Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp giám sát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng VIB hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Giải pháp tăng cường giám sát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1.ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁM SÁT RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM
Hoàn thiện giai đoạn 2 của Dự án giải pháp tín dụng (New credit solution). Triền khai tảng công nghệ thông tin mới, kết nối các hệ thống nghiệp vụ tín dụng từ khâu khởi tạo, chấm điểm/ xếp hạng tín nhiệm, phê duyệt, quản lý hạn mức, tài sản đảm bảo và quản lý sau giải ngân đối với các sản phẩm cho vay có TSĐB của Ngân hàng bán lẻ. Dự án giúp Ngân hàng nâng cao năng lực xử lý tự động hóa tối đa, rút ngắn thời gian tác nghiệp, cung cấp đầy đủ các nguồn dữ liệu tín dụng đầu vào đảm bảo chất lượng, phục vụ cho công tác thẩm định, phê duyệt, phân tích, xây dựng mô hình và quản trị hiệu quả danh mục cấp tín dụng của Ngân hàng.
Tiếp tục triển khai dự án hệ thống lưu trữ dữ liệu rủi ro để phân tích,xây dựng mô hình. Hoàn thành dự án làm giàu và chuẩn hóa dữ liệu, tích hợp bộ từ điển dữ liệu theo các chuẩn mực quốc tế. Trên cơ sở hệ thống dữ liệu, các nghiệp vụ quản trị rủi ro sẽ được thực hiện dựa trên nền tảng phân tích định lượng. Hệ thống dữ liệu sạch và có cấu trúc chặt chẽ cũng là nền tảng để triển khai các chuẩn mực tiên tiến như Basel theo phương pháp nâng cao.
VIB đặt mục tiêu triển khai và áp dụng các mô hình thẻ điểm lượng hóa rủi ro của toàn bộ các sản phẩm bán lẻ vào các quyết định tín dụng, bao gồm cấp tín dụng và quản lý khách hàng sau giải ngân nhằm tăng tốc độ ra quyết định đồng thời vẫn đảm bảo chất lượng
Bên cạnh đó, ngân hàng cũng chú trọng hoàn thiện thể chế, chính sách nhằm đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật cũng như tình hình hoạt động thực tế của ngân hàng. VIB trong giai đoạn tới cũng không ngừng nâng cao năng lực quản trị, luôn theo sát diễn biến thị trường trong và ngoài nước nhằm điều chỉnh kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn và mang tính chất lâu dài. Để đảm bảo ngân hàng phát triển bền vững, ổn định, ngân hàng luôn chú trọng đến công tác xử lý nợ xấu, thực hiện trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định. Luận văn: Giải pháp giám sát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng VIB.
Theo định hướng với mục tiêu kiên định đưa VIB trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu về quy mô và chất lượng tại Việt Nam thì VIB cần nhanh chóng đẩy mạnh đưa ra các sản phẩm, chính sách vay vốn để hỗ trợ đơn vị kinh doanh phát triển mạnh khách hàng cá nhân nhằm tiến gần hơn đến mục tiêu. Bên cạnh đó, để hạn chế rủi ro tập trung, VIB cần xác định tiếp tục cơ cấu danh mục tín dụng các lĩnh vực ưu tiên theo định hướng của Chính phủ và NHNN, các ngành nghề giàu tiềm năng phát triển trên cơ sở các điều kiện kinh tế vĩ mô trong và ngoài nước. Đồng thời, ngân hàng sẽ tăng cường công tác quản trị rủi ro từng nghiệp vụ, bao gồm quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ làm cơ sở cho việc nâng cao khả năng cảnh báo, phát hiện sớm rủi ro trong hoạt động của VIB. Đối với nợ xấu, VIB sẽ tăng cường quản lý, giám sát, đôn đốc thu hồi nợ xấu, nợ có vấn đề, thiết lập quy trình quản lý nợ chặt chẽ nhằm đảm bảo tăng trưởng tín dụng sẽ đi đôi với chất lượng tín dụng. Đầu tư vào công nghệ thông tin nhằm tăng cường năng lực quản lý điều hành, hạn chế rủi ro cũng được ngân hàng duy trì trong thời gian tới.
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG GIÁM SÁT RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM
3.2.1. Tăng cường hoạt động giám sát trước giải ngân
Liên quan đến chính sách, các văn bản ban hành đã dẫn đến giám sát RRTD tại các chi nhánh còn hạn chế. Với vai trò là cơ quan đầu não, để nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát rủi ro tín dụng, ngân hàng cần chú trọng hoàn thiện hệ thống văn bản quy định liên quan đến hoạt động giám sát rủi ro tín dụng như cần ban hành các chính sách, sản phẩm cho vay phù hợp với từng thời kỳ cho nhóm khách hàng cá nhân trong đó tách bạch mục tiêu vay vốn tiêu dùng và vay vốn sản xuất kinh doanh để nhận diện và đo lường rủi ro tín dụng. Những chính sách này cần xây dựng nhất quán, phù hợp với chiến lược quản trị rủi ro, khẩu vị rủi ro được xác định và các nội dung khác có liên quan nhằm đạt được mục tiêu chung của ngân hàng. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc sửa đổi, bổ sung, thay đổi những bất cập trong hệ thống văn bản chính sách một cách nhanh chóng, kịp thời nhằm tạo cơ sở pháp lý cần thiết cho hoạt động giám sát rủi ro tín dụng, tránh trường hợp các văn bản được ban hành tồn tại sai sót vẫn được áp dụng trong thời gian dài mà không có điều chỉnh rõ ràng, cụ thể bằng văn bản. Hoặc khi có sự thay đổi trong các văn bản pháp lý, VIB cũng cần chủ động điều chỉnh, thay đổi văn bản để phù hợp với quy định trong tương lai, chủ động tiếp cận với thông lệ quốc tế. Văn bản chính sách ban hành cần quy định cụ thể hoặc có cơ chế khuyến khích việc phối hợp giữa các đơn vị, phòng ban với nhau nhằm đảm bảo cho hoạt động giám sát rủi ro tín dụng được thực hiện chặt chẽ nghiêm ngặt nhưng cũng đáp ứng được nhu cầu về hoạt động kinh doanh.. Bên cạnh đó, ngân hàng cần thay đổi nhận thức, tư duy về giám sát rủi ro tín dụng không chỉ ở cấp lãnh đạo, các quản trị viên cấp cao, trưởng phó phòng mà còn ở từng nhân viên trong bộ máy ngân hàng. Trong đó, văn hóa rủi ro là thành phần trọng tâm trong hoạt động quản trị rủi ro. Văn hóa rủi ro của ngân hàng được thể hiện ở việc mỗi cá nhân, phòng ban, chi nhánh, hội sở đều trở thành nhân tố phát hiện, đánh giá, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro xảy ra. Khi ý thức, tránh nhiệm về giám sát rủi ro nằm trong mỗi cá nhân, đơn vị thì việc tuân thủ các quy định liên quan đến giám sát rủi ro sẽ được thực hiện nghiêm túc. Điều này sẽ giúp ngân hàng nhận diện, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trên toàn hệ thống, hạn chế được việc một số cá nhân, đơn vị kinh doanh không tuân thủ quy định. Luận văn: Giải pháp giám sát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng VIB.
Tăng cường chất lượng thẩm định tín dụng: Kết quả phân tích ở chương 2 cho thấy tỷ trọng nợ chú ý, nợ xấu đang có xu hướng tăng lên. Đây là một trong những dấu hiệu của những hạn chế đang tồn tại trong công tác thẩm định tín dụng. Nguyên nhân của điều này đã được chỉ ra là nguyên nhân liên quan đến nhận diện, đo lường RRTD. Do đó, đơn vị kinh doanh cần chú trọng tăng cường chất lượng thẩm định tín dụng. Một số các giải pháp tăng cường chất lượng thẩm định tín dụng bao gồm nâng cao các yếu tố liên quan đến các mô hình 6C và XHTNNB. Cụ thể: Chất lượng kết quả thẩm định 6C chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm như trình độ, kiến thức, kinh nghiệm của nhân viên phân tích thẩm định tín dụng. Vì vậy, chi nhánh/PGD cần chú trọng tăng cường chất lượng đội ngũ nhân viên tín dụng là yếu tố then chốt giúp tăng cường chất lượng thẩm định tín dụng. Ngân hàng cần chú trọng công tác đào tạo, cập nhật kiến thức, luật pháp cũng như rèn luyện kỹ năng cho đội ngũ nhân viên thẩm định theo từng cấp độ tương ứng. Các chi nhánh cần triển khai đa dạng các hình thức đào tạo như tổ chức hội thảo, tọa đàm, tập huấn nghề nghiệp…Việc đa dạng hóa hình thức đào tạo sẽ lôi cuốn, hấp dẫn nhân viên trong quá trình đào tạo. Cuối các đợt tổ chức đào tạo cần có các đợt kiểm tra, kết hợp với cơ chế khen thưởng, xử phạt hợp lý nhằm làm cho nhân viên tuân thủ chặt chẽ quy định. Đặc biệt, cần có cơ chế xử phạt đúng đắn, nghiêm khắc với những cá nhân, đơn vị có hành vi vi phạm các quy định về nghiệp vụ, vi phạm đạo đức nghề nghiệp dù gây hay chưa gây ra hậu quả cho ngân hàng. Chất lượng nguồn thông tin thẩm định tín dụng hay tái thẩm định tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong việc nhận diện, đo lường RRTD. Nhân viên thẩm định tín dụng cần chủ động thu thập thông tin từ nhiều kênh, nhiều nguồn khác nhau, thực hiện so sánh, đối chiếu nhằm đảm bảo tính chính xác của thông tin trong quá trình phân tích. Cần thực hiện nghiêm túc việc khảo sát thực tế, kiểm tra sổ sách kế toán. Đối với một số dự án, phương án vay vốn có giá trị lớn mang tính đặc thù, cần thẩm định thêm yếu tố kỹ thuật, ngân hàng cần có cơ chế cho việc mời các chuyên gia tham vấn nhằm giúp đánh giá được các rủi ro có thể xảy ra đối với khoản vay, từ đó có biện pháp quản lý rủi ro phù hợp.
Quy trình thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng cho khách hàng phải được nhiều phòng ban/bộ phận hỗ trợ xuyên suốt. Đối với trường hợp hồ sơ đặc thù liên quan đến chính sách, tài sản bảo đảm,…phải có sự tư vấn và phản hồi trong vòng 12h từ các phòng ban liên quan nhằm tạo thuận lợi cho Đơn vị để tiếp thị khách hàng cũng như tiết kiệm thời gian làm hồ sơ, từ đó đảm bảo chất lượng tín dụng phù hợp với quy định tại VIB.
3.2.2 Tăng cường hoạt động giám sát trong cho vay Luận văn: Giải pháp giám sát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng VIB.
Hệ thống văn bản lập quy, văn thư để cán bộ nhân viên truy vấn cần được tổng hợp lại để đưa ra một văn bản hoàn thiện giúp người truy vấn dễ dàng tìm kiếm và khai thác thông tin phục vụ cho công việc.
Đối với thời điểm cuối quý, lượng hồ sơ trình phê duyệt tăng nhanh do đó với hồ sơ thuộc thẩm quyền tại Đơn vị kinh doanh phê duyệt thì bộ phận hỗ trợ tín dụng cần đảm bảo chứng từ giải ngân và pháp lý phải được cung cấp đầy đủ trước khi giải ngân.
Đơn vị kinh doanh cần quán triệt và truyền thông liên quan chứng từ hồ sơ phải được lưu kho theo quy định.
3.2.3 Tăng cường chất lượng hoạt động giám sát sau giải ngân
Hoạt động giám sát sau giải ngân rất cần được đẩy mạnh ở các đơn vị kinh doanh. Việc giám sát sau giải ngân giúp các chi nhánh nhanh chóng nhận diện những dấu hiệu có vấn đề để nhanh chóng đưa ra biện pháp xử lý phù hợp. Thông qua việc nhận thức sự quan trọng của giám sát RRTD, nhân viên sẽ ý thực được việc cần tuân thủ quy định liên quan đến cấp tín dụng. Nói cách khác, nhân viên sẽ thực hiện quy trình tín dụng chặt chẽ, nghiêm túc, trong đó công tác đánh giá, rà soát các khoản vay nhằm có những biện pháp rào chắn giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Việc tái thẩm định các khoản vay trong thời hạn cho vay là hết sức cần thiết để nhanh chóng nhận diện RRTD, đo lường RRTD và có biện pháp xử lý rủi ro phù hợp.
Giám đốc PGD/Chi nhánh phải thường xuyên truyền thông nhắc nhở nhân viên về hoạt động chăm sóc khách hàng, chủ động nhắc nợ, thu nợ khi đến hạn nhằm gây ấn tượng với khách hàng cũng như sớm nhận diện được các trường hợp không trả được nợ đúng hẹn để có các biện pháp xử lý kịp thời.
Tăng cường năng lực quản lý, giám sát cho đội ngũ lãnh đạo chi nhánh: Liên quan đến nhân viên còn chủ quan, lơ là trong hoạt động giám sát RRTD. Để khắc phục được điều này ban lãnh đạo chi nhánh cần tăng cường năng lực quản lý, giám sát. Ban lãnh đạo chi nhánh được xem như là bộ não trong việc điều hành hoạt động của các chi nhánh. Trong bối cảnh hoạt động của các NH cạnh tranh ngày càng gay gắt, có nhiều thay đổi về thị hiếu, công nghệ…, đòi hỏi ban lãnh đạo chi nhánh phải “vững tay chèo”. Đội ngũ lãnh đạo cần phải tự ý thức tăng cường năng lực, trong đó có năng lực quản lý, năng lực giám sát. Bên cạnh đó, ban lãnh đạo chi nhánh cần tập trung vào việc nghiên cứu ứng dụng các mô hình quản trị RRTD danh mục. Đồng thời, với quyền hạn của mình, chi nhánh có thể đề xuất thêm nhân viên ở bộ phận thẩm định tín dụng. Điều này tách biệt giữa vai trò của nhân viên quan hệ khách hàng, nhân viên tín dụng sẽ giúp kết quả giám sát RRTD phản ánh chính xác, khách quan hơn. Ban Lãnh đạo chi nhánh khi tuyển dụng mới nhân sự cần chú ý phát triển hoạt động quản trị rủi ro tín dụng theo thông lệ quốc tế. Các chi nhánh trong quá trình tuyển dụng cần lựa chọn nhân sự chất lượng cao, am hiểu về các mô hình định lương để đánh giá rủi ro danh mục hoặc rủi ro giao dịch. Nhóm đội ngũ này phải được giao chức năng độc lập, với quyền hạn, trách nhiệm phân tách với bộ phận kinh doanh để đảm bảo tính khách quan của kết quả đo lường Luận văn: Giải pháp giám sát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng VIB.
Tăng cường năng lực nhân viên tín dụng và các bộ phận liên quan: Nhân viên không có ý thức, lơ là hoạt động giám sát cũng như chưa tuân thủ các quy định ban hành đang là nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong hoạt động giám sát RRTD tại các chi nhánh. Vì vậy, trên cơ sở tăng cường năng lực lãnh đạo của đội ngũ lãnh đạo, đội ngũ lãnh đạo sẽ phải truyền tải thông tin từ đó tăng cường nhận thức của nhân viên về vấn đề quản trị RRTD tại chi nhánh. Đồng thời, tạo điều kiện để nhân viên nâng cao trình độ, kỹ năng để tiến bộ hơn trong công việc. Hoạt động đào tạo có thể do chi nhánh tự tổ chức, kết hợp với Hội sở hoặc tạo cơ chế để nhân viên chủ động nâng cao trình độ nghiệp vụ phù hợp với định hướng của ngân hàng
Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống XHTNNB. Hệ thống XHTNNB sẽ làm cho chất lượng thẩm định tín dụng khách quan hơn, khoa học hơn, giảm thiểu được những yếu tố chủ quan tác động đến quá trình phân tích. Mặc dù luôn chú trọng các giải pháp tăng cường hệ thống XHTNNB nhưng VIB mới chỉ dừng lại ở XHTNNB cơ bản, chưa triển khai XHTNNB nâng cao. Cụ thể, hệ thống hiện tại mới chỉ quy đổi ra mức điểm số và xếp hạng khách hàng, chưa hỗ trợ ngân hàng trong việc đánh giá mức độ rủi ro liên quan đến từng nhóm khách hàng, nhóm ngành nghề hay từng khu vực phát triển. Nâng cấp hệ thống XHTNNB theo hướng nâng cao giúp ngân hàng xác định được giá trị tổn thất không ước tính được đối với mỗi khoản vay hoặc trên từng khách hàng (UL). Muốn xác định được chỉ tiêu này, ngân hàng cần xác định được tổn thất dự kiến (EL), tổn thất của ngân hàng trong trường hợp khách hàng không trả nợ (LGD), xác suất khách hàng không trả được nợ(PD) và dư nợ của khách hàng tại thời điểm không trả được nợ(EAD). Điều này sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc ngân hàng ứng dụng các mô hình quản trị rủi ro hiện đại trong thời gian tới. Đặc biệt, đối với đối tượng khách hàng cá nhân, VIB cần chú trọng đến việc hoàn thiện hệ thống XHTNNB theo hướng tách bạch hai nhóm đối tượng cá nhân vay vốn dựa theo mục đích sử dụng vốn là tiêu dùng và sản xuất kinh doanh. Kinh nghiệm từ Vietcombank cũng như thực tiễn cho thấy việc vay vốn theo mục đích khác nhau tạo ra sự khác biệt trong nguồn trả nợ cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro của khoản vay, vì vậy, cần có mô hình đo lường phù hợp..
Xây dựng và ứng dụng mô hình đo lường rủi ro tín dụng hiện đại: Kết quả nhận diện và đo lường RRTD còn hạn chế là nguyên nhân dẫn đến hoạt động giám sát RRTD chưa tốt. Do đó, VIB cần chú trọng xây dựng và ứng dụng các mô hình đo lường rủi ro tín dụng hiện đại theo thông lệ quốc tế. Điều này có vai trò quan trọng trong việc tiếp cận với việc giám sát rủi ro tín dụng theo thông lệ quốc tế. Việc đo lường rủi ro tín dụng hiện nay mới chỉ dừng lại ở việc tuân thủ các quy định do NHNN quy định chứ chưa chú trọng đến đặc thù của ngân hàng VIB. Việc xây dựng đo lường rủi ro tín dụng dựa trên đặc thù của từng ngân hàng là khuyến nghị của Ủy ban Basel, bởi nếu không mô hình đo lường đó sẽ không phù hợp, không sát với rủi ro tiềm ẩn của ngân hàng. Trên cơ sở của việc nâng cấp hệ thống XHTNNB, ngân hàng có cơ sở dữ liệu cần thiết cho việc đo lường rủi ro danh mục. VIB đặt mục tiêu triển khai và áp dụng các mô hình thẻ điểm lượng hóa rủi ro của toàn bộ các sản phẩm bán lẻ vào các quyết định tín dụng, bao gồm cấp tín dụng và quản lý khách hàng sau giải ngân nhằm tăng tốc độ ra quyết định đồng thời vẫn đảm bảo chất lượng
Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống công nghệ thông tin: Tăng cường việc nâng cấp, triển khai hệ thống phòng chống rửa tiền. Tiếp tục cải thiện việc nâng cấp, đưa vào sử dụng giải pháp công nghệ mới hiện đại và hiệu quả nhằm tăng cường công tác tự động hóa, tối ưu năng suất, tránh các rủi ro trong tác nghiệp và tuân thủ cũng như đảm bảo các chốt chặn phù hợp với các giải pháp công nghệ mới ngày một phát triển.Đẩy mạnh triển khai và hoàn tất chuyển đổi toàn bộ dữ liệu hệ thống cũ sang hệ thống mới và ứng dụng đồng bộ tất cả các nguyên tắc quản trị rủi ro đã được cài đặt. Đồng thời, một số các tính năng mới quan trọng sẽ được triển khai gồm (i) ứng dụng xác thực giao dịch trực tuyến theo tiêu chuẩn EMV (ii) xây dựng tính năng chấm điểm rủi ro giao dịch.
3.2.4 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Luận văn: Giải pháp giám sát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng VIB.
Hành lang pháp lý có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động giám sát RRTD của NHTM, do đó, NHNN cần hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến hoạt động giám sát RRTD theo thông lệ quốc tế. Đồng thời, NHNN cần ban hành những chính sách mang tính định hướng, hỗ trợ tư vấn cho các NHTM trong hoạt động giám sát RRTD theo chuẩn mực quốc tế. Việc tổng hợp, phân tích thông tin thị trường, đưa ra các dấu hiệu cảnh báo sớm mang tính khoa học và khách quan là yếu tố rất quan trọng trong việc hỗ trợ các ngân hàng thực hiện quản trị rủi ro tín dụng. Những thông tin cảnh báo sớm này sẽ giúp các ngân hàng có cơ sở, căn cứ hợp lý để hoạch định chính sách nhằm bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu hoạt động của mình. NHNN cần nghiên cứu các mô hình cảnh báo rủi ro trên thế giới cũng như các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng theo thông lệ quốc tế để hình thành bộ tiêu chí định tính, định lượng nhằm giúp các NHTM xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng thống nhất, hợp lý và đạt hiệu quả.
Kết luận chương 3
Dựa vào kết quả phân tích thực trạng hoạt động tại VIB ở Chương 2 cũng như vận dụng cơ sở lý luận tại Chương 1, áp dụng với mục tiêu chiến lược phát triển của VIB trong giai đoạn tới, tác giả đã đưa ra các giải pháp, đề xuất, kiến nghị để góp phần nâng cao công tác giám sát RRTD tại các chinh nhánh và phòng giao dịch của VIB. Giải pháp điển hình như: xây dựng hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tín dụng toàn diện và hiệu quả, hoàn thiện hệ thống văn bản, quy trình nội bộ, công tác nâng cao chất lượng nhân sự toàn hàng, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong vận hành tác nghiệp cũng như quản trị…Từ đó tác giả cũng đề xuất, kiến nghị với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước để đảm bảo các giải pháp cụ thể trên được triển khai, thực hiện và hỗ trợ cho tổ chức tín dụng.
KẾT LUẬN CHUNG Luận văn: Giải pháp giám sát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng VIB.
Trong kinh doanh, việc ngân hàng đối diện với các RRTD là điều tất yếu. Để thích ứng với điều này, các NHTM cần phải xây dựng các giải pháp để hạn chế RRTD ở mức thấp nhất, phù hợp với khẩu vị rủi ro của ngân hàng. Giám sát RRTD là đề tài đã được các nhà quản trị nghiên cứu từ lâu, tuy nhiên vì sự vận động không ngừng của nền kinh tế -xã hội, đòi hỏi việc giám sát RRTD phải mang tính thực tiễn và phù hợp trong từng giai đoạn cụ thể nên đề tài giám sát RRTD ngày càng được hoàn thiện để đáp ứng mục tiêu này.Không thể phủ nhận nguồn thu nhập mà hoạt động tín dụng mang lại cho các NHTM tại Việt Nam nói chung và VIB nói riêng. Chính vì thế, việc mở rộng quy mô hoạt động của từng ngân hàng phải đi đôi với việc nâng cao công tác giám sát RRTD để đảm bảo hoạt động kinh doanh được hiệu quả, tỷ lệ nợ xấu dưới mức quy định theo pháp luật. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và những thay đổi khó dự đoán trước của nền kinh tế thị trường cũng như thiên tai, dịch bệnh…làm cho RRTD ngày càng trở nên phức tạp và khó đo lường. Vì thế, việc hoàn thiện và nâng cao công tác giám sát RRTD là vấn đề cốt lõi và cần thiết cho các NHTM trong đó có VIB .Luận văn cơ bản đã hoàn thành các nội dung:trình bày các nội dung cơ bản về tín dụng ngân hàng, RRTD và giám sát RRTD cũng như các nhân tố ảnh hưởng, cách thức giám sát RRTD; phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, giám sát RRTD từ đó đánh giá những mặt hạn chế để đề xuất các giải pháp tăng cường công tác giám sát RRTD tại VIB giai đoạn 12/2020 –06/2024. Qua đó, luận văn cũng đề xuất một số kiến nghị đối với Nhà nước, NHNN để công tác giám sát RRTD nói chung tại các NHTM Việt Nam và nói riêng tại VIB được cải thiện hơn. Luận văn: Giải pháp giám sát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng VIB.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

