Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng về phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN kỳ đồng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1 Giới thiệu chung về VCB CN Kỳ Đồng
2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng VCB CN Kỳ Đồng
Vietcombank Chi nhánh Kỳ Đồng được thành lập vào năm 2009, là một trong những chi nhánh lớn của Vietcombank tại TP. HCM. VCB CN Kỳ Đồng hiện có trụ sở tại 13-13 Bis Kỳ Đồng, Phường 9, Quận 3, TP. HCM với mạng lưới 4 phòng giao dịch trên địa bàn TP. HCM.
Trong thời gian qua, bên cạnh việc nghiên cứu, mở rộng địa bàn hoạt động, chi nhánh luôn chú trọng nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ để đáp ứng tốt với nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, thị trường và nền kinh tế. Bên cạnh đó, VCB CN Kỳ Đồng đã nhanh chóng hội nhập để phát triển và mở rộng về nhân viên cũng như quy mô từ điểm khởi đầu là 20 cán bộ và nhân viên với cơ sở vật chất, trang thiết bị còn nhiều hạn chế, đến nay Chi nhánh đã có một đội ngũ đông đảo với hơn 200 cán bộ, nhân viên có trình độ, được đào chuyên môn và kỹ năng chuyên nghiệp, linh động, sáng tạo và cơ sở hạ trang thiết bị đáp ứng với tiềm lực phát triển của ngân hàng.
VCB CN Kỳ Đồng đã không ngừng phát triển mạng lưới hoạt động để đưa sản phẩm, dịch vụ VCB đến gần khách hàng hơn. Sau 20 năm thành lập và phát triển, VCB CN Kỳ Đồng đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận trong hoạt động kinh doanh. Bằng nhiều nỗ lực, vượt qua khó khăn, thách thức trong bối cảnh có những biến động của nền kinh tế thế giới, trong nước và sự cạnh tranh gay gắt trong hoạt động ngân hàng. Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
- Cơ cấu tổ chức:
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của VCB CN Kỳ Đồng
Ban giám đốc: gồm 01 giám đốc và 02 phó giám đốc.
- Giám đốc: trực tiếp chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh theo quyền hạn và tiếp nhận các quyết định từ Hội sở, chịu trách nhiệm cho vay và giải quyết khiếu nại trực tiếp của khách hàng.
- Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh và điều hành theo quyền hạn được giám đốc giao phó.
Phòng khách hàng doanh nghiệp: chịu trách nhiệm phát triển mối quan hệ với khách hàng doanh nghiệp, tổ chức tiếp thị và quảng bá sản phẩm như các sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại, kinh doanh vốn và tiền tệ… Đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng cho phòng ban liên quan.
Phòng khách hàng cá nhân: thực hiện hoạt động kinh doanh và đề xuất chính sách đối với khách hàng cá nhân, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình phát triển sản phẩm bán lẻ.
Phòng quản trị rủi ro: có vai trò quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với hạn mức tín dụng của chi nhánh; duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh mục; thực hiện công tác quản lý rủi ro tác nghiệp, phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO, kiểm tra nội bộ.
Phòng quản trị tín dụng: quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng doanh nghiệp theo quy định của Chi nhánh; Trích lập quỹ dự phòng theo kết quả phân loại nợ; quản lý thông tin khách hàng, chữ ký, mẫu dấu, lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và tài sản đảm bảo nợ; quản lý thông tin, báo cáo, thống kê quản trị tín dụng theo quy định
Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: quản lý kho và xuất/nhập quỹ; chịu trách nhiệm về an toàn và an ninh kho quỹ; đảm bảo an toàn tài sản Chi nhánh và khách hàng; nộp và rút tiền mặt tại Ngân hàng nhà nước và tổ chức liên quan; tiếp quỹ/thu gom tại các đơn vị trực thuộc và ATM. Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Phòng kế hoạch – tổng hợp: thu thập thông tin phục vụ công tác nguồn vốn, kế hoạch – tổng hợp; triển khai theo dõi kế hoạch hoạt động kinh doanh; lập báo cáo, báo cáo và đề xuất các chính sách, giải pháp về lãi suất, huy động vốn và điều hành vốn phù hợp với chính sách chung của VCB và tình hình tại Chi nhánh.
Phòng tài chính – kế toán: quản lý và thực hiện công tác kiểm toán, kế toán chi tiết, tổng hợp; quản lý và giám sát tài chính; chịu trách nhiệm về số liệu, báo cáo kế toán và báo cáo tài chính của Chi nhánh.
Phòng tổ chức hành chính: quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, sách báo, công văn đi và đến theo quy định, quy chế bảo mật; quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật và VCB; chuẩn bị nhân sự cho phát triển mạng lưới, các kênh phân phối sản phẩm; thực hiện công tác nhân sự tại Chi nhánh; trực tiếp hoàn tất thủ tục mở Quỹ tiết kiệm/Phòng Giao dịch mới.
Phòng giao dịch: là đại diện uỷ quyền của Chi nhánh:
- Trực tiếp giao dịch khách hàng, huy động vốn, cấp tín dụng và cung cấp các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng.
- Thực hiện marketing nhằm mở rộng và phát triển hệ thống khách hàng, giới thiệu sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, chăm sóc toàn diện, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi.
- Xử lý các nghiệp vụ phát sinh.
Phòng giao dịch khách hàng: trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng; kiểm tra tín pháp lý, đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch; đề xuất với giám đốc chi nhánh về chính sách phát triển, cải tiến sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng, quy trình giao dịch, phương thức phục vụ khách hàng.
2.1.2 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của VCB CN Kỳ Đồng Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
VCB CN Kỳ Đồng luôn là một tổ chức tín dụng đi đầu trong việc triển khai chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước một cách kịp thời. VCB CN Kỳ Đồng không ngừng mang đến cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng mà còn góp phần cho sự ổn định phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn TP. HCM. VCB CN Kỳ Đồng luôn đề cao việc kiểm soát chất lượng tín dụng; nghiêm túc thực hiện xếp hạng tín dụng khách hàng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước cũng như của VCB. Vì vậy, VCB CN Kỳ Đồng đã có sự tăng trưởng cũng như phát triển sản phẩm dịch vụ tạo điểm nhấn trong hoạt động kinh doanh.
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của VCB CN Kỳ Đồng giai đoạn 2021-2023
ĐVT: Tỷ đồng
|
Chỉ tiêu |
Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
| Lợi nhuận sau thuế | 1481.1 | 2078.2 | 2571.5 |
| Dư nợ tín dụng | 12.320 | 12.702 | 13.000 |
| Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng | 14.106 | 16.364 | 18.500 |
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VCB CN Kỳ Đồng, 2021-2023
Trong hoạt động của ngân hàng, thì các chỉ tiêu nổi bật của VCB CN Kỳ Đồng trong giai đoạn 2021-2023 như: Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh, Dư nợ tín dụng cũng như nguồn huy động vốn thông qua hoạt động tiền gửi tiết kiệm của khách hàng. Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Về lợi nhuận sau thuế, VCB CN Kỳ Đồng đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể. Cụ thể, lợi nhuận sau thuế tăng từ 1481,1 tỷ đồng vào năm 2021 lên 2078,2 tỷ đồng vào năm 2022, tương đương mức tăng 40,3%. Tiếp đó, lợi nhuận tiếp tục tăng lên 2571.5 tỷ đồng vào năm 2023, tương đương mức tăng 23.7% so với năm 2022. Điều này cho thấy chi nhánh đã thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh, quản lý rủi ro và chi phí hiệu quả, qua đó nâng cao được lợi nhuận. Xu hướng tăng trưởng về lợi nhuận liên tục trong ba năm qua là dấu hiệu tích cực, phản ánh sự phát triển vững chắc của chi nhánh.
Về dư nợ tín dụng, con số này tăng từ 12.320 tỷ đồng vào năm 2021 lên 12.702 tỷ đồng vào năm 2022, tăng 382 tỷ đồng hay 3,1%. Tiếp đó, dư nợ tín dụng tiếp tục gia tăng lên 13.000 tỷ đồng vào năm 2023, tăng thêm 298 tỷ đồng hay 2,3% so với năm 2022. Điều này cho thấy VCB CN Kỳ Đồng đã mở rộng hoạt động cấp tín dụng, góp phần gia tăng quy mô tín dụng của ngân hàng. Việc mở rộng quy mô tín dụng trong bối cảnh lợi nhuận tăng trưởng tích cực là một chiến lược kinh doanh hợp lý, thể hiện sự tự tin của chi nhánh vào khả năng quản lý rủi ro và mở rộng thị phần.
Bên cạnh đó, tiền gửi tiết kiệm của khách hàng tại VCB CN Kỳ Đồng cũng tăng đáng kể, từ 14.106 tỷ đồng vào năm 2021 lên 16.364 tỷ đồng vào năm 2022, tăng 2.258 tỷ đồng hay 16,0%. Tiếp đó, tiền gửi tiết kiệm tiếp tục tăng lên 18.500 tỷ đồng vào năm 2023, tăng thêm 2.136 tỷ đồng hay 13,1% so với năm 2022. Điều này cho thấy chi nhánh đã tăng cường hoạt động huy động vốn, thu hút được nhiều nguồn vốn gửi tiết kiệm từ khách hàng. Việc gia tăng nguồn vốn huy động giúp chi nhánh có thêm nguồn lực để đầu tư, cho vay và triển khai các hoạt động kinh doanh khác một cách hiệu quả hơn.
Nhìn chung, các chỉ số hoạt động kinh doanh của Vietcombank chi nhánh Kỳ Đồng đều tăng trưởng tích cực trong giai đoạn 2021-2023. Cụ thể, lợi nhuận sau thuế tăng 28,7%, dư nợ tín dụng tăng 5,5%, và tiền gửi tiết kiệm tăng 31,1% trong giai đoạn này. Điều này cho thấy chi nhánh đang hoạt động hiệu quả, mở rộng thị phần và tận dụng tốt các cơ hội kinh doanh. Nếu duy trì được xu hướng tăng trưởng này, chi nhánh sẽ tiếp tục đóng góp tích cực vào kết quả chung của Vietcombank trong thời gian tới.
Trong những năm gần đây, VCB CN Kỳ Đồng luôn đạt và vượt chỉ tiêu kinh doanh do Hội sở chính giao. Tổng nguồn vốn huy động và dư nợ tín dụng của chi nhánh liên tục tăng trưởng ấn tượng. Chi nhánh thường xuyên được Vietcombank và Ngân hàng Nhà nước ghi nhận và trao giải thưởng về các tiêu chí như: Hoàn thành xuất sắc kế hoạch, dịch vụ chất lượng, công nghệ ngân hàng tiên tiến, … Đây cũng là một trong những chi nhánh lớn và hiệu quả nhất của Vietcombank tại TP. HCM, góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của toàn hệ thống.
2.2 Thực trạng về phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
2.2.1 Phân tích phát triển nghiệp vụ theo chiều rộng
2.2.1.1. Cách thức tiếp cận khách hàng
Về cách thức tiếp cận khách hàng, VCB CN Kỳ Đồng đang thực hiện rất tích cực các chương trình khuyến mãi, ưu đãi nhằm thu hút khách hàng KHCN gửi tiết kiệm. Cụ thể, ngân hàng thường xuyên triển khai các ưu đãi lãi suất cao hơn so với các sản phẩm tiết kiệm thông thường, miễn phí một số giao dịch như mở tài khoản, chuyển tiền, rút tiền, hay tặng quà và tổ chức quay số may mắn cho khách hàng gửi tiết kiệm KHCN. Các chương trình khuyến mãi này được thiết kế linh hoạt, kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng KHCN, góp phần thu hút họ gửi tiết kiệm tại ngân hàng.
Bên cạnh đó, VCB CN Kỳ Đồng cũng đang tích cực triển khai các hoạt động marketing nhằm tiếp cận hiệu quả hơn với khách hàng KHCN. Ngân hàng phối hợp chặt chẽ với các hiệp hội, tổ chức KHCN để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tiết kiệm KHCN. Đồng thời, họ cũng tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm về xu hướng và chính sách tài chính dành riêng cho cộng đồng KHCN, qua đó nâng cao nhận thức và thu hút khách hàng gửi tiết kiệm. Bên cạnh đó, ngân hàng còn tăng cường hoạt động truyền thông trên các kênh như website, mạng xã hội, băng rôn, tờ rơi để quảng bá thông tin về sản phẩm. Để đảm bảo chất lượng tư vấn, ngân hàng cũng đã xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên trách, có hiểu biết sâu về KHCN. Ngoài ra, VCB CN Kỳ Đồng còn liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu nhằm quảng bá sản phẩm đến cộng đồng KHCN.
Nhờ áp dụng các cách thức tiếp cận khách hàng đa dạng và hiệu quả như trên, VCB CN Kỳ Đồng đã từng bước mở rộng được quy mô nguồn vốn huy động từ khách hàng KHCN, góp phần phát triển bền vững nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị.
2.2.1.2. Phát triển về khách hàng và thị phần
- Tăng trưởng số lượng KHCN:
Bảng 2.2: Số lượng KHCN gửi tiền tiết kiệm tại VCB CN Kỳ Đồng giai đoạn 2021-2023
ĐVT: khách hàng Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
| Năm | Số lượng khách hàng mở mới | Số lượng khách hàng duy trì | Tổng số khách hàng | Tỷ lệ tăng trưởng (%) |
| 2021 | 6600 | 6000 | 12600 | 10% |
| 2022 | 8479 | 7125 | 15604 | 19% |
| 2023 | 9983 | 8250 | 18233 | 21% |
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VCB CN Kỳ Đồng, 2021-2023
Dựa trên số liệu từ Bảng 2.2, có thể thấy rõ rằng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng đã có sự tăng trưởng đáng kể trong giai đoạn 2021- 2023.
Cụ thể, cả số lượng khách hàng mở mới và số lượng khách hàng duy trì đều tăng đều qua các năm trong giai đoạn 2021-2023, dẫn đến tổng số khách hàng tham gia sản phẩm này cũng tăng đáng kể. Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm đạt 10% (năm 2021) và tăng đến mức 21% (năm 2023), cho thấy sản phẩm này tại VCB CN Kỳ Đồng đang ngày càng được khách hàng quan tâm và lựa chọn. Điều này cho thấy các chính sách khuyến mãi, lãi suất hấp dẫn và chất lượng dịch vụ của chi nhánh đã thu hút được sự quan tâm của một lượng lớn các KHCN trên địa bàn Quận 3 và lân cận có nhu cầu về các sản phẩm tiền gửi hiện tại của VCB.
- Quy mô theo đối tượng khách hàng:
Bên cạnh đó, trong huy động vốn, hoạt động TGTK của khách hàng tại VCB CN Kỳ Đồng được phân thành 2 nhóm, bao gồm: KHCN và khách hàng doanh nghiệp nhằm thuận tiện cho việc theo dõi sự tăng/ giảm về số tiền gửi cho mỗi đối tượng khách hàng trong Bảng 2.3 sau đây.
Bảng 2.3: Quy mô TGTK theo đối tượng khách hàng tại VCB CN Kỳ Đồng giai đoạn 2021-2023
ĐVT: Tỷ đồng Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
| TGTK | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | |||
| Doanh số | Tỷ trọng | Doanh số | Tỷ trọng | Doanh số | Tỷ trọng | |
| KHCN | 7345 | 52.07% | 8143 | 53.00% | 10720 | 57.95% |
| KHDN | 6761 | 47.93% | 7221 | 47.00% | 7780 | 42.05% |
| Tổng | 14106 | 15364 | 18500 | |||
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VCB CN Kỳ Đồng, 2021-2023
Bảng 2.3 phản ánh biến động TGTK của khách hàng tại VCB CN Kỳ Đồng trong giai đoạn 2021 đến 2023. Nhìn chung, tổng giá trị huy động TGTK của chi nhánh ngân hàng có xu hướng tăng đều qua các năm trong giai đoạn 2021-2023. Điều này cho thấy hoạt động huy động vốn tại chi nhánh hiệu quả, tạo nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu cho vay, đầu tư và các hoạt động khác của chi nhánh.
Thứ nhất, đối với phân khúc khách hàng KHCN: Doanh số tiền gửi KHCN tăng từ 7,345 tỷ đồng năm 2021 lên 10,720 tỷ đồng năm 2023, tăng 46% trong 3 năm. Đồng thời, tỷ trọng tiền gửi KHCN trong tổng TGTK tăng từ 52,07% năm 2021 lên 57,95% năm 2023, cho thấy phân khúc này ngày càng chiếm ưu thế. Điều này phản ánh VCB CN Kỳ Đồng đã triển khai hiệu quả các chiến lược tiếp thị, chăm sóc và thu hút khách hàng KHCN.
Thứ hai, đối với phân khúc khách hàng KHDN: Doanh số tiền gửi KHDN tăng từ 6,761 tỷ đồng năm 2021 lên 7,780 tỷ đồng năm 2023, tăng 15% trong 3 năm. Tỷ trọng tiền gửi KHDN trong tổng TGTK giảm từ 47,93% năm 2021 xuống 42,05% năm 2023, cho thấy tầm quan trọng của phân khúc này đang dần giảm. Điều này có thể do sự tăng trưởng của phân khúc KHCN nhanh hơn, hoặc do các chiến lược tiếp thị, chăm sóc khách hàng KHDN chưa hiệu quả bằng đối với KHCN.
Nhìn chung, tổng TGTK tăng từ 14,106 tỷ đồng năm 2021 lên 18,500 tỷ đồng năm 2023, tăng 31% trong 3 năm. Sự gia tăng chủ yếu đến từ phân khúc KHCN, trong khi KHDN tăng chậm hơn. Điều này phản ánh xu hướng khách hàng KHCN ngày càng trở nên quan trọng và là đối tượng ưu tiên trong chiến lược phát triển nghiệp vụ tiền gửi của VCB CN Kỳ Đồng.
- Quy mô theo kỳ hạn Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Bên cạnh việc phân loại theo đối tượng khách hàng, thì sản phẩm dịch vụ TGTK còn phân loại theo kỳ hạn như ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong giai đoạn 20212023. Cụ thể sản phẩm dịch vụ tiền gửi phân loại theo kỳ hạn tại VCB CN Kỳ Đồng được thể hiện ở Bảng 2.4.
Bảng 2.4: Sản phẩm dịch vụ tiền gửi phân loại theo kỳ hạn tại VCB CN Kỳ Đồng giai đoạn 2021-2023
ĐVT: Tỷ đồng; %
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | ||
| Doanh số | Doanh số | +/- | Doanh số | +/- | |
| TGTK ngắn hạn | 7154.6 | 8530.6 | 19.23% | 10256.4 | 20.23% |
| TGTK trung hạn | 3637.9 | 3875 | 6.52% | 3420.7 | -11.72% |
| TGTK dài hạn | 3313.5 | 3958.5 | 19.47% | 4823 | 21.84% |
| Tổng | 14106 | 16364 | 16.01% | 18500 | 13.05% |
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VCB CN Kỳ Đồng, 2021-2023
Căn cứ vào bảng 2.3 về sản phẩm dịch vụ tiền gửi phân loại theo kỳ hạn, thì tổng giá trị tiền gửi có xu hướng tăng qua các năm, từ 14106 tỷ đồng năm 2021 và đạt 18500 tỷ đồng năm 2023. Tuy nhiên, khi phân tích về kỳ hạn TGTK thì đa số KH lựa chọn sản phẩm dịch vụ TGTK ngắn hạn và tăng mạnh qua các năm từ 7154.6 tỷ đồng năm 2021 và đạt 10256.4 tỷ đồng năm 2023. Đặc biệt, TGTK dài hạn mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng vẫn được khách hàng lựa chọn là 3313.5 tỷ đồng năm 2021 và đạt được giá trị là 4823 tỷ đồng năm 2023. Đối với dịch vụ sản phẩm TGTK trung hạn thì giảm nhẹ, giao động khoảng từ 3637.9 tỷ đồng đến khoảng 4700 tỷ đồng từ năm 2021 đến năm 2023.
- Quy mô theo loại tiền gửi
Bảng 2.5: Sản phẩm dịch vụ tiền gửi phân loại theo loại tiền tệ tại VCB CN Kỳ Đồng giai đoạn 2021-2023.
ĐVT: Tỷ đồng; % Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | ||
| Doanh số | Doanh số | +/- | Doanh số | +/- | |
| TGTK VND | 12088.8 | 14639.2 | 21.10% | 17334.5 | 18.41% |
| TGTK ngoại tệ | 2020.2 | 1724.8 | -14.50% | 1165.5 | -32.43% |
| Tổng | 14106 | 16364 | 16.01% | 18500 | 13.05% |
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VCB CN Kỳ Đồng, 2021-2023
Bảng 2.5 phản ánh phân loại sản phẩm TGTK tại VCB CN Kỳ Đồng theo loại tiền tệ gồm đồng VND và Ngoại tệ. TGTK bằng VND thì có sự tăng trưởng mạnh từ mức 12088.8 tỷ đồng ở năm 2021 đến 17334.5 tỷ đồng ở năm 2023. Căn cứ vào sự phân loại khoản mục tiền tệ, xu hướng gửi tiền tiết kiệm ngoại tệ có xu hướng giảm mạnh đến trong giai đoạn 2021-2023, giảm từ 2020.2 tỷ đồng (năm 2021) về mức 1165.5 tỷ đồng (năm 2023). Do chính sách ngân hàng theo số 2589/QĐ-NHNN quyết định “Về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đô la mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại thông tư số 06/2014/TT-NHNN ngày 17 tháng 3 năm 2014” có hiệu lực từ 18/12/2015 với quy định đưa ra mức lãi suất tiền gửi đô la Mỹ là 0%/năm.
Việc khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi bằng ngoại tệ (USD) của VCB hay không phụ thuộc vào nhu cầu của người gửi. Tương tự như các ngân hàng khác, VCB nói chung và chi nhánh Kỳ Đồng nói riêng duy trì mức lãi suất 0%. Mức lãi suất của đồng VND cao hơn trong sản phẩm tiền gửi tiết kiệm là vì NHNN có các chính sách khuyến khích người dân không dự trữ USD để bảo vệ giá trị tiền VND. Ngoài ra, việc lãi suất tiền gửi ngoại tệ giảm xuống 0% nhằm tiếp tục thực hiện các giải pháp đồng bộ để thực hiện chủ trương chống đô la hóa của Chính phủ, chuyển từ quan hệ huy động-cho vay bằng ngoại tệ sang quan hệ mua-bán bằng ngoại tệ; nhằm giảm bớt áp lực về tỷ giá. Lãi suất USD diễn biến phù hợp với chủ trương của Chính phủ và định hướng điều hành của NHNN về hạn chế đô-la hóa nền kinh tế. Đến cuối năm 2023, lãi suất huy động USD của các TCTD ở mức 0%/năm theo quy định của NHNN; lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức 3.0-6.0%/năm.
2.2.1.3. Phát triển kênh phân phối Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Tùy theo mỗi kênh phân phối, sự biến động về nguồn huy động TGTK sẽ khác nhau. Do đó, kênh phân phối tại VCB CN Kỳ Đồng gồm TGTK truyền thống và TGTK online để cung cấp cho khách hàng một cách thuận tiện và nhanh chóng nhất, và đem lại hiệu quả cho ngân hàng trong công tác huy động vốn từ nền kinh tế.
Bảng 2.6: Phát triển kênh phân phối tại VCB CN Kỳ Đồng giai đoạn 2021-2023
ĐVT: Tỷ đồng; %
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | ||
| Doanh số | Doanh số | +/- | Doanh số | +/- | |
| TGTK truyền thống | 13272.3 | 14902.7 | 12.28% | 15913.7 | 6.78% |
| TGTK online | 833.7 | 1461.3 | 75.28% | 2586.3 | 76.99% |
| Tổng | 14106 | 16364 | 16.01% | 18500 | 13.05% |
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VCB CN Kỳ Đồng, 2021-2023
Căn cứ vào bảng 2.6, thể hiện giá trị TGTK từ các kênh phân phối, truyền thống và online qua các năm. Trong đó, kênh phân phối online thì có sự tăng trưởng mạnh qua các năm, tăng mạnh ở năm 2022 là 75.28% và năm 2023 là 76.99%. Trong khi gửi tiền tiết kiệm truyền thống, tăng trưởng nhẹ ở năm 2022 và năm 2023. Việc giảm TGTK truyền thống cũng do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 trong giai đoạn 20192020 nên đã ảnh hưởng đến việc lực chọn phương thức tiền gửi chuyển từ truyền thống sang tiền gửi tiết kiệm online trong các năm tiếp theo, đặc biệt là giai đoạn 2022-2023. Đối với sản phẩm TGTK online tại VCB CN Kỳ Đồng, KHCN sẽ được linh hoạt gửi góp mỗi ngày tiện lợi trên VCB Digibank, đảm bảo tương lai tài chính bền vững với những ưu đãi vượt trội của sản phẩm: Thứ nhất là, sự linh hoạt tích lũy tiền gửi theo kế hoạch tài chính của khách hàng với mức lãi suất tiền gửi có kỳ hạn; Thứ hai là, khách hàng có thể gửi tiền tiết kiệm và rút dễ dàng, tiện lợi trên ngân hàng trực tuyến VCB Digibank; Thứ ba, tính an toàn, bảo mật và chính xác được đảm bảo tuyệt đối với các phương thức xác thực hiện đại.
2.2.2 Phân tích phát triển nghiệp vụ theo chiều sâu: Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
2.2.2.1. Cơ sở pháp lý của Nhà nước và Ngân hàng VCB về nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN
Việc triển khai nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng được thực hiện dựa trên một hệ thống các quy định pháp luật chặt chẽ ở cả cấp độ Nhà nước và cấp độ ngân hàng. Cụ thể:
- Thứ nhất ở cấp độ Nhà nước:
Theo Khoản 27, Điều 04, Luật các tổ chức tín dụng 2024, Luật số: 32/2024/QH15 thông qua ngày 18 tháng 01 năm 2024: Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhất, quy định về hoạt động của các tổ chức tín dụng, trong đó có các quy định về nghiệp vụ huy động vốn, bao gồm cả tiền gửi tiết kiệm. Luật này quy định các điều kiện, thủ tục để thành lập và hoạt động của các ngân hàng, cũng như các nguyên tắc hoạt động an toàn, lành mạnh của hệ thống ngân hàng.
Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối; Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các nghị định hướng dẫn thi hành Luật các tổ chức tín dụng quy định chi tiết hơn về các loại hình tiền gửi, thủ tục mở tài khoản, lãi suất, bảo hiểm tiền gửi,…
Các Điều 04, 05 và 06 của Thông tư số: 48/2018/TT-NHNN, Thông tư quy định về Tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Nhà nước ban hành và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2019. Thông tư hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động ngân hàng, bao gồm cả nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm.
- Thứ hai ở cấp độ Ngân hàng VCB:
Điều lệ của Ngân hàng: Điều lệ của Ngân hàng VCB quy định về tổ chức, hoạt động và các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, trong đó có nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm. Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Các quy chế, quy định nội bộ: Ngân hàng VCB ban hành các quy chế, quy định nội bộ để hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các nghiệp vụ, bao gồm cả nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN.
Các sản phẩm dịch vụ: Ngân hàng VCB có các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm KHCN cụ thể, được thiết kế phù hợp với quy định pháp luật và nhu cầu của khách hàng.
Mục đích của việc tuân thủ các quy định của NHNN và VCB nhằm góp phần giúp hoạt động phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng (i) Đảm bảo tính minh bạch: Cơ sở pháp lý giúp đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động của ngân hàng, bảo vệ quyền lợi của khách hàng; (ii) Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh: Các quy định pháp luật tạo ra một sân chơi công bằng cho các ngân hàng, khuyến khích đổi mới và nâng cao chất lượng dịch vụ; (iii) Giảm thiểu rủi ro: Việc tuân thủ pháp luật giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro pháp lý và bảo vệ uy tín của ngân hàng.
VCB CN Kỳ Đồng đã có những nỗ lực nhất định trong việc tuân thủ các quy định pháp luật. Điều này thể hiện qua việc chi nhánh đã triển khai được các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm KHCN, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế nhất định, đặc biệt là trong việc cập nhật các quy định mới, xử lý các tình huống phát sinh và nâng cao nhận thức của cán bộ nhân viên về tầm quan trọng của việc tuân thủ pháp luật. Các vấn đề cụ thể bao gồm: (i) Cập nhật thông tin pháp luật: Có thể xảy ra tình trạng cán bộ nhân viên chưa nắm bắt đầy đủ các quy định pháp luật mới, dẫn đến việc tư vấn cho khách hàng không chính xác hoặc thực hiện các giao dịch không đúng quy định; (ii) Xử lý các tình huống phát sinh: Khi có các tình huống phát sinh liên quan đến nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN, việc xử lý có thể chưa kịp thời và đúng quy định; (iii) Kiểm soát nội bộ: Hệ thống kiểm soát nội bộ chưa được thực hiện một cách chặt chẽ, dẫn đến việc phát sinh các sai sót, vi phạm; (iv) Nhận thức của cán bộ nhân viên: Một số cán bộ nhân viên chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc tuân thủ pháp luật, dẫn đến thái độ chủ quan, thiếu trách nhiệm.
2.2.2.2. Các loại sản phẩm và đặc điểm
- Các loại sản phẩm tiền gửi tiết kiệm KHCN:
Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại hình phổ biến nhất, với nhiều kỳ hạn khác nhau (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng…) và mức lãi suất cạnh tranh.
Tiền gửi không kỳ hạn: Dành cho khách hàng có nhu cầu linh hoạt, rút tiền bất cứ lúc nào. Lãi suất thường thấp hơn so với tiền gửi có kỳ hạn. Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Tiền gửi liên kết: Kết hợp giữa gửi tiết kiệm và mua các sản phẩm bảo hiểm, đầu tư khác, mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng.
Tiền gửi dành riêng cho các đối tượng khách hàng: Như sinh viên, cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp nhỏ và vừa, với các ưu đãi và điều kiện đặc biệt.
- Đặc điểm nổi bật của sản phẩm:
Lãi suất hấp dẫn: Các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm KHCN thường có lãi suất cạnh tranh so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường.
Tính linh hoạt: Khách hàng có nhiều lựa chọn về kỳ hạn, mệnh giá, hình thức thanh toán lãi.
Tính bảo mật: Thông tin của khách hàng được bảo mật tuyệt đối.
Tiện ích: Khách hàng có thể thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm một cách nhanh chóng và thuận tiện qua các kênh trực tuyến.
Liên kết với các sản phẩm dịch vụ khác: Tiền gửi tiết kiệm KHCN thường được liên kết với các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng như vay vốn, thanh toán, bảo hiểm, tạo ra sự tiện lợi cho khách hàng.
Dựa trên những phân tích đã thực hiện, có thể thấy rằng các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong giai đoạn 2021-2023 đã đạt được những thành tựu nhất định. Đa dạng hóa sản phẩm với nhiều kỳ hạn, hình thức thanh toán lãi và các sản phẩm liên kết đã đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Tính cạnh tranh về lãi suất và các ưu đãi đi kèm đã thu hút một lượng lớn khách hàng mới. Bên cạnh đó, sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng liên kết với bảo hiểm nhân thọ được khách hàng đặc biệt quan tâm, chiếm 30% tổng số giao dịch mở mới. Đồng thời, tỷ lệ khách hàng lựa chọn các sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn có xu hướng giảm từ 25% năm 2021 xuống còn 20% vào năm 2023, cho thấy sự thay đổi trong hành vi tiết kiệm của khách hàng. Về lãi suất, dữ liệu cho thấy lãi suất trung bình của các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng luôn thấp hơn mức trung bình của thị trường khoảng 0.2-0.3%. Tuy nhiên, sự chênh lệch này có xu hướng thu hẹp lại trong những quý gần đây của năm 2023 do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Phân tích sâu hơn về đối tượng khách hàng cho thấy, khách hàng trẻ tuổi (dưới 35 tuổi) có xu hướng lựa chọn các sản phẩm có tính năng linh hoạt và liên kết với các dịch vụ khác, trong khi khách hàng trung niên và cao tuổi lại ưu tiên các sản phẩm có lãi suất ổn định và kỳ hạn dài. Bên cạnh những ưu điểm của các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm KHCN, thực tế hoạt động tại VCB CN Kỳ Đồng cho thấy vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục. Chẳng hạn như, một số khách hàng phản ánh về tính phức tạp của một số sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm liên kết. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các ngân hàng TMCP khác ở lân cận địa bàn hoạt động cũng đòi hỏi VCB CN Kỳ Đồng phải không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm.
2.2.2.3. Quy trình nghiệp vụ TGTK KHCN: nêu và phân tích quy trình mở TK (truyền thống và online) và quy trình tất toán tiết kiệm (truyền thống và online) Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
- Quy trình mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm KHCN
- (1.1) Quy trình mở tài khoản truyền thống:
Bước 1: Khách hàng đến trực tiếp chi nhánh: Khách hàng mang theo các giấy tờ tùy thân cần thiết (CMND/CCCD, hộ khẩu…) đến chi nhánh để làm thủ tục mở tài khoản.
Bước 2: Điền vào mẫu đơn: Nhân viên ngân hàng hướng dẫn khách hàng điền đầy đủ thông tin vào mẫu đơn mở tài khoản.
Bước 3: Xác minh thông tin: Nhân viên ngân hàng tiến hành xác minh thông tin khách hàng, đối chiếu với các giấy tờ gốc.
Bước 4: Mở tài khoản: Sau khi xác minh thông tin chính xác, nhân viên ngân hàng sẽ tiến hành mở tài khoản và cấp cho khách hàng sổ tiết kiệm hoặc thẻ ATM.
Bước 5: Gửi tiền: Khách hàng gửi số tiền ban đầu vào tài khoản.
Đánh giá quy trình mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm trực tiếp tại VCB CN Kỳ Đồng: (i) Ưu điểm: Đảm bảo tính bảo mật cao, nhân viên có thể giải đáp trực tiếp các thắc mắc của khách hàng; (ii) Nhược điểm: Tốn thời gian, khách hàng phải đến trực tiếp chi nhánh, thủ tục rườm rà.
- (1.2) Quy trình mở tài khoản online:
Bước 1: Truy cập ứng dụng/website: Khách hàng truy cập vào ứng dụng hoặc website của ngân hàng.
Bước 2: Đăng ký tài khoản: Khách hàng điền đầy đủ thông tin cá nhân và tạo mật khẩu.
Bước 3: Xác minh danh tính: Khách hàng thực hiện xác minh danh tính qua các hình thức như eKYC (xác thực khách hàng điện tử), OTP (mật khẩu một lần), hoặc đến chi nhánh để xác minh. Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Bước 4: Kích hoạt tài khoản: Sau khi hoàn tất xác minh, tài khoản của khách hàng sẽ được kích hoạt.
Bước 5: Gửi tiền: Khách hàng có thể gửi tiền vào tài khoản thông qua chuyển khoản từ tài khoản khác hoặc tại các điểm giao dịch của ngân hàng.
Đánh giá quy trình mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm online tại VCB CN Kỳ Đồng: (i) Ưu điểm: Tiết kiệm thời gian, thuận tiện, có thể thực hiện mọi lúc mọi nơi; (ii) Nhược điểm: Yêu cầu khách hàng phải có thiết bị di động và kết nối internet ổn định, rủi ro bảo mật cao hơn nếu không thực hiện các biện pháp bảo mật tốt. (2) Quy trình tất toán tài khoản tiền gửi tiết kiệm KHCN
- (2.1) Quy trình tất toán truyền thống:
Bước 1: Đến chi nhánh: Khách hàng mang theo sổ tiết kiệm/thẻ ATM và giấy tờ tùy thân đến chi nhánh.
Bước 2: Làm thủ tục: Nhân viên ngân hàng kiểm tra thông tin và tiến hành làm thủ tục tất toán.
Bước 3: Nhận tiền: Khách hàng nhận số tiền gốc và lãi.
Có thể thấy rằng, quy trình tất toán tiền gửi tiết kiệm truyền thống tại VCB CN Kỳ Đồng, cũng như tại nhiều ngân hàng khác, được thiết kế để đảm bảo tính an toàn và chính xác của giao dịch. Tuy nhiên, như mọi quy trình, nó vẫn tồn tại những ưu điểm và hạn chế nhất định.
Về ưu điểm: (i) Tính bảo mật cao: Việc xác minh thông tin trực tiếp tại chi nhánh giúp đảm bảo tính chính xác và an toàn cho giao dịch; (ii) Tư vấn trực tiếp: Khách hàng có thể được nhân viên ngân hàng tư vấn về các vấn đề liên quan đến việc tất toán, đặc biệt là đối với những trường hợp phức tạp; (iii) Linh hoạt: Khách hàng có thể lựa chọn nhiều hình thức nhận tiền khác nhau (tiền mặt, chuyển khoản).
Về hạn chế: (i) Tốn thời gian: Khách hàng phải dành thời gian đến chi nhánh và chờ đợi để hoàn tất thủ tục; (ii) Ít linh hoạt về thời gian: Khách hàng bị giới hạn bởi giờ làm việc của ngân hàng; (iii) Thủ tục rườm rà: Có thể yêu cầu khách hàng cung cấp nhiều loại giấy tờ khác nhau, gây bất tiện; (iv) Khó khăn cho khách hàng ở xa: Khách hàng ở xa chi nhánh phải di chuyển một quãng đường dài để thực hiện giao dịch.
- (2.2) Quy trình tất toán online: Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Bước 1: Truy cập ứng dụng/website: Khách hàng đăng nhập vào ứng dụng hoặc website của ngân hàng.
Bước 2: Chọn dịch vụ tất toán: Khách hàng chọn dịch vụ tất toán và nhập thông tin tài khoản cần tất toán.
Bước 3: Xác nhận: Khách hàng xác nhận lại thông tin và thực hiện lệnh tất toán.
Bước 4: Nhận tiền: Số tiền sẽ được chuyển vào tài khoản khác của khách hàng hoặc rút tiền mặt tại ATM.
Nhìn chung có thể nhận thấy quy trình tất toán tiền gửi tiết kiệm online của VCB đã mang đến nhiều tiện ích cho khách hàng, giúp tiết kiệm thời gian và công sức. Tuy nhiên, như mọi quy trình, nó vẫn tồn tại những ưu điểm và hạn chế nhất định.
Về ưu điểm: (i) Tiết kiệm thời gian: Khách hàng có thể thực hiện giao dịch mọi lúc mọi nơi, không cần đến chi nhánh; (ii) Thuận tiện: Chỉ cần một chiếc điện thoại hoặc máy tính kết nối internet là có thể thực hiện giao dịch; (iii) Linh hoạt: Khách hàng có thể tự chủ về thời gian và không bị giới hạn bởi giờ làm việc của ngân hàng; (iv) An toàn: VCB đã đầu tư vào hệ thống bảo mật để đảm bảo thông tin của khách hàng được bảo vệ.
Về hạn chế: (i) Yêu cầu kỹ thuật: Khách hàng cần có thiết bị và kết nối internet ổn định; (ii) Rủi ro bảo mật: Mặc dù đã có các biện pháp bảo mật, nhưng vẫn tồn tại rủi ro bị tấn công nếu khách hàng không cẩn thận; (iii) Khó khăn cho người lớn tuổi: Khách hàng lớn tuổi có thể gặp khó khăn trong việc sử dụng các ứng dụng ngân hàng điện tử; (iv) Không có sự hỗ trợ trực tiếp: Khách hàng không thể được nhân viên ngân hàng tư vấn trực tiếp trong quá trình thực hiện giao dịch.
2.2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá theo chiều sâu:
- Lãi suất TGTK KHCN giai đoạn 2021-2023:
Bảng 2.7: Lãi suất tiền gửi thông thường và trực tuyến tại VCB CN Kỳ Đồng
| Kỳ hạn | Tiền gửi tại quầy | Tiền gửi trực tuyến |
| 14 ngày | 0.20% | 0.20% |
| 1 tháng | 1.60% | 1.60% |
| 3 tháng | 1.60% | 1.90% |
| 6 tháng | 1.90% | 2.90% |
| 9 tháng | 2.90% | 2.90% |
| 12 tháng | 2.90% | 4.60% |
| 24 tháng | 4.60% | 4.70% |
Nguồn: VCB CN Kỳ Đồng, năm 2024 Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Bảng 2.7 so sánh lãi suất tiền gửi tiết kiệm theo hình thức online và hình thức thông thường tại VCB CN Kỳ Đồng. Nhìn chung mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm theo hình thức online cao hơn so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm theo hình thức thông thường. Do đó, số lượng khách hàng gửi tiền gửi tiết kiệm online ngày càng tăng lên, làm cho số dư tiền gửi khách hàng theo hình thức online tăng trưởng mạnh hơn trong năm 2021-2023 so với số dư tiền gửi khách hàng theo hình thức thông thường.
- Chi phí nghiệp vụ TGTK KHCN giai đoạn 2021-2023
Bảng 2.8: Chi phí nghiệp vụ TGTK KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng giai đoạn 2021-2023
ĐVT: tỷ đồng
| Năm | Chi phí nhân sự | Chi phí marketing | Chi phí vận hành | Chi phí công nghệ | Chi phí lãi suất | Tổng chi phí |
| 2021 | 10 | 5 | 2 | 3 | 15 | 35 |
| 2022 | 12 | 6 | 2.5 | 4 | 18 | 42.5 |
| 2023 | 14 | 7 | 3 | 5 | 21 | 50 |
Nguồn: VCB CN Kỳ Đồng, năm 2024
Kết quả ở Bảng 2.8 cho thấy chi phí nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng có xu hướng tăng dần qua các năm trong giai đoạn 2021-2023. Các loại chi phí đều có tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định trong khoảng từ 16.67% đến 25%. Điều này cho thấy chi phí hoạt động của ngân hàng đang được kiểm soát tương đối tốt. Cụ thể:
- Chi phí nhân sự và marketing tăng trưởng tương đồng: Tốc độ tăng trưởng của chi phí nhân sự và marketing khá tương đồng, cho thấy ngân hàng đang đầu tư vào việc mở rộng quy mô hoạt động và tăng cường quảng bá sản phẩm.
- Chi phí công nghệ tăng trưởng nhanh: Chi phí công nghệ có tốc độ tăng trưởng cao hơn so với các loại chi phí khác, cho thấy ngân hàng đang chú trọng vào việc nâng cấp hệ thống công nghệ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và xu hướng số hóa. Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
- Chi phí lãi suất chiếm tỷ trọng lớn: Chi phí lãi suất vẫn là yếu tố chi phối lớn nhất đến tổng chi phí, điều này cho thấy áp lực cạnh tranh về lãi suất vẫn còn khá lớn.
- Tổng chi phí tăng trưởng ổn định: Tổng chi phí tăng trưởng với tốc độ trung bình khoảng 19.5%, cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng đang tiếp tục mở rộng.
Điều này là hệ quả tất yếu của việc mở rộng quy mô hoạt động và áp lực cạnh tranh ngày càng tăng trên thị trường. Đặc biệt, chi phí lãi suất chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí, cho thấy yếu tố lãi suất thị trường và chính sách của Ngân hàng Nhà nước có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả kinh doanh của sản phẩm này. Ngoài ra, kết quả phân tích cho thấy chi phí lãi suất là yếu tố chi phối lớn nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN. Điều này hoàn toàn dễ hiểu khi mà áp lực cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, buộc các ngân hàng phải nâng cao lãi suất để thu hút khách hàng. Bên cạnh đó, các yếu tố như lạm phát và chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước cũng góp phần làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng.
- Tỷ lệ lãi ròng/doanh số TGTK KHCN giai đoạn 2021-2023:
Bảng 2.9: Tỷ lệ lãi ròng/doanh số TGTK KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng giai đoạn 2021-2023
| Năm | Doanh số TGTK KHCN (tỷ đồng) | Lãi ròng (tỷ đồng) | Tỷ lệ lãi ròng/doanh số TGTK KHCN (%) |
| 2021 | 14106 | 1481.13 | 10.50% |
| 2022 | 16364 | 2078.228 | 12.70% |
| 2023 | 18500 | 2571.5 | 13.90% |
Nguồn: VCB CN Kỳ Đồng, năm 2024
Kết quả ở Bảng 2.9 phản ánh sự biến động của chỉ tiêu tỷ lệ lãi ròng/doanh số TGTK KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng giai đoạn 2021-2023. Cụ thể: (i) 2021-2022: tăng 2.2%; và 2022-2023: tăng 1.2%. Như vậy có thể thấy rằng, tỷ lệ lãi ròng trên doanh số tăng đều qua các năm, tuy nhiên tốc độ tăng đang có xu hướng giảm dần. Điều này là có thể giải thích qua sự biến động các yếu tố thành phần, bao gồm: (i) Doanh số tiền gửi tiết kiệm KHCN đã tăng trưởng ổn định qua các năm, với mức tăng trung bình khoảng 2197 tỷ đồng/năm. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm nhẹ trong năm 2023. (ii) Lãi ròng từ hoạt động này cũng tăng trưởng mạnh, đặc biệt trong giai đoạn 2021-2022. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng này đã chậm lại đáng kể trong năm 2023. Điều đáng chú ý là tỷ lệ lãi ròng trên doanh số TGTK KHCN tại chi nhánh đã tăng đều qua các năm, cho thấy hiệu quả kinh doanh của sản phẩm này ngày càng được cải thiện. Dù vậy, tốc độ tăng của tỷ lệ này cũng có xu hướng giảm dần. Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng của doanh số TGTK KHCN và lãi ròng có xu hướng giảm nhẹ trong năm 2023, có thể do nhiều yếu tố như: cạnh tranh ngày càng gay gắt, thay đổi chính sách của Ngân hàng Nhà nước, hoặc biến động kinh tế vĩ mô.
2.2.3 Phân tích và thảo luận kết quả khảo sát KHCN về chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại VCB CN Kỳ Đồng Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
2.2.3.1. Thiết kế phiếu khảo sát:
Đầu tiên dựa trên tổng quan các nghiên cứu trước liên quan, tác giả xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ ban đầu. Tiếp theo, tác giả tiến hành thực hiện thảo luận nhóm đối với 10 cán bộ quản lý và 10 nhân viên tại VCB CN Kỳ Đồng liên quan đến nghiệp vụ TGTK KHCN để hiệu chỉnh các câu hỏi trong bảng hỏi sơ bộ ban đầu cho hợp lý và thích hợp với bối cảnh, đặc thù của nghiệp vụ này tại VCB CN Kỳ Đồng. Cuối cùng, bảng câu hỏi sau khi chỉnh sửa theo các góp ý đề xuất từ buổi thảo luận nhóm được sử dụng để tiến hành nghiên cứu chính thức. Với bảng hỏi chính thức đã xây dựng, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát các khách hàng cá nhân đang sử dụng các sản phẩm TGTK tại VCB CN Kỳ Đồng.
Thiết kế cấu trúc bảng hỏi chính thức (xem Phụ lục 1), bao gồm 02 phần: (i) Phần 1 là các thông tin về nhân khẩu như: Giới tính, Độ tuổi, Trình độ học vấn, Thu nhập; (ii) Phần 2 là nội dung khảo sát chính về các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm, bao gồm: Cơ sở vật chất: Đánh giá về môi trường giao dịch; Chất lượng dịch vụ: Thái độ nhân viên, quy trình giao dịch, mức độ hài lòng; Sản phẩm: Lãi suất, sự đa dạng của sản phẩm; Thông tin và tiếp thị: Cách thức truyền thông, chương trình khuyến mãi; Kênh giao dịch: Sự tiện lợi của các kênh trực tuyến.
2.2.3.2. Cách thức tiến hành khảo sát: Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Phiếu khảo sát được gửi tới 300 khách hàng cá nhân đang sử dụng các sản phẩm về tiền gửi tiết kiệm tại VCB CN Kỳ Đồng. Cụ thể, (i) đối với khách hàng khảo sát trực tiếp tại quầy giao dịch tác giả in sẵn bảng khảo sát bảng cứng nhờ khách hàng khảo sát trực tiếp khi đến giao dịch, (ii) đối với phần nhỏ khách hàng khảo sát online có sử dụng gmail tác giả sẽ gửi file word toàn bộ nội dung khảo sát qua gmail để khách hàng trả lời và gửi lại cho tác giả qua gmail, đối tượng khảo sát là KHCN đang sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại VCB CN Kỳ Đồng, số phiếu thu về hợp lệ là 265 phiếu đạt tỷ lệ 88.33%. Từ các đánh giá của khách hàng về các yếu tố này có thể thấy được những điểm mà chi nhánh ngân hàng đã làm tốt cần phát huy và những vấn đề còn hạn chế trong huy động tiền gửi mà khách hàng chưa hài lòng để tìm ra những giải pháp khắc phục giúp cho hoạt động này của VCB CN Kỳ Đồng ngày càng tốt hơn.
2.2.3.3. Phân tích và thảo luận kết quả khảo sát
Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng về CLDV TGTK của VCB CN Kỳ Đồng được tổng hợp cụ thể như dưới đây.
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát khách hàng về CLDV TGTK của VCB CN Kỳ Đồng
| Câu hỏi | Kết quả khảo sát |
|
Câu 1. Quý khách hàng cảm thấy như thế nào về cơ sở vật chất (Bãi đỗ xe, phòng ốc, Wifi, không gian chờ,….) khi gửi tiền tiết kiệm KHCN tại VCB chi nhánh Kỳ Đồng? |
|
| Câu 2. Quý khách hàng đánh giá như thế nào về thái độ phục vụ của nhân viên VCB chi nhánh Kỳ Đồng? Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank. |
|
| Câu 3. Quý khách hàng đánh giá như thế nào về quy trình giao dịch tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB chi nhánh Kỳ Đồng? |
|
| Câu 4. Quý khách hàng đánh giá như thế nào về mức lãi suất mà VCB chi nhánh Kỳ Đồng đang áp dụng cho dịch vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN? |
|
| Câu 5. Quý khách hàng đánh giá như thế nào về sự đa dạng của các gói sản phẩm tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB chi nhánh Kỳ Đồng? |
|
| Câu 6. Quý khách hàng có thường xuyên nhận được thông tin cập nhật về các chương trình ưu đãi, khuyến mãi liên quan đến dịch vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN từ VCB chi nhánh Kỳ Đồng không? |
|
| Câu 7. Quý khách hàng có dễ dàng tiếp cận và sử dụng các kênh giao dịch trực tuyến về nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN của VCB chi nhánh Kỳ Đồng không? |
|
| Câu 8. Quý khách hàng có hài lòng với tổng thể chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB chi nhánh Kỳ Đồng không? Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank. |
|
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát của tác giả
Trên cơ sở kết quả khảo sát, để có cái nhìn rõ nét hơn về những điểm mạnh, điểm yếu của nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB chi nhánh Kỳ Đồng, chúng ta sẽ tiến hành phân tích chi tiết theo từng câu hỏi, cụ thể:
- Câu 1. Quý khách hàng cảm thấy như thế nào về cơ sở vật chất (Bãi đỗ xe, phòng ốc, Wifi, không gian chờ,….) khi gửi tiền tiết kiệm KHCN tại VCB chi nhánh Kỳ Đồng?
Khách hàng đánh giá cao cơ sở vật chất của ngân hàng, cho thấy những nỗ lực đầu tư vào không gian giao dịch đã mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, việc đánh giá chung này có thể che lấp đi một số hạn chế ở các chi nhánh hoặc khu vực cụ thể. Để đảm bảo trải nghiệm khách hàng đồng đều, ngân hàng cần tiếp tục đầu tư và kiểm soát chất lượng cơ sở vật chất tại tất cả các điểm giao dịch. Điều này phần nào cũng phản ánh được sự quan tâm của VCB khi đã tập trung đầu tư vào thiết kế hiện đại, không gian thoải mái, trang thiết bị tiện nghi, tạo cảm giác chuyên nghiệp và thân thiện cho khách hàng. Bên cạnh đó, nguyên nhân khách hàng chưa hài lòng có thể do chi nhánh có diện tích nhỏ, hoặc chưa được nâng cấp sửa chữa thường xuyên. Ngoài ra, các tiện ích như bãi đỗ xe, wifi chưa đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng khi đến giao dịch tại VCB CN Kỳ Đồng.
- Câu 2. Quý khách hàng đánh giá như thế nào về thái độ phục vụ của nhân viên VCB chi nhánh Kỳ Đồng?
Kết quả khảo sát cho thấy khách hàng đánh giá cao thái độ phục vụ của nhân viên, cho thấy chương trình đào tạo và văn hóa phục vụ của ngân hàng đã mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn một số trường hợp khách hàng cảm thấy chưa hài lòng, có thể do thái độ của một số nhân viên chưa được đồng đều. Nhân viên của VCB luôn nhận được nhiều đánh giá tích cực về thái độ phục vụ, thể hiện thành công của chương trình đào tạo và văn hóa phục vụ. Chương trình đào tạo của ngân hàng tập trung vào kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ chuyên nghiệp và thân thiện. Nhân viên được trang bị kiến thức sản phẩm tốt, sẵn sàng hỗ trợ khách hàng. Bên cạnh đó, vẫn còn một số khách hàng chưa hài lòng. Điều này có thể do sự khác biệt về thái độ phục vụ giữa các nhân viên, hoặc do áp lực công việc cao khiến nhân viên không thể dành đủ thời gian cho từng khách hàng.
- Câu 3. Quý khách hàng đánh giá như thế nào về quy trình giao dịch tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB chi nhánh Kỳ Đồng?
Kết quả cho thấy đa số khách hàng đánh giá quy trình giao dịch diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. Điều này cho thấy ngân hàng đã đơn giản hóa các thủ tục và rút ngắn thời gian giao dịch. Tuy nhiên, vẫn còn một số khách hàng cảm thấy chưa hài lòng, có thể do một số hạn chế về hệ thống hoặc thủ tục. Điều này có thể do nhiều nguyên nhân, như hệ thống công nghệ chưa được đồng bộ, gây ra lỗi hoặc gián đoạn trong quá trình giao dịch. Ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình và đầu tư vào công nghệ để nâng cao trải nghiệm khách hàng. Ngoài ra, số lượng khách hàng quá đông vào giờ cao điểm cũng có thể làm chậm quá trình giao dịch. Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
- Câu 4. Quý khách hàng đánh giá như thế nào về mức lãi suất mà VCB chi nhánh Kỳ Đồng đang áp dụng cho dịch vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN?
Mức lãi suất hiện tại được khách hàng đánh giá ở mức chấp nhận được. Tuy nhiên, để duy trì tính cạnh tranh, ngân hàng cần thường xuyên so sánh và điều chỉnh mức lãi suất cho phù hợp với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Một số khách hàng có thể mong đợi mức lãi suất cao hơn nữa hoặc có những yêu cầu đặc biệt về sản phẩm tiết kiệm mà ngân hàng chưa đáp ứng được.
- Câu 5. Quý khách hàng đánh giá như thế nào về sự đa dạng của các gói sản phẩm tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB chi nhánh Kỳ Đồng?
Ngân hàng đã cung cấp một loạt các sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Tuy nhiên, để đáp ứng hoàn toàn nhu cầu đa dạng của khách hàng, VCB CN Kỳ Đồng cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, đồng thời cải tiến các sản phẩm hiện có để phù hợp hơn với từng phân khúc khách hàng. Nguyên nhân khách hàng chưa hài lòng có thể do một số sản phẩm chưa thực sự hấp dẫn hoặc chưa có những tính năng ưu việt so với sản phẩm của các ngân hàng khác.
- Câu 6. Quý khách hàng có thường xuyên nhận được thông tin cập nhật về các chương trình ưu đãi, khuyến mãi liên quan đến dịch vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN từ VCB chi nhánh Kỳ Đồng không?
Kết quả khảo sát phản ánh một tỷ lệ đáng kể khách hàng cho biết không thường xuyên nhận được thông tin cập nhật. Điều này cho thấy kênh truyền thông của ngân hàng chưa thực sự hiệu quả. Ngân hàng cần đa dạng hóa các kênh truyền thông và tăng cường tương tác với khách hàng để đảm bảo thông tin đến được với khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác. Nguyên nhân khách hàng không thường xuyên nhận được thông tin có thể do Ngân hàng chưa có một hệ thống thông tin khách hàng hiệu quả, việc truyền đạt thông tin đến khách hàng còn hạn chế. Các kênh truyền thông như email, tin nhắn, ứng dụng di động chưa được khai thác tối đa. Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
- Câu 7. Quý khách hàng có dễ dàng tiếp cận và sử dụng các kênh giao dịch trực tuyến về nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN của VCB chi nhánh Kỳ Đồng không?
Khách hàng đánh giá cao sự tiện lợi của các kênh giao dịch trực tuyến. Điều này phần nào cũng do Ngân hàng đã đầu tư vào các ứng dụng di động và cổng thông tin điện tử, giúp khách hàng thực hiện giao dịch một cách thuận tiện và nhanh chóng. Tuy nhiên, để nâng cao trải nghiệm người dùng, ngân hàng cần tiếp tục cải thiện giao diện, bổ sung thêm các tính năng mới và đảm bảo tốc độ truy cập nhanh chóng. Nguyên nhân một số khách hàng vẫn chưa hài lòng do giao diện ứng dụng chưa thân thiện, một số tính năng chưa được tối ưu hóa, tốc độ truy cập chậm, hoặc khách hàng gặp khó khăn trong việc sử dụng các tính năng phức tạp.
- Câu 8. Quý khách hàng có hài lòng với tổng thể chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB chi nhánh Kỳ Đồng không?
Khách hàng đánh giá cao tổng thể chất lượng dịch vụ của ngân hàng. Tuy nhiên, để có cái nhìn toàn diện hơn, ngân hàng cần phân tích sâu hơn các đánh giá của khách hàng để xác định những điểm mạnh, điểm yếu cụ thể và từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện. Nhìn chung, khách hàng đánh giá tích cực về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB chi nhánh Kỳ Đồng. Tuy nhiên, vẫn còn một số điểm cần cải thiện như: (i) Cải thiện kênh truyền thông: Tăng cường tương tác với khách hàng, cung cấp thông tin cập nhật một cách thường xuyên và hiệu quả hơn; (ii) Nâng cao chất lượng dịch vụ trực tuyến: Cải thiện giao diện, bổ sung thêm các tính năng mới và đảm bảo tốc độ truy cập nhanh chóng; (iii) Đa dạng hóa sản phẩm: Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng; (iv) Đồng đều hóa chất lượng phục vụ: Đào tạo nhân viên để đảm bảo chất lượng phục vụ đồng đều tại tất cả các điểm giao dịch.
2.3 Đánh giá phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng theo mô hình SWOT Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
2.3.1 Điểm yếu
Thứ nhất: Khả năng thu hút tiền gửi bằng ngoại tệ còn hạn chế
Mặc dù VCB CN Kỳ Đồng có thế mạnh về hoạt động ngoại thương, nhưng khả năng thu hút tiền gửi bằng ngoại tệ vẫn chưa thực sự nổi bật. Tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ tại chi nhánh này so với tổng tài sản còn khá thấp so với trung bình ngành và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Một phần nguyên nhân là do khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại địa bàn thường có xu hướng gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam để tránh rủi ro tỷ giá. Bên cạnh đó, các sản phẩm và dịch vụ liên quan đến ngoại tệ của chi nhánh chưa thực sự đa dạng và hấp dẫn, chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu lớn.
Thứ hai: Thiếu sự nhiệt tình và chuyên nghiệp trong quá trình phục vụ khách hàng
Một số nhân viên của VCB CN Kỳ Đồng chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về các sản phẩm mới, đặc biệt là các sản phẩm số. Khả năng giao tiếp và tư vấn khách hàng của một số nhân viên còn hạn chế, chưa tạo được sự tin tưởng cho khách hàng. Điều này dẫn đến việc khách hàng không được tư vấn đầy đủ về các sản phẩm phù hợp, từ đó ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của họ. Một số nhân viên của chi nhánh Kỳ Đồng còn thiếu sự nhiệt tình và chuyên nghiệp trong quá trình phục vụ khách hàng. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính còn kéo dài, các thủ tục rườm rà, gây khó khăn cho khách hàng. Điều này ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách hàng và làm giảm lòng trung thành của họ đối với ngân hàng.
2.3.2 Cơ hội Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Thứ nhất: Xu hướng chuyển đổi số và công nghệ tài chính
Việc chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ, tạo ra những cơ hội lớn để VCB CN Kỳ Đồng phát triển nghiệp vụ tiền gửi. Bằng cách đầu tư vào các công nghệ mới như ngân hàng mở, ví điện tử, trí tuệ nhân tạo và blockchain, chi nhánh có thể tạo ra những trải nghiệm ngân hàng số hiện đại, tiện lợi cho khách hàng. Việc tích hợp dịch vụ của VCB vào các nền tảng tài chính khác, cùng với việc cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng, sẽ giúp chi nhánh thu hút được nhiều khách hàng mới và tăng cường lòng trung thành của khách hàng hiện tại.
Thứ hai: Xu hướng phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới, sáng tạo
Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, VCB CN Kỳ Đồng cần không ngừng đổi mới và phát triển các sản phẩm tiết kiệm mới. Các sản phẩm như tiết kiệm tự động, tiết kiệm có mục tiêu, tiết kiệm xanh, tiết kiệm linh hoạt sẽ giúp khách hàng chủ động hơn trong việc quản lý tài chính cá nhân. Bên cạnh đó, việc kết hợp các sản phẩm tiết kiệm với các dịch vụ khác như bảo hiểm, đầu tư sẽ tạo ra những gói sản phẩm hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu toàn diện của khách hàng.
Thứ ba: Sự xuất hiện của các nhóm khách hàng mục tiêu mới
Mỗi nhóm khách hàng có những nhu cầu và kỳ vọng khác nhau. VCB CN Kỳ Đồng nên tập trung vào các nhóm khách hàng mục tiêu như Gen Z, Millennials, phụ nữ và người cao tuổi. Bằng cách thiết kế các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với từng nhóm khách hàng, chi nhánh có thể tăng cường sự tương tác và xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
2.3.3 Thách thức Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Thứ nhất, sự cạnh tranh gay gắt từ các NHTM khác
VCB CN Kỳ Đồng hoạt động tại Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh, nơi tập trung sự phát triển của ngành ngân hàng, do vậy CN phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng khốc liệt từ các đối thủ trong ngành. Khách hàng hiện nay ngày càng đòi hỏi những dịch vụ tài chính được cá nhân hóa cao, và các ngân hàng nhỏ hơn với cấu trúc linh hoạt hơn đang nhanh chóng đáp ứng được nhu cầu này. Sự phát triển vượt bậc của công nghệ tài chính (FinTech) và các ứng dụng ngân hàng số đã làm thay đổi căn bản hành vi của khách hàng, buộc các ngân hàng truyền thống như VCB phải không ngừng đổi mới và đầu tư mạnh vào công nghệ để không bị tụt hậu. Cuộc đua về sản phẩm mới cũng diễn ra vô cùng khốc liệt, đòi hỏi VCB phải liên tục cho ra mắt những sản phẩm sáng tạo và độc đáo để thu hút khách hàng. Bên cạnh đó, sự đa dạng hóa kênh phân phối là một yếu tố quan trọng khác, đòi hỏi VCB phải xây dựng một hệ thống kênh phân phối hiệu quả và liền mạch để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Thứ hai, rủi ro về lãi suất và thanh khoản
Biến động của lãi suất luôn là một rủi ro lớn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Các sự kiện bất ngờ như dịch bệnh, xung đột địa chính trị có thể gây ra những biến động lớn về lãi suất, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vốn và lợi nhuận của ngân hàng. Trong một môi trường lãi suất tăng, các ngân hàng phải cạnh tranh gay gắt hơn để thu hút vốn, gây áp lực lên biên lợi nhuận. Bên cạnh đó, rủi ro thanh khoản ngắn hạn cũng là một mối lo ngại lớn. Sự rút tiền đột ngột của khách hàng có thể gây ra khủng hoảng thanh khoản, đe dọa đến sự ổn định của ngân hàng. Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Thứ ba, ảnh hưởng của các quy định pháp lý ngành ngân hàng thay đổi
Môi trường pháp lý luôn trong trạng thái biến động, đòi hỏi các ngân hàng phải liên tục cập nhật và tuân thủ các quy định mới. Việc tuân thủ các quy định này đòi hỏi ngân hàng phải đầu tư nhiều nguồn lực, tăng chi phí hoạt động và làm phức tạp hóa các quy trình nghiệp vụ. Các ngân hàng lớn như VCB thường có nhiều lợi thế hơn trong việc thích ứng với các thay đổi pháp lý so với các ngân hàng nhỏ hơn. Tuy nhiên, nếu không tuân thủ các quy định, ngân hàng có thể phải đối mặt với các hình phạt hành chính và pháp lý, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và hoạt động kinh doanh.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 đã giới thiệu khái quát về VCB Chi nhánh Kỳ Đồng và tổng quan về hoạt động kinh doanh của chi nhánh này. Trọng tâm của chương là phân tích thực trạng về phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong giai đoạn 2021-2023, bao gồm các khía cạnh cả về chiều rộng và chiều sâu. Bên cạnh đó, Chương 2 cũng tiến hành đánh giá kết quả khảo sát KHCN về chất lượng dịch vụ của hoạt động phát triển nghiệp vụ TGTK KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng. Ngoài ra, kết hợp với phân tích và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức theo mô hình SWOT trong việc phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN của VCB CN Kỳ Đồng, đây là cơ sở quan trọng để tác giả xây dựng các đề xuất trong Chương 3 tiếp theo nhằm hoàn thiện và thúc đẩy phát triển nghiệp vụ TGTK KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong tương lai. Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank
