Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Giải pháp Marketing cho sản phẩm nước khoáng thiên thiên “The life” tại Công ty cổ phần nước khoáng Quy Nhơn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

MỞ ĐẦU

1. Tính cp thiết đề tài

Đất nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập vào thế giới, việc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế đã cho phép các doanh nghiệp quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh và mở rộng buôn bán hợp tác với nước ngoài. Đây là một cơ hội nhưng đồng thời cũng là một thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Giờ đây họ phải chấp nhận quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường và sự đào thải phũ phàng của nó.

Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp nói chung cũng như Công ty cổ phần Nước khoáng Quy Nhơn nói riêng phải thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp thực tế, phải có biện pháp quản lý năng động, linh hoạt, phải xây dựng áp dụng những chính sách phù hợp đúng đắn. Trong nền kinh tế thế giới, Marketing được coi là một công cụ quan trọng nhằm đạt lợi nhuận cao nhất của các nhà sản xuất kinh doanh, nhất là trong điều kiện kinh tế hàng hoá đã phát triển thì số phận người sản xuất gắn chặt với số phận sản phẩm hàng hoá mà họ tung ra thị trường. Bởi vậy việc Công ty biết lựa chọn sản phẩm chủ đạo vận dụng các công cụ hiệu quả để phát triển có ý nghĩa quyết định sự sống còn của Công ty.

Thị trường tiêu dùng đang có xu hướng sử dụng nhiều chủng loại nước khác nhau đặc biệt nước khoáng thiên nhiên được dùng với số lượng lớn và ổn định. Nhận biết được tiềm năng của loại nước này Công ty cổ phần Nước khoáng Quy Nhơn đã đẩy mạnh sử dụng các biện pháp Marketing nhằn gia tăng lượng tiêu thụ cho sản phẩm nước khoáng không gas The life. Tuy nhiên với số lượng đối thủ cạnh tranh khá nhiều và có thương hiệu mạnh buộc Công ty phải biết lựa chọn các biện pháp Marketing đúng đắn và hiệu quả. Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.

Với những kiến thức thu được trong quá trình học tập nghiên cứu và xuất phát từ thực tế của CTCP nước khoáng Quy Nhơn, tôi nhận thấy rằng hoạt động Marketing thực sự là một hoạt động quan trọng trong doanh nghiệp đặc biệt là rất cần cho Công ty sử dụng làm đẩy mạnh lượng tiêu thụ sản phẩm nước khoáng The life. Nếu làm tốt hoạt động này sẽ góp phần rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của Công ty. Do vậy, tôi chọn đề tài: “Gii pháp Marketing cho sn phm nước khoáng thiên thiên “The life” ti Công ty c phn nước khoáng Quy Nhơn” cho luận văn tốt nghiệp.

2. Mc tiêu nghiên cu

Mục tiêu tng quát: nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất giải pháp Marketing cho sản phẩm nước khoáng thiên nhiên The life của Công ty cổ phần Nước khoáng Quy Nhơn.

  • Mục tiêu cụ thể:

Hệ thống hóa những nghiên cứu lý luận đã có về các chính sách Marketing, từ đó tác giả vận dụng trong việc xây dựng giải pháp Marketing cho sản phẩm nước khoáng thiên nhiên The life của Công ty cổ phần Nước khoáng Quy Nhơ

Thông qua quá trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, các chính sách Marketing mà Công ty đã và đang áp dụng trong thời gian qua, cũng như những khảo sát điều tra thực tế qua đó tìm ra những ưu và nhược điểm của những chính sách mà Công ty đang sử dụ

3. Đối tượng và phm vi nghiên cu

  • Đối tượng nghiên cu

Đi sâu tìm hiểu những nội dung liên quan đến các chính sách Marketing, các nhân tố ảnh hưởng đến những chính sách này của Công ty cổ phần Nước khoáng Quy Nhơn và đưa ra một số các giải pháp Marketing cho sản phẩn nước khoáng thiên nhiên The life trong thời gian tới.

  • Phm vi nghiên cu

Nghiên cứu tất cả các chính sách Marketing và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách Marketing mà Công ty đang áp dụng cho sản phẩm nước khoáng thiên nhiên The life giai đoạn năm 2022 đến năm 2024.

4. Phương pháp nghiên cu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng kết hợp với logic và lịch sử, đồng thời sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp khoa học thống kê, phương pháp chuyên gia và phương pháp điều tra phân tích trong kinh tế. Bên cạnh đó, luận văn dựa trên lý thuyết chung về xây dựng chính sách Marketing trong cơ chế thị trường, kết hợp phân tích tổng hợp và các nghiên cứu thực tiễn. Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.

5. B cc đề tài 

Cu trúc lun văn gm có ba chương:

  • Chương 1: Một số vấn đề lý luận về Marketing và chính sách Marketing
  • Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing của CTCP Nước khoáng Quy Nhơn
  • Chương 3: Giải pháp Marketing cho sản phẩm nước khoáng thiên nhiên The life

6. Tng quan tài liu nghiên cu

Với đề tài “Gii pháp Marketing cho sn phm nước khoáng thiên thiên “The life” ti Công ty c phn nước khoáng Quy Nhơn”, đây là một đề tài tương đối mới tại Công ty, hiện chưa được nghiên cứu, nhưng được sự tư vấn và giúp đỡ tận tình của cán bộ hướng dẫn khoa học TS. Lê Văn Huy tác giả đã chọn đề tài này để thực hiện nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ kinh tế – Chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Để thực hiện nghiên cứu tác giả đã dựa trên trên cơ sở tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu, sách tham khảo biên soạn mới nhất về chính sách Marketing của doanh nghiệp, đó là các giáo trình giảng dạy tại các trường đại học (Trường đại học kinh tế Đà Nẵng, trường đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh), một số tài liệu có trong danh mục tài liệu tham khảo cùng các sách của một số học giả đã được biên soạn và được biên dịch từ tài liệu nước ngoài, tác giả đã chọn lọc để tiến hành nghiên cứu đề tài này.

Trong chương 1. Mt s vn đề lý lun v Marketing và chính sách Marketing

Tác giả đã tham khảo và trích dẫn từ một số nguồn tài liệu, cụ thể: Từ sách giáo trình giảng dạy, chủ yếu tham khảo sách giáo trình từ Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng do tập thể tác giả giảng viên của trường đại học kinh tế Đà Nẵng biên soạn dùng để giảng dạy, Quản trị Marketing (PGS.TS. Lê Thế

Giới, Nhà xuất bản Thống kê 2023), Quản trị Marketing trong doanh nghiệp (Nhà xuất bản Giáo dục 2002, TS. Trương Đình Chiến), … cùng một số tài liệu ghi trong phần danh mục tài liệu tham khảo.

Ngoài ra, tác giả còn tham khảo một số tài liệu khác trên internet như:

www.kienthuckinhte.com; www.en.wikipedia.org–suply chain management; Thời báo kinh tế Sài Gòn, Tạp chí kinh tế và dự báo…

Ti chương 2. Thc trng hot động Marketing ca CTCP Nước khoáng Quy Nhơn

Để thực hiện nghiên cứu thực trạng hoạt động Marketing của CTCP Nước khoáng Quy Nhơn, tác giả đã đi sâu nghiên cứu phân tích số liệu hoạt động SXKD của toàn Công ty nói chung và thực trạng triển khai chính sách Marketing tại Công ty trong thời gian qua dựa trên số liệu từ các năm 20222024, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp để phân tích, so sánh và đánh giá các số liệu từ đó đưa ra đánh giá nhận xét. Đối với chính sách Marketing hiện tại công ty sử dụng các chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách xúc tiến hỗn hợp. Tác giả sẽ phân tích các nội dung cụ thể sau: Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.

  • Đánh giá tình hình sử dụng nước khoáng của thị trường Việt Nam, thực trạng hoạt động Marketing của Công ty và các đối thủ. Từ đó phân tích đánh giá những ưu nhược điểm của các hoạt động Marketing của Công ty.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách Marketing đang thực hiện tại Công ty, so sánh đánh giá các chính sách Marketing của nước khoáng The life so với các sản phẩm cạnh tranh khác của đối thủ.
  • Điều tra khảo sát sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm của Công ty từ đó để làm cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp Marketing cho sản phẩm nước khoáng thiên nhiên The life của Công ty.

Ti chương 3. Gii pháp Marketing cho sn phm nước khoáng thiên nhiên The life

Dựa trên cơ sở lý luận về Marketing và chính sách Marketing của doanh nghiệp nêu trong chương một và những mặt còn hạn chế và bất cập trong công tác quản trị chính sách Marketing của Công ty cổ phần Nước khoáng Quy Nhơn. Trong chương này tác giả sẽ đưa ra những giải pháp mang tính định hướng với mục đích nhằm hoàn thiện chính sách Marketing cho sản phẩm nước khoáng thiên nhiên The life tại Công ty trong thời gian tới.

Để thực hiện nghiên cứu trong chuơng này tác giả sẽ trình bày một số căn cứ để làm cơ sở cho việc đưa ra giải pháp Marketing cho sản phẩm nước khoáng The life. Từ những căn cứ đó, tác giả kiến nghị một số giải pháp Marketing thiết thực cho sản phẩm nước khoáng thiên nhiên The life với mục đích nâng cao hiệu quả cạnh tranh cho nước khoáng The life trên thị trường Việt Nam.

CHƯƠNG 1 MT S VN ĐỀ LÝ LUN V MARKETING VÀ CHÍNH SÁCH MARKETING

1.1. KHÁI NIM VÀ VAI TRÒ CA MARKETING

1.1.1. Khái nim Marketing 

Marketing không phải là bán hàng, không phải là tiếp thị như nhiều người lầm tưởng. Marketing bao gồm rất nhiều hoạt động như nghiên cứu Marketing, sản xuất ra hàng hóa phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, quy định giá cả, tổ chức và quản lý hệ thống tiêu thụ, quảng cáo, khuyến mại và sau đó mới bán chúng cho người tiêu dùng.

Marketing là một dạng hoạt động của con người hoặc của tổ chức nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi. Ý tưởng cội nguồn của Marketing là thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng một cách ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh.

Marketing hiện đại được định nghĩa như sau: “Marketing là làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi với mục đích thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người”. Hoặc “Marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi”.

Theo Hiệp hội Marketing Mỹ: “Marketing là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện các quyết định về sản phẩm, định giá, xúc tiến và phân phối cho hàng hóa, dịch vụ và tư tưởng hành động để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu của cá nhân và tổ chức”.

Theo Philip Kotler: “Marketing là quá trình mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác”.

1.1.2. Vai trò Marketing Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.

Marketing có một vai trò rất quan trọng trong kinh doanh, nó hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động SXKD của các doanh nghiệp. Nhờ các hoạt động Marketing mà các quyết định đề ra trong SXKD có cơ sở khoa học vững chắc hơn, doanh nghiệp có điều kiện và thông tin đầy đủ hơn nhằm thoả mãn mọi yêu cầu của KH. Marketing xác định rõ phải sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu, sản phẩm có đặc điểm như thế nào, nếu không sử dụng hoạt động Marketing thì có thể họ rất tốn tiền của vào việc sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ mà trên thực tế người tiêu dùng không mong đợi. Trong khi đó nhiều loại sản phẩm và dịch vụ họ rất cần và muốn được thoả mãn thì nhà sản xuất lại không phát hiện ra. Bên cạnh đó hoạt động Marketing làm cho sản phẩm thích ứng với nhu cầu thị trường, nó kích thích sự nghiên cứu và cải tiến làm cho hoạt động của doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đề ra. Marketing có ảnh hưởng to lớn, quyết định đến doanh số, chi phí, lợi nhuận và qua đó đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời nó là công cụ quản lý kinh tế.

Ngoài ra, Marketing còn được áp dụng trong nhiều lĩnh vực xã hội. Philip Kotler đã viết: “Trong thế giới phức tạp ngày nay, tất cả chúng ta phải am hiểu Marketing. Khi bán một chiếc máy, tìm kiếm việc làm, quyên góp tiền cho mục đích từ thiện hay tuyên truyền một ý tưởng, chúng ta đã làm Marketing. Kiến thức về Marketing cho phép xử lý khôn ngoan hơn ở cương vị người tiêu dùng dù là mua kem đánh răng hay một con gà đông lạnh, một chiếc máy vi tính hay một chiếc ô tô – Marketing đụng chạm đến lợi ích của mỗi người chúng ta trong suốt cả cuộc đời”.

1.2. MARKETING – MIX

Theo Philip Kotler: “Marketing – mix là tập hợp những yếu tố biến động kiểm soát được của Marketing mà công ty sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ  phía thị trường mục tiêu”.

Các bộ phận cấu thành của Marketing hỗn hợp là: chiến lược sản phẩm (Product); chiến lược giá cả (Price); chiến lược phân phối (Place) và chiến lược xúc tiến hỗn hợp (Promotion). Các bộ phận này không phải thực hiện một cách rời rạc mà phải được kết hợp chặt chẽ. Tương ứng với từng giai đoạn phát triển của sản phẩm, với mỗi loại thị trường, chiến lược của đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp sẽ chọn cho mình một chiến lược Marketing hiệu quả, là sự kết hợp của 4 yếu tố trong Marketing – mix với mức độ quan trọng khác nhau.

Hình 1.1. Cu trúc ca Marketing – mix

1.3. TIN TRÌNH XÂY DNG CHÍNH SÁCH MARKETING Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.

1.3.1. Phân tích môi trường Marketing 

Môi trường vĩ

  • Môi trường nhân khu hc

Khi nghiên cứu biến số nhân khẩu, DN thường quan tâm đến các đặc tính như dân số, tốc độ tăng trưởng dân số trên khu vực thị trường, sự thay đổi trong tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử, tỷ lệ ly hôn, đội tuổi kết hôn, quy mô gia đình… Những đặc tính này luôn được coi là cơ sở quan trọng giúp dự báo tổng cầu và cơ cấu từng chủng loại SP mà dân cư trên khu vực đó mong muốn. Các đặc tính về dân số, độ tuổi, trình độ học vấn, các kiểu hộ gia đình, sắc tộc, tôn giáo… có quan hệ chặc chẽ với sự phân nhóm KH, cầu về các chủng loại hàng khác nhau.

  • Môi trường kinh tế

Các yếu tố như tỷ lệ chi tiêu, tiết kiệm của dân cư, thu nhập, sự thay đổi trong thu nhập, tình trạng việc làm hay thậm chí các yếu tố mang tính vĩ mô như giai đoạn của chu kỳ phát triển KT, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá hối đoái, quỹ dự trữ quốc gia về hàng hóa… đều có quan hệ chặc chẽ với quy mô và tốc độ tăng cầu, sự nhạy cảm về giá, áp lực cạnh tranh. Đây cũng là cơ sở giúp Marketing dự báo cơ cấu hàng hóa, số lượng cung ứng, chiến lược cạnh tranh. Qua nhận dạng những yếu tố này, doanh nghiệp có thể đưa ra các chiến lược KD như đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và truyền thông phù hợp.

  • Môi trường t nhiên

Môi trường tự nhiên đã và đang biến đổi. Sự biến đổi này vừa tạo ra những cơ hội KD vừa chứa không ít những thách thức. Người làm Marketing cần có khả năng phát hiện ra những cơ hội và đe dọa gắn liền với xu hướng biến đổi của môi trường tự nhiên. Các xu hướng đó có thể là: sự thiếu hụt nguyên liệu, cạn kiệt nguồn nguyên liệu truyền thống, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu… Các xu hướng liên quan tới sự cạn kiệt nguồn nguyên liệu làm cho chi phí nguyên vật liệu tăng lên, tạo áp lực khiến các DN phải đầu tư nhiều hơn cho nghiên cứu và phát triển, tìm ra các loại nguyên vật liệu khác thay thế, chuyển đổi công nghệ khai thác, cải tiến sản phẩm của mình nhằm tăng khả năng tồn tại của doanh nghiệp trước các nguy cơ trên.

  • Môi trường văn hóa – xã hi Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.

Hành vi của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng không nhỏ của văn hóa. Trong Marketing, văn hóa được xem là yếu tố cơ bản đầu tiên biến nhu cầu tự nhiên của con người thành ước muốn. Và chính ước muốn mới tạo ra động cơ buộc con người phải hành động (hành vi mua của khách hàng) để thỏa mãn nhu cầu. Các nổ lực Marketing hướng tới việc tạo ra hành vi mua (lâu dài và liên tục) của KH. Do đó, việc nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa đến hành vi mua của KH là rất cần thiết.

Mỗi người luôn có một giá trị văn hóa không thể bị phá vỡ do niềm tin vào tính xác thực của những giá trị văn hóa đó. Nó tạo nên thái độ và quan điểm đặc thù được biểu hiện thành những hành vi hằng ngày. Những giá trị văn hóa này được truyền từ đời này sang đời khác và được khẳng định bằng những định chế cơ bản, qua các thiết chế như gia đình, nhà trường, tôn giáo và pháp luật. Bên cạnh đó, con người có những giá trị văn  hóa thứ phát có thể thay đổi theo thời gian, thời thế tạo nên những xu hướng văn hóa.

  • Môi trường chính tr – pháp lut

Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng lớn tới hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói riêng. Môi trường chính trị và pháp luật được quy định bởi các luật lệ, quy định của nhà nước và chính quyền các cấp. Các luật lệ và quy định này sẽ ảnh hưởng tới quyết định của các doanh nghệp. Ví dụ như quyết định cấm quảng cáo thuốc lá, rượu, quy định về thời gian và số lần quảng cáo xuất hiện trên truyền hình có ảnh hưởng tới các quyết định trong chính sách quảng cáo của một doanh nghiệp vv.. Luật kinh doanh có một số mục đích sau:

  • Bảo vệ các DN trong quan hệ với nhau tránh hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh, hoặc liên kết với nhau để nâng giá có hại cho người tiêu dùng.
  • Bảo vệ người tiêu dùng trước tình trạng kinh doanh gian dố
  • Bảo vệ lợi ích của xã hội chống lại những hành vi tiêu cực trong KD.

Như vậy ta thấy rằng môi trường luật pháp điều chỉnh hành vi của các doanh nghiệp trong kinh doanh. Điều này mang lại ý nghĩa thiết thực cho cả những người sản xuất và người tiêu dùng. Môi trường pháp luật ổn định thì các doanh nghiệp mới yên tâm SXKD, mới tạo ra được các sản phẩm phong phú đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

  • Môi trường công ngh – k thut

Có thể nói việc ứng dụng công nghệ mang đến cho doanh nghiệp tiềm năng để tận dụng những cơ hội kinh doanh, đáp ứng tốt hơn những nhu cầu của khách hàng bằng cách tăng năng suất SX, giảm chi phí, giới thiệu sản phẩm mới nhanh hơn, tốt hơn, tiếp cận các thị trường ở xa hơn, thông tin thị trường nhanh nhạy và chính xác hơn… Tuy nhiên, chính sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và kỹ thuật cũng hàm chứa những thách thức khôn lường khi doanh nghiệp không tận dụng được công nghệ, không áp dụng đúng quy trình, không có khả năng sáng tạo, cải tiến… Nếu không vượt qua được những thách thức này chắc chắn khả năng thành công của doanh nghiệp không cao thậm chí thua lỗ hoặc phá sản. Chính vì vậy, việc theo dõi, ứng dụng và thay đổi chiến lược kinh doanh theo tốc độ thay đổi công nghệ kỹ thuật là điều cần thiết mang lại thành công cho doanh nghiệp.

Môi trường vi mô Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.

  • Môi trường ni b doanh nghip

Môi trường nội bộ DN bao gồm các yếu tố quyết định nội lực của DN với các nguồn lực có thể huy động được như nguồn tài chính, nhân lực, cơ sở hạ tầng, trình độ quản lý… Những nguồn lực này trước tiên có được từ khả năng huy động của ban lãnh đạo doanh nghiệp, sau đó nó sẽ tăng dần nhờ thị phần hoặc doanh số hay nhờ các đơn đặt hàng của khách hàng.

Thực tế cho thấy, cho dù kinh doanh trên cùng một khu vực thị trường với tất cả các yếu tố vi mô và vĩ mô giống nhau nhưng cũng có những DN thành công và những DN thất bại. Điều đó bắt nguồn từ chính DN; hoặc DN không có những nguồn lực cần thiết để thành công; cũng có thể DN đó có nguồn lực nhưng không biết cách sử dụng hiệu quả… Do đó, việc nghiên cứu nguồn lực của chính bản thân DN và tận dụng các khả năng để huy động một cách có hiệu quả các nguồn lực, sử dụng đúng cách sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội kinh doanh do chính doanh nghiệp mang lại.

  • Khách hàng

Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản quý báu nhất của DN. Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thoả mãn nhu cầu và thị hiếu tốt hơn đối thủ cạnh tranh. Các DN có thể bán hàng thông qua các trung gian nhưng người có quyết định cuối cùng lại là những người tiêu dùng SP. Do vậy các DN cần nắm được đặc điểm của nhóm khách hàng mục tiêu. Điểm khác lạ nữa đối với người tiêu dùng ở Việt Nam so với thế giới đó là họ không quá trung thành với một chủng loại sản phẩm nào cả. Do vậy, doanh nghiệp nào sử dụng tốt các biện pháp Marketing sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn. Cũng bởi những nguyên nhân này ta thấy rằng có nhiều doanh nghiệp mới ra đời mà vẫn hoạt động hết sức hiệu quả và cạnh tranh được cả đối với các doanh nghiệp đã có lịch sử hình thành từ rất lâu.

  • Đối th cnh tranh

Hiểu được các đối thủ cạnh tranh của mình là điều cực kỳ quan trọng để có thể lập kế hoạch Marketing hiệu quả. Doanh nghiệp thường xuyên so sánh sản phẩm của mình, giá cả, các kênh và hoạt động khuyến mãi của mình với đối thủ cạnh tranh. Nhờ vậy mà họ có thể phát hiện được những lĩnh vực mà mình có ưu thế hơn cạnh tranh hay bất lợi trong cạnh tranh. Doanh nghiệp có thể tung ra những đòn tiến công chính xác hơn vào đối thủ cạnh tranh cũng như chuẩn bị phòng thủ vững chắc hơn trước các cuộc tiến công.

  • Nhà cung cp

Để quyết định mua các yếu tố đầu vào, doanh nghiệp cần xác định rõ đặc điểm của chúng, tìm kiếm nguồn cung cấp chất lượng và lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất về chất lượng, uy tín giao hàng, độ tin cậy và đảm bảo giá hạ.

Những biến đổi trong môi trường cung cấp có thể tác động quan trọng đến hoạt động Marketing của DN. Các nhà quản trị Marketing cần theo dõi các thay đổi về giá cả của những cơ sở cung cấp chính yếu của mình. Việc tăng giá phí cung cấp có thể buộc phải tăng giá cả, điều sẽ giảm sút doanh số dự kiến của doanh nghiệp.

  • Các trung gian Marketing Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.

Các trung gian Marketing là những cơ sở kinh doanh hỗ trợ DN trong việc cổ động, giao hàng, bán hàng của DN đến tay người tiêu dùng (gồm các trung gian phân phối SP, các cơ sở hỗ trợ hoạt động phân phối, các cơ sở dịch vụ Marketing, các trung gian tài chính). Doanh nghiệp cần phân tích đặc điểm và tình hình hoạt động của các trung gian để có chính sách thích hợp nhằm thiết lập và duy trì quan hệ tích cực, đồng thời doanh nghiệp cũng có thể có những phản ứng cần thiết nhằm điều chỉnh, thay đổi các chính sách phân phối sản phẩm thích hợp với các thay đổi trong hoạt động của các giới trung gian.

  • Công chúng

Doanh nghiệp không chỉ cần phải hiểu các đối thủ và tìm cách cạnh tranh thành công với họ để đáp ứng đòi hỏi của thị trường mục tiêu mà còn phải nhận thức hàng loạt các vấn đề lợi ích công cộng liên quan đến công chúng. Họ là những người góp phần giúp doanh nghiệp trong quá trình hoạt động Marketing của mình, hỗ trợ nguồn vốn, nguồn nhân lực cho doanh nghiệp.

1.3.2. Xác định mc tiêu Marketing 

Mục tiêu Marketing là đích hướng đến của mọi hoạt động Marketing trong quá trình hoạch định. Nó phải kết nối chặc chẽ với mục tiêu kinh doanh, chiến lược và hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu.

Mục tiêu Marketing có thể đo lường ở nhiều góc độ khác nhau như: sự thỏa mãn của khách hàng, thị phần, doanh số bán, mức thu nhập thị trường, sự thay đổi thái độ của khách hàng đối với doanh nghiệp.

1.3.3. Nghiên cu và la chn th trường mc tiêu

Các doanh nghiệp cần xác định rõ khách hàng của mình là ai? Họ có những nhu cầu và mong muốn gì cần được thỏa mãn? Chiến lược Marketing cần được xây dựng khác biệt cho từng nhóm khách hàng hay là chung cho tất cả các khách hàng của doanh nghiệp? Điều này chỉ có thể trả lời được trên cơ sở phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu.

Các cơ hội thị trường cần phải được nghiên cứu kỹ lưỡng hơn trong mối tương quan với tầm cỡ và cấu trúc của ngành kỹ nghệ tương ứng với cơ hội ấy. Các nguồn lực của doanh nghiệp luôn hữu hạn, trong khi các co hội có thể triển khai các hoạt động lại rất phong phú. Vì thế, các doanh nghiệp nhất thiết phải tiến hành lựa chọn các thị trường mục tiêu để gia tăng hiệu quả các nỗ lực Marketing của mình. Việc lựa chọn thị trường mục tiêu được thực hiện qua 4 bước:

  • Đo lường và d báo nhu cu

Việc đo lường và dự báo nhu cầu thị trường được tiến hành nhằm đảm bảo tính khả thi của các nổ lực Marketing. Để có thể xây dựng các phương án chiến lược Marketing thích hợp, cần phải tiến hành dự báo một cách khá toàn diện các vấn đề liên quan đến thị trường, xu hướng tiêu dùng, tình hình cạnh tranh… Doanh nghiệp cần ước lượng nhu cầu hiện tại và nhu cầu tương lai của sản phẩm, cũng như xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu đó. Vấn đề này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quyết định về quy mô và cách thức thâm nhập thị trường của doanh nghiệp.

  • Phân đon th trường Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.

Phân đoạn thị trường là phân chia thị trường thành những phần khác biệt bằng những tiêu thức thích hợp. Qua đó doanh nghiệp có thể triển khai các hoạt động Marketing phù hợp cho một hay một số phân đoạn thị trường, nhờ vậy mà doanh nghiệp sẽ thỏa mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng, đạt được các mục tiêu Marketing của mình. Việc phân đoạn thị trường sẽ giúp doanh nghiệp xác định được các phân đoạn thị trường mục tiêu, để phục vụ tốt hơn cho đoạn thị trường mà mình hướng tới.

Phân đoạn thị trường được thực hiện theo những tiêu thức nhất định, ở đây được đề cập đến 4 nhóm:

  • Phân đoạn theo địa lý.
  • Phân đoạn dựa vào nhân khẩu – xã hội học: độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp…
  • Phân đoạn theo tâm lý: thái độ, lối sống, cá tính..
  • Phân đoạn theo hành vi người tiêu dùng: lý do mua,…

La chn th trường mc tiêu

Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các KH có cùng nhu cầu, mong muốn mà công ty có thể đáp ứng và có lợi thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh.

Có 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu như sau: Tập trung vào một đoạn thị trường thuận lợi nhất để KD một loại SP thuận lợi nhất, chuyên môn hoá theo khả năng, chuyên môn hoá theo thị trường, chuyên môn hoá theo SP, bao phủ toàn bộ thị trường với tất cả các loại sản phẩm khác nhau.

Để xác định thị trường mục tiêu, DN cần đánh giá quy mô của từng phân đoạn cũng như các đặc tính phù hợp của từng phân đoạn thị trường đối với khả năng Marketing của doanh nghiệp.

Khi lựa chọn cho mình thị trường mục tiêu thì DN có thể lựa chọn 1 trong 3 phương án sau để chiếm lĩnh thị trường: Marketing không phân biệt, Marketing phân biệt, Markeing tập trung. Từ đó DN tìm cách định vị hàng hóa vào tâm trí khách hàng tức là thiết kế SP có những đặc tính khác biệt so với hàng hóa của đối thủ cạnh tranh và tạo cho nó có một hình ảnh riêng đối với khách hàng. Định vị SP của doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai chiến lược là cạnh tranh với sản phẩm sẵn có trên thị trường hay chiếm lĩnh một thị trường mới.

1.3.4.  Định v th trường Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.

Doanh nghiệp cũng cần phải tiến hành định vị thị trường để xác định các lợi thế cạnh tranh về sản phẩm so với đối thủ nhằm xây dựng chiến lược Marketing có khả năng tạo ra nhiều lợi thế hơn cho doanh nghiệp, trong việc thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn của khách hàng, cũng như góp phần đạt được các mục tiêu chiến lược của DN một cách hiệu quả hơn.

DN cần xác định vị trí của nhãn hiệu của SP so với các nhãn hiệu cạnh tranh, có nghĩa là tạo ra sự đánh giá, nhìn nhận và phân biệt rõ ràng về nhãn hiệu, những lợi thế của SP trong việc thỏa mãn nhu cầu KH so với các SP cạnh tranh. Việc này được thực hiện dựa trên sự thừa nhận rằng mọi SP đều là một tập hợp những thuộc tính được cảm nhận và thị hiếu của KH là hoàn toàn khác biệt đối với một SP.

Vì vậy, DN cần thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo rằng SP của DN chiếm một vị trí đặc biệt về một hoặc một số thuộc tính nào đó trong tâm trí của KH ở phân đoạn thị trường mà DN hướng đến.

1.3.5. Các chính sách Marketing – mix

Trong hình 1.1 thể hiện quá trình DN triển khai sự phối hợp từ SP, giá cả đến cổ động và phân phối. Các biến số trong Marketing – mix không phải tất cả đều điều chỉnh được trong một thời gian ngắn. Thường thì DN chỉ có thể thay đổi trong ngắn hạn các biến số như giá cả, quy mô lực lượng bán hàng và chi phí quảng cáo. Còn phát triển SP mới hay thay đổi kênh phân phối đòi hỏi phải có thời gian dài hơn. Vì thế trong ngắn hạn, DN thường không thay đổi phương án Marketing – mix đã chọn, mà chỉ điều chỉnh một số biến số mà thôi.

Có thể thiết kế các nội dung của từng biến số trong Marketing – mix bằng các chính sách hoặc các chương trình. Nhưng thông thường thì Marketing – mix được triển khai bằng chính sách.

Hình 1.2. Trin khai Marketing – mix

  • Chính sách sn phm Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.

 Khái nim sn phm: Theo quan điểm của Marketing thì SP là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn, được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng. Theo quan điểm này thì SP, bao hàm cả những vật thể hữu hình và vô hình, vật chất hoặc phi vật chất.

Cp độ các yếu t cu thành đơn v sn phm: Khi tạo ra một mặt hàng, người ta thường sắp xếp các yếu tố, đặc tính, thông tin theo 3 cấp độ với các chức năng Marketing khác nhau:

Hàng hóa theo ý tưởng: Đây là cấp độ cơ bản nhất có chức năng trả lời cho câu hỏi: “Về thực chất SP hàng hóa này thỏa mãn những lợi ích cơ bản nào của khách hàng?” và đây chính là giá trị mà nhà KD sẽ bán cho KH. Những lợi ích cơ bản tiềm ẩn này có thể thay đổi theo những yếu tố hoàn cảnh và mục tiêu cá nhân của khách hàng.

Hàng hóa hin thc: Đây là cấp độ phản ánh sự có mặt trên thực tế của SP, nó bao gồm các chỉ tiêu về chất lượng, các đặc tính, nhãn hiệu cụ thể, đặc trưng của bao gói, bao bì… Trong thực tế, khi tìm mua những lợi ích cơ bản khách hàng phải dựa vào những yếu tố này và cũng nhờ các yếu tố này mà nhà sản xuất khẳng định sự hiện diện của mình trên thị trườ

Hàng hóa hoàn chnh: Bao gồm những yếu tố như tính tiện lợi trong lắp đặt, dịch vụ bảo hành, dịch vụ bổ sung sau khi bán, các điều kiện hình thức tín dụng… chính nhờ những yếu tố này đã tạo ra sự đánh giá mức độ hoàn chỉnh khác nhau trong sự nhận thức của khách hàng về mặt hàng hay nhãn hiệ

Hình 1.3. Ba cp độ ca sn phm

  • Chu k sng ca sn phm

Khái nim: Chu kỳ của SP là thuật ngữ mô tả sự biến đổi của doanh số tiêu thụ kể từ khi hàng hóa được tung ra thị trường cho đến khi nó phải rút lui khỏi thị trường. Thường được chia làm 4 giai đoạn: Giai đoạn đưa SP vào thị trường, giai đoạn phát triển, giai đoạn chín muồi, giai đoạn suy tàn.

Trong mỗi giai đoạn của chu kỳ sống thì có những đặc trưng khác nhau và đó là các cơ sở cho các quyết định Marketing. Các đặc trưng này được trình bày trong bảng 1.1.

  • Các quyết định liên quan đến sn phm:

Chiến lược SP là việc xác định danh mục sản phẩm, chủng loại và các đặc tính của nó như tên gọi, nhãn hiệu, các đặc tính kỹ thuật, bao gói, kích cỡ và dịch vụ sau bán hàng. Như vậy, chính sách hàng hoá là một lĩnh vực hoạt động nhiều chiều và phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải thông qua những quyết định: Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm hàng hoá, quyết định về chủng loại và danh mục hàng hoá, quyết định về bao gói và dịch vụ đối với sản phẩm hàng hoá.

Bng 1.1. Đặc trưng ca tng giai đon trong chu k sng ca sn phm

  • Chính sách giá Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.

Trong các biến số Marketing – mix, chỉ có biến số giá cả là trực tiếp tạo ra DT và LN thực tế. Còn đối với người mua, giá cả hàng hóa được coi là chỉ số đầu tiên để họ đánh giá phần “được” và chi phí phải bỏ ra để sở hữu và tiêu dùng SP. Vì vậy, những quyết định về giá luôn giữ vai trò quan trọng và phức tạp nhất mà DN phải đối mặt khi soạn thảo các hoạt động Marketing của mình.

  •  Mc tiêu định giá:

Các mục tiêu định giá: Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận hiện hành, mục tiêu dẫn đầu về thị phần, mục tiêu dẫn đầu về chất lượng, mục tiêu đảm bảo sống sót, các mục tiêu khác.

 Căn cứ để xây dng giá:

  • Quy chế quản lý của nhà nước, khung giá mức giá chuẩn do Nhà nước khống chế, các loại thuế.
  • Chi phí sản xuất và giá thành đơn vị sản phẩm trong dự toán.
  • Yêu cầu, mục đích thâm nhập thị trường của doanh nghiệ
  • Thăm dò được chiến lược và mức giá cụ thể của đối thủ cạnh tranh.
  • Thu nhập của dân cư.
  • Quy mô thị trườ
  • Sở thích và tập quán tiêu dùng của người mua.
  • Khả năng cung cấp của đối thủ cạnh tranh.
  • Chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của nhà nước…

Phương pháp định giá:

Định giá da vào chi phí: Với phương pháp này, căn cứ để xác định là chi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩ Sau đây là một số phương pháp cụ thể:

  • Định giá theo cách cộng lãi vào giá thành:
  • Giá bán d kiến = Giá thành sn phm + Lãi d kiến
  • Mức lãi dự kiến có thể tính theo giá thành đơn vị SP hoặc theo giá bán.
  • Định giá theo tỷ suất LN mục tiêu: Theo phương pháp này, DN xác định giá trên cơ sở đảm bảo tỷ suất lợi nhuận mục tiêu trên vốn ĐT(ROI) Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.
  • Định giá theo phương pháp hòa vốn

Để có thể linh hoạt hơn trong việc đưa ra các mức giá bán tương ứng với các khối lượng bán có thể có và có thể đạt được LN mục tiêu mong muốn, người làm giá có thể sử dụng phương pháp hòa vốn hay đồ thị hòa vốn.

Đồ thị hòa vốn được xác định bởi đường tổng doanh thu (TR) và đường tổng chi phí (TC). Đường TR và TC sẽ giao nhau ở mức tiêu thụ E được gọi là điểm hòa vốn.

Hình 1.5. Đồ thị đim hòa vn

  • Định giá theo giá tr cm nhn ca khách hàng

Với phương pháp này, các DN định giá bán của mình căn cứ vào cảm nhận của người mua về giá trị chứ không phải CP mà họ bỏ ra để sản xuất SP.

  • Định giá da vào cnh tranh: Bao gồm 2 phương pháp.

Định giá theo mức giá hiện hành hay định giá cạnh tranh: Khi xác định theo mức giá hiện hành, các DN sẽ lấy giá của đối thủ cạnh tranh làm cơ sở. Họ ít quan tâm đến CPSX sản phẩm và cơ cấu thị trường. Giá bán SP của DN có thể cao hơn, bằng hoặc thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh.

Định giá đấu thầu: Xảy ra trong trường hợp các doanh nghiệp đấu thầu công trình.

  • Chính sách phân phi

Do các kênh PP nằm ngoài doanh nghiệp nên cần nhiều thời gian và CP để xây dựng, và các kênh rất khó thay đổi một khi nó đã hình thành. Vì vậy, các quyết định về kênh PP là cực kỳ quan trọng đối với thành công của DN.

  • Khái nim kênh phân phi

Theo quan điểm Marketing, kênh phân phối là tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình đưa SP từ người sản xuất đến người tiêu dùng. Nói cách khác, đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động làm cho SP hoặc dịch vụ sẵn sàng để người tiêu dùng hoặc người sử dụng công nghiệp có thể mua và sử dụng.

Tham gia vào kênh PP có nhiều trung gian thương mại, sau đây là một số trung gian thương mại chủ yếu: Nhà bán buôn, nhà bán lẻ, đại lý và môi giới, nhà PP. Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.

  • Hình thc và cu trúc kênh

Kênh A: Là kênh trực tiếp, các DN sử dụng kênh này, duy trì lực lượng bán hàng của chính họ và chịu trách nhiệm về tất cả các chức năng của kênh. Kiểu kênh này được sử dụng khi người mua lớn và đã xác định rõ, các nỗ lực bán đòi hỏi đàm phán mạnh mẽ, sản phẩm có giá trị đơn vị cao và yêu cầu trợ giúp lắp đặt hoặc hướng dẫn sử dụ

Ba hình thc kênh còn li (B,C,D) là nhng hình thc kênh gián tiếp.

  • Kênh B: Người phân phối công nghiệp thực hiện nhiều chức năng kênh khác nhau bao gồm bán, lưu kho, phân phối, tín dụ
  • Kênh C: Đại lý hoạt động như lực lượng bán độc lập của nhà sản xuất và giới thiệu nhà sản xuất cho người sử dụng công nghiệ
  • Kênh D: Là kênh dài nhất, bao gồm cả đại lý và nhà phân phố

Nhng căn c la chn kênh phân ph

  • Đặc tính khách hàng: Số lượng, sự phân tán về mặt địa lý, các mô hình mua, sự mẫn cảm của các phương pháp mua khác nhau.
  • Đặc tính của sản phẩm: Tính dễ hỏng, tính cồng kềnh, mức độ tiêu chuẩn hóa, các dịch vụ lắp đặt và bảo dưỡng được yêu cầu, giá trị đơn vị
  • Các đặc tính về cạnh tranh: sự lân cận về mặt địa lý, sự lân cận trong bán hàng.
  • Đặc tính của doanh nghiệp: Sức mạnh về tài chính, hỗn hợp sản phẩm, các kinh nghiệm về kênh trong quá khứ, những chính sách Marketing hiện tại của công ty.
  • Các đặc tính môi trường: Những điều kiện kinh tế, những quy tắc luật pháp.

Quyết định phân phi

  • Sử dụng đơn đặt hàng: Bộ phận tiếp nhận đơn hàng phải xử lý nhanh chóng, kiểm tra các khả năng thanh toán của khách hàng, các thủ tục giao nhậ
  • Quyết định về kho bãi và dự trữ hàng: DN phải quyết định số lượng những địa điểm và kết hợp với vấn đề mức độ dịch vụ khách hàng, chi phí phân phố
  • Quyết định khối lượng hàng hóa dự trữ trong kho: Doanh nghiệp phải xác định lúc nào cần đặt hàng và đặt thêm bao nhiêu.
  • Quyết định về vận tải: Lựa chọn các phương tiện vận tải phải tính đến 6 yếu tố: tốc độ vận chuyển, tần suất giao hàng, độ tin cậy, khả năng vận chuyển các loại hàng khác nhau, chi phí vận chuyển

Tóm lại, chiến lược phân phối quyết định cái mà doanh nghiệp đã sản xuất được thỏa mãn cho cái mà người sử dụng cần. Phải nói rằng đây là khâu quyết định cho tiêu thụ của doanh nghiệp và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Chính sách xúc tiến hn hp Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.

Chiến lược xúc tiến khuyếch trương bao gồm mọi hoạt động của doanh nghiệp nhằm truyền bá những thông tin về sản phẩm và dịch vụ của công ty với đối tượng là toàn bộ công chúng nói chung và khách hàng mục tiêu nói riêng, nhằm mục đích giới thiệu, kích thích, thuyết phục khách hàng hiểu biết, chấp nhận, ưa thích, tin tưởng cuối cùng là mua hàng.

Thông tin Marketing sẽ trao quyền, đưa đến, chuyển giao những thông điệp cần thiết về doanh nghiệp, về sản phẩm của doanh nghiệp, về phương thức phục vụ, về những lợi ích mà khách hàng nhận khi mua SP của doanh nghiệp cũng như những tin tức cần thiết từ phía KH. Thông qua đó doanh nghiệp tìm cách thỏa mãn tốt nhất nhu cầu KH. Một số công cụ chủ yếu thường được các doanh nghiệp sử dụng trong các chiến lược xúc tiến hỗn hợp là:

Qung cáo: Là một trong những công cụ quan trọng hàng đầu của hoạt động xúc tiến thương mại qua việc doanh nghiệp sử dụng các phương tiện không gian và thời gian để chuyển đến KH tiềm năng những thông tin về doanh nghiệp cũng như sản phẩm của doanh nghiệp. Quảng cáo bao gồm mọi hình thức giới thiệu một cách gián tiếp và đề cao những ý tưởng, hàng hoá hoặc dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo và chủ thể phải thanh toán các chi phí, quảng cáo là hoạt động sáng tạo của mỗi doanh nghiệp, là biện pháp truyền thông tin, nhắc nhở thuyết phục khách hàng nhằm mục đích tiêu thụ hàng hoá dịch vụ. Với đối tượng khách hàng khác nhau thì doanh nghiệp lựa chọn các loại quảng cáo phù hợp và tuỳ từng loại quảng cáo khác nhau người ta sử dụng các hình thức quảng cáo khác nhau (như qua các phương tiện thông tin đại chúng: báo chí, truyền hình, tạp chí, quảng cáo ngoài trời, trên các phương tiện giao thông, quảng cáo trực tiếp tại nơi bán…).

Xúc tiến bán (khuyến mãi): Là những biện pháp tác động tức thời ngắn hạn để khuyến khích việc mua SP hay dịch vụ. Nói cách khác xúc tiến bán hàng được hiểu là tất cả các hoạt động Marketing của doanh nghiệp nhằm tác động vào tâm lý KH, tiếp cận họ để nắm bắt nhu cầu của họ từ đó đưa ra các biện pháp để lôi kéo – kích thích họ mua hàng.

Hoạt động xúc tiến giúp cho các doanh nghiệp có cơ hội phát triển các mối quan hệ với bạn hàng đồng thời giúp doanh nghiệp những thông tin về thị trường, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển kinh doanh, giúp doanh nghiệp có thông tin tốt về khách hàng cũng như đối thủ cạnh tranh để có hướng đổi mới kinh doanh, đầu tư phù hợp. Mặt khác, xúc tiến bán cũng là công cụ hữu hiệu để chiếm lĩnh thị trường, tăng tính cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ trên thị trường chính và tạo điều kiện làm cho bán hàng được thuận lợi, kênh phân phối được bố trí hợp lý, tăng hiệu quả, hơn nữa xúc tiến bán là công cụ đặc biệt kích thích người tiêu dùng tìm hiểu – mua và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Tóm lại, hoạt động xúc tiến là cầu nối giữa KH và doanh nghiệp.

Tuyên truyn (quan h công chúng): Là việc kích thích một cách gián tiếp nhằm tăng nhu cầu về hàng hoá – dịch vụ hay tăng uy tín của doanh nghiệp bằng cách đưa ra những tin tức có ý nghĩa thương mại về doanh nghiệp trên các ấn phẩm, các phương tiện thông tin đại chúng một cách thuận lợi và miễn phí. Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.

Bán hàng cá nhân: Là sự giao tiếp trực tiếp giữa người bán với KH tiềm năng, trong đó người bán hàng có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu cho người mua và nhận tiề Bán hàng là khâu trung gian liên lạc thông tin giữa doanh nghiệp và KH, thông qua hoạt động mua bán, nhà kinh doanh nắm bắt tốt hơn nhu cầu và người tiêu dùng cũng hiểu hơn về nhà SXKD, đánh giá được tiềm năng của doanh nghiệp qua đó lựa chọn chính xác nhà cung cấp cho mình. Điều kiện để hoạt động bán hàng cá nhân hiệu quả là xây dựng đội ngũ đại diện sử dụng bán hàng có năng lực tinh thông nghiệp vụ, được đào tạo kỹ năng giao tiếp, nghệ thuật chào hàng, trung thực, năng động. Mặt khác, việc tổ chức phân tích kết quả bán hàng nhằm tìm ra những hạn chế và thuận lợi của phương án kinh doanh cũng rất quan trọng.

Marketing trc tiếp: là hoạt động truyền thông không mang tính cá nhân thông qua nhiều phương tiện truyền thông nhằm tạo nên đáp ứng có thể đo lường được từ phía KH, cùng lúc doanh nghiệp thu nhận được thông tin từ nhiều khách hàng.

Các hình thc: bán hàng qua Catologe, thư, truyền hình, Internet, điện thoại…. Đi kèm với các hình thức xúc tiến hỗn hợp trên, doanh nghiệp còn sử dụng các hình thức dịch vụ kèm theo. Mục đích là để phục vụ khách hàng tốt hơn, tạo uy tín và gắn bó của khách hàng đối với doanh nghiệp, từ đó bán được nhiều sản phẩm. Doanh nghiệp có thể thực hiện các hoạt động dịch vụ như: Dịch vụ trước khi bán, dịch vụ trong khi mua bán, dịch vụ sau bán. Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Thực trạng Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Hoạt động Marketing sản phẩm nước khoáng thiên thiên […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537