Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
4.1. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 28 NHTM trong giai đoạn 2011 – 2023 với số quan sát là 364, được thống kê mô tả chi tiết như sau:
Bảng 4.1. Bảng thống kê mô tả các biến trong mô hình
| Tên biến | Số quan sát | Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn |
| ROAA | 364 | -0.0599 | 0.0358 | 0.0092 | 0.008 |
| EQUITY | 364 | 0.0406 | 0.2384 | 0.0898 | 0.0366 |
| SIZE | 364 | 30.3178 | 35.3721 | 32.6067 | 1.2222 |
| NPL | 364 | 0 | 0.2976 | 0.0212 | 0.0212 |
| COST | 364 | 0 | 0.0519 | 0.0167 | 0.0053 |
| DIV | 364 | -1.0939 | 3.438 | 0.2722 | 0.2738 |
| COVID19 | 364 | 0 | 1 | 0.1538 | 0.3613 |
| GDP | 364 | 0.0258 | 0.0802 | 0.0579 | 0.0152 |
| INF | 364 | 0.0019 | 0.1813 | 0.0454 | 0.0438 |
(Nguồn: Tác giả tổng hợp) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Biến phụ thuộc ROAA có giá trị nhỏ nhất là -5.99% vào năm 2011 của TPB. TCB là ngân hàng có ROAA cao nhất với giá trị là 3.58% năm 2021. Nhìn vào bảng thống kê, độ lệch chuẩn của biến số ROAA của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu là 0,8%, thể hiện sự chênh lệch giữa các NHTM trong chiến lược quản trị tài sản để sinh lời. Giá trị trung bình của biến phụ thuộc này là 0.919%, cho thấy, khi sử dụng 100 đơn vị tài sản thì các ngân hàng thu được 0.919 đơn vị lợi nhuận.
Biến độc lập đầu tiên được nghiên cứu đưa ra là tỷ lệ VCSH trên tổng tài sản (EQUITY). Giá trị nhỏ nhất của EQUITY là 4.06% năm 2017 của ngân hàng BIDV.
SGB có tỷ lệ VCSH lớn nhất là 23.84% vào năm 2013, đây cũng là giá trị lớn nhất của biến này. Giá trị trung bình của EQUITY là 8.98%, có thể thấy, VCSH chiếm tỉ trọng không lớn trong cơ cấu tài sản có của các ngân hàng. Sự khác biệt về tỷ lệ VCSH giữa các NHTM được thể hiện thông qua độ lệch chuẩn của EQUITY với giá trị là 3.66%.
Quy mô ngân hàng (SIZE) có giá trị trung bình là 32.66, với độ lệch chuẩn là 1.22, cho thấy sự phân hóa không quá sâu sắc về quy mô giữa 28 NHTM trong mẫu nghiên cứu. Giá trị lớn nhất của biến SIZE là 35.372 của ngân hàng BIDV vào năm 2023. Sau khi vượt qua Agribank vào năm 2021, ngân hàng này đã trở thành nhà băng có tổng tài sản lớn nhất toàn hệ thống từ năm 2021 đến nay. Giá trị nhỏ nhất là 30.317 thuộc về SGB năm 2013.
Rủi ro tín dụng (NPL) được thể hiện thông qua chỉ số nợ xấu. Theo đó, giá trị nhỏ nhất của NPL là 0%, điều này chứng tỏ việc quản lý rủi ro của các ngân hàng rất tốt, không để phát sinh nợ xấu. Một số NHTM có tỷ lệ nợ xấu bằng 0% là ABB, AGR, BVB. Đa số tỷ lệ này được duy trì ở giai đoạn đầu của nghiên cứu (năm 2011 và 2012). Giá trị lớn nhất của NPL là 29.76% của NVB năm 2023, điều này đặt ra câu hỏi cho ngân hàng này về vấn đề quản trị rủi ro tín dụng. Giá trị trung bình của biến NPL là 2.12% và độ lệch chuẩn là 2.12%, cho thấy không có sự khác biệt rõ ràng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng trong nghiên cứu. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Chi phí hoạt động (COST) có độ lệch chuẩn là 0.52% và giá trị trung bình là 1.67%, thể hiện tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản bình quân không có sự khác biệt quá lớn. Giá trị trung bình còn cho biết, cứ mỗi đơn vị tài sản được tạo ra thì các ngân hàng cần phải bỏ ra 1.67 đơn vị chi phí. Chi phí nhân viên chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí hoạt động của các ngân hàng. Tuy nhiên, chính đội ngũ nhân sự là động lực tạo ra nguồn thu nhập khổng lồ cho ngân hàng, cao hơn rất nhiều lần so với chi phí bỏ ra. Giá trị nhỏ nhất của biến COST là 0.58% thuộc về SSB năm 2011. TPB là ngân hàng có chi phí hoạt động cao nhất với giá trị của tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản bình quân là 5.19% vào năm 2011.
Đa dạng hóa thu nhập (DIV) được thể hiện qua chỉ số HHI_REV. Thống kê cho thấy, giá trị nhỏ nhất của DIV là -1.09 của TPB năm 2011 và giá trị lớn nhất là 3.44 năm 2013 của HDB. Giá trị trung bình là 0.27, cho biết, cứ 100 đơn vị thu nhập thì các ngân hàng có 0.27 đơn vị thu nhập ngoài lãi. Như vậy, thu nhập ngoài lãi thực sự chưa là điểm nhấn trong thu nhập của các NHTM Việt Nam, mặc dù tỷ lệ này có tăng dần theo thời gian.
COVID19 là biến độc lập mới của mô hình, nhận giá trị 1 vào năm 2020 và năm 2021, là thời gian mà đại dịch COVID 19 xuất hiện và bùng phát tại Việt Nam, giáng một cú sốc mạnh mẽ vào nền kinh tế đang trên đà phát triển. COVID 19 tác động chung đến nền kinh tế nên các ngân hàng cũng bị ảnh hưởng nặng nề đến lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, điểm sáng của các ngân hàng trong thời kỳ đại dịch là sự bùng nổ của công nghệ, thanh toán điện tử lên ngôi và rất nhiều dịch vụ khác được khách hàng ưu tiên sử dụng, chính điều này đã góp phần tạo ra nguồn thu nhập ngoài lãi rất lớn cho các NHTM.
Tốc độ tăng trưởng GDP thể hiện sự ổn định và vững mạnh của nền kinh tế. Trong giai đoạn nghiên cứu (2011-2023), tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 5.78%, với độ lệch chuẩn là 1.52%. Như vậy, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam được đánh giá là ít có sự biến động mạnh và tăng trưởng đều qua các năm. Giá trị nhỏ nhất của GDP là 2.58% vào năm 2021, đây là năm mà đại dịch COVID19 bùng phát mạnh mẽ, khiến nền kinh tế gặp nhiều khó khăn trong bối cảnh Chính phủ tuyên bố đóng cửa và cách ly toàn xã hội. Tuy nhiên, so với các nền kinh tế trên toàn thế giới, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2021 là 2.58% được xem là phát triển vượt bậc. Sau giai đoạn khó khăn và nhiều thử thách do dịch bệnh gây ra thì GDP của Việt Nam đã tăng trưởng nhanh và đạt giá trị lớn nhất là 8.02% năm 2022.
Tương tự với biến GDP, tỷ lệ lạm phát (INF) cũng được xem là biến số vĩ mô có tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam. INF có giá trị trung bình là 4.54% và độ lệch chuẩn là 4.38%. INF được ghi nhận ở mức 2 con số vào năm 2011 với giá trị là 18.13% (là giá trị lớn nhất). Nhưng sau đó, tỷ lệ lạm phát đã được kiểm soát mạnh mẽ để về mức tỷ lệ lạm phát tự nhiên (dưới 10%). Và giá trị nhỏ nhất của INF là 0.19% được ghi nhận vào năm 2020.
4.2. Phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Mối tương quan giữa các biến trong mô hình được thể hiện thông qua ma trận tương quan, chi tiết như sau:
Bảng 4.2. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình
| ROAA | EQUITY | SIZE | NPL | COST | DIV | COVID19 | GDP | INF | |
| ROAA | 1.0000 | ||||||||
| EQUITY | 0.3202 | 1.0000 | |||||||
| SIZE | 0.3066 | (0.5088) | 1.0000 | ||||||
| NPL | (0.1370) | 0.0518 | (0.0885) | 1.0000 | |||||
| COST | 0.0555 | 0.3818 | (0.1926) | 0.0621 | 1.0000 | ||||
| DIV | 0.1365 | 0.0500 | 0.1126 | 0.1164 | (0.1319) | 1.0000 | |||
| COVID19 | 0.1463 | (0.0797) | 0.1723 | (0.0706) | (0.1030) | 0.1399 | 1.0000 | ||
| GDP | (0.0690) | (0.0125) | (0.0726) | (0.0174) | 0.0656 | (0.1224) | (0.8550) | 1.0000 | |
| INF | 0.0583 | 0.2051 | (0.2150) | 0.0054 | 0.1238 | (0.1727) | (0.3456) | 0.2235 | 1.0000 |
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Phân tích tương quan trình bày mức độ liên kết giữa các nhân tố độc lập và biến phụ thuộc riêng biệt. Mối quan hệ giữa các biến trong mô hình được thể hiện qua hệ số tương quan. Phân tích ma trận tương quan cho thấy, đa số các biến trong mô hình không có mối quan hệ chặt chẽ với nhau (hệ số tương quan nhỏ hơn 0.8), chỉ giao động trong khoảng 0.005 đến 0.38. Tuy nhiên, biến GDP lại có mối tương quan khá chặt và ngược chiều với biến COVID19, thể hiện qua hệ số tương quan là 0.855. Để mô hình hồi quy chuẩn, không chệch và kết quả thống kê có ý nghĩa với độ tin cậy cao, tác giả thực hiện kiểm định đa cộng tuyến.
4.3. Kiểm định đa cộng tuyến Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Hiện tượng đa cộng tuyến (multicollinearity) xảy ra trong phân tích hồi quy, khi các biến độc lập trong một mô hình hồi quy tuyến tính có quan hệ tuyến tính mạnh mẽ với nhau. Khi có đa cộng tuyến, các hệ số hồi quy có thể thay đổi rất nhiều với những thay đổi nhỏ trong dữ liệu. Điều này làm cho việc dự báo và phân tích mô hình giảm ý nghĩa thống kê. Tương tự, do sự tương quan cao giữa các biến độc lập nên việc xác định tác động riêng biệt của từng biến lên biến phụ thuộc cũng gặp nhiều khó khăn. Tác giả sử dụng nhân tử phóng đại phương sai VIF (Variance Inflation Factor) để kiểm định đa cộng tuyến, kết quả như sau:
Bảng 4.3. Nhân tử phóng đại phương sai VIF
| Tên biến | VIF | 1/VIF |
| COVID19 | 4.33 | 0.23038 |
| GDP | 3.97 | 0.2517 |
| EQUITY | 1.61 | 0.6218 |
| SIZE | 1.45 | 0.6975 |
| COST | 1.23 | 0.8139 |
| INF | 1.21 | 0.8236 |
| DIV | 1.11 | 0.8979 |
| NPL | 1.06 | 0.9459 |
| Mean VIF | 2 |
(Nguồn: Tác giả tổng hợp) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Kết quả cho thấy, nhân tử phóng đại phương sai VIF có giá trị nhỏ hơn 5 nên mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến, hay nói cách khác, không tồn tại mối quan hệ tuyến tính chặt chẽ giữa các biến nghiên cứu trong mô hình.
4.4. Kết quả nghiên cứu
4.4.1. Kết quả hồi quy mô hình OLS, FEM, REM
Kết quả hồi quy được tổng hợp chi tiết như sau:
Bảng 4.4. Tóm tắt kết quả hồi quy
| Biến | FEM | REM | OLS | |||
| Hệ số | P-value | Hệ số | P-value | Hệ số | P-value | |
| EQUITY | 0.1473 | 0.000 | 0.1497 | 0.000 | 0.1439 | 0.000 |
| SIZE | 0.0064 | 0.000 | 0.0049 | 0.000 | 0.0039 | 0.000 |
| NPL | (0.0329) | 0.021 | (0.0307) | 0.032 | (0.0348) | 0.024 |
| COST | (0.3433) | 0.000 | (0.3001) | 0.000 | (0.1026) | 0.129 |
| DIV | 0.001 | 0.373 | 0.001 | 0.372 | 0.0012 | 0.294 |
| COVID19 | 0.0042 | 0.009 | 0.006 | 0.000 | 0.0072 | 0.000 |
| GDP | 0.0774 | 0.032 | 0.1086 | 0.003 | 0.1265 | 0.002 |
| INF | 0.0364 | 0.000 | 0.0291 | 0.000 | 0.0235 | 0.003 |
| cons | (0.2148) | 0.000 | (0.1693) | 0.000 | (0.1403) | 0.000 |
| R-sq: | R-sq: | R-squared = 0.4495 | ||||
| within = 0.5046 | within = 0.5046 | |||||
| between = 0.2800 | between = 0.2800 | Adj R-squared = 0.4371 | ||||
| overall = 0.3705 | overall = 0.3705 | |||||
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Dựa vào kết quả tổng hợp ở bảng trên, ta thấy, hồi quy mô hình OLS, FEM và REM thu được kết quả khác nhau. Các biến EQUITY, SIZE, NPL, COVID19, GDP và INF theo phương pháp OLS có ý nghĩa thống kê ở mức 5%. Tuy nhiên, với độ tin cậy 95%, hồi quy mô hình theo phương pháp FEM và REM thì các biến EQUITY, SIZE, NPL, COST, COVID19, GDP và INF có ý nghĩa thống kê, nghĩa là các biến độc lập đó có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc ROAA. Hệ số hồi quy của các mô hình cũng có sự khác biệt. Vì vậy, tác giả thực hiện các kiểm định để lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp với nghiên cứu.
4.4.2. Lựa chọn mô hình hồi quy Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
4.4.2.1. Kiểm định F-test
Để lựa chọn giữa hai mô hình hồi quy OLS và FEM, tác giả tiến hành kiểm định F-test với giả thuyết:
- H0: Mô hình hồi quy OLS phù hợp
- H1: Mô hình hồi quy FEM phù hợp
Kết quả kiểm định F-test như sau:
- F (27,328) = 7.17
- Prob > F = 0.0000
P-value = 0.0000 < 5% nên giả thuyết H0 bị bác bỏ, nghĩa là tồn tại sự khác biệt giữa hai mô hình hồi quy OLS và FEM, hay nói cách khác, mô hình hồi quy FEM phù hợp với nghiên cứu hơn OLS.
4.4.2.2. Kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian
Để lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp hơn giữa OLS và REM thì kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian là phương pháp tác giả sử dụng. Giả thuyết được đưa ra như sau:
- H0: Mô hình hồi quy OLS phù hợp
- H1: Mô hình hồi quy REM phù hợp
Kết quả kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian như sau:
- chibar2 (01) = 127.98
- Prob > chibar2 = 0.0000
Ta thấy, Prob > chibar2 = 0.0000 < 5% nên giả thuyết H0 bị bác bỏ, nghĩa là mô hình REM phù hợp hơn để ước lượng và giải thích mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu.
4.4.2.3. Kiểm định Hausman
Để lựa chọn mô hình tối ưu với nghiên cứu giữa mô hình FEM và REM, tác giả thực hiện điểm định Hausman với giả thuyết như sau: Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- H0: Mô hình hồi quy FEM phù hợp
- H1: Mô hình hồi quy REM phù hợp
Kết quả kiểm định Hausman thu được như sau:
- chi2 (8) = 25.65
- Prob > chi2 = 0.0012
Kết quả kiểm định cho thấy, Prob > chi2 = 0.0012 < 5%. Với độ tin cậy 95%, thừa nhận giả thuyết H0, nghĩa là mô hình hồi quy FEM phù hợp và tối ưu hơn mô hình hồi quy REM.
Như vậy, sau khi thực hiện các kiểm định để lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp, tác giả nhận thấy, FEM là mô hình hồi quy phù hợp và tối ưu nhất để thực hiện ước lượng và giải thích mối quan hệ của các biến trong mô hình nghiên cứu. Để đảm bảo tính vững (robustness), không chệch (unbiasedness) và hiệu quả (efficiency) của mô hình hồi quy FEM, việc kiểm định và xử lý các khuyết tật như tự tương quan (autocorrelation) và phương sai sai số thay đổi (heteroskedasticity) là rất quan trọng.
4.4.3. Kiểm định khuyết tật mô hình
4.4.3.1. Kiểm định tự tương quan
Để thực hiện kiểm định tự tương quan, tác giả sử dụng phương pháp Wooldridge với giả thuyết như sau:
- H0: Mô hình hồi quy không xảy ra hiện tượng tự tương quan
- H1: Mô hình hồi quy tồn tại hiện tượng tự tương quan
Kết quả kiểm định theo Wooldridge như sau:
- F (1,27) = 20.356
- Prob > F = 0.0001
Ta thấy, P-value = 0.0001 < 5% nên bác bỏ giả thuyết H0 và chấp nhận giả thuyết H1, nghĩa là mô hình hồi quy tồn tại hiện tượng tự tương quan.
4.4.3.2. Kiểm định phương sai sai số thay đổi
Tác giả sử dụng kiểm định Wald để kiểm định phương sai sai số thay đổi, với giả thuyết được đưa ra như sau:
- H0: Mô hình hồi quy không có hiện tượng phương sai sai số thay đổi
- H1: Mô hình hồi quy tồn tại hiện tượng phương sai sai số thay đổi
Kiểm định Wald đưa ra kết quả như sau:
- chi2 (8) = 25.65
- Prob > chi2 = 0.0012
Với kết quả trên, ta thấy, mô hình hồi quy tồn tại hiện tượng phương sai sai số thay đổi (do Prob > chi2 = 0.0012 < 0.05 nên bác bỏ giả thuyết H0) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
4.4.4. Kết quả sau khi khắc phục khuyết tật
Để khắc phục hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi trong mô hình hồi quy FEM, tác giả sử dụng phương pháp FGLS. Phương pháp FGLS giúp điều chỉnh các sai số tiêu chuẩn của mô hình, làm cho các ước lượng trở nên tin cậy hơn khi các giả định về phương sai đồng nhất và không có tự tương quan bị vi phạm.
Kết quả hồi quy theo FGLS được thể hiện chi tiết như sau:
Bảng 4.5. Kết quả hồi quy mô hình bằng phương pháp FGLS
| ROAA | Hệ số | Sai số | P-value |
| EQUITY | 0.1359 | 0.0102 | 0.0000 |
| SIZE | 0.0039 | 0.0003 | 0.0000 |
| NPL | (0.0307) | 0.0059 | 0.0000 |
| COST | (0.1705) | 0.0523 | 0.0010 |
| DIV | 0.0003 | 0.0007 | 0.9420 |
| COVID19 | 0.0037 | 0.0009 | 0.0000 |
| GDP | 0.0742 | 0.0173 | 0.0000 |
| INF | 0.0270 | 0.0041 | 0.0000 |
| _cons | (0.1335) | 0.0108 | 0.0000 |
(Nguồn: Tác giả tổng hợp) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Sau khi thực hiện hồi quy mô hình theo phương pháp FGLS thì biến đa dạng hóa thu nhập (DIV) bị loại khỏi mô hình vì có P-value lớn hơn 0.05. Bên cạnh đó, từ kết quả nghiên cứu có thể thấy, 7 giả thuyết tác giả đã đề xuất đều được chấp nhận vì các giả thuyết được kiểm định đều có mức ý nghĩa (p-value) nhỏ hơn 0.05, nghĩa là các biến độc lập đều có tác động đến biến phụ thuộc. Cụ thể, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng:
Biến VCSH (EQUITY) có tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc ROAA với mức ý nghĩa 5%. Hệ số hồi quy của EQUITY là 0.1359, nghĩa là khi EQUITY tăng/giảm 1 đơn vị thì ROAA tăng/giảm 0.1359 đơn vị. Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu của Abel & Le Roux (2016); Menicucci & Paolucci (2016); Elnahass & cộng sự (2021); Đặng Thị Minh Nguyệt & cộng sự (2021); Nguyễn Thị Thanh Bình & cộng sự (2021); Yusuf & Ichsan (2021); Mohsin Shabira & cộng sự (2023); Nicholas Mbugua Njoki & Winnie Nyamute (2023) và kỳ vọng dấu của tác giả. Có thể thấy, VCSH có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM. Việc quy định tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN của NHNN lại nâng tầm quan trọng của VCSH trong việc đảm bảo an toàn hoạt động cho các NHTM. Có thể nói rằng, chỉ khi hoạt động an toàn thì các ngân hàng mới có thể hướng đến mục tiêu hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững. Xu hướng của các NHTM hiện nay là triển khai và áp dụng các tiêu chuẩn của Basel III, nhưng tại Việt Nam, số lượng các ngân hàng áp dụng Basel III còn rất hạn chế, chỉ có một vài ngân hàng đáp ứng được một hoặc một số tiêu chuẩn. VCSH dồi dào cũng là nhân tố cần thiết để hướng đến việc áp dụng thành công Basel III.
Kế tiếp là biến Quy mô ngân hàng (SIZE) với giá trị P-value là 0.0000 và hệ số hồi quy là 0.0039 nên cũng có tác động đáng kể đến khả năng sinh lời của các NHTM theo quan hệ tỷ lệ thuận. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa theo kỳ vọng dấu của tác giả đề xuất và ủng hộ các nghiên cứu của Abel & Le Roux (2016); Menicucci & Paolucci (2016); Elnahass & cộng sự (2021); Đặng Thị Minh Nguyệt & cộng sự (2021), Nguyễn Thị Thanh Bình & cộng sự (2021); Yusuf & Ichsan (2021); Mohsin Shabira & cộng sự (2023); Nicholas Mbugua Njoki & Winnie Nyamute (2023). Hệ số hồi quy của SIZE là 0.0039, điều này cho biết khi SIZE tăng/giảm 1 đơn vị thì đồng thời, ROAA tăng/giảm 0.0039 đơn vị. Lý thuyết lợi thế kinh tế theo quy mô một lần nữa được khẳng định thông qua kết quả nghiên cứu. Theo đó, các ngân hàng thương mại có quy mô lớn sẽ nhiều có cơ hội hơn trong việc gia tăng lợi nhuận để nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng. Điều đó đến từ việc các ngân hàng tận dụng lợi thế về quy mô và danh tiếng để huy động vốn với chi phí hợp lý và cấp tín dụng đến nhiều đối tượng KH. Tiếp theo là cung ứng nhiều dịch vụ có chất lượng tốt hơn để đáp ứng sự kỳ vọng ngày càng cao của người dùng, và đa dạng các sản phẩm dịch vụ bán chéo khác, điển hình là bảo hiểm nhân thọ. Như vậy, có thể thấy, các ngân hàng có quy mô nhỏ thường gặp bất lợi hơn trong việc tìm kiếm khách hàng và cung ứng các sản phẩm dịch vụ khác. Hay nói cách khác, các ngân hàng có quy mô lớn thường có khả năng sinh lời tốt hơn, nên có hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt hơn so các ngân hàng có quy mô nhỏ hơn.
Thông qua tỷ lệ nợ xấu, biến Rủi ro tín dụng (NPL) được cho là có tác động nhất định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam theo mối quan hệ nghịch chiều. NPL có hệ số hồi quy là (0.0307), nghĩa là khi tỷ lệ nợ xấu tăng/giảm 1 đơn vị thì ROAA giảm/tăng 0.0307 đơn vị. Tương tự kết quả nghiên cứu của Wijayanti & Mardiana (2020); Elnahass & cộng sự (2021); Kolleshi & Bozdo, (2021); Đặng Thị Minh Nguyệt & cộng sự (2021), Linh Hoai Do & cộng sự (2021);
Nguyễn Thị Thanh Bình & cộng sự (2021) và kỳ vọng dấu của tác giả, khi tỷ lệ nợ xấu tăng cao thì các NHTM sẽ bị bào mòn lợi nhuận do phải trích lập dự phòng rủi ro, ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động . Kết quả này cũng một lần nữa nhấn mạnh vai trò của quản trị rủi ro tín dụng. Nếu có chiến lược quản trị tốt rủi ro tín dụng, các NHTM sẽ có tiền đề vững chắc để nâng cao thương hiệu, thu hút được các khách hàng tiềm năng và cấp tín dụng hiệu quả hơn. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Tiếp đến là biến Chi phí hoạt động (COST) với hệ số hồi quy là (0.1705), cho thấy được sự tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam theo hướng tiêu cực. Hệ số hồi quy (0.1705) cho biết, nếu chi phí hoạt động tăng/giảm 1 đơn vị thì ROAA giảm/tăng 0.1705 đơn vị. Kết quả nghiên cứu phù hợp với giả thuyết mà tác giả đề xuất và là bằng chứng ủng hộ cho các nghiên cứu của Koju & Wang (2018); Yusuf & Ichsan (2021); Linh Hoai Do & cộng sự (2021). Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu lại trái ngược với nghiên cứu của Adelopo & cộng sự (2018) và nghiên cứu của Võ Minh Long (2019). Kết quả nghiên cứu còn khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản trị chi phí. Nếu quản trị chi phí tốt thì các NHTM sẽ tối đa hóa được lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và có cơ hội sử dụng chi phí hợp lý hơn vào việc nâng cao lợi thế cạnh tranh để phát triển bền vững trên thị trường.
Nhân tố COVID19 có tác động cùng chiều đến ROAA với hệ số hồi quy là 0.0037. Kết quả nghiên cứu có sự khác biệt với các nghiên cứu của Sutrisno Sutrisno & cộng sự (2020), Xing Xiazi & Mohsin Shabir (2022), Mohsin Shabir & cộng sự (2023) và kỳ vọng dấu của tác giả. Có thể thấy, COVID 19 tác động tiêu cực đến hoạt động tín dụng nhưng lại là cú hích mạnh mẽ cho các hoạt động phi tín dụng của ngân hàng phát triển. Các hoạt động phi tín dụng đặc biệt phát triển của các NHTM trong giai đoạn COVID 19 bùng phát có thể kể đến là hoạt động thanh toán điện tử, eKYC, bancas,… Nhờ vậy, các NHTM Việt Nam vẫn hoạt động hiệu quả trong giai đoạn COVID 19 bùng phát với nhiều khó khăn và thách thức.
Tiếp đến là nhân tố GDP với hệ số hồi quy là 0.0743, cho thấy được sự tác động cùng chiều đến ROAA. Điều này cho thấy các NHTM chịu tác động tích cực khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, bền vững và ngược lại. Người tiêu dùng và doanh nghiệp có xu hướng tăng tiêu dùng và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh khi nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng, nhờ đó, các NHTM có cơ hội để mở rộng quy mô cấp tín dụng với đa dạng phương án vay vốn và bán chéo được nhiều sản phẩm dịch vụ khác. Từ đó, các NHTM có nguồn thu nhập đa dạng và gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh. Kết quả nghiên cứu tương đồng với các nghiên cứu của Elekdag & cộng sự (2020); Bekana Dembel (2021); Thisaranga & Madhavi Ariyasena (2021); Maria José Palma Lampreia Dos-Santos & cộng sự (2022); Mohsin Shabira & cộng sự (2023) và kỳ vọng dấu của tác giả.
Cuối cùng, Lạm phát (INF) có hệ số hồi quy là 0,0270 nên nhân tố này có tác động đến ROA theo hướng tích cực. Kết quả nghiên cứu là bằng chứng ủng hộ cho các nghiên cứu của Tan (2016); Almaqtari & cộng sự (2019) khi các tác giả cho rằng tỷ lệ lạm phát tác động đến hiệu quả hoạt động của các NHTM do có tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng. Mặt khác, kết quả này lại trái ngược với các nghiên cứu của Elekdag & cộng sự (2020); Thisaranga & Madhavi Ariyasena (2021); Maria José Palma Lampreia Dos-Santos & cộng sự (2022); Nicholas Mbugua Njoki & Winnie Nyamu (2023) và kỳ vọng dấu của tác giả. Lý giải cho sự khác biệt này là duy trì lạm phát ở mức độ vừa phải trong điều kiện bình thường thì lạm phát có khả năng kích thích nền kinh tế phát triển. Khi có nhiều tiền hơn thì sẽ kích thích tiêu dùng, vô hình chung đã kích cầu và điều này thúc đẩy sản xuất kinh doanh, giảm thất nghiệp. Chính vì vậy mà lạm phát có tác động đến nền kinh tế theo chiều hướng tích cực và ngành ngân hàng cũng được hưởng lợi từ sự tác động này. Tại Việt Nam, khi lạm phát có chiều hướng tăng thì Chính phủ liên tục đề nghị NHNN đưa ra các chính sách quyết liệt để duy trì tỷ lệ lạm phát ở mức kỳ vọng (<10%) nhằm ổn định nền kinh tế vĩ mô.
Mô hình hồi quy sau khi khắc phục các khuyết tật được thể hiện như sau:
ROAAit = -0.1335 + 0.1359*EQUITYit + 0.0039*SIZEit – 0.0307*NPLit – 0.1705*COSTit + 0.0037*COVID19t + 0.0743*GDPt + 0.0270*INFt + eit
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Chương 4 tác giả thực hiện thống kê mô tả để hiểu rõ về dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 28 NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 – 2023. Tác giả tiến hành phân tích tương quan giữa các biến nghiên cứu và kiểm định đa cộng tuyến trước khi thực hiện hồi quy mô hình. Sau khi xác định dữ liệu bảng phù hợp với nghiên cứu, tác giả thực hiện hồi quy OLS, FEM và REM. FEM được xem là mô hình hồi quy phù hợp và tối ưu nhất để thực hiện nghiên cứu. Sau khi khắc phục các khuyết tật của mô hình FEM bằng phương pháp FGLS, kết quả cho thấy: EQUITY, SIZE, COVID19, GDP, INF có tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc ROAA; ngược lại, biến NPL và COST lại có tác động tiêu cực đến ROAA và biến DIV không có tác động đến ROAA với mức ý nghĩa 5%. Dựa trên kết quả hồi quy đã trình bày, tác giả đưa ra các hàm ý quản trị được trình bày trong chương 5.
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
5.1. Kết luận
Ngành ngân hàng đang phát triển nhanh chóng và là xương sống của hệ thống tài chính đất nước. Sự phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào cũng có sự đóng góp tích cực của hệ thống NHTM. Nghiên cứu đã góp phần vào việc xác định đâu là nhân tố quan trọng và chính yếu tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam. Nghiên cứu thực hiện kiểm định tác động của năm biến nội bộ độc lập/cụ thể của các NHTM và ba biến độc lập cụ thể theo quốc gia/bên ngoài đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam, được đo lường bằng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROAA). Mô hình FEM được sử dụng để phân tích dữ liệu thu thập từ BCTC của 28 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2023. Phương pháp này giúp kiểm soát các nhân tố không quan sát được nhưng không thay đổi theo thời gian, đồng thời đánh giá được tác động riêng lẻ của từng biến số độc lập đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam.
Mô hình nghiên cứu đề xuất 8 nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam bao gồm VCSH (EQUITY), quy mô ngân hàng (SIZE), rủi ro tín dụng (NPL), chi phí hoạt động (COST), đa dạng hóa thu nhập (DIV), đại dịch COVID 19 (COVID19), tăng trưởng GDP (GDP) và lạm phát (INF). Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, đa số các biến độc lập đều có tác động đến biến phụ thuộc theo kỳ vọng dấu của tác giả, ngoại trừ biến DIV bị loại khỏi mô hình (vì có P-value lớn hơn 0.05). Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Phân tích hồi quy đã xác định 7 nhân tố có tác động đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam, xếp theo thứ tự từ yếu nhất dến mạnh dần: COVID19 có hệ số hồi quy nhỏ nhất nên có tác động ít nhất. Mặc dù COVID 19 gây ra nhiều biến động kinh tế, tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng nhưng không lớn như các nhân tố khác. Các nhân tố còn lại có tác động tăng dần lần lượt là quy mô ngân hàng (SIZE). Các ngân hàng lớn có lợi thế về quy mô nhưng cũng phải chịu áp lực trong công tác quản trị. Tiếp theo là lạm phát (INF), tỷ lệ nợ xấu (NPL), tăng trưởng GDP (GDP) và VCSH (EQUITY). Tỷ lệ VCSH cao cho thấy sự ổn định tài chính và năng lực chống đỡ rủi ro tốt hơn. Chi phí hoạt động (COST) có hệ số hồi quy cao nhất (0.1705) nên có tác động mạnh nhất đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam. Việc quản lý chi phí hiệu quả sẽ giúp các NHTM tối ưu hóa lợi nhuận.
5.2. Hàm ý quản trị
5.2.1. Đối với nhà quản trị ngân hàng
5.2.1.1. Quản trị chi phí hoạt động
Chi phí hoạt động có tác động mạnh nhất đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam theo kết quả nghiên cứu của tác giả. Vì vậy, việc quản trị chi phí hoạt động trong ngân hàng đóng vai trò nền tảng trong việc duy trì và phát triển ngân hàng một cách bền vững và hiệu quả. Nó không chỉ giúp ngân hàng quản lý tài chính tốt hơn mà còn cải thiện toàn diện các khía cạnh khác của hoạt động kinh doanh. Quản trị chi phí hoạt động giúp các NHTM cải thiện hiệu quả tài chính, duy trì tính cạnh tranh, nâng cao hiệu suất và chất lượng dịch vụ. Quản trị chi phí hoạt động trong ngân hàng còn đòi hỏi sự tinh tế vì ngành ngân hàng có những điểm đặc thù về chi phí và lợi nhuận. Các hàm ý quản trị chi phí hoạt động tác giả đề xuất là:
Lập kế hoạch chi phí chi tiết và dự báo chính xác: Các NHTM Việt Nam nên xây dựng ngân sách chi tiết cho từng phòng ban và từng hoạt động của ngân hàng. Thiết lập chính sách chi tiêu rõ ràng và minh bạch trong toàn bộ ngân hàng, đảm bảo rằng mọi khoản chi tiêu đều được kiểm tra và phê duyệt theo quy trình. Kèm với đó, dự báo các chi phí phát sinh dựa trên dữ liệu lịch sử và xu hướng thị trường để đảm bảo mức chi phí hợp lý trong năm hoạt động tiếp theo.
Tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ: Các NHTM Việt Nam cần lên kế hoạch để tái cấu trúc các quy trình nghiệp vụ để loại bỏ các bước không cần thiết để giảm chi phí lao động, tăng hiệu suất làm việc và tăng cường hiệu quả. Sử dụng phần mềm quản lý tài chính và hệ thống ERP để theo dõi và kiểm soát chi phí.
Quản lý và kiểm soát chi phí cố định và biến đổi: Tách bạch rõ ràng giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi để có chiến lược quản lý phù hợp. Theo đó, các NHTM nên tìm cách giảm chi phí cố định như chi phí thuê mặt bằng, bảo trì thiết bị thông qua đàm phán hợp đồng và tối ưu hóa sử dụng tài sản. Đối với biến phí, đặc biệt là chi phí cho cán bộ nhân viên, sử dụng các chỉ số KPIs (Key Performance Indicators) phù hợp để theo dõi và đánh giá hiệu quả làm việc, làm cơ sở để khen thưởng và áp dụng chế tài phù hợp, tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ nhân viên.
5.2.1.2. Quản trị VCSH Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Theo kết quả nghiên cứu, tỷ lệ VCSH trên tổng tài sản có tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam theo mối tương quan thuận chiều. Như vậy, quản trị VCSH (equity management) trong ngân hàng là một phần quan trọng của quản lý tài chính, nhằm đảm bảo an toàn tài chính và tăng trưởng bền vững cho ngân hàng. Để quản trị VCSH hiệu quả, ngân hàng cần thực hiện các biện pháp và chiến lược sau:
Duy trì tỷ lệ vốn an toàn: Các NHTM Việt Nam phải duy trì mức vốn tối thiểu để đảm bảo hoạt động an toàn và bảo vệ người gửi tiền. Tuân thủ quy định về tỷ lệ an toàn vốn (CAR – Capital Adequacy Ratio), đây là một chỉ số quan trọng phản ánh mức độ an toàn tài chính của ngân hàng. Ngân hàng cần duy trì CAR cao hơn mức quy định của cơ quan quản lý: thông thường là trên 8% theo Basel II và theo NHNN là 9%. Điều này giúp các ngân hàng có đủ vốn để đối phó với rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động.
Lập kế hoạch và phân phối lợi nhuận hợp lý: Thực hiện các kịch bản kiểm tra căng thẳng định kỳ để đánh giá khả năng chịu đựng của VCSH trong các tình huống kinh tế bất lợi để lập kế hoạch ứng phó. Bên cạnh đó, các NHTM Việt Nam phải cân bằng giữa việc giữ lại lợi nhuận để xây dựng vốn nhằm củng cố sức mạnh tài chính của ngân hàng và đảm bảo quyền lợi cho cổ đông thông qua việc chi trả cổ tức. Ngân hàng cần đa dạng các nguồn vốn huy động để gia tăng VCSH nhằm giảm thiểu rủi ro. Các nguồn huy động bao gồm vốn tự có, lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu mới, huy động vốn từ các nhà đầu tư chiến lược hoặc các quỹ đầu tư lớn để tăng cường nguồn vốn.
5.2.1.3. Giảm tỷ lệ nợ xấu
Giảm tỷ lệ nợ xấu trong ngân hàng là một mục tiêu quan trọng để đảm bảo sự ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Một số hàm ý cụ thể để giảm tỷ lệ nợ xấu tác giả đề xuất như sau:
Các NHTM Việt Nam phải duy trì một quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng nội bộ chặt chẽ và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định. Tăng cường các tiêu chuẩn thẩm định tín dụng, bao gồm đánh giá kỹ lưỡng về lịch sử tín dụng, khả năng thanh toán và tình hình tài chính của khách hàng thông qua việc thu thập chứng từ như sao kê tài khoản của KH. Các NHTM cần thường xuyên cập nhật và cải thiện các chính sách tín dụng, thực hiện đánh giá rủi ro định kỳ và đào tạo nhân viên về quản lý rủi ro tín dụng. Áp dụng các công nghệ tiên tiến và phân tích dữ liệu lớn để cải thiện độ chính xác và hiệu quả của quá trình thẩm định tín dụng, cập nhật hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
Đa dạng hóa danh mục cấp tín dụng: Các NHTM Việt Nam nên tránh tập trung cho vay vào một ngành, một lĩnh vực hoặc khu vực địa lý cụ thể để phân tán rủi ro. Đa dạng đối tượng KH khác nhau trong hoạt động cấp tín dụng để giảm thiểu rủi ro từ một nhóm khách hàng cụ thể.
Cải thiện mối quan hệ với khách hàng: Các NHTM Việt Nam nên thường xuyên đào tạo và nhắc nhở cán bộ tín dụng về kỹ năng giao tiếp với KH để tạo dựng được mối quan hệ tốt đẹp với KH. Cán bộ tín dụng phải duy trì liên lạc thường xuyên để theo dõi tình hình tài chính và khả năng trả nợ của KH. Đề xuất các giải pháp tín dụng và hỗ trợ cá nhân hóa dựa trên nhu cầu và hoàn cảnh cụ thể của từng đối tượng KH. Thực hiện cơ cấu nợ cho khách hàng nếu đánh giá KH có khả năng và thiện chí trả nợ, có thể gia hạn thời gian trả nợ, giảm lãi suất hoặc tái cấp vốn.
5.2.1.4. Tăng quy mô ngân hàng Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Mở rộng mạng lưới chi nhánh/phòng giao dịch: Các NHTM Việt Nam cần lên kế hoạch cụ thể để tăng cường sự hiện diện của ngân hàng bằng cách mở thêm các chi nhánh/phòng giao dịch mới ở những khu vực tiềm năng chưa được phục vụ. Bên cạnh đó, sử dụng các kênh phân phối khác như đại lý ngân hàng, ki-ốt, và các điểm dịch vụ nhỏ để tiếp cận khách hàng từ các trung tâm thương mại đến các vùng nông thôn chưa có cơ hội tiếp cận với các sản phẩm dịch vụ tài chính, nhằm mở rộng quy mô hoạt động. Song song với đó, cần nâng cao chất lượng dịch vụ để giữ chân khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng mới thông qua sự hài lòng và trung thành.
Phát triển sản phẩm và dịch vụ mới: Việc đa dạng hóa sản phẩm để thu hút khách hàng mới là chiến lược mà các NHTM Việt Nam cần chú trọng trong thị trường hiện nay để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của KH. Các NHTM Việt Nam có thể xem xét để tạo ra một hệ sinh thái dịch vụ tài chính toàn diện bao gồm các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư, và các dịch vụ tài chính khác để KH lựa chọn. Bên cạnh đó, các ngân hàng cần đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số để nâng cao chất lượng các nền tảng thanh toán trực tuyến, mobile banking, ngân hàng điện tử để đảm bảo sự ổn định, ít xảy ra sự cố kỹ thuật và phổ biến các ứng dụng này đến đa dạng đối tượng KH.
5.2.1.5. Đánh giá và dự báo tác động của các nhân tố vĩ mô
Thu thập thông tin về các chỉ số kinh tế quan trọng như tăng trưởng GDP và chỉ số lạm phát để tiến hành phân tích và dự báo tác động của các nhân tố vĩ mô đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Từ đó, lên các kịch bản để tận dụng lợi thế cũng như đối phó với các tác động tiêu cực xuất phát từ nhân tố vĩ mô.
Bên cạnh đó, các NHTM cần tăng cường tương tác với khách hàng: Cung cấp thông tin và giải thích cho KH về tác động của các nhân tố vĩ mô đến sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng. Thêm vào đó, tiến hành thu thập ý kiến phản hồi từ khách hàng về tác động của các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến họ để làm cơ sở xem xét điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp với thực trạng hiện tại.
5.2.2. Đối với NHNN Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
NHNN có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và ổn định cho các hoạt động kinh doanh của các NHTM. Rút kinh nghiệm từ đại án Vạn Thịnh Phát và SCB, sau đây là các hàm ý mà tác giả đề xuất đối với NHNN:
Xây dựng và cập nhật các quy định, chuẩn mực cần thiết: Thiết lập các quy định, văn bản hướng dẫn và chuẩn mực về vốn, tín dụng, quản lý rủi ro và quản lý tài sản cho các NHTM. Hỗ trợ và hướng dẫn các NHTM tuân thủ, thực hiện các quy định và các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro một cách hiệu quả và hỗ trợ các NHTM trong tiến trình tuân thủ các quy định theo Basel III.
Thực hiện thanh tra, giám sát định kỳ: Theo dõi và đánh giá các hoạt động của các NHTM để phát hiện và giảm thiểu rủi ro, thực hiện đánh giá định kỳ về sức khỏe và hiệu suất của hệ thống ngân hàng, bao gồm việc kiểm tra tình trạng tài chính, quản lý rủi ro và khả năng chịu đựng rủi ro. Song song, NHNN cần đào tạo nghiêm túc để nâng cao phẩm chất, chuyên môn và năng lực của cán bộ, nhằm hạn chế tối đa các sai phạm liên quan đến báo cáo thanh tra của NHNN.
5.3. Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu của tác giả thực hiện trong giai đoạn 2011-2023 với phương pháp OLS, FEM và REM. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng giai đoạn nghiên cứu, chia ra 03 giai đoạn: trước, trong và sau đại dịch COVID 19 để đánh giá và so sánh tác động của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam và sử dụng phương pháp định lượng mới.
Nghiên cứu được thực hiện với 8 biến độc lập nhưng có 01 biến không có ý nghĩa thống kê và giải thích được 50.46% sự biến thiên của biến phụ thuộc ROAA. Các nghiên cứu tiếp theo có thể xác định thêm các biến độc lập mới, để giải thích tốt hơn sự tác động của các nhân tố nội bộ và vĩ mô đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng tại Việt Nam.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5
Chương 5 tác giả trình bày kết luận dựa trên kết quả nghiên cứu. Tác giả cũng đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam. Bên cạnh đó, tác giả cũng nêu ra những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh […]