Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
4.1. Tổng quan về Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương
4.1.1. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh
Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương cũng đã lựa chọn những chính sách kinh doanh phù hợp với những thay đổi của môi trường kinh doanh, thực hiện các kế hoạch kinh doanh gắn liền với điều kiện thực tiễn của đơn vị và cũng đã đạt được những kết quả theo mục tiêu đề ra.
Về hoạt động tín dụng: Trong giai đoạn 2022 – 2025, hoạt động cho vay của chi nhánh vẫn giữ được đà tăng trưởng về dư nợ tín dụng của mình. Dư nợ tín dụng tại Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương tăng trưởng qua các năm từ 1.884 tỷ đồng vào năm 2022 lên 2.568 tỷ đồng vào năm 2025. Tốc độ tăng trưởng cũng tăng dần qua các năm. Tốc độ tăng trưởng năm 2023 là 9,13%, năm 2024 là 11,43% và năm 2025 là 12,09%.
Về hoạt động huy động vốn: Trong giai đoạn 2022 – 2025, hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương có xu hướng tăng qua các năm, từ 3.419 tỷ đồng vào năm 2022 tăng lên 4.302 tỷ đồng vào năm 2025. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng từ năm 2024 đến 2025 còn chậm và có xu hướng giảm dần. Tốc độ tăng trưởng năm 2024 là 7,16% và tốc độ tăng trưởng năm 2025 là 6,04%.
Về hoạt động dịch vụ: Doanh thu hoạt động dịch vụ tại Agribank chi nhánh 2025 Thuận An, tỉnh Bình Dương có tốc độ tăng trưởng đều đặn qua các năm, từ 30,57 tỷ đồng vào năm 2022 lên 46,84 tỷ đồng vào năm 2025.
Về lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuận trước thuế của Agribank chi nhánh TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương có sự tăng trưởng mạnh. Cụ thể, lợi nhuận trước thuế năm 2022 là 88,04 tỷ đồng đến năm 2025 tăng lên 126,8 tỷ đồng.
4.1.2. Thực trạng tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương giai đoạn 2022 – 2025 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
Bảng 4.1. Tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương giai đoạn 2022 – 2025
| Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||||
| Triệu đồng | T ỷ trọng (%) | Triệu đồng | Tỷ trọng (%) | Triệu đồng | Tỷ trọng (%) | Triệu đồng | Tỷ trọng (%) | |
| Tiền gửi TCKT | 678 | 19,83 | 717 | 18,94 | 727 | 17,92 | 777 | 18,06 |
| Tiền gửi cá nhân | 2.741 | 80,17 | 3.069 | 81,06 | 3.330 | 82,08 | 3.525 | 81,94 |
| Tổng | 3.419 | 3.786 | 4.057 | 4.302 | ||||
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Agribank chi nhánh TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương
Trong giai đoạn 2022 – 2025, hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương có xu hướng tăng qua các năm, từ 3.419 tỷ đồng vào năm 2022 tăng lên 4.302 tỷ đồng vào năm 2025. Tỷ trọng huy động vốn tập trung chủ yếu ở khách hàng cá nhân, chiếm hơn 80% tổng nguồn vốn huy động.
Bảng 4.2. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương giai đoạn 2022 – 2025
| 2023 | 2024 | 2025 | |
| Tiền gửi TCKT | 5,75% | 1,39% | 6,88% |
| Tiền gửi cá nhân | 11,97% | 8,50% | 5,86% |
| Tổng | 10,73% | 7,16% | 6,04% |
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Agribank chi nhánh TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương
Tốc độ tăng trưởng huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Agribank chi nhánh TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương giảm dần qua các năm, tốc độ tăng trưởng năm 2023 là 10,73%, năm 2024 là 7,16% và năm 2025 là 6,04%. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của cá nhân cũng giảm dần qua các năm, tốc độ tăng trưởng năm 2023 là 11,97%, năm 2024 là 8,5% và năm 2025 là 5,86%. Nhiều khách hàng hiện hữu có ý định rút tiền khá nhiều. Vì vậy, ngân hàng cần phải nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm của các khách hàng cá nhân để thu hút gia tăng việc gửi tiền tiết kiệm của các khách hàng cá nhân trong thời gian tới.
4.2. Kết quả nghiên cứu Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
4.2.1. Mô tả đặc điểm mẫu
Tác giả đã tiến hành khảo sát chính thức các KHCN đã gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh TP. Thuận An, Bình Dương. Việc khảo sát được tiến hành từ tháng 10/2025 đến tháng 12/2025. Bên cạnh việc khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi được phát trực tiếp tại chi nhánh thì bảng câu hỏi còn được gửi qua email cũng được sử dụng. Tổng số bảng câu hỏi gửi đi là 400, sau đó thu về 379 bảng câu hỏi và loại bỏ đi 17 bảng câu hỏi không hợp lệ do trả lời thiếu thông tin, vì vậy kích thích mẫu được sử dụng để tiến hành phân tích là 362 quan sát.
Kết quả thống kê mô tả mẫu được trình bày ở Bảng 4.3.
Bảng 4.3. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo các phân loại
| Phân loại | Tần số | Tần suất | |
| Giới tính | Nam | 152 | 42,0% |
| Nữ | 210 | 58,0% | |
| Tổng cộng | 362 | 100% | |
| Độ tuổi | Từ 18 tuổi – 22 tuổi | 62 | 17,1% |
| Từ 23 tuổi – 35 tuổi | 189 | 52,2% | |
| Từ 36 tuổi – 50 tuổi | 85 | 23,5% | |
| Trên 50 tuổi | 26 | 7,2% | |
| Tổng cộng | 362 | 100% | |
| Trình độ học vấn | THPT | 37 | 10,2% |
| Cao đẳng/trung cấp | 90 | 24,9% | |
| Đại học | 214 | 59,1% | |
| Sau đại học | 21 | 5,8% | |
| Tổng cộng | 362 | 100% | |
| Nghề nghiệp | Học sinh, sinh viên | 87 | 24,0% |
| Nhân viên văn phòng | 161 | 44,5% | |
| Kinh doanh | 53 | 14,6% | |
| Khác | 61 | 16,9% | |
| Tổng cộng | 362 | 100% | |
| Thu nhập mỗi tháng | Dưới 5 triệu | 84 | 23,2% |
| Từ 5 – 15 triệu | 78 | 21,5% | |
| Từ 16 – 25 triệu | 126 | 34,8% | |
| Trên 25 triệu | 74 | 20,4% | |
| Tổng cộng | 362 | 100% | |
Nguồn từ tính toán thông qua SPSS
- Theo như kết quả bảng 4.3: Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
Về giới tính: Trong tổng số 362 người tham gia khảo sát thì có 152 người là giới tính nam chiếm tỷ lệ là 42,0% và có 210 người là giới tính nữ chiếm tỷ lệ là 58,0%.
Về độ tuổi: Trong tổng số 362 người tham gia khảo sát thì độ tuổi dưới từ 18 tuổi – 22 tuổi là 62 người chiếm tỷ lệ là 17,1%; độ tuổi từ 23 tuổi – 35 tuổi có 189 người chiếm tỷ lệ là 52,2%; độ tuổi từ 36 tuổi – 50 tuổi có 85 người chiếm tỷ lệ là 23,5% và trên 50 tuổi là 26 người chiếm tỷ lệ là 7,2%.
Về trình độ học vấn: Trong tổng số 362 người tham gia khảo sát thì trình độ học vấn là THPT có 37 người chiếm tỷ lệ là 10,2%; trình độ học vấn là trung cấp/cao đẳng có 90 người chiếm tỷ lệ 24,9%; trình độ học vấn là đại học có 214 người chiếm tỷ lệ là 59,1%; trình độ học vấn là sau đại học có 21 người chiếm tỷ lệ 5,8%.
Về nghề nghiệp: Trong tổng số 362 người tham gia khảo sát thì có 87 người là học sinh, sinh viên chiếm tỷ lệ 24,0%; có 161 người là nhân viên văn phòng chiếm tỷ lệ 44,5%; có 53 người làm kinh doanh chiếm tỷ lệ 14,6% và có 61 người làm nghề khác chiếm 16,9%.
Về thu nhập: Trong tổng số 362 người tham gia khảo sát thì thu nhập dưới 5 triệu có 84 người chiếm tỷ lệ 23,2%; từ 5 – 15 triệu là 78 người chiếm tỷ lệ 21,5%; từ 16 – 25 triệu có 126 người chiếm tỷ lệ 34,8% và trên 25 triệu đồng có 74 người chiếm tỷ lệ 20,4%.
4.2.2. Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Bảng 4.4. Tóm tắt kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha
| Biến Quan Sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng | Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| Thang đo Thương hiệu ngân hàng với Cronbach’s Alpha = 0,807 | ||||
| TH1 | 11,10 | 4,674 | 0,602 | 0,768 |
| TH2 | 11,02 | 4,235 | 0,658 | 0,740 |
| TH3 | 11,12 | 4,500 | 0,610 | 0,763 |
| TH4 | 10,60 | 4,263 | 0,621 | 0,759 |
| Thang đo Sự tiện lợi với Cronbach’s Alpha = 0,871 | ||||
| TL1 | 10,47 | 10,677 | 0,668 | 0,858 |
| TL2 | 10,14 | 10,295 | 0,788 | 0,809 |
| TL3 | 10,11 | 10,915 | 0,773 | 0,819 |
| TL4 | 10,58 | 10,299 | 0,683 | 0,853 |
| Thang đo Chất lượng dịch vụ với Cronbach’s Alpha = 0,8 90 | ||||
| CL1 | 14,58 | 14,732 | 0,682 | 0,877 |
| CL2 | 14,54 | 14,210 | 0,771 | 0,856 |
| CL3 | 14,49 | 14,921 | 0,662 | 0,881 |
| CL4 | 14,26 | 14,435 | 0,724 | 0,867 |
| CL5 | 14,41 | 14,076 | 0,822 | 0,845 |
| Thang đo L ãi suất tiền gửi với Cronbach’s Alpha = 0,769 | ||||
| LS1 | 9,90 | 3,730 | 0,734 | 0,620 |
| LS2 | 10,16 | 4,545 | 0,494 | 0,753 |
| LS3 | 10,09 | 4,606 | 0,523 | 0,738 |
| LS4 | 9,68 | 4,173 | 0,544 | 0,730 |
| Thang đo Đội ngũ nhân viên với Cronbach ’s Alpha = 0,80 4 | ||||
| NV1 | 10,54 | 5,783 | 0,528 | 0,794 |
| NV2 | 10,56 | 4,479 | 0,668 | 0,732 |
| NV3 | 10,58 | 4,859 | 0,764 | 0,684 |
| NV4 | 10,50 | 5,542 | 0,537 | 0,791 |
| Thang đo Lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm với Cronb ach’s Alpha =0,793 | ||||
| LC1 | 6,30 | 2,293 | 0,636 | 0,720 |
| LC2 | 6,65 | 2,326 | 0,653 | 0,700 |
| LC3 | 6,55 | 2,625 | 0,623 | 0,735 |
Nguồn từ tính toán thông qua SPSS
- Theo kết quả Bảng 4.4: Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
Đối với thang đo Thương hiệu ngân hàng (TH): Thang đo này được đo lường bởi 4 biến quan sát. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,807 lớn hơn 0.7 đồng thời cả 4 biến quan sát đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến của các biến quan sát đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha chung. Do vậy, thang đo Thương hiệu ngân hàng đáp ứng độ tin cậy.
Đối với thang đo Sự tiện lợi (TL): Thang đo này được đo lường bởi 4 biến quan sát. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo có hệ số Cronbach’s Alph là 0,871 lớn hơn 0.7 đồng thời cả 4 biến quan sát đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến của các biến quan sát đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha chung. Do vậy, thang đo Sự tiện lợi đáp ứng độ tin cậy. Đối với thang đo Chất lượng dịch vụ (CL): Thang đo này được đo lường bởi 5 biến quan sát. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,890 lớn hơn 0.7 đồng thời cả 5 biến quan sát đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến của các biến quan sát đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha chung. Do vậy, thang đo Chất lượng dịch vụ đáp ứng độ tin cậy.
Đối với thang đo Lãi suất tiền gửi (LS): Thang đo này được đo lường bởi 4 biến quan sát. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,769 lớn hơn 0.7 đồng thời cả 4 biến quan sát đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến của các biến quan sát đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha chung. Do vậy, thang đo Lãi suất tiền gửi đáp ứng độ tin cậy.
Đối với thang đo Đội ngũ nhân viên (NV): Thang đo này được đo lường bởi 4 biến quan sát. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,804 lớn hơn 0.7 đồng thời cả 4 biến quan sát đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến của các biến quan sát đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha chung. Do vậy, thang đo Đội ngũ nhân viên đáp ứng độ tin cậy.
Đối với thang đo Lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm (LC): Thang đo này được đo lường bởi 3 biến quan sát. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,793 lớn hơn 0.7 đồng thời cả 3 biến quan sát đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến của các biến quan sát đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha chung. Do vậy, thang đo Lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm đáp ứng độ tin cậy.
4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
“Mục đích của kỹ thuật phân tích EFA là nhằm xác định các nhân tố nào thực sự đại diện cho các biến quan sát trong các thang đo. Các nhân tố đại diện cho 24 biến quan sát có được từ kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA”. Việc phân tích EFA được thực hiện qua các kiểm định:
- Đối với biến độc lập
Bảng 4.5. Kết quả phân tích EFA cho các khái niệm đo lường
| Biến quan sát | Nhân tố | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |
| TH1
TH2 |
0,740
0,797 |
|
|||
| TH3 | 0,793 | ||||
| TH4 | 0,779 | ||||
| TL1
TL2 |
0,794 |
|
|
||
| 0,893 | |||||
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm SPSS
Theo kết quả Bảng 4.5 thì ta có thể kết luận hệ số KMO = 0,801 thỏa mãn điều kiện 0,5 < KMO < 1, cho thấy phân tích EFA là thích hợp cho dữ liệu thực tế. Kết quả kiểm định Bartlett có mức ý nghĩ Sig. < 0,05 cho thấy các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện. Phân tích nhân tố khám phá EFA trích ra được 5 nhân tố đại diện cho 24 biến quan sát với tiêu chuẩn Eigenvalues là 1,480 > 1. Bảng phương sai tích lũy cho thấy giá trị phương sai trích là 67,341%. Điều này có nghĩa là các nhân tố đại diện giải thích được 67,341% mức độ biến động của 24 biến quan sát trong các thang đo.
Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA trích ra được 5 nhân tố đại diện cho 24 biến quan sát trong các thang đo. Các biến quan sát trong mỗi nhân tố đều thỏa mãn yêu cầu có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5. Như vậy, 5 nhân tố cụ thể như sau:
Nhân tố 1: Bao gồm các biến quan sát TH1; TH2; TH3; TH4. Đặt tên cho nhân tố này là TH đại diện cho yếu tố thương hiệu ngân hàng. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
Nhân tố 2: Bao gồm các biến quan sát TL1; TL2; TL3; TL4. Đặt tên cho nhân tố này là TL đại diện cho yếu tố sự tiện lợi.
Nhân tố 3: Bao gồm các biến quan sát CL1; CL2; CL3; CL4; CL5. Đặt tên cho nhân tố này là CL đại diện cho yếu tố chất lượng dịch vụ.
Nhân tố 4: Bao gồm các biến quan sát LS1; LS2; LS3, LS4. Đặt tên cho nhân tố này là LS đại diện cho yếu tố lãi suất tiền gửi.
Nhân tố 5: Bao gồm các biến quan sát NV1; NV2; NV3; NV4. Đặt tên cho nhân tố này là NV đại diện cho yếu tố đội ngũ nhân viên.
- Đối với biến phụ thuộc
Bảng 4.6. Kiểm định KMO và Bartlett
| Kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin | 0,708 | |
| Kiểm định Bartlett | Approx. Chi-Square | 324,801 |
| Df | 3 | |
| Sig. | 0,000 | |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm SPSS Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
Hệ số KMO = 0,708 thỏa mãn điều kiện 0,5 < KMO < 1, “cho thấy phân tích EFA là thích hợp cho dữ liệu thực tế. Bảng 4.6 cho kết quả kiểm định Bartlett có hệ số Sig. nhỏ hơn 0,05 cho thấy các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện”.
Bảng 4.7. Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các nhân tố đại diện
| Nhân tố | Chỉ tiêu Eigenvalues | Tổng bình phương hệ số tải trích được | ||||
| Tổng cộng | Phương sai | Phương sai tích lũy | Tổng cộng | Phương sai | Phương sai tích lũy | |
| 1 | 2,126 | 70,872 | 70,872 | 2,126 | 70,872 | 70,872 |
| 2 | 0,459 | 15,313 | 86,185 | |||
| 3 | 0,414 | 13,815 | 100,000 | |||
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm SPSS
Bảng 4.7 cho thấy phân tích nhân tố khám phá EFA trích ra được 1 nhân tố đại diện cho 3 biến quan sát trong thang đo Lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm với tiêu chuẩn Eigenvalues là 2,126 lớn hơn 1. Cột phương sai tích lũy trong Bảng 4.5 cho thấy giá trị phương sai trích là 70,872%. Điều này có nghĩa là yếu tố đại diện cho Lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm giải thích được 70,872% mức độ biến động của 3 biến quan sát trong các thang đo. Nhân tố đại diện cho Lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm bao gồm 3 biến quan sát LC1, LC2, LC3. Đặt tên cho nhân tố này là LC.
4.2.4. Phân tích tương quan
Bảng 4.8. Ma trận hệ số tương quan
| LC | TH | TL | CL | LS | NV | ||
| LC | Pearson Correlation | 1 | 0,356** | 0,506** | .554** | 0,527** | 0,443** |
| Sig. (2-tailed) | 0,000 | 0,000 | .000 | 0,000 | 0,000 | ||
| N | 362 | 362 | 362 | 362 | 362 | 362 | |
| TH | Pearson Correlation | 0,356** | 1 | 0,037 | 0,241** | 0,302** | 0,140** |
| Sig. (2-tailed) | 0,000 | 0,489 | 0,000 | 0,000 | 0,008 | ||
| N | 362 | 362 | 362 | 362 | 362 | 362 | |
| TL | Pearson Correlation | 0,506** | 0,037 | 1 | 0,344** | 0,339** | 0,093 |
| Sig. (2-tailed) | 0,000 | 0,489 | 0,000 | 0,000 | 0,078 | ||
| N | 362 | 362 | 362 | 362 | 362 | 362 | |
| CL | Pearson Correlation | 0,554** | 0,241** | 0,344** | 1 | 0,383** | 0,259** |
| Sig. (2-tailed) | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | ||
| N | 362 | 362 | 362 | 362 | 362 | 362 | |
| LS | Pearson Correlation | 0,527** | 0,302** | 0,339** | 0,383** | 1 | 0,177** |
| Sig. (2-tailed) | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,001 | ||
| N | 362 | 362 | 362 | 362 | 362 | 362 | |
| NV | Pearson Correlation | 0,443** | 0,140** | 0,093 | 0,259** | 0,177** | 1 |
| Sig. (2-tailed) | 0,000 | 0,008 | 0,078 | 0,000 | 0,001 | ||
| N | 362 | 362 | 362 | 362 | 362 | 362 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm SPSS
Ma trận hệ số tương quan tại bảng 4.8 cho thấy mối tương quan riêng giữa các cặp biến trong mô hình. Kết quả cho thấy các biến độc lập trong mô hình TH, TL, CL, LS, NV đều có tương quan có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc LC. Các biến độc lập TH, TL, CL, LS, NV có mối tương quan dương tại mức ý nghĩa 1% với biến phụ thuộc LC. Như vậy, yếu tố thương hiệu ngân hàng, sự tiện lợi, chất lượng dịch vụ, lãi suất tiền gửi, đội ngũ nhân viên có tương quan dương với lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm.
4.2.5. Phân tích hồi quy Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
Phân tích hồi quy đa biến được thực hiện sau đó để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương đồng thời kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Để nhận diện các nhân tố đã ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương, mô hình hồi quy bội được xây dựng có dạng:
Bảng 4. 9. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy
| Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa | Hệ số hồi quy đã chuẩn hóa | t | Sig. | Thống kê tương quan | ||||
| Hệ số | Sai số chuẩn | Toleran ce | VIF | |||||
| Các nhân tố | Hằng số | -0,748 | 0,190 | -3,938 | 0,000 | |||
| TH | 0,194 | 0,039 | 0,179 | 4,994 | 0,000 | 0,876 | 1,142 | |
| TL | 0,219 | 0,026 | 0,314 | 8,513 | 0,000 | 0,821 | 1,219 | |
| CL | 0,192 | 0,030 | 0,243 | 6,298 | 0,000 | 0,750 | 1,334 | |
| LS | 0,248 | 0,043 | 0,222 | 5,753 | 0,000 | 0,749 | 1,336 | |
| NV | 0,289 | 0,035 | 0,287 | 8,236 | 0,000 | 0,922 | 1,085 | |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm SPSS
Trong bảng 4.9, cột mức ý nghĩa Sig. cho thấy hệ số hồi quy của tất cả các biến số TH, TL, CL, LS, NV đều có mức ý nghĩ Sig. nhỏ hơn 0,05. Như vậy hệ số hồi quy của các biến TH, TL, CL, LS, NV đều có ý nghĩa thống kê hay các biến số TH, TL, CL, LS, NV đều có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc LC. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương, được xây dựng có dạng:
- Kết luận hệ số bêta:
Hệ số bêta của biến TH là 0,179 điều này có nghĩa là khi thương hiệu ngân hàng tăng 1 đơn vị thì quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm sẽ tăng 0,179 đơn vị.
Hệ số bêta của biến TL là 0,314 điều này có nghĩa là khi sự tiện lợi tăng 1 đơn vị thì quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm sẽ tăng 0,314 đơn vị. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
Hệ số bêta của biến CL là 0,243 điều này có nghĩa là khi chất lượng dịch vụ tăng 1 đơn vị thì quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm sẽ tăng 0,243 đơn vị.
Hệ số bêta của biến LS là 0,222 điều này có nghĩa là khi lãi suất tiền gửi tăng 1 đơn vị thì quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm sẽ tăng 0,222 đơn vị.
Hệ số bêta của biến NV là 0,287 điều này có nghĩa là khi đội ngũ nhân viên tăng 1 đơn vị thì quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm sẽ tăng 0,287 đơn vị.
Bảng 4.10. Tóm tắt mô hình
| Model | R | R2 | R2 hiệu chỉnh | Sai số của ước lượng | Durbin-Watson |
| 1 | 0,776a | 0,602 | 0,596 | 0,47002 | 1,916 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm SPSS
Theo 4.10 có hệ số R2 là 0,602, như vậy 60,2% thay đổi của Quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm được giải thích bởi các nhân tố trong mô hình hồi quy.
Bảng 4.11. Phân tích phương sai
| Mô hình | Tổng bình phương | Bậc tự do | Trung bình bình phương | F | Sig. |
| Hồi quy | 118,868 | 5 | 23,774 | 107,613 | 0,000b |
| Sai số | 78,646 | 356 | 0,221 | ||
| Tổng cộng | 197,514 | 361 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm SPSS Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
Dựa vào kết quả bảng 4.11 hệ số Sig, = 0,000 < 0,01 với F = 107,613 cho thấy mô hình đưa ra là phù hợp với dữ liệu thực tế. Hay nói cách khác, các biến độc lập có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc ở mức độ tin cậy 99%.
4.2.6. Kiểm định khuyết tật của mô hình hồi quy
- Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Bảng 4.12. Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
| Biến | Thống kê cộng tuyến | |
| Tolerance | VIF | |
| TH | 0,876 | 1,142 |
| TL | 0,821 | 1,219 |
| CL | 0,750 | 1,334 |
| LS | 0,749 | 1,336 |
| NV | 0,922 | 1,085 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm SPSS
Hiện tượng đa cộng tuyến “trong mô hình được đo lường thông qua hệ số VIF. Trong nghiên cứu thực nghiệm, nếu VIF nhỏ hơn 5 thì mô hình được cho là không có hiện tượng đa cộng tuyến. Ngược lại, VIF lớn hơn 5 thì mô hình được cho là có hiện tượng đa cộng tuyến. Theo kết quả bảng 4.12 sau khi kiểm định cho thấy các biến trong mô hình đều có hệ số VIF nhỏ hơn 2 nên mô hình không có xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến”.
- Kiểm định hiện tượng tự tương quan
Hiện tượng tự tương quan trong mô hình “được kiểm định thông qua hệ số Durbin – Watson. Nếu hệ số Durbin – Watson lớn hơn 1 và nhỏ hơn 3 thì mô hình được cho là không có hiện tượng tự tương quan. Trong trường hợp Durbin – Watson nhỏ hơn 1 hoặc lớn hơn 3 thì mô hình có hiện tượng tự tương quan. Kết quả ở Bảng 4.10 cho thấy hệ số Durbin – Watson là 1,916 do đó, mô hình không có hiện tượng tự tương quan”.
4.3. Thảo luận kết quả và kết luận giả thuyết nghiên cứu của mô hình Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
Dựa trên hệ số bêta của các nhân tố tác động thì ta thấy “mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương từ cao đến thấp là sự tiện lợi (0,314), đội ngũ nhân viên (0,287), chất lượng dịch vụ (0,243), lãi suất tiền gửi (0,222), thương hiệu ngân hàng (0,179)”.
- Đối với yếu tố thương hiệu ngân hàng (TH)
Biến số TH có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc LC. Điều này có đồng nghĩa với việc yếu tố thương hiệu ngân hàng có ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương. Đồng thời, hệ số hồi quy của biến số TH có giá trị 0,179 mang dấu dương, tức là thương hiệu ngân hàng càng tốt thì quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương sẽ càng cao. Như vậy, giả thiết H1 phù hợp và được chấp nhận. Yếu tố thương hiệu ngân hàng có mối tương quan dương với quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương phù hợp với kết quả nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, nếu yếu tố thương hiệu ngân hàng tăng thêm 1 đơn vị thì quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương sẽ tăng 0,179 đơn vị. Điều này có nghĩa là khách hàng rất chú trọng vào thương hiệu của ngân hàng trong việc lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm. Một ngân hàng có mức độ uy tín cao trong hệ thống ngân hàng, có thương hiệu dễ nhận biết, điều này tạo niềm tin rất lớn với khách hàng và sẽ làm cho khách hàng quyết định gửi tiết kiệm nhiều hơn. Đây cũng là kết quả tương đồng với các nghiên cứu của Amer và Mohammed (2020), Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2023) và Trần Phạm Hữu Châu (2024).
- Đối với yếu tố sự tiện lợi (TL)
Biến số TL có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc LC. Điều này có đồng nghĩa với việc yếu tố sự tiện lợi có ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương. Đồng thời, hệ số hồi quy của biến số TL có giá trị 0,314 mang dấu dương, tức là sự tiện lợi càng cao thì quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương sẽ càng cao. Như vậy, giả thiết H2 phù hợp và được chấp nhận. Yếu tố sự tiện lợi có mối tương quan dương với quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương phù hợp với kết quả nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, nếu yếu tố sự tiện lợi tăng thêm 1 đơn vị thì quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương sẽ tăng 0,314 đơn vị.
Khách hàng thường sẽ ưu tiên lựa chọn giao dịch với những ngân hàng đáp ứng được cơ sở vật chất hiện đại, tiện nghi, sạch sẽ, địa diểm giao dịch gần nhà, gần nơi làm việc. Điều này sẽ tạo ra động lực lớn để khách hàng nhanh chóng đưa ra quyết định lựa chọn và “giới thiệu cho bạn bè người thân đến ngân hàng giao dịch”. Đây cũng là kết quả tương đồng với các nghiên cứu của Amer và Mohammed (2020), Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2023), Nguyễn Vũ Hoài Ân và Võ Thị Ngọc Thúy (2024) và Trần Phạm Hữu Châu (2024). Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
- Đối với yếu tố chất lượng dịch vụ (CL)
Biến số CL có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc LC. Điều này có đồng nghĩa với việc yếu tố chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương. Đồng thời, hệ số hồi quy của biến số CL có giá trị 0,243 mang dấu dương, tức là chất lượng dịch vụ càng tốt thì quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương sẽ càng cao. Như vậy, giả thiết H3 phù hợp và được chấp nhận. Yếu tố chất lượng dịch vụ có mối tương quan dương với quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương phù hợp với kết quả nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, nếu yếu tố chất lượng dịch vụ tăng thêm 1 đơn vị thì quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương sẽ tăng 0,243 đơn vị. Đa phần khách hàng khi muốn gửi tiền sẽ chọn ngân hàng có tốc độ xử lý dịch vụ nhanh chóng ít tốn thời gian chờ đợi, quy trình gửi tiền đơn giản, dễ hiểu, đồng thời có những chương trình khuyến mãi, quà tặng hấp dẫn cho khách hàng. Ngân hàng đáp ứng được điều này sẽ thu hút các khách hàng nhanh chóng đưa ra quyết định và giới thiệu cho bạn bè người thân mình đến ngân hàng gửi tiết kiệm. Đây cũng là kết quả tương đồng với các nghiên cứu của Amer và Mohammed (2020), Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2023), Nguyễn Vũ Hoài Ân và Võ Thị Ngọc Thúy (2024).
- Đối với yếu tố lãi suất tiền gửi (LS)
Biến số LS có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc LC. Điều này có đồng nghĩa với việc yếu tố lãi suất tiền gửi có ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương. Đồng thời, hệ số hồi quy của biến số LS có giá trị 0,222 mang dấu dương, tức là lãi suất tiền gửi càng tốt thì quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương sẽ càng cao. Như vậy, giả thiết H4 phù hợp và được chấp nhận. Yếu tố lãi suất tiền gửi có mối tương quan dương với quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương phù hợp với kết quả nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, nếu yếu tố lãi suất tiền gửi tăng thêm 1 đơn vị thì quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương sẽ tăng 0,222 đơn vị. Khách hàng thường có xu hướng ưu tiên các ngân hàng trả cho họ lãi suất tiền gửi cao để thu được lợi cao hơn, lãi suất tiền gửi của ngân hàng được công khai rõ ràng và linh hoạt theo từng sản phẩm tiết kiệm. Ngân hàng đáp ứng được điều này, các khách hàng sẽ quyết định lựa chọn ngân hàng để giao dịch gửi tiền. Đây cũng là kết quả tương đồng với các nghiên cứu của Amer và Mohammed (2020), Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2023) và Trần Phạm Hữu Châu (2024).
- Đối với yếu tố đội ngũ nhân viên (NV)
Biến số NV có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc LC. Điều này có đồng nghĩa với việc yếu tố đội ngũ nhân viên có ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương. Đồng thời, hệ số hồi quy của biến số NV có giá trị 0,287 mang dấu dương, tức là đội ngũ nhân viên càng tốt thì quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương sẽ càng cao. Như vậy, giả thiết H5 phù hợp và được chấp nhận. Yếu tố đội ngũ nhân viên có mối tương quan dương với quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương phù hợp với kết quả nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, nếu yếu tố đội ngũ nhân viên tăng thêm 1 đơn vị thì quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương sẽ tăng 0,287 đơn vị. Điều này có nghĩa là khách hàng luôn có nhu cầu cao trong vấn đề sử dụng dịch vụ và họ luôn mong muốn được nhân viên ngân hàng có kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ tốt để phục vụ chăm sóc nhiệt tình, luôn giải quyết nhanh khi có vấn đề phát sinh đối với khách hàng, đây là điều kiện để ngân hàng cạnh tranh với ngân hàng khác. Đây cũng là kết quả tương đồng với các nghiên cứu của Amer và Mohammed (2020), Phan Đình Khôi và cộng sự (2018), Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2023).
TÓM TẮT CHƯƠNG 4
Trong chương 4 tác giả đã trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương. Tác giả đã tiến hành khảo sát tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương từ tháng 10/2025 đến 12/2025 bằng cách gửi bảng câu hỏi khảo sát. “Tổng số bảng câu hỏi khảo sát là 400, sau khi loại những bảng câu hỏi không hợp lệ thì kích thước mẫu tiến hành phân tích là 362 quan sát.” Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
Tác giả cũng đã tiến hành thống kê mô tả mẫu nghiên cứu. Qua đó tác giả cũng đã nắm chung được tình hình của mẫu điều tra về các tiêu thức này. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tìm ra mô hình hồi quy phù hợp, kiểm định các khuyết tật của mô hình và làm cơ sở để kết luận được 5 giả thuyết của nêu ra ở chương 3. Cụ thể 5 nhóm yếu tố: thương hiệu ngân hàng, sự tiện lợi, chất lượng dịch vụ, lãi suất tiền gửi, đội ngũ nhân viên ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương. Điều này cho thấy giả thuyết mà tác giả đưa ra và phát triển là có cơ sở kết luận phù hợp.
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
5.1 Kết luận
Luận văn tập trung vào mục tiêu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương. Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, cuối cùng, căn cứ vào bằng chứng thực nghiệm đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự lựa chọn của KHCN để gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Với việc nghiên cứu, phân tích 362 quan sát và dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi, bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA kết hợp với phân tích hồi quy bội, tác giả đã tìm thấy ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê của các nhân tố: thương hiệu ngân hàng, sự tiện lợi, chất lượng dịch vụ, lãi suất tiền gửi, đội ngũ nhân viên ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương. Hệ số hồi quy chuẩn hóa dương cho thấy các nhân tố này có tương quan dương đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
5.2 Hàm ý quản trị
5.2.1. Đối với nhân tố thương hiệu ngân hàng
Theo kết quả khảo sát ý kiến khách hàng thì đây là yếu tố có mức độ ảnh hưởng thấp nhất đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng. Do trải qua 35 năm xây dựng và phát triển, Ngân hàng Agribank đã khẳng định được vị thế và thương hiệu của mình đối với khách hàng. Ngân Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương cũng đang nỗ lực tạo dựng uy tín thương hiệu đối với khách hàng theo đúng định hướng của hệ thống Agribank.
Thương hiệu của ngân hàng rất quan trọng, góp phần thu hút và giữ chân khách hàng đến giao dịch. Nhiều khách hàng sẽ cảm thấy an tâm hơn khi giao dịch với ngân hàng nếu ngân hàng có một thương hiệu tốt trên thị trường. Bên cạnh các yếu tố về lịch sử hình thành và phát triển, để danh tiếng ngân hàng ngày một phát triển và làm cho nhiều người biết đến thì ban lãnh đạo chi nhánh cần có những chính sách phát triển thương hiệu của ngân hàng, nhằm củng cố lòng tin, nâng cao uy tín đối với khách hàng khi giao dịch.
Trước mắt, tiếp tục xây dựng và duy trì hình ảnh thương hiệu Agribank tốt đẹp trong lòng khách hàng, thực hiện thống nhất về hình ảnh để dễ dàng nhận biết thương hiệu Agribank từ trang trí nội thất nơi giao dịch, mẫu biểu, bảng hướng dẫn, tờ rơi, kiểu dáng trụ sở, phòng giao dịch, máy ATM…
“Ngân hàng cần tích cực triển khai các hoạt động xã hội như hoạt động từ thiện, hoạt động tài trợ cho các sự kiện xã hội, văn hoá, thể thao, nhân đạo tại địa phương; đồng thời xây dựng tốt mối quan hệ với các cơ quan báo chí trên địa bàn để đưa tin về những hoạt động này cùng với những thành tích và giải thưởng mà ngân hàng đạt được nhằm góp phần nâng cao uy tín thương hiệu cho ngân hàng.” Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
Bên cạnh đó, ngân hàng cần chú trọng và thực hiện các cam kết và uy tín của mình trong mọi giao dịch với khách hàng.
Ngoài ra, uy tín của ngân hàng còn được tạo ra bởi sự giới thiệu của khách hàng với những người thân, bạn bè. Các ngân hàng cần có các chính sách thưởng hấp dẫn để khuyến khích mỗi khách hàng trở thành một kênh thông tin quảng bá tích cực cho ngân hàng. Chẳng hạn, ngân hàng có thể áp dụng hình thức tích điểm thưởng, tặng quà, ưu đãi về lãi suất đối với những khách hàng giới thiệu khách hàng mới cho ngân hàng.
5.2.2. Đối với nhân tố sự tiện lợi
Theo kết quả khảo sát ý kiến khách hàng thì đây là yếu tố có mức độ ảnh hưởng cao nhất đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng. Do đó trong thời tới, Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương cần phải chú trọng hơn đến yếu tố này.
Hiện tại các địa điểm đặt máy ATM của Ngân hàng trên địa bàn còn thưa thớt. Ngân hàng cần phân bố lại các điểm đặt máy ATM trên địa bàn ở những nơi trung tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho các khách hàng đến giao dịch. Bên cạnh đó, ngân hàng cần cải thiện chất lượng dịch vụ ATM, đảm bảo máy ATM hoạt động nhanh, chính xác, bảo mật và luôn có đủ tiền giao dịch.
“Nâng cấp các trang thiết bị, máy móc, đầu tư hiện đại hó hệ thống công nghệ thông tin, trước hết là trang bị các thiết bị hiện đại như: máy tính, máy in, máy móc kho quỹ để giúp cho mô hình giao dịch ngày càng tiện ích hơn từ đó xử lý giao dịch tiền gửi tiết kiệm nhanh chóng tránh được tình trạng lỗi mạng, chậm xử lý mạnh đường truyền. Ban lãnh đạo ngân hàng Agribank cũng cần xem xét về việc đơn giản thủ tục giấy tờ, chứng từ giao dịch nhằm giảm bớt thao tác giao dịch, tinh gọn thủ tục từ đó tạo cảm giác nhanh chóng tiện lợi cho khách hàng khi đến giao dịch gửi tiền tiết kiệm cũng như thực hiện các giao dịch khác.
Môi trường tài chính ngày nay có xu hướng dựa trên công nghệ vì công nghệ có ảnh hưởng lớn trong cách thức cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng. Do đó, ngân hàng cần phát triển và nâng cấp hệ thống ngân hàng điện tử, các ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, giao diện thân thiện và dễ sử dụng.” Tư vấn khách hàng có thể thực hiện giao dịch tiền gửi trực tuyến, rút lãi, vấn tin tài khoản, thanh toán mà không cần đến ngân hàng. Nâng cấp hệ thống bảo mật, đảm bảo thông tin khách hàng luôn được kiểm soát và bảo vệ chặt chẽ.
5.2.3. Đối với nhân tố chất lượng dịch vụ
Theo kết quả khảo sát ý kiến khách hàng thì đây là yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn thứ ba đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng. Do đó trong thời tới, Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương cần phải chú trọng hơn đến yếu tố này.
Chất lượng dịch vụ luôn được khách hàng quan tâm, do đó, chi nhánh cần có những biện pháp để cải thiện chất lượng dịch vụ. Để mang lại hiệu quả cao thì trước hết Agribank chi nhánh TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương cần phải đẩy mạnh các dịch vụ ngân hàng hiện đại, không ngừng cải thiện, nâng cấp tiện ích sản phẩm, cung cấp thông tin cho khách hàng một cách nhanh nhất.
Ngân hàng nên đơn giản hóa, rút ngắn các thủ tục, giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng tại các quầy giao dịch. Bên cạnh đó, khách hàng có thể thực hiện gửi tiền tiết kiệm ngay tại nơi làm việc thông qua các ứng dụng trên điện thoại hoặc trực tuyến trên web máy tính. Vì vậy, ngân hàng cần chú trọng đến chất lượng dữ liệu và độ bảo mật an toàn của hệ thống công nghệ, tránh các trường hợp trì trệ trong cung cấp dịch vụ đến khách hàng, đặc biệt lưu ý đến vấn đề lỗi đường truyền, không ngừng cải tiến công nghệ bằng cách tăng cường khai thác sử dụng hết các tính năng công nghệ hiện đại, nâng cấp hệ thống công nghệ theo xu hướng phát triển không ngừng của kho học công nghệ thông tin.
Chi nhánh chủ động tiếp nhận các khiếu nại và thắc mắc của khách hàng về sản phẩm dịch vụ một cách chuyên nghiệp, thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng, đánh giá kịp thời các thông tin ngược chiều và các ý kiến của khách hàng.
Thường xuyên tổ chức các chương trình khuyến mãi, các chương trình chăm sóc khách hàng và tri ân khách hàng để tăng sự gắn kết của khách hàng với ngân hàng. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
Bên cạnh đó, chi nhánh cần tăng cường hoạt động chăm sóc khách hàng bằng cách: thường xuyên theo dõi các kết quả khảo sát hàng tuần để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, cải thiện mức độ hài lòng của khách hàng khi giao dịch tại chi nhánh.
5.2.4. Đối với nhân tố lãi suất tiền gửi
Theo kết quả khảo sát ý kiến khách hàng thì đây là yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn thứ tư đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng. Do đó trong thời tới, Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương cần phải chú trọng hơn đến yếu tố này.
Ngân hàng cần đưa ra chính sách lãi suất linh hoạt cho từng kỳ hạn khác nhau phù hợp với mục tiêu của mình. Cụ thể, đối với những khách hàng chưa có nhu cầu vốn ngay, ngân hàng nên khuyến khích khách hàng gửi tiết kiệm dài hạn để được hưởng lãi suất cao hơn và đây cũng là một lượng vốn cố định vì lợi ích của ngân hàng. Khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn linh hoạt nên được tư vấn gửi tiết kiệm ngắn hạn để khách hàng dễ rút vốn thực hiện kế hoạch mà vẫn đảm bảo an toàn vốn.
Ngân hàng nên giao cho các chi nhánh chủ động quyết định, thỏa thuận lãi suất huy động, cho vay tại đơn vị mình, tăng khả năng cạnh tranh, thu hút khách hàng.
Bên cạnh đó, ngân hàng nên áp dụng lãi suất tiền gửi cộng thêm đối với những khách hàng truyền thống, khách hàng có số dư tiền gửi lớn và ổn định; cân nhắc đến các dịch vụ giá trị gia tăng như mở rộng bảo hiểm tiền gửi, giảm hoặc miễn phí các loại phí giao dịch khác (dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ ngân hàng điện tử…).
5.2.5. Đối với nhân tố đội ngũ nhân viên
Theo kết quả khảo sát ý kiến khách hàng thì đây là yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn thứ hai đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng. Do đó trong thời tới, Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương cần phải chú trọng hơn đến yếu tố này.
Ngân hàng không ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên thông qua việc mở các khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ, kiến thức chuyên môn, nắm rõ quy trình ngân hàng và các sản phẩm để tư vấn cũng như giải quyết các vấn đề của khách hàng một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng nên mở các khóa đào tạo kỹ năng cho đội ngũ nhân viên, nâng cao kỹ năng bán hàng, kỹ năng lắng nghe và đồng cảm với nhu cầu của khách hàng, kỹ năng giải quyết vấn đề để làm hài lòng khách hàng và đặc biệt cần có kế hoạch để tăng cường sức mạnh mối quan hệ khách hàng – nhân viên nhằm gắn kết ngân hàng với khách hàng thông qua nhân viên.
Bên cạnh đó, ngân hàng phải có chính sách thưởng, khích lệ kịp thời những nhân viên làm việc hiệu quả, được khách hàng tin tưởng. Đồng thời, ngân hàng cũng cần có những khung pháp chế nghiêm khắc để xử lý các vi phạm của nhân viên, đặc biệt các vi phạm liên quan đến đạo đức nghề nghiệp.
5.3. Hạn chế nghiên cứu Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
Nghiên cứu chỉ tập trung nghiên cứu năm nhân tố như: thương hiệu ngân hàng, sự tiện lợi, “chất lượng dịch vụ, lãi suất tiền gửi,” đội ngũ nhân viên. Do điều kiện còn hạn chế, vì thế nghiên cứu chưa thể tiến hành phân tích những nhân tố khác cũng tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương.
5.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo
Để những nghiên cứu tiếp theo được tốt hơn, tác giả đưa ra những kiến nghị cụ thể như sau:
Thay đổi các nhân tố khác so với năm nhân tố trong bài nghiên cứu về tác động của các nhân tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương. Ngoài ra, các nghiên cứu tiếp theo có thể thêm các nhân tố khác nhằm xem xét và đánh giá sự tác động của nó như thế nào đối với quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm của KHCN. “Nghiên cứu tiếp theo sẽ mở rộng phạm vi nghiên cứu” và tăng thêm mẫu điều tra để nghiên cứu rộng hơn. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank […]