Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Căn cứ hoạch định chiến lược Marketing cho Chương trình đào tạo trực tuyến TOPICA dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1 Giới thiệu Chương trình đào tạo trực tuyến TOPICA
2.1.1 Mô hình hợp tác
Chương trình đào tạo trực tuyến TOPICA là kết quả của hợp tác giữa Công ty CP đầu tư và phát triển đào tạo Edutop64 và Viện Đại học mở Hà Nội, Trung tâm đào tạo E-learning (xem Sơ đồ 2.1)
- Sơ đồ 2.1: Mô hình hợp tác
Viện Đại học mở Hà Nội: Viện Đại học Mở Hà Nội được thành lập ngày 3 tháng 11 năm 1993 theo QĐ số 535/TTg của Thủ tướng Chính phủ. Theo quyết định thành lập, Viện có chức năng và nhiệm vụ như sau:
“Viện Đại học Mở Hà Nội là cơ sở đào tạo đại học và nghiên cứu loại hình đào tạo từ xa, đào tạo tại chỗ. Viện Đại học Mở Hà Nội nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp chỉ đạo và được hưởng mọi quy chế của trường đại học công lập”
Hiện tại Viện có đội ngũ giảng viên là các giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ và các cán bộ khoa học có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm. Quy mô đào tạo hàng năm của Viện khoảng 40.000 sinh viên, trong đó quy mô đào tạo hệ Chính quy khoảng 21%, hệ phi Chính quy 11% và hệ Đào tạo Từ xa 68%. Viện có 8 Khoa, đào tạo 16 ngành học.
Trung tâm đào tạo E-Learning (ELC): là một đơn vị trực thuộc Viện Đại học Mở Hà Nội, thành lập theo quyết định số 306/QĐ- ĐHM_TC ngày 28/07/2023, với chức năng nhiệm vụ là “triển khai đào tạo từ xa các chương trình giáo dục chất lượng cao bằng các công nghệ tiên tiến”.
Công ty CP đầu tư và phát triển đào tạo Edutop64: Được thành lập ngày 20/03/2022 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103023124 của Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội.
- Loại hình: Công ty cổ phần
- Tên tiếng Anh: EDUTOP64 TRAINING DEVELOPMENT AND INVESTMENT CORPORATION
- Tên viết tắt: EDUTOP64., CORP
- Địa chỉ: Tổ 10 A38, phường Long Biên – Quận Long Biên – Hà Nội – Việt Nam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Chương trình
Cơ cấu tổ chức của Chương trình bao gồm:
- Ban lãnh đạo (1 GĐ; 2 PGĐ)
- Hội đồng khoa học
- Các phòng ban, trung tâm gồm: 4 Trung tâm; 5 Ban và 1 Chi nhánh tại TP HCM.
- Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức Chương trình TOPICA
- Ban lãnh đạo: Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
Gồm một Giám đốc và hai Phó Giám đốc, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý điều hành các hoạt động của Chương trình.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc chương trình được thống nhất bằng văn bản giữa Công ty CP đầu tư và phát triển đào tạo Edutop64 và Viện ĐH Mở Hà Nội. Nhiệm vụ của các Phó GĐ do GĐ phân công.
- Hội đồng khoa học:
Hội đồng khoa học của Chương trình với sự tham gia của các giáo sư, chuyên gia quốc tế có nhiệm vụ:
- Chịu trách nhiệm về tính khoa học trong các hoạt động và định hướng của chương trình đào tạo;
- Đảm nhiệm các công việc trong quy trình quản lý chất lượng của chương trình đào tạo;
- Tư vấn trong việc xây dựng chương trình đào tạo;
- Xét duyệt và đánh giá tín chỉ đối với các sinh viên học tập theo chương trình liên thông.
- Trung tâm Đào tạo
- Trung tâm tuyển sinh
- Trung tâm phát triển đối tác
- Trung tâm phát triển học liệu
- Ban truyền thông
- Ban hành chính giáo vụ
- Ban phát triển hệ thống
- Ban kế hoạch tài vụ
- Ban nhân sự
- Chi nhánh TP HCM
2.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài
2.2.1 Chính trị, luật pháp
2.2.1.1 Tình hình chính trị ổn định
Tình hình ổn định về chính trị luật pháp tại các quốc gia là một yếu tố hết sức quan trọng tác động đến môi trường hoạt động của các tổ chức. Mặc dù hiện nay trên thế giới có nhiều diễn biến phức tạp nhưng Việt Nam vẫn được coi là quốc gia có môi trường chính trị ổn định. Chính điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các ngành trong nước phát triển.
2.2.1.2 Sự quan tâm của Đảng, Nhà nước với sự nghiệp GD &ĐT
Trước đây, việc phát triển e-Learning ở nước ta thường bị né tránh, phần lớn là do sự yếu kém trong cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông. Những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin trên thế giới và tại Việt Nam, đồng thời nhu cầu học từ xa, học trực tuyến ngày càng tăng đã khiến cho e-Learning được quan tâm phát triển mạnh mẽ. Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương, đường lối rất rõ ràng về phát triển giáo dục từ xa ứng dụng công nghệ thông tin. Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã chỉ rõ: “Xây dựng quy hoạch đào tạo nhân lực theo phương thức kết hợp học tập trung, học từ xa, học qua máy tính” (trang 110). Bộ Chính trị cũng đã đưa ra chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2014 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học“. Quyết định 112/2019/QĐ-TTg ngày 18/05/2019 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2019-2030 nêu rõ: “Đẩy mạnh áp dụng phương thức giáo dục từ xa để thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên; tăng nhanh khả năng cung ứng cơ hội học tập theo phương thức giáo dục từ xa đối với các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; tăng cường xử dụng các phương tiện thông tin và truyền thông hiện đại …” Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
Chỉ thị số 55/2022/CT-BGDĐT ngày 30/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2022 – 2012;
Qua các văn bản nêu trên, Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến phát triển loại hình giáo dục từ xa, đặc biệt giáo dục từ xa ứng dụng công nghệ thông tin để đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân và phát triển đất nước.
2.2.1.3 Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm
Nguyên tắc xác định chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm: Các trường chủ động xác định chỉ tiêu tuyển sinh trên cơ sở thực hiện năm trước đó. Trên cơ sở đó, Bộ GD&ĐT sẽ ban hành quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm cho từng trường với từng loại hình và ngành học cụ thể.
Với Chương trình đào tạo trực tuyến TOPICA, chỉ tiêu phụ thuộc vào chỉ tiêu mà Bộ GD&ĐT giao cho Viện Đại học Mở Hà Nội dành cho loại hình đào tạo từ xa của các ngành QTKD, Kế toán, TC-NH và Tin học.
2.2.2 Văn hóa, xã hội
E-Learning đang trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức. Hiện nay, eLearning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới với rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực e-Learning ra đời.
Nền kinh tế thế giới và cả ở Việt Nam đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức. Đặc điểm của nền kinh tế này là dịch vụ sẽ là khu vực thu hút được nhiều lao động tham gia nhất và là những lao động có tri thức cao. Do đó việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân. E-learning chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này. Việc học tập không chỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học mà là học suốt đời. Đây có thể coi là cơ hội lớn cho những tổ chức đã, đang hoặc chuẩn bị phát triển phương thức đào tạo xử dụng công nghệ Elearning nói chung và Chương trình TOPICA nói riêng. Bên cạnh đó cũng xuất hiện những thách thức đáng kể bởi nhận thức của người dân về hình thức học này còn khá hạn chế.
2.2.3 Công nghệ Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
Hầu hết các cơ sở trong nước triển khai e-Learning mới chỉ dừng dưới dạng đưa (post) các bài học lên trên mạng theo một cấu trúc riêng nào đó, tạo ra những môi trường trao đổi trực tuyến (chat, forum, mail server…) để giúp cho người học có thể tham khảo. Một số cơ sở khác đã tiến xa hơn được bằng cách mua lại những phần mềm e-Learning có sẵn, đã được kiểm nghiệm trên thế giới để ứng dụng vào môi trường Việt Nam hoặc tự áp dụng những chuẩn của e-Learning trên trường Quốc tế vào thực tế (có thể kể đến như Cisco, Intel, FPT, VITEC, Học Viện bưu chính viễn thông) để từ đó tạo ra một công cụ quản lý học tập LMS (Learning Management System) chuyên nghiệp và hoàn chỉnh theo chuẩn giáo dục cho mọi đối tượng học tập, một hệ thống quản lý nội dung học tập LCMS (Learning Content Management System) mà ở đó các cơ sở đào tạo có thể tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung học tập trong môi trường số từ một kho dữ liệu trung tâm. Việc ứng dụng những chuẩn đã có là một xu thế tất yếu của e-Learning.
Trên thế giới, việc triển khai e-Learning tại các nước phát triển đã được tiến hành tốt đẹp và đã hình thành ra một thị trường với tiềm năng to lớn. Các sản phẩm hoàn thiện chính về e-Learning trên thế giới có thể kể đến:
- Sản phẩm thương mại o BlackBoard (http://blackboard.com/ – Mỹ) o WebCT (http://webct.com/ – Mỹ)
- Sản phẩm mã nguồn mở
- ATutor (http://atutor.ca/ – Canada) o Moodle (http://moodle.org/ – Mỹ ) o ILIAS (http://www.ilias.uni-koeln.de/- Đức)
Xu hướng trên thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng là để đảm bảo chất lượng của e-Learning, các sản phẩm đều tiến tới tuân thủ theo các chuẩn về eLearning được đưa ra bởi các tổ chức có uy tín trên thế giới như:
- Chuẩn đóng gói (packaging standards)
- Chuẩn mô tả (metadata standards)
- Chuẩn trao đổi (communication standards)
- Chuẩn chất lượng (quality standards)
Việc áp dụng chuẩn sẽ giúp cho cơ sở có thể triển khai e-Learning một cách dễ dàng, có hệ thống và giúp cho việc duy trì khai thác về sau có thể được thực hiện một cách tốt nhất. Hầu hết các sản phẩm e-Learning theo chuẩn được triển khai trên thế giới cũng như được (sẽ được) phát triển ở Việt Nam đều có xu hướng đi theo chuẩn SCORM (Sharable Content Object Reference Model).
2.2.4 Tiềm năng thị trường
Nước ta là một nước đang phát triển, nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực là rất lớn. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, hiện có khoảng 45 triệu lao động, chỉ có khoảng 10 triệu lao động đã qua đào tạo. Đặc biệt, 65% số lao động lại thuộc các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, nhưng chỉ có 3,85% đã qua đào tạo. Điều đó làm cho năng suất lao động và sản lượng thấp, giảm tính cạnh tranh của nền kinh tế. Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của người dân, mấy năm qua, nhiều trường ĐH/CĐ được thành lập, số lượng SV tăng nhanh (Bảng 2.1 và 2.2)
- Khối các trường Cao đẳng – Đại học
Bảng 2.1: Thống kê số liệu các trường cao đẳng đại học giai đoạn 2019-2023
| Năm | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 |
| Số trường | 277 | 322 | 369 | 393 | 403 |
| Số sinh viên (x 1,000) | 1387.1 | 1666.2 | 1603.5 | 1719.5 | 1796.2 |
[Nguồn:Tổng cục thống kê ]
- Khối các trường Trung cấp chuyên nghiệp
Bảng 2.2: Thống kê số liệu các trường TCCN giai đoạn 2019-2023
| Năm | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 |
| Số trường | 284 | 269 | 275 | 282 | 282 |
| Số sinh viên (x 1,000) | 500.3 | 515.7 | 614.5 | 628.8 | 699.7 |
| Số SV tốt nghiệp (x 1,000) | 180.4 | 163.5 | 199.7 | 196.9 | 203.5 |
[Nguồn:Tổng cục thống kê ]
Hiện nay, Chương trình TOPICA tuyển sinh các đối tượng TN THPT và liên thông từ TC, CĐ và VB2. Qua số liệu trên bảng 2.1, 2.2 cho thấy, hàng năm có một lượng lớn sinh viên tốt nghiệp TC, CĐ và ĐH với tổng số khoảng 450 nghìn sinh viên. Nhu cầu học tập để bổ sung kiến thức, hoàn thiện bằng cấp của những đối tượng này rất lớn trong khi chỉ tiêu tuyển sinh chính quy của các trường ĐH cho đối tượng này có hạn.
Bên cạnh đó hàng năm có khoảng 1 triệu học sinh tốt nghiệp THPT có nhu cầu học tiếp lên ĐH trong khi năng lực các trường ĐH hiện nay chỉ đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu đó. Có thể thấy nhu cầu học tập và cụ thể là học ĐH hiện nay là rất lớn, hứa hẹn một thị trường khá tiềm năng cho hoạt động tuyển sinh tại Chương trình TOPICA.
2.2.5 Các đối thủ cạnh tranh Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
Tính đến tháng 10 năm 2023, tổng số các trường ĐH tham gia GDTX là 17 (xem Bảng 2.3). Tổng số học viên đã tốt nghiệp theo hình thức học từ xa trong 15 năm qua (từ 1994 đến 2023) là 159.947 người, số HV đang theo học là 232.781 người cụ thể:
Bảng 2.3: Thống kê số liệu các trường ĐH có tổ chức đào tạo từ xa
(tính đến 10/10/2023)
| TT | Tên trường | Số HV đang theo học | Số HV đã tốt nghiệp |
| 1 | ĐH quốc gia thành phố HCM | 12,658 | 3,750 |
| 2 | Viện ĐH Mở Hà Nội | 42,000 | 21,500 |
| 3 | ĐH mở TP HCM | 39,519 | 7,024 |
| 4 | Trường ĐH sư phạm HN | 45,327 | 38,795 |
| 5 | Trường ĐH Hà Nội | 2,437 | 6,735 |
| 6 | Học viện CNBC Viễn thông | 4,540 | 297 |
| 7 | Trường ĐH Kinh tế quốc dân | 2,500 | 0 |
| 8 | ĐH Huế | 48,038 | 77,731 |
| 9 | ĐH Đà Nẵng | 14,541 | 3,100 |
| 10 | Trường ĐH Đà Lạt | 931 | 995 |
| 11 | Trường ĐH Bình Dương | 13,900 | 20 |
| 12 | Trường ĐH Trà Vinh | 2,300 | 0 |
| 13 | Trường ĐH Duy Tân Đà Nẵng | 3,400 | 0 |
| 14 | Trường ĐH SP Hà Nội 2 | 400 | 0 |
| 15 | Trường ĐH Hồng Bàng TP HCM | 0 | 0 |
| 16 | Trường ĐH SP Đồng Tháp | 0 | 0 |
| 17 | Trường ĐH Kinh doanh – Công nghệ HN | 290 | 0 |
| Tổng cộng | 232,781 | 159,947 |
[Nguồn: 13, tr.8]
Một số trong khối các trường được phép đào tạo từ xa cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai E-learning: Đại học Công nghệ thông tin – ĐHQG TP HCM(UIT), Đại học KHTN – ĐHQG TP HCM(HCMUS), Học viện Bưu chính Viễn thông(E-Ptit), dưới đây là bảng đánh giá tổng hợp các đối thủ cạnh tranh này
Theo bảng 2.4, E-Ptit, UIT và HCMUS là những đối thủ trực tiếp của Chương trình đào tạo trực tuyến TOPICA. Qua tìm hiểu thực tế hoạt động E-learning tại các Chương trình này, tác giá nhận thấy các đặc điểm chung tại các Chương trình này như sau:
- Công nghệ sử dụng chưa hoàn chỉnh
- Vẫn sử dụng phương pháp từ xa truyền thống trong hoạt động đào tạo
- Chưa chú trọng vào công tác dịch vụ, chăm sóc học viên
Đây có thể được coi là cơ hội để TOPICA tận dụng nhằm củng cố vị thế của mình trong thị trường đào tạo E-learning hiện nay.
2.2.6 Đội ngũ giảng viên Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
2.2.6.1 Đội ngũ giảng viên chuyên môn
Trong hội nghị tổng kết năm học 2022-09 của khối các trường ĐH/CĐ vào tháng 08 vừa qua, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã dẫn 2 con số ấn tượng: sau 2 thập niên số SV nước ta tăng lên khoảng 13 lần, còn giáo viên tăng khoảng 3 lần.
Bảng 2.5: Thống kê tỷ lệ SV/GV các trường cao đẳng đại học giai đoạn 2019-2023
| Năm | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 |
| Số sinh viên (x 1,000) | 1,387.1 | 1,666.2 | 1,603.5 | 1,719.5 | 1,796.2 |
| Số giảng viên (x 1,000) | 48.6 | 53.4 | 56.1 | 60.7 | 65.1 |
| Tỷ lệ SV/GV | 28.5 | 31.2 | 28.6 | 28.3 | 27.6 |
[Nguồn: Tổng cục thống kê]
Theo thống kê năm học 2023-10 tổng số SV CĐ/ĐH là 1.796,2 nghìn, tổng số GV là 65,1 nghìn, tỷ số SV/GV khoảng 27,6 (xem bảng 2.5) trong khi đó, ở các nước khác là 1/15 hoặc 1/20; trong đó tỷ số Tiến sĩ/GV là khoảng 15% ở ĐH và 1,8% ở CĐ. Như vậy tỷ số TS/GV quá nhỏ, không thể đạt chỉ tiêu quy định cho năm 2024 tương ứng là 25% và 5% ở “Quyết định Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các trường ĐH và CĐ giai đoạn 2020-2035” số 121/2021/QĐ-TTg ngày 27/07/2021 do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Một số trường ĐH, CĐ đã nhận thấy nguy cơ này và đã cố gắng nhằm tăng số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên nhưng gặp nhiều khó khăn. Theo quy chế các trường công lập hiện nay, việc tăng thêm đội ngũ GV hoặc tăng lương phải dựa vào thu nhập tự có của nhà trường chứ không được nhà nước cấp ngân sách, trong khi thu nhập thêm của nhiều trường lại quá hạn hẹp. Đây có thể coi là nguy cơ chung của các trường ĐH Việt Nam và Chương trình TOPICA nói riêng khi giải bài toán tăng quy mô tuyển sinh, đào tạo.
2.2.6.2 Đội ngũ giảng viên hướng dẫn
Ngoài đội ngũ giảng viên chuyên môn, Chương trình TOPICA hiện còn sử dụng đội ngũ Giảng viên hướng dẫn (GVHD) là các chuyên gia, quản lý từ các DN tập trung chủ yếu tại Hà Nội và TP HCM. Tính đến tháng 1 năm 2024 trên địa bàn Hà Nội có trên 76 nghìn DN, còn tại TP HCM con số này là khoảng 80 nghìn. Đây là nguồn cung đội ngũ GVHD dồi dào, sẽ là cơ hội rất lớn để Chương trình TOPICA phát triển đội ngũ GVHD.
2.2.7 Ma trận các yếu tố bên ngoài
Từ các kết quả phân tích trong các mục từ 2.2.1 đến 2.2.6 tác giả tổng hợp lại các yếu tố bên ngoài tác động đến ngành nói chung và đến Chương trình TOPICA nói riêng. Bằng phương pháp chuyên gia, tác giả đã mời 6 chuyên gia là những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo E-learning. Yêu cầu các chuyên gia cho điểm từng yếu tố với thang điểm 3 trong đó 1 điểm tương ứng mức tác động thấp nhất và 3 điểm là cao nhất, và tính tác động (-) tương ứng với nguy cơ và (+) tương ứng cơ hội tác động đến ngành và đến Chương trình TOPICA. Trên cơ sở đó, tác giả tổng hợp ý kiến, lấy điểm số trung bình và tính điểm số quan trọng bằng “mức độ quan trọng x phân loại”. Kết quả cụ thể được trình bày trong bảng 2.6 dưới đây.
Bảng 2.6: Ma trận tổng hợp các yếu tố bên ngoài
Các ma trận này cho phép Chương trình tóm tắt và đánh giá từng yếu tố để có cái nhìn tổng quát mức độ ảnh hưởng từng cơ hội và nguy cơ đối với ngành. Bên cạnh đó, ma trận còn xem xét mức độ quan tâm của Chương trình có tương xứng với tầm quan trọng của các yếu tố này chưa? Từ đó Chương trình sẽ định hướng chiến lược nhằm để điều chỉnh cho phù hợp.
2.3 Phân tích các yếu tố bên trong của TOPICA Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
2.3.1 Học viên
Đến nay, số lượng học viên đang theo học tại Chương trình đào tạo trực tuyến TOPICA là 3.239 học viên, số liệu cụ thể theo các ngành học, theo đối tượng tính đến Tháng 12/2024 được trình bày trong biểu đồ 2.1, 2.2 dưới đây.
- Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ học viên chia theo ngành của Chương trình TOPICA
- Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ học viên chia theo đối tượng của Chương trình TOPICA
Số liệu trên biểu đồ 2.1 cho thấy tỷ trọng học viên ngành QTKD đang chiếm phần lớn so với 3 ngành còn lại với tỷ lệ 54%. Đây có thể coi là điểm thuận lợi của Chương trình bởi theo ý kiến một số chuyên gia và thực tế triển khai tại TOPICA thì những ngành học có mức độ thực hành cao như ngành CNTT hay Kế toán sẽ khó triển khai hơn.
Số liệu trên biểu đồ 2.2 cho thấy với 77% tỷ lệ học viên tại TOPICA hiện tại đã có bằng cấp trên bậc THPT và hầu hết những học viên này đều đã có việc làm, trong số đó có việc làm ổn định tập trung ở 65% đối tượng liên thông CĐ, VB2. Đặc điểm này tạo lợi thế cho Chương trình về học viên là khá ổn định bởi đa phần học viên TOPICA đều xác định khá rõ mục đích học tập của mình. Bên cạnh đó với tỷ lệ học viên có việc làm ổn định sẽ là thế mạnh trong việc chứng minh hình ảnh của Chương trình trong thời gian tới.
2.3.2 Chương trình đào tạo
2.3.2.1 Nội dung chương trình đào tạo
Nội dung đào tạo được Chương trình xây dựng theo các chuẩn
- Đúng chuẩn
- Chuẩn trong nước
- Chuẩn quốc tế
- Thực tiễn
- Nhu cầu doanh nghiệp
- Tương thích, liên thông
- Chứng chỉ ngắn hạn
- Ưu thế E-learning
- Giảng dạy được qua môi trường mạng
- Thực hành được qua môi trường mạng
Theo ý kiến của một số chuyên gia cũng như của hội đồng tư vấn, hội đồng khoa học của Chương trình thì nội dung Chương trình đào tạo tại TOPICA là tiên tiến và cập nhật, hướng thực hành, có tính thực tiễn cao, phù hợp với loại hình đào tạo từ xa theo phương thức E-learning. Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
2.3.2.2 Ngành đào tạo, đối tượng
Bảng 2.7: Đối tượng tuyển sinh, đào tạo theo ngành học tại Chương trình TOPICA
| NGÀNH/ĐỐI TƯỢNG | Văn bằng 2 | Cao đẳng liên thông | Trung cấp liên thông | THPT |
| Quản trị kinh doanh | v | v | v | |
| Kế toán | v | v | ||
| Tài chính ngân hàng | v | v | ||
| Công nghệ thông tin | v | v |
[Nguồn:Chương trình TOPICA]
Hiện nay tại Chương trình TOPICA mới chỉ tuyển sinh và đào tạo 4 ngành học, đây cũng là những ngành học theo hình thức từ xa có tỷ lệ cao. Theo thống kê số liệu tuyển sinh, đào tạo hệ từ xa của các trường có loại hình GDTXa thì tỷ lệ học viên đang theo học từ xa ở trình độ đại học chia theo khối ngành là: Sư phạm (44,3%); Kinh tế, tài chính (32%); Điện tử, Tin học (8,9%); Luật (12,4%); Các ngành khác (2,4%) [Nguồn: 13 , tr.9]. Mặt khác về đối tượng thì khá đa dạng điều này tạo điều kiện thuận lợi trong công tác tuyển sinh tại TOPICA.
2.3.3 Phương pháp đào tạo, công nghệ
2.3.3.1 Phương pháp đào tạo
Chương trình sử dụng Phương pháp TOPICA-LIPE, kết hợp giữa gặp mặt (thảo luận, trò chơi tình huống) và E-learning (hỏi đáp, luyện tập và kiểm tra), cụ thể về phương pháp LIPE của TOPICA được thể hiện trong Sơ đồ 2.3 dưới đây:
Sơ đồ 2.3: Phương pháp đào tạo của Chương trình TOPICA
Quá trình học lý thuyết (L) được chia thành 2 giai đoạn, trong đó:
- Bắt đầu môn học: Học viên học tập trung 1 buổi để Giảng viên DN hướng dẫn cách học và đưa ra tóm tắt các ví dụ thực tiễn để thấy ứng dụng thực tế của môn học trong công việc. Giai đoạn này giúp học viên có hứng thú học và hiểu rõ mức độ quan trọng, vai trò của môn trong công việc và cuộc sống.
- Sau buổi tập trung, học viên sẽ tự học thông qua bài giảng bằng slide kết hợp video trên mạng internet hoặc bằng sách và đĩa CD. Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
Quá trình hỏi đáp, trao đổi giải đáp thắc mắc (I):
- Học viên gửi các vấn đề thắc mắc, thảo luận trong quá trình học lên diễn đàn. Sau đó các học viên sẽ trao đổi với nhau trên diễn đàn, qua email hoặc dịch vụ chat. Mỗi lớp được chia làm nhiều nhóm, mỗi nhóm có 1 trưởng nhóm điều phối việc trao đổi.
- Chương trình đào tạo có trách nhiệm hỗ trợ Giảng viên DN trả lời, bổ sung, giải thích các thắc mắc chậm nhất 72 giờ sau khi nhận được câu hỏi của học viên.
- Ngoài ra, mỗi tuần các nhóm nhỏ được khuyến khích tổ chức gặp nhau để thảo luận và cùng làm bài tập nhóm.
- Vào tuần thứ 7, học viên sẽ có buổi học tập trung để Giảng viên DN thảo luận, trao đổi thêm các vấn đề phức tạp, khó.
Quá trình luyện tập (P):
- Định kỳ, hàng tuần sẽ có 1 bài test nhỏ để kiểm tra kiến thức của học viên. Bài tập dạng trắc nghiệm có thể làm ngay trên mạng internet.
- Hàng tháng sẽ có 1 bài tập về nhà theo dạng bài tập nhóm. Bài tập sẽ gửi qua email hoặc diễn đàn cho thầy đánh giá.
Quá trình thi (E):
- Cuối môn học, học viên sẽ tham gia thi hết học phần tập trung tại cơ sở đào tạo.
Đây là phương pháp được cho là tiên tiến, giúp học viên thuận tiện trong quá trình học tập.
2.3.3.2 Hệ thống công nghệ phục vụ đào tạo
Hiện nay Chương trình TOPICA đã đầu tư, xây dựng hệ thống công nghệ khá lớn phục vụ công tác tuyển sinh đào tạo, bao gồm 9 hệ thống tích hợp được mô tả như sơ đồ 2.4 dưới đây:
Sơ đồ 2.4: Hệ thống công nghệ phục vụ đào tạo tại Chương trình TOPICA
Theo đánh giá của một số chuyên gia, đây được coi là một hệ thống công nghệ khá hoàn chỉnh trong hoạt động đào tạo. Việc vận hành tốt hệ thống công nghệ đã giúp Chương trình TOPICA đảm bảo chất lượng và các cam kết dịch vụ đối với học viên. Kết quả đánh giá về chất lượng các phần mềm và công cụ hỗ trợ đào tạo của học viên hiện tại được thể hiện qua các biểu đồ dưới đây:
- Biểu đồ 2.3: Kết quả khảo sát học viên đang học về chất lượng phần mềm và công cụ hỗ trợ
- Biểu đồ 2.4: Kết quả kháo sát học viên đang học về mức độ dễ sử dụng của phần mềm và công cụ hỗ trợ
- Biểu đồ 2.5: Kết quả kháo sát học viên đang học về mức độ ổn định của phần mềm và công cụ hỗ trợ
Qua số liệu ở các biểu đồ 2.3-2.5, kết hợp với việc phân tích ở trên cho thấy công nghệ đang là một điểm mạnh tại Chương trình TOPICA. Tuy nhiên nếu so với chất lượng nói chung và tính tiện dụng thì mức độ ổn định của hệ thống phần mềm và công cụ hỗ trợ hiện nay đang kém hơn một chút, 92% HV cho rằng mức độ ổn định các hệ thống phần mềm của TOPICA hiện nay là ngang bằng hoặc tốt hơn so với những cơ sở giáo dục trước đây họ từng theo học. Đây cũng là điểm Chương trình TOPICA cần khắc phục trong thời gian tới.
2.3.4 Sản xuất học liệu Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
2.3.4.1 Quy trình sản xuất học liệu
Tại TOPICA, việc sản xuất học liệu được áp dụng theo quy trình năm bước tuần hoàn: Phân tích, thiết kế, phát triển, triển khai và đánh giá, sau bước đánh giá lại trở về bước phân tích. Từ vòng thứ 2 trở đi, các bước không phải để xây dựng từ đầu mà để phát triển học liệu. Quy trình được thể hiện như hình vẽ dưới đây:
Sơ đồ 2.5: Quy trình phát triển học liệu của Chương trình TOPICA
2.3.4.2 Tình hình phát triển học liệu
Trong kế hoạch, Chương trình sẽ phát triển học liệu cho 85 môn học cho 4 ngành học, trong đó có 4 môn lý luận chính trị sử dụng theo giáo trình của Bộ GD&ĐT. Tính đến thời điểm tháng 12 năm 2024 đã thực hiện được khoảng 70% kế hoạch và khoảng 10% trong số đó đã phát triển qua vòng 2. Kết quả đánh giá về chất lượng học liệu tại Chương trình TOPICA được trình bày trong Biểu đồ 2.6 dưới đây.
Biểu đồ 2.6: Kết quả điều tra học viên đang học về chất lượng tài liệu học tập
Kết quả điều tra trong biểu đồ 2.6 cho thấy về chất lượng tài liệu học tập tại Chương trình TOPICA đáng khích lệ, không có trường hợp nào đánh giá là kém, rất kém. Tuy nhiên có đến 18% cho rằng chất lượng tài liệu học tập tại TOPICA đuối hơn so với những cơ sở giáo dục trước đây họ theo học, đây là điểm mà TOPICA sẽ phải khắc phục trong thời gian tới.
2.3.5 Cơ sở vật chất
Hiện Chương trình TOPICA đang có 2 cơ sở đào tạo, 1 ở Hà Nội và 1 ở TP HCM, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo tại 2 địa điểm này như sau:
- Tại Hà Nội, hiện Chương trình đang dùng chung với khoa Kinh tế Viện Đại học mở Hà Nội tại địa chỉ: Trung tâm thương mại Thanh trì Số 263 Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội.
- Tại TP HCM, hiện đang đang đặt tại cơ sở của Trường CĐ Nguyễn Tất Thành có địa chỉ: Số 298A-300A Nguyễn Tất Thành, P.13, Q.4, TP.HCM Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
Đây được coi là yêu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ tại Chương trình TOPICA. Chương trình đã tiến hành khảo sát học viên đang học về chất lượng cơ sở vật chất hiện tại, kết quả được trình bày trong biểu đồ 2.7 dưới đây:
Biểu đồ 2.7: Kết quả kháo sát học viên đang học về CSVC của Chương trình TOPICA
Kết quả khảo sát trên biểu đồ 2.7 cho thấy có đến 36% HV được khảo sát cho rằng CSVC tại TOPICA là đuối hơn so với các cơ sở giáo dục trước đây họ học, đây đang được xem là điểm yếu nhất tại Chương trình TOPICA.
2.3.6 Đội ngũ Giảng viên
Cùng với phát triển về quy mô đào tạo, số lượng giảng viên tham gia chương trình không ngừng lớn mạnh. Đội ngũ giảng viên của Chương trình được chia thành 2 loại: Giảng viên chuyên môn, học liệu, là các Giảng viên hiện đang giảng dạy tại các trường ĐH; Giảng viên hướng dẫn, là các chuyên gia, quản lý tại các DN.
2.3.6.1 Giảng viên chuyên môn, học liệu
Tính đến tháng 12 năm 2024, tổng số GVCM của Chương trình TOPICA là 198 người, tỷ trọng chia theo học hàm học vị được thể hiện trong biểu đồ 2.8 dưới đây.
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ GVCM chia theo học hàm, học vị của Chương trình TOPICA
Kết quả cho thấy: về trình độ có đến 58% GVCM tại TOPICA đạt trình độ tiến sỹ, trong đó tỷ lệ GS; PSG chiếm 15% trong tổng số. Tỷ lệ này cao hơn rất nhiều tỷ lệ trung bình số Tiến sĩ / Tổng số GV của các trường ĐH Việt Nam hiện nay là 14,3% [Nguồn: 13, tr. 21]. Đội ngũ GVCM hiện được coi là điểm mạnh tại Chương trình TOPICA.
2.3.6.2 Giảng viên hướng dẫn
Tính đến tháng 12 năm 2024, tổng số GVHD của Chương trình TOPICA là 151 người, tỷ trọng chia theo cấp bậc quản lý được thể hiện trong biểu đồ 2.9 dưới đây:
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ GVHD chia theo cấp bậc quản lý của Chương trình TOPICA
Để đạt được mục tiêu đào tạo, Chương trình đã thường xuyên quan tâm đầu tư đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên, đặc biệt là đội ngũ giảng viên hướng dẫn. Quy trình 5 bước đào tạo giảng viên hướng dẫn:
- Bước 1: Dự hội thảo hoặc gặp gỡ trao đổi trực tiếp với Quản lý Chương trình
- Bước 2: Tham dự họp tổ bộ môn
- Bước 3: Dự thính hoặc xem Giờ giảng mẫu
- Bước 4: Giảng thử trước Tổ bộ môn
- Bước 5: Giảng thật
Biểu đồ 2.10: Kết quả khảo sát học viên đang học về chất lượng giảng viên
Kết quả đánh giá cho thấy có đến 90% HV cho rằng chất lượng giảng viên của TOPICA hiện nay là ngang bằng hoặc tốt hơn so với những cơ sở giáo dục trước đây họ từng theo học.
Tóm lại: Nhìn chung về chất lượng giảng viên, tỷ lệ GV là Tiến sĩ, GS, PSG trong tổng số GVCM và tỷ lệ GV là quản lý trong tổng số GVHD cao. Đây được coi là đặc thù và là điểm mạnh của Chương trình TOPICA. Tuy nhiên hầu như đội ngũ GV không phải là cơ hữu của Chương trình vì vậy mức độ gắn kết chưa cao và không ổn định, đây cũng là điểm yếu mà TOPICA cần khắc phục trong thời gian tới.
2.3.7 Đội ngũ nhân sự Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
Chương trình TOPICA rất chú trọng đến yếu tố nhân lực, ngay từ những ngày đầu thành lập Chương trình luôn coi con người là nguồn tài sản quý giá nhất trong việc phát triển của mình. Trong 3 năm qua, đội ngũ nhân sự của Chương trình tăng nhanh về cả số lượng và chất lượng. Ban lãnh đạo và các cán bộ nhân viên đều quan tâm và góp sức xây dựng một môi trường làm việc văn minh, hòa hợp để mọi người tới cơ quan như là ngôi nhà thứ hai của mình. Chương trình thường xuyên tạo điều kiện và khuyến khích cho nhân viên tham gia các chương trình đào tạo chuyên sâu, nâng cao kiến thức. Đồng thời Chương trình cũng xây dựng nhiều các cơ chế chính sách nhằm khuyến khích nhân viên cống hiến và gắn bó.
Ngoài đội ngũ cán bộ chính thức, Chương trình còn sử dụng đội ngũ Cộng tác viên, là những sinh viên năm cuối của các trường Đại học trên địa bàn Hà nội và TP HCM. Tổng số cán bộ nhân viên, cộng tác viên thời vụ trong Chương trình hiện nay là 284 người, thông tin chi tiết được trình bày trong bảng 2.8 dưới đây:
Bảng 2.8: Cơ cấu nhân sự Chương trình TOPICA đến Tháng 12/2024
| TT | Phân loại, cơ cấu | Số lượng | Theo thâm niên | ||
| 1-năm | 2- năm | >2 năm | |||
| 1 | Tổng số cán bộ nhân viên | 194 | 43 | 116 | 35 |
| Ban cố vấn | 2 | 0 | 0 | 2 | |
| Ban lãnh đạo | 4 | 0 | 0 | 4 | |
| Trung tâm phát triển đối tác | 2 | 0 | 2 | 0 | |
| Trung tâm đào tạo | 41 | 11 | 22 | 8 | |
| Trung tâm hệ thống | 11 | 2 | 7 | 2 | |
| Trung tâm học liệu | 9 | 1 | 4 | 4 | |
| Ban kế hoạch tài vụ | 6 | 1 | 3 | 2 | |
| Ban nhân sự | 5 | 1 | 3 | 1 | |
| Ban Hành chính giáo vụ | 23 | 6 | 12 | 5 | |
| Trung tâm truyền thông (PR) | 14 | 5 | 7 | 2 | |
| Trung tâm tuyển sinh | 36 | 8 | 23 | 5 | |
| Chi nhánh HCM | 41 | 8 | 33 | 0 | |
| 2 | Cơ cấu nhân sự | ||||
| 2.1 | Cán bộ nhân viên chính thức | ||||
| 2.1.1 | Theo giới tính | 194 | |||
| Nam | 59 | 14 | 30 | 15 | |
| Nữ | 135 | 29 | 86 | 20 | |
| 2.1.2 | Theo trình độ | 194 | |||
| Trên đại học | 12 | 0 | 2 | 10 | |
| Đại học | 177 | 42 | 110 | 25 | |
| Cao đẳng, Kỹ thuật viên | 5 | 1 | 4 | 0 | |
| 2.2 | Công tác viên thời vụ | 90 | |||
| Trung tâm học liệu | 12 | ||||
| Trung tâm truyền thông (PR) | 8 | ||||
| Trung tâm tuyển sinh | 33 | ||||
| Chi nhánh HCM | 37 | ||||
[Nguồn: Ban nhân sự Chương trình TOPICA] Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
Ban lãnh đạo, cố vấn của Chương trình TOPICA hiện có 6 người đều là những người có kinh nghiệm lâu năm trong ngành giáo dục, có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ được đào tạo ở các nước có nền giáo dục phát triển và đã từng có kinh nghiệm làm việc trong những tập đoàn lớn trước khi về nước.
Đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông, tuyển sinh của Chương trình TOPICA là 75 người trong đó: Truyền thông (PR) có 14 người; Tuyển sinh có 61 người (HN: 36; HCM: 25) đa phần là những cán bộ trẻ và tốt nghiệp các trường ĐH khối kinh tế-xã hội như Khoa học xã hội và nhân văn, ĐH sư phạm Hà Nội, Ngoại ngữ và hầu như các cán bộ làm công tác truyền thông đều tốt nghiệp ĐH Ngoại thương, Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Các trưởng nhóm, trưởng bộ phận là những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực Marketing hoặc đã từng phụ trách tuyển sinh của một số Chương trình đào tạo liên kết nước ngoài tại Việt Nam.
Đội ngũ cố vấn học tập: Tính đến Tháng 12 năm 2024, tổng số học viên đang học là 3.239, số lượng CVHT là 19 (HN 10; TP HCM 9). Với số lượng này tỷ lệ HV/CVHT khoảng 170 HV/ 1 CVHT, tỷ lệ này vẫn nhỏ hơn mức quy định của Chương trình về công tác CVHT (250 HV/1 CVHT), do đó chất lượng công tác CVHT được đảm bảo, điều này được thể hiện qua kết quả điều tra học viên như các biểu đồ dưới đây:
- Biểu đồ 2.11: Kết quả khảo sát học viên đang học về chất lượng chung của đội ngũ CVHT
- Biểu đồ 2.12: Kết quả khảo sát học viên đang học về thái độ nhiệt tình, ân cần chu đáo của đội ngũ CVHT
- Biểu đồ 2.13: Kết quả khảo sát học viên đang học về xử lý vấn đề nhanh, kịp thời của đội ngũ CVHT
Nhìn chung có thể đánh giá đội ngũ cán bộ nhân viên tại Chương trình TOPICA có trình độ khá, rất tâm huyết, quyết liệt, có sức trẻ phù hợp với lĩnh vực còn khá mới mẻ và đầy thách thức. Đặc biệt đội ngũ cố vấn học tập, truyền thông và tuyển sinh chiếm số lượng lớn trong tỷ lệ cơ cấu nhân sự của TOPICA và đều có kinh nghiệm, được đào tạo bài bản. Đây là đội ngũ trực tiếp tiếp xúc với học viên từ khi tuyển sinh và cả trong quá trình học tập.
Qua số liệu các biểu đồ 2.11 đến 2.13, đánh giá của những học viên hiện tại về chất lượng cố vấn học tập tại Chương trình TOPICA là khá tốt, đặc biệt là thái độ nhiệt tình, ân cần và chu đáo được 99% HV được đánh giá cho rằng ngang bằng hoặc tốt hơn những cơ sở giáo dục trước đây họ từng theo học. Đây là điểm mạnh của Chương trình TOPICA trong quá trình phát triển vì con người luôn là yếu tố quan trọng và quyết định tới thành công của tổ chức.
2.3.8 Tài chính của TOPICA Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
Nguồn thu của Chương trình được hình thành từ ba nguồn thu chính:
- Nguồn thu học phí
- Nguồn thu từ hoạt động cung cấp học liệu (Giáo trình, CD)
- Nguồn thu các lệ phí khác (phí tuyển sinh; phí thi lại, miễn môn, ..)
Về học phí và các mức lệ phí, theo quyết định số 224/QĐ-MHN ký ngày 30/12/2022 của Viện trưởng Viện ĐH Mở HN về việc “Phê duyệt các mức thu phí và học phí của Chương trình đào tạo từ xa theo phương thức E-learning” thì các mức thu học phí và lệ phí trong quá trình tuyển sinh, đào tạo của Chương trình TOPICA như sau:
- Phí kiểm tra đầu vào: 100.000 Đồng
- Phí xét tuyển: 165.000 Đồng
- Học phí: 85.000 Đồng/ ĐVHT
(Các mức phí này áp dụng cho tất cả các học viên ở tất cả các ngành học của Chương trình TOPICA).
Về phí học liệu, hiện nay Chương trình TOPICA cung cấp học liệu cho học viên dưới 2 dạng:
- Giáo trình (bản in 2 mầu của nhà xuất bản giáo dục) có giá bìa từ 65.000 Đồng đến 75.000 Đồng / Giáo trình.
- Đĩa CD có giá 10.000 Đồng / CD.
Những khoản chi chính trong hoạt động của Chương trình TOPICA
- Chi phí tuyển sinh
- Chi phí trực tiếp cho quá trình giảng dạy
- Chi phí cho kiểm tra kiến thức sinh viên, quản lý chất lượng và kết quả học tập
- Chi quản lý (nhân sự, cơ sở vật chất)
- Chi tái đầu tư
- Chích nộp viện ĐH Mở HN
- Chia sẻ với các Cơ sở liên kết
Các chi phí liên quan đến việc xây dựng các hệ thống phần mềm, học liệu, tài liệu học tập cho học viên, giảng viên được tính vào chi phí đầu tư ban đầu. Tổng hợp các khoản thu, chi của Chương trình TOPICA trong 2 năm 2023, 2024 được thể hiện qua Bảng 2.9 dưới đây. Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
Bảng 2.9 Tổng hợp thu chi của Chương trình TOPICA (2023-2024)
ĐVT: VNĐ
| KHOẢN THU-CHI \ NĂM | 2023 | 2024 |
| NGUỒN THU | 2.405.317.000 | 13.240.849.000 |
| Thu từ học phí | 1.771.638.000 | 10.518.245.000 |
| Thu từ học liệu | 244.114.000 | 1.258.742.000 |
| Thu các lệ phí khác | 389.565.000 | 1.463.862.000 |
| KHOẢN CHI | 5.406.561.600 | 14.646.602.940 |
| Chi hoạt động tuyển sinh | 1.726.550.000 | 3.215.460.000 |
| Chi hoạt động giảng dạy trực tiếp | 314.820.000 | 1.110.000.000 |
| Chi hoạt động khảo thí | 94.075.000 | 525.912.000 |
| Chi quản lý (nhân sự, cơ sở vật chất) | 2.566.000.000 | 5.459.760.000 |
| Chi tái đầu tư | 108.239.000 | 794.450.940 |
| Chích nộp viện ĐH Mở HN | 242.550.000 | 1.437.372.000 |
| Chia sẻ kinh phí với các CSLK | 354.327.600 | 2.103.648.000 |
| TỔNG THU-CHI | (3.001.244.600) | (1.405.753.940) |
[Nguồn: Tổng hợp từ Ban kế hoạch tài vụ Chương trình TOPICA]
Qua số liệu tổng hợp trên bảng 2.9, có thể đưa ra một số nhận xét sau về tình hình tài chính tại Chương trình TOPICA:
- Nguồn thu từ học phí chiếm tỷ trọng đa số trong tổng nguồn thu của Chương trình
- Các mức thu phí hiện nay của Chương trình phụ thuộc gần như hoàn toàn vào Viện Đại học Mở HN
- Tổng Thu-Chi trong 2 năm 2023, 2024 đều âm, chi phí cho hoạt động của Chương trình TOPICA hiện nay đang phải phụ thuộc vào nguồn đầu tư bên ngoài.
Đây được coi là điểm yếu mà Chương trình TOPICA cần phải cải thiện.
2.3.9 Hoạt động truyền thông và tuyển sinh
Hiện nay, hoạt động marketing của Chương trình đang là sự phối kết hợp giữa Trung tâm tuyển sinh và Ban truyền thông thực hiện. Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
2.3.9.1 Hoạt động quảng bá truyền thông
Ngay trong thời gian đầu thành lập, nhận thức đây là một loại hình đào tạo mới sẽ là một thách thức không nhỏ trong việc học viên, phụ huynh chấp nhận và ủng hộ loại hình đào tạo này. Ban lãnh đạo chương trình đã tập trung định hướng các hoạt động quảng bá truyền thông trong giai đoạn đầu tập trung và xu thế E-learning cũng như chất lượng đào tạo E-learning bằng một loạt các bài báo trên các trang báo điện tử uy tín như dantri.com.vn; vietnamnet.vn; vnexpress.net. Chương trình cũng thường xuyên tham gia các hội thảo khoa học về giáo dục mở và từ xa trong đó Viện Đại học mở Hà Nội là đơn vị đăng cai tổ chức.
Nắm trong tay công nghệ 3D ứng dụng trong giáo dục, đây là một công nghệ mới ở Việt Nam, công nghệ này đã được hơn 300 trường đại học trên thế giới, trong đó có các trường hàng đầu như Harvard, Princeton, Oxford,…triển khai mạnh mẽ từ vài năm gần đây. Nhận thức đây là cơ hội tốt để nhận được sự quan tâm, ủng hộ của các đơn vị truyền thông, ngày 9/10/2022 tại Hà Nội, Chương trình đã tổ chức họp báo giới thiệu ứng dụng công nghệ thế giới ảo 3 chiều(3D) trong đào tạo. Qua chương trình này đã có gần 30 đơn vị báo trí tham gia viết bài và đưa tin về Chương trình. Đặc biệt, buổi họp báo có sự tham gia của 3 kênh truyền hình uy tín là VTV1, VTV2 và HTV1.
Tính đến nay, trong thời gian 2 năm hoạt động, Chương trình đào tạo trực tuyến TOPICA đã tập trung và đẩy mạnh công tác quảng bá truyền thông về chương trình thông qua các phương tiện truyền thông (xem bảng 2.10).
- Số các bài báo (báo giấy, báo điện tử): gần 40 bài.
- Số các chương trình truyền hình: 15 chương trình
Bảng 2.10: Thống kê số chương trình các kênh sóng truyền hình đưa tin về TOPICA giai đoạn 2022-2024
| Kênh\Năm | 2022 | 2023 | 2024 |
| VTV1 | 1 | 1 | 2 |
| VTV2 | 1 | 1 | |
| HTV1 | 1 | 1 | 2 |
| VTC1 | 2 | ||
| VTC2 | 1 | ||
| Info TV | 2 |
[Nguồn: Ban truyền thông Chương trình TOPICA ]
Ngoài ra, đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông cũng đã tận dụng và khai thác tốt các kênh truyền thông nội bộ như trang web chính thức của Chương trình có địa chỉ http://www.topica.edu. và các diễn đàn của cộng đồng học viên hiện tại. Với nỗ lực đó, trong 2 năm vừa qua đã có gần 200 bài viết được đăng tải.
2.3.9.2 Hoạt động tuyển sinh
Hoạt động tuyển sinh tại TOPICA hiện nay được tổ chức thực hiện theo quy trình 6 bước sau:
- Bước 1: Tiếp cận học viên tiềm năng, giới thiệu và tư vấn về Chương trình
- Bước 2: Thuyết phục học viên đăng ký và mua hồ sơ
- Bước 3: Tổ chức kiểm tra đầu vào
- Bước 4: Thông báo kết quả kiểm tra đầu vào, hoàn thiện hồ sơ và học phí
- Bước 5: Thông báo kết quả công nhận học viên
- Bước 6: Tổ chức buổi khởi động/ Khai giảng cho từng khóa.
Công tác tuyển sinh tại Chương trình TOPICA nhận được sự quan tâm đặc biệt của ban lãnh đạo cũng như sự ủng hộ của các phòng ban đơn vị khác. Trong 2 năm qua kết quả trong hoạt động tuyển sinh đã đạt được những kết quả rất đáng kể, từ con số rất khiêm tốn trong năm 2023 với 735 học viên nhập học thì đến năm 2024 con số này đã là 2,782 học viên, số liệu cụ thể được trình bày trong bảng 2.11 dưới đây: Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
Bảng 2.11: Thống kê số liệu tuyển sinh của Chương trình TOPICA giai đoạn 2023-2024
| NGÀNH / KHÓA | Năm 2023 | Năm 2024 | TỔNG HV | |||
| Đăng ký | Nhập học | Đăng ký | Nhập học | Đăng ký | Nhập học | |
| Quản trị kinh doanh | 590 | 297 | 2,480 | 1,552 | 3,070 | 1,849 |
| Tài chính kế toán | 448 | 283 | 903 | 644 | 1,351 | 927 |
| Tài chính ngân hàng | – | – | 298 | 211 | 298 | 211 |
| Công nghệ thông tin | 202 | 155 | 479 | 375 | 681 | 530 |
| TỔNG | 1,240 | 735 | 4,160 | 2,782 | 5,400 | 3,517 |
[Nguồn: Trung tâm tuyển sinh Chương trình TOPICA ]
Qua số liệu ở bảng 2.11 ta thấy tốc độ gia tăng của năm 2024 so với năm 2023 rất ấn tượng, số lượng học viên nhập học năm 2024 so với năm 2023 là 379% và tốc độ gia tăng số lượng học viên đăng ký tương ứng là 355%.
Bên cạnh đó thì tỷ lệ học viên nhập học trên tổng số học viên đăng ký chưa cao. Tỷ lệ này trung bình cả 4 ngành học tại TOPICA là 65% trong đó cao nhất là ngành CNTT là 78% và thấp nhất là ngành QTKD là 60%. Đây cũng là một yếu tố hạn chế mà TOPICA cần cải thiện trong thời gian tới.
Ngoài vấn đề số lượng chúng ta còn phải đề cập đến chi phí cho hoạt động tuyển sinh được tính trên một đầu học viên nhập học. Số liệu tổng hợp về chi phí tuyển sinh trong 2 năm 2023, 2024 được trình bày trong bảng 2.12 dưới đây.
Bảng 2.12: Số liệu tổng hợp chi phí tuyển sinh tại Chương trình TOPICA năm 2023-2024
| Nội dung | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Số lượng học viên nhập học | Học viên | 735 | 2,782 |
| Chi phí tuyển sinh | VNĐ | 1,726,550,000 | 3,215,460,000 |
| Chi phí trung bình trên một học viên | VNĐ/HV | 2,349,048 | 1,155,809 |
[Nguồn: Tổng hợp từ Ban kế hoạch tài vụ Chương trình TOPICA]
Qua số liệu trên bảng 2.12, ta thấy hiệu quả về chi phí cho hoạt động tuyển sinh năm 2024 tăng đáng kể so với năm 2023. Chi phí tuyển sinh trung bình trên một học viên nhập học năm 2023 cao là do đây là năm đầu tiên Chương trình tiến hành tuyển sinh nên công tác truyền thông phục vụ tuyển sinh được đẩy mạnh, đặc biệt trong năm 2023 Chương trình TOPICA thường xuyên tổ chức những hoạt động lớn (ngày hội tuyển sinh) để giới thiệu, quảng bá hình ảnh về Chương trình, hoạt động này khá tốn chi phí. Năm 2024 chi phí tuyển sinh trung bình giảm đáng kể, nhưng theo ý kiến một số chuyên gia thì với chi phí này vẫn là khá cao so với mức học phí toàn khóa tại TOPICA hiện nay là khoảng 12-15 triệu. Đây là điểm mà TOPICA cần cải thiện trong thời gian tới.
2.3.10 Ma trận các yếu tố bên trong
Từ các kết quả phân tích trong các mục từ 2.3.1 đến 2.3.9 tác giả tổng hợp lại các yếu tố bên trong tác động đến ngành nói chung và đến Chương trình TOPICA nói riêng. Bằng phương pháp chuyên gia, tác giả đã mời 6 chuyên gia, chính là ban cố vấn và ban lãnh đạo Chương trình TOPICA. Yêu cầu các chuyên gia cho điểm từng yếu tố với thang điểm 3 trong đó 1 điểm tương ứng mức tác động thấp nhất và 3 điểm là cao nhất, và tính tác động (-) tương ứng với điểm yếu và (+) tương ứng điểm mạnh tác động đến ngành và đến Chương trình TOPICA. Trên cơ sở đó tác giả tổng hợp ý kiến, lấy điểm số trung bình và tính điểm số quan trọng bằng “mức độ quan trọng x phân loại”. Kết quả cụ thể được trình bày trong bảng 2.13 dưới đây.
Bảng 2.13: Ma trận tổng hợp các yếu tố bên trong
Ma trận này sẽ xác định mức độ quan trọng từng yếu tố nội bộ trong Chương trình và đánh giá mức độ điều chỉnh cơ cấu nội bộ của Chương trình có phù hợp với yêu cầu của ngành trong tình hình hiện nay không? Từ đó Chương trình sẽ biết đâu là điểm mạnh, điểm yếu của mình để hoạch định chiến lược phát huy hay hạn chế.
2.4 Hình thành ma trận SWOT Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
Sau khi đã phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô, môi trường vi mô, môi trường bên trong của Chương trình, tác giả tiến hành xây dựng ma trận SWOT bằng cách phân chia các yếu tố đó thành 2 nhóm như sau:
2.4.1 Nhóm 1 – Phân chia cơ hội, nguy cơ
Bảng 2.14: Cơ hội, nguy cơ bên ngoài
| CÁC CƠ HỘI | CÁC NGUY CƠ |
| 1 Chủ trương, chính sách của nhà nước khuyến khích phát triển hình thức Elearning | 1 Nhận thức của xã hội về E-learning còn hạn chế |
| 2 Nhu cầu học tập suốt đời và tâm lý ưu chuộng bằng cấp tăng | 2 Xuất hiện các chương trình Elearning của các trường ĐH lớn |
| 3 Nguồn cung GVHD dồi dào | 3 Thiếu hụt đội ngũ GV Đại học |
2.4.2 Nhóm 2 – Phân chia mặt mạnh, yếu
Bảng 2.15: Điểm mạnh, điểm yếu bên trong
| CÁC MẶT MẠNH | CÁC MẶT YẾU |
|
1 Chương trình đào tạo đáp ứng các chuẩn, tính thực tiễn cao, phù hợp đa dạng đối tượng |
1 Chất lượng CSVC chưa tốt, thiếu ổn định |
| 2 Chất lượng GV tốt | 2 Mức độ gắn kết của đội ngũ giảng viên chưa cao |
|
3 Phương pháp đào tạo hiện đại, công nghệ tiên tiến 4 Ban lãnh đạo có trình độ và kinh nghiệm phù hợp với hoạt động elearning 5 Hoạt động truyền thông, tuyển sinh được quan tâm và đầu tư lớn |
3 Chi phí tuyển sinh cao
Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
|
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 đã giới thiệu khái quát quá trình hình thành, phát triển và các đặc điểm sản xuất kinh doanh của Chương trình TOPICA. Bên cạnh đó, tác giả cũng tổng hợp, phân tích các yếu tố của môi trường kinh doanh và ảnh hưởng của môi trường kinh doanh tới hoạt động Marketing của chương trình. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra những nhận xét chung nhất về ảnh hưởng của môi trường kinh doanh tới hoạt động Marketing của Chương trình TOPICA.
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, cạnh tranh trong lĩnh vực giáo dục đại học ngày càng gay gắt với những thách thức lớn lao. Muốn tồn tại và phát triển được đòi hỏi Chương trình TOPICA phải có cái nhìn khách quan, đúng mực về môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội bộ, đồng thời phải có mục tiêu, định hướng dài hạn và chuẩn bị nguồn lực tốt để đối đầu với những nguy cơ, đe dọa; tận dụng thời cơ, cơ hội kịp thời. Thông qua kết quả tác động của môi trường bên ngoài để Chương trình TOPICA nhận ra những thời cơ, cơ hội và thách thức, đe dọa đối với doanh nghiệp. Nhóm các yếu tố xuất phát từ môi trường nội bộ tổ chức giúp Chương trình TOPICA nhận ra những điểm mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần khắc phục. Tổng hợp các thông tin trên là căn cứ quan trọng để hình thành chiến lược Marketing của Chương trình TOPICA.
Việc phân tích các hướng chiến lược và lựa chọn các chiến lược phù hợp cho Chương trình TOPICA đến năm 2030 sẽ được trình bày trong chương 3. Luận văn: Thực trạng Marketing chương trình đào tạo trực tuyến.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Hoạch định Marketing chương trình đào tạo trực tuyến

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

