Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh trong giai đoạn từ năm 2016 – 2021 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1 Giới thiệu về Agribank Chi nhánh Bình Thạnh
2.1.1 Giới thiệu về Agribank
- Bối cảnh ra đời
Tháng 12/1986 Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI đề ra đường lối đổi mới, chuyển nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa. Đổi mới hệ thống ngân hàng được coi là khâu then chốt của công cuộc đổi mới nền kinh tế vì hệ thống ngân hàng là huyết mạch, phản ánh tình trạng phát triển của nền kinh tế đất nước.
Ngày 26/03/1988, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Nghị định số 53/HĐBT thành lập các Ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam, chính thức đi vào hoạt động ngày 01/07/1988 trên phạm vi cả nước với chức năng là một ngân hàng chuyên doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Hình thành vào giai đoạn nền kinh tế đất nước chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung sang cơ chế thị trường với rất nhiều sự thay đổi, Những tồn tại hạn chế do cơ chế cũ để lại đã ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của Agribank đòi hỏi phải có những cải cách liên tục, chuyển đổi từ bao cấp chuyển sang hạch toán kinh doanh; sắp xếp lại bộ máy cồng kềnh do tiếp nhận từ hệ thống ngân hàng một cấp trước đây
Với chủ trương đa dạng hoá sản phẩm và mở rộng thị trường, Agribank đã không bó hẹp phạm vi hoạt động ở vùng nông thôn, một thị trường đô thị và khu công nghiệp được mở ra tạo bước ngoặt trong hoạt động của Agribank.
- Các giai đoạn phát triển
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam (Agribank) được thành lập từ sớm, trải qua bao giai đoạn thăng trầm của lịch sử và phát triển ngân hàng nước nhà đã đạt được những dấu ấn quan trọng. Các giai đoạn cụ thể (PHỤ LỤC I) như sau: Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
- Giai đoạn 1988 – 1990
Là giai đoạn thành lập – Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam đã ra đời với chức năng là một ngân hàng chuyên doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
- Giai đoạn 1990 – 1996
Ngày 14/11/1990, Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng ký quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đánh dấu bước chuyển mình quan trọng từ ngân hàng chuyên doanh sang mô nình ngân hàng kinh doanh đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực cho vay nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu phục vụ nhu cầu vốn ngắn hạn nhằm đáp ứng các nhu cầu nhỏ lẻ và cấp thiết của nông dân để vực dậy nên nông nghiệp trong tình hình mới.
- Giai đoạn 1997 – 2001
Với sự điều hành vững vàng của Đảng và Chính phủ, sự năng động của các ngân hàng, nền kinh tế Việt Nam đã không rơi vào tình trạng suy thoái như các nước trong khu vực, tốc độ phát triển có chậm lại, và điều hết sức quan trọng là hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn đứng vững trong khi khá nhiều ngân hàng trong khu vực bị phá sản, tốc độ phát triển bình quân đạt 20% năm. Giai đoạn này, NHNo & PTNT VN trở thành Doanh nghiệp Nhà nước hạng đặt biệt, mở rộng phạm vi hoạt động từ nông thôn đến đô thị và các khu công nghiệp, tạo bước ngoặt to lớn trong hoạt động của mình. o Giai đoạn 2001 – 2010 Agribank thực hiện đề án tái cơ cấu Agribank (2001-2010). Qua đó tinh giản bộ máy Trụ sở chính còn 18 ban; mở rộng mạng lưới hoạt động ở các địa bàn đô thị lớn; Cơ cấu lại nợ, “ làm sạch” bảng cân đối, giữ vững năng lực tài chính;….
Ngày 28/6/2010, Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) khai trương chi nhánh đầu tiên tại Thủ đô Phnômpênh, Vương quốc Campuchia. Đánh dấu mốc quan trọng trong việc mở rộng mạng lưới hoạt động ra nước ngoài của Agribank. Agribank cũng tiến hành sáp nhập một số công ty.
- Giai đoạn 2010 – nay,
Theo quyết định số 214/QĐ-NHNN ngày 30/01/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chuyển đổi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển nông thôn Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định số 53/QĐ-NHNN ngày 05/11/2013 phê duyệt Đề án tái cơ cấu Agribank giai đoạn 2013-2016 và Agribank đạt được những thành công như mong đợi.
Sau thành công của giai đoạn 2013-2016, Agribank tiếp tục lộ trình thực hiện Đề án chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016-2020 tầm nhìn 2030. Mục tiêu được Agribank đề ra lúc này là tập trung giữ vững vị trí NHTM hàng đầu Việt Nam, hoạt động theo mô hình NHTM cổ phần do Nhà nước nằm cổ phẩn chi phối. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Qua đó Agribank đã đạt được những thành tựu đáng tự hào, cụ thể tính đến cuối năm 2021:
- Tổng tài sản: trên 1,69 triệu tỷ đồng;
- Tổng nguồn vốn: trên 1,58 triệu tỷ đồng;
- Tổng dư nợ và đầu tư: trên 1,3 triệu tỷ đồng;
- Mạng lưới hoạt động hợn 2,230 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc và Campuchia;
- Đứng thứ 5 trong bảng xếp hạng top 50 thương hiệu Việt Nam năm 2021 do Brand Finance công bố.
- Tăng 96 bậc về xếp hạng chất lượng, đạt thứ hạng 138 trên bảng xếp hạng 500 ngân hàng lớn nhất khu vực Châu Á Thái Bình Dương năm 2021 của tạp chí The Asian Banker.
- Tạp chí The Banker xếp hạng Agribank tăng 65 bậc so với năm 2020, đứng thứ 397 trong số 1000 ngân hàng hàng đầu thế giới năm 2021.
2.1.2 Giới thiệu về Agribank Chi nhánh Bình Thạnh
Agribank Chi nhánh Bình Thạnh được thành lập vào ngày 12/07/2001 theo quyết định số 278/QĐ-HĐQT-TCCB ngày 12/07/2001 của Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Agribank. Trải qua 20 năm hình thành và phát triển, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh đã có những bước đi vững chắc trên con đường đổi mới hoạt động, hội nhập và đã gặt hái được những thành quả đáng khích lệ trên mọi phương diện. Từ quy mô ban đầu với 17 nhân sự và 01 địa điểm kinh doanh tại số 25 Đinh Bộ Lĩnh, phường 26, quận Bình Thạnh, TP.HCM đến nay tổng số cán bộ của Chi nhánh là 81 lao động định biên. Đến nay, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh là Chi nhánh loại I, hạng II trong khung bậc xếp loại và phân loại chi nhánh của hệ thống Agribank với 06 phòng Nghiệp Vụ và 03 Phòng Giao Dịch. Bao gồm:
- Phòng Kế Toán – Ngân Quỹ
- Phòng Tín Dụng
- Phòng Dịch Vụ & Marketing
- Phòng Kiểm Tra Kiểm Soát Nội Bộ
- Phòng Kế Hoạch Nguồn Vốn
- Phòng Tổng Hợp
- Phòng Giao Dịch Bình Hòa
- Phòng Giao Dịch Tân Cảng
- Phòng Giao Dịch Bà Chiểu
Trải qua chặng đường 20 năm thành lập và phát triển, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh đã đạt được nhiều thành tích đáng kể, tạo dựng được uy tín và niềm tin vững chắc trong lòng người dân địa phương, các đối tác. Với đội ngũ nhân viên có trình độ, có quá trình công tác gắn bó lâu dài, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh đã và đang ngày càng phát triển trở thành một trong những đơn vị luôn dẫn đầu trong phòng trào thi đua của hệ thống tại khu vực miền nam. Không những thế trong quá trình phát triển, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh còn là đơn vị ngân hàng thực hiện các chính sách, hỗ trợ tốt cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn quận góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế của cả nước nói chung và sự phát triển của quận Bình Thạnh nói riêng. Hiện nay Agribank Chi nhánh Bình Thạnh còn đang là đơn vị hợp tác toàn diện đối với Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP.HCM, Bệnh viện thành phố Thủ Đức. Một số thành tích của Agribank Chi nhánh Bình Thạnh trong giai đoạn từ năm 2016 – 2021 như sau: Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
- Giấy khen “Đơn vị đạt giải nhì KV TP.HCM năm 2016” của chủ tịch Hội Đồng Thành Viên Agribank.
- Giấy khen của UBND quận Bình Thạnh vì đã hỗ trợ tốt cho các doanh nghiệp và hộ kinh doanh vay vốn ưu đãi trên địa bàn quận Bình Thạnh năm 2016;
- Giấy khen “Chi nhánh hạng II đạt giải nhất toàn hệ thống năm 2017”;
- Bằng khen của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố “Đã có thành tích đóng góp tích cực vì sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của thành phố nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập ngân hàng (1988 – 2018)”;
- Giấy khen “Đơn vị dẫn dầu phong trào thi đua năm 2019” của NHNN Việt Nam.
- Giấy khen “Chi nhánh hạng II đạt giải nhất toàn hệ thống năm 2019”
- Giấy khen “Nhất khối thi đua khu vực TP.HCM”
Hiện nay, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh đã mở rộng phạm vi hoạt động trên địa bàn quận Bình Thạnh nhằm tạo điều kiện giao dịch thuận tiện cho khách hàng, nắm bắt nhanh chóng nhu cầu cần giải quyết của khách hàng. Mạng lưới hoạt động gồm bốn điểm giao dịch là Hội sở chính của Chi nhánh và 03 phòng giao dịch đặt ở các vị trí trọng yếu trên địa bàn; Địa chỉ cụ thể như sau:
- Trụ sở Chi nhánh: 347 – 349 – 351 Điện Biên Phủ, phường 15, quận Bình Thạnh, TP.HCM.
- Phòng giao dịch Bà Chiểu: 378 Bùi Hữu Nghĩa, phường 2, quận Bình Thạnh, TP.HCM.
- Phòng giao dịch Bình Hòa: 263 Lê Quang Định, phường 7, quận Bình Thạnh, TP.HCM.
- Phòng giao dịch Tân Cảng: 253 Đinh Bộ Lĩnh, phường 26, quận Bình Thạnh, TP.HCM.
2.1.3 Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Bình Thạnh giai đoạn 2016 – 2021
- Về huy động vốn
Là một trong các nghiệp vụ chính của Chi nhánh, huy động vốn luôn chiếm giữ vai trò quan trọng. Vì vậy trong suốt thời gian qua, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh đã nổ lực trong công tác huy động vốn đặc biệt là đối với tiền gửi dân cư và tiền gửi của các tổ chức. Công tác chăm sóc khách hàng cũng được Agribank Chi nhánh Bình Thạnh đặt lên hàng đầu, với các chương trình thiết thực như tặng qua cho các khách hàng vào các dịp tết, sinh nhật, tặng dù, áo mưa, lịch, … Trên từng sản phẩm quà tặng đó, Agribank chi nhánh Bình Thạnh luôn tận tâm thiết kế hình ảnh Logo thương hiệu vừa làm hài lòng khách hàng truyền thống, vừa quảng bá, thu hút khách hàng tiềm năng đến với mình. Bên cạnh đó việc áp dụng cơ chế lãi suất cạnh tranh lũy tiến theo số đã giúp Agribank Chi nhánh Bình Thạnh nâng cao khả năng cạnh tranh, thu hút tiền gửi của khách hàng. Kết quả của sự nỗ lực của toàn thể chi nhánh là nguồn vốn huy động
Biểu đồ 2.1-1 Cơ cấu nguồn vốn huy động Agribank Chi nhánh Bình Thạnh giai đoạn 2016 – 2021
Nhìn chung trong những năm 2016 – 2021, tổng nguồn vốn huy động tăng dần qua từng năm từ mức 2.003 tỷ đồng (năm 2016) lên mức 3.579 tỷ đồng (năm 2021). Trong đó, chiếm tỷ trọng lớn là nguồn tiền gửi có kỳ hạn. Bên cạnh đó, nhìn chung trong giai đoạn 2016 – 2021, cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh theo từng thành phần kinh tế cũng có sự thay đổi đáng kể. Theo đó, tỷ trọng tiền gửi của TCKT ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn so với tỷ trọng tiền gửi của KHCN.
Biểu đồ 2.1-2 Phân loại nguồn vốn của Agribank Chi nhánh Bình Thạnh theo thành phần kinh tế giai đoạn 2016 – 2021
- Về dư nợ cho vay Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Nghiệp vụ tín dụng là hoạt động cốt lõi đem đến lợi nhuận cho Ngân hàng vì vậy mà Chi nhánh luôn đặc biệt chú trọng nhằm có thể kinh doanh có hiệu quả từ đó gia tăng lợi nhuận và góp phần phát triển bền vững Chi nhánh. Chính vì vậy mà trong những năm 2016 – 2021, bằng sự nổ lực và quyết tâm Agribank Chi nhánh Bình Thạnh luôn hoàn thành hơn 100% kế hoạch dư nợ được Trụ Sở Chính giao. Tổng dư nợ của Agribank Chi nhánh Bình Thạnh có xu hướng tăng mạnh qua các năm và đạt mức 5.224 tỷ đồng vào cuối năm 2021, gấp 2,7 lần so với mức dư nợ tại thời điểm cuối năm 2016.
Biểu đồ 2.1-3 Tổng dư nợ, tổng nguồn vốn của Agribank Chi nhánh Bình Thạnh giai đoạn 2016 – 2021
Cũng trong giai đoạn từ năm 2016 – 2021, với sự gia tăng dư nợ hàng năm thì cơ cấu về dư nợ của Agribank Chi nhánh Bình Thạnh cũng có sự thay đổi đáng kể. Tại thời điểm cuối năm 2016, tỷ trọng dư nợ cho vay đối với KHPN chỉ chiểm khoảng 54% trên tổng dư nợ cho vay. Đến năm 2021, tỷ trọng cho vay đối với KHPN đã tăng lên mức 78% trên tổng dư nợ. Nhìn chung, dư nợ cho vay KHPN chủ yếu gia tăng mạnh trong những năm 2019 – 2021, nguyên nhân là do Agribank Chi nhánh Bình Thạnh là đơn vị tài trợ chính cho các Dự Án Điện Gió cho Tập Đoàn Trung Nam tại khu vực
Biểu đồ 2.1-4 Tổng dư nợ, tổng nguồn vốn của Agribank Chi nhánh Bình Thạnh giai đoạn 2016 – 2021
2.2 Thực trạng về rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh
- Quy trình cho vay
Giống như hầu hết các NHTM khác, hoạt động cho vay luôn là hoạt động cốt lõi đem đến nguồn lợi nhuận chính cho ngân hàng. Tuy nhiên việc cấp tín dụng đối với khách hàng cũng đem đến những rủi ro cho ngân hàng mà tiêu biểu đó chính là RRTD. Chính vì vậy mà để có thể thống nhất và dễ dàng quản lý được hoạt động cho vay trong toàn hệ thống, Agribank đã ban hành nhiều quy định, quy trình hướng dẫn cho vay đối với các khách hàng trong hệ thống Agribank. Chi tiết về quy trình cho vay đối với các khách hàng trong hệ thống Agribank nói chung và tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh nói riêng được thể hiện trong hình 3.2.1-1.
Theo quy định, quy chế cho vay do Trụ sở chính ban hành thì chức năng nhiệm vụ của từng vị trí tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh được phân công cụ thể như sau: o Người quan hệ khách hàng: Người quan hệ khách hàng là CBTD tại Chi nhánh, người trực tiếp tiếp nhận nhu cầu vay vốn, hướng dẫn khách hàng các quy định về điều kiện vay vốn, hồ sơ, thủ tục, lãi suất cho vay, các loại sản phẩm và chính sách của Agribank. Đồng thời người quan hệ khách hàng có trách nhiệm thu thập đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu về khách hàng vay vốn như phương án sử dụng vốn, tài sản bảo đảm; nguồn thu nhập trả nợ cũng như rà soát, đánh giá tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn; nhận diện và đánh giá người có liên quan tới khách hàng vay vốn. Trên cơ sở toàn bộ hồ sơ đã được thu thập và rà soát tiến hành chấm điểm và đánh giá chung nhất về khách hàng đó liệu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn ban đầu để cho vay theo quy định hay chưa đồng thời tiến hành lập báo cáo đề xuất cho vay và trình cho người thẩm định khách hàng xem xét. o Người thẩm định: Người thẩm định có thể là tổ trưởng tổ tín dụng, phó giám đốc hoặc giám đốc phòng giao dịch, trưởng hoặc phó phòng tín dụng được Giám Đốc Agribank Chi nhánh Bình Thạnh phân công theo đó người thẩm định phải độc lập với người quan hệ khách hàng, người quyết định cho vay,…. Trên cơ sở thông tin, hồ sơ vay vốn do Người quan hệ khách hàng cung cấp người thẩm định sẽ tiến hành Thẩm định đối với khách hàng. Trên các cơ sở đó, người thẩm định phê duyệt đồng ý cho vay hoặc không cho vay. Trường hợp không đồng ý cho vay thì trình cho người quyết định cho vay ban hành văn bản thông báo không đồng ý cho vay. Trường hợp đồng ý cấp tín dụng thì tiến hành thủ tục trình toàn bộ hồ sơ cho vay và kết quả thẩm định cho Hội đồng tín dụng nếu khoản vay thuộc trường hợp phải thông qua hội đồng tín dụng theo quy định của Agribank hoặc trình cho người quyết định cho vay phê duyệt nếu khoản vay thuộc trường hợp không thuộc trường hợp phải thông qua hội đồng tín dụng theo quy định của Agribank. Hội đồng tín dụng là hội đồng do Giám Đốc Agribank Chi nhánh thành lập theo quy định của Trụ Sở Chính. Trên cơ sở toàn bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng và báo cáo đề xuất cho vay có ý kiến đề xuất của người quan hệ khách hàng, người thẩm định, hội đồng tín dụng có trách nhiệm đánh giá toàn bộ hồ sơ vay vốn, đánh giá rủi ro liên quan đến việc cấp tín dụng đối với khách hàng. Trên cơ sở đó, hội đồng tín dụng tiến hành biểu quyết về việc đồng ý chủ trương cấp tín dụng hay không đồng thời lập biên bản họp hội đồng tín dụng và trình cho Người quyết định cho vay xem xét về việc cấp tín dụng đối với khách hàng. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Người quyết định cho vay: Người quyết định cho vay là người có thẩm quyền được Giám Đốc Agribank Chi nhánh Bình Thạnh phân công nhiệm vụ. Người quyết định cho vay xem xét và ra quyết định cho vay hay không cho vay theo thẩm quyền dựa trên các hồ sơ khoản vay do người quản lý nợ cho vay, người thẩm định, hội đồng tín dụng trình. Trường hợp các khoản vay vượt thẩm quyền của chi nhánh thì người quyết định cho vay ban hành văn bản trình toàn bộ hồ sơ của các khách hàng cho cấp có thẩm quyền tiến hành xem xét và phê duyệt theo quy định của Agribank.
Người quản lý nợ cho vay: là CBTD. Người quản lý nợ cho vay có thể là người quan hệ khách hàng. Trên cơ sở phê duyệt cho vay của người quyết định cho vay, người quan hệ cho vay sẽ tiến hành soạn thảo các hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ liên quan khác đồng thời tiến hành thủ tục ký hồ sơ và tiến hành đăng ký các biện pháp bảo đảm theo quy định của Pháp luật nói chung và quy định của Agribank nói riêng. Người quản lý nợ cho vay có trách nhiệm đánh giá hồ sơ giải ngân, lập báo cáo đề xuất giải ngân, giấy nhận nợ và các văn bản liên quan khác đồng thời thực hiện khai báo thông tin theo quy định trên hệ thống, đảm bảo đầy đủ, kịp thời và khớp đúng với hồ sơ giấy và chuyển hồ sơ giải ngân, hồ sơ vay vốn, hồ sơ bảo đảm tiền vay xuống cho giao dịch viên thuộc phòng Kế Toán Ngân Quỹ để tiến hành giải ngân dưới sự kiểm soát của kiểm soát viên phòng Kế Toán Ngân Quỹ theo đúng quy định.
Giao dịch viên: Là cán bộ thuộc phòng Kế Toán Ngân Quỹ được phân công nhiệm vụ. Trên cơ sở toàn bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng đã được phê duyệt, giao dịch viên có trách nhiệm rà soát và tiến hành giải ngân theo đúng quy định của Agribank dưới sự kiểm soát của kiểm soát viên thuộc phòng Kế Toán Ngân Quỹ.
Sau khi đã hoàn tất việc giải ngân vay vốn, người quản lý nợ cho vay thực hiện, kiểm tra, theo dõi và thông báo nợ (gốc, lãi và phí) đến hạn cho khách hàng, chủ động đánh giá khả năng tài chính của khách hàng và theo dõi quản lý nguồn thu của khách hàng thông qua theo quy định.
Biểu đồ 2.2-1 Quy trình cho vay trong hệ thống Agribank
- Mô hình giám sát khi cho vay:
Để thực hiện kiểm soát sau đối với rủi ro cho vay, Agribank thực hiện hai phần việc chính: (i) kiểm tra tuân thủ; (ii) xây dựng hệ thống và quy trình xử lý nợ có vấn đề.
Các phần công việc này tuy chưa hoàn toàn đáp ứng, song đã đi theo đúng định hướng của các nguyên tắc về kiểm soát RRTD mà Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã đề xuất.
Song song với việc phát triển hệ thống ngăn ngừa và hạn chế rủi ro, ngân hàng cũng đã chú trọng xây dựng hệ thống xử lý các khoản nợ xấu. Khi các yếu tố có xu hướng thiên lệch như: quy mô cho vay tăng quá nhanh vượt quá khả năng quản lý của ngân hàng, hay là cơ cấu cho vay tập trung quá mức vào một ngành, một lĩnh vực rủi ro, hoặc là các tiêu chí nợ quá hạn, nợ xấu có dấu hiệu vượt qua ngưỡng cho phép, lập tức Trụ sở chính sẽ yêu cầu chi nhánh báo cáo, kiểm tra, không được phép hoặc hạn chế cho vay và phải điều chỉnh cơ cấu dư nợ một cách phù hợp giữa các ngành, các khách hàng, tập trung xử lý khi có dấu hiệu nợ nhóm 2, nợ xấu. Chính sách phát hiện, khắc phục sớm hoặc xử lý dứt điểm các khoản nợ có vấn đề đã phần nào góp phần làm cải thiện chất lượng dư nợ của ngân hàng.
- Cơ cấu dư nợ: Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Với mức độ tăng trưởng chung của ngành từ 14 – 16%/năm, hàng năm Chi nhánh đã nổ lực trong công tác điều hành về tín dụng nhằm đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng xoay quanh mốc 14%/năm. Kết quả nhìn chung trong những năm từ 2016 – 2021, tổng dư nợ của Chi nhánh qua các năm có xu hướng tăng dần và có một số năm Chi nhánh có tốc độ tăng trưởng mạnh do Chi nhánh tài trợ vốn cho dự án khuyến khích tăng trưởng theo định hướng của NHNN và của Agribank. Cụ thể năm 2016, tổng dư nợ cho vay của Chi nhánh là 1.908 tỷ đồng. Đến năm 2017, tổng dư nợ cho vay đạt 2.202 tỷ đồng, tăng 294 tỷ đồng so với cuối năm 2016. Sang năm 2018, tổng dư nợ cho vay là 2.281 đồng, tăng 79 tỷ đồng so với cuối năm trước. Đến năm 2019, tổng dư nợ cho vay của chi nhánh là 3.467 tỷ đồng, tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước là 1.186 tỷ đồng. Sang đến năm 2020, tổng dư nợ cho vay của Chi nhánh đạt 4.138 tỷ đồng, tăng 671 tỷ đồng so với năm 2019. Đến thời điểm cuối năm 2021, tổng dư nợ cho vay của Agribank Chi nhánh Bình Thạnh là 5.224 tỷ đồng, tăng 1086 tỷ đồng so với cuối năm 2020. Giai đoạn từ năm 2019 – 2021, ghi nhận sự gia tăng dư nợ vượt bậc của Agribank Chi nhánh Bình Thạnh nguyên nhân chủ yếu là do Chi nhánh tiếp cận với Tập Đoàn Trung Nam Group và được trụ sở chính của Agribank Chấp thuận chủ trương cấp tín dụng đối với hai dự án điện gió tại tỉnh Ninh Thuận. Cơ cấu tổng dư nợ
Biểu đồ 2.2-2: Tỷ trọng dư nợ theo thành phần kinh tế của Agribank Chi nhánh Bình Thạnh giai đoạn từ năm 2016 – 2021
2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh
Như đã đề cập thì hoạt động tín dụng là hoạt động cốt lõi tạo ra đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Chính vì vậy mà các ngân hàng thường có xu hướng đẩy mạnh mở rộng cho vay nhằm có thể cải thiện nguồn lợi nhuận. Tuy nhiên việc tăng trưởng quá nóng có thể khiến cho các ngân hàng phải đối mặt với mức độ RRTD cao hơn và nếu không thể QTRR tốt thì có thể khiến cho tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng tăng cao. Giống như bất kỳ NHTM nào, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh cũng đặt vấn đề tăng trưởng tín dụng có kiểm soát chất lượng lên hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Bảng dưới đây thể hiện cơ cấu dư nợ theo chất lượng tín dụng của Agribank Chi nhánh Bình Thạnh trong giai đoạn từ năm 2016 – 2021.
| Năm | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| Nhóm 1 | 1.881 | 2.176 | 2.261 | 3.297 | 4.077 | 5.174 |
| Nhóm 2 | 21 | 22 | 20 | 160 | 24 | 11 |
| Nợ xấu | 6 | 3,8 | 0,23 | 9,52 | 37 | 39 |
| Tổng dư nợ | 1.908 | 2.202 | 2.281 | 3.467 | 4.138 | 5.224 |
| Tỷ trọng nợ nhóm 1 | 98,58% | 98,83% | 99,11% | 95,11% | 98,53% | 99,04% |
| Tỷ trọng nợ nhóm 2 | 1,10% | 1,00% | 0,88% | 4,62% | 0,58% | 0,21% |
| Tỷ trọng nợ xấu | 0,31% | 0,17% | 0,01% | 0,27% | 0,89% | 0,75% |
| Tổng | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% |
- Bảng 2.2-1: Dư nợ và tỷ trọng dư nợ phân theo chất lượng tín dụng Agribank Chi nhánh Bình Thạnh trong giai đoạn 2016 – 2021
- Biểu đồ 2.2-3 Tỷ trọng nợ nhóm 2 và nợ xấu của Agribank Chi nhánh Bình Thạnh trong giai đoạn từ năm 2016 – 2021
Với mục tiêu sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn huy động được để tạo ra lợi nhuận cho của Chi nhánh, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh đã nổ lực rất nhiều trong công tác tín dụng nhằm vừa đạt mục tiêu kế hoạch và vừa có thể kiểm soát chất lượng không để nợ xấu tăng cao, hạn chế thấp nhất RRTD có thể xảy ra. Kết quả trong những năm 2016 – 2018, tỷ trọng nợ nhóm 2 duy trì ở mức dưới 1,2%, tỷ trọng nợ xấu luôn được chi nhánh giữ vững ở mức thấp dưới 0,5% trên tổng dư nợ. Đến thời điểm 2019, tỷ trọng nợ nhóm 2 của chi nhánh tăng mạnh lên mức 4,62%, tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh cũng tăng lên mức 0,27%. Đến giai đoạn năm 2020 – 2021, tỷ lệ nợ nhóm 2 của Chi nhánh có xu hướng giảm dần tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu lại có xu hướng tăng lên. Cũng trong giai đoạn này, mặc dù Chi nhánh đã cố gắng hạn chế RRTD tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu và nợ nhóm 2 vẫn ở mức cao hơn so với giai đoạn trước mà nguyên nhân là do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Trước tình hình dịch bệnh đầy phức tạp, nhiều nước trên thế giới đã ban hành nhiều biện pháp mạnh như phong tỏa, đóng cửa, hạn chế tập trung nơi đông người từ đó làm đứt mạnh chuỗi cung ứng toàn cầu, hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng. Tại Việt Nam, dịch bệnh COVID-19 được phát hiện lần đầu tiên vào tháng 01 năm 2020, sau đó lan rộng và bùng phát nhiều đợt ra nhiều tỉnh thành trên toàn quốc đã buộc Chính Phủ phải thực hiện nhiều biện pháp mạnh để phòng dịch.
Nền kinh tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng, hoạt động kinh doanh khó khăn, lợi nhuận bị sụt giảm dẫn tới phần lớn các doanh nghiệp bị rơi vào tình trạng kiệt quệ từ đó cũng ảnh hưởng và làm gia tăng RRTD.
Giống như hầu hết các NHTM, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh trong những năm 2019 – 2021 là một giai đoạn đầy khó khăn của chi nhánh khi mà nhiều doanh nghiệp, nhiều cá nhân phải chịu ảnh hưởng nghiêm trọng bởi đại dịch COVID-19. Thực hiện theo chỉ đạo của NHNN, Chi nhánh đã thực hiện cơ cấu giữ nguyên nhóm nợ và miễn giảm lãi cho các khách hàng đang bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh để phần nào hỗ trợ và đồng hành cùng khách hàng vượt qua được giai đoạn khó khăn. Đến thời điểm cuối năm 2021 tổng dư nợ cơ cấu là 462,24 tỷ đồng chiếm khoảng 9% trên tổng dư nợ cho vay. Dư nợ miễn giảm lãi giữ nguyên nhóm nợ là 20,7 tỷ đồng. Với mức dư nợ cơ cấu và miễn giảm lãi giữ nguyên nhóm ở mức cao, Chi nhánh đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn khi mà rủi ro tín dụng tăng cao. Vì theo quy định, những khoản nợ theo cơ cấu sẽ trực tiếp chuyển thành nợ xấu nếu không được thu hồi khi hết thời gian cơ cấu. Đây là một thách thức rất lớn đối với Agribank Chi nhánh Bình Thạnh trong việc kiểm soát chất lượng tín dụng, ảnh hưởng trực tiếp tới sự ổn định và tình hình hoạt động của cả chi nhánh trong thời gian sắp tới.
2.3 Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Để hoạt động tín dụng được hiệu quả, giảm thiểu tối đa những rủi ro, trong những năm 2016 – 2021, Chi nhánh đã tích cực triển khai thực hiện quá trình QTRRTD từ khâu nhận diện và dự báo rủi ro, đo lường và đánh giá rủi ro, kiểm tra và giám sát rủi ro đến việc xử lý và phòng ngừa rủi ro, xác định 4 nội dung chính của quá trình QTRRTD nói trên luôn phải thực hiện liên tục và liên kết một cách chặt chẽ, trong đó hai nội dung nhận diện RRTD và xử lý RRTD là quan trọng quyết định hiệu quả QTRRTD của đơn vị. Trong giai đoạn 2016 – 2021, Chi nhánh đã thực hiện QTRRTD đạt được một số kết quả như duy trì tỷ lệ nợ xấu thấp so với kế hoạch được giao. Thu nợ XLRR tăng cao qua các năm, nợ XLRR giảm nhanh qua các năm trong giai đoạn từ năm 2016 – 2021.
| Năm | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| Thu nợ XLRR | 56,8 | 57 | 64,3 | 24 | 13,51 | 21,85 |
| % so với KH được Trụ Sở Chính giao | 131 | 200 | 292 | 240 | 102 | 182 |
Bảng 2.3-1 Thu nợ XLRR của Agribank Chi nhánh Bình Thạnh trong giai đoạn từ năm 2016 – 2021
2.3.1 Thực trạng trong nhận diện rủi ro
Xác định rủi ro tín dụng có thể xảy ra tại bất kỳ khâu nào của quy trình tín dụng, đặt biệt là là khâu tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh đã chú trọng thẩm định tín dụng một cách chặt chẽ, đúng quy trình để hạn chế sai sót, đưa ra quyết định cho vay chính xác, hiệu quả. Cụ thể như sau:
Thứ nhất, Ban hành các phụ lục hướng dẫn nhận dạng RRTD áp dụng trong toàn Chi nhánh, phân biệt phương pháp nhận dạng RRTD riêng cho đối tượng KHDN và KHCN nhằm chỉ ra các dấu hiệu RRTD từ phía khách hàng, từ phía ngân hàng, dấu hiệu từ bên ngoài…. Đồng thời nhận dạng các RRTD được thực hiện trước, trong và sau khi cho vay.
Thứ hai, Việc nhận diện RRTD thông qua kết quả tra cứu thông tin tín dụng (CIC) của NHNN được chi nhánh đặt biệt chú trọng. Ban hành quy định yêu cầu bắt buộc tra cứu CIC đối với tất cả các khách hàng. Nội dung tra cứu bao gồm các thông tin về dư nợ và nhóm nợ hiện tại, lịch sử nợ xấu, tải sản bảo đảm.
Thứ ba, Trong quá trình tra cứu thông tin CIC, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh chủ trương nhận diện năng lực khách hàng thông qua tình hình quan hệ của Khách hàng với các TCTD khác, nhất là trường hợp có quá nhiều TCTD cùng tra cứu thông tin khách hàng trong cùng khoảng thời gian. Điều này chứng tỏ khách hàng này đã tiếp cận nhiều TCTD nhưng không đáp ứng các điều kiện vay vốn đã bị từ chối. Kinh nghiệm thực tế cho thấy những trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn và chấp nhận hầu hết các điều kiện, yêu cầu của ngân hàng mà không có sự đàm phán, thương lượng là khách hàng có vấn đề cần phải thận trọng và thẩm định chặt chẽ. Ngược lại, nên có sự quan tâm chia sẻ với các Khách hàng có sự so sánh, phân vân khi quyết định vay vốn vì quan tâm đến khả năng trả nợ sau này.
Thứ tư, Hạn chế cho vay, thận trọng trong khâu thẩm định và cho vay đối với những lĩnh vực được NHNN đánh giá là có rủi ro cao như cho vay kinh doanh trái phiếu, chứng khoán, … Không áp dụng bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai, nhất là đối với các dự án xây dựng chung cư, khu biệt thự….
2.3.2 Thực trạng phân tích đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
- Thực hiện báo cáo phân tích đánh giá RRTD
Phòng Kế hoạch – Nguồn vốn mỗi ngày lập báo cáo nhanh tình hình hoạt động kinh doanh chung của Chi nhánh trình lên ban giám đốc, qua đó ban giám đốc có thể nắm bắt tình hình kịp thời, đưa ra những đánh giá về RRTD để có biện pháp ứng phó phù hợp nhanh chóng.
- Đo lường rủi ro tín dụng thông qua hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng
Đối tượng chấm điểm xếp hạng khách hàng tại Chi nhánh là toàn bộ khách hàng lần đầu quan hệ tín dụng và chấm điểm định kỳ đối với các khách hàng có mức dư nợ từ 500 triệu đồng trở lên. Tùy vào từng đối tượng, Chi nhánh áp dụng phiếu thu thập chấm điểm khách hàng khác nhau theo quy định. Thông tin thu thập sẽ được CBTD nhập lên hệ thống IPCAS và hệ thống sẽ tự động tính ra giá trị dựa trên những thông tin đó để CBTD xem xét ra quyết định cho vay.
- Việc chấm điểm xếp hạng tín dụng được thực hiện liên tục theo định kỳ hàng quý cho tới khi khách hàng không còn dư nợ.
- Xếp hạng lại để theo dõi, phân tích xác định mức độ suy giảm chất lượng tín dụng.
2.3.3 Thực trạng giám sát rủi ro tín dụng
Thực hiện thông tư số 13/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về Kiểm soát nội bộ của NHTM với nội dung phân tách chức năng, nhiệm vụ trong các giao dịch, quy trình nghiệp vụ không để xung đột lợi ích hoặc kiểm soát, ngăn chặn xung đột lợi ích; một cá nhân không chi phối toàn bộ một giao dịch, quy trình thực hiện giao dịch; một cá nhân không cùng lúc được giao các công việc có xung đột lợi ích;
Căn cứ Quy chế cho vay 225/QĐ-HĐTV-TD ngày 09/04/2019 và Quy trình cho vay 1225/QĐ-NHNo-TD ngày 18/06/2019 của Agribank, Chi nhánh đã triển khai quy trình tín dụng nhằm tách bạch chức năng nhiệm vụ của từng cán bộ trong các khâu của quy trình; Thực hiện phương châm tăng trưởng tín dụng phải gắn liền với chất lượng tín dụng, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh chủ trương giám sát ở tất cả các khâu trong quy trình cho vay:
- Kiểm tra trước khi cho vay thông qua việc thẩm định
Thứ nhất, CBTD và người thẩm định phải thẩm định toàn diện từ thẩm định khách hàng đến phương án vay vốn, khả năng thu hồi vốn và thẩm định tài sản bảo đảm, …
Thứ hai, CBTD và người thẩm định phải thẩm định trực tiếp tại địa chỉ khách hàng, địa điểm sản xuất kinh doanh và địa chỉ tài sản bảo đảm, kết hợp việc thu thập số liệu trên sổ sách chứng từ với thu thập hình ảnh trên thực tế để xác nhận, chứng minh các nội dung đã thẩm định. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Thứ ba, CBTD và người thẩm định phải thẩm định quá khứ thông qua lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng, thẩm định hiện tại thông qua năng lực tài chính và tính khả thi của phương án vay vốn, thẩm định tương lai thông qua xác định hiệu quả mang lại, khả năng trả nợ, quy mô tăng trưởng và chiều hướng phát triển của khách hàng ….
- Kiểm tra trong khi cho vay
CBTD và người thẩm định phải thẩm định thông qua việc xác định nhu cầu, soạn thảo hồ sơ, ký kết hợp đồng, bàn giao giấy tờ tài sản bảo đảm, giải ngân vốn vay, định kỳ trả nợ, … phải kiểm tra xem các chứng từ giải ngân, hồ sơ vay vốn của khách hàng có hợp lệ theo quy định của pháp luật và của Agribank nói chung.
- Kiểm tra sau khi cho vay
Nội dung của kiểm tra sau khi cho vay bao gồm, kiểm tra sử dụng vốn vay (chứng từ chuyển tiền, hóa đơn mua bán hàng hóa, kho hàng hóa,..) và kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, bên cạnh đó CBTD phải thực hiện kiểm tra tài sản thế chấp và tiến hành định giá lại tài sản theo quy định. Theo đó:
- Đối với KHDN, kiểm tra sử dụng vốn vay được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày giải ngân. Kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh ít nhất 6 tháng 1 lần kể từ ngày kiểm tra gần nhất.
- Đối với KHCN, kiểm tra sử dụng vốn vay được thực hiện trong vòng 60 ngày kể từ ngày giải ngân. Kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh, ít nhất 12 tháng 1 lần kể từ ngày kiểm tra gần nhất. o Kiểm tra tài sản bảo đảm và định giá tài sản ít nhất 12 tháng một lần.
Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ của chi nhánh đã xây dựng kế hoạch kiểm tra hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong đó chú trọng kiểm tra hoạt động tín dụng. Kế hoạch kiểm tra xác định rõ những nội dung, đối tượng thuộc chương trình kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu rủi ro. Định kỳ hàng tháng, phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ báo cáo kết quả kiểm tra trực tiếp cho Giám đốc Chi nhánh để chỉ đạo chỉnh sửa, khắc phục.
2.3.4 Thực trạng trong xử lý rủi ro tín dụng
Xác định hoạt động cho vay là hoạt động cốt lõi mang lại lợi nhuận chính cho chi nhánh tuy nhiên kèm với đó thì việc cho vay luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro vì vậy dù có làm tốt công tác QTRRTD thì nguy cơ rủi ro vẫn có thể xảy ra. Vấn đề cốt lõi của hoạt động QTRRTD là hạn chế xảy ra rủi ro, hoặc khi có rủi ro thì ngân hàng có đủ khả năng, để xử lý, khắc phục khoản rủi ro đó.
Để phòng tránh rủi ro, ngoài việc tổ chức triển khai tập huấn các văn bản quy định, quy trình, Chi nhánh còn chú trọng đào tạo kỹ năng, phương pháp thẩm định trong tất cả các khâu từ thẩm định khách hàng, phương án vay vốn, tài sản bảo đảm. Ngoài ra Chi nhánh còn yêu cầu cán bộ quản lý khoản vay thường xuyên kiểm tra giám sát hoạt động của khách hàng, để kịp thời phát hiện những dấu hiệu rủi ro và có phương án xử lý kịp thời nhằm hạn chế rủi ro. Xác định những khoản vay có nguy cơ rủi ro để bám sát vừa đôn đốc thu hồi, vừa chủ động thực hiện các bước của quy trình xử lý rủi ro (hoàn thiện hồ sơ tài liệu, biên bản làm việc, chủ động thỏa thuận với KH trong việc xử lý tài sản đảm bảo để trả nợ…).
Dù Agribank không giao và kiểm soát chỉ tiêu tỷ lệ nợ nhóm 2 nhưng Chi nhánh đặc biệt quan tâm đến nợ nhóm 2 trong các báo báo số liệu hoạt động hàng ngày. Chi nhánh luôn theo dõi và có chỉ đạo sâu sát đến việc phân tích và xử lý nợ nhóm 2 vì đây là nguồn làm gia tăng nợ xấu nếu không kịp thời xử lý. Ngoài ra, Chi nhánh cũng tăng cường kết hợp các biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa nợ xấu như cơ cấu, miễn giảm lãi khi khách hàng có đủ điều kiện theo quy định.
Về xử lý thu hồi nợ (bao gồm lãi tồn đọng, nợ có vấn đề), Chi nhánh đã chỉ đạo bộ phận tín dụng thực hiện phân tích nhằm đánh giá nguyên nhân rủi ro, mức độ thiện hại, khả năng thu hồi đồng thời xây dựng kế hoạch thu hồi chi tiết cho từng khoản nợ. Kết hợp đồng bộ các giải pháp thu hồi và có biện pháp áp dụng các giải pháp tùy theo tính chất từng khoản vay, thái độ của mỗi khách hàng. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Không những thế, Agribank Chi nhánh Bình Thạnh luôn quan tâm đến hoạt động kiểm tra giám sát, phân công và chỉ đạo CBTD thực hiện rà soát bổ sung, chỉnh sửa các sai phạm theo kết luận của các đoàn kiểm tra của Agribank, của Thanh tra giám sát NHNN và Cơ quan kiểm toán độc lập.
2.4 Đánh giá quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh
2.4.1 Những hạn chế trong hoạt động QTRRTD
Hoạt động QTRRTD tại Agribank Chi nhánh Bình Thạnh tuy đã đạt được những kết quả khả quan, song vẫn tồn tại nhiều mặt hạn chế cần có giải pháp để khắc phục.
2.4.1.1 Hạn chế trong khâu nhận diện rủi ro tín dụng
Trong xây dựng kế hoạnh và định hướng cho vay, chưa dự báo được dấu hiệu rủi ro, chưa xác định được những đối tượng, lĩnh vực đang mang lại hiệu quả, có tiềm năng phát triển để mở rộng cấp tín dụng và ngược lại. Kế hoạch tín dụng chỉ xác định tỷ lệ, quy mô tăng trưởng mà chưa xác định các mức giới hạn cho vay với các lĩnh vực có nguy cơ rủi ro cao.
Cơ cấu dư nợ không đồng đều giữa cho vay KHPN và KHCN. Đến thời điểm cuối năm 2021, KHPN chiếm tỷ trọng rất lớn với tỷ lệ 78% trên tổng dư nợ. Trong đó phần lớn dư nợ pháp nhân tập trung vào hai dự án Điện gió của tập đoàn Trung Nam Group nên chưa phân tán được RRTD.
Quá trình thẩm định, CBTD chưa thực hiện thu thập hết thông tin về khách hàng, chưa kiểm tra tính chính xác. Từ đó không thể nhận diện một cách chính xác nhất các dấu hiệu rủi ro có thể xảy ra để ra quyết định cho vay đúng. Những thiếu sót trong quá trình thẩm định được thể hiện cụ thể như sau:
Thứ nhất, CBTD phần lớn chú trọng vào tài sản bảo đảm mà xem nhẹ tính khả thi, hiệu quả kinh tế của phương án vay vốn. Khi nợ xấu phát sinh thì việc xử lý tài sản thế chấp không thể nhanh chóng thuận lợi mà sẽ gẵp nhiều khó khăn kéo dài. Nhiều biến cố mới sẽ phát sinh như tải sản bị giảm giá, khách hàng vay hoặc chủ tài sản cố tình trì hoản kéo dài thời gian để trốn tránh nghĩa vụ trả nợ; sự chậm trễ của các cơ quan pháp luật trong quá trình tranh chấp, tố tụng… Khi đó không những chi phí lãi vay phát sinh mà chi phí xử lý tài sản cũng rất lớn, khả năng thu hồi vốn càng khó hơn.
Thứ hai, trong thẩm định năng lực pháp lý, CBTD còn phụ thuộc và dựa trên những hồ sơ do bên vay cung cấp mà chưa thu thập các thông tin từ các cơ quan chức năng và các nguồn thông tin khác để nhận dạng khách hàng thông qua các tiêu chí như tính tuân thủ các quy định pháp luật, tính hợp lệ hợp pháp của các loại giấy tờ liên quan đến năng lực, điều kiện kinh doanh cũng như tính pháp lý việc ủy quyền…
Thứ ba, trong thẩm định năng lực tài chính, CBTD chưa khai thác đầy đủ các thông tin, tài liệu để nhận định các rủi ro về vốn, tài sản và thu nhập của khách hàng, những rủi ro do biến động tăng, giảm vốn đầu tư, tỷ lệ phân bổ vốn đầu tư trong cơ cấu vốn của khách hàng. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Thứ tư, trong thẩm định năng lực hoạt động của khách hàng, CBTD chưa thẩm định về kinh nghiệm của khách hàng đối với lĩnh vực đầu tư theo phương án vay vốn, đánh giá khả năng thích ứng trước biến động của thị trường và nền kinh tế, trình độ chuyên môn, thâm niên hoạt động….
Thứ năm, trong thẩm định tài sản thế chấp, CBTD chưa thẩm định mối quan hệ, mục đích, động cơ việc bảo lãnh của bên thứ ba trong trường hợp sử dụng tài sản bảo lãnh của người khác, đánh giá khả năng tranh chấp đối với tài sản, thời hạn và giá trị của bảo hiểm tài sản. Ngoài ra, còn tình trạng phổ biến trong việc xác định giá trị tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất do đánh giá có phần mang tính chủ quan của cán bộ thẩm định, không đúng quy định, thiếu căn cứ.
2.4.1.2 Hạn chế trong đo lường rủi ro tín dụng
Nguồn thông tin thu thập để xác định mức độ rủi ro hạn chế chủ yếu do khách hàng cung cấp hoặc tra cứu thông tin trên mạng internet/ Trung tâm thông tin tín dụng NHNN (CIC) chỉ hỗ trợ cung cấp lịch sử quan hệ tín dụng, lịch sử nợ xấu và tài sản thế chấp tại các TCTD của khách hàng. Có nhiều trường hợp, khách hàng có nhiều số chứng minh nhân dân hoặc có sự khác biệt trong số chứng minh nhân dân và căn cước công dân dẫn tới chưa đánh giá đúng lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng.
Thực tế tại chi nhánh, việc chấp điểm xếp hạng khách hàng thường thực hiện theo ý muốn chủ quan của cán bộ quản lý khoản vay, nhất là chấm nâng điểm các chỉ tiêu phi tài chính không chính xác làm sai lệch kết quả nhằm mục đích để khách hàng đủ điều kiện cho vay hoặc được hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi.
Cán bộ QTRRTD tại chi nhánh chỉ tập trung thu hồi các khoản xợ xấu và nợ đã XLRR có dư nợ cao nhằm nhanh chóng thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh hàng năm được giao. Đối với các khoản nợ xấu nhất là nợ ngoại bảng có dư nợ thấp thường bị lãng quên, không đôn đốc thu hồi, không bổ túc hoàn thiện hồ sơ đủ điều kiện trình NHNN để xóa nợ. Nhiều khoản nợ tồn đọng kéo dài không xử lý hoặc không được thống kê theo dõi đầy đủ từ đó không xác định chính xác tỷ lệ nợ xấu thực, nợ có khả năng mất vốn tại chi nhánh.
2.4.1.3 Hạn chế trong giám sát rủi ro tín dụng
- Bộ phận tín dụng chưa thực hiện tốt chức năng kiểm tra giám sát rủi ro
Trong khâu thẩm định, cán bộ thẩm định còn chủ quan, xem nhẹ khâu thẩm tính pháp lý để xác định độ chính xác của các nguồn thông tin và dữ liệu do khách hàng cung cấp, tình trạng cán bộ thẩm định hỗ trợ hoặc lập phương án vay vốn cho khách hàng vẫn còn phổ biến.
Trong giải ngân vốn vay, không kiểm tra hoặc chỉ kiểm tra mang tính hình thức đối với mục đích sử dụng vốn, không giám sát dòng tiền, kiểm tra sau khi cho vay. Bên cạnh đó, CBTD còn chưa thực hiện tốt việc quản lý dòng tiền, chưa thực hiện giám sát doanh thu của doanh nghiệp chuyển về tài khoản thanh toán của doanh nghiệp tại ngân hàng để xảy ra tình trạng cho vay nhưng không có doanh thu về tài khoản. Trong quá trình giám sát khoản vay, CBTD không thực hiện đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, không theo dõi các khoản nợ đến hạn để đôn đốc thu hồi hoặc gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ trước khi chuyển sang nợ xấu. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Một thực tế khác phát sinh là việc tổ chức tự kiểm tra tại chi nhánh hiện nay vẫn còn thực hiện theo hình thức kiểm tra chéo giữa các CBTD với nhau dẫn đến có sự thỏa thuận, nương nhẹ lẫn nhau, bỏ qua hoặc che đậy các sai phạm cho nhau. Từ đó Chi nhánh không phát hiện sớm những dấu hiệu rủi ro để kịp thời xử lý.
- Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ chưa phát huy hết vai trò chức năng kiểm tra giám sát tại Chi nhánh
Việc tổ chức kiểm tra hàng năm chủ yếu thực hiện theo các nội dung kiểm tra theo kế hoạch, đề cương kiểm tra của Agribank, chỉ đảm bảo về số lượng hồ sơ, số lượng khách hàng phải kiểm tra mà không bám sát thực tế tại chi nhánh để lựa chọn các khoản vay có dấu hiệu rủi ro để tổ chức kiểm tra, đối chiếu thực tế để có giải pháp xử lý kịp thời.
Cán bộ đảm nhận nhiệm vụ kiểm tra tại Chi nhánh còn hạn chế về năng lực chuyên môn, thiếu kỹ năng phương pháp kiểm tra, còn tâm lý nể nang, né tránh, ngại va chạm. Việc phân công cán bộ kiểm tra chưa phù hợp năng lực sở trường. Kết luận kiểm tra không chỉ ra được những tồn tại, sai phạm lớn, quan trọng có nguy cơ dẫn đến RRTD mà chỉ phát hiện những sai sót nhỏ vặt trên hồ sơ…
Nhân sự phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ còn hạn chế do đó phần nào ảnh hưởng đến các kế hoạch kiểm tra của Chi nhánh.
2.4.1.4 Hạn chế trong xử lý rủi ro tín dụng
Tư tưởng XLRR khoản nợ xấu để làm “sạch” bảng cân đối vẫn còn tồi tại trong cán bộ, vừa giảm tỷ lệ nợ xấu đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu được giao, khi thu hồi được lại hạch toán vào thu nhập. Từ đó có tâm lý ỷ lại, không ngại nợ xấu và chủ động XLRR các khoản vay không đủ điều kiện, làm sai lệch kết quả QTRRTD.
Phân công cán bộ phụ trách xử lý nợ đối với khoản vay do mình thẩm định và đề xuất cho vay: Mặt thuận lợi là cán bộ đó am hiểu về khách hàng và thực trạng khoản vay sẽ có giải pháp hợp lý để xử lý xử lý thu hồi nợ. Song, điều này cũng dễ phát sinh rủi ro về đạo đức do CBTD đã được khách hàng chăm sóc từ lúc cho vay đến khi xử lý nợ thường che đậy các sai phạm, bỏ qua quy trình hoặc lơ là trì hoãn, không tích cực đôn đốc khách hàng.
Trường hợp phân công cán bộ lập hồ sơ đề xuất XLRR cho khoản vay do bản thân mình đang quản lý vẫn còn phổ biến. Tâm lý về trách nhiệm đối với khoản nợ xấu, cán bộ quản lý khoản vay sẽ tìm mọi cách để đề xuất XLRR khi khoản vay chưa đáp ứng các điều kiện, hồ sơ chưa đầy đủ. Khi đã XLRR thì nợ xấu nội bảng giảm nhưng khả năng thu hồi chưa thể xác định được.
Khi nhận thấy có dấu hiệu rủi ro như khách hàng sản xuất kinh doanh thua lỗ, thiên tai, dịch bệnh, khách hàng chết, bỏ trốn mất tích…, CBTD không thực hiện ngay các bước trong quy trình xử lý nợ (lập biên bản kiểm tra xác định nguyên nhân, mức độ thiệt hại, khả năng thu hồ,…).
Khi tham gia tố tụng chưa có sự phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau giữa các bộ phận cán bộ có liên quan đến khoản vay nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời để đưa ra nhận xét, kiến nghị và quyết định một cách đúng đắn.
2.4.1.5 Những hạn chế khác ảnh hưởng đến QTRRTD:
- Hạn chế trong thực hiện quy trình tín dụng Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Agribank Chi nhánh Bình Thạnh chưa phân tách chức năng của các bộ phận tham gia quy trình tín dụng một cách độc lập, chỉ thực hiện bộ hồ sơ tín dụng đảm bảo nguyên tắc đủ 3 chữ ký (người đề xuất, người thẩm định và người phê duyệt), các nội dung thẩm định hầu hết đều do cán bộ thẩm định thực hiện và báo cáo. Từ đó nhận xét, đề xuất và kết luận cho vay phụ thuộc vào năng lực và phẩm chất của cán bộ thẩm định sẽ không mang tính khách quan, không chuyên môn hóa từng khâu trong quá trình thẩm định sẽ không mang tính hiệu quả, thiếu sự kiểm tra giám sát giữa các khâu, các bộ phận sẽ không mang tính an toàn.
- Hạn chế về năng lực của CBTD
Lực lượng cán bộ mới chuyển sang làm công tác tín dụng còn thiếu kiến thức chuyên môn, thiếu kỹ năng và kinh nghiệm. Khi lập báo cáo thẩm định chỉ căn cứ vào mẫu biểu, nội dung các báo cáo trước đó để chỉnh sửa thành báo cáo cho khoản vay mới. Kết quả thẩm định không phản ánh đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực của khách hàng và tính khả thi của phương án vay vốn dẫn đến nhiều khoản vay mất khả năng trả nợ và nợ xấu phát sinh.
Ngoài ra sự am hiểu về các lĩnh vực ngành nghề của nhiều CBTD không đa dạng, chuyên sâu, không am hiểu về mặt kỹ thuật, quy trình sản xuất kinh doanh, cũng như các thủ tục pháp lý cần thiết đối với từng lĩnh vực ngành nghề khác nhau, không thể đánh giá hiệu quả và tính khả thi của phương án, đưa ra kết luận đề xuất và quyết định cho vay không chính xác, nguy cơ dẫn đến nợ xấu phát sinh.
Bất cập trong định giá tài sản, CBTD chưa thực hiện đầy đủ theo quy định hoặc không đảm bảo các nguyên tắc nhận tài sản thế chấp là: Xác định được quyền sở hữu, dễ dàng định giá, tính thanh khoản cao, dễ mua bán chuyển nhượng đã dẫn đến những hậu quả như tài sản không thể xử lý phát mãi trong một thời gian dài.
- Những tồn tại, sai phạm do đạo đức cán bộ
Vi phạm trong cấp tín dụng cho nhóm khách hàng và ngưòi có liên quan: Không xem xét đánh giá và báo cáo đầy đủ về mối quan hệ kinh doanh giữa các khách hàng trong nhóm khách hàng liên quan; không đánh giá được mức độ rủi ro của khách hàng có vai trò chi phối đối với các khách hàng trong nhóm khách hàng liên quan dẫn đến việc không thực hiện đúng các quy định; Cho vay ẩn danh thông qua các cá nhân, cán bộ nhân viên của doanh nghiệp với nhiều mục đích sử đụng vốn vay khác nhau nhưng sau khi giải ngân tiền vay được chuyển về cho chính doanh nghiệp.
Vi phạm trong quá trình giải ngân: Giải ngân không đúng với nội dung phê duyệt, không đúng đối tượng, không có hồ sơ chứng từ hoặc chứng từ chưa đầy đủ hợp lệ; lập các hợp đồng mua bán khống; xuất hóa đơn sau đó hủy hoặc sử dụng hóa đơn hết hạn sử dụng.
Vi phạm trong việc áp dụng lãi suất: Miễn, giảm lãi vay, phí bảo lãnh không đúng quy định; để khách hàng chậm trả, chiếm dụng tiền lãi quá thời hạn làm giảm hiệu quả kinh doanh của đơn vị mặc dù khách hàng vẫn có khả năng trả đúng hạn.
2.4.2 Những nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động QTRRTD
2.4.2.1 Nguyên nhân chủ quan Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
- Công tác tổ chức, nhân sự chưa đáp ứng yêu cầu QTRRTD.
Việc lập kế hoạch tín dụng hàng năm tại Chi nhánh do phòng Kế hoạch nguồn vốn thực hiện. Đây là bộ phận đưa ra những dự báo, nhận định về sự phát triển hay nguy cơ rủi ro của các ngành, lĩnh vực từ đó định hướng xây dựng kế hoạch tăng trưởng tín dụng cho Chi nhánh. Tuy nhiên, kế hoạch tín dụng được xây dựng theo ý kiến chủ quan của bộ phận cán bộ phòng kế hoạch nguồn vốn, thiếu nguồn thông tin từ hoạt động thực tiễn của bộ phận tín dụng. Từ đó việc xác mục tiêu, định hướng đầu tư tín dụng không đúng đắn, nguy cơ dẫn đến RRTD.
Viện cán bộ xử lý nợ cũng là người thẩm định và đề xuất cho vay sẽ không mang lại hiệu quả cao, không đáp ứng yêu cầu xử lý nợ độc lập và khách quan.
Việc phân công cán bộ pháp chế tại chi nhánh tham gia xử lý nợ trong giai đoạn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng tại cơ quan pháp luật (cơ quan Tòa án, Thi hành án) nhưng không được sự phối hợp, hỗ trợ của bộ phận quản lý khoản vay, sẽ không xác định được thực trạng khoản vay cũng như khả năng trả nợ của khách hàng, không có căn cứ để tham gia hòa giải, thỏa thuận và có quyết định đúng đắn.
- Sự phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau giữa các phòng nghiệp vụ trong QTRRTD tại Chi nhánh chưa tốt, chưa mang lại hiệu quả.
Để QTRRTD có hiệu quả cần phải có sự tham gia hầu hết các bộ phận. Tuy nhiên tại Chi nhánh, các phòng nghiệp vụ hoạt động một cách độc lập, rời rạc, thiếu sự phối hợp hỗ trợ lẩn nhau, từ đó không phát huy hiệu quả hoạt động QTRRTD nhất là ở khâu xử lý RRTD.
- Công tác đào tạo nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ còn nhiều hạn chế
Việc tổ chức triển khai đào tạo nghiệp vụ được thực hiện hàng năm nhưng phương pháp đào tạo chưa thực sự mang lại hiệu quả. Các nội dung đào tạo, tập huấn chủ yếu là phổ biến triển khai các nội dung mới về quy định mà không phân tích, thảo luận để đưa ra giải pháp giải quyết những khó khăn phát sinh trong thực tế.
Việc tổ chức lớp nâng cao nghiệp vụ thông qua các lớp học như thẩm định dự án đầu tư, phân tích tài chính doanh nghiệp…cũng như các lớp học nhằm trang bị các kiến thức chung về một số ngành sản xuất kinh doanh cho cán bộ thẩm định còn nhiều hạn chế.
- Công cụ đo lường rủi ro còn hạn chế
Agribank chưa chuẩn hóa các tiêu chí đánh giá các chỉ tiêu đo lường tín dụng. Hệ thống xếp hạng nội bộ đã được ban hành và sử dụng nhiều năm nên có phần lạc hậu, chưa bắt kịp thay đổi của thị trường từ đó làm cho việc đo lường rủi ro và nhận diện rủi ro đối với khách hàng chưa chính xác.
2.4.2.2 Nguyên nhân khách quan
- Áp lực cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn
Trên địa bàn có rất nhiều ngân hàng vì vậy để thu hút khách hàng và cạnh tranh nhiều ngân hàng đã nới lỏng quy định, bỏ qua các nguyên tắc thận trọng an toàn. Ngoài ra, CBTD sử dụng nhiều biện pháp hạ chuẩn tín dụng như là đánh giá sơ sài về thông tin, mục tiêu, hiệu quả đầu tư, … để kết luận đủ điều kiện cho vay. Đồng thời khâu giám sát rủi ro trong hoạt động QTRRTD cũng được nới lỏng theo. Điều này đã ảnh hưởng đến chất lượng các khoản cho vay của Chi nhánh, giảm tính hiệu quả của hoạt động QTRRTD. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
- Vấn đề đạo đức của một số khách hàng.
Một số ít khách hàng chưa thực sự trung thực khi cung cấp các hồ sơ cho ngân hàng như báo cáo tài chính được chỉnh sửa để có thể đáp ứng các điều kiện cho vay của Ngân hàng. Bên cạnh đó, khách hàng còn có biểu hiện sử dụng hồ sơ giải ngân không đúng, hủy hóa đơn sau khi giải ngân, …
- Do tác động các yếu tố môi trường
Sự biến động bất lợi của tình hình kinh tế xã hội đã tác động đến hoạt động SX – KD của khách hàng vay vốn như giá cả, thị trường, lãi suất, … đã làm chi phí sản xuất tăng cao, hàng tồn kho nhiều, SX – KD thua lỗ, khả năng trả nợ của khách hàng ngày càng suy giảm, từ đó gián tiếp gây nên RRTD của Chi nhánh.
Kết luận chương 2
Chương 2 của luận văn đã khái quát cơ bản về Agribank Chi nhánh Bình Thạnh và thực trạng công tác QTRRTD tại Chi nhánh trong giai đoạn từ năm 2016 – 2021. Từ tình hình thực trạng đó, tác giả cũng đã đánh giá những mặt hạn chế trong hoạt động QTRRTD của chi nhánh. Từ đây sẽ là cơ sở để luận văn có thể đưa một số giải pháp cải thiện hoạt động QTRRTD tại Chi nhánh trong chương tiếp theo. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

