Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Trên cơ sở lý thuyết, bằng chứng từ thực nghiệm và mô hình nghiên cứu đã được trình bày ở chương 2, chương 3 sẽ mô tả các bước của quy trình nghiên cứu, tập trung xây dựng mô hình nghiên cứu, cách thức thu nhập và mô tả mẫu dữ liệu nghiên cứu cũng như công cụ nghiên cứu và phương pháp được sủ dụng cho nghiên cứu.
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả áp dụng quy trình nghiên cứu theo sơ đồ sau.

Nguồn: Tổng hợp của tác giả Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Các bước thực hiện tiến trình nghiên cứu tại sơ đồ trên có nội dung cụ thể được thực hiện được tác giả dựa trên theo Scott Menard (2001) cũng như dựa trên theo Gujarati (2011) và được tác giả tóm gọn lại như sau:
Bước 1: Tác giả sẽ khảo sát sơ lược các lý thuyết có liên quan cùng với đó là các nghiên cứu đã được tiến hành trước đó, trong và ngoài nước và tìm ra khoảng trống của đề tài.
Bước 2: Từ quá trình ở bước 1, tác giả sẽ đề xuất mô hình nghiên cứu trong luận văn của mình.
Bước 3: Xác định các giá trị của biến mà tác giả đã đề xuất ở bước 2 cho phù hợp với mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Bước 4: Thu thập và xử lý mẫu số liệu để tiến hành xác định kích thước mẫu phù hợp với mô hình nghiên cứu ở bước 2.
Bước 5: Xác định các phương pháp phân tích được sử dụng trong thống kê và phù hợp với mô hình nghiên cứu ở bước 2, cụ thể gồm có: thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích hồi quy mô hình nhị phân Logistic.
Bước 6: Xác định các biến giải thích có ý nghĩa thống kê thông qua các kiểm định giả thuyết nghiên cứu thông qua sử dụng kiểm định F hay kiểm định t-student ở các mức ý nghĩa thống kê lần lượt là 1%, 5% và 10% nhằm trả lời cho câu hỏi biến cần được giải thích sẽ chịu tác động từ những biến giải thích nào. Bên cạnh đó là tiến hành kiểm định Chi bình phương (Chi-square) để kiểm định sự phù hợp của mô hình.
Bước 7: Kế tiếp sẽ là tiến hành kiểm định khuyết tật của mô hình hồi quy, cụ thể là hiện tượng về đa cộng tuyến. Nếu mô hình không có hiện tượng khuyết tật kể trên thì sẽ kết hợp với bước 6 để tiến hành thực hiện bước 8.
Bước 8: Đây là bước cuối cùng của tiến trình, dựa vào kết quả hồi quy mô hình, đề tài sẽ thực hiện các bước bàn luận, đưa ra kết luận và các gợi ý, hàm ý quản trị có liên quan nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu được đưa ra trước đó và cũng như giải quyết được mục đích cụ thể mà nghiên cứu đã đề ra.
3.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
3.2.1 Khái quát mô hình nghiên cứu
Khi xem xét các yếu tố có thể tác động đến khả năng khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV – CN Nam Đồng Nai, yếu tố nội tại của doanh nghiệp thường sẽ được đề cập trước tiên, rồi mới tới xét tới yếu tố về tình hình nền kinh tế. Tuy vậy, khi tình hình kinh tế vĩ mô vào năm 2020 và năm 2021 không khả quan, điều đó cũng một gây nên khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp khi mà tình hình kinh doanh không được tốt. Hơn nữa, khi tham khảo những nghiên cứu và bằng chứng thực nghiệm trước đây, các nghiên cứu trước đây cũng đều xem xét các yếu tố nội tại của doanh nghiệp để tiến hành nghiên cứu. Do đó, sau khi xem xét các nghiên cứu trước, tác giả sử dụng biến nhị phân Y với 2 sự lựa chọn là 0 và 1, trong đó 0 đại diện cho không có khả năng tiếp cận vốn và với 1 là có khả năng tiếp cận vốn, làm biến được giải thích đo lường khả năng tiếp cận của doanh nghiệp. Trong thực nghiệm, biến nhị phân Y (0 và 1) thường được dùng làm biến được giải thích nhằm giải thích về khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp. Các biến này cũng được sử dụng trong nghiên cứu của Đặng Thị Huyền Hương (2017);
Đinh Phi Hổ và các cộng sự (2021); Nguyễn Hồng Hà và các cộng sự (2013); Bebczuk (2004); Hongjiang Zhao và cộng sự (2006); Yohane Magembe (2017), vv và vv. Các biến giải thích được dùng để giải thích cho biến phụ thuộc là các biến gồm có: biến kế hoạch (KEHOACH), biến tài sản đảm bảo (TSBĐ), biến quy mô doanh nghệp (QUYMO), biến về minh bạch (MINHBACH), biến quan hệ (QUANHE), biến vốn chủ sỡ hữu (VONCSH), biến thời gian hoạt động của doanh nghiệp (TUOIDN) và biến trình độ của người quản lý (TRINHDO). Lý do mà tác giả sử dụng 8 biến TSBĐ, QUYMO, MINHBACH, QUANHE, VONCSH, TUOIDN và TRINHDO làm biến giải thích là bởi, các biến này đều liên quan tới nội tại của doanh nghiệp.
Luận văn sử dụng mô hình sau đây:
Mô hình nghiên cứu: logit(Y)KEHOACH + β2*TSBĐ+ β3*QUYMO + β4*MINHBACH + β5*QUANHE + β6*VONCSH + β7*TUOIDN + β8*TRINHDO + U Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Trong đó:
- KEHOACH là biến đại diện cho kế hoạch của doanh nghiệp
- TSBĐ là biến tài sản đảm bảo của doanh nghiệp
- QUYMO là biến quy mô của doanh nghiệp
- MINHBACH là biến về minh bạch của doanh nghiệp
- QUANHE là biến về quan hệ của doanh nghiệp
- VONCSH là biến về tỷ lệ của doanh nghiệp
- TUOIDN là biến thời gian hoạt động của doanh nghiệp
- TRINHDO là biến về trình độ của người quản lý doanh nghiệp
- U là phần dư
3.2.2 Giải thích các biến
- Biến phụ thuộc
Biến phụ thuộc trong luận văn được sử dụng để đo lường khả năng tiếp cận của của DNNVV biến nhị phân Y với các giá trị sau:
- Y = 1 là khách hàng được tiếp cận vốn
- Y = 0 là khách hàng không được tiếp cận vốn
- Biến độc lập
Thứ nhất, biến độc lập KEHOACH, được thể hiện với giá trị sau:
- KEHOACH = 1 là khách hàng kế hoạch vay vốn
- KEHOACH = 0 là khách hàng không kế hoạch vay vốn
Thứ hai, biến độc lập TSBĐ, là doanh nghiệp có tài sản thế chấp với giá trị như sau:
- TSBĐ = 1 là có tài sản đảm bảo
- TSBĐ = 0 là không có tài sản đảm bảo
Thứ ba, biến độc lập QUYMO, được tính dựa trên lấy logarit tự nhiên của tổng tài sản theo công thức:
- QUYMO = Ln(Tổng tài sản) Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Thứ tư, biến độc lập MINHBACH, là doanh nghiệp có báo cáo tình hình tài chính minh bạch với giá trị sau:
- MINHBACH = 1 là doanh nghiệp có báo cáo tài chính minh bạch
- MINHBACH = 0 là doanh nghiệp không có báo cáo tài chính minh bạch
Thứ năm, biến độc lập QUANHE, là doanh nghiệp có mối quan hệ với giá trị sau:
- QUANHE = 1 là doanh nghiệp có mối quan hệ
- QUANHE = 0 là doanh nghiệp không có mối quan hệ
Thứ sáu, biến độc lập VONCSH, được tính theo công thức:
- VONCSH = VCSH trên Tổng tài sản
Thứ bảy, biến độc lập TUOIDN, được tính từ lúc thành lập cho đến năm hiện tại theo công thức:
- TUOIDN = Năm hiện tại – Năm thành lập
Cuối cùng là biến độc lập TRINHDO, là doanh nghiệp có người quản lý có trình độ học vấn với giá trị sau:
- TRINHDO = 1 là trước đại học, cao đẳng
- TRINHDO = 2 là đại học, cao đẳng
- TRINHDO = 3 là sau đại học
3.2.3 Các giả thuyết nghiên cứu Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Doanh nghiệp có kế hoạch vay vốn thì có khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng
Việc vay vốn là điều cần thiết cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng sản xuất hoạt bổ sung vốn lưu động ngắn hạn, thế nên, có kế hoạch vay vốn sẽ làm tăng khả năng vay vốn cho doanh nghiệp. Điều này cũng đã được phân tích trong nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Thu Thuỷ và cộng sự (2019), chỉ ra rằng, biến kế hoạch cùng chiều với khả năng tiếp cận của ngân hàng. Như vậy, giả thuyết về kế hoạch có tác động đến khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV được phát biểu như sau:
Giả thuyết H1: Biến Kế hoạch có tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV.
Doanh nghiệp có tài sản đảm bảo thì có khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng
DNNVV thông thường có quy mô tài sản vừa và nhỏ, do vậy, tài sản đảm bảo cho thế chấp thông thường sẽ là các tài sản đảm bảo của các chủ doanh nghiệp, chính vì vậy, tài sản đảm bảo để có thể vay vốn là tài sản của cá nhân của chủ doanh nghiệp (ví dụ như nhà cửa, xe ô tô có giá tri cao, v.v.). Thế nên, tài sản đảm bảo là tài sản của doanh nghiệp, dựa trên “uy tín” lịch sử vay vốn của chủ doanh nghiệp, do đó, một cách gián tiếp, “uy tín” của chủ sở hữu tài sản đảm bảo càng cao thì làm tăng khả năng vay vốn cho các doanh nghiệp. Điều này cũng xuất hiện trong nghiên cứu của nhóm tác giả Bùi Vĩnh Thanh, Lê Tiến Khoa (2021); Đặng Thị Huyền Hương (2017); Đinh Phi Hổ và các cộng sự (2021); Nguyễn Thu Thuỷ và cộng sự (2019).
Như vậy, giả thuyết về tài sản đảm bảo có tác động đến khả năng tiếp cận của các DNNVV được phát biểu như sau:
Giả thuyết H2: Biến Tài sản đảm bảo có tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV.
Doanh nghiệp có quy mô doanh nghiệp lớn thì có khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng
Quy mô của doanh nghiệp được thể hiện thông qua biểu thị về tổng tài sản của doanh nghiệp. Các nghiên cứu thực nghiệm của Đặng Thị Huyền Hương (2016); Hongjiang Zhao và cộng sự (2006); Nguyễn Thu Thuỷ và cộng sự (2019) đều cho biết rằng, quy mô công ty giúp gia tăng doanh thu cho công ty dựa trên nguyên tắc gia tăng lợi nhuận dựa trên quy mô về kinh tế, hay hiểu theo cách khác là có tác động cùng chiều với khả năng tiếp cận của doanh nghiệp. Mặc dù, quy mô của các DNNVV có quy mô khá khiêm tốn, thế nhưng, quy mô của doanh nghiệp cũng đảm bảo khả năng tạo ra doanh thu, gián tiếp trả lãi ngân hàng tốt. Như vậy, giả thuyết về quy mô doanh nghiệp có tác động đến khả năng khả năng tiếp vốn của các DNNVV được phát biểu như sau:
Giả thuyết H3: Biến quy mô doanh nghiệp có tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV. Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Doanh nghiệp có báo cáo tài chính được minh bạch thì có khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng
Yếu tố minh bạch ở đây có thể hiểu là về báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc các thông tin về tình hình của doanh nghiệp được thẩm định rõ ràng, điều đó giúp ngân hàng có cái nhìn tốt về tình hình kinh doanh của DNNVV. Điều này cũng được diễn đạt trong nghiên cứu của Mahembe (2011) về nhắc tới yếu tố uy tín của doanh nghiệp, thế nên, ở đây tác giả đã thêm biến minh bạch với giá trị 0 và 1 nhằm kiểm tra độ uy tín của doanh nghiệp khi nộp hồ sơ vay vốn ở ngân hàng nhằm đo lường mức độ khả năng tiếp cận vốn của DNNVV. Như vậy, giả thuyết về độ minh bạch của doanh nghiệp có tác động đến khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV được phát biểu như sau:
Giả thuyết H4: Biến Minh bạch có tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV.
Doanh nghiệp có quan hệ lịch sử tín dụng thì có khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng
Doanh nghiệp khi đã có mối quan hệ làm ăn với ngân hàng, điều đó hàm ý về độ uy tín, kế hoạch trả nợ cũng như kế hoạch sử dụng vốn đúng mục đích đã được ngân hàng ghi nhận trong thời gian có quan hệ tín dụng, vì thế, đã làm tăng thêm khả năng tiếp cận vốn nhanh chóng cho doanh nghiệp mình. Điều này cũng nhóm tác giả Đinh Phi Hổ và các cộng sự (2021) ghi nhận trong nghiên cứu của mình khi cho rằng, quan hệ tốt với ngân hàng làm tăng khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp. Như vậy, giả thuyết về quan hệ với ngân hàng, cụ thể là quan hệ lịch sử tín dụng có tác động đến khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV được phát biểu như sau: Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Giả thuyết H5: Biến Quan hệ có tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV.
Doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu thì có khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng
DNNVV có vốn chủ sở hữu lớn, hay hiểu là nguồn vốn tự có lớn thì khả năng tiếp cận vốn càng cao, lý do là khi nguồn vốn tự có lớn, thì nhu cầu vay vốn là chủ yếu để bổ sung vốn lưu động, như vậy sẽ làm tăng khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng. Điều này cũng được thể hiện trong nghiên cứu của Bùi Vĩnh Thanh, Lê Tiến Khoa (2021) khi vốn chủ sỡ hữu có tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV. Như vậy, giả thuyết về vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có tác động đến khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV được phát biểu như sau:
Giả thuyết H6: Biến Vốn chủ sở hữu có tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV.
Doanh nghiệp có thời gian hoạt động lâu thì có khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng
Thời gian hoạt động của doanh nghiệp càng lâu thì khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp càng cao, lý do, các doanh nghiệp có thời gian hoạt động lâu thì cũng đồng thời lịch sử quan hệ tín dụng của ngân hàng càng dài, như vậy, việc thẩm định cấp tín dụng càng có khả năng nhanh chóng, dễ dàng. Điều này cũng trùng với kết quả nghiên cứu của Đinh Phi Hổ và các cộng sự (2021) khi cho rằng thời gian hoạt động càng lâu thì càng dễ dàng tiếp cận vốn vay của ngân hàng. Như vậy, giả thuyết về thời gian hoạt động của doanh nghiệp có tác động đến khả năng tiếp cận của các DNNVV được phát biểu như sau:
Giả thuyết H7: Biến Thời gian hoạt động có tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV.
Doanh nghiệp có người quản lý với trình độ cao thì có khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng
Trình độ vẫn có thể được xem là người có kiến thức chuyên sâu về một lĩnh vực, vì thế, chuyên sâu về một lĩnh vực làm tăng khả năng nhìn nhận về dự đoán tình hình kinh doanh của một ngành nghề, đặc biệt là ngành nghề mà doanh nghiệp đang kinh doanh. Vì vậy, trình độ của người quản lý doanh nghiệp thì sẽ có khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng. Điều này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Đinh Phi Hổ và các cộng sự (2021); Catherine Wanjiku Ndungu (2016); Nguyễn Thu Thuỷ và cộng sự (2019). Như vậy, giả thuyết về trình độ của người quản lý doanh nghiệp có tác động đến khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV được phát biểu như sau: Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Giả thuyết H8: Biến Trình độ có tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV.
Bảng 3.1: Dấu kỳ vọng các biến trong mô hình
| Các biến được sử dụng | Ký hiệu | Dấu kỳ vọng |
| Kế hoạch | KEHOACH | + |
| Tài sản bảo đảm | TSBĐ | + |
| Quy mô | QUYMO | + |
| Minh bạch | MINHBACH | + |
| Quan hệ | QUANHE | + |
| Vốn chủ sở hữu | VONCSH | + |
| Tuổi doanh nghiệp | TUOIDN | + |
| Trình độ | TRINHDO | + |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
3.3 MẪU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
3.3.1 Dữ liệu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng dữ liệu của các DNNVV có quan hệ tín dụng ở BIDV – CN Nam Đồng Nai sẽ được sử dụng cho đề tài nghiên cứu này với các tiêu chí sau:
- Doanh nghiệp là những DNNVV có quan hệ tín dụng tại BIDV – CN Nam Đồng Nai.
- Các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng từ năm 2017 đến năm 2023.
3.3.2 Mẫu nghiên cứu
Đề tài sử dụng dữ liệu được lấy từ báo cáo của BIDV – CN Nam Đồng Nai trong giai đoạn 2017 đến 2023.
Nguyên tắc chọn mẫu:
- Các DNNVV được chọn không thuộc các DNNVV có cấu trúc đặc biệt như các doanh nghiệp tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp chứng khoán ngân hàng.
- Các DNNVV được chọn cung cấp đầy đủ hồ sơ tín dụng trong 06 năm trong giai đoạn 2017 – 2023, có đầy đủ biến quan sát và có kết quả tiếp cận cho vay tại BIDV – CN Nam Đồng Nai.
- Các DNNVV được chọn có dư nợ tín dụng trong giai đoạn 2017 – 2023.
Mẫu dữ liệu được chọn phi xác suất nhằm phù hợp với các yêu cầu trên.
Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu này chọn mẫu theo cách thức thuận tiện và không xác suất. Lý do chọn cách thức chọn mẫu này, sẽ tạo thuận tiện cho việc thống kê, phân tích, cũng như mặt thời gian và chi phí cho người nghiên cứu.
Kích thước mẫu: Theo Tabachnick và Fidell (2007) để tiến hành phân tích hồi quy một cách tốt nhất thì cỡ mẫu tối thiểu N ≥ 8*n + 150 (n: tổng số biến độc lập của mô hình). Vậy số mẫu theo phương pháp này là N ≥ 214.
Đề tài nghiên cứu này sử dụng dữ liệu của 230 doanh nghiệp trong vòng 06 năm, do đó, với những yêu cầu đặt ra đối với cỡ mẫu thì số quan sát là 230 đã đủ lớn để tiến hành nghiên cứu.
3.3.3 Công cụ để tiến hành nghiên cứu Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Kết quả của nghiên cứu được tiến hành dựa trên bảng báo cáo của ngân hàng cùng sự hỗ trợ của phần mềm tính toán Excel cũng như phần mềm phân tích hồi quy STATA17.0.
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài dùng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm để trả lời các câu hỏi nghiên cứu đã được đề cập và cũng như tiến hành các mục tiêu nghiên cứu đã được nhắc tới.
3.4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Xem xét các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài, vì đề tài sử dụng số liệu là báo cáo của ngân hàng. Vì vậy, đề tài sẽ dùng thống kê mô tả để xem xét các yếu tố đặc trưng của biến được giải thích và các biến giải thích được dùng trong mô hình.
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định lượng sẽ được sử dụng để kiểm định kết quả của nghiên cứu, bao gồm các phương pháp cụ thể như sau: thống kê mô tả (Descriptive Statistics), phân tích tương quan (Correlation analysis) và mô hình hồi quy nhị phân Logistic.
3.4.2.1 Thống kê mô tả
Thống kê mô tả được dùng cho mục đích tổng quan về các biến được sử dụng trong mô hình nghiên cứu, các chỉ tiêu thống kê mô tả sẽ bao gồm: giá trị trung bình (Mean), giá trị nhỏ nhất (Minimum), giá trị lớn nhất (Maximum), độ lệch chuẩn (Standard deviation) và số lượng quan sát (Observations)..
3.4.2.2 Phân tích tương quan
Phân tích tương quan được dùng cho mục đích tìm hiểu về tương quan mạnh hay yếu, thuận hay nghịch chiều giữa các biến độc lập, cũng như biến được giải thích với các biến giải thích được dùng trong mô hình nghiên cứu. Hơn nữa, phân tích tương quan sẽ gợi ý dấu hiệu về hiện tượng bị đa cộng tuyến nghiêm trọng, theo Gujarati (2011), nếu hệ số tương quan của một cặp biến giải thích bất kỳ có giá trị tuyệt đối cao hơn 0.8 thì mô hình có nguy cơ gặp hiện tượng bị đa cộng tuyến nghiêm trọng. Vì vậy, cũng theo Gujarati cho biết, có ba cách để có thể áp dụng để xử lý hiện tượng này: thứ nhất là bỏ biến có mức độ tương quan cao với các biến độc lập còn lại và với biến được giải thích, thứ hai là sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính, và thứ ba là không làm gì. Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
3.4.2.3 Phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy về dữ liệu biến nhị phân để kiểm định xu hướng và mức độ của “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Nam Đồng Nai”, sử dụng mô hình hồi quy Logistic.
Sử dụng kiểm định Chi bình phương (Chi-squared) để kiểm định độ phù hợp của mô hình với giả thuyết H0 là không chấp nhận mô hình hồi quy Logistic, và H1 là chấp nhận mô hình hồi quy Logistic.
Để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Nam Đồng Nai” theo mô hình đề xuất, nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm định kiểm định Chi bình phương (Chi-squared) với các mức ý nghĩa thống kê lần lượt là 1%, 5% và 10% để xác định mức độ tin cậy về ảnh hưởng của biến độc lập, và căn cứ hệ số hồi quy p-value để giải thích xu hướng và mức ảnh hưởng của biến độc lập đến biến được giải thích.
Ngoài ra, đề tài thực hiện kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy, bao gồm đa cộng tuyến nghiêm trọng; theo đó: Hiện tượng về đa cộng tuyển nghiêm trọng sẽ được kiểm tra và được đúc kết từ hệ số phóng đại phương sai (VIF – Variance-inflating factor), nếu VIF lớn hơn 10 thì mô hình sẽ có hiện tượng về đa cộng tuyến nghiêm trọng.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Chương 3 giới thiệu 8 bước của quá trình tiến trình nghiên cứu của các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận của các DNNVV có quan hệ tín dụng giai đoạn 2017 – 2023. Quá trình phân tích và lấy mẫu số liệu báo cáo tài chính đã kiểm toán của các doanh nghiệp được tổng hợp trên bảng tính Excel. Trình bày phương pháp thống kê mô tả, ma trận tương quan và hồi quy mô hình Logistics, sau đó tiến hành thực hiện các kiểm định khuyết tật của mô hình dựa trên phần mềm STATA17.0. Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay […]