Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi Nhánh 8 – TP.HCM dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
TÓM TẮT
Bài đề án nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi Nhánh 8 – TP.HCM” được thực hiện nhằm phân tích thực trạng khả năng trả nợ và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng này của khách hàng cá nhân tại ngân hàng. Để đạt được mục tiêu, tác giả đã tiến hành nghiên cứu 105 khách hàng cá nhân có dư nợ vay vốn từ năm 2021 đến 2023.
- Mục tiêu chính của đề tài bao gồm:
Phân tích thực trạng khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh 8.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng trả nợ và giảm thiểu rủi ro tín dụng cho khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
Đề tài không chỉ giúp làm sáng tỏ các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ mà còn đóng góp những giải pháp thực tiễn để cải thiện chất lượng tín dụng của VietinBank Chi nhánh 8, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong bối cảnh thị trường tài chính đang có nhiều biến động. Dựa trên những phân tích này, tác giả đã đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao khả năng trả nợ và giảm thiểu rủi ro tín dụng cho khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM. Thông qua nghiên cứu này, tác giả không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quát về tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng mà còn làm nổi bật các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, từ đó giúp ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường hiệu quả hoạt động tín dụng trong tương lai.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh đổi mới và hội nhập kinh tế, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua những bước phát triển mạnh mẽ và ngân hàng đóng vai trò thiết yếu trong sự phát triển này. Ngành ngân hàng không chỉ cung cấp dịch vụ tài chính mà còn hỗ trợ các doanh nghiệp và cá nhân trong việc huy động vốn, quản lý tài sản, và thực hiện các giao dịch kinh tế. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, cũng như tạo điều kiện cho việc thực hiện các chính sách phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Hoạt động của NHTM luôn đóng vai trò quan trọng, có chức năng vừa là trung gian tài chính, góp phần trong việc điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, đảm nhiệm chức năng luân chuyển vốn, chuyển từ các chủ thể tiết kiệm sang các chủ thể có nhu cầu về vốn. Nhu cầu về vốn đang là một trong những nhu cầu vô cùng cấp thiết đối với các chủ thể của nền kinh tế cũng như góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế – xã hội. Từ đó, hệ thống ngân hàng góp phần đảm bảo quá trình vận hành của các nền kinh tế diễn ra một cách trơn tru và đảm bảo cho sự tăng trưởng của các nền kinh tế.
Tuy nhiên, một trong số chuyên đề đặt ra cho sự phát triển và tồn tại của ngành ngân hàng là giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Khi thực hiện tốt nâng cao hiệu quả hoạt động và kiểm soát rủi ro tín dụng giúp ngành ngân hàng giảm thiểu chi phí phát sinh và gia tăng lợi nhuận, nâng cao tăng quy mô, nâng cao vị thế ngân hàng. Và đây cũng chính là vấn đề cấp bách luôn là mối lo lắng hàng đầu của các NHTM ngày nay. Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
Với những năm gần đây, tình hình nợ quá hạn, nợ xấu và nợ tiềm ẩn rủi ro tại các ngân hàng tăng cao đáng kể. Điều đó là trở ngại khi tăng trưởng tín dụng của các NHTM, căn cứ vào số liệu từ NHNN: “Nợ xấu nội bảng của toàn hệ thống 6 tháng đầu năm 2024 là 795.500 tỷ đồng, tăng 5,77% so với cuối năm 2023. Tỷ lệ nợ xấu tính đến 30/06/2024 đang ở mức 4,56%, cao hơn mức 4,55% tại thời điểm cuối năm 2023 và cao hơn nhiều so với mức 2,03% cuối năm 2022”.
Nợ xấu trong tương lai ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của khách hàng, tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của NHTM. Một số nguyên nhân dẫn đến việc xảy ra nợ xấu như yếu tố từ phía khách hàng và lỗ hổng quy trình thẩm định của ngân hàng. Đối với phân khúc khách hàng tổ chức, khách hàng doanh nghiệp, ngân hàng dựa vào BCTC nộp cho cơ quan thuế hoặc các BCTC đã được kiểm toán độc lập để đánh giá sức khỏe, khả năng tài chính của đơn vị. Những tài liệu này giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về khả năng thanh toán và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong khi đó, đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá khả năng trả nợ trở nên khó khăn hơn do chưa có những tiêu chí chuẩn mực rõ ràng. Điều này dẫn đến tình trạng nhiều khách hàng vay tiền nhưng không thể hoàn trả đúng hạn, làm gia tăng tỷ lệ nợ xấu. Để giảm thiểu nợ xấu, các ngân hàng cần cải thiện quy trình thẩm định, xây dựng tiêu chí đánh giá khả năng trả nợ cho khách hàng cá nhân một cách hợp lý và chính xác hơn. Đồng thời, khách hàng cũng cần nâng cao ý thức về nghĩa vụ tài chính của mình, từ đó tạo ra một môi trường vay vốn lành mạnh hơn cho cả hai bên.
VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM đang đối mặt với một số tình trạng đáng lo ngại đã được đề cập. Theo kết quả thực hiện trong năm 2023, tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh đang chiếm khoảng 0,15% tổng dư nợ và có xu hướng gia tăng, tạo ra một thực trạng cảnh báo không chỉ đối với Chi nhánh 8 mà còn với toàn hệ thống ngân hàng VietinBank cũng như tất cả các NHTM tại Việt Nam. Sự suy giảm chất lượng nợ tại chi nhánh, cùng với việc gia tăng nợ nhóm 1 có tiềm ẩn rủi ro (TARR), nợ nhóm 2 và nợ xấu trước khi xóa rủi ro (XLRR), đã tạo ra áp lực lớn trong công tác xử lý nợ, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận, chi phí hoạt động và thu nhập của cán bộ nhân viên. Do đó, Ban Giám đốc đã đưa ra định hướng với nhiều giải pháp nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng nợ và nâng cao công tác kiểm soát chất lượng nợ tại Chi nhánh.
Năm 2024, kinh tế thế giới và Việt Nam tiếp tục có những thách thức và diễn biến khó lường, rủi ro gian lận bên ngoài có xu hướng gia tăng và ngày càng tinh vi. uất phát từ thực trạng này, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 8 – TP.HCM” làm đề án tốt nghiệp cao học. Mục tiêu của nghiên cứu là mang lại những kết quả thực nghiệm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM nói chung, và chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân nói riêng, một cách an toàn và hiệu quả hơn.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đề án nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu tổng quát là xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của từng yếu tố đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM. Dựa trên những phân tích này, tác giả sẽ đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân, góp phần cải thiện chất lượng tín dụng của ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Để đạt được mục tiêu tổng quát, đề án này có các mục tiêu cụ thể như sau:
- Phân tích thực trạng khả năng trả nợ của phân khúc KHCN tại VietinBank CN 8 – TP.HCM.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại VietinBank CN 8 – TP.HCM.
- Khuyến nghị một số giải pháp góp phần nâng cao khả năng trả nợ và nhằm giảm thiểu hạn chế rủi ro tín dụng của KHCN tại VietinBank CN 8 – TP.HCM.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu cụ thể trên, đề án sẽ tập trung nghiên cứu nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:
- Thực trạng về khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM hiện nay diễn ra như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại VietinBank CN 8 – TP.HCM?
- Những giải pháp nào có thể được đề xuất để nâng cao khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM? Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại VietinBank CN 8 – TP.HCM.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng số liệu thu thập từ các khách hàng cá nhân có quan hệ tín dụng với VietinBank CN 8 – TP.HCM trong giai đoạn 2021 – 2023.
1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả sẽ tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Tổng quan về hoạt động cho vay và phân tích các rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay KHCN
- Tổng hợp khung lý thuyết về khả năng trả nợ của KHCN
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN
- Lược khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước
- Trên cơ sở lý thuyết đã nghiên cứu, xác định mô hình nghiên cứu, trình bày phương pháp nghiên cứu phù hợp với đề án
Thực hiện các bước theo quy trình nghiên cứu nhằm xác định được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN tại VietinBank CN 8 – TP.HCM.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng nhận diện khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó giúp chi nhánh quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân hiệu quả hơn.
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để có thể hoàn thành được đề án này, tác giả vận dụng phối hợp phương pháp thu thập số liệu, thống kê, phân tích, so sánh để đánh giá đúng về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại VietinBank chi nhánh 8 – TP.HCM, từ đó tác giả đã đi theo trình tự nghiên cứu dưới đây:
Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu:
Trước hết, tác giả nhận thấy sự cần thiết phải phân tích và tìm hiểu, cũng như tổng hợp kinh nghiệm để làm rõ một số vấn đề lý luận liên quan đến khả năng trả nợ. Bên cạnh đó, tác giả đánh giá thực trạng khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023, cũng như hiện trạng công tác quản lý và dự báo tình hình khả năng trả nợ cùng chất lượng tín dụng của nhóm khách hàng này. Từ đó, tác giả đã hình thành các mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể cho đề án. Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
Bước 2: Xây dựng cơ sở lý thuyết và thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân:
Tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm xây dựng cơ sở lý thuyết, từ đó xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM.
Bước 3: Thu thập dữ liệu:
Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu từ báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh, thống kê số lượng khách hàng cá nhân, sản phẩm dịch vụ, kết quả tình hình hoạt động cho vay, dữ kiện và rủi ro tín dụng của khách hàng cá nhân VietinBank CN 8 – TP.HCM trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023 theo các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân đã được xác định ở trên.
Bước 4: Kết luận và đề xuất giải pháp:
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả tổng hợp các kết luận chính và đề xuất giải pháp nhằm góp phần làm tăng cường nhận diện khả năng trả nợ của khách hàng giúp chi nhánh quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh cho vay KHCN tốt hơn.
1.7 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU
Đề án giúp làm sáng tỏ hơn những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại VietinBank CN 8 – TP.HCM. Đồng thời, việc huấn luyện và lựa chọn mô hình đơn giản để đánh giá khả năng trả nợ của KHCN là một đóng góp mà theo hiểu biết tốt nhất của tác giả chưa có nghiên cứu nào tương tự được thực hiện ở cấp độ chi nhánh ở VietinBank.
1.8 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 5 chương cụ thể như sau:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cũng như ý nghĩa của nghiên cứu. Đồng thời, kết cấu của luận văn cũng được giới thiệu trong chương 1.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Chương 2 có thể giới thiệu về các lý thuyết, khung lý thuyết và nền tảng liên quan đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại VietinBank CN 8 – TP.HCM trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023 và nội dung quan trọng là lược khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan nhằm tạo cơ sở xây dựng mô hình và thang đo các nhân tố trong mô hình.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 8 – TP.HCM Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
Chương 3 này phân tích về các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại VietinBank CN8 trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHCN TẠI VIETINBANK CN 8 – TP.HCM
Chương cuối cùng có thể đưa ra các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng nhận diện khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó giúp chi nhánh quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân hiệu quả hơn.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Thông qua chương này, tác giả giới thiệu khái quát vấn đề chính cần nghiên cứu cũng như tính cấp thiết và nêu rõ lợi ích mà nghiên cứu có thể mang lại cho việc nâng cao chất lượng tín dụng và khả năng quản lý rủi ro của VietinBank Chi nhánh 8.
Ngoài ra, tác giả nêu rõ các mục tiêu nghiên cứu, những vấn đề cần được giải quyết, câu hỏi nghiên cứu tương ứng, phương pháp nghiên cứu định tính, bố cục dự kiến của đề án và nội dung cụ thể của từng chương, giúp người đọc hiểu rõ về bối cảnh cũng như lý do nghiên cứu mà còn đặt ra các câu hỏi và mục tiêu rõ ràng cho những nội dung sẽ được trình bày trong các chương sau.
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Giới thiệu chương 2:
Chương 2 trình bày tổng quan về cơ sơ lý thuyết, khảo lược các nghiên cứu trước ở trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài; khắc phục một số hạn chế và làm rõ các khoảng trống học thuật của các bài nghiên cứu trước. Từ đó, tác giả sẽ xây dựng mô hình nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu để làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại NHTM.
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
2.1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay KHCN
Theo quy định của pháp luật, cấp tín dụng được định nghĩa tại khoản 4 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
Theo khoản 7 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng thông qua việc bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho bên cho vay”.
Theo ông Nguyễn Minh Kiều (Năm 2009), “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định”.
Theo Đạo luật Ngân hàng của Pháp (1941) cho rằng ngân hàng là một doanh nghiệp với nghiệp vụ thường xuyên là nhận tiền của người dân với hình thức ký thác hay dưới một vài hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ và các nghiệp vụ chứng khoán, tín dụng hay dịch vụ tài chính.
Theo Nguyễn Văn Tiến (2013) thì tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tài sản bằng tiền, tài sản thực hay uy tín trên cơ sở tin tưởng khách hàng có khả năng hoàn trả cả gốc và lãi khi đáo hạn.
Trong lĩnh vực ngân hàng, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng (TCTD), với các nhà doanh nghiệp và cá nhân (bên đi vay), trong đó các TCTD chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho TCTD khi đến hạn thanh toán. Tín dụng ngân hàng là một trong những nghiệp vụ rất quan trọng, thể hiện một mối quan hệ hình thành giữa các ngân hàng với nhau, giữa ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác hoặc với các đối tác kinh tế-tài chính của toàn xã hội bao gồm doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước. Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
Theo Law và Smullen (2007): “Tín dụng cá nhân là khoản tiền hoặc tài sản mà các tổ chức tín dụng cung cấp cho một cá nhân sau khi đã đánh giá rủi ro về cá nhân này và tổ chức cung cấp tín dụng này sẽ nhận được khoản tiền gốc và lãi cho vay sau một khoản thời gian nhất định theo thỏa thuận”.
Từ các định nghĩa trên, có thể thấy hoạt động cho vay KHCN là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng, thông qua việc bên cho vay (tức là ngân hàng) giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định phù hợp với quy định pháp luật hiện hành (như mục đích phục vụ nhu cầu đời sống hoặc hoạt động kinh doanh), trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả thanh toán đầy đủ tiền gốc, lãi đúng hạn theo thỏa thuận với ngân hàng.
2.1.2. Đặc điểm về hoạt động cho vay KHCN
Về đối tượng của cho vay KHCN là cá nhân và hộ gia đình với mục đích cho vay phục vụ nhu cầu đời sống và phục vụ mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh đối với hộ kinh doanh.
Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó.
Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác (sau đây gọi là hoạt động kinh doanh)
- Về thời hạn cho vay KHCN:
Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm.
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.
Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.
- Về lãi suất cho vay KHCN: Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
Lãi suất cho vay đối với khách hàng cá nhân (KHCN) thường cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp (KHDN) do rủi ro tín dụng cao hơn. Đối tượng vay vốn KHCN chủ yếu là các chủ hộ kinh doanh hoặc cá nhân có thu nhập từ tiền lương thông qua sao kê tài khoản, xác nhận lương, hợp đồng lao động, hợp đồng cho thuê tài sản. Thu nhập của nhóm khách hàng này có thể dễ dàng thay đổi tùy theo tình trạng sức khỏe, sự thay đổi công việc tại từng thời điểm. Ngân hàng thường đánh giá khả năng trả nợ trên cơ sở ngắn hạn, nhưng khó đảm bảo được tình trạng thu nhập ổn định lâu dài do còn phụ thuộc vào đặc thù nghề nghiệp, môi trường làm việc và thời gian khách hàng gắn bó với công việc.
Khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân (Repayment Ability of Individual Customers) là khả năng của một cá nhân trong việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với khoản vay theo đúng các điều kiện đã cam kết với tổ chức tín dụng. Điều này bao gồm khả năng thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi theo thời hạn đã thỏa thuận.
- Theo quan điểm ngân hàng:
Khả năng trả nợ thể hiện qua dòng tiền thu nhập của khách hàng, bao gồm thu nhập từ lương, kinh doanh, đầu tư, tài sản thừa kế, v.v.
Được đánh giá dựa trên các chỉ số tài chính như tỷ lệ nợ trên thu nhập (Debtto-Income Ratio – DTI) hoặc điểm tín dụng (Credit Score).
Theo Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2013), khả năng trả nợ là mức độ mà một cá nhân có thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng hạn mà không ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình tài chính cá nhân.
Theo Beck & Brown (2015), khả năng trả nợ phản ánh sự ổn định tài chính của khách hàng cá nhân, chịu ảnh hưởng bởi thu nhập, chi tiêu, tài sản đảm bảo và yếu tố thị trường.
Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng phải đánh giá “khả năng tài chính” của khách hàng vay để đảm bảo khả năng trả nợ.
Khoản 3 Điều 7 của Thông tư này quy định rõ: “Khách hàng phải có khả năng tài chính để trả nợ trong thời hạn cam kết”, được đánh giá dựa trên thu nhập, dòng tiền, tài sản đảm bảo và lịch sử tín dụng.
2.2. Lý thuyết một số rủi ro trong hoạt động tín dụng Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
2.2.1 Lý thuyết về rủi ro hoạt động cho vay KHCN
Theo Miller (2012): “Thông thường hình thức tín dụng cá nhân có thể gây ra một số rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro về chi phí giao dịch, rủi ro về thông tin bất cân xứng, rủi ro về tác nghiệp, và rủi ro không trả được nợ vay”.
Theo khoản 8, điều 3 thông tư 14/2023/TT-NHNN ngày 20/11/2023: “Rủi ro tín dụng là rủi ro do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trừ các trường hợp quy định tại điểm b Khoản này. Trong đó, khách hàng (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) có quan hệ với tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong việc nhận cấp tín dụng (bao gồm cả nhận cấp tín dụng thông qua ủy thác), nhận tiền gửi, phát hành trái phiếu doanh nghiệp; Rủi ro tín dụng đối tác là rủi ro do đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phân hoặc toàn bộ nghĩa vụ thanh toán trước hoặc khi đến hạn của các giao dịch tự doanh; giao dịch repo và giao dịch reverse repo; giao dịch sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro; giao dịch mua bán ngoại tệ, tài sản tài chính để phục vụ nhu cầu của khách hàng, đối tác. Trong đó, đối tác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) có giao dịch với tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong các giao dịch tự doanh; giao dịch repo và giao dịch reverse repo; giao dịch sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro; giao dịch mua bán ngoại tệ, tài sản tài chính để phục vụ nhu cầu của khách hàng, đối tác”.
Theo ThS. Nguyễn Thị Kim Nhung, ThS. Phạm Thị Thu Hiền, ThS. Nguyễn Thị Thúy Quỳnh – Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên (2017): “Rủi ro tín dụng (RRTD) là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (NHTM)”.
Căn cứ thông tư: “11/2021/TT-NHNN, Ngân hàng nhà nước đã phân loại tổng cộng nhóm nợ thành 05 nhóm”, cụ thể như sau:
- Nợ đủ tiêu chuẩn còn được gọi là nợ nhóm 1: Nhóm thông thường
- Nợ cần chú ý còn được gọi là nợ nhóm 2: Khoản nợ đã chậm thanh toán, quá hạn từ 10 đến dưới 90 ngày
- Nợ dưới tiêu chuẩn còn được gọi là nợ nhóm 3: Khoản nợ đã quá hạn từ 91 đến dưới 180 ngày
- Nợ nghi ngờ còn được gọi là nợ nhóm 4: Khoản nợ đã quá hạn từ 181 đến 360 ngày
- Nợ có khả năng mất vốn còn được gọi là nợ nhóm 5: Khoản nợ đã quá hạn trên 360 ngày
Như vậy qua các định nghĩa về RRTD, ta có thể thấy rằng rủi ro thường gặp trong các hoạt động tín dụng của ngân hàng. Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng hoặc tổ chức công ty tài chính sẽ phải chịu thất thoát về tài chính, gây khó khăn nghiêm trong trong hoạt động kinh doanh. Một số RRTD bao gồm như sau: Rủi ro không thanh toán gốc lãi đúng hạn; Rủi ro mất vốn,….
2.2.2 Lý thuyết rủi ro từ phía khách hàng Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
Theo Brchanu & Fufa (2008) cho rằng: “Về độ uy tín, lời hứa trách nhiệm, nghĩa vụ trả nợ cũng là một trong những điều quan trọng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ khách hàng. Điều này chủ yếu thể hiện qua lịch sử tín dụng và mức độ cam kết thực hiện hợp đồng, được ngân hàng kiểm tra qua CIC và phỏng vấn khách hàng”.
Theo Nguyễn Thanh Hiếu (2021) cho rằng: “Về mục đích sử dụng vốn như sau việc sử dụng vốn đúng mục đích là một trong những yêu cầu cơ bản của ngân hàng với khách hàng. Sở dĩ như vậy là trong quá trình xét duyệt khoản vay, ngân hàng có đánh giá tính khả thi của mục đích sử dụng vốn của khách hàng. Nếu khách hàng sử dụng sai mục đích ban đầu, đem số vốn đi vay ngân hàng đầu tư vào những lĩnh vực rủi ro cao, sử dụng vốn của ngân hàng đế chi tiêu không hợp lý, kinh doanh bất động sản nhưng không bán lại được, dẫn đến thua lỗ làm cho khả năng trả nợ suy giảm”.
Sileshi & CTG (2012) cho rằng: “Về trình độ học vấn như sau đối với những người có trình độ học vấn càng cao, họ có khả năng tiếp cận thông tin và chắt lọc thông tin có lợi, tính toán được hiệu quả sử dụng vốn vay cũng như làm thế nào để thanh toán một cách uy tín. Hơn nữa, trình độ học vấn cũng thường đi kèm với mức thu nhập tạo ra và ý thức trách nhiệm của người đi vay, từ đó khả năng trả nợ của khách hàng sẽ cao hơn”.
2.2.3 Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information)
George Akerlof (1970) nhận thấy: “Lý thuyết thông tin bất cân xứng xảy ra khi một bên đối tác nắm giữ thông tin còn bên khác thì không biết đích thực mức độ thông tin ở mức nào đó. Nói cách khác, thông tin bất cân xứng là trạng thái không có sự cân bằng trong việc nắm giữ thông tin giữa các bên tham gia giao dịch. Khi đó giá cả không phải là giá cân bằng của thị trường mà có thể quá thấp hoặc quá cao dẫn đến thị trường không đạt hiêu quả”. Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
Mankiw (2003) cho rằng lý thuyết: “Thông tin bất cân xứng là hiện tượng phổ biến trong thị trường. Người bán thường biết nhiều hơn về chất lượng của sản phẩm so với người mua. Còn theo Nguyễn Trọng Hoài (2006), thông tin bất cân xứng xảy ra khi một bên đối tác nắm giữ thông tin còn bên khác thì không biết đích thực mức độ thông tin ở mức nào”.
Với hoạt động tín dụng: “các ngân hàng luôn là người có ít thông tin về dự án, về mục đích sử dụng khoản tín dụng được cấp hơn khách hàng. Những nghiên cứu của Bencivenga và Smith (1993), Bernanke và Gertler (2001) gần đây về vấn đề thông tin bất cân xứng và ảnh hưởng của nó đối với thị trường tín dụng, đều chỉ ra rằng sự tồn tại của vấn đề thông tin bất cân xứng đã bóp méo thị trường tín dụng, một lượng vốn lớn đã được tài trợ sai từ những người cho vay tới những người đi vay. Theo Bencivenga và Smith (1993), những người cho vay đã không có thông tin chính xác và đầy đủ để phân biệt những dự án đầu tư tốt và dự án đầu tư kém, kết quả là việc tài trợ tín dụng sai lệch đã tồn tại trong thị trường tín dụng, điều này làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế. Như vậy, sự không công bằng về thông tin đã khiến một bộ phận những người đi vay có mức độ rủi ro thấp lại bị từ chối cho vay, tức là một luồng vốn đã bị che dấu từ người cho vay tới người đi vay”.
Tóm lại thông tin bất cân xứng “một mặt lý giải cho rủi ro tín dụng trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng. Mặt khác, lý giải cho vấn đề khó khăn trong tiếp cận vốn của khách hàng vay. Điều này dẫn đến việc lựa chọn đối nghịch khiến cho các ngân hàng có thể chấp nhận tài trợ những dự án không tốt, trong khi từ chối tài trợ dự án tốt, rủi ro tín dụng xảy ra sẽ gây kiềm hãm việc tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng”.
2.3 LÝ THUYẾT VỀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHCN TẠI NHTM Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
Lý thuyết khả năng trả nợ của KHCN là một khung phân tích giúp các tổ chức tài chính và ngân hàng xác định khả năng và mức độ rủi ro khi cấp tín dụng cho khách hàng.
2.3.1 Mô hình 5C
Mô hình 5C đây là mô hình xem xét dựa trên tư cách, thiện chí và đánh giá khả năng trả nợ của KHCN gồm 5 tiêu chí như sau:
- + Tư cách (Character)
- + Năng lực (Capacity)
- + Thu nhập (Cash)
- + Tài sản bảo đảm (Collateral)
- + các điều kiện khác (Conditions).
“Character” thể hiện tư cách, độ uy tín khách hàng: Ngân hàng đánh giá tư cách, độ uy tín và thái độ của khách hàng dựa trên ấn tượng chung, dù có phần chủ quan. Thái độ khách hàng, nhất là sự hợp tác, trung thực và không có tranh chấp pháp lý, là yếu tố quan trọng để quyết định phê duyệt các khoản vay nhỏ. Các yếu tố định tính khác như trình độ học vấn, kinh nghiệm kinh doanh và phẩm chất cá nhân cũng được xem xét, đặc biệt với công ty lớn thì tiêu chí này ít quan trọng hơn.
“Capacity” thể hiện pháp lý, năng lực khách hàng: “Đây là khả năng trả nợ của khách hàng dựa trên thu nhập và các chi phí hàng tháng. Thường bao gồm đánh giá về thu nhập hiện tại, công việc, mức độ ổn định thu nhập, và tỷ lệ nợ trên thu nhập (Debtto-Income Ratio)”. Ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng dựa trên thu nhập, chi phí hàng tháng, và tỷ lệ nợ trên thu nhập. Năng lực này bao gồm khả năng điều hành kinh doanh và hoàn trả khoản vay, được coi là yếu tố quan trọng nhất trong mô hình 5C. Để dự tính dòng tiền trả nợ, ngân hàng xem xét kinh nghiệm điều hành, báo cáo tài chính, sản phẩm, hoạt động thị trường và khả năng cạnh tranh. Lịch sử vay và thanh toán cũng là chỉ báo cho khả năng chi trả trong tương lai.
“Cash” thể hiện thu nhập khách hàng: Ngân hàng đánh giá khả năng tạo ra đủ tiền để trả nợ từ các nguồn như dòng tiền từ doanh thu, thu nhập, thanh lý tài sản hoặc phát hành chứng khoán khi xem xét yêu cầu vay vốn
“Collateral” thể hiện bảo đảm tiền vay: “Trong một số trường hợp, ngân hàng yêu cầu tài sản thế chấp để giảm rủi ro mất vốn nếu khách hàng không trả được nợ”. Ngân hàng yêu cầu tài sản thế chấp như nguồn thu nợ thứ hai khi người vay không thể trả nợ bằng thu nhập. Cán bộ tín dụng cần xem xét kỹ tình trạng tài sản đảm bảo, bao gồm tuổi thọ, khả năng mất giá và tính chuyên dụng, để xử lý thu hồi nợ nếu cần. Tài sản thế chấp tạo ràng buộc trách nhiệm của người vay với ngân hàng.
“Conditions” thể hiện qua các điều kiện khác: “Đánh giá điều kiện của môi trường kinh tế và ngành nghề khách hàng đang tham gia, bao gồm những yếu tố có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ”. Ngân hàng đánh giá môi trường kinh tế và ngành nghề của khách hàng để dự đoán các yếu tố có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Cán bộ tín dụng cần xem xét xu hướng ngành và tác động của các biến động kinh tế đến nguồn trả nợ của khách hàng.
2.3.2 Phân tích thu nhập và chi tiêu sinh hoạt Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
- Về phân tích thu nhập:
Theo nghiên cứu Park và Ren (2001) cho rằng: “Phân tích dữ liệu khảo sát hộ gia đình về tài chính vi mô với người Trung Quốc dựa trên mô hình Grameen, đã kiểm tra rằng tần suất trả nợ cao có thể là một gánh nặng cho nông dân nếu không có dòng tiền mạnh trong thu nhập ngoài hoạt động phi nông nghiệp”.
Theo nghiên cứu Jemal (2003) cho rằng: “một số người vay có thể có các nguồn tài chính khác trước khi tham gia chương trình vay, chẳng hạn như từ nông nghiệp, thương mại, việc làm trong các tổ chức chính phủ hoặc tư nhân của người vay và các nguồn tương tự. Các nguồn tài chính như vậy được kỳ vọng sẽ đóng góp tích cực vào hiệu suất trả nợ của khoản vay”.
Theo nghiên cứu Đinh Kiệm và Đỗ Hữu Trường (2022) cho rằng: “trong kết quả khảo sát của mình đã nhận thấy khi thu nhập tăng lên sẽ làm tài nguồn lực tài chính dùng cho việc trả nợ, khi đó khách hàng CN sẽ đảm bảo được việc hoàn trả khi đến hạn.Hiện nay, tại các ngân hàng ở Việt Nam, khi xem xét hồ sơ vay vốn của khách hàng thì ngân hàng luôn phải thu thập thông tin về thông tin thu nhập của KH, nếu như thu nhập hiện tại không đảm bảo cho khả năng chi trả của khách hàng thì thường ngân hàng cũng sẽ từ chối phê duyệt các khoản vay”.
Qua đó cho thấy thu nhập là yếu tố quan trọng khi đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, vì đây chính là một cơ sở đảm bảo cho việc chi trả của họ.
- Về phân tích chi tiêu sinh hoạt
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của chi phí sinh hoạt đến tình hình tài chính của khách hàng, cần xem xét các yếu tố như: số lượng người phụ thuộc, số người đóng góp thu nhập, sở hữu nhà ở, các tài sản khác như xe hơi, số lượng bất động sản, và đặc điểm khu vực cư trú của khách hàng. Các yếu tố này góp phần xác định khả năng chi trả và mức độ ổn định tài chính của khách hàng, từ đó hỗ trợ ngân hàng trong việc đánh giá rủi ro tín dụng. Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
Số lượng người phụ thuộc ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng, do các chi phí thiết yếu như y tế, giáo dục và sinh hoạt tăng lên, làm giảm số tiền dành cho việc trả nợ và ảnh hưởng đến quỹ tiết kiệm của khách hàng
Một số yếu tố khác có thể làm tăng khả năng trả nợ của khách hàng, chẳng hạn như việc sở hữu nhiều bất động sản hoặc có nhiều người trong gia đình cùng tạo thu nhập, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho khách hàng vay.
2.3.3 Phân tích điểm tín dụng và lịch sử vay vốn của khách hàng
Một số ngân hàng sử dụng điểm tín dụng (credit score) để đánh giá lịch sử tín dụng của khách hàng. Điểm tín dụng cao thường đồng nghĩa với khả năng trả nợ tốt hơn và ngược lại.
Lịch sử tín dụng là một yếu tố quan trọng khác. Khách hàng có lịch sử tín dụng tốt (không có khoản nợ quá hạn, trả nợ đúng hạn) thường có khả năng vay được các khoản tín dụng lớn hơn và với lãi suất ưu đãi hơn.
2.3.4 Phân tích một số tác nhân khác
Không chỉ những yếu tố chủ quan từ bản thân khách hàng, như điều kiện sống và khả năng tài chính, mà các yếu tố khách quan cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Những yếu tố như chính sách tiền tệ, khủng hoảng kinh tế, thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn và dịch bệnh là những rủi ro mà cả khách hàng và ngân hàng đều không thể dự đoán, nhưng chúng vẫn tác động đến khả năng thanh toán nợ vay.
Nếu tình hình kinh tế diễn biến xấu như khủng hoảng kinh tế, lạm phát gia tăng, tỷ lệ thất nghiệp tăng, và thu nhập của người lao động giảm, điều này có thể dẫn đến khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, thậm chí có thể mất việc làm và chi phí sinh hoạt tăng. Những yếu tố này chắc chắn sẽ làm giảm nguồn thu nhập để khách hàng trả nợ vay cho ngân hàng.
2.4 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.4.1. Các nghiên cứu nước ngoài Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
Theo Sileshi và các cộng sự (2012) cho rằng: “Đã xem xét các yếu tố quyết định khả năng hoàn trả khoản vay của các nông dân ở Ethiopia. Bằng cách sử dụng mô hình hồi quy tobit, nghiên cứu tìm thấy bằng chứng cho thấy rằng tuổi của khách hàng, số lượng thành viên trong gia đình và trình độ học vấn sẽ có mối quan hệ ngược chiều với rủi ro tín dụng của các khoản vay mà các khách hàng đang vay. Ngược lại, giới tính và kinh nghiệm của khách hàng lại cho thấy tác động cùng chiều đến rủi ro tín dụng của các khoản vay mà các khách hàng đang vay”.
Theo Antwi và ctg (2012) cho rằng: “Tìm hiểu các nhân tốảnh hưởng tới rủi ro không trảđược nợ tại Ghana cho những khoản vay ở ngân hàng Akuapem thông qua mô hình hồi quy logistic. Cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu gồm 800 quan sát từ năm 2006 tới năm 2010.Kết quả chỉ ra rằng loại hình vay mượn và khoản vay được đảm bảo là hai biến số thực sự có ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của người vay và rằng các ngân hàng nên chú trọng tới khả năng đảm bảo khoản nợ vay bằng tài sản của người vay nợđể cải thiện rủi ro không trảđược nợ của người vay”.
Theo Robert Fanuel Makorere (2014) cho rằng: “Khi nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi trả nợ của khách hàng cá nhân tại Tanzania: bằng chứng từ vùngDar es Salaam và Morogoro đã kết luận rằng, quy mô khoản vay chính là nhân tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân. Theo nghiên cứu của ông, biến “Số Tiền Vay” giải thích được 38% sự thay đổi của biến phụ thuộc “Khả năng trả nợ”.
Theo nghiên cứu của Wongna (2013) cho rằng: “Khách hàng càng lớn tuổi thì càng chín chắn, thận trọng, sử dụng vốn ưu việt, hiệu quả hơn khách hàng trẻ tuổi. Cụ thể, khi một khách hàng có tuổi đời càng dài thì đã trải qua nhiều biến cố trong cuộc sống, họ thường cẩn trọng trước mọi quyết định, ngoài nghĩ cho bản thân, họ còn nghĩ cho vợ chồng, con cái, cha mẹ. Ngoài ra, khi một người càng nhiều tuổi thường tích lũy nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp nên mức độ gắn bó, tính ổn định của nguồn thu nhập cũng cao hơn. Ngược lại, một khách hàng trẻ tuổi thường có tính ưa mạo hiểm, mức độ ổn định trong công việc cũng không cao”. Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
Theo Sumit Agarwal (2008) cho rằng: “Trong nghiên cứu về xác định khả năng hoàn trả của khách hàng cá nhân trong tương quan với tỷ lệ số tiền vay phải trả định kỳ và sự thay đổi lãi suất cho vay. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Về phương diện thu nhập, khi thu nhập trên số tiền vay phải trả định kỳ tăng lên thì khả năng trả nợ cho khách hàng cá nhân cũng tăng theo. Điều này phù hợp với suy luận thông thường vì khi tỷ lệ thu nhập trên số tiền vay phải trả định kỳ tăng lên đồng nghĩa với khả năng tài chính của khách hàng cao hơn”.
Theo Crook (2001) cho rằng: “Tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố như độ tuổi, thu nhập, tình trạng sở hữu nhà, nghề nghiệp, nghiên cứu rút ra kết luận là: một gia đình ít nợ hơn khi người chủ hộ trên 55 tuổi và không có ý định rủi ro trong khi một gia đình sẽ có dư nợ nhiều hơn khi có thu nhập cao hơn, sở hữu nhà riêng và người chủ hộ vẫn đang làm việc”.
2.4.2. Các nghiên cứu trong nước
Theo Đinh Thị Thanh Huyền và Stefanie Kleimeier (2007) cho rằng: “Nghiên cứu về mô hình chấm điểm tín dụng cho tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại Việt Nam đã sử dụng mẫu dữ liệu từ 56.037 khoản vay trong giai đoạn 1992-2005. Các tác giả áp dụng mô hình hồi quy Logit để kiểm định 16 biến số, bao gồm thời gian giao dịch với ngân hàng, giới tính, số lần vay vốn, thời gian vay, tình trạng cư trú, vùng miền, số lượng tiền gửi, giá trị tài sản đảm bảo, số người phụ thuộc, thời gian làm công việc hiện tại, tình trạng hôn nhân, loại tài sản thế chấp, số điện thoại bàn, trình độ học vấn và mục đích vay vốn. Kết quả cho thấy thời gian vay vốn là yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng”.
Theo Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình (2011): “đã thực hiện bài nghiên cứu đăng trên tạp chí Công nghệ Ngân hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của một đối tượng khách hàng đặc thù là nông hộ tại miền Tây Nam Bộ cho rằng. Khoảng 60% nhóm đối tượng khảo sát có khả năng trả nợ đúng hạn, với nguồn vay chủ yếu từ ngân hàng chính sách xã hội và ngân hàng thương mại. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng lãi suất cho vay tỷ lệ nghịch với khả năng trả nợ của khách hàng, tức là lãi suất càng cao thì khả năng trả nợ của khách hàng càng thấp”. Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
Theo Phan Đình Khôi và Nguyễn Việt Thành (2017), các tác giả đã phân tích các yếu tố kinh tế vi mô ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần có sở hữu Nhà nước tại tỉnh Hậu Giang, dựa trên dữ liệu từ 316 quan sát của 5 ngân hàng. Họ đã sử dụng hai mô hình logit nhị thức và logit đa thức để ước lượng các yếu tố này. Kết quả cho thấy mô hình logit đa thức giải thích tốt hơn mô hình logit nhị thức. Ở mức rủi ro 1, các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng bao gồm tài sản đảm bảo, cách sử dụng vốn vay, lịch sử vay vốn của khách hàng, ngành nghề chính tạo thu nhập, và giám sát khoản vay. Ở mức rủi ro 2, các yếu tố có ý nghĩa bao gồm tài sản đảm bảo, khả năng tài chính của khách hàng, sử dụng vốn vay, lịch sử vay vốn, ngành nghề chính tạo ra thu nhập để trả nợ, kinh nghiệm của cán bộ tín dụng, cùng với kiểm tra và giám sát khoản vay. Cả hai mô hình đều chỉ ra rằng biến đa dạng hóa trong hoạt động kinh doanh không ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng ở cả hai mức độ.
Theo Lê Huyền Thiên Phú (2013) khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh, dùng dữ liệu nợ của 503 khách hàngcá nhân trong khoảng thời gian từ 02/2009 tới 10/2012 tại chi nhánh Ngân hàng cho rằng: “Nghiên cứu đã sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân theo quy mô trả nợ, đồng thời áp dụng mô hình Probit để xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ theo thời hạn. Ngoài hai mô hình hồi quy, nghiên cứu cũng thực hiện các phân tích thống kê mô tả, phân tích tương quan, phân tích hồi quy và phân tích ANOVA một yếu tố. Kết quả cho thấy quy mô trả nợ có mối quan hệ thuận chiều với các biến số như “Đại học”, “Sau đại học”, “Lãnh đạo/Quản lý”, “Kích cỡ khoản vay”, “Thời hạn vay”, và “Hình thức vay”. Ngược lại, quy mô trả nợ lại bị ảnh hưởng ngược chiều bởi “Giới tính”, “Công nhân viên”, “Lãi suất khoản vay”, “Vay tiêu dùng”, và “Vay mua bất động sản”. Về thời hạn trả nợ, biến số này chịu ảnh hưởng thuận chiều từ “Sau đại học”, “Lãnh đạo/Quản lý”, “Chuyên viên”, “Kích cỡ khoản vay”, và “Hình thức vay”, trong khi các biến số “Giới tính”, “Lãi suất vay”, và “Vay mua bất động sản” có tác động tiêu cực đến khả năng trả nợ đúng hạn”.
Theo Trần Thế Sao (2017), nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng khả năng trả nợ ngân hàng của nông hộ trên địa bàn huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Nghiên cứu đã áp dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng của nông hộ tại huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Kết quả cho thấy trình độ học vấn, diện tích đất canh tác, thu nhập phi nông nghiệp và thời hạn trả nợ có mối quan hệ thuận chiều với khả năng trả nợ đúng hạn của nông hộ. Ngược lại, số tiền vay và số người phụ thuộc có mối quan hệ nghịch chiều với khả năng trả nợ đúng hạn. Từ những phát hiện này, nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị cho ngân hàng, chính quyền địa phương và nông hộ nhằm nâng cao khả năng trả nợ đúng hạn của nông hộ”.
Theo Đinh Kiệm (2021) cho rằng “Nghiên cứu đã đánh giá hoạt động quản lý chương trình tín dụng tạo việc làm trong khu vực nông nghiệp-nông thôn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ tại tỉnh An Giang. Qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của nhóm khách hàng cá nhân-nông hộ tham gia chương trình tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank-VCB) chi nhánh An Giang, tác giả đã khảo sát 261 khách hàng và áp dụng mô hình Binary Logistic để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn. Kết quả cho thấy các nhân tố như số người phụ thuộc, kinh nghiệm, tình trạng hôn nhân, mục đích vay và việc kết hợp sản xuất kinh doanh khác đều có mối quan hệ thuận chiều với khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân trong chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp nông thôn. Dựa trên các phát hiện này, nghiên cứu cũng đề xuất một số hàm ý quản trị cho Ngân hàng Vietcombank chi nhánh An Giang, nhằm cải thiện việc đánh giá khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân, góp phần giảm thiểu tình trạng nợ quá hạn và hạn chế tác động của nợ xấu trong hoạt động tín dụng”. Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
Dựa trên các nghiên cứu đã được trình bày, các yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân bao gồm độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, số người phụ thuộc, số tiền vay, thời gian vay và lãi suất, và những yếu tố này thường được nhắc đến trong hầu hết các nghiên cứu. Bên cạnh đó, còn có một số nhân tố mang tính chất đặc thù cho từng đối tượng, vùng miền hoặc quốc gia, như tôn giáo, khoảng cách đến văn phòng cho vay, việc đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, và diện tích đất canh tác. Tuy nhiên, những yếu tố này có thể không phù hợp với đối tượng nghiên cứu là khách hàng cá nhân vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM. Do đó, tác giả sẽ lựa chọn một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay phù hợp với thực trạng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM, và sẽ tiến hành phân tích trong chương sau.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Trong chương 2, tác giả đã trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết, bao gồm một số lý thuyết quan trọng như lý thuyết bất cân xứng thông tin, lý thuyết kênh cho vay và mô hình 5C. Tác giả cũng đã đưa ra khái niệm tổng quát về hoạt động cho vay, đặc điểm của nó, các rủi ro liên quan và phân tích chi tiết về cho vay khách hàng cá nhân (KHCN). Bên cạnh đó, tác giả đã khảo sát các nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài. Mặc dù có nhiều nghiên cứu về vấn đề này, nhưng các kết quả thu được lại không đồng nhất với nhau. Một số nghiên cứu phù hợp, trong khi một số khác không phù hợp với đối tượng nghiên cứu là khách hàng cá nhân đang vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM. Mỗi nghiên cứu, tùy theo giai đoạn và quốc gia, đều có thể đưa ra những kết luận khác nhau.
Trên cơ sở kế thừa và phát huy những nghiên cứu trước, tác giả đã chọn lọc một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay, phù hợp với thực trạng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM cũng như đặc điểm của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Mục tiêu là để xây dựng phân tích cho bài đề án của riêng tác giả. Nội dung cụ thể sẽ được trình bày chi tiết trong chương 3. Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH tại VietinBank […]