Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến và tỷ lệ giao dịch thất bại tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Để xác định được những lí do khiến giao dịch thất bại, chúng ta cần hiểu được luồng giao dịch hoạt động để hoàn tất một quá trình thanh toán cho khách hàng. Như đề án đã nhắc đến ở chương 2, quá trình xử lý giao dịch sẽ được chia làm 5 giai đoạn bao gồm Hệ thống tiếp nhận giao dịch của Tổ chức thẻ (TCT), Payer Authentication (Xác thực khách hàng), Authorization (NHPH chuẩn chi giao dịch), Decision Manager (Hệ thống kiểm tra của NHTT), và Settlement (Bút toán hoàn thành giao dịch). Từ các giai đoạn này của giao dịch, khi giao dịch dừng ở bước nào thì chúng ta có thể phân tích và xác định lỗi của một giao dịch thất bại ở bước đó.
4.1. Ý nghĩa các thông số sử dụng trong quá trình phân tích
Một vài thông số mà Sacombank trong vai trò là NHTT sử dụng để hỗ trợ kiểm tra lí do thất bại của các giao dịch thanh toán trực tuyến, các thông số này sẽ là công cụ hỗ trợ quá trình phân tích số liệu trong các phần tiếp theo của chương này, cụ thể như sau:
4.1.1. Merchant Reference Number
Merchant Reference Number hay có thể gọi tắt là MRN là mã giao dịch, mỗi giao dịch chỉ có duy nhất một MRN và không MRN nào của các giao dịch có thể trùng lặp. Mã giao dịch MRN có thể chưa nhiều loại kí tự và không giới hạn số lượng kí tự.
Tùy vào cấu trúc hệ thống cũng như phương thức kết nối của từng ĐVCNT mà MRN sẽ có format riêng. Ví dụ như mã MRN của 1 giao dịch có thể là số như 55915322420765, hoặc có thể là kết hợp giữa số và chữ như VISA06202403011 hoặc có thể là hỗn hợp kết hợp cùng các kí tự đặc biệt như FOD-DELIVERY709226004471634.
Đề án sử dụng Merchant Reference Number trong dữ liệu phân tích để xác định được chính xác số lượng giao dịch, từ đó đảm bảo được rằng cùng một lỗi xảy ra thì có bao nhiêu MRN hay nói cách khác là có bao nhiêu giao dịch phát sinh lỗi tương tự.
4.1.2. Reason Code Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
Reason Code là mã kết quả của giao dịch thanh toán trực tuyến. Kể từ lúc người mua bấm nút thanh toán 1 đơn hàng bất kì và một giao dịch được tạo ra, thì giống như MRN, các giao dịch sẽ đều có Reason Code kể cả đó là giao dịch thất bại hay giao dịch thành công. Tùy vào từng trạng thái của giao dịch dừng hoặc thất bại ở bước nào trong quá trình xử lý mà Reason Code phù hợp sẽ được gán cho giao dịch đó. Reason Code sẽ bao gồm chuỗi 3 chữ số cố định trừ Reason Code 0 được quy định tại Sacombank. Mỗi Reason Code sẽ gắn với một mô tả trạng thái giao dịch nhất định nhằm giúp xác định tình trạng giao dịch.
Bảng 6 Chi tiết các Reason Code theo quy định Tổ chức thẻ quốc tế
| Reason Code | Bước xử lý giao dịch | Description | Mô tả |
| 100 | Hế thống Tổ chức thẻ tiếp nhận | Successful transaction | Giao dịch thành công |
| 101 | Hế thống Tổ chức thẻ tiếp nhận | Declined – The request is missing one or more fields | Giao thiếu các một hoặc nhiều thông tin |
| 102 | Hế thống Tổ chức thẻ tiếp nhận | Declined – One or more fields in the request contains invalid data. | Giao dịch chứa thông tin không phù hợp |
| 110 | Hế thống Tổ chức thẻ tiếp nhận | Partial amount was approved | Giao dịch đã được chuẩn chi 1 phần tiền |
| 150 | Hế thống Tổ chức thẻ tiếp nhận | Error – General system failure. | Hệ thống gặp trục trặc |
| 151 | Hế thống Tổ chức thẻ tiếp nhận | Error – The request was received but there was a server timeout. This error does not include timeouts between the client and the server. | Lỗi hệ thống time-out |
| 152 | Hế thống Tổ chức thẻ tiếp nhận | Error: The request was received, but a service did not finish running in time. | Lỗi hệ thống phản hồi chậm |
| 202 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – Expired card. You might also receive this if the expiration date you provided does not match the date the issuing bank has on file. | NHPH từ chối giao dịch do thẻ đã hết hạn |
| 203 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – General decline of the card. No other information provided by the issuing bank. | NHPH từ chối giao dịch – cần liên hệ NHPH để biết thêm chi tiết |
| 204 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – Insufficient funds in the account. | NHPH từ chối giao dịch do thẻ không đủ số dư |
| 205 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – Stolen or lost card. | NHPH từ chối giao dịch do thẻ mất cắp |
| 207 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – Issuing bank unavailable. | Hệ thống NHPH gặp sự cố |
| 208 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – Inactive card or card not authorized for card-notpresent transactions. | NHPH từ chối giao dịch do thẻ chưa kích hoạt |
| 209 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – card verification number (CVN) did not match. | NHPH từ chối giao dịch do nhập sai số CVN in trên mặt thẻ |
| 210 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – The card has reached the credit limit. | NHPH từ chối giao dịch do thẻ đã vượt hạn mức |
| 211 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – Invalid Card Verification Number (CVN). | NHPH từ chối giao dịch do số CVN không hợp lệ |
| 221 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – The customer matched an entry on the processor’s negative file. | NHPH từ chối giao dịch do thông tin giao dịch hoặc thẻ nằm trong blacklist |
| 222 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – customer’s account is frozen | NHPH từ chối giao dịch do tài khoản chủ thẻ bị phong tỏa |
| 231 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – Invalid account number | NHPH từ chối giao dịch do số thẻ không hợp lệ |
| 232 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – The card type is not accepted by the payment processor. | NHPH từ chối giao dịch do loại thẻ không hợp lệ |
| 233 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – General decline by the processor. | NHPH từ chối giao dịch – cần liên hệ NHPH để biết thêm chi tiết |
| 237 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – The authorization has already been reversed. | NHPH từ chối giao dịch do giao dịch này đã được hoàn tiền |
| 238 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – The transaction has already been settled. | NHPH từ chối giao dịch do giao dịch này đã được bút toán |
| 242 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – The request ID is invalid. | NHPH từ chối giao dịch thông tin giao dịch chưa hợp lệ |
| 243 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – The transaction has already been settled or reversed. | NHPH từ chối do giao dịch đã được bút toán hoặc hoàn tiền |
| 246 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – The capture or credit is not voidable because the capture or credit information has already been submitted to your processor. | NHPH từ chối giao dịch hoàn tiền do giao dịch đã được hủy trước đó |
| 247 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – You requested a credit for a capture that was previously voided. | NHPH từ chối giao dịch hoàn tiền do giao dịch đã được hủy trước đó |
| 250 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Error – The request was received, but there was a timeout at the payment processor. | Hệ thống xử lý giao dịch tại NHPH time-out |
| 251 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – The Pinless Debit card’s use frequency or maximum amount per use has been exceeded. | NHPH từ chối giao dịch do vượt hạn mức thanh toán |
| 451 | Hế thống xử lý giao dịch của NHTT (Decision Manager) | Insufficient address information. | NHTT từ chối giao dịch thông tin địa chỉ không hợp lệ |
| 457 | Hế thống xử lý giao dịch của NHTT (Decision Manager) | Postal code not found in database. | NHTT từ chối giao dịch do thiếu thông tin mã bưu điện |
| 459 | Hế thống xử lý giao dịch của NHTT (Decision Manager) | Multiple address matches were found (international) | NHTT từ chối giao dịch thông tin địa chỉ trùng với nhiều giao dịch khác |
| 460 | Hế thống xử lý giao dịch của NHTT (Decision Manager) | Address match not found (no reason given) | NHTT từ chối giao dịch thông tin địa chỉ không hợp lệ |
| 461 | Hế thống xử lý giao dịch của NHTT (Decision Manager) | Unsupported character set | NHTT từ chối giao dịch do có thông tin chứa kí tự đặc biệt |
| 475 | Hế thống xử lý giao dịch của NHTT (Decision Manager) | The cardholder is enrolled in Payer Authentication. Please authenticate the cardholder before continuing with the transaction. | Hệ thống không nhận được OTP để xác thực khách hàng – Khách hàng không nhập OTP |
| 476 | Hế thống xử lý giao dịch của NHTT (Decision Manager) | Encountered a Payer Authentication problem. Payer could not be authenticated. | Hệ thống không nhận được OTP hợp lệ – Khách hàng nhập sai OTP |
| 478 | Hế thống xử lý giao dịch của NHTT (Decision Manager) | Strong customer authentication (SCA) is required for this transaction. | Hệ thống cảnh báo giao dịch này cần được xác thực bổ sung |
| 480 | Hế thống xử lý giao dịch của NHTT (Decision Manager) | The order is marked for review by Decision Manager | Giao dịch vi phạm các rule được NHTT hoặc merchant cài đặt |
| 481 | Hế thống xử lý giao dịch của NHTT (Decision Manager) | The order has been rejected by Decision Manager | Giao dịch vi phạm các rule được NHTT hoặc merchant cài đặt |
| 490 | Hế thống xử lý giao dịch của NHTT (Decision Manager) | Your aggregator or acquirer is not accepting transactions from you at this time. | NHTT không thể xử lý giao dịch vào thời điểm này |
| 491 | Hế thống xử lý giao dịch của NHTT (Decision Manager) | Your aggregator or acquirer is not accepting this transaction. | NHTT không đồng ý xử lý giao dịch vào thời điểm này |
4.1.3. Response Code Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
Tương tự như MRN và Reason Code, Response Code sẽ luôn đính kèm với tất cả giao dịch được xử lý, Response Code sẽ bao gồm 2 chữ số cố định được quy định và thống nhất chung bởi các Tổ chức thẻ (TCT) Visa, Mastercard, JCB, Amex và UnionPay.
Dựa vào Response Code chúng ta có thể biết được trạng thái chuẩn chi của giao dịch (Authorization) có thành công hay không, qua đó có thể gọi Response Code là công cụ để kiểm tra lí do thất bại của các giao dịch dừng tại bước Authorize. Cụ thể, đối với các giao dịch có Response Code = 00 thì giao dịch đó được NHPH chuẩn chi thành công và được cấp phép đi tiếp đến bước tiếp theo. Và ngược lại, nếu một giao dịch có Response Code khác 00 thì giao dịch đó mặc định sẽ được xác định là đừng tại bước Authorization. Mỗi Response Code sẽ gắn với một mô tả lí do mà NHPH từ chối giao dịch và một số Response Code chỉ có ở một số TCT nhất định.
Bảng 7 Chi tiết các Response Code theo quy định Tổ chức thẻ quốc tế
| Response code | Loại thẻ áp dụng | Mô tả |
| 00 | All | Giao dịch thành công |
| 03 | All | Đại lý không hợp lệ |
| 04 | All | Thu giữ thẻ do thẻ báo mất |
| 05 | All | Giao dịch bị từ chối |
| 07 | All | Từ chối và thu giữ thẻ, điều kiện đặc biệt |
| 12 | All | Giao dịch không hợp lệ |
| 13 | All | Số tiền không hợp lệ |
| MC | GD từ chối do vượt giá trị quy định cho phép (Single trxn/Card daily limit…) | |
| 14 | All | Số thẻ không hợp lệ, thẻ bị thay thế hoặc thanh lý |
| 15 | Visa | Số đầu thẻ ko hợp lệ (ko có NHPH nào khớp) |
| 41 | All | Thu giữ thẻ do thẻ bị mất |
| 43 | All | Thu giữ thẻ do thẻ bị đánh cắp |
| 46 | Visa | Thẻ bị thanh lý |
| 51 | All | GD Không đủ số dư |
| 53 | All | Chọn sai loại tài khoản khi giao dịch, số tài khoản không hợp lệ |
| 54 | All | Thẻ hết hạn, GD sai ngày hết hạn thẻ |
| 55 | All | Sai mã PIN |
| 57 | All | GD không cho phép thực hiện đối với chủ thẻ |
| Visa | GD từ chối do Fallback, Gambling… | |
| MC | Thẻ chưa kích hoạt, tạm khóa, thanh lý…,GD Ecom lỗi giá trị CAVV invalid. | |
| 58 | All | Loại GD không được phép thực hiện tại đơn vị |
| 58 | MC | GD từ chối do fallback |
| 59 | All | GD từ chối do hit rule kiểm soát nghi ngờ gian lận cần xác thực GD |
| 61 | Visa/MC | GD từ chối do vượt giá trị quy định cho phép tham số chuẩn chi… |
| 62 | All | GD từ chối tại máy POS chỉ có chức năng từ |
| MC | GD từ chối tại máy POS chỉ có chức năng từ hoặc thẻ bị thanh lý | |
| 63 | MC | GD từ chối do nghi ngờ gian lận |
| 70 | Visa | GD cần nhập mã PIN |
| 75 | All | Vượt quá số lần sai PIN |
| 78 | Visa | Thẻ bị tạm khóa, chưa kích hoạt hoặc thanh lý… |
| 82 | Visa | GD Ecom lỗi giá trị CAVV invalid |
| 86 | All | Không thể xác nhận mã PIN |
| 91 | All | Time out |
| 93 | All | Giao dịch vi phạm luật |
| 96 | All | Time out |
4.2. Quy trình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất bại của giao dịch thanh toán thẻ trực tuyến Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
Đề án sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê, phân tích và so sánh số liệu, do đó để quá trình tìm hiểu và ghi nhận lại các yếu tố nào ảnh hưởng đến lí do thất bại của một giao dịch và tầm ảnh hưởng của yếu tố đó như thế nào, cần phải có quy trình thực hiện các bước từ lúc lấy dữ liệu đến khi tổng hợp và đánh giá được kết quả phân tích.
Hình 21 Quy trình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất bại của giao dịch thanh toán thẻ trực tuyến.
Quy trình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất bại của giao dịch thanh toán trực tuyến được chia làm 4 giai đoạn bao gồm các bước cụ thể ở từng giao đoạn.
- Xuất dữ liệu giao dịch
Đề án sử dụng số liệu giao dịch bao gồm số lượng giao dịch và mã lỗi (Reason Code) của từng giao dịch đó để thực hiện thống kê, phân tích, đánh giá. Do số lượng giao dịch của 9 tháng đầu năm 2024 đạt con số rất lớn và các công cụ xuất báo cáo không thể xử lý nguồn dữ liệu giao dịch khổng lồ này, do đó, số liệu sẽ được lấy theo từng tháng và thống kê thành từng quý và cuối cùng tổng hợp thành số liệu của 3 quý đầu nam 2024.
- Thống kê xử lý dữ liệu giao dịch
Số liệu sau khi xuất sẽ đưọc thống kê thành từng bảng tương tương ứng với từng tháng. Ban đầu, tác giả thực hiện lấy số liệu về số lượng giao dịch thanh toán trực tuyến của từng tháng, do đó các giao dịch thất bại và giao dịch thành công cũng như các giao dịch hoàn tiền đều được ghi nhận.
Tiếp theo, sử dụng các công cụ hỗ trợ xác định lỗi của từng giao dịch, cụ thể là bảng Reason Code được quy định bởi tổ chức thẻ, tác giả có thể lọc ra được các giao dịch thành công, thất bại và giao dịch hoàn tiền. Qua đó, chỉ tập trung vào phân tích các giao dịch thất bại, loại ra các giao dịch thành công và giao dịch hoàn tiền. Cuối cùng, kết quả dữ liệu có được là số lượng các giao dịch thất bại cùng mã Reason Code của các giao dịch này, tiếp tục sử dụng dữ liệu vừa thống kê được để phân tích và so sánh. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
- Phân tích và so sánh dữ liệu giao dịch
Sau khi có được số liệu phù hợp, tiến hành phân tích và so sánh. Bước đầu, sử dụng Bảng . Reason Code để xác định các giao dịch thất bại với từng Reason Code sẽ dừng ở bước nào trong quá trình giao dịch (Hệ thống tiếp nhận giao dịch, Payer
Authentication, Authorization, Decision Manager), qua đó đồng thời cũng xác định được giao dịch có lỗi phát sinh từ các bên tương ứng với các bước giao dịch (TCT, NHPH, Khách hàng, NHTT). Dựa vào dữ liệu đã có ở bước thống kê, tiếp tục đánh giá các giao dịch thất bại ở bước nào là nhiều nhất và nguyên nhận chi tiết khi giao dịch dừng ở bước đó là gì.
Hình 22 Mối liên hệ giữa các bước xử lý giao dịch và các bên tham gia quá trình xử lý giao dịch
Số liệu cụ thể về lỗi của từng bước trong giao dịch sẽ được thống kê thêm dựa vào bảng Reason Code. Đối với các giao dịch thất bại và dừng ở bước chuẩn chi (Authorization), đề án sủ dụng thêm bảng Response Code kết hợp cùng Reason Code để đánh giá và xác định chính xác hơn.
Sau khi có được số liệu về tầm ảnh hưởng của từng lỗi, thực hiện thống kê và sắp xếp lại, tạo ra số liệu tổng có tính bao quát để tiến hành tổng hợp và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất bại của giao dịch thanh toán trực tuyến.
- Tổng hợp và đánh giá
Dựa vào số liệu tổng sau khi thực hiện phân tích và so sánh, thực hiện đánh giá mức độ ảnh hưởng, tỷ lệ của số lượng giao dịch thuộc các lỗi ghi nhận trên tổng số lượng giao dịch thất bại. Từ số liệu này, tổng hợp và giải thích cũng như đưa ra kết quả của quá trình phân tích.
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất bại của giao dịch thanh toán thẻ trực tuyến tại Sacombank
4.3.1. Xuất dữ liệu giao dịch
Bước đầu tiên của quá trình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất bại của giao dịch thanh toán trực tuyến là công đoạn xuất dữ liệu giao dịch để thực hiện phân tích. Số liệu giao dịch sẽ được hệ thống xử lý báo cáo cuối ngày ghi nhận và lưu trữ.
Do đó, dữ liệu sẽ được xuất theo:
- Từng tháng từ tháng 1/2024 đến tháng 9/2024
- Thời gian chọn để thực hiện xuất dữ liệu theo từng tháng là từ ngày 1 đến ngày cuối cùng của tháng đó
- Thời gian cụ thể bắt đầu ghi nhận giao dịch là từ 0 giờ 00 phút 00 giây của ngày đầu tháng đến 23 giờ 59 phút 59 giây ngày cuối tháng, thời gian này cũng được sử dụng tương tự cho dữ liệu các tháng tiếp theo.
Hình 23 Mốc thời gian được chọn để xuất dữ liệu giao dịch
Các trường dữ liệu mà tác giả thêm vào báo cáo số liệu giao dịch hằng ngày bao gồm Name, Overall Reason Code, Processor Response Code và Merchant Reference Number. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
Bảng 8 Ý nghĩa các trường dữ liệu sử dụng để xuất báo cáo số lượng giao dịch
| Trường dữ liệu | Ý nghĩa |
| Name | Các bước xử lý mà giao dịch đã đi qua |
| OverallReasonCode | Reason Code của giao dịch |
| ProcessorResponseCode | Response Code của giao dịch |
| MerchantReferenceNumber | Mã giao dịch |
- Hình 24 Mô tả cách chọn các trường dữ liệu
- Hình 25 Các dữ liệu giao dịch được chọn để xuất dữ liệu giao dịch
Thời gian để hệ thống xử lý và xuất báo cáo trong vòng là 1 ngày từ thời điểm khởi tạo báo cáo và mỗi lần xuất sẽ chỉ được phép giới hạn trong 3 báo cáo. Do đó để xuất được dữ liệu, tác giả cần ít nhất 3 ngày để thực hiện thu thập dữ liệu của 9 tháng đầu năm 2024.
Hình 26 Dữ liệu giao dịch đã được hệ thống xuất thành công
Sau khi có được file dữ liệu giao dịch từ hệ thống, tiến hành thực hiện thống kê số liệu qua Excel. Dữ liệu ban đầu khi hệ thống xuất thành công sẽ bao gồm chi tiết từng giao dịch theo thời gian điều chỉnh khi xuất. Ví dụ một file dữ liệu chưa xử lý sẽ bao gồm thông tin như sau:
Bảng 9 Dữ liệu hai giao dịch thanh toán thẻ trực tuyến bất kì
| Request ID | Date | MID | ApplicationName | Overall Reason Code | Processo rRespon seCode | Merchant Reference Number |
| 72728360
06136555 103990 |
2024-0925T1
7:00: 00Z |
9pay vn1 | ics_arc,ics_decision_ear ly,ics_pa_enroll,ics_aut h | 475 | 15231562
2993833 |
|
| 72728360
12976610 203977 |
2024-0925T1
7:00:01Z |
tik ico rp | ics_bill,ics_arc,ics_deci sion,ics_auth,ics_decisi on_early,ics_score | 100 | 00 | 240925 A PLC-
17525076 87494877 184- |
Bảng 10 Ý nghĩa các trường dữ liệu trong báo cáo xuất từ hệ thống tổ chức thẻ
| Các trường dữ liệu | Ý nghĩa |
| Request ID | Mã giao dịch trên hệ thống tổ chức thẻ |
| Date | Ngày giao dịch |
| MID | Mã ĐVCNT phát sinh giao dịch |
| ApplicationName | Các bước xử lý mà giao dịch đã đi qua |
| OverallReasonCode | Mã Reason Code của giao dịch |
| ProcessorResponseCode | Mã Response Code của giao dịch |
| MerchantReferenceNumber | Mã giao dịch |
4.3.2.Thống kê và xử lý dữ liệu giao dịch Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
Sau khi nhận được file báo cáo xuất từ hệ thống, tiếp tục sử dụng hàm COUNT kết hợp cùng hàm SUMIFS trong excel để đếm các giao dịch theo từng từng tháng, từng Reason Code. Qua đó, có được dữ liệu về số lượng giao dịch của 3 quý và được phân theo từng tháng.
Từ số liệu trên, ta có thể lọc ra tỷ lệ của số lượng giao dịch thành công và thất bại trên tổng số giao dịch như quy trình được mô tả qua Hình. Quá trình xử lý dữ liệu và Theo Bảng . Chi tiết các Reason Code đã đè cập, đối với các giao dịch có giá trị:
- Reason Code là giá trị rỗng (blank) là các giao dịch hoàn tiền.
- Reason Code là giá trị là 100 là các giao dịch thành công.
- Reason Code là giá trị còn lại là các giao dịch thất bại.
Hình 27 Quá trình xử lý và phân tích dữ liệu giao dịch thanh toán trực tuyến
Do các giao dịch hoàn tiền là các giao dịch không được xử lý theo đúng với luồng giao dịch thanh toán do đó, khi phân tích tỷ lệ thành công và thất bại của giao dịch quý, số liệu về giao dịch hoàn tiền sẽ được loại bỏ. Từ đó, ta có số liệu về tỷ thất bại và thành công của giao dịch thanh toán trực tuyến như sau.
Mục tiêu mà đề án hướng đến là các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất bại của giao dịch nên các giao dịch thành công sẽ được loại bỏ sau khi ghi nhận được con số giao dịch và tỷ lệ để phục vụ cho bước Tổng hợp và Đánh giá. Dựa vào Bảng . Chi tiết các Reason Code ứng với các bước mà tại đó, giao dịch thất bại , số lượng giao dịch sẽ được phân theo các bước trong quá trình giao dịch được xử lý. Từ đó, ta có số liệu sau:
Bảng 17 Tỷ lệ giao dịch thất bại tại các bước xử lý giao dịch trong quý 1/2024
| Quý 1/2024 | |||
| Bước xử lý | Reason Code | Số lượng giao dịch | Tỷ lệ |
| Hệ thống tiếp nhận giao dịch | 0 | 297 | 1.03% |
| 101 | 3,192 | ||
| 102 | 4,372 | ||
| 110 | 53 | ||
| 150 | 1,775 | ||
| 151 | 87 | ||
| Authorization/NHPH | 202 | 15,883 | 13.05% |
| 203 | 14,808 | ||
| 204 | 34,846 | ||
| 205 | 3,191 | ||
| 208 | 21,508 | ||
| 210 | 961 | ||
| 211 | 6,916 | ||
| 231 | 18,649 | ||
| 233 | 385 | ||
| 237 | 73 | ||
| 238 | 1 | ||
| 242 | 3,102 | ||
| 246 | 1,587 | ||
| 247 | 60 | ||
| 251 | 1,735 | ||
| Payer Authentication | 475 | 787,233 | 85.25% |
| 476 | 21,077 | ||
| Decision Manager/NHTT | 480 | 6,377 | 1.83% |
| 481 | 10,958 | ||
| TOTAL | 948,168 | 100% | |
Bảng 18 Tỷ lệ giao dịch thất bại tại các bước xử lý giao dịch trong quý 2/2024
| Quý 2/2024 | |||
| Bước xử lý | Reason Code | Số lượng giao dịch | Tỷ lệ |
| Hệ thống tiếp nhận giao dịch | 101 | 3,108 | 1.62% |
| 102 | 12,862 | ||
| 110 | 128 | ||
| 150 | 2,840 | ||
| 151 | 172 | ||
| Authorization/NHPH | 202 | 23,104 | 13.01% |
| 203 | 14,522 | ||
| 204 | 38,926 | ||
| 205 | 5,204 | ||
| 208 | 24,540 | ||
| 210 | 1,788 | ||
| 211 | 9,891 | ||
| 231 | 24,723 | ||
| 233 | 646 | ||
| 237 | 252 | ||
| 242 | 5,576 | ||
| 246 | 1,848 | ||
| 247 | 302 | ||
| 251 | 2,544 | ||
| Payer Authentication | 475 | 966,185 | 83.83% |
| 476 | 25,136 | ||
| Decision Manager/NHTT | 480 | 7,236 | 1.54% |
| 481 | 11,032 | ||
| TOTAL | 1,182,565 | 100% | |
Bảng 19 Tỷ lệ giao dịch thất bại tại các bước xử lý giao dịch trong quý 3/2024
| Quý 3/2024 | |||
| Bước xử lý | Reason Code | Số lượng giao dịch | Tỷ lệ |
| Hệ thống tiếp nhận giao dịch | 101 | 2,707 | 2.91% |
| 102 | 37,537 | ||
| 110 | 118 | ||
| 150 | 1,004 | ||
| 151 | 170 | ||
| Authorization/NHPH | 202 | 28,768 | 14.57% |
| 203 | 29,113 | ||
| 204 | 42,788 | ||
| 205 | 7,485 | ||
| 208 | 31,799 | ||
| 210 | 2,502 | ||
| 211 | 18,088 | ||
| 231 | 35,318 | ||
| 232 | 298 | ||
| 233 | 967 | ||
| 237 | 246 | ||
| 242 | 3,726 | ||
| 244 | 246 | ||
| 246 | 3,345 | ||
| 247 | 276 | ||
| 251 | 2,887 | ||
| Payer Authentication | 475 | 1,120,362 | 80.73% |
| 476 | 31,600 | ||
| Decision Manager/NHTT | 480 | 7,201 | 1.79% |
| 481 | 18,356 | ||
| TOTAL | 1,426,907 | 100% | |
4.3.3. Phân tích và so sánh dữ liệu giao dịch Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
- Phân tích và so sánh dữ liệu giao dịch từng quý
Sau khi hoàn thành việc xử lý dữ liệu từ hệ thống, phân loại các giao dịch thất bại theo các bước xử lý để thực hiện phân tích. Qua đó có thể thấy được, đối với giao dịch của 3 quý đầu năm 2024, giao dịch thất bại nhiều nhất ở bước Payer Authentication khi số liệu ghi nhận con số giao dịch dừng tại bước này luôn chiếm nhiều hơn 80% trong 3 quý.
Tiếp theo là tỷ lệ các giao dịch thất bại tại bước chuẩn chi – Authorization từ NHPH, các giao dịch thất bại do NHPH từ chối chuẩn chi chiểm tỷ lệ hơn 13% trong quý 1 và quý 2, và có dấu hiệu tăng vào quý 3 năm 2024.
Đối với các giao dịch thất bại tại bước “tiếp nhận của hệ thống tổ chức thẻ” và Decision Manager – NHTT, tỷ lệ phát sinh lỗi tại hai bước xử lý giao dịch này luôn chiếm tỷ lệ thấp với tổng tỷ lệ không quá 5% trong cả 3 quý và dao động tăng giảm so với nhau theo từng quý, điểm đáng chú ý là tỷ lệ giao dịch thất bại tại bước đầu hệ thống tiếp nhận tăng đáng chú ý vào quý 3 năm 2024 với 2,91%.
- Hình 28 Tỷ lệ giao dịch thất bại theo bước xử lý quý 1 năm 2024
- Hình 29 Tỷ lệ giao dịch thất bại theo bước xử lý quý 2 năm 2024
- Hình 30 Tỷ lệ giao dịch thất bại theo bước xử lý quý 3 năm 2024
Phân tích và so sánh dữ liệu giao dịch 9 tháng đầu năm 2024
- Hình 31 Tỷ lệ giao dịch thất bại theo bước xử lý 9 tháng đầu năm 2024
- Bảng 20 Số lượng giao dịch thất bại theo bước xử lý 9 tháng đầu năm 2024
| Bước xử lý | Số lượng giao dịch | Tỷ lệ |
| Hệ thống tiếp nhận TCT | 70,442 | 1.97% |
| Payer Authentication | 2,951,593 | 82.71% |
| Authorization | 485,423 | 13.60% |
| Decision Manager | 61,160 | 1.71% |
| Total | 3,568,598 | 100% |
Từ số liệu về tỷ lệ giao dịch thất bại theo các bước xử lý từng quý năm 2024, thực hiện kết hợp số liệu 3 quý và phân tích tỷ lệ lỗi trong 9 tháng đầu năm 2024 theo các bước Tiếp nhận từ hệ thống TCT, Payer Authentication, Authorization và Decision Manager.
- Hệ thống tiếp nhận TCT Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
Bảng 21 Tỷ lệ giao dịch thất bại theo Reason Code tại bước “Hệ thống tiếp nhận TCT” trong 9 tháng đầu 2024
| Hệ thống tiếp nhận TCT | Reason Code | Số lượng giao dịch | Tỷ lệ |
| 0 | 297 | 0.42% | |
| 101 | 9,007 | 12.79% | |
| 102 | 54,771 | 77.78% | |
| 110 | 299 | 0.42% | |
| 150 | 5,619 | 7.98% | |
| 151 | 429 | 0.61% | |
| Total | 70,422 | 100% |
Theo định nghĩa, các giao dịch khi thất bại ở bước này là các giao dịch hệ thống tiếp nhận của tổ chức thẻ không thể xử lý, con số này chiếm 1,97% tỷ lệ giao dịch trực tuyến thất bại trong 9 tháng đầu năm 2024. Điều này chứng tỏ yếu tố lỗi đến từ hệ thống TCT không quá ảnh hưởng đến tổng số giao dịch thất bại.
Bảng 22 Chi tiết Reasond Code 101, 102 và 150
| Reason Code | Bước xử lý | Description | Mô tả |
| 101 | Hệ thống tiếp nhận TCT | Declined – The request is missing one or more fields | Giao dịch thiếu thông tin |
| 102 | Hệ thống tiếp nhận TCT | Declined – One or more fields in the request contains invalid data. | Giao dịch chứa thông tin không phù hợp |
| 150 | Hế thống Tổ chức thẻ tiếp nhận | Error – General system failure. | Hệ thống gặp trục trặc |
Các giao dịch chủ yếu thuộc Reason Code 101 và 102 chiếm 90.57%, qua đó khi giao dịch được gán mã này, là các giao dịch khi tiếp nhận bởi TCT sẽ có các thông tin dữ liệu không phù hợp, các dữ liệu này được chuyển đến TCT từ ĐVCNT, qua đó hầu hết các giao dịch dừng tại bước này cần được ĐVCNT củng cố và xử lý các dữ liệu cẩn thận hơn, đảm bảo hệ thống xử lý đúng cho tất cả các giao dịch, giảm tình trạng lọt lại một số giao dịch chứa thông tin truuyền lên TCT không hợp lệ.
Đối với Reason Code 150 – Hệ thống gặp trục trặc, chỉ chiếm 7,98% với 5,619 giao dịch, nếu so sánh với toàn bộ giao dịch thất bại của 9 tháng 2024, thì con số này thực sự quá nhỏ. Qua đó, có thể kết luận rằng việc trục trặc hệ thống tiếp nhận TCT xảy ra ở mức độ khá hiếm khi khách hàng thực hiện thanh toán. Số lượng giao dịch tong 9 tháng là 70,442 giao dịch, con số này đảm bảo được hệ thống tiếp nhận giao dịch từ TCT vẫn có thể đáp ứng được việc xử lý giao dịch.
- Payer Authentication
Đối với các giao dịch thất bại tại Payer Authentication, đây là các giao dịch dừng và kết thúc tại bước xác thực khách hàng đối vớ ngân hàng và là bước nhập OTP (Onetime Password) đối với khách hàng. Khi giao dịch đến bước nhập OTP để xác thực thanh toán, sẽ có các khả năng sau xảy ra:
- Khách hàng nhập đúng OTP: giao dịch sẽ được đẩy sang bước tiếp theo để xử lý và được ghi nhận là giao dịch xác thực thành công
- Khách hàng nhập sai OTP: Là giao dịch mà khách hàng nhập sai mã OTP nhận được, từ đó giao dịch sẽ dừng lại và kết thúc, khách hàng sẽ nhận được thông báo giao dịch thất bại và hệ thống sẽ ghi nhận Reason Code 476 đối với các giao dịch này.
- Khách hàng không nhập OTP: Là tường hợp mà trong thời gian nhất định mà mã OTP có hiệu lực, OTP không được nhập kịp thời và hệ thống sẽ trở về trang thanh toán trước đó, bên cạnh đó vẫn có trường hợp khi nhận OTP, khách hàng sẽ chủ động thoát ra mà không nhập dẫn đến giao dịch sẽ được hệ thống ghi nhận 475 đối với các giao dịch này.
Bảng 23 Chi tiết Reason Code 475 và 476 Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
| Reason Code | Bước xử lý | Description | Mô tả |
| 475 | Payer Authentication | The cardholder is enrolled in Payer Authentication. Please authenticate the cardholder before continuing with the transaction. | Hệ thống không nhận được OTP để xác thực |
| 476 | Payer Authentication | Encountered a Payer Authentication problem. Payer could not be authenticated. | Hệ thống không nhận được OTP hợp lệ |
Bảng 24 Tỷ lệ giao dịch thất bại theo Reason Code tại bước “Hệ thống tiếp nhận TCT” trong 9 tháng đầu 2024
| Payer Authentication | Reason Code | Số lượng giao dịch | Tỷ lệ |
| 475 | 2,873,780 | 97.36% | |
| 476 | 77,813 | 2.64% | |
| Total | 2,951,593 | 100% |
Các giao dịch chủ yếu thuộc Reason Code 475 chiếm 90.57%, qua đó khi giao dịch được gán mã này, là các giao mà chủ thẻ đã thoát ra trong quá trình nhập OTP hoặc không nhập OTP trong thời gian cho phép nhất định. Điều này có thể giải thích bằng hành vi thanh toán của khách hàng:
- Có sự đổi ý trong quyết định mua hàng trong lúc thanh toán
- Chủ thẻ muốn thanh toán bằng thẻ khác hoặc bằng hình thức thanh toán khác
- Khách hàng hàng không nhận được OTP do có sự cố về internet hoặc thiết bị được sử dụng để thanh toán.
- Các lí do khác như chuyển sang ứng dụng khác, quên nhập OTP sau khi nhận được,…
Đối với mã lỗi 476 chi chiếm 2,64%, ít hơn rất nhiều so với mã lỗi 475, điều này có thể được lí giải bằng việc nhập OTP là một thao tác rất dễ và khách hàng có thể xử lý, thao tác thành công với tỷ lệ rất cao. Một vài trường hợp khách hàng nhập sai OTP có thể xảy ra như:
- Khách hàng nhập OTP từ giao dịch khác hoặc nhập mã không phải OTP.
- Khách hàng không sử dụng chức năng Copy mà nhập tay OTP nhận được dẫn đến sai OTP.
Tóm lại, có thể thấy tỷ lệ giao dịch thất bại do vấn đề nhập OTP chiểm rất nhiều trong tổng số giao dịch thất bại (82.71%), các ngân hàng khó có thể khắc phục tình trạng này do tỷ lệ này chịu ảnh hưởng từ hành vi của khách hàng, các ngân hàng có thể cải thiện số lượng giao dịch thất bại tại bước này bằng cách truyền thông và hướng dẫn khách hàng nhập OTP bằng chức năng Copy trên thiết bị di động và hoặc máy tính. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
- Authorization
Đối với các giao dịch thất bại tại Authorization, đây là các giao dịch dừng và kết thúc tại bước chuẩn chi từ NHPH, các giao dịch này là các giao dịch đã được xác thực OTP thành công và đủ điều kiện để NHPH thực hiện xét duyệt, cấp phép cho giao dịch đi tiếp. Nhưng nếu giao dịch thất bại tại bước này, đồng nghĩa với việc NHPH đã từ chối giao dịch với các lí do được thông báo qua Reason Code và Response Code.
Bảng 25 Tỷ lệ giao dịch thất bại theo Reason Code tại bước Authorization trong 9 tháng đầu 2024
| Authorization/NHPH | Reason Code | Số lượng giao dịch | Tỷ lệ |
| 202 | 67,755 | 13.96% | |
| 203 | 58,443 | 12.04% | |
| 204 | 116,560 | 24.01% | |
| 205 | 15,880 | 3.27% | |
| 208 | 77,847 | 16.04% | |
| 210 | 5,251 | 1.08% | |
| 211 | 34,895 | 7.19% | |
| 231 | 78,690 | 16.21% | |
| 232 | 298 | 0.06% | |
| 233 | 1,998 | 0.41% | |
| 237 | 571 | 0.12% | |
| 238 | 1 | 0.00% | |
| 242 | 12,404 | 2.56% | |
| 244 | 246 | 0.05% | |
| 246 | 6,780 | 1.40% | |
| 247 | 638 | 0.13% | |
| 251 | 7,166 | 1.48% | |
| Total | 485,423 | 100% |
Bảng 26 Tỷ lệ giao dịch thất bại theo Response Code tại bước Authorization
| Giao dịch thất bại tại bước Authorization | ||
| Response Code | Số lượng giao dịch | Tỷ lệ |
| 03 | 2,980 | 0.6261% |
| 04 | 657 | 0.1380% |
| 05 | 14,418 | 3.0292% |
| 06 | 27 | 0.0057% |
| 07 | 44,269 | 9.3008% |
| 09 | 2 | 0.0004% |
| 12 | 4 | 0.0008% |
| 13 | 12,786 | 2.6863% |
| 14 | 5,729 | 1.2036% |
| 15 | 19,317 | 4.0584% |
| 19 | 475 | 0.0998% |
| 39 | 6,536 | 1.3732% |
| 41 | 229 | 0.0481% |
| 43 | 34 | 0.0071% |
| 46 | 11,742 | 2.4670% |
| 51 | 24,802 | 5.2108% |
| 54 | 663 | 0.1393% |
| 55 | 5,862 | 1.2316% |
| 57 | 858 | 0.1803% |
| 58 | 8,041 | 1.6894% |
| 59 | 31 | 0.0065% |
| 61 | 116,152 | 24.4031% |
| 62 | 7,762 | 1.6308% |
| 63 | 110,761 | 23.2705% |
| 65 | 3,489 | 0.7330% |
| 75 | 5,586 | 1.1736% |
| 78 | 575 | 0.1208% |
| 81 | 77 | 0.0162% |
| 82 | 28 | 0.0059% |
| 86 | 6 | 0.0013% |
| 88 | 4,831 | 1.0150% |
| 93 | 25,594 | 5.3772% |
| (blank) | 2,289 | 0.4809% |
| 6P | 299 | 0.0628% |
| N7 | 37,982 | 7.9799% |
| R1 | 1,078 | 0.2265% |
| R3 | 1 | 0.0002% |
| TOTAL | 475,972 | 100% |
Đối với giao dịch thất bại khi xin chuẩn chi NHPH, các giao dịch này sẽ có Response Code khác 00, đồng thời các giá trị được trả trong Response Code kết hợp cùng Reason Code sẽ xác định được nguyên nhân chính xác mà NHPH từ chối giao dịch cụ thể là do yếu tố nào. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
Bảng 27 Chi tiết Reason Code 204, 208 và 231
| Reason Code | Bước xử lý | Description | Mô tả |
| 204 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – Insufficient funds in the account. | NHPH từ chối giao dịch do thẻ không đủ số dư |
| 208 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – Inactive card or card not authorized for card-notpresent transactions. | NHPH từ chối giao dịch do thẻ chưa kích hoạt chế độ thanh toán Ecom |
| 231 | Hế thống xử lý giao dịch của NHPT (Authorization) | Decline – Invalid account number | NHPH từ chối giao dịch do số thẻ không hợp lệ |
Xét theo Reason Code, qua bảng tổng hợp số lượng giao dịch, có thể thấy giao dịch được NHPH từ chối nhiều nhất ở Reason Code 204, 208 và 231 lần lượt với 24.01%, 16.04%, 16.21%. Do đó có thể xác định giao dịch thất bại tại bước chuẩn chi thường là các giao dịch thực hiện thanh toán nhung:
- Thẻ được sử dụng không đủ số dư
- Thẻ được sử dụng chưa kích hoạt chế độ thanh toán trực tuyến
- Khách hàng nhập sai số thẻ hoặc nhập số thẻ với ký tự không hợp lệ
Bảng 28 Chi tiết Response Code 61 và 63
| Response code | Loại thẻ áp dụng | Mô tả |
| 61 | Visa/MC | GD từ chối do vượt giá trị quy định cho phép tham số chuẩn chi. |
| 63 | MC | GD từ chối do nghi ngờ gian lận. |
Xét theo Response Code, qua bảng tổng hợp số lượng giao dịch, có thể thấy giao dịch được NHPH từ chối nhiều nhất ở Response Code 61 và 63 lần lượt với 24.403% và 23.27%. Do đó có thể xác định giao dịch thất bại tại bước chuẩn chi được ngân hàng phát hành nhận định cụ thể là: Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
GD từ chối do vượt giá trị quy định cho phép tham số chuẩn chi theo các trường hợp như:
- Khách hàng sử dụng thẻ thanh toán nhưng không đủ số dư hoặc giao dịch quá hạn mức cho phép
- Thẻ được sử dụng chưa kích hoạt chế độ thanh toán trực tuyến.
GD từ chối do nghi ngờ gian lận theo các trường hợp như:
- Khách hàng nhập sai số thẻ hoặc nhập số thẻ với ký tự không hợp lệ, đồng thời thử lại nhiều lần.
- Các giao dịch thực hiện tại các ĐVCNT có mức độ rủi ro cao
- Các giao dịch có thông tin thanh toán trùng với các thông tin thanh toán được ghi nhận thuộc blacklist từ NHPH.
Khi kết hợp cả hai số liệu và đánh giá phân tích từ Reason Code và Response Code, có thể thấy hầu hết các giao dịch thất bại khi xin chuẩn chi từ NHPH chủ yếu là các giao dịch mà khách hàng không đủ số dư trong thẻ hoặc giao dịch vượt quá hạn mức cho phép của thẻ, các giao dịch sủ dụng thẻ chưa kích hoạt chế độ thanh toán trực tuyến và các giao dịch nhập sai số thẻ nhiều lần liên tiếp.
- Decision Manager
Đối với các giao dịch thất bại tại Decision Manager, các giao dịch này dừng lại và kết thúc tại hệ thống xử lý của NHTT, đây là các giao dịch đã được xác thực OTP thành công cũng như được NHPH đồng ý thực hiện xét duyệt và cấp phép cho giao dịch đi tiếp đến bước xử lý của NHTT.
Bảng 29 Chi tiết Reason Code 480 và 481
| Reason Code | Bước xử lý | Desciption | Mô tả |
| 480 | Hế thống xử lý giao dịch của NHTT (Decision Manager) | The order is marked for review | Giao dịch vi phạm các rule được NHTT cài đặt |
| 481 | Hế thống xử lý giao dịch của NHTT (Decision Manager) | The order has been rejected | Giao dịch vi phạm các rule được NHTT cài đặt |
Không giống với các bước xử lý giao dịch trước đó, khi giao dịch thất bại tại Decision Manager bởi các lỗi thuộc bộ rule riêng của NHTT, NHTT có quyền cho phép giao dịch được xử lý tiếp nếu kiểm tra và xác minh được các thông tin và độ tin cậy của giao dịch. Do đó ở bước xử lý giao dịch này, ta có 2 Reason Code là 480 và 481
Đối với Reason Code 481, giao dịch sau khi vi phạm bộ rule riêng của NHTT cài đặt, giao dịch sẽ lập tức bị từ chối và chuyển về trạng thái Rejected, chủ thẻ sẽ nhận được thông báo giao dịch thất bại, khách hàng sẽ phải thực hiện lại giao dịch thanh toán khác. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
Đối với Reason Code 480, giao dịch sau khi vi phạm bộ rule riêng của NHTT cài đặt, giao dịch sẽ được chuyển về trạng thái Review và NHTT có thể xem xét cho phép giao dịch này được xử lý tiếp tục đến bước Settlement.
Bảng 30 Tỷ lệ giao dịch thất bại theo Reason Code tại bước Decision Manager trong 9 tháng đầu 2024
| Decision Manager/NHTT | Reason Code | Số lượng giao dịch | Tỷ lệ |
| 480 | 20,814 | 34.03% | |
| 481 | 40,346 | 65.97% | |
| Total | 61,160 | 100% |
Qua số liệu trên, ta có thể thấy tỷ lệ giao dịch được NHTT kiểm tra và xét duyệt thất bại là 20,814 giao dịch, chiếm 34,03%. Các giao dịch được tự động reject bơi hệ thống là 40,346 giao dịch, chiếm tỷ lệ 65.97%. Từ đó có thể thấy số lượng giao dịch mà NHTT xét duyệt và từ chối ít hơn các trường hợp hệ thống từ chối trực tiếp.
Tại bước này, NHTT sẽ thực hiện kiểm tra các thông tin lần nữa, đây được coi là bước “Authorize thứ hai” của quá trình xử lý giao dịch, do đó các giao dịch dừng tại bước này thường khá ít do một phần các giao dịch này đã được kiểm tra bởi NHPH, có thể thấy số liệu giao dịch thất bại tại bước này khá thấp với 61,160 giao dịch và chỉ chiểm 1.74% tổng giao dịch thất bại 9 tháng đầu năm 2024. Con số giao dịch lỗi thuộc Reason Code 480 (20,814 giao dịch) cũng là số lượng giao dịch mà các chuyên viên kiểm soát giao dịch tại Sacombank kiểm duyệt và đưa ra quyết định từ chối giao dịch.
4.3.4. Tổng hợp và đánh giá Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
Bảng 31 Tổng hợp các số lượng giao dịch thất bại theo Reason Code trong 9 tháng đầu năm 2024
| STT | Reason Code | Số lượng giao dịch |
| 1 | 475 | 2,873,780 |
| 2 | 204 | 116,560 |
| 3 | 231 | 78,690 |
| 4 | 208 | 77,847 |
| 5 | 476 | 77,813 |
| 6 | 202 | 67,755 |
| 7 | 203 | 58,443 |
| 8 | 102 | 54,771 |
| 9 | 481 | 40,346 |
| 10 | 211 | 34,895 |
| 11 | 480 | 20,814 |
| 12 | 205 | 15,880 |
| 13 | 242 | 12,404 |
| 14 | 101 | 9,007 |
| 15 | 251 | 7,166 |
| 16 | 246 | 6,780 |
| 17 | 150 | 5,619 |
| 18 | 210 | 5,251 |
| 19 | 233 | 1,998 |
| 20 | 247 | 638 |
| 21 | 237 | 571 |
| 22 | 151 | 429 |
| 23 | 110 | 299 |
| 24 | 232 | 298 |
| 25 | 000 | 297 |
| 26 | 244 | 246 |
| 27 | 238 | 1 |
Bảng 32 Tổng hợp các số lượng giao dịch thất bại theo Reason Code trong 9 tháng đầu năm 2024
| Bước xử lý | Các bên tác nhân | Reason Code chủ yếu | Nguyên nhân cụ thể |
| Hệ thống tiếp nhận | Tổ chức thẻ | 101
102 150 |
Giao dịch khi tiếp nhận bởi TCT sẽ có các thông tin dữ liệu không phù hợp.
Hệ thống gặp trục trặc |
| Payer Authentication | Khách hàng | 475
476 |
Có sự đổi ý trong quyết định mua hàng trong lúc thanh toán. Chủ thẻ muốn thanh toán bằng thẻ khác hoặc bằng hình thức thanh toán khác. Khách hàng hàng không nhận được OTP do có sự cố về internet hoặc thiết bị được sử dụng để thanh toán. Khách hàng nhập OTP từ giao dịch khác hoặc nhập mã không phải OTP. Khách hàng không sử dụng chức năng Copy mà nhập tay OTP nhận được dẫn đến sai OTP. |
| Authorization | Ngân hàng phát hành | 204
208 231 61 & 63 (Response Code) |
Thẻ khách hàng không đủ số dư trong thẻ hoặc giao dịch vượt quá hạn mức cho phép của thẻ.
Các giao dịch sủ dụng thẻ chưa kích hoạt chế độ thanh toán trực tuyến Các giao dịch nhập sai số thẻ nhiều lần. |
| Decision Manager | Ngân hàng thanh toán | 480
481 |
Giao dịch vi phạm bộ rule riêng của NHTT cài đặt. |
Qua số liệu trên, ta có thể thấy được số lượng giao dịch thất bại chủ yếu đến từ quá trình nhập OTP của khách hàng khi thực hiện xác thực thanh toán với hơn 2,8 triệu giao dịch gặp lỗi này. Qua đó, có thể xác định yếu tố chính ảnh hưởng tới tỷ lệ thất bại của các giao dịch thanh toán trực tuyến: Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
Bảng 33 Các yếu tố ảnh hưởng chính đến tỷ lệ thất bại của giao dịch thanh toán thẻ trực tuyến tại Sacombank
| Reason Code 475 | |
| Hành vi khách hàng | Yếu tố ảnh hưởng |
| Khách hàng đổi ý trong quá trình nhập OTP. | Sự thay đôi quyết định mua hàng |
| Khách hàng muốn thanh toán bằng thẻ khác hoặc bằng hình thức thanh toán khác. | Sự thay đổi hình thức thanh toán khác |
| Khách hàng hàng không nhận được OTP do có sự cố về internet hoặc thiết bị được sử dụng để thanh toán. | Sự cố về internet hoặc các thiết bị được sử dụng để thanh toán |
Qua mã lỗi Reason Code 475, có thể thấy hầu hêt các giao dịch Sacombank ghi nhận đều được thông báo đến chuyên viên kiểm soát giao dịch rằng hệ thống không nhận được OTP mà khách hàng cung cấp. Do đó giao dịch sẽ ngưng tại bước Payer Authentication được ghi nhận là thất bại. Qua đó có thể xác định được việc chủ thẻ không nhập OTP trong thanh toán có thể dựa trên 3 yếu tố chính như sau:
- Sự thay đổi về quyết định mua hàng
Chủ thẻ sau khi thực hiện nhập thông tin thẻ và thanh toán, luôn luôn có suy nghĩ về món hàng và dịch vụ mà bản thân đang muốn thanh toán, do đó luôn có sự đắn đó trong viêc thanh toán, từ việc nhấn nút thanh toán đến khi nhập OTP, khách hàng luôn có thể đổi ý mua dịch vụ hàng hóa khác và thoát ra khỏi quá trình thanh toán bất cứ lúc nào, và Sacombank ghi nhận nhiều nhất tại bước nhập OTP.
- Đánh giá
Quyết định thay đổi về việc mua hàng hóa luôn luôn xảy rả khi con người tiến hành bước thanh toán, quyết định này được dựa trên nhiều yếu tố như cảm xúc, suy nghĩ, tính toán của chủ thẻ hoặc có thể là sự thay đổi trong quyết định mua một mặt hàng khác, dịch vụ khác phù hợp hơn với mục đích của chủ thẻ. Do đó, rất khó để các bên tham gia xử lý giao dịch có thể cải thiện tỷ lệ giao dịch thất bại đến từ thao tác của khách hàng.
- Sự thay đổi hình thức thanh toán bằng các loại thẻ khác
Tương tự sự thay đổi ý định về việc thanh toán một hàng hóa dịch vụ bất kỳ, khách hàng cũng có sự thay đổi quyết định về việc sử dụng các loại thẻ để thanh toán, nhằm đuọc hưởng ưu đãi hoặc để có thể đảm bảo số tiền trong thẻ đảm bảo được việc mua hàng hóa dịch vụ. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
- Đánh giá
Việc điều khiển và thay đổi trực tiếp hành vi và ý định của khách hàng khi thanh toán là điều không thể do đó, để có thể cải thiện được số lượng giao dịch gặp lỗi 475 và 476 thì cần ĐVCNT có tích hợp các phương pháp thanh toán mới cho phép người dùng có thể không cần nhập OTP mà vẫn có thể xác thực nhờ vào phương thức xác thực đã cài đặt trên thiết bị, và trùng hợp hơn đó là các phương thức thanh toán mà Sacombank đang thực hiện phát triển cho các ĐVCNT. Người dùng giờ đây có thể thoát ra khỏi quá trình xác thực thanh toán mà hệ thống sẽ không trả các giao dịch Reason Code 475 và 476 cho Sacombank do OTP đã được thay thế bằng sinh trắc học, vân tay, password thiết bị sử dụng thanh toán. Do đó, khách hàng có thể tùy ý thay đổi phương thức thanh toán khác sử dụng thẻ khác mà ngân hàng cũng giảm thiểu được tỷ lệ lỗi giao dịch.
- Sự cố về kỹ thuật trong quá trình thanh toán
Khác với yếu tố về hành vi khách hàng, sự cố về kỹ thuật là yếu tố bất khả kháng làm cho giao dịch không thể tiếp tục, khách hàng có thể gặp trục trặc về mạng internet trong quá trình thanh toán và cũng như trong quá trình nhận OTP, thực hiện xác minh.
- Đánh giá
Đây là yếu tố bất khả kháng mà ngân hàng và khách hàng cũng chưa thể đoan trước được, do đó để cải thiện được tình trạng này, ngân hàng cần thông báo hướng dẫn và luôn đảm bảo rằng thiết bị khách hàng sử dụng để thanh toán cần được kết nối internet đầy đủ cũng như bảo đảm các ứng dụng, phần mềm được cài đặt phục vụ cho qua trình thanh toán của khách hàng đạt yêu cầu của hệ thống ĐVCNT cũng như ngân hàng, Sacombank có thể kết hợp cùng các ĐVCNT thực hiện truyền thông và hướng dẫn riêng, cung cấp thông tin thêm cho khách hàng, đảm bảo cải thiện được phần nào yếu tố kỹ thuật trong quá trình thanh toán thẻ trực tuyến.
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TRỰC TUYẾN VÀ CẢI THIỆN TỶ LỆ GIAO DỊCH THẤT BẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN.
5.1. Giải pháp cải thiện hoạt động giao dịch thanh toán thẻ trực tuyến tại Sacombank
- Kích thích giao dịch thanh toán trực tuyến qua việc phát triển sản phẩm và dịch vụ
Bên cạnh việc cải thiện quy trình và thủ tục thanh toán, ngân hàng có thể xem xét điều chỉnh các hạn mức giao dịch và đưa ra cho chủ thẻ nhiều đặc quyền cũng như ưu đãi hơn, nhiều chính sách ưu đãi cho từng ĐVCNT hơn nhằm điều hướng cho khách hàng giao dịch thường xuyên. Ngân hàng cũng cần nắm bắt tâm lý các tệp khách hàng theo độ tuổi để đưa ra nhiều ưu đãi phù hợp hơn theo sản phẩm thẻ cũng như theo các ưu đãi tại ĐVCNT nhằm gia tăng doanh thu giao dịch từ mảng thanh toán thẻ trực tuyến
- Ứng dụng công nghệ AI và Big Data nhằm phát triển các phương pháp thanh toán chưa phổ biến
Sacombank cũng có thể nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và Big Data vào hoạt động kiểm soát giao dịch thanh toán trực tuyến. Những công nghệ này có thể giúp ngân hàng dự đoán các xu hướng gian lận đang phổ biến thị trường, từ đó đưa ra các khuyến nghị về việc siết chặt hay nới lỏng bộ quy tắc kiểm soát giao dịch của ngân hàng. Bằng cách phân tích dữ liệu giao dịch và hành vi của khách hàng, Sacombank cũng có thể cá nhân hóa dịch vụ và tăng cường khả năng cạnh tranh so với các ngân hàng khác, hướng khách hàng đến các sản phẩm dịch vụ và phướng pháp thanh toán thẻ phù hợp, đặc biệt là các phương pháp thanh toán chưa phát triển mạnh tại Sacombank. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
- Chú trọng tính an toàn và linh hoạt khi nới lỏng các quy trình hợp tác
Để hướng đến mục tiêu gia tăng doanh số giao dịch và cải thiện hoạt động thanh toán thẻ trực tuyến, ngân hàng cần sử dụng các biện pháp linh hoạt khi kết nối với các ĐVCNT mới phát triển, mở ra cơ hội để đối tác tiếp cận được với khách hàng cũng như phát triển sản phẩm dịch vụ của riêng họ. Bên cạnh việc nới lỏng các quy trình và hạn mức giao dịch, ngân hàng cũng cần cân nhắc về các mức độ rủi ro có thể xảy ra khi thực hiện nhiều chính sách nới lỏng cho khách hàng. Cụ thể, ngân hàng cần xác định các tệp khách hàng và ĐVCNT đáng tin cậy để thực hiện triển khai nhiều ưu đãi. Cần lưu ý và thảo luận để đưa ra các chính sách phù hợp đối với các khách hàng có thông tin giao dịch nằm trong diện tình nghi gian lận.
- Tổ chức tập huấn và tư vấn khách hàng sử dụng dịch vụ
Sacombank có thể sử dụng kênh bán hàng và bộ phận marketing vào việc quảng bá các hoạt động, các chính sách ưu đãi dành cho khách hàng khi sử dụng các phương pháp thanh toán thẻ trực tuyến nhằm kích thích doanh thu giao dịch cũng như gia tăng số liệu giao dịch qua ngân hàng. Bên cạnh việc tư vấn khách hàng sử dịch dịch vụ, Sacombank có thể sử dụng các kênh truyền thông, mạng xã hội để tuyên truyền đến khách hàng việc sử dụng OTP hiệu quả cũng như cảnh báo và trình bày đến khách hàng các thủ đoạn mà kẻ gian có thể lợi dụng để đánh cắp thông tin thẻ cũng như thông tin OTP nhằm thực hiện các giao dịch gian lận.
Bảng 34 Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ trực tuyến tại Sacombank
| Các yếu tố ảnh hưởng | Giải pháp đề xuất |
| – Cải thiện kế hoạch phát triển sản phẩm, ưu đãi.
– Chiến lược kết nối giữa các ĐVCNT với ngân hàng. |
– Kích thích giao dịch thanh toán trự c tuyến qua việc phát triển sản phẩm và dịch vụ. |
| – Quy trình thẩm định đánh giá quá khắt khe ở hiện tại .
– Việc quản lý và phát triển chưa đồng đều giữa các ĐVCNT. |
– Chú trọng tính an toàn và linh hoạt khi nới lỏng các quy trình hợp tác.
– Tổ chức tập huấn và tư vấn khách hàng sử dụng dịch vụ. |
| – Chiến lược marketing các phương thức thanh toán mới đến khách hàng và ĐVCNT. | – Ứng dụng công nghệ AI và Big Data nhằm phát triển các phương pháp thanh toán chưa phổ biến. |
5.2. Giải pháp cải thiện tỷ lệ thất bại của giao dịch thanh toán thẻ trực tuyến tại Sacombank Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
Nhắc đến việc cải thiện tỷ lệ thất bại của giao dịch thanh toán trực tuyến, không chỉ là việc làm cho tỷ lệ giao dịch giảm bớt mà còn là công cuộc xử lý các giao dịch gian lận, đảm bảo khách hàng có trải nghiệm thanh toán hiệu quả nhưng vẫn bảo vệ được quyền lợi chủ thẻ. Có thể thấy, các giao dịch thất bại chủ yếu đến từ các tác nhân như hành vi khách hàng, NHTT, NHPH và cả TCT. Do đó để phát triển và cải thiện dịch vụ thanh toán trực tuyến, chúng ta cần cai thiện các quy trình và các bước xử lý trong hoạt động thanh toán trực tuyến có sự tham gia của các tác nhận trên.
- Cải tiến quy trình xử lý giao dịch
Hiện tại quy trình giao dịch tại Sacombank đã được xác định gồm 5 giai đoạn bao gồm Hệ thống tiếp nhận giao dịch của Tổ chức thẻ (TCT), Payer Authentication (Xác thực khách hàng), Authorization (NHPH chuẩn chi giao dịch), Decision Manager (Hệ thống kiểm tra của NHTT), và Settlement (Bút toán hoàn thành giao dịch). Do đó, cần chú trọng cải thiện vào từng giai đoạn xử lý giao dịch. Trong phạm vi điều chỉnh và phát triển, ngân hàng cần tinh gọn quy trình của các buóc xử lý như Authorization và Decision Manager. Cụ thể, có thể cân nhắc triển khai nới lỏng các bộ quy tắc kiểm soát giao dịch nhằm giúp khách hàng có thẻ thực hiện giao dịch thành công dễ dàng hơn nhưng vẫn đảm bảo rủi ro có thể xảy ra.
- Cải tiến quá trình thanh toán cho khách hàng
Các NHTT và NHPH có thể phối hợp cải tiến quy trình thanh toán bằng việc lưu trữ thông tin khách hàng trong lần liên kết thẻ đầu tiên hoặc lần giao dịch đầu tiên đê khách hàng có thể được bảo vệ trong quá trình thanh toán mà vẫn có thể bỏ qua quá trình xác thực OTP.
- Cải tiến hệ thống xử lý giao dịch và quản lý tài khoản thẻ tại Sacombank
Một trong những ưu tiên hàng đầu là nâng cấp hệ thống cho nhân viên kiểm soát giao dịch, giúp họ dễ dàng quản lý các giao dịch gian lận, các giao dịch thất bại cũng như các giao dịch cần xác minh với khách hàng nhanh chóng và hiệu quả. Việc nâng cấp sẽ giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi khi cần xem các thông tin báo cáo tải về từ hệ thống xử lý. Ngoài ra, công ty cần tích hợp hệ thống giám sát giao dịch tự động và gửi cảnh báo đến khách hàng khi phát hiện thông tin thẻ khách hàng có nguy cơ bị rò rỉ. Để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, hệ thống quản lý tài khoản thẻ của khách hàng cần phải được hiện đại hóa để nhân viên kiểm soát có thể theo dõi và nắm bắt thông tin cảnh báo cũng như tư vấn khách hàng một cách chính xác hơn khi khách hàng gặp vấn đề trong quá trình thanh toán.
5.3. Các giải pháp bổ sung để duy trì và đảm bảo hoạt động giao dịch thanh toán thẻ trực tuyến Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
- Đào tạo và phát triển nhân sự chuyên sâu
Sacombank cần tiếp tục đẩy mạnh việc đào tạo đội ngũ nhân viên, chuyên viên kiểm soát giao dịch để họ trở thành những chuyên gia tư vấn cho khách hàng cũng như quản trị rủi ro trong giao dịch. Để đạt được mục tiêu này, công ty cần tổ chức các chương trình đào tạo thường xuyên, tập trung vào việc nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng chăm sóc, hướng dẫn và tư vẫn cho khách hàng thực hiện giao dich. Đặc biệt, nhân viên kiểm soát giao dịch cần nắm vững các quy trình giao dịch được xử lý, hiểu rõ các quy định pháp lý, và có khả năng đánh giá rủi ro cũng như tư vấn phù hợp với từng tệp khách hàng khác nhau.Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần khuyến khích sự tự phát triển của nhân viên, tạo ra các môi trường làm việc tích cực, phát huy khả năng cá nhân và cống hiến. Chính sách khen thưởng và các chương trình thi đua sẽ giúp tạo động lực và ghi nhận sự đóng góp của từng cá nhân nhằm giữ chân các chuyên viên có trình độ và kinh nghiệm cao trong lĩnh vực thanh toán.
- Tuyển dụng nhân sự chất lượng cao
Sacombank cần chú trọng việc tuyển dụng các nhân viên, chuyên viên kiểm soát giao dịch giàu kinh nghiệm và có nền tảng chuyên môn tốt, đặc biệt từ các trường đại học hàng đầu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Để nâng cao quy mô hoạt động, công ty có thể gia tăng số lượng nhân viên kiểm soát giao dịch, tạo sự cân bằng giữa quy mô và chất lượng. Tuy nhiên, khi phát triển đội ngũ, cần chú trọng đảm bảo các nhân viên không chỉ có kỹ năng chuyên môn mà còn phải tuân thủ đạo đức nghề nghiệp.
- Bảo mật và an toàn dữ liệu
Cùng với việc hiện đại hóa công nghệ, Sacombank cần tập trung vào việc bảo mật dữ liệu và đảm bảo an toàn cho các giao dịch thanh toán trực tuyến của khách hàng. Hệ thống kiểm soát giao dịch cần được tích hợp các công cụ bảo mật tiên tiến như mã hóa dữ liệu, mã hóa số thẻ, mã hóa số token, tăng cường xác thực đa lớp nếu như hệ thống xác định giao dịch mang tính rủi ro cao nhằm bảo vệ thông tin giao dịch cũng như thông tin thẻ của khách hàng, đặc biệt là khi giao dịch trên môi trường mạng.
- Xây dựng quy trình quản lý rủi ro toàn diện
Nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và an toàn trong hoạt động giao dịch thanh toán trực tuyến, Sacombank cần xây dựng một quy trình quản lý rủi ro toàn diện. Quy trình này cần bao gồm các bước từ đánh giá rủi ro các tệp khách hàng đến kiểm soát từng giao dịch được nhận địch là có mức độ rủi ro cao
Việc xác định được các rủi ro và phòng ngừa kịp thời là yếu tố quan trọng để định hình và xác định các chính sách cũng như các biện pháp kiểm soát, từ đó đảm bảo rằng mọi rủi ro trong quá trình khách hàng thực hiện giao dịch và quá trình ngân hàng xử lý giao dịch đều được đảm bảo. Quá trình theo dõi các xu hướng rủi ro từ các giao dịch gian lận cần có sự giám sát liên tục, thường xuyên rà soát và cải tiến để phù hợp với hành vi của các đối tượng gian lận, giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng cũng như giảm thiểu tỷ lệ khiếu nại của khách hàng. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
- Tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Tổ chức thẻ
Sacombank cần nghiêm túc tuân thủ quy định từ Tổ chức thẻ bao gồm Visa, Mastercard, JCB, Amex và UnionPay trong quá trình theo dõi và xử lý giao dịch thanh toán trực tuyến. Luôn theo dõi các thông số của các loại thẻ giao dịch, kiểm tra các giao dịch gian lận của từng loại thẻ tương ứng với TCT, tránh trường hợp TCT đưa ra thông báo về các loại phí phạt liên quan đến việc vi phạm tiêu chuẩn khi kết nối. Bên cạnh các quy định từ TCT, Sacombank cũng cần tuân thủ quy định từ NHNN trong giao dịch thanh toán.
KẾT LUẬN Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
Đề án thực hiện nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến và tỷ lệ giao dịch thất bại tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín nhằm đưa ra các giải pháp phát triển và cải thiện hoạt động thanh toán tại ngân hàng
Sacombank, một lĩnh vực hoạt động quan trọng đối với cả ngân hàng và cũng là hoạt động không thể thiếu trong đời sống con người khi chủ thẻ ngày càng có yêu cầu cao về việc thanh toán nhanh gọn, và đó cũng là lý do lựa chọn đề tài. Tuy nhiên, việc thanh toán trực tuyến phát triển tại Sacombank dù đã được khẳng định về sự hiệu quả qua các con số giao dịch nhưng vấn đề về rủi ro và một số tỷ lệ giao dịch thất bại vẫn còn tồn đọng tại đó, từ đó đã đặt ra nhu cầu cấp thiết về việc nghiên cứu sâu và đề xuất giải pháp cải thiện.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào ba nội dung chính bao gồm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán thẻ trực tuyến, sau đó xác định, phân tích và đánh giá các các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất bại của giao dịch tại Sacombank trong 9 tháng đầu năm 2024 và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tỷ lệ giao dịch thất bại và phát triển hoạt động thanh toán thẻ trực tuyến tại ngân hàng Sacombank.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp thống kê, so sánh và phân tích dữ liệu thứ cấp, bao gồm việc khai thác số liệu từ các báo cáo dữ liệu giao dịch của Sacombank trong 9 tháng gần nhất, báo cáo chi tiết tổng từng giao dịch tại Sacombank và các đối tác liên kết.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, số lượng giao dịch trong 9 tháng đầu tại Sacombank đạt được con số ấn tượng nhưng vẫn còn tồn đọng một phần giao dịch thanh toán thất bại đáng kể, ảnh hưởng đến số liệu của ngân hàng, cụ thể là hành vi khách hàng, là các quyết định và thao tác khi thực hiện xác thực thanh toán là yếu tố chính anh hưởng đến tỷ lệ thất bại của giao dịch thanh toán trực tuyến tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín. Do đó, nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp như tăng cường cũng như cải thiện tỷ lệ giao dịch nhưng vẫn đảm bảo được vấn đề rủi ro gian lận và hiện đại hóa công nghệ thanh toán, nâng cao hiệu quả quy trình thanh toán cho ngân hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ thanh toán đang cung cấp cho khách hàng, ổn định hoạt động thanh toán thẻ trực tuyến tại ngân hàng. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến thanh toán thẻ trực tuyến […]