóm chỉ tiêu tài chính lại không có nội dung đánh giá về dòng tiền của người vay. Do vậy, rủi ro của khoản vay là hiện hữu. Một điểm khác cũng cần phải lưu tâm trong công tác cho vay hiện nay tại Vietcombank Bình Phước đó là chưa có nội dung đánh giá đối với tài sản thế chấp của khách hàng trong khi đặc thù hoạt động cho vay tại địa bàn tỉnh Bình Phước là vay sử dụng cho sản xuất, kinh doanh với tài sản thế chấp là các máy móc thiết bị rất lớn. Thêm vào đó, việc chấm điểm, đánh giá với các tiêu chí tài chính thì chưa thể hiện rõ trọng số của từng tiêu chí mà dựa trên “trung bình số học”, điều này cho thấy việc quản lý rủi ro đối với khoản vay chưa thực sự chú tâm đến đặc thù của người vay cũng như gói vay. Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
Tiếp đến, Vietcombank Bình Phước vẫn còn bộc lộ nhiều vấn đề trong công tác kiểm soát và giám sát đối với nhóm khách hàng vay có tài sản thế chấp. Hiện nay tất cả các NHTM đều rất chú trọng đến việc cho người vay khi có tài sản thế chấp. Đó là một phương thức tăng sự an toàn cho khoản vay. Dẫu như thế nhưng Vietcombank Bình Phước vẫn chưa xây dựng được cho mình một nội dung liên quan đến việc kiểm soát, định giá, kiểm tra tài sản thế chấp, điều này dẫn đến việc nhiều trường hợp người vay không còn khả năng trả nợ nhưng Vietcombank Bình Phước vẫn chưa có biện pháp phù hợp để thu hồi nguồn vốn thông qua xử lý tài sản thế chấp.
Về chất lượng nguồn nhân sự tác nghiệp cho vay, Vietcombank Bình Phước sở hữu một nguồn nhân lực có chất lượng chuyên môn rất cao cùng với kỹ năng, kinh nghiệm dồi dào. Tuy nhiên, Bình Phước là một địa bàn rất rộng lớn, chính vì vậy khiến cho lực lượng nhân sự đôi khi quá tải công việc, xảy ra tình trạng thẩm định khoản vay một cách qua loa và không đi vào thực chất.
Về chất lượng thông tin kiểm định khoản vay, đến nay nguồn thông tin mà Vietcombank Bình Phước có được từ chính người vay cung cấp cũng như thông tin từ hệ thống CIC. Nguồn thông tin do khách hàng cung cấp cũng rất khó để có thể xác minh do những mục đích cá nhân hay ý chí chủ quan của người vay mà cung cấp sai lệch hoặc thiếu sót thông tin. Do đấy, nguồn thông tin hạn hẹp trong quá trình thẩm định khoản vay cũng là một hạn chế đang diễn ra tại Vietcombank Bình Phước.
2.5.4. Nguyên nhân rủi ro tín dụng Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
2.5.4.1 Nguyên nhân chủ quan
Để lý giải cho những hạn chế vừa trình bày, xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan dưới đây.
Thứ nhất, công tác quản lý giảm sát khi cho vay còn nhiều lỏng lẻo. Thực vậy, việc quản lý giám sát về khoản vay của Vietcombank chi nhánh Bình Phước nhìn chung vẫn còn rất bị động. Việc quản lý giám sát khoản vay được tiến hành từ khi tiếp nhận khoản vay đến khi tất toán khoản vay. Tuy nhiên, đến nay Vietcombank Bình Phước mới chỉ tập trung vào giai đoạn đầu của quá trình cho vay. Công tác cho vay của Vietcombank Bình Phước đang bộc lộ tính thụ động đối với việc cập nhật hồ sơ, thông tin từ người vay. Lượng thông tin tiếp nhận chỉ mang tính chất chung chung, không đi vào chi tiết nên dẫn đến việc đánh giá và phân tích thông tin còn mang màu sắc chủ quan và chung chung, thiếu chi tiết và độ chính xác chưa đạt yêu cầu của nội dung thẩm định khoản vay. Thông tin về khoản vay, thực tế sử dụng nguồn tiền giải ngân chưa được ngân hàng quan tâm chú trọng.
Thứ hai, chiến lược phân tán rủi ro của Vietcombank Bình Phước vẫn còn nhiều khúc mắc đến từ thị trường lẫn đặc thù tại Bình Phước. Thực vậy, bộ phận xét duyệt khoản vay hiện nay chỉ chú trọng đến đặc thù của khoản vay mà chưa có cái nhìn đánh giá tổng quan cho cho toàn bộ cơ cấu cho vay của Vietcombank chi nhánh Bình Phước. Điều này đến từ việc thiếu nhất quán trong chủ trương cho vay của Chi nhánh đơn thuần, thiếu tính kết nối trong chính nội bộ Vietcombank Bình Phước cũng như hệ thống của Vietcombank nói chung.
Thứ ba, công tác xử lý nợ của Vietcombank Bình Phước chưa đi vào thực chất. Điều này nguyên nhân xuất phát đến từ sự bị động trong nghiệp vụ cho vay của Vietcombank Bình Phước, thiếu chủ động trong quá trình giám sát khoản vay để xảy ra rủi ro đối với khoản vay. Việc tra cứu thông tin đến từ CIC chỉ mang tính chất tham khảo, đòi hỏi Vietcombank phải chủ động tích cực trong việc tìm kiếm thông tin về người vay dẫn đến các rủi ro.Rủi ro là điều không ai mong muốn tuy nhiên khi rủi ro xảy ra thì Vietcombank Bình Phước vẫn còn mang nặng tính bị động khi xử lý.
Thứ tư, đội ngũ nhân sự tác nghiệp của Vietcombank Bình Phước vẫn còn yếu kém và chưa thể đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu công việc. Thực vậy, nhận thức về việc quản trị rủi ro khoản vay vẫn còn rất hạn chế. Nhân viên thẩm định khoản vay phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau, điều này đặt ra tính rạch ròi trong công tác thẩm định khoản vay. Bên cạnh đó, nguồn nhân viên trẻ nhưng vẫn rất thiếu kinh nghiệm thực tiễn đối với các khoản vay phục vụ sản xuất kinh doanh, không được đào tạo chuyên sâu đối với ngành nghề thẩm định cho vay cũng là một điểm yếu rất lớn trong công tác con người..
Nhìn chung 4 nguyên nhân chủ quan vừa nêu trên chính là tác nhân chính ảnh hưởng đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của Vietcombank Bình Phước. Ngoài 4 nguyên nhân chủ quan nêu trên thì còn xuất phát từ một số nguyên nhân khách quan như sau. Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
2.5.4.2 Nguyên nhân khách quan
Ngoài những nguyên nhân chủ quan vừa trình bày thì các hạn chế trong công tác quản trị rủi ro đối với khoản vay tại Vietcombank Bình Phước cũng xuất phát từ những nguyên nhân khách quan.
Thứ nhất có thể kể đến là định hướng về hoạt động cho vay do NHNN đưa xuống phải thường xuyên điều chỉnh trước những biến động chung. Việc thay đổi định hướng đôi lúc khiến cho các NHTM không kịp điều chỉnh cho phù hợp.
Thứ hai, công tác quản trị rủi ro chưa được kiện toàn cũng xuất phát từ những lỏng lẻo đến từ các quy định pháp luật. Trong đó phải kể đến là những quy định, hướng dẫn chưa đi sát với thực tế về việc xử lý tài sản thế chấp, xác định quyền sở hữu thế chấp hay cũng đến từ sự chậm chạp của bộ máy hành chính trong việc thực hiện các việc chuyển đổi người sở hữu, người sử dụng. Trong trường hợp ngân hàng phải khởi kiện người vay thì đến nay các thủ tục tố tụng vẫn còn rất nhiều bước, rườm rà và chưa sâu sát với thực tế. Thứ ba, công tác kiểm soát, giám sát từ phía NHNN vẫn còn chưa đi vào thực chất.
Việc giám sát chỉ đơn thuần dựa trên nguồn thông tin tín dụng mà chưa có những giải pháp đi vào chiều sâu trong khi nguồn thông tin cập nhật rất chậm, không theo kịp hoạt động cho vay đang diễn ra.
Cuối cùng, qua 3 năm chịu áp lực từ đại dịch Covid, các biến động về địa lý, chính trị cũng phần nào ảnh hưởng rất lớn đến nền Kinh tế Quốc gia, dẫn đến tình cảnh sản xuất của các công ty, cá nhân rất èo uột, ảnh hưởng trực tiếp lên khả năng sinh lời và qua đó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng trả nợ.
Tóm tắt Chương 2
Trong nội dung chương 2, đề tài đã trình bày các thông tin căn bản của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cũng như thông tin của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bình Phước. Trong nội dung chương 2, đề tài cũng trình bày kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình huy động vốn, cho vay cũng như thực trạng tín dụng hiện tại tại Vietcombank chi nhánh Bình Phước. Bên cạnh đó đề tài cũng trình bày thực trạng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank chi nhánh Bình Phước qua đó chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân của các điểm yếu trong công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình Phước. Luận văn: Thực trạng rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp rủi ro hoạt động cho vay tại Vietcombank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

