Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Giải pháp ứng dụng U-Marketing vào hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Các công nghệ, thiết bị ngày càng phát triển cho thấy một xã hội công nghệ số đang được xây dựng và hình thành. Trong xã hội đó, mọi vấn đề đều được cá thể hóa, số hóa với lượng thông tin không lồ và được xử lý một cách nhanh chóng, liên tục.Trong xã hội này, công ty nào hoặc phương thức nào tiếp cận được với người tiêu dung nhanh nhất, liên tục nhất, chất lượng thông tin tốt nhất sẽ giành phần thắng trong cuộc cạnh tranh quyết liệt.

Là một doanh nghiệp sinh sau đẻ muộn trong lĩnh vực viễn thông, Viettel ý thức được hoạt động cạnh tranh khốc liệt đang diễn ra giữa các mạng trong thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông. Và từ thành công của mình trong quá khứ, Viettel cũng hoàn toàn ý thức được ý nghĩa to lớn của việc ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tiếp thị bán hàng của mình.

Vậy vấn đề sống còn quyết định hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này là khả năng cạnh tranh. Doanh nghiệp nào thắng lợi trong cạnh tranh thì doanh nghiệp đó sẽ thành công trên thị trường. Về phần mình khả năng cạnh tranh lại phụ thuộc vào chất lượng hoạt động marketing của doanh nghiệp, vì lẽ đó tất cả các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường này đều tìm đủ mọi cách khai thác tối đa các nguồn lực để tăng cường chất lượng hoạt động marketing..

Công ty luôn luôn phải tìm ra các giải pháp marketing hữu hiệu và độc đáo nhằm chiếm lĩnh thị phần, nâng cao hình ảnh và uy tín với khách hàng để từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh. Các giải pháp marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh luôn là vấn đề được ban lãnh đạo và nhân viên Công ty viễn thông Viettel quan tâm nghiên cứu.

Để tổng kết thực tiễn, khái quát hóa những kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam tôi đã lựa chọn đề tài: Giải pháp ứng dụng U-Marketing vào hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel” để thực hiện luận văn tốt nghiệp.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài: “Giải pháp ứng dụng U-Marketing vào dịch vụ viễn thông di động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel” nhằm mục tiêu: Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

  • Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông di động nhằm xác định các mặt hạn chế, tồn tại, ưu khuyết điểm và đề ra hướng giải quyết.
  • Trên cơ sở phân tích các thực trạng đó, đề xuất các giải pháp ứng dụng UMarketing cụ thể và thiết thực nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông di động của Viettel.

3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề: thực trạng hoạt động marketing của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động, trên cơ sở đó nhằm nâng cao chất lượng hoạt động marketing dịch vụ viễn thông di động của Viettel trên thị trường.
  • Phạm vi nghiên cứu:
  • Phạm vi thời gian: từ năm 2019 đến năm 2024.
  • Phạm vi không gian: Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel.

Phạm vi nội dung: hoạt động marketing trong kinh doanh dịch vụ viễn thông di động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel. Các giải pháp ứng dụng U-Marketing nhằm cải thiện hoạt động marketing đem lại lợi ích cho hoạt động viễn thông nói chung.

4. Phương pháp nghiên cứu.

Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đặt ra, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê, phân tích , so sánh, tổng hợp… cụ thể:

  • Phương pháp thống kê, tổng hợp được ứng dụng trong việc hệ thống hóa các cơ sở lý luận tại Chương 1 và thu thập dữ liệu của luận văn tại Chương 2.
  • Phân tích, so sánh xử lý các dữ liệu của đề tài để rruts ra kết luận, nhận định và đánh giá ở Chương 2, Chương 3.

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, phương pháp logic và lịch sử, phương pháp phân tích thống kê…

5. Những đóng góp của đề tài và các giải pháp đề xuất:

  • Chương 1: Hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản của lý thuyết về marketing dịch vụ, marketing số và U-Marketing, các nội dung lý thuyết về điều kiện triển khai ứng dụng U-Marketing, quy trình ứng dụng cũng như các biện pháp hỗ trợ việc triển khai.
  • Chương 2: Trình bày về thực trạng hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông di động của Viettel từ đó rút ra điểm cần khắc phục, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của công tác marketing đối với hoạt động viễn thông di động tại Tập đoàn Viettel trong thời gian tới.
  • Chương 3: Trên cơ sở các nội dung phân tích ở Chương 2, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác marketing đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông di động ở Tập đoàn Viettel từ nay đến 2028:

Giải pháp 1: Xây dựng các điều kiện ứng dụng U-Marketing vào hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Giải pháp 2:Xây dựng quy trình ứng dụng U-Marketing vào hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông di động của Tập đoàn Viettel. Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Giải pháp 3:Xây dựng các biện pháp hỗ trợ triển khai, ứng dụng U- Marketing trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin di động.

6. Kết cấu luận văn

Luận văn được trình bày trong 106 trang, ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn được chia làm ba chương:

  • Chương 1:Cơ sở lý luận về marketing dịch vụ, marketing số và U-Marketing.
  • Chương 2:Phân tích và đánh giá hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực viễn thông tại Viettel.
  • Chương 3: Giải pháp ứng dụng U-Marketing vào hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông di động tại Tập đoàn viễn thông Quân đội Viettel.

CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DỊCH VỤ, MARKETING SỐ VÀ U-MARKETING

1.1. Cơ sở lý thuyết về marketing dịch vụ, marketing số và U-Marketing

1.1.1. Marketing dịch vụ:

Marketing dịch vụ có phạm vi hoạt động rộng lớn hơn rất nhiều so với marketing hàng hóa hiện hữu mà chúng ta đã từng biết đến. Vì vậy nó đòi hỏi một sự đổi mới, mở rộng cách suy nghĩ và phương thức hoạt động của người làm marketing đi liền với những nguyên lý mới, công cụ mới , cách thức quản lý và cấu trúc tổ chức marketing mới.

Về bản chất, marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân phối các nguồn lực của tổ chức. Marketing được duy trì trong sự tương tác qua lại giữa sản phẩm dịch vụ với nhu cầu người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.

Marketing dịch vụ gồm các nội dung cụ thể như:

  • Nghiên cứu nhu cầu, đặc điểm của thị trường mục tiêu và những yếu tố chi phối thị trường mục tiêu.
  • Thỏa mãn nhu cầu hoạt động hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh trên cơ sở khai thác và huy động tốt các nguồn lực của tổ chức. Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel.
  • Thực hiện cân bằng động các mối quan hệ sản phẩm dịch vụ (loại hình, số lượng, chất lượng) với sự thay đổi nhu cầu của khách hàng.
  • Cân bằng ba lợi ích: lợi ích của xã hội, của người tiêu dùng và của người cung ứng trong quá trình phát triển bền vững.

Hoạt động marketing dịch vụ diễn ra trong toàn bộ quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ, bao gồm giai đoạn trước tiêu dùng, tiêu dùng và sau tiêu dùng. Một chương trình marketing dịch vụ bao gồm marketing hỗn hợp các nhân tố quan trọng bên trong hay những thành phần tạo nên một chương trình marketing của doanh nghiệp. Thực hiện duy trì sự thích nghi của các yếu tố bên trong đó thông qua các giải pháp, chính sách cụ thể đối với những yếu tố thuộc lực lượng thị trường bên ngoài như khách hàng (hành vi, động cơ, quy mô nhu cầu, khả năng chi trả …), các đối thủ cạnh tranh, chính phủ, thể chế kèm theo chi phối thị trường, chi phối hoạt động marketing của công ty.

Các công cụ cơ bản của marketing dịch vụ gồm 7P: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Địa điểm (Place), Xúc tiến thương mại (Promtion), Con người (People), Quy trình dịch vụ (processes) và Môi trường dịch vụ (Physical Eviroment). Với các ý nghĩa cụ thể như sau:

Sản phẩm: Là điểm cốt lõi trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Nếu sản phẩm không tốt thì mọi nổ lực của các hình thức tiếp thị khác đều sẽ thất bại.

Giá: Cách định giá của dịch vụ sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến mức độ hài lòng của khác hàng. Với các sản phẩm, dịch vụ cao cấp thì giá cao sẽ tạo tâm lý hài lòng cao ở khách hàng vì mọi người đều nghĩ “tiền nào của nấy” nhưng điều ngược lại lại đúng với các dòng sản phẩm, dịch vụ bình dân.

Địa điểm: Là một yếu tố khác tạo ra giá trị cho khách hàng. Ít người chịu đi hàng chục cây số để đến một nhà hàng dùng bữa, vì vậy địa điểm phù hợp sẽ tạo sự tiện lợi và giúp khách hàng tiết kiệm thời gian. Một nguyên tắc là vị trí càng gần khách hàng thì khả năng khách hàng đến sử dụng dịch vụ càng cao.

Xúc tiến thương mại: Nhằm tạo sự nhận biết cũng như cảm nhận ban đầu của khách hàng về các dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Để đảm bảo sự nhất quán và gia tăng tính hiệu quả của truyền thông thì mọi thông điệp truyền tải cần phải bám sát với định vị thương hiệu.

Con người: Là phần mấu chốt trong việc thực hiện dịch vụ. Nếu nhà hàng có những món ăn ngon mà nhân viên phục vụ kém thì cũng không tạo được sự hài lòng của khách hàng. Sự ân cần và tươi cười luôn được đánh giá cao bởi khách hàng.

Quy trình: Là một phần quan trọng khác của chất lượng dịch vụ. Vì đặc tính của dịch vụ là trừu tượng nên quy trình sẽ giúp đảm bảo chất lượng và nối kết giữa các công đoạn trong quy trình cung ứng dịch vụ được thông suốt, ăn khớp với nhau. Ngoài ra, quy trình dịch vụ còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm khoảng thời gian chờ đợi của khách hàng và điều này tạo ra giá trị lớn, chẳng hạn một khách hàng không bao giờ chấp nhận đợi hàng chục phút để mua được phần thức ăn nhanh…

Môi trường dịch vụ: Là một yếu tố khác ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Đặc điểm của dịch vụ là sự trừu tượng nên khách hàng thường phải tìm các yếu tố “hữu hình” khác để quy đổi trong việc đánh giá.

Các marketer sử dụng phối hợp các yếu tố trên với mức độ quan trọng khác nhau tạo thành những khung marketing riêng cho từng dịch vụ cụ thể với từng đoạn thị trường riêng biệt, phát triển một chương trình marketing sử dụng các khung marketing hỗn hợp để đảm bảo một sự tiếp cận giữa các yếu tố bên trong của doanh nghiệp và môi trường của thị trường bên ngoài.

1.1.2. Marketing số: Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

1.1.2.1. Cơ sở hình thành marketing số:[4]

Với sự phát triển mạnh mẽ của Internet và các công nghệ phụ trợ, các kênh kỹ thuật số đã trở nên phổ biến và thiết thực hơn bao giờ hết ở nhiều quốc gia với người tiêu dùng trên toàn cầu.

Bảng 1: Thống kê số lượng tiếp cận các kênh thông tin

STT Kênh thông tin Số lượng người tiếp cận
1 Tạp chí Times của Mỹ 15 triệu lượt/tháng
2 Mạng CyWorld Hàn Quốc 20 triệu người dùng (40% dân số)
3 Mạng xã hội MySpace 110 triệu lượt/tháng
4 Clip On The Floor (Jennifer Lopez Hơn 453.846 triệu lượt xem
trình diễn cùng Pitbull)
5 Trang Facebook 540 triệu người truy cập trong tháng 4/2023 chiếm 35,2 % tổng số người truy cập Internet

 [Nguồn: Tác giả tự tổng hợp]

Tất cả các dạng thức như mạng xã hội, game, điện thoại di động hoặc bất kỳ hình thức kỹ thuật số nào khác tạo nên khái niệm truyền thông mới, hấn dẫn nhiều người tham gia, các con số ở trên cho thấy tầm ảnh hưởng vượt trội của truyền thông số so với truyền thông truyền thống. Đó chính là một thị trường màu mỡ mà các marketer dịch chuyển sang để thực hiện các kế hoạch marketing của mình và cũng là nền tảng cơ bản để sản sinh ra khái niệm tiếp thị số.

1.1.2.2. Khái niệm và các công cụ marketing số:

Sự thay đổi trong truyền thông nêu trên cùng với sự thay đổi môi trường thực hiện marketing của các marketer tất yếu dẫn đến sự thay đổi cơ chế tiếp thị. Đó là sự chuyển đổi từ phát sóng đại chúng sang kỹ thuật số và truyền thông one to one, phương pháp xây dựng hình ảnh thương hiệu truyền thống thông qua hình thức trả tiền và phát sóng bắt đầu được cân nhắc lại.

Định nghĩa về marketing số có nhiều cách như:

  • Theo Hiệp hội marketing số Châu Á thì “Tiếp thị số là việc sử dụng Internet làm phương tiện cho các hoạt động marketing và truyền thông” Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel.
  • “Tiếp thị số là việc thực thi các hoạt động quảng bá sản phẩm và dịch vụ, trong đó sử dụng các kênh phân phối trực tuyến – định hướng theo cơ sở dữ liệu – nhằm tiếp cận đến khách hàng đúng thời điểm, thích hợp, cá nhân hóa và chi phí hợp lý” – Định nghĩa của Jared Reitzin, CEO – mobileStorm Inc.
  • “Tiếp thị số là việc quản lý và thực hiện các hoạt động marketing, trong đó sử dụng các phương tiện điện tử, như: website, email, phương tiện không dây kết hợp với các dữ liệu số về đặc điểm và hành vi của khách hàng.” – Dave Chaffey, Insights Director at ClickThrough Marketing
  • “Tiếp thị số là sự phát triển trong tương lai của tiếp thị. Nó diễn ra khi phần lớn hay toàn bộ công tác tiếp thị của công ty sử dụng các kênh kỹ thuật số.”

Đặc điểm phương tiện truyền thông của Digital Marketing

  • Truyền thông số (Digital Media)
  • Truyền thông truyền thống (Traditional Media)
  • Khả năng đo lường (Measurable)
  • Nhắm đúng khách hàng mục tiêu (Targetable)
  • Khả năng tối ưu (Optimize able)
  • Khả năng xác định (Addressable)
  • Tính tương tác (Interactively)
  • Tính liên quan (Relevancy)
  • Khả năng phát tán  (Viralable)

Các yếu tố quan trọng nhất tạo nên sức mạnh của tiếp thị số là:

Truyền thông tiếp cận: sử dụng bất cứ kênh kỹ thuật số nào mà các thiết bị có địa chỉ duy nhất, có thể nhận những thông tin độc nhất, phản hồi lại các dữ liệu độc nhất – gọi là DNA kỹ thuật số – và chúng có thể được theo dõi. Các nhà tiếp thị sẽ chuyển từ việc sử dụng các phương tiện truyền thông truyền thống với hình thức phát song quảng bá sang truyền thông tiếp cận nhằm phát huy những lợi ích về khả năng tiếp cận từng cá nhân để gửi các nội dung thông tin phù hợp khác nhau và thu thập dữ liệu phản hồi để phân tích, nghiên cứu.

Hiệu úng virus: là cách thức tiếp thị nhằm thuyết phục người tiêu dùng tự phát tán tin nhắn quảng cáo hoặc sản phẩm của Công ty tới những người khác. Tương tự như trường hợp virus cảm cúm sẽ kích thích vật chủ phải hành động (hắt hơi) và tạo điều kiện cho virus lan truyền trong môi trường truyền sang những vật chủ dễ mắc khác. Tiếp thị virus thành công (cung cấp một đoạn clip miễn phí mà người tiêu dùng thấy hứng thú, muốn chia sẻ) sẽ khiến họ gửi nó đến bất kỳ ai mà họ muốn, làm cho nó phát tán nhanh chóng, điều quan trọng nhất là nội dung đoạn clip đó hay, được người dùng chấp nhận mà thôi.

Có sự tương tác qua lại giữa nhà tiếp thị với người sử dụng: trong truyền thông số, khách hàng sẽ tiếp cận kho nội dung ngày càng phong phú. Do đó các công ty phải chú trọng để tạo ra những nội dung hẫp dẫn đặc biệt lôi cuốn khách hàng. Đồng thời khách hàng cũng sử dụng các công nghệ để sáng tạo những nội dung thông tin phong phú, phức tạp và đa dạng hơn. Khách hàng muốn tham gia một cách chủ động vào việc cùng sáng tạo ra nội dung. Họ có ý tưởng của riêng mình về cách gắn nhãn và tổ chức mọi nội dung liên quan đến truyền thông số. Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Các công cụ căn bản của Marketing số gồm: 

  • Quảng cáo trực tuyến (Online advertising )
  • Tiếp thị qua email (Email marketing)
  • Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm (SEM – Search engine marketing, tại Việt Nam rất phổ biến với Google Adwords)
  • Tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm (SEO – Search Engine Optimization)
  • PR trực tuyến (Online PR)
  • Tiếp thị qua điện thoại di động (Mobile marketing)
  • Tiếp thị qua mạng xã hội (Social Media Marketing – SSM)

Tóm lại Marketing số là hoạt động tiếp thị mà tại đó sử dụng phương tiện kỹ thuật số, tiếp cận khách hàng trong môi trường kỹ thuật số và tương tác được với khách hàng. Cùng với sự phát triển của công nghệ, các công cụ Marketing sô vẫn đang tiếp tục phát triển và mở rộng.

1.1.3. U-Marketing

Với hạ tầng thông tin di động phát triển, tỷ lệ máy điện thoại di động trên dân số ngày càng tăng cao, đặc biệt là các máy điện thoại thông minh (smartphone) cùng với sự phát triển của các dịch vụ mới như dịch vụ băng rộng không dây, dịch vụ quảng bá đa phương tiện số là nền tảng cơ bản cho một ngành công nghiệp, một lĩnh vực kinh tế mới phát triển.  Sự gia tăng nhanh chóng các kết nối di động, trong đó có vai trò đáng kể của sự bùng nổ các loại smartphone, dẫn đến sự thay đổi của xã hội, mở ra một thời đại mới, thời đại “ubiquitous”, thời đại mà mọi giao tiếp có thể thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và bằng bất cứ phương tiện nào.

Khái niệm “Ubiquitous” đã từng được giới thiệu bởi 2 người. Người thứ nhất là Sakamura (1984) với khái niệm “Điện toán ở mọi nơi” (Computing Everywhere) được thể hiện bằng Hệ thống tính năng cao phân bố rộng khắp (HFDS – Highly Functionally Distributed System). Nó có nghĩa là các máy tính, cảm biến và các hạ tầng liên quan khác được gắn vào mọi thứ và được nối mạng với nhau. Ông cũng đồng thời đưa ra khái niệm Cấu trúc hạt nhân hoạt động thời gian thực (TRON  – The Real-time Operating System Nucleus). Người thứ hai là Mark Weiser (1988) giới thiệu khái niệm “Ubiquitous Computing” bao gồm những công nghệ hàng đầu, các thực thể tham gia và các kết nối. Ông cho rằng “Công việc càng được thực hiện trực quan bao nhiêu thì khả năng hiểu biết về nó của bạn càng tăng lên bấy nhiêu, máy tính sẽ giúp con người cụ thể hóa các vấn đề trừu tượng”.

Theo Hak II Moon, U-Marketing là “Việc tổ chức các chức năng và một loạt quy trình xử lý để tạo ra, giao tiếp và cung cấp các giá trị khách hàng cần mọi lúc, mọi nơi đồng thời quản lý mối quan hệ với khách hàng thông qua những công nghệ tiên tiến theo những cách có lợi nhất cho tổ chức hoặc những bên liên quan.” Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

U-Marketing là một hình thức tiếp thị tiên tiến nhất hiện nay trong tập hợp tiếp thị số, nó hội tụ các tính năng ưu việt mà các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến đem lại, chỉ dẫn cách thức ứng dụng các kỹ thuật đó để làm tiếp thị một cách hiệu quả nhất, quy mô nhất.

  • Có 3 cách thức thưc hiện U-Marketing là tiếp thị bối cảnh, tiếp thị kiểm tra so sánh và tiếp thị cộng tác:

Cách thứ nhất Tiếp thị theo bối cảnh (Context Marketing): khách hàng cung cấp những thông tin cá nhân của mình để nhận được các thông tin tiếp thị gắn liền với nhưng gì họ quan tâm, mong muốn. Những nội dung do doanh nghiệp gửi tới khách hàng căn cứ trên các thông tin về khách hàng mà doanh nghiệp đã thu thập được (thói quen, sở thích, nghề nghiệp, lịch sử giao dịch…) được thực hiện theo thời gian thực, phù hợp với từng đối tượng khách hàng (thời gian, địa điểm, hoạt động …).

Với quá trình này, khách hàng không cần phải ghi nhớ những thông tin về sản phẩm họ quan tâm, tiết kiệm thời gian mà vẫn được chăm sóc đầy đủ, chu đáo. Còn đối với doanh nghiệp tiếp thị thì phương pháp này cho phép họ đạt được nhiều lợi ích về kinh tế: đưa ra mức giá cạnh tranh nhất từ đó càng khuyến khích hàng vi mua của khách hàng, giảm chi phí quảng cáo và có khả năng quản lý chương trình marketing theo thời gian thực.

Cách thứ hai Tiếp thị kiểm tra so sánh chuẩn (Benchmark Marketing): là phương pháp liên tục đánh giá và so sánh chất lượng, tính năng sản phẩm của mình với sản phẩm của các đối thủ để không ngừng cải tiến nhằm cung cấp ra các sản phẩm ưu việt, tiên tiến nhất.

Hình thức này nhằm mục đích xây dựng niềm tin trong khách hàng khiến khách hàng tin rằng việc mua sản phẩm của hãng là hoàn toàn xứng đáng hơn so với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.

Cách thứ ba Tiếp thị cộng tác (Collaborative Marketing): Doanh nghiệp tiếp thị bằng cách mời khách hàng tham gia vào quá trình xây dựng, sản xuất sản phẩm (từ giai đoạn lập kế hoạch, thiết kế sản phẩm đến giai đoạn dùng thử, phát triển sản phẩm …).

Phương thức này thực hiện hiệu quả đối với những nhóm khách hàng trung thành, cam kết sử dụng lâu dài sản phẩm, dịch vụ của công ty. Chiếm được niềm tin của nhóm khách hàng này thì thông tin về sản phẩm cũng như uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp sẽ nhanh chóng lan truyền trong cộng đồng từ đó đem lại hiệu quả marketing cực kỳ tích cực.

1.2. Cơ sở lý thuyết và lợi ích về việc sử dụng U-Marketing trong kinh doanh dịch vụ viễn thông di động. Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Theo Philip Kotler, marketing là một công thức tổ hợp: Marketing = R + ST + PDB + MM + I + C

Trong đó:

  • R: Researching – Nghiên cứu thị trường để tìm cơ hội kinh doanh
  • ST: Segmentation, Target Market – Phân đoạn và Thị trường mục tiêu
  • PDB: Positioning, Differentiation, Branding – Định vị, khác biệt hóa và thương hiệu.
  • MM: Marketing Mix – Marketing hỗn hợp
  • I: Implementation – Triển khai thực hiện
  • C: Control – Kiểm soát quá trình và phản hồi

Các thành phần của công thức marketing trên khi ứng dụng U-Marketing sẽ đem lại các lợi ích cụ thể như:

  • Đối với việc nghiên cứu thị trường:

U-Marketing sẽ giúp việc thu thập thông tin về thị trường nhanh và ít tốn kém hơn nhiều so với hình thức truyền thống. Việc có được nguồn dữ liệu này nhanh chóng giúp các marketer có cơ sở, thời gian hoạch định chiến lược một cách tối ưu, khai thác kịp thời những có hội và hạn chế tối đa những thách thức từ môi trường bên ngoài.

  • Đối với việc phân đoạn và xác định thị trường mục tiêu:

U-Marketing giúp các doanh nghiệp thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu phong phú, tạo nền tảng cho việc phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu một cách chính xác hơn

  • Đối với việc định vị, khác biệt hóa và thương hiệu:

U-Marketing mang lại lợi ích rất lớn cho khách hàng đó là cá biệt hóa sản phẩm đến từng khách hàng. Doanh nghiệp có thể đáp ứng yêu cầu của cộng đồng người tiêu dùng rộng lớn và đồng thời vẫn đáp ứng yêu cầu của từng khách hàng theo hình thức marketing one to one.

  • Đối với việc thực hiện marketing hỗn hợp:

Việc chia sẻ thông tin giữa người mua và người bán trong U-Marketing diễn ra dễ dàng. Từ đó doanh nghiệp có thể truyền tải những thông tin về sản phẩm mới, khuyến mãi hay các thông báo thay đổi tới khách hàng một cách nhanh chóng. Từ phía khách hàng, bất cứ khi nào họ cần cũng có thể dễ dàng lấy được các thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm và các chương trình khuyến mại của doanh nghiệp một cách đầy đủ. Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

  • Đối với việc triển khai:

Bằng việc thực hiện U-Marketing, doanh nghiệp có thể giảm đáng kể các chi phí khác như chi phí bán hàng, giao dịch. Qua mạng Internet, một nhân viên có thể cùng lúc phục vụ nhiều khách hàng. Việc sử dụng các calagogue điện tử trên trang web cũng giúp sản phẩm được giới thiệu phong phú, hấp dẫn và được cập nhất thường xuyên, loại bỏ những nhược điểm của catalogue truyền thông như tốn kém, nhanh lỗi thời.

  • Đối với việc kiểm soát:

U-Marketing giúp loại bỏ những trở ngại về không gian và thời gian, giúp công tác quản lý, giám sát quá trình marketing được nhanh chóng, dễ dàng hơn. Các thành viên tham gia có thể liên lạc trực tuyến với nhau mà không có khoảng cách về địa lý, thời gian. Các nhà quản lý có thể thay đổi, điều chỉnh tức thì mọi kế hoạch, công việc khi cần thiết để đem lại hiệu quả nhất.

Với thị trường viễn thông, đặc biệt là thị trường viễn thông di động, nơi các công nghệ tiến như vũ bão, số lượng khách hàng lớn, đa dạng , sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp rất cao thì việc ứng dụng U-Marketing vào hoạt động kinh doanh của mình đem lại rất nhiều lợi thế cho Viettel về kinh tế, con người, thương hiệu. UMarketing tạo ra cơ hội đưa thương hiệu Viettel và các sản phẩm, dịch vụ của công ty tiếp cận những khách hàng mục tiêu nhanh hơn, đông đảo hơn so với các đối thủ cạnh tranh lạc hậu khác. Do đó ứng dụng U-Marketing là xu hướng và cũng là nhu cầu để Viettel tiếp tục duy trì tốc độ phát triển của mình.

1.3. Cơ sở lý thuyết về các điều kiện ứng dụng U-Marketing trong các doanh nghiệp thông tin di động thời đại ICT:

1.3.1. Nghiên cứu thị trường:

Do trong marketing hiện đại, mọi quyết định đều bắt nguồn từ yêu cầu của thị trường, nên có thể nói nghiên cứu thị trường là khâu đầu tiên trong qui trình marketing và là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng. Thông tin thị trường quan trọng đến vậy bởi vì:

  • Thông tin là chìa khoá để am hiểu thị trường.
  • Công ty cần phải hiểu thị trường hơn đối thủ cạnh tranh.
  • Công ty cần phải dự báo được những sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng.
  • Công ty phải biết làm thế nào để ứng phó với những sự thay đổi đó.
  • Công ty cần phải có phương pháp hệ thống hoá việc thu thập, phân tích và xử lý thông tin thị trường.

Về cơ bản nghiên cứu thị trường được chia ra làm hai dạng:

Nghiên cứu định tính: chỉ cần dựa trên số lượng nhỏ mẫu điều tra

  • Tìm hiểu động cơ, những yếu tố thúc đẩy
  • Ai? Cái gì? Ở đâu? Khi nào? Bằng cách nào? Tại sao?
  • Dựa trên số lượng nhỏ

Nghiên cứu định lượng: phải khảo sát trên số lượng lớn

  • Đo lường
  • Phân khúc và so sánh

Công tác nghiên cứu thị trường được làm tốt sẽ cung cấp thông tin một cách đầy đủ, chính xác để giúp người làm marketing đưa ra một chiến lược phù hợp với nguồn lực của công ty và nhu cầu của thị trường do đó mang lại hiệu quả cao. Ngược lại, nếu công tác nghiên cứu thị trường thu thập về những thông tin không chính xác, không phản ảnh đúng tình hình thực tế thị trường, các quyết định được đưa ra trên cơ sở thông tin không vững chắc dẫn đến hoạt động marketing sẽ không hiệu quả, lãng phí nhân vật lực. Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Nhiều doanh nghiệp VN, hoặc do đánh giá không đúng tầm mức quan trọng của nghiên cứu thị trường, hoặc cũng có thể có nhận thức nhưng do hạn chế về ngân sách, đã không chú tâm đúng mực đến công tác nghiên cứu thị trường trước khi tung một sản phẩm mới, kết quả là họ đã phải trả giá đắt khi vấp phải những trở ngại khó có thể vượt qua trong quá trình triển khai thâm nhập thị trường.

Với chiến lược phát triển đa ngành nghề như hiện nay và đặc biệt đối với việc chiếm lĩnh các thị trường quốc tế như hiện nay của Viettel, trước khi quyết định thâm nhập một thị trường, tung ra một sản phẩm mới, hoặc thực hiện một chiến dịch quảng bá truyền thông, hay quyết định điều chỉnh một trong các yếu tố chiêu thị như tăng giảm giá, thay đổi bao bì sản phẩm, tái định vị … điều tất yếu phải làm là thực hiện nghiên cứu thị trường trước khi xây dựng kế hoạch chi tiết.

Điều cơ bản nhất quyết định sự thành công của một sản phẩm, dịch vụ là sự chấp nhận của người mua sản phẩm hay sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ. Làm thế nào biết được khách hàng có thích hay không thích, chấp nhận hay không chấp nhận? Chỉ có cách duy nhất, chính xác nhất và cũng là một phương pháp cổ điển nhất là hỏi chính khách hàng, người được cho là sẽ mua sản phẩm, và người dù không trực tiếp mua nhưng có ảnh hưởng tác động đến quyết định mua sản phẩm. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, kỹ thuật nghiên cứu thị trường ngày càng được phát triển tinh vi hơn, người ta tranh thủ mọi cơ hội để thu thập thông tin khách hàng, thị trường.

1.3.2. Nguồn nhân lực:

U-Marketing là sự tổng hợp các chiến lược buôn bán, thương mại và được hỗ trợ bởi các công nghệ thông tin, giao tiếp hiện đại vì vậy nguồn nhân lực phục vụ UMarketing ngoài khả năng sáng tạo, nhạy bén còn đòi hỏi một số kỹ năng đặc thù như:

  • Kỹ năng quản lý thông tin trong môi trường Ubiquitous, ở đó thông tin về khách hàng rất dễ tìm kiếm với chi phí không đáng kể vì vậy phải sàng lọc được các thông tin thực sự hữu ích trong một mớ dữ liệu hỗn độn, khổng lồ mang tính toàn cầu.
  • Hiểu biết về các công nghệ mới, biết cách ứng dụng những lợi thế mà công nghệ mang lại (thông tin nhanh, số lượng tương tác lớn …) trong công việc marketing của mình. Ví dụ như cần biết cách sử dụng, cách tìm kiếm hiệu quả nhất để dùng các công cụ tìm kiếm truy xuất tới những dữ liệu cần thiết một cách nhanh nhất, hay như phải biết các chức năng của SEO, SEM để đưa hình ảnh, trang web của công ty lên vị trí thuận lợi nhất mà người dùng tìm kiếm.
  • Khả năng tiếp thu công nghệ mới và tinh thần học hỏi không ngừng, vì không một lĩnh vực, một ngành công nghiệp nào có tốc độ phát triển nhanh bằng công nghệ thông tin. Các công nghệ, phương tiện và cả các kênh giao tiếp được thay đổi, nâng cấp, phát triển từng ngày. Nếu người nhân viên cứ khư khư ôm lấy các kỹ năng cũ thì không thể thích nghi được với sự phát triển này.

1.3.3. Cơ sở vật chất: Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Tùy theo quy mô và nhu cầu công việc mà công ty phải xây dựng, trang bị cho đơn vị xây dựng chiến lược marketing hoặc đơn vị trực tiếp tham gia vào quá trình triển khai chiến dịch marketing những nguồn lực, cơ sở vật chất phù hợp. Hình dung xem một nhà marketing với đầy đủ các phẩm chất theo yêu cầu về nhân sự của ngành có thể xây dựng một chiến lược marketing hiệu quả mà không có máy tính, không được nối mạng. Hay như một cửa hàng của công ty có một vị trí đẹp, dịch vụ chăm sóc khách hàng rất tốt nhưng không thể biết dù chỉ là cái tên của khách hàng hay không thể lưu giữ, báo cáo về những phản hồi của khách hàng cho bộ phận phân tích, đánh giá.

1.3.4. Tài chính:

Marketing giữ vai trò chủ đạo trong công tác kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là trong một thị trường mà sự cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết như thị trường viễn thông di động hiện nay. Từng chiến lược, chính sách marketing đóng vai trò quan trọng trong việc thành bại của doanh nghiệp. Để phát huy, sử dụng hiệu quả tối đa nguồn lực hữu hạn của mình, công ty cần đặc biệt chú ý tới công tác marketing và cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, marketing cần có nguồn kinh phí hoạt động dồi dào, ổn định và liên tục. Khoản đầu tư cho marketing và khoản đầu tư phát triển nguồn nhân lực có lẽ là những khoản đầu tư quan trọng nhất, không thể cắt bỏ trong mọi tình huống đối với nhữung doanh nghiệp mong muốn phát triển bền vững. Tỷ lệ % ngân sách dành cho marketing có thể là 2-3% hay 5-10% tùy theo nhu cầu, quy mô của doanh nghiệp nhưng chắc chắn nó phải được phân bổ rõ ràng từ đầu để các nhà tiếp thị có thể phân bổ, sử dụng nó có kế hoạch và hiệu quả nhất.

1.4. Cơ sở lý thuyết về quy trình ứng dụng U-Marketing trong hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông di động:

Sự phát triển của công nghệ thúc đẩy môi trường truyền thông thay đổi, từ môi trường truyền thông giản đơn bằng các phương thức thô sơ, trực tiếp sang một môi trường truyền thông hiện đại, tương tác thời gian thực, khả năng tác động rộng lớn.

  • Giai đoạn 2 Tạo nền tảng kỹ thuật số của công ty
  • Giai đoạn 3 Tạo nhận thức của khách hàng và tác động, ảnh hưởng tới họ
  • Giai đoạn 4 Khai thác dữ liệu, phân tích và đánh giá

Sơ đồ 1: Khung ứng dụng U-Marketing

Sự thay đổi của môi trường khiến tiếp thị cũng phải thay đổi từ phương pháp truyền thống sang một phương pháp mới phù hợp hơn đó là tiếp thị số. Sự dịch chuyển từ tiếp thị truyền thống sang tiếp thị số được tóm gọn trong 12 đặc điểm khác nhau cơ bản, tương ứng với 12 đặc điểm này là 12 nguyên tắc cần áp dụng, tuân thủ để đảm bảo việc tiếp thị số thực hiện thành công.  

Bảng 2: Những dịch chuyển và các bước lên kế hoạch tiếp thị số

  SỰ DỊCH CHUYỂN CÁC BƯỚC LÊN KẾ HOẠCH TIẾP THỊ SỐ
TIẾP THỊ TRUYỀN THỐNG TIẾP THỊ SỐ
GĐ1 Người tiêu dùng là khán giả Người tiêu dùng là người tham gia Đặc điểm thành viên tham gia và các mục tiêu của tổ chức
Ấn tượng/ Tần suất Tham gia/ Tương tác Kế hoạch dự kiến
Truyền thông phát sóng Các kênh tiếp thị số Kênh hỗn hợp, định vị
Lịch cố định Tùy chọn thời gian Đề cương nội dung (Công ty đề xuất)
GĐ2 Nhà tiếp thị kiểm soát Người tiêu dùng khởi sướng Đề cương nội dung (người dùng đề xuất
Tiếp thị ép buộc Tùy chọn và tiếp thị chia sẻ Kế hoạch và Thông điệp quảng bá tới nhiều người
GĐ3 Kế hoạch truyền thống Kế hoạch mới Kế hoạch nhận thức kỹ thuật số
PR được quản lý Ảnh hưởng số Kế hoạch gây ảnh hưởng kỹ thuật số
Tiếp thị tích hợp Tiếp thị hợp nhất Kế hoạch hợp nhất
GĐ4 Thu thập dữ liệu theo thời kỳ Thu thập dữ liệu mọi lúc Kế hoạch nhập dữ liệu
Theo dõi sau chiến dịch Tính toán thời gian thực Kế hoạch phân tích
Tỷ lệ hoàn vốn từng phần Tối ưu hóa Kế hoạch tối ưu hóa

[Nguồn tác giả tự tổng hợp] Việc xây dựng khung kế hoạch tiếp thị số, cũng là khung kế hoạch áp dụng cho UMarketing – một hình thức phát triển cao nhất của tiếp thị số, được chia thanh 04 giai đoạn với 12 bước. Những bước này có liên quan đến 12 nguyên tắc cần áp dụng nêu trên, nó đảm bảo kế hoạch của công ty gắn chặt với những nguyên tắc tiếp thị số đã được nghiên cứu. Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

1.4.1. Giai đoạn 1: Xác định đặc điểm thành viên và các mục tiêu

Trong giai đoạn đầu của kế hoạch cần quan tâm, tìm hiểu về khách hàng hoặc tìm cách tác động tới khách hàng thông qua các kênh thông tin khác nhau. Sự khác biệt của marketing số với marketing truyền thống là marketing số coi khách hàng như một chủ thể tham gia trong suốt quá trình hoạt động marketing của doanh nghiệp. Ngay từ giai đoạn đầu này người làm marketing số đã cần phải đặt ra và giải quyết 2 câu hỏi đó là: “Điều gì quan trọng với các thành viên tham gia (khách hàng) của mình?” và “những mục tiêu chính của công ty là gì?”.

1.4.2. Giai đoạn 2: Tạo nền tảng kỹ thuật số

Các bước tiếp theo trong kế hoạch tập trung vào nền tảng kỹ thuật số. Đó là tổng thể những tài sản kỹ thuật số và các mục tiêu liên quan, thông qua đó công ty và các thành viên sẽ tiếp tục tham gia quá trình tiếp thị. Với một số công ty có quy mô nhỏ, đó đơn giản chỉ là một trang web nhưng để đạt được hiệu quả hơn nữa thì cần đầu tư để tạo ra một chương trình tiếp thị tương tác, tạo sự tin tưởng cho khách hàng cũng như sự tự tin cho doanh nghiệp khi đặt chân vào cuộc cạnh tranh trực tuyến. Một số nội dung quan trọng cần phải xác định được đó là sử dụng kênh tiếp thị số nào để phù hợp với đối tượng khách hàng công ty hướng tới, những sáng tạo mới nào sẽ được tạo ra trên các kênh này để thu hút, hấp dẫn người tham gia và những người tham gia sẽ tìm kiếm cái gì, đóng góp như thế nào cho nền tảng số mà công ty xây dựng. Điều quan trọng để hướng tới ở cuối giai đoạn này là trả lời được câu hỏi: “Công ty sẽ xây dựng cái gì và các thành viên tham gia sẽ tương tác, đóng góp cho nó ra sao”.

1.4.3. Giai đoạn 3: Tạo dựng nhận thức của khách hàng và xây dựng ảnh hưởng tới khách hàng. Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Có hàng chục triệu trang web tồn tại trên thế giới ảo, vậy cái gì đảm bảo trang web của công ty sẽ được khách hàng mục tiêu của họ chú ý? Vì vậy phải có một kế hoạch để đảm bảo những khách hàng mục tiêu của công ty biết rằng có một trang web hữu ích cho họ tồn tại, trang web mà công ty đã xây dựng. Đầu tiên kế hoạch hỗn hợp kênh sẽ chỉ rõ những kênh nào mà công ty có thể sử dụng để thu hút và tương tác với những người tham gia. Sau đó, kế hoạch tạo dựng nhận thức xác định những kênh sẽ sử dụng để làm nổi bật và xúc tiến quảng bá cho nền tảng kỹ thuật số của công ty. Tất nhiên 2 kế hoạch này phải được phối hợp với nhau một cách hài hòa. Ví dụ ban đầu công ty quyết định sử dụng kênh điện thoại di động để tiếp thị (thông qua tin nhắn) thì sau đó họ cần tiếp tục tích hợp vào trang web của mình chức năng WAP (là một tiêu chuẩn công nghệ cho phép các hệ thống truy nhập Internet từ các thiết bị di động như điện thoại di động, PDA …).

Đối với một kế hoạch truyền thông số thì việc tạo dựng nhận thức là rất cần thiết nhưng chưa đủ. Sự tham gia của các phương tiện truyền thông mới đã thay đổi các mọi người liên kết với nhau, với nhà tiếp thị và với các phương tiện truyền thông truyền thống. Các nhà tiếp thị cần phải xem xét phản hồi để cân nhắc xem hội thoại với công chúng trên các kênh kỹ thuật số đã ảnh hưởng đến mọi người như thế nào. Việc chuyển đổi từ “Thời kỳ tuân theo” (người dùng bị tác động bởi quảng cáo nên có hành vi tiêu dùng theo các định hướng do nhà marketing sắp đặt sẵn) sang “Thời kỳ giới thiệu” (người dùng tin tưởng vào lời giới thiệu về các tính năng, đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ xuất phát từ những người bạn, những chuyên gia hoặc một mạng xã hội mà họ tham gia). Vì vậy kế hoạch gây ảnh hưởng kỹ thuật số cũng cần thiết như kế hoạch tạo dựng nhận thức. Nó giúp các nhà tiếp thị xác định được làm thế nào họ có thể trở thành một phần đáng tin cậy của cuộc đối thoại 24×7 với người tiêu dùng, xây dựng được cách nhìn nhận và những lời giới thiệu tích cực cho sản phẩm, dịch vụ của mình.

1.4.4. Giai đoạn 4: Khai thác dữ liệu, phân tích và đánh giá

Giai đoạn 4 là giai đoạn cuối cùng trong khung kế hoạch tiếp thị số liên quan tới dữ liệu và các nguyên tắc phân tích tiếp thị trực tiếp. Tiếp thị số vừa sử dụng vừa phải tạo ra dữ liệu. Vì vậy cần phải xây dựng một kế hoạch dữ liệu rõ ràng bằng cách: phân loại dữ liệu, cài đặt dữ liệu cơ bản, xây dựng dữ liệu công cộng, dữ liệu riêng tư, cơ chế thu thập dữ liệu, kiểm tra tính chính xác của dữ liệu. Căn cứ trên các dữ liệu thu thập được, nhà tiếp thị cần phải phân tích và đánh giá kết quả, phản hồi của khách hàng đối với những việc mình đã làm. Phân tích và đánh giá dữ liệu một cách khách quan bằng các công cụ chuyên nghiệp sẽ đảm bảo công ty thu được nhiều hiểu biết về sở thích, nhu cầu của khách hàng từ những việc họ đã làm, từ đó công ty có thể tiếp tục xây dựng kế hoạch phát triển dựa trên những gì tìm được từ thực nghiệm chứ không phải đoán mò. Cuối cùng của giai đoạn này phải trả lời được câu hỏi “Công ty sẽ đo lường kế hoạch tiếp thị số của mình và đảm bảo cho nó phát triển liên tục như thế nào?”.

1.5. Cơ sở lý thuyết về việc hỗ trợ ứng dụng U-Marketing trong doanh nghiệp viễn thông. Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Về mặt lý thuyết, các lợi ích của việc ứng dụng U-Marketing trong kinh doanh dịch vụ viễn thông di động đã được trình bày ở mục 1.2. Tuy nhiên để U-Marketing số đi vào thực tế sản xuất kinh doanh của công ty, đem lại hiệu quả như lý thuyết còn một đoạn đường dài mà các nhà hoạch định chính sách, chiến lược marketing của doanh nghiệp phải quan tâm thực hiện. Đó là xây dựng các biện pháp hỗ trợ việc ứng dụng U-Marketing trong doanh nghiệp được thuận lợi, hiệu quả.

U-Marketing là một dạng thức phát triển của marketing số. Nó hội tụ cả yếu tố con người và cơ sở vật chất với hàm lượng chất xám cao, công nghệ hiện đại. Do đó ngoài việc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về cơ sở hạ tầng, con người để triển khai U-Marketing, người làm marketing còn phải chuẩn bị các biện pháp để duy trì, phát triển hệ thống thiết bị đó, nâng cao trình độ của nguồn nhân lực đó để thực hiện UMarketing một cách liên tục, hiệu quả. Đó chính là các biện pháp hỗ trợ việc triển khai U-Marketing.

Việc xây dựng một một loạt các biện pháp ứng dụng U-Marketing nhưng không xây dựng các chính sách nhằm hỗ trợ việc thực hiện các giải pháp đó chẳng khác nào chúng ta mua một chiếc xe ô tô thật xịn, thật tốt nhưng cứ đi liên tục mà không thực hiện việc bảo hành, bảo dưỡng sửa chữa định kỳ, đột xuất thì sớm muộn gì chiếc xe đó cũng sẽ hỏng, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng của chủ nhân. U-Marketing với nhiều lợi ích to lớn mang lại (hình ảnh như một chiếc xe xịn có nhiều tính năng, độ an toàn cao, sang trọng) nhưng triển khai một các thiếu đồng bộ, không có các biện pháp hỗ trợ đi kèm (như chiếc ô tô chẳng bao giờ được sửa chữa, bảo dưỡng) thì dù giải pháp U-Marketing có tốt đến đâu thì cuối cùng cũng không thể đem lại lợi ích cho cả chiến lược marketing tổng thể của doanh nghiệp.

Thị trường viễn thông là thị trường được đánh giá là có tốc độ phát triển nhanh và mạnh nhất từ trước đến nay. Các công nghệ ở thập kỷ 80 của thế kỷ trước có vòng đời tính bằng chục năm, nhưng càng gần về đây, vòng đời của các công nghệ càng giảm đi. Như chúng ta thấy mạng 2G tồn tại từ đầu năm 90, đến năm 2013 mới có mạng 3G xuất hiện, nhưng chỉ đến năm 2016-2017, mạng 3,5G 3,9G đã được đưa vào thử nghiệm đến năm 2022, mạng 4G đầu tiên đã đi vào cung cấp dịch vụ. Điều tương tự cũng xảy ra đối với máy tính và các thiết bị mạng khác. Hoạt động trong một môi trường phát triển nhanh như vậy, nếu doanh nghiệp viễn thông không ngừng cải tạo cơ sở vật chất, nâng cao trình độ của nguồn nhân lực thì không thể đáp ứng nhu cầu sản xuất. Việc thực hiện được những điều này chính là các biện pháp hỗ trợ để có thể ứng dụng U-Marketing hiệu quả trong doanh nghiệp. Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Đối với Viettel là một Tập đoàn kinh tế nhà nước kinh doanh đa ngành, đó là một hướng đi, hướng phát triển về lâu dài và tất yếu ở Việt Nam cũng như trên toàn thế giới của các tổ chức kinh doanh, nhất là đối với những công ty đã thực sự trưởng thành, chín muồi, thành công trong lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của mình (đối với Viettel là lĩnh vực kinh doanh viễn thông, đặc biệt là viễn thông di động).

Kinh doanh đa ngành thực sự là một cách phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhằm phát huy lợi thế so sánh, lợi thế về quy mô của một doanh nghiệp, là một xu hướng vận động và phát triển khách quan. Về lâu về dài chiến lược kinh doanh đa ngành của mỗi doanh nghiệp cần phải rất thận trọng. Cách và hướng mở rộng, phát triển ngành, lĩnh vực kinh doanh phải phù hợp, phải gắn liền với hình thức kinh doanh then chốt của mình, phải tập trung vào các lĩnh vực then chốt đó cho thành công.

Để áp dụng thành công U-Marketing trong lĩnh vực kinh doanh viễn thông, then chốt là viễn thông di động, Viettel cần phải làm tốt, xây dựng tốt các biện pháp hỗ trợ ứng dụng U-Marketing vì việc thành công trong lĩnh vực này trước hết đem lại hiệu quả kinh tế cao cho Tập đoàn, sau đó là có được kinh nghiệm để áp dụng mô hình ứng dụng U-Marketing sang các lĩnh vực khác. Việc mở rộng, phát triển kinh doanh đa ngành giúp doanh nghiệp đạt được các lợi ích cơ bản như sau:

  • Thứ nhất, các tập đoàn kinh tế này đã có một hoặc một vài lĩnh vực kinh doanh cốt lõi, trọng điểm và họ đã rất thành công trong lĩnh vực kinh doanh cốt lõi đó. Sau đó, họ tích luỹ đủ vốn, đủ kinh nghiệm kinh doanh, quản lý, chuẩn bị gia nhập thị trường rồi họ mới tiếp cận phát triển dần ra đối với các ngành, lĩnh vực kinh doanh khác.
  • Thứ hai, trong bước phát triển, các tập đoàn kinh tế có chiến lược kinh doanh đa ngành bao giờ cũng đi từ việc mở rộng ra những ngành, lĩnh vực liên quan trực tiếp tới những ngành cốt lõi của mình, để bổ sung cho ngành cốt lõi đó được thành công hơn, rồi sau đó mới vươn dần ra các lĩnh vực kinh doanh khác. Đó là cả một quá trình với những bước đi thích hợp và thận trọng.
  • Thứ ba, việc đầu tư phát triển kinh doanh đa ngành cho phép doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lực các nguồn lực sẵn có của mình, do lựa chọn các lĩnh vực kinh doanh liên quan trực tiếp, có tác dụng bổ sung cho lĩnh vực cốt nên các cơ sở vật chất, nhân lực và các nguồn lực khác của doanh nghiệp được sử dụng, chuyển giao linh hoạt giữa các lĩnh vực kinh doanh đem lại hiệu suất cao nhất. Ví dụ như việc nghiên cứu một công nghệ mới, sản xuất một thiết bị mới sẽ được triển khai thử nghiệm trên mạng viễn thông của Viettel, đem lại trải nghiệm cho khách hàng Viettel, tạo hình ảnh về một công ty năng động, sáng tạo từ đó nâng cao giá tị thương hiệu của công ty.
  • Thứ tư, hết sức quan trọng đó là, đồng thời với quá trình mở rộng quy mô, diện hoạt động thì việc kinh doanh đa ngành tạo động lực để công ty phải không ngừng nâng cao chiến lược hoàn thiện phương hướng, khả năng hiệu chỉnh của một tập đoàn kinh tế đa ngành.

Với các nội dung lý thuyết trên và các lợi ích do kinh doanh đa ngành (là định hướng chiến lược của Viettel) nêu trên, việc xây dựng các biện pháp hỗ trợ ứng dụng U-Marketing trong lĩnh vực viễn thông di động là rất cần thiết tạo tiền đề cho sự phát triển  bền vững của Viettel.

1.6. Tóm tắt cơ sở lý luận và nhiệm vụ chương 2: Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

Chương 1 đã trình bày các vấn đề về cơ sở lý thuyết marketing dịch vụ, marketing số và lợi ích của việc ứng dụng U-Marketing trong kinh doanh. Làm rõ các khái niệm, vai trò và chức năng của marketing dịch vụ, marketing số và khả năng ứng dụng vào thực tế. Tiếp đó chứng minh với sự phát triển của các công nghệ tạo ra các kênh truyền thông mới, là một bước ngoặt quan trọng đối với đời sống xã hội (môi trường thực hiện marketing) cũng như cách suy nghĩ, thực hiện của các nhà tiếp thị. Truyền thông mới giúp mọi người trên toàn thế giới kết nối với nhau nhanh hơn, sâu sắc hơn, chia sẻ những thông tin, sở thích của cuộc sống thực trên thế giới ảo. Marketing số nói chung và cụ thể là U-Markeitng đang dần thay thế cho các kiểu tiếp thị truyền thống như pano, tờ rơi hay quảng cáo truyền hình nhằm giúp doanh nghiệp khai thác được nguồn khách hàng to lớn với chi phí về thời gian và tiền bạc không đáng kể. Việc chuyển đổi sang cách thức tiếp thị mới này là một quá trình kéo dài và luôn song hành với sự phát triển của các công nghệ phụ trợ và nhu cầu, thị hiếu của khách hàng.

Trong thời kỳ hội nhập, các doanh nghiệp có cơ hội tham gia chuỗi kinh doanh toàn cầu và cũng đứng trước những thách thức to lớn mà thị trường quốc tế đem lại. Trong bối cảnh đó, những lợi ích to lớn do U-Marketing đem lại cho doanh nghiệp, cho người tiêu dung và xã hội khiến nhu cầu triển khai U-Marketing tăng cao

Trên cơ sở lý thuyết ở chương 1, nhiệm vụ của Chương 2 là phân tích, đánh giá hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin đối với việc kinh doanh dịch vụ viễn thông di động thời gian qua với các nội dung cơ bản như sau:

  • Giới thiệu tổng quát về quá trình hình thành, phát triển của Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel.
  • Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing của Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel thời gian qua.

Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động ứng dụng marketing số và các hoạt động hỗ trợ tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel thời gian qua. Luận văn: Hoạt động dịch vụ viễn thông di động của Viettel.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Thực trạng dịch vụ viễn thông di động của Viettel

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537