Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thị xã Bến Cát Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Quy trình nghiên cứu

Hình 3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu
Hình 3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Để hoàn thành các mục tiêu cũng như trả lời được các câu hỏi nghiên cứu thì phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng sẽ được tiến hành cho đề án này. Trong đó quy trình nghiên cứu sẽ được thiết kế theo sơ đồ cụ thể dưới đây:

Tương ứng với các bước của quy trình nghiên cứu thì nghiên cứu định tính và định lượng sẽ được trình bày cụ thể dưới các phần sau.  

3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank.

3.2.1. Mục đích của nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm tổng hợp các lý thuyết nền tảng liên quan đến vấn đề nghiên cứu, đồng thời lược khảo các nghiên cứu liên quan để xác định các khoảng trống nghiên cứu nhằm tạo cơ sở đề xuất mô hình và giả thuyết áp dụng cho bối cảnh dịch vụ tín dụng đối với KHDN tại Agribank Bến Cát.

Với nghiên cứu định tính thì phương pháp được sử dụng đó là tổng hợp, phân tích so sánh các điểm lý thuyết và công trình nghiên cứu liên quan. Mặt khác, tác giả sẽ tiến hành “thảo luận nhóm với các chuyên gia là quản lý và nhân viên làm việc có thâm niên tại Agribank Bến Cát, đặc biệt là tiếp cận với dịch vụ tín dụng tại chi nhánh. Việc thảo luận này phục vụ cho mục đích thống nhất các nhân tố có ảnh hưởng đến ý định vay vốn của KHDN này và thiết kế thang đo định tính đo lường cho các nhân tố, để lập được bảng câu hỏi khảo sát chính thức” gửi đến các khách hàng.

3.2.2. Quy trình thực hiện nghiên cứu định tính

Dựa trên mục đích chính của nghiên cứu định tính nhằm xác định vấn đề nghiên cứu và thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm để thống nhất mô hình và bảng câu hỏi, các bước thực hiện đó là:

Bước 1: Tiến hành xác định mục tiêu nghiên cứu của đề tài là gì ? Bối cảnh áp dụng và thực hiện nghiên cứu.

Bước 2: Tiến hành tóm tắt lý thuyết về tín dụng đối với KHDN, ý định hành vi của khách hàng và các mô hình về ý định hành vi luận giải cho bối cảnh các NHTM. Ngoài ra, tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài để đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank.

Bước 3: Từ sự đề xuất tại bước trên tiến hành hoạt động thảo luận hình thức nhóm với đội ngũ chuyên gia là quản lý và nhân viên của Agribank Bến Cát. Hoạt động này nhằm thống nhất mô hình và giả thuyết nghiên cứu áp dụng được cho chi nhánh.

Bước 4: Từ các nhân tố được lựa chọn thì dựa trên các thang đo gốc từ các nghiên cứu trước đây, xây dựng thang đo sơ bộ phù hợp với bối cảnh dịch vụ tín dụng tại Agribank Bến Cát. Sau đó thông qua sự biểu quyết của nhóm chuyên gia khi thảo luận để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với hoàn cảnh chi nhánh.

Bước 5: Sau khi đã thống nhất được thang đo chính thức thì xây dựng bảng câu hỏi chính thức kèm theo các câu hỏi về các vấn đề nhân khẩu học như giới tính, độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học vấn,…

3.2.3. Kết quả đề xuất mô hình nghiên cứu

Với sự tổng hợp các lý thuyết nền tảng về ý định hành vi của khách hàng cùng những luận giải liên quan đến bối cảnh của các NHTM và các khoảng trống nghiên cứu được xác định thì đề án này sẽ tiến hành “lựa chọn nghiên cứu của Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) để kế thừa và phát triển. Nguyên nhân, đề án lựa chọn nghiên cứu của Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) để kế thừa vì nghiên cứu này được thực hiện tại các NHTM Việt Nam, đồng thời nhóm tác giả đã khảo sát các cá nhân đại diện cho các doanh nghiệp nên tương đồng về phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát của đề án. Ngoài ra, nghiên cứu của Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) có tổng hợp các nhân tố tương đồng với sự tổng hợp của đề án như thương hiệu, lãi suất, ảnh hưởng xã hội, thời gian giao dịch. Tuy nhiên để có mô hình nghiên cứu đầy đủ và lấp đầy các khoảng trống nghiên cứu thì đề án này sẽ bổ sung và sử dụng các nhân tố sau để xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu đó là: Chất lượng dịch vụ (CLDV); Thời gian giao dịch (TGGD); Thương hiệu ngân hàng (THNH); Chi phí đi vay (CPV); Chính sách tín dụng (CSTD); Nhân viên và cơ sở vật chất (NVCS); Hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội (MKAH).

Dựa trên các nhân tố đề xuất thì tác giả tiến hành thảo luận nhóm với cấc chuyên gia, để có được hoạt động thảo luận nhóm với chuyên gia đạt kết quả cao thì tác giả cần phải nắm được vấn đề đem ra thảo luận chính là thống nhất các nhân tố đại diện cho sự đánh giá của các khách hàng đối với dịch vụ cho vay tại Agribank Bến Cát, đồng thời hiệu chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện thang đo chính thức để khảo sát cho các nhân tố này. Sườn bài thảo luận nhóm sẽ được thiết lập chia thành hai hoạt động cụ thể như đã đề cập (Phụ lục 1). Nhóm chuyên gia được lựa chọn để thảo luận với số lượng là 09 để nhận được kết quả biểu quyết đảm bảo quá 50% để quyết định. Trong đó, chuyên gia bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng và Phó phòng tín dụng, Trưởng và phó phòng thẩm định, 3 nhân viên tín dụng. Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank.

Kết quả thảo luận cho thấy có 100% sự đồng thuận từ 09 chuyên gia về thang đo nền tảng cơ sở của ý định vay vốn của khách hàng chính là ý định hành vi sử dụng dịch vụ của khách hàng, hay nó được hình thành trong giai đoạn trước khi sử dụng dịch vụ theo mô hình của Trịnh Quốc Trung (2008). Đồng thời, hoàn toàn nhất trí với đề án về việc sử dụng mô hình của Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) làm mô hình gốc. Đồng thời, các chuyên gia cũng nhất trí với việc tác giả dựa trên mô hình gốc và tiến hành đề xuất các nhân tố sau đó hiệu chỉnh, đặt tên cho phù hợp với chi nhánh. Từ đó, nội dung mô tả định tính về các nhân tố đó được trình bày như sau:

Bảng 3.1: Mô tả các nhân tố đề xuất xây dựng mô hình nghiên cứu

Nhân tố Mô tả nội dung Kỳ vọng
Chất lượng dịch vụ (CLDV) Biến số này đề cập đến dịch vụ cho vay có các quy trình thuận tiện, đa dạng về sự lựa chọn phù hợp với nhu cầu riêng của các khách hàng. Ngoài ra là sự công bằng và đồng cảm trong phục vụ của ngân hàng. Blankson và cộng sự (2007); Arora và Kaur (2019)
Thời gian giao dịch (TGGD) Biến số này đề cập đến thời gian mà thủ tục tín dụng được hoàn thành tiện lợi, tiết kiệm và rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng. Mohammed và cộng sự (2018)
Thương hiệu ngân hàng (THNH) Biến số này đề cập đến uy tín hay hình ảnh của ngân hàng trong hệ thống hay so với các đối thủ khác. Ngoài ra, nó thể hiện niềm tin của khách hàng vào ngân hàng. Arora và Kaur (2019); Phan Quan Việt và cộng sự (2020)
Chi phí đi vay (CPV) Biến số này đề cập đến sự phù hợp với lãi suất cho vay của ngân hàng. Ngoài ra, lãi suất đa dạng với các hình thức vay và có tính cạnh tranh với các đối thủ khác trên địa bàn. Blankson và cộng sự (2007); Phan Quan Việt và cộng sự (2020); Đỗ Văn Lộc và cộng sự (2022)
Chính sách tín dụng (CSTD) Biến số này đề cập đến việc ngân hàng có chính sách cho vay liên quan đến thủ tục xét duyệt khoản vay, khách hàng, sự định giá và quyết định giá trị khoản vay cũng như các điều khoản liên quan phù hợp với mong muốn của khách hàng. Frangos và cộng sự (2012); Arora và Kaur (2019); Đỗ Văn Lộc và cộng sự (2022)
Nhân viên và cơ sở vật chất (NVCS) Biến số này đề cập đến đội ngũ nhân viên với tác phong, kỹ năng, trình độ và thái độ khi làm việc với khách hàng. Ngoài ra là những sự trang bị cơ sở vật chất, công cụ dụng cụ, công nghệ hiện đại để phục vụ khách hàng hoàn thành thủ tục vay. Phan Quan Việt và cộng sự (2020); Đỗ Văn Lộc và cộng sự (2022)
Hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội (MKAH) Biến số này đề cập đến các hoạt động quảng bá của ngân hàng về thông tin cho vay trên các kênh truyền thông đại chúng. Ngoài ra, là dự giới thiệu và lan truyền thông tin từ các khách hàng cũ đến các đối tượng vay mới. Blankson và cộng sự (2007); Phan Quan Việt và cộng sự (2020); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021); Đỗ Văn Lộc và cộng sự (2022)

Nguồn: Tổng hợp của tác giả Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank.

Từ các nhân tố và mô tả trên thì mô hình nghiên cứu về sự ảnh hưởng đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát được xây dựng đó là:

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Đề xuất của tác giả

3.2.4. Giả thuyết nghiên cứu Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank.

3.2.4.1. Đối với chất lượng dịch vụ

Blankson và cộng sự (2007); Arora và Kaur (2019) cho rằng khi lựa chọn các ngân hàng để vay vốn thì các khách hàng thường chú trọng đến dịch vụ này có sự thuận tiện, các sản phẩm được cung cấp đến với họ phải đa dạng phong phú với những nhu cầu thay đổi liên tục. Đặc biệt, khách hàng cần được đối xử một cách công bằng và được đồng cảm với những khó khăn riêng của mình. Chính các khía cạnh đó sẽ hình thành nên những đánh giá tốt về đơn vị kinh doanh và tạo ra ý định sử dụng cho khách hàng. Do đó, giả thuyết về chất lượng dịch vụ được đề xuất như sau:

H1: Chất lượng dịch vụ ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát.

3.2.4.2. Đối với thời gian giao dịch

Mohammed và cộng sự (2018) cho rằng với thời gian giao dịch thì khách hàng sẽ được tiếp nhận thông tin qua sự tư vấn về lộ trình giải quyết hồ sơ với các quy định của ngân hàng. Ngoài ra, các khách hàng có nhu cầu vay  cũng thăm dò các đối tượng khách hàng khác đã từng vay chia sẻ. Từ đó, họ sẽ so sánh với nhu cầu của mình về thời gian đáp ứng dịch vụ để hình thành nên ý định. Điều cần lưu tâm đó là nếu thời gian giao dịch càng hợp lý thì ý định trong khách hàng hình thành càng dễ dàng (Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự, 2021) . Do đó, giả thuyết về thời gian giao dịch được đề xuất như sau:

H2: Thời gian giao dịch ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát.

3.2.4.3. Đối với thương hiệu ngân hàng

Arora và Kaur (2019); Phan Quan Việt và cộng sự (2020) cho rằng đối với các giao dịch tài chính thì thường khách hàng có xu hướng muốn làm việc với những tổ chức có tên tuổi hay thương hiệu lớn. Vì những vấn đề này tạo ra niềm tin vững chắc trong suy nghĩ của khách hàng. Mặt khác, các thương hiệu lớn có bề dày lịch sử thì thường sẽ có được uy tín được khẳng định qua thời gian, nên chính vì thế dễ dàng có được ý định lựa chọn của khách hàng hơn. Ngoài ra, thương hiệu ngân hàng có là một trong những dấu hiện nhận biết riêng biệt về đặc trưng văn hóa tổ chức, cách thức kinh doanh hoặc sản phẩm dịch vụ đặc thù cung cấp cho khách hàng. Do đó, giả thuyết về thương hiệu ngân hàng được đề xuất như sau:

H3: Thương hiệu ngân hàng ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát.

3.2.4.4. Đối với chi phí đi vay Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank.

Phan Quan Việt và cộng sự (2020) cho rằng lãi suất cho vay là thu nhập của ngân hàng nhưng là phần chi phí mà khách hàng bỏ ra để sử dụng vốn vay. Nên khi đi vay các khách hàng đề ưa chuộng những mức lãi suất thấp và có ý định vay tại các ngân hàng niêm yết mức lãi phù hợp với điều kiện của họ. Mặt khác, vào thời điểm thông tin được công khai thì các mức lãi suất của ngân hàng dễ dàng được khách hàng tham khảo và đánh gái về sự cạnh tranh, vì vậy khách hàng vẫn ưu tiên hơn vào các ngân hàng có mức lãi suất cạnh tranh (Mohammed và cộng sự, 2018; Arora và Kaur, 2019); . Do đó, giả thuyết về chi phí đi vay được đề xuất như sau:

H4: Chi phí đi vay ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát.

3.2.4.5. Đối với chính sách tín dụng

Đỗ Văn Lộc và cộng sự (2022) cho rằng chính sách tín dụng thường liên quan các quy định và quy trình cho vay của ngân hàng, nếu càng đơn giản thu ngắn thời gian và tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận dễ hơn với khoản vay sẽ hình thành ý định vay của họ nhanh hơn. Đặc biệt, các chính sách liên quan đến tài sản đảm bảo, thời gian vay, số tiền giải ngân cần phù hợp với nhu cầu của khách hàng sẽ làm cho ngân hàng dễ có được đánh giá cao từ khách hàng (Arora và Kaur, 2019). Do đó, giả thuyết về chi phí đi vay được đề xuất như sau:

H5: Chính sách tính dụng ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát.

3.2.4.6. Đối với nhân viên và cơ sở vật chất

Phan Quan Việt và cộng sự (2020); Đỗ Văn Lộc và cộng sự (2022) cho rằng đối với sản phẩm cho vay thì khách hàng cần nhận được tư vấn trực tiếp từ đội ngũ nhân viên. Vì thế họ cần được làm việc với nhân viên với thái độ, trình độ và kỹ năng chuyên nghiệp nhằm tránh được sự lãng phí về thời gian, đặc biệt là quan tâm đến những nhu cầu của khách hàng với khoản vay thì dễ dàng nhận được sự hài lòng ban đầu trước khi hình thành ý định vay. Ngoài ra, những trang bị liên quan đến cơ sở vật chất, công cụ dụng cụ hay công nghệ hiện đại giúp việc tư vấn thủ tục hay xác định phương án vay càng nhanh chóng thì càng được khách hàng đánh giá cao (Arora và Kaur, 2019); . Do đó, giả thuyết về nhân viên và cơ sở vật chất được đề xuất như sau:

H6: Nhân viên và cơ sở vật chất ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát.

3.2.4.7. Đối với hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội  Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank.

Phan Quan Việt và cộng sự (2020); Đỗ Văn Lộc và cộng sự (2022) đã chỉ ra rằng hoạt động marketing hay quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng là những phương thức nhanh chóng nhất mà ngân hàng tiếp cận ban đầu với khách hàng, thông qua việc chia sẻ thông tin về dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Đây là cơ sở kích thích và gợi lên nhu cầu tốt nhất cho khách hàng có ý định vay và tìm đến ngân hàng. Ngoài ra, việc sử dụng các kênh kết nối từ sự giới thiệu hay ảnh hưởng của các khách hàng đang vay đến người thân, bạn bè, gia đình của họ muốn vay lại càng tăng tính tiếp cận và ý định vay hơn. Vì thông qua sự ảnh hưởng này càng củng cố niềm tin đến những khách hàng mới dễ dàng hơn (Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự, 2021); . Do đó, giả thuyết về hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội được đề xuất như sau:

H7: Hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn của KHDN tại Agribank Bến Cát.

3.2.5. Kết quả về thang đo định tính của các nhân tố

Sau khi đã thống nhất với nhóm chuyên gia về sự mô tả chung các nhân tố trong mô hình nghiên cứu, thì tiến hành thảo luận và thống nhất với các chuyên gia về thang đo định tính nhằm đo lường cho các nhân tố và là cơ sở để thiết lập bảng câu hỏi khảo sát chính thức gửi đến khách hàng. Thang đó này được dựa trên các thang đo gốc của các nghiên cứu trước đây đã được lược khảo. Sau đó sẽ tiến hành hiệu chính nội dung cho phù hợp với bối cảnh của Agribank. Để đo lường thì nghiên cứu này sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ từ 1 đến 5, biểu diễn cho sự đánh giá của khách hàng từ rất không đồng ý đến đồng ý với nội dung của thang đo (biến quan sát) hay mỗi phát biểu đưa ra. Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank.

Các thang đo định tính của các nhân tố được trình bày như sau:

3.2.5.1. Thang đo định tính của nhân tố chất lượng dịch vụ

Đối với chất lượng dịch vụ thì đề án này sẽ kế thừa và hiệu chỉnh thang đo Arora và Kaur (2019) cho phù hợp với bối cảnh của Agribank Bến Cát. Các chuyên gia cũng thống nhất thang đo sẽ xoay quanh nội dung về dịch vụ cho vay có các quy trình thuận tiện, đa dạng về sự lựa chọn phù hợp với nhu cầu riêng của các khách hàng.

Bảng 3.2: Thang đo định tính cho nhân tố chất lượng dịch vụ

STT

Phát biểu

Mã hóa
1 Agribank Bến Cát có sản phẩm tín dụng phong phú đa dạng nhiều sự lựa chọn. CLDV1
2 Agribank Bến Cát có thủ tục tín dụng ngắn gọn, đơn giản, hạn chế rườm rà. CLDV2
3 Agribank Bến Cát luôn bảo mật thông tin khách hàng vay vốn. CLDV3
4 Agribank Bến Cát thiết kế các sản phẩm dịch vụ thỏa mãn được các nhu cầu vay của KHDN. CLDV4
5 Agribank Bến Cát có chương trình chăm sóc khách hàng, ưu đãi và hậu mãi. CLDV5

Nguồn: Arora và Kaur (2019)

3.2.5.2. Thang đo định tính với thời gian giao dịch

Đối với thời gian giao dịch thì đề án này sẽ kế thừa và hiệu chỉnh thang đo của Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) cho phù hợp với bối cảnh của Agribank Bến Cát. Các chuyên gia cũng thống nhất thang đo sẽ xoay quanh nội dung về thời gian mà thủ tục tín dụng được hoàn thành tiện lợi, tiết kiệm và rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng.

Bảng 3.3: Thang đo định tính cho nhân tố thời gian giao dịch Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank.

STT

Phát biểu

Mã hóa
1 Thời gian tư vấn quy trình và hồ sơ tín dụng nhanh chóng. TGGD1
2 Thời gian làm hồ sơ và thủ tục tín dụng nhanh chóng. TGGD2
3 Thời gian thực hiện các quy trình và giải quyết thủ tục đúng thời gian hoặc ngắn hơn. TGGD3
4 Thời gian giải quyết thắc mắc liên quan đến thủ tục nhanh chóng. TGGD4

Nguồn: Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021)

3.2.5.3. Thang đo định tính với thương hiệu ngân hàng

Đối với thương hiệu ngân hàng thì đề án này sẽ kế thừa và hiệu chỉnh thang đo của Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) cho phù hợp với bối cảnh của Agribank Bến Cát. Các chuyên gia cũng thống nhất thang đo sẽ xoay quanh nội dung về uy tín hay hình ảnh của ngân hàng trong hệ thống hay so với các đối thủ khác. Ngoài ra, nó thể hiện niềm tin của khách hàng vào ngân hàng.

Bảng 3.4: Thang đo định tính cho nhân tố thương hiệu ngân hàng

STT

Phát biểu

Mã hóa
1 Agribank Bến Cát là thương hiệu ngân hàng có bề dày lịch sử lâu đời THNH1
2 Agribank Bến Cát có bộ nhận diện thương hiệu dễ nhận biết. THNH2
3 Agribank Bến Cát là ngân hàng nhận được sự tin tưởng của khách hàng từ trước đến nay. THNH3
4 Agribank Bến Cát là ngân hàng có tiếng trong việc cấp tín dụng trên địa bàn. THNH4
5 Agribank Bến Cát có thông điệp cho vay rõ ràng, uy tín. THNH5

Nguồn: Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) 

3.2.5.4. Thang đo định tính của chi phí đi vay Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank.

Đối với chi phí đi vay thì đề án này sẽ kế thừa và hiệu chỉnh thang đo của Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) cho phù hợp với bối cảnh của Agribank Bến Cát. Các chuyên gia cũng thống nhất thang đo sẽ xoay quanh nội dung về sự đầu tư công nghệ của ngân hàng đối với dịch vụ NHĐT, đặc biệt là sự cập nhật xu hướng công nghệ mới.

Bảng 3.5: Thang đo định tính cho nhân tố chi phí đi vay

STT

Phát biểu

Mã hóa
1 Agribank Bến Cát có chi phí cho vay thấp. CPV1
2 Agribank Bến Cát có chương trình ưu đãi mức lãi suất cho vay. CPV2
3 Agribank Bến Cát có các mức lãi suất cho vay khác nhau tương ứng với nhiều sản phẩm tín dụng. CPV3
4 Agribank Bến Cát có lãi suất cho vay cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn. CPV4

Nguồn: Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) 

3.2.5.5. Thang đo định tính của chính sách tín dụng

Đối với chính sách tín dụng thì đề án này sẽ kế thừa và hiệu chỉnh thang đo của Frangos và cộng sự (2012) cho phù hợp với bối cảnh của Agribank Bến Cát. Các chuyên gia cũng thống nhất thang đo sẽ xoay quanh nội dung ngân hàng có chính sách cho vay liên quan đến thủ tục xét duyệt khoản vay, khách hàng, sự định giá và quyết định giá trị khoản vay cũng như các điều khoản liên quan phù hợp với mong muốn của khách hàng.

Bảng 3.6: Thang đo định tính cho nhân tố chính sách tín dụng

STT

Phát biểu

Mã hóa
1 Agribank Bến Cát xây dựng chính sách cho vay tinh gọn và tích hợp nhiều bước. CSTD1
2 KHDN khi vay tại Agribank Bến Cát cần phải có TSĐB thế chấp cho khoản vay. CSTD2
3 Agribank Bến Cát quy định mức và nguồn trả nợ phù hợp với khách hàng. CSTD3
4 Agribank Bến Cát có chính sách tín dụng chặt chẽ nhưng vẫn giúp cho khách hàng linh hoạt tiếp cận khoản vay. CSTD4

Nguồn: Frangos và cộng sự (2012) Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank.

3.2.5.6. Thang đo định tính của nhân viên và cơ sở vật chất

Đối với nhân viên và cơ sở vật chất thì đề án này sẽ kế thừa và hiệu chỉnh thang đo của Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) cho phù hợp với bối cảnh của Agribank Bến Cát.

Các chuyên gia cũng thống nhất thang đo sẽ xoay quanh nội dung đội ngũ nhân viên với tác phong, kỹ năng, trình độ và thái độ khi làm việc với khách hàng. Ngoài ra là những sự trang bị cơ sở vật chất, công cụ dụng cụ, công nghệ hiện đại để phục vụ khách hàng hoàn thành thủ tục vay.

Bảng 3.7: Thang đo định tính cho nhân tố nhân viên và cơ sở vật chất

STT

Phát biểu

Mã hóa
1 Agribank Bến Cát tọa lạc nơi thuận tiện và có phòng giao dịch rộng khắp. NVCS1
2 Agribank Bến Cát có trang bị thiết bị công nghệ, cơ sở vật chất hiện đại để hoàn thiện thủ tục hồ sơ vay. NVCS2
3 Nhân viên của Agribank Bến Cát có khả năng tư vấn dễ hiểu các phương án vay. NVCS3
4 Nhân viên của Agribank Bến Cát làm việc rõ ràng tại các khâu và đúng quy trình. NVCS4
5 Nhân viên của Agribank Bến Cát nắm bắt nhu cầu khách hàng để tư vấn các sản phẩm phù hợp và tốt nhất. NVCS5

Nguồn: Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) 

3.2.5.7. Thang đo định tính của hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội

Đối với hoạt động marketing và ảnh hưởng xã hội thì đề án này sẽ kế thừa và hiệu chỉnh thang đo của Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) cho phù hợp với bối cảnh của Agribank Bến Cát. Các chuyên gia cũng thống nhất nội dung thang đo sẽ xoay quanh các hoạt động quảng bá của ngân hàng về thông tin cho vay trên các kênh truyền thông đại chúng. Ngoài ra, là dự giới thiệu và lan truyền thông tin từ các khách hàng cũ đến các đối tượng vay mới.

Bảng 3.8: Thang đo định tính cho nhân tố động marketing và ảnh hưởng xã hội

STT

Phát biểu

Mã hóa
1 Agribank Bến Cát có đa dạng phương thức tiếp thị về hình ảnh của ngân hàng về các sản phẩm tín dụng luôn xuất hiện trên các kênh truyền thông đại chúng. MKAH1
2 Agribank Bến Cát đăng tải các thông tin về các sản phẩm tín dụng đầy đủ đến khách hàng thông qua các kênh truyền thông đại chúng. MKAH2
3 Khách hàng được các đối tượng khách hàng khác giới thiệu đến Agribank Bến Cát để vay vốn. MKAH3
4 Khách hàng được gia đình, bạn bè, người thân giới thiệu đến Agribank Bến Cát để vay vốn. MKAH4

Nguồn: Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank.

3.2.5.8. Thang đo định tính của ý định vay vốn

Đối với ý định vay vốn của KHDN thì đề án này sẽ kế thừa và hiệu chỉnh thang đo của Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) cho phù hợp với bối cảnh của Agribank Bến Cát.

Các chuyên gia cũng thống nhất nội dung thang đo sẽ xoay quanh việc xem Agribank Bến Cát là lựa chọn đầu tiên khi doanh nghiệp muốn vay vốn. Mặc dù, có những ngân hàng khác chào mời nhưng KHDN vẫn lựa chọn Agribank Bến Cát

Bảng 3.9: Thang đo định tính cho nhân tố ý định vay vốn

STT

Phát biểu

Mã hóa
1 Agribank Bến Cát là lựa chọn đầu tiên khi doanh nghiệp nghĩ đến việc vay vốn. MKAH1
2 Agribank Bến Cát luôn là lựa chọn để vay vốn của doanh nghiệp mặc dù có các ngân hàng khác kêu gọi cho vay vốn. MKAH2
3 Agribank Bến Cát là lựa chọn để doanh nghiệp tiếp tục vay vốn vào lần tiếp theo MKAH3

Nguồn: Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021)

3.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank.

3.3.1. Mục đích của nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng của luận văn này được thực hiện dựa trên dữ liệu sơ cấp có được từ việc khảo sát các cá nhân đại diện cho các doanh nghiệp. Vì các thủ tục vay vốn được tiến hành tại Agribank Bến Cát cho các doanh nghiệp sẽ được chi nhánh làm việc với các cá nhân có thẩm quyền như giám đốc, kế toán, trưởng phòng tài chính,… Nhưng các cá nhân này sẽ làm việc với chi nhánh xoay quanh khoản vay cho doanh nghiệp, nên về quan điểm hay các tính toán và ý định vay cũng sẽ dựa trên góc nhìn cho doanh nghiệp chứ không chỉ dừng lại chủ quan của cá nhân từ tháng 06/2024 – 07/2024, với bảng khảo sát chính thức được thiết lập từ các thang đo định tính tại phần trên cùng các câu hỏi liên quan đến nhân khẩu học của khách hàng. Sau khi thu thập và làm sạch số liệu thì sẽ tiến hành xử lý nhằm xác định kết quả hồi quy, từ đó kết luận ý nghĩa thống kê và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định vay vốn của KHDN tại Agibank Bến Cát.

Từ kết quả phân tích về thực trạng sự phát triển của dịch vụ NHĐT và các nhân tố tác động đến CLDV này sẽ đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp cho chi nhánh để phát triển nó trong tương lai.

3.3.2. Quy trình thực hiện nghiên cứu định lượng

Với mục đích chính của nghiên cứu định lượng là hồi quy dữ liệu sơ cấp thành mô hình đa biến để xác định sự ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định vay vốn của KHDN tại Agibank Bến Cát, các bước thực hiện đó là:

  • Bước 1: Khảo sát cá nhân đại diện cho các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục vay vốn tại Agribank Bến Cát, sau đó sàng lọc bảng câu hỏi thu về phù hợp với quy định và xác định mẫu chính thức.
  • Bước 2: Tiến hành kiểm định độ tin cậy của biến số và thang đo đo lường thông qua kiểm định Cronbach’s Alpha.
  • Bước 3: Sau khi đã có sự tin cậy về biến số và thang đo tiến hành kiểm định EFA thông qua ma trận xoay và sự hội tụ của các quan sát nhằm hồi quy.
  • Bước 4: Hồi quy dữ liệu để hình thành mô hình thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến ý định vay vốn của KHDN tại Agibank Bến Cát.
  • Bước 5: Kiểm định sự phù hợp của mô hình thông qua kiểm định các khuyết tật mô hình và giả thuyết thống kê.
  • Bước 6: Từ kết quả kiểm định cuối cùng tiến hành thảo luận kết quả, kết luận tổng quát và đề xuất các hàm ý quản trị tương ứng.

3.3.3. Phương pháp lựa chọn mẫu và khảo sát Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank.

Phương pháp chọn mẫu: Mẫu tại nghiên cứu được chọn theo phương pháp thuận tiện, trong đó số mẫu tối thiểu được ước tính là gấp 5 lần số câu hỏi tại bảng hỏi chính thức (Nguyễn Đình Thọ, 2013), đó là 5*34 = 170 quan sát. Do đó, tác giả khảo sát 300 cá nhân là đảm bảo số mẫu tối thiểu.

Phương pháp khảo sát: Tác giả tiến hành khảo sát các cá nhân đại diện cho các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục vay vốn tại Agribank Bến Cát thông qua hình thức trực tuyến, bằng cách gửi bảng hỏi chính thức theo google form từ 06/2024 đến 07/2024. Số bảng hỏi gửi đi và thu về là 300 tuy nhiên gàn lọc thì có 26 bảng hỏi không phù hợp, do các người khảo sát đánh một phương án hay bỏ trống nhiều. Nên mẫu chính thức là 274 mẫu.

3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu và ý nghĩa các hệ số

Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha: Để đánh giá mức độ tin cậy thì theo Kline (2005) cho rằng hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8 thì được xem là phù hợp và sử dụng được. Nhưng Nunally (1978) thì lại cho rằng hệ số này lớn hơn 0,6 là chấp nhận được vì trong các trường hợp các khái niệm đang nghiên cứu có thể mới mẻ hoặc đối với người khảo sát là mới, nên từ 0,6 trở lên là thuận lợi.

Kiểm định nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định này được thực hiện nhằm tóm tắt hay xem xét sự hội tụ của các quan sát vào các nhân tố nhất định đo lường các khía cạnh khác nhau của các khái niệm nghiên cứu. Trong đó, kiểm định EFA tập trung vào các hệ số đó là:

  • Tiêu chuẩn Bartlett với hệ số KMO: Hệ số này đạt được độ tin cậy khi nằm trong đoạn giá trị [0,5 – 1] và hệ số Sig. thấp hơn 0,5. Trong trường hợp hệ số KMO thấp hơn 0,5 thì khả năng phân tích nhân tố không phù hợp với dữ liệu đang nghiên cứu.
  • Tiêu chuẩn rút trích nhân tố: Theo Anderson và Gerbing (1988) thì các nhân tố có hệ số Eigenvalue thấp hơn 1 thì không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn biến gốc (biến tiềm ẩn trong các thang đo trước khi kiểm định nhân tố khám phá EFA). Do đó, các nhân tố có khả năng rút trích lại khi hệ số Eigenvalue từ 1 trở lên và hệ số tổng phương sai trích từ 50% trở lên.
  • Tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố (Factor Loading): Theo Hair và cộng sự (2010) thì hệ số tải nhân tố này lớn hơn 0,3 là mức tiêu chuẩn tối thiểu, nếu lớn hơn 0,4 được xem là quan trọng, lớn hơn 0,5 được xem là có ý nghĩa với thực tiễn.

Phân tích hồi quy đa biến: Sau khi tìm ra các nhân tố khám phá thì các biến này được hồi quy nhằm phản ánh sự ảnh hưởng của chúng đến ý định vay vốn của KHDN tại Agibank Bến Cát được xây dựng như sau: 𝒀𝑫𝑽𝑽 = 𝜷𝟎 + 𝜷𝟏 × 𝑪𝑳𝑫𝑽 + 𝜷𝟐 × 𝑻𝑮𝑮𝑫 + 𝜷𝟑 × 𝑻𝑯𝑵𝑯 + 𝜷𝟒 × 𝑪𝑷𝑽 + 𝜷𝟓 × 𝑪𝑺𝑻𝑫 + 𝜷𝟔 × 𝑵𝑽𝑪𝑺 + 𝜷𝟕 × 𝑴𝑲𝑨𝑯 +  𝜺𝒊. Trong đó YDVV là biến phụ thuộc đại diện cho ý định vay vốn của KHDN. Các biến số độc lập bao gồm và các ký hiệu tại bảng 3.1. Các 𝛽𝑗 là hệ số hồi quy phản ánh chiều và mức độ ảnh hưởng của biến độc lập đến YDVV. Phần dư 𝜺𝒊 được xem là sai số của mô hình.

  • Sự phù hợp của mô hình hồi quy: Thông qua kết quả của hệ số Sig. với phân tích hệ số F, nếu nhỏ hơn 5% thì mô hình phù hợp với tổng thể. Mặt khác, còn sử dụng hệ số xác định R2 của mô hình để nhận xét, với điều kiện R2 từ 50% trở lên thì mức độ phù hợp cao. Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank.
  • Kiểm định hiện tượng tự tương quan: Kiểm định này nhằm xác định các biến số có sự tương quan giữa các thành phần của chuỗi quan sát theo phạm trù thời gian. Để kiểm định hiện tượng này thì dựa trên hệ số Durbin – Watson (d) nằm trong giá trị (1;3) thì không xuất hiện hiện tượng này.
  • Kiểm định đa cộng tuyến: Kiểm định này nhằm xác định các biến số trong mô hình không có sự tương quan từng cặp với nhau và tác động độc lập riêng rẻ đến biến phụ thuộc. Để xác định kết quả thì luận văn sử dụng hệ số VIF, với ràng buộc hệ số này với mỗi biến số thấp hơn 10.
  • Kiểm định phương sai thay đổi: Kiểm định này nhằm xác định không phát sinh phần dư hay sai số của phương trình hồi quy được ước lượng từ kết quả quan sát mẫu giữa các biến số độc lập và phụ thuộc. Để xác định hiện tượng này thì sử dụng biểu đồ Scatter Plot với mật độ hội tụ nằm tử (-2,5 – 2,5) thì không xảy ra hiện tượng này.

Kiểm định hệ số hồi quy: Kiểm định này nhằm xác định xem hệ số góc của mỗi biến số độc lập trong mô hình hồi quy có ảnh hưởng đến YDVV hay không ? Đồng thời dựa trên dấu của hệ số này xác định được chiều ảnh hưởng đến biến phụ thuộc là thuận hay nghịch chiều của các biến độc lập. Để kiểm định hệ số này thì thực hiện hiện kiểm định t thông qua hệ số Sig. thấp hơn 5% thì có nghĩa thống kê ảnh hưởng, nhằm kết luận giả thuyết thống kê.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Chương 3 trình bày về quy trình nghiên được thực hiện trong luận văn. Trong đó, nghiên cứu định tính được thực hiện với phương pháp thảo luận nhóm với các chuyên để thống nhất các nhân tố và thang đo đo lường cho các nhân tố, từ đó lập được bảng khảo sát chính thức để gửi đến cá nhân đại diện cho các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục vay vốn tại Agribank Bến Cát. Phương pháp nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua đánh giá thực trạng, khảo sát KHCN theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện và khảo sát trực tuyến. Đồng thời, chương này cũng trình bày về phương pháp xử lý dữ liệu, các ý nghĩa của các giá trị tính toán trong kiểm định. Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn của khách hàng tại Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu ý định vay vốn của DN tại Agribank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537