Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng hoạt động Marketing của CTCP Nước khoáng Quy Nhơn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CTCP NƯỚC KHOÁNG QUY NHƠN
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên, địa chỉ của Công ty
- Tên của doanh nghiệp: Công ty cổ phần Nước khoáng Quy Nhơn
- Mã số thuế : 410058749
- Tài khoản số : 580100000003195- Tại Ngân hàng ĐT&PT Bình Định
Lịch sử hình thành và phát triển
- Giai đoạn trước năm 1996
Trước đây Công ty Cổ phần Nước khoáng Quy Nhơn là Xí nghiệp nước khoáng Quy Nhơn trực thuộc Công ty Dược trang thiết bị y tế Bình Định. Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
- Giai đoạn năm 1996-2005
Đến đầu năm 1996 được sự giúp đỡ của Sở Khoa học – Công nghệ và môi trường, Công ty đã nghiên cứu và lập dự án sản xuất nước khoáng. Vì vậy, ngày 27/01/1996 UBND tỉnh Bình Định có Quyết định số 2839/QĐ-UB cho phép thành lập Xí nghiệp Nước khoáng Quy Nhơn. Công ty đã tiến hành đầu tư dây chuyền sản xuất với công suất 50 triệu lít/năm, trong đó nước khoáng đóng chai thủy tinh 30 triệu lít/năm, còn nước khoáng đóng chai pet là 20 triệu lít/năm.
Sau một thời gian thử nghiệm sản xuất, Công ty Dược trang thiết bị y tế Bình Định nhận thấy sản phẩm của Xí nghiệp có đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường. Đồng thời kết hợp được sự đồng ý của cấp trên chính thức đưa Xí nghiệp Nước khoáng Quy Nhơn vào hoạt động sản xuất.
Đến năm 2005, thực hiện công văn số 2825/UBND-TC ngày 12/11/2005 của UBND tỉnh Bình Định về việc thành lập Công ty TNHH Một thành viên Nước khoáng Quy Nhơn.
- Giai đoạn 2006-2022
Bắt đầu ngày 16/01/2006 tên đơn vị được thay đổi. Tên đơn vị: Công ty TNHH Nước khoáng Quy Nhơn được Sở Kế hoạch – Đầu tư Bình Định cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3504000018 ngày 16/01/2006.
Đến ngày 05/6/2022, Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định có quyết định phê duyệt giá trị để cổ phần hóa công ty. Ngày 01/11/2022, công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Nước khoáng Quy Nhơn.
Quy mô hiện tại của Công ty cổ phần Nước khoáng Quy Nhơn Nguồn vốn kinh doanh: Trên 41 tỷ đồng.
Tổng số lao động: 204 người với thu nhập đầu người trung bình là 2,5 đến 3 triệu đồng/tháng. Diện tích đất trên sổ sách theo hiện trạng Công ty đang nắm giữ là 4.830,29 m2.
Với những kết quả mà Công ty đã đạt được ta có thể nói rằng quy mô của CTCP Nước khoáng Quy Nhơn là một doanh nghiệp có quy mô vừa.
Ngoài ra trong quá tình hoạt động và phát triển SXKD, Công ty còn đạt được nhiều giải thưởng như danh hiệu “Quả cầu vàng” do Bộ Nông Nghiệp Việt nam trao tặng và giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” do Hội Trung Ương Doanh Nghiệp Trẻ Việt Nam trao tặng.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ
- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của Công ty và nhu cầu thị trường, hoạt động dưới sự quản lý của Sở Y tế Bình Đị
- Sản xuất kinh doanh các mặt hàng nước giải khát bao gồm nước có gas và không gas phục vụ nhu cầu trong nước trước hết là ở Bình Định, khu vực miền Trung và Tây Nguyên, đồng thời khai thác thế mạnh tự nhiên, giải quyết việc làm cho nhiều người lao động trong tỉnh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước góp phần đem lại lợi ích cho xã hộ
- Công tác quản lý chất lượng SP của Công ty theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005. Thường xuyên cải tiến và thay thế các sản phẩm cũ, những sản phẩm chưa đạt yêu cầu, đảm bảo an toàn trong quá trình SX, hợp vệ sinh môi trường và an ninh trật tự tố
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
CTCP Nước khoáng Quy Nhơn đã tổ chức bộ máy quản lý cho Công ty theo mô hình trực tuyến – chức năng (theo phụ lục 2.1).
Nhờ việc tổ chức bộ máy quản lý phù hợp, xác lập lại các mối quan hệ tốt, Công ty đã tạo ra được một môi trường làm việc hiệu quả góp phần thực hiện thành công những mục tiêu của Công ty.
2.1.4. Công nghệ sản xuất Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
Để có được sản phẩm có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn và thỏa mãn thị hiếu người tiêu dùng thì bên cạnh việc có được nguồn nguyên liệu tốt, Công ty còn cần phải có công nghệ phù hợp với quá trình sản xuất (theo phụ lục 2.2).
Nguồn nước được khai thác từ Phước Mỹ, sau khi xử lý sơ bộ được vận chuyển bằng xe chuyên dụng về Công ty để tiến hành SX. Nguồn nước khai thác đã thỏa mãn các điều kiện theo tiêu chuẩn Việt Nam, không có nhiễm khuẩn và có rất ít tạp chất hòa tan và không hòa tan được. Công ty tiến hành xử lý và SX với dây chuyền công nghệ đồng bộ và hiện đại.
2.1.5 Kết quả kinh doanh của CTCP Nước khoáng Quy Nhơn giai đoạn 2022-2024
Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy rằng, doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng qua các năm. Trong giai đoạn 2022- 2024, tốc độ tăng của doanh thu là trên 30%/năm. Khi mới thành lập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn vì chưa đủ kinh nghiệm, tiềm lực cũng như cách tiếp cận khách hàng nhưng sau gần 15 năm thành lập nhờ uy tín về chất lượng, Công ty ngày càng có chỗ đứng trên thị trường và khắc phục được những thiếu sót ban đầu. Năm 2023, lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là 13.221.945đ, tăng 38,86% so với năm 2022. Doanh thu của hoạt động tài chính và các hoạt động khác của Công ty cũng tăng, nhưng do chiếm tỷ trọng nhỏ nên không tác động nhiều đến lợi nhuận trước thuế của Công ty. Tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty năm 2023 là 13.222.204đ, tăng 38,89% so với năm 2022. Năm 2024 doanh thu và lợi nhuận của Công ty cũng tiếp tục tăng trên 97 tỷ đồng.
Hình 2.1. Sơ đồ tăng trưởng doanh thu và lãi ròng
Đi sâu vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ta có bảng phân tích sau:
Bảng 2.1. Bảng phân tích tỷ trọng giá vốn/doanh thu thuần
Đvt: 1000đ
| Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Doanh thu thuần | 55.083.078 | 72.336.966 | 94.038.056 |
| Giá vốn hàng bán | 42.732.053 | 54.863.893 | 71.323.061 |
| Tỷ trọng giá vốn/doanh thu thuần | 0,78 | 0,76 | 0,76 |
Nguồn: Phòng Kế toán
Bảng 2.2. Bảng phân tích tỷ trọng chi phí/doanh thu
Đvt: 1000đ Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
| Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 55.083.078 | 72.336.966 | 94.038.056 |
| Chi phí bán hàng | 1.713.098 | 2.778.123 | 3.750.466 |
| Tỷ trọng CP bán hàng/ DT thuần | 0,031 | 0,038 | 0,04 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1.116.321 | 1.473.005 | 1.988.557 |
| Tỷ trọng CP QLDN/ doanh thu thuần | 0,020 | 0,020 | 0,020 |
Nguồn: Phòng Kế toán
Có rất nhiều nguyên nhân góp phần làm tăng trưởng DT và LN của Công ty. Ở đây ta chỉ xét đến những yếu tố nội tại thuộc Công ty. Xét năm 2023, trong 100 đồng DTT thì ta có: 76 đồng giá vốn; 3,8 đồng chi phí bán hàng; 2 đồng chi phí QLDN. Ta thấy rằng, so với năm trước, chi phí Công ty bỏ ra cho hoạt động bán hàng tăng nhưng nhờ tận dụng được năng suất, công tác quản lý được thực hiện tốt làm giảm hao phí trong hoạt động SX từ đó làm cho kết quả kinh doanh của Công ty tăng trưởng hơn. Đây là dấu hiệu tốt của Công ty. Năm 2024 tỷ trọng CP/DT cũng được cải thiện hơn năm 2023 một ít.
Để đạt được kết quả trên là do một số nguyên nhân sau: Trước hết là do ban lãnh đạo Công ty đã kịp thời nắm bắt được nhu cầu thị trường, đã có những chiến lược KD phù hợp và thích ứng với thị trường. Các chiến lược Marketing được ban lãnh đạo Công ty rất coi trọng, bao gồm cả 4 chiến lược: chiến lược SP; chiến lược phân phối; chiến lược giá cả và chiến lược xúc tiến hỗn hợp. Các chiến lược này được Công ty vận dụng rất có hiệu quả, đã góp phần quan trọng trong việc đưa uy tín của Công ty lên cao và tạo được hình ảnh nhãn hiệu nước khoáng Polymin và The Life trong tâm trí khách hàng.
Nguyên nhân thứ hai là do CTCP Nước khoáng Quy Nhơn có một đội ngũ công nhân viên rất lành nghề. Các nhân viên phải có trình độ Đại học trở lên, năng động, phải có khả năng giao tiếp, quan hệ rộng, nắm bắt được nhu cầu thị trường…
Tuy nhiên, LN mang lại vẫn chưa cao. Để đẩy mạnh kinh doanh phát triển hơn nữa và mở rộng thị trường tiêu thụ thì vấn đề đưa ra là Công ty cần phải đưa ra những giải pháp Marketing hiểu quả hơn nhằm nâng cao DT và LN tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển thị trường.
2.2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING CỦA NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN THE LIFE Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
2.2.1. Mục tiêu Marketing của nước khoáng thiên nhiên The life giai đoạn 2022-2024
Đây là giai đoạn bắt đầu cuộc cạnh tranh khốc liệt của nước khoáng thiên nhiên The life trên thị trường nước uống đóng chai, nên mục tiêu trong giai đoạn này là:
- Tăng trưởng ổn định, nâng cao doanh số, hoạt động có hiệu quả để trả lợi tức cổ đông cao hơn năm trước nhằm củng cố lòng tin của nhà đầu tư và đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
- Củng cố và hiếm lĩnh thị trường về nội tỉnh, mở rộng thị trường ngoài tỉnh cho các sản phẩm của Công ty.
- Tăng cường khả năng cạnh tranh với các hãng khác như Lavie, Thạch Bích, Vĩnh Hảo, Đảng Thạch, Aquafina, Vikoda, Laska, Pepsi, Coca-cola…
- Sử dụng các trung gian phân phối để tăng cường việc bao phủ thị trường trong chiến lược cạnh tranh với các hãng khác.
- Phục vụ thị trường hiện tại với hiệu quả cao nhất, phát huy tối đa lợi thế cạnh tranh.
- Doanh thu và lợi nhuận kinh doanh nước khoáng thiên nhiên The life tăng trưởng từ 10-15%/nă
2.2.2. Phân tích và đánh giá hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu cho nước khoáng thiên nhiên The life
Với sự phát triển của công nghệ hiện nay, chất lượng SP nước khoáng thiên nhiên ngày càng ít có sự chênh lệch bởi vì chúng đều là những SP được tiêu chuẩn hoá, công nghệ tương tự nhau. Chính vì vậy, để cạnh tranh có hiệu quả các công ty phải định vị được SP của mình, phân biệt với SP của đối thủ cạnh tranh. Sau đó, Công ty phải bắt tay vào lập kế hoạch Marketing – Mix chi tiết để tác động lên nhu cầu của KH. Nhận thức được điều này, Công ty có đầu tư vào việc lập kế hoạch và triển khai thực hiện các hoạt động Marketing.
Ngân sách chi cho hoạt động này chiếm từ 1% đến 3% CPKD.
- Phân tích và đánh giá hoạt động nghiên cứu thị trường
Đặc điểm thị trường tiêu thụ của nước uống đóng chai ở Việt Nam:
Thị trường Việt Nam là một thị trường đầy sức hấp dẫn, với hơn 80 triệu dân. Tỷ lệ gia tăng dân số và thu nhập bình quân tăng nhanh, đặc biệt là ở các thành phố, thị xã. Mặt khác, cơ cấu dân cư cũng thay đổi, xuất hiện nhiều tầng lớp người có thu nhập cao, dân cư thành thị tăng nhanh nên nhu cầu nước uống đóng chai của họ ngày càng tăng nhanh không chỉ về chất lượng mà còn về chủng loại và các dịch vụ đi kèm. Trong năm 2022, mỗi người tiêu dùng tại Việt Nam chi hơn 28.100 đồng cho nước tinh khiết và hơn 10.200 đồng cho nước khoáng, tăng lần lượt 3,9% và 4,8% so với năm 2021. Dự báo vào cuối năm 2027, thị trường nước uống đóng chai Việt Nam sẽ đạt tổng doanh thu khoảng 279 triệu USD, tăng trưởng bình quân 6%/năm trong giai đoạn 2022-2027, tổng sản lượng toàn thị trường ước đạt trên 307 triệu lít (Nguồn: Công ty Datamonitor,Anh).
Theo nghiên cứu của Euromonitor, năm 2021, tổng DT của ngành nước uống đóng chai tại Việt Nam là 156 triệu USD. Đó là lý do khiến ngành này có hơn 1.000 DN kinh doanh cả nước khoáng lẫn nước tinh khiết trên khắp cả nước. Trong đó, chỉ riêng nước khoáng đã có trên 20 nhãn hiệu như: Chánh Thắng, LaVie, Vĩnh Hảo, Evian, Thạch Bích, Đảnh Thạnh, Vital, Dakai, Laska, Vikoda, Miocen, Water Maxx, Cosevco Bang, Quanh Hạnh, Thanh Tân, Suối Xanh,…
Năm 2022, theo kết quả thống kê của Công ty Nghiên cứu Thị trường Datamonitor (Anh), chiếm giữ thế thượng phong ở thị trường nước uống đóng chai Việt Nam là sản phẩm nước tinh khiết, với các thương hiệu Aquafina (PepsiCo), Sapuwa (Công ty Nước uống Tinh khiết Sài Gòn) và Joy (CocaCola). Chiếm các mức thị phần thấp hơn là nhãn hiệu thuộc các cơ sở sản xuất theo mô hình gia đình như Evitan, Hello, Alive, Aquaquata, Bambi. Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
Bắt nguồn từ nhu cầu về nước sạch và sự tiện dụng trong sinh hoạt, nước đóng chai đang có xu hướng được người dân sử dụng thường xuyên và ngày càng phổ biến. Từ các khách du lịch, công sở, trường học đến các hộ gia đình, các cửa hàng buôn bán. Tuy nhiên thị trường nước đóng chai vốn có hai loại là nước tinh khiết và nước khoáng. Người tiêu dùng hiện nay vẫn có sự không rõ ràng để phân biệt hai loại nước uống này mà thông thường họ góp chung hai loại nước này làm một. Đó là một sai lầm trong nhận thức khi đánh giá về thị trường nước tinh khiết và nước khoáng. Chính sự nhầm lẫn này gây ra rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất nước tinh khiết và nước khoáng nói chung. Nước khoáng là loại nước có nhiều khoáng chất hơn bình thường. Hiện nay, theo kết quả khảo sát, thị trường nước tinh khiết đóng chai Việt Nam có khoảng gần 500 nhãn hiệu sản phẩm tập trung chủ yếu tại thị trường Hà Nội và Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, thị trường nước đóng chai bị chi phối bởi 7 nhãn hiệu SP chính chiếm khoảng 80% thị phần, bao gồm: Lavie (17%); Aquafina (18%); Vital (16%); Sapuwa(10%); Joy (8%); Vinh Hảo (5%); Wami (5%).
Đặc điểm thị trường tiêu thụ của nước khoáng The life qua các năm
Bảng 2.3. Doanh thu tiêu thụ theo từng nơi phân phối
ĐVT: 1000 đồng
| STT | Nơi phân phối | Năm | So sánh 10/09 | So sánh 11/10 | ||||
| 2022 | 2023 | 2024 | Mức | % | Mức | % | ||
| 1 | Miền Bắc | 751.330 | 954.830 | 1.241.279 | 203.500 | 27,09 | 286.449 | 30,00 |
| 2 | Miền Trung | 7.677.416 | 9.994.683 | 13.532.801 | 2.317.267 | 30,18 | 3.538.118 | 35,40 |
| 3 | Tây Nguyên | 1.362.611 | 1.914.296 | 2.354.584 | 551.685 | 40,49 | 440.288 | 23,00 |
| 4 | Miền Nam | 935.171 | 1.249.091 | 1.707.507 | 313.920 | 33,57 | 458.416 | 36,70 |
| Tổng cộng | 8.238.173 | 10.726.529 | 14.112.900 | 3.386.372 | 31,57 | 4.233.870 | 30,00 | |
Nguồn: Phòng Kế hoạch Kinh doanh Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
Hình 2.2. Biểu đồ doanh thu tiêu thụ theo từng kênh phân phối
Qua bảng 2.3 và hình 2.2 ta thấy thị trường thị trường Miền Trung chiếm khoảng 70% mức tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Đây là thị trường chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn và DT không ngừng tăng lên qua các năm. Trong giai đoạn 2022-2023, mức tiêu thụ ở thị trường Miền Trung tăng 2.317.367 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 30,18%, giai đoạn 2023-2024 DT tăng nhanh với tốc độ là 35,40% tương ứng với mức tăng là 3.538.118.000 đồng. Con số này chứng tỏ đây là thị trường đầy tiềm năng và Công ty cần có biện pháp để khai thác tốt thị trường này trong thời gian tới. Bên cạnh đó, Công ty cũng chịu sự cạnh tranh gay gắt bởi các nhãn hàng khác như Thạch Bích, Vĩnh Hảo, Đảng Thạch… đã làm cho DT ở một số vùng thấp. Ngoài ra, DT ở một số thị trường ở các tỉnh giảm như Kon tum và Phú Yên. Nó xuất phát từ nguyên nhân là do thị trường rộng lớn, Công ty không đủ nguồn lực để phục vụ nhu cầu đa dạng của KH, công tác chăm sóc khách hàng chưa tốt kết hợp với sự cạnh tranh gay gắt cũng góp phần làm giảm doanh thu của doanh nghiệp ở các thị trường này.
- Phân tích tình hình tiêu thụ từng chủng loại sản phẩm
Hình 2.3. Doanh thu tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm
Qua Hình 2.3, ta thấy rằng Polymin và nước khoáng có gas là sản phẩm chiếm tỷ trọng cao trong doanh số bán sản phẩm, chiếm 51%. Do đó, có thể nói rằng đây là sản phẩm chủ lực của Công ty và lợi nhuận của Công ty thu được từ loại sản phẩm này là rất lớn. Việc xác định đúng đâu là sản phẩm mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty là hoạt động rất quan trọng, từ đó Công ty đề ra các biện pháp Marketing đúng đắn để đẩy mạnh tiêu thụ các SP đó.
- Thị trường mục tiêu cho nước khoáng thiên nhiên The life
Thị trường trong tỉnh
Bảng 2.4. Doanh thu tiêu thụ theo thị trường trong tỉnh
ĐVT: 1000 đồng
| Nơi phân phối | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | So sánh 23/22 | So sánh 24/23 | ||
| Mức | % | Mức | % | ||||
| Tuy Phước | 1.074.987 | 1.464.567 | 2.157.307 | 389.581 | 36,20 | 692.740 | 47,30 |
| Hoài Nhơn | 433.884 | 468.578 | 616.180 | 34.694 | 8,00 | 147.602 | 31,50 |
| Tây Sơn | 663.810 | 719.587 | 949.855 | 55.777 | 8,40 | 230.268 | 32,00 |
| Hoài Ân | 381.216 | 512.324 | 678.317 | 131.108 | 34,40 | 165.993 | 32,40 |
| Phù Cát | 504.290 | 689.788 | 907.761 | 185.498 | 36,80 | 217.973 | 31,60 |
| Phù Mỹ | 564.639 | 607.750 | 808.308 | 43.111 | 7,60 | 200.558 | 33,00 |
| An Nhơn | 368.702 | 461.483 | 673.765 | 92.782 | 25,20 | 212.282 | 46,00 |
| Quy Nhơn | 1.301.188 | 1.851.483 | 2.875.353 | 550.294 | 42,30 | 1.023.870 | 55,30 |
| Tổng | 5.292.715 | 6.775.560 | 9.666.846 | 1.482.845 | 28,00 | 2.891.286 | 42,67 |
Nguồn: Phòng kế hoạch – kinh doanh Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
- Nhận xét:
Doanh thu bán hàng tại các thị trường huyện hầu hết đều tăng qua các năm. Cụ thể năm 2023 tăng 1.482.845 nghìn đồng so với năm 2022, với tỷ lệ tăng là 28%. Năm 2024 tăng 2.891.286 nghìn đồng so với năm 2023, với tỷ lệ tăng là 42,67%. Vì xác định thị trường trong tỉnh là thị trường chủ lực nên Công ty đã có tầm nhìn và chính sách Marketing đúng đắn bởi những nguyên nhân sau: việc đi lại, vận chuyển trong nội bộ của tỉnh sẽ dễ dàng và ít tốn kém hơn, có điều kiện quảng bá sản phẩm hơn. Chẳng hạn thị trường ở Quy Nhơn và Tuy Phước chiếm tỷ trọng tiêu thụ lớn vì đây là hai thị trường nằm gần Công ty, hơn nữa dân cư ở đây sống tập trung rất đông, là nơi tập trung nhiều trường học, bệnh viện, Công ty và khách sạn… Vì thế doanh thu tiêu thụ tăng lên đáng kể. Sở dĩ năm 2023 tăng chậm là do thị trường ở huyện Hoài Nhơn và Tây Sơn tiêu thụ sản phẩm ít hơn so với năm trước, và cùng với sự biến động của nền kinh tế trong nước đã làm doanh thu tiêu thụ chậm đi. Nhưng đến năm 2024, nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng nên góp phần làm cho doanh thu tăng đáng kể. Đó là dấu hiệu tốt cho Công ty, giúp Công ty ngày càng nâng cao uy tín trong hoạt động SXKD của mình.
- Thị trường phân theo miền
Phần lớn thị trường ngoài tỉnh của Công ty là các tỉnh Tây Nguyên và miền Trung, bên cạnh đó còn có một số tỉnh ở miền Bắc và miền Nam.
Bảng 2.5. Doanh thu tiêu thụ theo thị trường các miền
ĐVT: 1000 đồng
| Nơi phân phối | Năm | So sánh 23/22 | So sánh 24/23 | ||||
| 2022 | 2023 | 2024 | Mức | % | Mức | % | |
| Miền Bắc | 704.671 | 826.463 | 1.033.079 | 121.792 | 17,3 | 206.616 | 25,00 |
| Miền Trung | 1.169.403 | 1.669.597 | 2.626.276 | 500.194 | 42,8 | 956.679 | 57,30 |
| Tây Nguyên | 1.071.193 | 1.498.873 | 2.212.337 | 427.679 | 39,9 | 713.464 | 47,60 |
| Miền Nam | 824.008 | 1.028.688 | 1.421.647 | 204.681 | 24,8 | 392.959 | 38,20 |
| Tổng | 3.769.275 | 5.023.621 | 7.293.338 | 1.254.346 | 33,3 | 2.269.717 | 45,18 |
Nguồn: Phòng kế hoạch – kinh doanh
- Nhận xét: Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
Doanh thu ở thị trường phân theo miền tăng qua các năm. Cụ thể năm 2023 tăng 33,3% so với năm 2022, năm 2024 tăng 45,18% so với năm 2023. Chứng tỏ Công ty đã đẩy mạnh việc phân phối sản phẩm ra thị trường ngoài tỉnh, nhất là dọc theo các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên. Còn thị trường ở miền Bắc và miền Nam doanh thu tăng chậm hơn là do điều kiện địa lý cộng với sự cạnh tranh của các Công ty cùng ngành khác. Trong những năm tới, Công ty sẽ tiếp tục khai thác thị trường ngoài tỉnh để đem sản phẩm đến tay người tiêu dùng, nâng cao thị phần trên thị trường Việt Nam.
Với đặc điểm của ngành nước khoáng thiên nhiên, khách hàng tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là các công ty, công sở, nhà hàng, khách sạn, đại lý, siêu thị bán lẻ…. trên địa bàn tỉnh Bình Định (chiếm 60% doanh thu tiêu thụ).
Nhìn chung, công tác phân đoạn thị trường để lựa chọn thị trường mục tiêu chưa được Công ty quan tâm đúng mức. Việc lựa chọn thị trường mục tiêu ở Công ty chỉ dựa vào việc thuận lợi về mặt địa lý, khả năng đáp ứng của Công ty mà không dựa trên phương pháp luận khoa học Marketing. Đây là điểm hạn chế của công ty cần phải khắc phục.
- Phân tích đối thủ cạnh tranh của nước khoáng thiên nhiên The life tại thị trường miền Trung
Tại thị trường Miền Trung, CTCP Nước khoáng Quy Nhơn chịu sự cạnh tranh gay gắt của hai đối thủ mạnh là Thạch Bích và Vĩnh Hảo. Để thấy rõ hơn, ta lập bảng phân tích sự cạnh tranh như sau:
Bảng 2.6. Bảng ma trận hình ảnh cạnh tranh đối với sản phẩm nước khoáng tại thị trường Bình Định
| Yếu tố | Hạng | The life | Thạch Bích | Vĩnh Hảo | |||
| Điểm quan trọng | Điểm đánh giá | Điểm quan trọng | Điểm đánh giá | Điểm quan trọng | Điểm đánh giá | ||
| 1. Thị phần | 0,12 | 4 | 0,48 | 3 | 0,36 | 3 | 0,36 |
| 2. Phân phối | 0,12 | 3 | 0,36 | 2 | 0,24 | 2 | 0,24 |
| 3. Khả năng tài chính | 0,10 | 2 | 0,2 | 3 | 0,3 | 3 | 0,3 |
| 4. Chất lượng SP | 0,15 | 3 | 0,45 | 3 | 0,45 | 3 | 0,45 |
| 5. Dịch vụ hậu mãi | 0,08 | 3 | 0,24 | 2 | 0,16 | 2 | 0,16 |
| 6. Giá cả | 0,10 | 2 | 0,2 | 3 | 0,3 | 2 | 0,2 |
| 7. Thị trường | 0,12 | 3 | 0,36 | 3 | 0,36 | 3 | 0,36 |
| 8. Nhân khẩu | 0,10 | 3 | 0,3 | 3 | 0,3 | 3 | 0,3 |
| 9. Công nghệ sản xuất | 0,11 | 3 | 0,33 | 4 | 0,44 | 4 | 0,44 |
| Tổng số điểm quan trọng | 1,00 | 2,92 | 2,91 | 2,81 | |||
Nguồn: Phòng kế hoạch – kinh doanh
Qua bảng 2.6 phân tích trên ta thấy rằng tại thị trường Bình Định, Công ty cổ phần Nước khoáng Quy Nhơn có khả năng cạnh tranh mạnh hơn do có ưu thế về kênh phân phối, dịch vụ hậu mãi, và giá cả. Tuy nhiên, nếu xét ở thị trường khác, Công ty sẽ gặp khó khăn khi cạnh tranh với hai đối thủ này vì khả năng tài chính và công nghệ của họ có ưu thế hơn. Do vậy, Công ty cần có những chiến lược cạnh tranh phù hợp, phải biết tận dụng những ưu thế của mình và tránh tấn công vào những điểm mà đối phương có ưu thế.
2.2.3. Phân tích và đánh giá chính sách Marketing – mix Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
- Chính sách sản phẩm Sản phẩm
Sản phẩm nước khoáng thiên nhiên The life là một loại nước uống tinh khiết có hàm lường khoáng chất thấp. Nước khoáng The life được sản xuất từ nguồn nước khoáng thiên nhiên tại Phước Mỹ, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, trên dây chuyền thiết bị hiện đại. Sản phẩm được dùng để giải khát và bổ sung khoáng chất cho cơ thể. Với đặc điểm khác biệt này của nước The life so với các loại nước ngọt có gas hay không gas khác thì nước The life chỉ có một mức chất lượng duy nhất.
Hình 2.4. Hình ảnh một số loại nước khoáng thiên nhiên The life
- Nhãn hiệu sản phẩm
Với nền màu xanh dương, nhãn hiệu chữ “The life” được sử dụng làm logo chính cho các hoạt động như quảng cáo, tài trợ, tham gia các chương trình từ thiện, sử dụng quảng cáo trên các phương tiện vận chuyển, tại các showroom giới thiệu sản phẩm… Logo thể hiện thương hiệu của Công ty qua nét cách điệu các chữ cái. Với hai giọt nước ở phần đầu chữ “life” thể hiện sự tinh khiết của nguồn nước được tạo ra từ thương hiệu “The life”.
Ngoài ra, ta thấy rằng cách đặt tên sản phẩm của Công ty không gắn với địa danh sản xuất do đó sản phẩm sẽ dễ dàng tiêu thụ ở mỗi vùng khác nhau ở Việt Nam. Đây là sự lựa chọn thể hiện tầm nhìn chiến lược của các nhà quản lý. Bởi vì trong tương lai, khi năng lực sản xuất mở rộng, Công ty sẽ đưa ra nhiều loại sản phẩm mới, khi đó sản phẩm này sẽ không bị che lấp bởi tên tuổi của các sản phẩm thành công trước đó hoặc nếu sản phẩm này bị thất bại cũng sẽ không ảnh hưởng đến các sản phẩm khác của Công ty.
- Bao bì sản phẩm
Có vai trò quan trọng đối với sản phẩm nước giải khát. Do sản phẩm của công ty là chất lỏng nên bắt buộc phải có vật dụng chứa đựng (bao bì). Hơn thế nữa do đặc điểm hoá học và vi sinh thì cần bảo quản đặc biệt bằng bao bì kín và thuận tiện cho việc bảo quản và dễ dàng vận chuyển. Bao bì còn là phương tiện quảng cáo thu hút sự chú ý của người tiêu dùng. Bao bì không chỉ giới thiệu về sản phẩm và hình ảnh, thương hiệu của công ty mà còn tạo được ấn tượng về vẻ đẹp sự sang trọng và cảm giác yên tâm khi sử dụng.
Tuy nhiên, với cách bao gói như hiện nay, bao bì vẫn chưa được biến thành công cụ có hiệu quả trợ giúp cho hoạt động khuyến khích tiêu thụ. Loại bao bì, kiểu dáng đơn điệu, không tạo ra sự khác biệt đối với các loại sản phẩm khác.
- Chất lượng sản phẩm Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
Nước khoáng thiên nhiên The life là loại nước uông tinh khiết có hàm lượng khoáng thấp. Vì thế nước khoáng The life chỉ có một tiêu chuẩn chất lượng duy nhất. Đặc thù của công ty trước đây thuộc Công ty Dược TTBYT Bình Định nên yêu cầu về chất lượng luôn đặt lên hàng đầu. Những tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm của Công ty được Bộ khoa học công nghệ và môi trường cùng với Cục vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc Bộ Y tế quy định và chứng nhận được phép lưu hành.
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
| STT | Tên chỉ tiêu chất lượng | Mức cơ bản |
| A | Các chỉ tiêu cảm quan | |
| 1 | Mùi vị | Không mùi |
| 2 | Màu sắc | Không màu |
| B | Hàm lượng khoáng(mg/l) | |
| 3 | Natri | 51 |
| 4 | Canxi | <0,1 |
| 5 | Kali | 2,81 |
| 6 | Magiê | <0,1 |
| 7 | Iốt | <1 |
| 8 | Flo | <1,5 |
| 9 | HCO3 – | <20,2 |
| 10 | PH | <0,1 |
Nguồn: Phòng Kỹ Thuật
- Tính năng, công dụng
Nước khoáng The life của Công ty được lấy từ nguồn nước khoáng thiên nhiên Phước Mỹ là một trong những nguồn nước thiên nhiên rất tốt của Việt Nam, qua công nghệ sản xuất hiện đại đã cho ra các sản phẩm có chất lượng cao. Bên cạnh đó, ngoài công dụng là thức uống giải khát The life còn bổ sung khoáng chất cho cơ thể.
- Quyết định về kích cỡ
Trong quá trình kinh doanh, để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Công ty đã sản xuất nước The life với nhiều dạng bao bì khác nhau tương ứng với dung tích khác nhau gồm: Chai 330ml, chai 500ml, chai 1,5l, cal 7,5l, cal 20l.
Với lại nước có kích cỡ 330ml, 500ml phù hợp với đối tượng khách hàng có nhu cầu duy chuyển như khách du lịch, hành khách đi xa, khách hàng dùng trong nhà hàng và khách sạn… Loại 1,5l và 7,5l thích hợp với các cuộc picnic, hội trại. Loại 20l thuận tiện cho nhân viên công sở, hộ gia đình.
- Quyết định về dịch vụ khách hàng Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
Dịch vụ khách hàng là một trong những yếu tố cấu thành sản phẩm hoàn chỉnh. Công ty lựa chọn hình thức dịch vụ là giao hàng tận nơi. Với khối lượng hàng hóa nhiều, Công ty sẽ kết hợp với dịch vụ vận tải của Công ty hoặc kết hợp khi phân phối thuốc tây cho các quầy… với nước khoáng The Life 20l, khách hàng tiêu dùng là các cơ quan hoặc hộ gia đình thì công ty có hình thức là giao hàng tận nơi hoặc qua các đại lý.
- Chính sách giá
Quyết định giá bán sản phẩm là công việc quan trọng mà Ban Giám đốc công ty sẽ phải thông qua trong kỳ họp cuối năm tài chính. Mức giá được thông qua sẽ áp dụng trong năm tiếp theo. Trong một số trường hợp đặc biệt, giám đốc Công ty có thể quyết định điều chỉnh giá. Để có các quyết định về giá hiệu quả, Công ty xem xét một cách cẩn thận giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm, nguồn lực tài chính của Công ty, của đối thủ cạnh tranh, quan hệ giữa giá thành và khối lượng, và những cơ hội khác của Công ty… Tại mỗi thời điểm hoặc trong mỗi chu kỳ sống của sản phẩm chính sách giá cả có các mục tiêu khác nhau phù hợp với chiến lược Marketing chung.
- Mục tiêu định giá cho sản phẩm của Công ty
Mục tiêu số một là không ngừng tăng lợi nhuận bởi vì sản phẩm của Công ty, đặc biệt là nước khoáng đang ở trong giai đoạn phát triển.
Không ngừng mở rộng thị trường, điều này có ý nghĩa rất lớn. Mở rộng thị trường đồng nghĩa với việc tăng khối lượng tiêu thụ do đó giảm được chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm. Đồng thời mở rộng thị trường còn tạo sức cạnh tranh và nâng cao vị thế của Công ty trên thương trường.
Đối với thị trường mới xâm nhập vào để đảm bảo mục tiêu tăng lợi nhuận của Công ty đồng thời định vị sản phẩm trong lòng khách hàng hiện nay thì các chính sách giá phù hợp là một lợi thế. Nhận định được điều này Công ty đã đưa ra chính sách giá linh hoạt và mục tiêu định giá phải phù hợp với mục tiêu chung của Công ty nhưng không thể tách rời được chi phí SX.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến giá
Các quyết định về giá của công ty chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố nội tại của Công ty cũng như các yếu tố bên ngoài thị trường.
- Các yếu tố nội tại của Công ty bao gồm
Mục tiêu Marketing: Mục tiêu nội tại, mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, mục tiêu tỷ phần thị trường, mục tiêu chất lượng sản phẩm và các mục tiêu khác.
- Vai trò, khả năng của Công ty trên thị trường.
- Chi phí (chi phí cố định, chi phí biến đổi) giá thành của sản phẩm.
Những yếu tố bên ngoài Công ty
- Thị trường và nhu cầu – Giá phổ biến trên thị trườ
- Giá của đối thủ cạnh tranh.
- Các yếu tố khác (pháp luật, chính sách của cơ quan nhà nước).
Phương pháp định giá Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
Công ty định giá dựa trên cơ sở phân tích điểm hòa vốn và đảm bảo mục tiêu đề ra, để từ đó xác định giá bán cho sản phẩm của mình. Đồng thời, Công ty cũng căn cứ vào mức giá của đối thủ cạnh tranh cũng như tình hình của thị trường để xác định giá chào bán, sao cho giá bán sản phẩm của công ty không quá cao hay quá thấp so với giá bán của đối thủ cạnh tranh và phải đảm bảo mục tiêu mà công ty đề ra.
- Chiến lược giá
Công ty áp dụng hình thức chiết khấu thương mại cho các thành viên trong kênh phân phối. Tùy số lượng hàng hóa và mức độ mua hàng mà mức chiết khấu từ 1-3%.
Công ty còn áp dụng hình thức định giá phân biệt. Đối với các thị trường mà công ty có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh thì giá của sản phẩm sẽ cao hơn còn đối với thị trường mà công ty gặp phải sự cạnh tranh gay gắt hoặc với các thị trường mới thâm nhập thì giá bán sẽ thấp hơn.
- Chiến lược giá đối phó với các đối thủ cạnh tranh.
Công ty cổ phần Nước khoáng Quy Nhơn đã sử dụng phương pháp định giá dựa trên cơ sở phân tích điểm hòa vốn, đảm bảo lợi nhuận mà Công ty đã đề ra kết hợp với phương pháp định giá dựa vào đối thủ cạnh tranh. Chính vì vậy, ở mỗi thị trường khác nhau thì Công ty ấn định mức giá khác nhau phù hợp với đối thủ cạnh tranh của mình.
Thông thường ở những thị trường mà Công ty chiếm ưu thế hơn thì Công ty đưa ra các mức giá cao hơn và ngược lại. Ta có thể thấy rõ điều này qua các sản phẩm của Công ty, đặc biệt là sản phẩm Polymin. Ở thị trường Bình Định, sản phẩm này có giá 2.750đ/SP nhưng tại thị trường khác như Đaklak giá sản phẩm chỉ là 2.600đ/SP vì tại thị trường này, Công ty chịu sự cạnh tranh gay gắt của hãng Phú Sen, Đảng Thạch. Ở Quảng Ngãi, giá của sản phẩm là 2.680/SP vì ở đây Công ty chịu sự cạnh tranh của doanh nghiệp Thạch Bích.
Bảng 2.8. Bảng giá bán sản phẩm so với các đối thủ tại thị trường Bình Định
ĐVT: Đồng
| Sản phẩm | Quy Cách | La vie | Vikoda | Aqufina | Vĩnh Hảo | The life |
| Loại 0,5l | 24 Chai/T | 75.000 | 72.000 | 75.000 | 75.000 | 70.000 |
| Loại 0,5l | 12 Chai/Lốc | 30.000 | 30.000 | 31.000 | 30.000 | 29.000 |
| Loại 1,5l | 12 Chai/T | 75.000 | 72.000 | 75.000 | 75.000 | 63.000 |
| Loại 1,5l | 06 Chai/Lốc | 38.000 | 31.000 | 38.000 | 35.000 | 32.000 |
| Loại 330 ml | 15 Chai/Lốc | 65.000 | 63.000 | 65.000 | 59.000 | 58.000 |
| Loại 7,5l | Cal | 25.000 | 19.000 | – | 20.000 | 17.000 |
| Loại 20l | Cal | 37.000 | 35.000 | 37.000 | 35.000 | 25.000 |
Nguồn: Phòng kế hoạch – kinh doanh
Bảng 2.9. Bảng giá cả một số sản phẩm công ty tại các thị trường
ĐVT: đồng Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
| The Life 0,5l | The Life 0,5l | The Life 1,5l | The Life 1,5l | The Life 330 ml | The Life 7,5l | The Life 20l | |
| 24 Chai/T | 12 Chai/Lốc | 12 Chai/T | 06 Chai/Lốc | 15 Chai/Lốc | Cal | Cal | |
| Quầy GTSP | 68.500 | 28.500 | 62.500 | 31.500 | 57.550 | 17.000 | 24.500 |
| Quảng Ngãi | 70.000 | 28.800 | 63.000 | 31.500 | 58.000 | 17.000 | 24.550 |
| Đà Nẵng | 69.000 | 29.000 | 63.000 | 31.400 | 58.000 | 17.000 | 24.850 |
| Quảng Trị | 69.300 | 29.000 | 63.000 | 32.000 | 58.000 | 17.000 | 25.000 |
| Đaklak | 70.000 | 29.000 | 63.000 | 32.000 | 58.000 | 17.000 | 25.000 |
| Phú Yên | 69.800 | 29.000 | 63.000 | 31.300 | 58.000 | 17.000 | 24.900 |
| Gia Lai | 70.000 | 29.000 | 63.000 | 32.000 | 58.000 | 17.000 | 25.000 |
| Đak Nông | 70.000 | 29.000 | 63.000 | 32.000 | 58.000 | 17.000 | 25.000 |
| Nha Trang | 69.500 | 28.500 | 63.000 | 31.200 | 58.000 | 17.000 | 24.500 |
| Phan Thiết | 70.000 | 29.000 | 63.000 | 32.000 | 58.000 | 17.000 | 25.000 |
| Đồng Nai | 70.000 | 29.000 | 63.000 | 32.000 | 58.000 | 17.000 | 25.000 |
| Thanh Hóa | 70.000 | 29.000 | 63.000 | 32.000 | 58.000 | 17.000 | 24.600 |
| Nghệ An | 70.000 | 29.000 | 63.000 | 31.800 | 58.000 | 17.000 | 25.000 |
Nguồn: Phòng kế hoạch – kinh doanh
- Chính sách phân phối
Từ khi thành lập, CTCP Nước khoáng Quy Nhơn đã có được một kênh phân phối hiệu quả nhờ sự kết hợp với Công ty Dược Bidiphar. Tuy vậy, Công ty vẫn không ngừng hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của mình.
Hiện nay, Công ty không ngừng phấn đấu hoàn thiện kênh tiêu thụ sản phẩm của mình để sao cho sản phẩm của Công ty đến tay người tiêu dùng nhanh và hiệu quả. Mục tiêu của phân phối Công ty đặt ra đó chính là cung cấp đúng mặt hàng, đúng số lượng và chất lượng vào đúng nơi, đúng lúc với chi phí thấp nhất.
Hình 2.5. Sơ đồ hệ thống kênh phân phối của Công ty
Qua sơ đồ trên ta thấy rằng Công ty đã sử dụng hệ thống kênh phân phối hỗn hợp, thể hiện được ưu điểm: đơn giản hóa công tác quản trị, giảm chi phí và tạo ra khả năng thâm nhập cũng như cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường.
- Hệ thống kênh phân phối hỗn hợp bao gồm:
Kênh trực tiếp: Công ty đã mở 2 Quầy giới thiệu sản phẩm và cũng là nơi phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng chủ yếu là trong địa bàn thành phố Quy Nhơn Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
Kênh gián tiếp một cấp: Là kênh phân phối sản phẩm của Công ty đến các huyện trong tỉnh thông qua các Quầy, các hiệu thuốc tây làm đại lý cho Công ty. Các quầy thuốc tây này hoạt động như một đại lý cấp một và cấp hai, họ bán trực tiếp theo yêu cầu của khách hàng (không kể số lượng nhiều hay ít) và được hưởng theo doanh thu bán hàng của Công ty để hỗ trợ. Việc phân phối qua kênh này rất hiệu quả, khi vận chuyển Công ty kết hợp vừa vận chuyển nước khoáng và vừa vận chuyển thuốc, giảm được chi phí đáng kể.
Kênh gián tiếp hai cấp: Là kênh phân phối sản phẩm của Công ty đến các thị trường ngoài tỉnh thông qua các đại lý cấp mộ Cụ thể, các đại lý cấp một sẽ ký hợp đồng trực tiếp với Công ty, sau đó sở hữu hàng hóa của Công ty rồi phân phối sản phẩm đến đại lý cấp hai, rồi các đại lý cấp hai này sẽ phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng thông qua các nhà hàng, quán cafe, giải khát..
Vấn đề đặt ra là phải giải quyết mối xung đột trong kênh. Hiện nay các thành viên trong kênh vẫn vừa bán sản phẩm của Công ty và vừa bán các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh khác. Việc bắt buộc họ chỉ bán sản phẩm của nhà máy là rất khó. Do vậy, biện pháp của Công ty chỉ là khuyến khích họ chú ý và quan tâm đến việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty bằng các chính sách chăm sóc. Công ty hiện nay vẫn chưa có những chính sách chăm sóc đại lý cấp I cụ thể. Đối với cấp II, những nhà hàng ăn uống, tụ điểm vui chơi giải trí được Công ty chăm sóc kỹ lưỡng như trang trí, cung cấp ly thủy tinh,… cho cửa hàng. Đối với các nhà bán lẻ, nhà máy nhân dịp lễ, tết thường tặng quà như bánh kẹo, phích đá… Song công tác này của Công ty vẫn chưa đủ mạnh.
Tầm quan trọng của các trung gian cấp II chính là thu nhập thông tin phản hồi từ phía khách hàng, nắm bắt được thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng rồi thông báo lại phía Công ty để có những biện pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Để củng cố duy trì và quản lý thành viên trong kênh, các nhân viên tiếp thị của Công ty thường xuyên đến thăm hỏi các đại lý để nắm bắt nhu cầu tiêu thụ và những khó khăn của các đại lý gặp phải để có biện pháp giúp đỡ thỏa đáng.
Trong những năm gần đây, Công ty rất quan tâm đến việc xây dựng hệ thống kênh phân phối của mình. Do đó, việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty không ngừng tăng lên qua các năm.
Bảng 2.10. Kết quả tiêu thụ qua các kênh phân phối của công ty
ĐVT:1000 đồng
| Kênh phân phối | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | |||
| Doanh thu | % | Doanh thu | % | Doanh thu | % | |
| Trực tiếp | 1.145.930 | 13,91 | 1.538.184 | 14,34 | 2.326.196 | 16,48 |
| Gián tiếp cấp 1 | 3.633.034 | 44,1 | 4.671.403 | 43,55 | 5.789.911 | 41,03 |
| Gián tiếp cấp 2 | 3.459.209 | 41,99 | 4.516.941 | 42,11 | 5.996.793 | 42,49 |
| Tổng cộng | 8.238.173 | 100 | 10.726.529 | 100 | 14.112.900 | 100 |
Nguồn: Phòng Kế hoạch Kinh doanh Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
- Nhận xét:
Doanh thu của doanh nghiệp tăng qua các năm và tốc độ tăng ngày càng cao (Năm 2022: 30,21%, năm 2023: 31,57%). Điều đó cho ta thấy rằng hệ thống kênh phân phối của Công ty hoạt động có hiệu quả. Tình hình tiêu thụ của các kênh PP trong những năm gần đây tương đối ổn định, không có sự biến động lớn. Kênh gián tiếp cấp 1 có tỷ trọng DT cao, tuy nhiên tỷ trọng này giảm dần. Bên cạnh đó, doanh thu của kênh trực tiếp và kênh gián tiếp 2 cấp ngày càng tăng. Qua đó ta thấy rằng Công ty đã đẩy mạnh công tác tiêu thụ tại địa bàn nhằm giảm chi phí vận chuyển, tận dụng khai thác tốt thị trường địa phương vì tại thị trường này Công ty chiếm ưu thế hơn so với các đối thủ khác. Bên cạnh đó, kênh gián tiếp cấp 2 tăng vì Công ty đang đẩy mạnh hệ thống kênh phân phối ra thị trường ngoài tỉnh. Tuy nhiên, do nguồn lực có giới hạn nên Công ty không thể đảm bảo phát triển cùng một lúc tất cả các kênh phân phối nên đã làm cho tỷ trọng doanh thu của kênh gián tiếp cấp 1 giảm. Tuy vậy, doanh thu của kênh này vẫn tăng nhưng tốc độ chậm hơn so với các kênh khác.
- Chính sách xúc tiến hỗn hợp
Qua 10 năm hoạt động, Công ty đã lựa chọn và sử dụng 4 trong 5 công cụ của hệ thống truyền thông Marketing:
- Bán hàng trực tiếp
Bán hàng cá nhân là một hình thức giao tiếp mang tính chọn lọc cao, cho phép nhà hoạt động thị trường đưa các thông điệp có tính chất thuyết phục đến nhu cầu cụ thể của từng người mua hoặc ảnh hưởng đến các quyết định mua. Về cơ bản đây là một hoạt động Marketing tập trung vào từng người mua của thị trường mục tiêu, sau đó nuôi dưỡng và khuyến khích một sự chuyển tiếp nhanh chóng từ việc nhận thức một vấn đề cho đến hành động mua.
Đối với Công ty cổ phần Nước khoáng Quy Nhơn, bán hàng trực tiếp có vai trò quan trọng trong việc bán hàng, giải quyết các vấn đề của khách hàng, lập kế hoạch và dự báo doanh số bán, thu thập các thông tin thị trường và thực hiện những nhiệm vụ Marketing khác như: giúp các trung gian xây dựng các kế hoạch Marketing, thực hiện các biện pháp Marketing…
Lực lượng bán hàng của công ty là những người có trình độ chuyên môn, có khả năng giao tiếp, có mối quan hệ rộng cũng như am hiểu về tình hình thị trường. Đây là lực lượng quan trọng trong việc tạo ra khách hàng cho Công ty. Do tầm quan trọng của lực lượng này nên công ty rất chú ý từ khâu tuyển dụng, đào tạo đến thực hành.
Chế độ đãi ngộ cho lực lượng này cũng được đảm bảo. Ngoài phần lương cố định, các nhân viên bán hàng sẽ nhận được tỷ lệ % trên tổng doanh thu bán hàng của mình trong tháng tuỳ từng khu vực. Bình quân mức thu nhập của lực lượng này là 2.5 triệu đồng/tháng. Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
Quảng cáo: Khi mới thành lập và đưa sản phẩm ra thị trường, công ty đã tiến hành quảng cáo sản phẩm của mình trên các kênh truyền hình trung ương và địa phương, trên các tạp chí nhằm giới thiệu các thông tin về sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng. Trong quá trình hoạt động, Công ty chưa thường xuyên sử dụng loại hình quảng cáo này mà chủ yếu sử dụng các biển Panô, áp phích, hộp đèn… Ngoài ra, Công ty còn in các biểu tượng hình ảnh một số sản phẩm của công ty lên áo, mũ, đồng hồ.. nhằm mục đích tạo sự chú ý cho khách hàng, tham gia hội chợ, triển lãm, tài trợ các chương trình.
Khuyến mãi: Đây là nhóm công cụ thúc đẩy hoạt động KD của các trung gian trên các kênh PP. Đối với các đại lý bán hàng, Công ty áp dụng các hình thức như tài trợ về tài chính dưới hình thức giảm giá hoặc có thưởng, có quà tặng cho các đại lý có doanh số bán cao. Vào dịp lễ tết Công ty có hình thức khuyến mãi tặng các phần quà có giá trị cho các đại lý và tặng SP cho KH khi mua hàng.
Quan hệ công chúng: Quan hệ công chúng được coi là một trong những hoạt động được CTCP Nước khoáng Quy Nhơn đặc biệt coi trọng. SP nước khoáng thiên nhiên của Công ty có được hình ảnh và vị trí như ngày nay là có được mối quan hệ tốt đối với các ban ngành ở Trung ương và địa phương. Thông qua các mối quan hệ này Công ty có thể đưa hình ảnh của mình lên một vị trí mới.
Công ty có quan hệ rất tốt với khách hàng cụ thể là doanh nghiệp đã tham gia các hoạt động xã hội, thể thao như: tài trợ giải quần vợt hội người cao tuổi Đà Nẵng, tài trợ cho các đội bóng đá Bình Định và các hoạt động thể thao ở tỉnh nhà. Hỗ trợ tư vấn mùa thi 2020, 2021, 2022, 2023, 2024 tại Quy Nhơn.
Công ty đã tạo được hình ảnh cộng đồng tốt đẹp với các đóng góp ủng hộ công tác xã hội từ thiện trong những năm 2022-2024 hơn 330 triệu đồng như: Phụng dưỡng chu đáo mẹ Việt Nam anh hùng 50 triệu đồng; ủng hộ cho các hộ bị lũ lụt năm 2022 (cơn lũ lớn nhất trong vòng 30 năm qua ở Bình Định) 50 triệu đồng; hỗ trợ Hội nạn nhân chất độc da cam Bình Định 20 triệu đồng; Xây tặng nhà tình nghĩa cho người dân nghèo tại xã đảo Nhơn Châu (Quy Nhơn) với số tiền 30 triệu đồng; hỗ trợ UBMTTQ huyện Vĩnh Thạnh xây nhà tình thương 40 triệu đồng; tặng phần thưởng cho học sinh nghèo vượt khó các trường THPT Chu Văn An, Trường THCS Phước Mỹ, trẻ em nghèo thành phố Quy Nhơn và học nghèo hiếu học tại huyện E’leo, tỉnh Gia Lai với số tiền và hiện vật gần 50 triệu đồng. Công ty còn tham gia vào các hội chợ thương mại để tăng uy tín và phát triển thương hiệu cho sản phẩm của mình như: tham gia hội chợ thương mại Quảng Nam, Đà Nẵng, Quy Nhơn năm 2005 – 2024.
Bên cạnh đó, Công ty cũng đã xây dựng trang Web của Công ty cổ phần Nước khoáng Quy Nhơn ngày càng hoàn chỉnh, kịp thời cung cấp thông tin trên mạng. Tuy nhiên chưa thật sự ấn tượng và nội dung còn sơ sài.
Thông qua các công cụ xúc tiến này đã giúp công ty tiêu thụ thêm SP với số lượng tăng thêm đáng kể qua các năm, giữ vững thị phần trong tỉnh đồng thời tăng thêm thị phần ở các thị trường ngoài tỉnh.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING CỦA NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN THE LIFE
2.3.1. Những thành tựu và kết quả đạt được Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
Với những nổ lực trong hoạt động sản xuất và hoạt động Marketing trong thời gian qua, CTCP Nước khoáng Quy Nhơn đã chiếm được phần lớn thị phần trong tỉnh, tạo được niềm tin từ khách hàng.
Nhờ tập trung theo chiều sâu Công ty đã mở rộng sản xuất, đa dạng hóa mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩ Hiện nay công ty đã có trên 32 mặt hàng được cơ sở y tế cho lưu hành trên cả nước.
Công ty cổ phần Nước khoáng Quy Nhơn có mạng lưới phân phối hàng hóa trong cả nước thông qua mạng lưới các đại lý trong và ngoài tỉ Nhân viên thị trường của Công ty tại các tỉnh, thành phố sẵn sàng nắm bắt thông tin nhu cầu về sản phẩm để từ đó có kế hoạch cung ứng đầy đủ hàng hóa theo nhu cầu khách hàng.
Ngoài mạng lưới phân phối trên, Công ty đã đầu tư phương tiện vận tải trên 20 xe lớn nhỏ (trọng tải từ 2 đến 8 tấn), có thể vận chuyển hàng hóa đến tận nơi người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong mọi thời điể Đây là một trong những ưu điểm lớn của Công ty để tạo ra ưu thế cạnh tranh trên thị trường.
Trong những năm gần đây, doanh số của Công ty ở thị trường ngoài tỉnh đều tăng, một phần là do Công ty mở rộng thị trường: phía Bắc tới Nghệ An, Thanh Hóa; Phía Nam mở rộng thêm một số đại lý tại Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai; Tây Nguyên thì doanh thu tại Gia Lai và Đaklak tă. Ngoài ra, Công ty không ngừng củng cố vững chắc mạng lưới bán hàng hiện có, đưa ra các chính sách, biện pháp hỗ trợ bán hàng kịp thời cho các nhà phân phối trên thị trường.
Thị trường chiến lược đối với Công ty là thị trường trong tỉ Vì vậy, sản phẩm của Công ty trong những năm gần đây được khách hàng tin tưởng sử dụng đặc biệt là SP nước khoáng thiên nhiên nhãn hiệu The Life, chiếm thị phần lớn.
Công tác quản lý tại Công ty đã đi vào ổn định, các chính sách bán hàng đảm bảo được tính hợp lý và chắc chắn nên hầu như không còn tình trạng KH chiếm dụng vốn của Công ty. Công tác quản lý công nợ đã có những bước tiến rõ rệ
Trong những năm 2004, 2005 Công ty đã tiến hành xây dựng và sửa chữa lại nhà xưởng sản xuất mới hoàn toàn.
Cải tiến mẫu mã sản phẩm The Life chai nhựa 500 ml cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng.
Tuy gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của các hãng SX trong khu vực như: La vie, Vĩnh Hảo, Đảng Thạch, Thạch Bích… nhưng với sự nỗ lực của mình, doanh thu của Công ty trong những năm qua vẫn không ngừng tăng trưởng
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
Hoạt động xúc tiến hỗn hợp chưa được đầu tư đúng mứ Công tác quảng cáo và tiếp thị còn nhiều hạn chế. Cụ thể: các chương trình quảng cáo còn ít ỏi, chủ yếu là pano, áp phích… chỉ quảng cáo trên tivi trong thời gian đầu mới thành lập. Do đó, The life chưa ăn sâu vào tâm thức người tiêu dùng, hoạt động khuyến mãi còn rất ít.
Mặc dù Công ty đã duy trì, tăng cường kịp thời các biện pháp tài trợ cho thị trường trong tỉnh như: các chính sách khuyến mãi, hỗ trợ trực tiếp bán hàng… nhưng cơ chế quản lý vẫn chưa chặt chẽ, đội ngũ quản lý ở các Quầy trưng bày sản phẩm chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến trách nhiệm chưa cao. Nhìn chung, thị phần trong tỉnh vẫn chưa tương xứng với khả năng hiện có của Công ty. Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
Các khâu quản lý trong hoạt động xúc tiến bán chưa thực sự chặt chẽ. Vì trong thời gian khuyến mại các đại lý cấp II, cửa hàng bán lẻ và đặc biệt là người tiêu dùng thường được nhận ít hơn món quà, phần thưởng của Công ty mà lẽ ra họ được hưởng. Ngoài ra, một số đại lý và cửa hàng đăng ký số lượng hàng hóa nhiều trong thời gian khuyến mại, để rồi sau đó tiêu thụ không hết, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, gây ra sự lãng phí, ứ đọng vốn, ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty vẫn chưa thành lập một phòng Marketing riêng biệ Hoạt động Marketing của Công ty còn phân tán ở các phòng khác như phòng kinh doanh, phòng tiếp thị.. Từ đó dẫn đến hoạt động Marketing còn đơn lẽ, không tập trung, thiếu chính sách nhất quán đồng bộ với định hướng và chiến lược của Công ty.
Tuy Công ty đã có những chính sách giá khác nhau đối với từng khu vực thị trường nhưng việc xây dựng mức giá cho nước khoáng The life vẫn còn rất bị độ Công ty phải thay đổi theo mức giá của đối thủ cạnh tranh, làm ảnh hưởng đến uy tín của Công ty.
Công tác nghiên cứu thị trường mặc dù đã được tiến hành thường niên, song do tổ chức với quy mô nhỏ, chỉ dừng lại ở việc thu thập ý kiến của một số khách hàng thân thuộc và các đại lý trung gian cho nên việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty chưa có căn cứ xác thực, chưa căn cứ vào nhu cầu của thị trường mà chỉ dựa vào kết quả về khối lượng và doanh thu tiêu thụ của các kỳ trước. Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên […]