Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng việc Quản lí quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng
2.1.1. Vị trí, vai trò của đào tạo nghề trong hệ thống GDQD
- Sơ đồ 2.1: H thống giáo dục quốc dân Việt Nam
Theo quyết định 1981/QĐ-TTg cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân được mô tả như ở sơ đồ 1.2, hệ thống giáo dục của Việt Nam có 8 tầng, từ tầng giáo dục nhà trẻ đến tầng đào tạo tiến sĩ. Từ tầng 5 đến tầng 7 giáo dục được phân chia thành hai luồng: luồng thứ nhất là giáo dục phổ thông và đại học theo hướng nghiên cứu, luồng thứ hai là giáo dục nghề nghiệp và đại học theo hướng ứng dụng. Bên ngoài hệ thống giáo dục chính quy có hệ thống giáo dục thường xuyên xuyên suốt từ tầng giáo dục tiểu học trở lên.
Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
- Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
Mục tiêu của dạy nghề: Nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.
Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp
- Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo.
- Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc.
Văn bằng, chứng chỉ: Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Sinh viên học hết chương trình dạy nghề trình độ Cao đẳng, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề.
2.1.2. Vị trí, vai trò của đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng trong hệ thống ĐTN
- Vị trí của đào tạo nghề Công nghệ thông tin
Theo Thông tư số 21/2022/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định Danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân để tổ chức, quản lý hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề của các cơ sở dạy nghề. Lĩnh vực về Công nghệ thông tin có 12 nghề đào tạo có trong bảng 2.1 (các lĩnh vực và các nghề đào tạo), với 03 cấp trình độ: sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề, cụ thể như sau [16]:
- Bảng 2.1: Các lĩnh vực và các nghề đào tạo trình độ Cao đẳng
Vai trò của đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng nghề:
- Là nghề thực hiện các công việc về lĩnh vực tin học, ứng dụng phần mềm tin học để xử lý, vận hành trên một hệ thống công nghệ thông tin (hệ thống máy tính, thiết bị xử lý thông tin bao gồm hệ thống phần mềm và phần cứng) để tạo nên thành phẩm là một sản phẩm kỹ thuật số, ultimedia, …, một bộ cơ sở dữ liệu hoặc một bộ các thông tin dưới dạng văn bản và số hóa đúng yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế, đạt năng suất chất lượng và đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn [12].
- Nhân lực về công nghệ thông tin có khả năng:
- Vận hành thành thạo các phần mềm trong hệ thống Công nghệ thông tin
- Thực hiện chuẩn xác các thao tác công nghệ cơ bản.
- Phát hiện sự cố về lỗi phần mềm và báo chỉnh sửa chữa lỗi kịp thời.
- Xây dựng định mức, từng nội dung công việc, từng quy trình sản xuất.
- Vị trí làm việc của người làm nghề Công nghệ thông tin là:
- Trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm dựa trên ứng dụng Công nghệ thông tin tại các cơ sở sản xuất trong nước hoặc xuất khẩu lao động.
- Làm tổ trưởng tổ tin học, cán bộ kỹ thuật tin học, kỹ thuật viên tin học, bác sỹ máy tính, nhân viên kỹ thuật, nhân viên làm việc với máy tính để thiết kế và sửa chữa các sản phẩm, các mặt hàng trên máy tính.
- Tổ chức và quản lý doanh nghiệp sản xuất sản phẩm trên máy tính với quy mô vừa và nhỏ.
2.2. Quy mô đào tạo nhân lực nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng
Tính đến tháng 6 năm 2024 cả nước có 190 trường Cao đẳng nghề, trong nhóm nghề về Công nghệ thông tin có 12 nghề, trong 12 nghề đó có 1 nghề không có người theo học (nghề: an ninh mạng) hàng năm tuyển sinh với số lượng là trên chục ngàn sinh viên, tổng hợp bảng 2.2 như sau:
- Bảng 2.2: Số lượng tuyển sinh đào tạo nghề Công nghệ thông tin
2.3. Khảo sát thực trạng Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
2.3.1. Giới thiệu về khảo sát thực trạng
- Mục đích khảo sát
Nhằm đánh giá thực trạng về nội dung quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng và việc quản lí các nội dung đó theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng của một số trường Cao đẳng nghề có đào tạo nghề Công nghệ thông tin. Trên cơ sở kết quả của quá trình khảo sát, luận án đánh giá được điểm mạnh để phát huy, điểm yếu để khắc phục, tìm ra các hạn chế và nguyên nhân. Qua đó, làm cơ sở để đề xuất các giải pháp.
- Đối tượng khảo sát
Khảo sát 03 đối tượng liên quan: Giáo viên và cán bộ quản lý (bao gồm: ban giám hiệu, lãnh đạo khoa và các phòng ban chức năng, những người tham gia giảng dạy và những người phục vụ cho hoạt động giảng dạy); sinh viên (bao gồm: người đang học và người đã tốt nghiệp); cơ sở sử dụng người tốt nghiệp nghề Công nghệ thông tin (doanh nghiệp, công ty, …)
- Phạm vi khảo sát
Khảo sát tại 07 trường Cao đẳng nghề có đào tạo nghề Công nghệ thông tin, thuộc 03 miền Bắc – Trung – Nam. Trong đó miền Bắc khảo sát 03 trường: Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội, Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội, Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc; miền Trung 02 trường: Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Việt Nam – Hàn Quốc, Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng; miền Nam 02 trường: Cao đẳng nghề Đà Lạt, Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Với quy mô khảo sát trong bảng 2.3 như sau: Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Bảng 2.3: Quy mô khảo sát thực trạng
- Phương pháp khảo sát
Khảo sát bằng phiếu hỏi đối với Giáo viên và Cán bộ quản lý, Sinh viên và các đơn vị sử dụng lao động sau khi tốt nghiệp nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.
Tọa đàm, phỏng vấn với CBQL, GV, NV, SV và Người sử dụng lao động Thu thập thông tin, tư liệu, báo cáo của các Bộ/ngành, … các trường Cao đẳng nghề về hoạt động quản lí đào tạo và Đảm bảo chất lượng trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.
- Nội dung khảo sát
Nghiên cứu các báo cáo của Tổng cục dạy nghề – Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực dạy nghề), các Bộ khác và các văn bản của Chính phủ;
Các số liệu thông kê và quy hoạch về nhân lực của ngành Công nghệ thông tin từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, của Chính phủ, …;
Thu thập các thông tin tư liệu về hoạt động quản lí đào tạo nghề, đặc biệt là hoạt động quản lí và đào tạo các nghề về Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng;
Thu thập thông tin từ hội thảo, hội nghị trong và ngoài nước về hoạt động Đảm bảo chất lượng trong giáo dục nói chung và Đảm bảo chất lượng trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin nói riêng.
- Xử lí số liệu khảo sát
Xử lý các số liệu khảo sát, các phiếu hỏi bằng phần mềm SPSS và thống kê các số liệu thu thập được, lựa chọn các số liệu để phân tích, so sánh, đánh giá, xây dựng các bảng biểu phục vụ việc nghiên cứu.
Kết quả xử lý số liệu khảo sát chủ yếu theo giá trị trung bình theo công thức: “Giá trị khoảng cách” = (Maximum – Minimum)/n. Vì vậy, với phiếu trưng cầu ý kiến thiết kế có 05 mức trả lời (xem Phụ lục) thì “Giá trị khoảng cách” = (5-1)/5 = 0,8 nên có 05 mức đánh giá chính về thực trạng với ý nghĩa như sau:
2.3.2. Thực trạng quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
- Đầu vào
- Quản lí công tác tuyển sinh
Biểu đồ 2.1: Đánh giá về quản lí công tác tuyển sinh
Qua kết quả khảo sát thực trạng công tác tuyển sinh ở biểu đồ trên cho ta thấy có 4/6 nhận định ở mức không đạt, cán bộ giáo viên cho rằng thông tin về nhu cầu đào tạo từ phía cơ quan quản lý nhà nước về nhân lực cũng như từ các cơ sở Sử dụng lao động không được cung cấp, hàng năm việc tuyển sinh của các Cơ sở dạy nghề trong đào tạo Công nghệ thông tin không đạt chỉ tiêu, khi phỏng vấn trực tiếp về vấn đề này có rất nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do chưa có các cơ chế chính sách nhằm gắn trách nhiệm của các tổ chức xã hội trong việc thu hút học sinh vào học làm nền tảng cho cách mạng công nghiệp 4.0, thực tế thì không đặc thù nào dành cho nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.
- Xây dựng chuẩn đầu ra theo đặc thù của nghề Công nghệ thông tin
Biểu đồ 2.2: Đánh giá về việc xây dựng chuẩn đầu ra theo đặc thù của nghề Công nghệ thông tin
Qua khảo sát thực trạng cho thấy việc xây dựng chuẩn đầu ra theo đặc thù của nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng bước đầu đã có một số văn bản hướng dẫn thực hiện, nhưng quá trình triển khai và thực hiện chưa đạt yêu cầu: chưa thực hiện theo đúng một số văn bản quy định, quá trình xây dựng chưa tiếp cận được chuẩn mạng tính rất đặc thù của nghề Công nghệ thông tin là ABET. Khi được hỏi thì đại đa số các Trưởng khoa, lãnh đạo của các Cơ sở dạy nghề không nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của Cao đẳng R, trước hết theo các ý kiến được phỏng vấn họ cho rằng cần phải có quy trình, hướng dẫn cụ thể để thực hiện công việc này.
- Xây dựng chương trình đào tạo
Biểu đồ 2.3: Đánh giá về việc xây dựng chương trình đào tạo
Kết quả khảo sát thể hiện trên biểu đồ cho ta thấy Quản lí xây dựng chương trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tỉ lệ tham gia của cơ sở sử dụng lao động còn ít, chương trình đào tạo chưa hướng tới khả năng tích lũy về kiến thức và kỹ năng của người học. Đại đa số các ý cho rằng việc xây dựng chương trình ĐT không bám sát vào chuẩn đầu ra của nghề Công nghệ thông tin. Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
- Bổ sung, chỉnh sửa chương trình đào tạo
Biểu đồ 2.4: Đánh giá về hoạt động bổ sung, chỉnh sửa chương trình đào tạo
Việc Quản lí hoạt động bổ sung chỉnh sửa chương trình còn tồn tại việc không kịp thời điều chỉnh chương trình ngay sau khi có thay đổi về công nghệ cũng như việc chưa nghiêm túc thực hiện rà soát theo quy định đã ban hành. Chính vì vậy chương trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin hiện nay còn nhiều bất cập, chưa kịp thời bổ sung cũng như chỉnh sửa được những thay đổi do đặc trưng của Công nghệ thông tin.
- Biên soạn giáo trình
Biểu đồ 2.5: Đánh giá về việc biên soạn giáo trình
Kết quả nhận định của 03 đối tượng là cán bộ giáo viên, sinh viên và người sử dụng lao động đều có đồng quan điểm là nội dung của giáo trình chưa cập nhật công nghệ, đặc biệt là với cuộc cách mạng về công nghệ 4.0 đang diễn ra hiện nay, thực tế cũng cho thấy số lượng giáo trình đang giảng dạy cho nghề Công nghệ thông tin là đa dạng và phong phú.
- Bổ sung, chỉnh sửa giáo trình
Biểu đồ 2.6: Đánh giá về việc bổ sung, chỉnh sửa giáo trình
Các văn bản hướng dẫn về chỉnh sửa giáo trình – học liệu đào tạo nghề Công nghệ thông tin các Cơ sở dạy nghề được đánh giá là tương đối đầy đủ, nhưng việc bổ sung, chỉnh sửa giáo trình – học liệu có sự tham gia của bên sử dụng lao động còn nhiều hạn chế, việc quản lý để chỉnh sửa chưa đúng như các quy định đã ban hành và chưa thực hiện nghiêm túc.
- Quản lí nhà giáo, cán bộ quản lí, nhân viên
Biểu đồ 2.7: Đánh giá về quản lí nhà giáo, cán bộ quản lí, nhân viên
Nếu đem đối chiếu đội ngũ giáo viên đang tham gia giảng dạy các nghề về Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng theo thông tư số 30 mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành về chuẩn giáo viên dạy nghề cho ta thấy: đội ngũ đang giảng dạy hiện nay hầu hết chưa đạt chuẩn, đặc biệt là chưa đạt chuẩn về Tiếng Anh và Ngoại ngữ. Hàng năm các Cơ sở dạy nghề chưa tổ chức đánh giá phân loại được cán bộ giáo viên về chuyên môn. Đây cũng là nguyên nhân được đánh giá là thành tố làm cho chất lượng ĐT nghề Công nghệ thông tin không tiếp cận được Đảm bảo chất lượng.
- Quản lí phần mềm và ngôn ngữ lập trình
Biểu đồ 2.8: Đánh giá về quản lí phần mềm và ngôn ngữ lập trình
Cán bộ và giáo viên đều nhận định rằng các quy định về sử dụng, quản lí phần mềm và ngôn ngữ lập trình phục vụ cho dạy và học còn nhiều vấn đề, đặc biệt là vấn đề bản quyền sử dụng. Nội dung về “phần mềm và ngôn ngữ lập trình đáp ứng chương trình dạy và học” có nhận định trái chiều giữa người dạy và người học qua các số liệu khảo sát, khi được hỏi thì giáo viên cho rằng các phần mềm sử dụng cho sinh viên chỉ mang tính minh họa nên không theo kịp ngoài thị trường, về cơ bản là đáp ứng chương trình đào tạo. Sinh viên cho rằng các phần mềm đó không sát thực với các phần mềm ngoài thị trường, đặc biệt là một số tính năng của phần mềm không có vì lí do bản quyền. Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
- Quản lí vật tư, mô hình thiết bị, dụng cụ tháo lắp và sửa chữa phần cứng
Biểu đồ 2.9: Đánh giá về quản lí vật tư mô hình thiết bị, dụng cụ lắp ráp và sửa chữa phần cứng
Đã có các quy định về quản lí sử sử dụng vật tư, mô hình thiết bị dạy và học, đặc biệt là Tổng cục dạy nghề đã ban hành danh mục thiết bị dạy nghề, danh mục về vật tư trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin, nhưng việc tổ chức thực hiện theo đúng các văn bản quy định chưa đạt. Đặc biệt là các bộ dụng cụ phục vụ cho việc tháo lắp còn thiếu, các mô hình phục vụ cho giảng dạy còn thiếu hoặc nếu có thì cũng chưa đủ tính trực quan của nghề Công nghệ thông tin
Khi khảo sát thực tế thì đại đa số các trường giảng dạy trên các thiết bị cũ, nên sinh viên tốt nghiệp ra trường khó tiếp cận được các thiết bị về Công nghệ thông tin hiện đại, đặc biệt là trong bối cảnh thế giới đang chuyển mình sang cuộc cách mạng 4.0.
Khi phỏng vấn việc quản lý thiết bị trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin cho là không đạt, nguyên nhân là: số thiết bị phục vụ trong trong hoạt động giảng chưa tương thích với chương trình đào tạo hoặc chưa cập nhật thiết bị với thực tế đang sử dụng, thậm trí thiết bị không còn sử dụng trên thị trường, bộ dụng cụ tháo lắp cũ và lạc hậu, điển hình là các bộ: Router, Swich, …
- Quản lí CSVC, đường truyền (mạng LAN, mạng internet)
Biểu đồ 2.10: Đánh giá về quản lí về CSVC, đường truyền
CSVC để đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng như: phòng học, phòng thực hành được đánh giá là đạt, nhưng đường truyền (mạng LAN, internet) để đào tạo và thực hành chưa ổn định, thường là quá tải khi sinh viên đồng thời thực hành.
- Quá trình đào tạo Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu
Biểu đồ 2.11: Đánh giá về việc xây dựng kế hoạch đào tạo và thời khóa biểu
Qua các khảo sát cho ta thấy các khâu về xây dựng và ban hành về xây dựng kế hoạch đào tạo và Thời khóa biểu làm theo đúng các văn bản đã ban hành nhưng trong quá trình thực hiện đã bộc lộ nhiều bất cập. Chính vì vậy mà không thực hiện theo đúng được kế hoạch đã được phê duyệt đầu năm, giữa tiến độ đào tạo đầu năm ban hành và Thời khóa biểu cũng có quá nhiều thay thay đổi.
- Quản lí hoạt động thực hiện tiến độ đào tạo
Biểu đồ 2.12: Đánh giá về quản lí hoạt động thực hiện tiến độ giảng dạy
Thực tế việc quản lí hoạt động thực hiện tiến độ giảng dạy nghề Công nghệ thông tin của các Cơ sở dạy nghề được tham gia khảo sát cho thấy: Các Cơ sở dạy nghề đã có đầy đủ các quy định về việc thực hiện tiến độ đào tạo, nhưng việc kiểm soát hoạt động giảng dạy theo tiến độ còn nhiều khó khăn… Các nhận định cho rằng hoạt động này ở mức không đạt, đặc biệt là không có công cụ để đánh giá mức độ đạt được theo tiến độ đã được phê duyệt.
- Quản lí hoạt động giảng dạy
Biểu đồ 2.13: Đánh giá về quản lí hoạt động giảng dạy
Qua số liệu khảo sát cũng như việc phỏng vấn trực tiếp cho ta thấy việc quản lý hoạt động giảng dạy còn nhiều hạn chế, các nội dung trong việc quản lí hoạt động này còn chồng chéo, chưa kiểm soát tốt các hoạt động giảng dạy, phương pháp áp dụng cho giảng dạy nghề Công nghệ thông tin còn đơn điệu, không phù hợp với đặc trưng của nghề. Các chuẩn đã được công bố so với thực tế giảng dạy có sự khác biệt khá lớn, việc kiểm soát hoạt động giảng dạy trên lớp bằng hình thức dự giờ còn hạn chế, bên sử dụng lao động tham gia vào quá trình giảng dạy còn ít. Đặc biệt là chưa có một cách thức nào để đánh giá được chất lượng giảng dạy qua từng môn học/mô đun môn học của người dạy.
- Quản lí hoạt động học tập
Biểu đồ 2.14: Đánh giá về quản lí hoạt động học tập Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Kết quả khảo sát về việc quản lí hoạt động học tập trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng cho thấy, đây là hoạt động thực hiện chưa tốt: Một số trường chưa có quy định về hoạt động học tập của sinh viên đang theo học nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng. Trong quá trình học tập kết quả đánh giá học tập của sinh viên chưa phục vụ cho mục đích là điểu chỉnh hoạt động dạy của giáo viên, chưa hiểu rõ vai trò của sinh viên là trung tâm trong các hoạt động. Việc kiểm soát hoạt động học từ phía giáo viên, hoạt động dạy từ phía sinh viên và của phía khoa Công nghệ thông tin, các tổ chức khác trong nhà trường còn nhiều hạn chế, nhiều thiếu sót.
- Quản lí hoạt động thi kết thúc môn/mô đun
Biểu đồ 2.15: Đánh giá về quản lí hoạt động thi kết thúc môn/mô đun
Hầu hết các nhận định về hoạt động thi kết thúc môn học/mô đun môn học trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin được nhận định ở mức không đạt. Qua các số liệu khảo sát cũng như việc phỏng vấn trực tiếp giáo viên giảng dạy và sinh viên về việc quản lý hoạt động thi kết thúc môn/mô đun thì họ chưa thực sự hài lòng về nội dung này bởi còn nhiều bất cập, đặc biệt là: chưa thực sự công bằng và khách quan: Thầy vừa dạy, vừa ra đề vừa coi thi vừa chấm thi toàn bộ các bài thi và kiểm tra trong quá trình học tập của sinh viên. Hình thức kiểm tra, theo quy định số 14 (về kiểm tra đánh giá trong đào tạo nghề) không cho phép sinh viên làm bài tập lớn, trong khi các sản phẩm của Công nghệ thông tin đa số là sản phẩm tương đối trọn vẹn về một nội dung, bài thi không thể bao quát hết nội dung này. Bên phía Sử dụng lao động hoàn toàn không tham gia trong hoạt động đánh giá nên cách thức đánh giá của nhà trường không sát với đòi hỏi của thực tế.
- Quản lí hoạt động thực tập kết hợp sản xuất
Biểu đồ 2.16: Đánh giá về quản lí hoạt động thực tập kết hợp sản xuất
Một số cơ sở có Sử dụng lao động người tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ thông tin làm việc tại đơn vị, khi nhà trường đặt vấn đề thực tập tại cho sinh viên gặp rất nhiều khó khăn, họ không tin tường sinh viên về chuyên môn, họ sợ sinh viên làm hỏng công việc đang hoạt động
Có 3/5 nhận định cho rằng quản lý hoạt động thực tập kết hợp sản xuất làm không tốt: việc tổ chức cho sinh viên thực tập không đúng với kế hoạch đào tạo, còn phụ thuộc vào doanh nghiệp, nhà trường không nắm quyền chủ động đưa sinh viên đi thực tập theo kế hoạch đào tạo hoặc tham gia thực tập không đúng với chuyên ngành Công nghệ thông tin được đào tạo tại nhà trường.
- Quản lí hoạt động thi tốt nghiệp
Biểu đồ 2.17: Đánh giá về quản lí hoạt động thi tốt nghiệp Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Quá trình quản lý hoạt động thi tốt nghiệp nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng qua khảo sát cho ta thấy: Các Cơ sở dạy nghề có đào tạo nghề Công nghệ thông tin đã có đầy đủ các quy định về hoạt động này (theo quy chế 14) nhưng thực tế cho thấy đây là hoạt động còn nhiều bất cập: Sinh viên phải thi theo ngân hàng đề thi mà Tổng cục dạy nghề ban hành, dẫn đến tình trạng đề thi không cập nhật các kiến thức thực tế, sinh viên không được làm đồ án/khóa luận tốt nghiệp, trong khi đây lại là hình thức rất tốt mà giáo viên và sinh viên đều mong muốn.
- Đầu ra
- Quản lí định hướng việc làm và theo dõi sinh viên tốt nghiệp
Biểu đồ 2.18: Đánh giá về quản lí định hướng việc làm và theo dõi sinh viên tốt nghiệp
Đây là việc làm hết sức quan trọng và ý nghĩa đối với 3 bên: Nhà trường -Doanh nghiệp – Sinh viên, là cầu nối giữa Sử dụng lao động với đào tạo, các cơ sở có đào tạo nghề Công nghệ thông tin cũng đã bước đầu nhận thức được tầm quan trọng của công việc này và xã hội cũng rất kỳ vọng. Tuy nhiên, việc quản lý định hướng việc làm và theo dõi vết sinh viên qua số liệu khảo sát cũng như qua phỏng vấn trực tiếp cho ta thấy còn rất nhiều hạn chế, những bất cập, đặc biệt là: cung cấp thông tin và giới thiệu việc làm, cam kết của nhà trường về việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp,…
- Quản lí các ý kiến phản hồi của người học
Biểu đồ 2.19: Đánh giá về quản lí các ý kiến phản hồi của người học
Các Cơ sở dạy nghề có đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng đều có thực hiện hoạt động khảo sát ý kiến của người học để nâng cao chất lượng đào tạo, thực trạng về nội dung quản lý các ý kiến phản hồi của người học thì trong quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin đều được thực hiện tốt và đem lại hiệu quả nhất định trong đào tạo.
- Quản lí các ý kiến phản hồi của người sử dụng lao động
Biểu đồ 2.20: Đánh giá về quản lí các ý kiến phản hồi của người sử dụng lao động
Thông qua khảo sát và phỏng vấn ta thấy: Hầu hết việc đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng đang tiếp cận với các ý kiến phải hồi từ phía cơ sở Sử dụng lao động. Tuy nhiên, việc quản lý các ý kiến phản hồi của người sử dụng lao động chưa phát huy được hết hiệu quả của các của nội dung này vào việc cải tiến chất lượng, nội dung này thực hiện không thường xuyên. Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
2.3.3. Thực trạng quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng
- Xây dựng khung tham chiếu quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng
Biểu đồ 2.21: Đánh giá về xây dựng khung tham chiếu
Việc quản lý toàn bộ Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin hiện này còn nhiều bất cập, hoạt động của quá trình này còn chồng chéo, các nội dung cần quản lý chưa rõ, nếu có thì chưa phân định rõ công việc nào là của đơn vị nào, cá nhân nào phải chịu trách nhiệm, dẫn đến việc phối hợp trong công việc chưa tốt, không đem lại hiệu quả trong đào tạo. Chính vì vậy mà một số ý kiến cho rằng cần phải có khung tham chiếu trong quản lí đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng nghề để xác định rõ các công việc cần quản lí là gì, chủ thể nào quản lí các công việc đó.
- Xây dựng các thủ tục quy trình
Biểu đồ 2.22: Đánh giá về xây dựng các Thủ tục quy trình
Trong từng các hạng mục cần quản lí, các ý kiến được khảo sát đều cho rằng cần phải cụ thể hóa, chi tiết hóa: ai là người làm, làm như thế nào, theo các văn bản nào, … Chính vì vậy cần phải xây dựng và quản lý quá trình đào nghề Công nghệ thông tin theo một chu trình hay thủ tục quy trình cụ thể hóa các công việc cần làm.
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá hoạt động Đảm bảo chất lượng
Biểu đồ 2.2: Đánh giá về xây dựng bộ công cụ đánh giá hoạt động Đảm bảo chất lượng
Trong bối cảnh hiện nay, khi mà các Cơ sở dạy nghề đã ý thức được rằng chất lượng đào tạo phụ thuộc vào các hoạt động về quản lí chất lượng và thực tế thì việc đánh giá về các hoạt động trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng chưa có đánh giá hữu hiệu, đồng bộ, toàn diện. Chính vì vậy kiểm soát xem hệ thống Đảm bảo chất lượng có hoạt động không, hoạt động có hiệu quả không thì chưa làm được, mặc dù các ý kiến được khảo sát đều rất kỳ vọng ở bộ công cụ đánh giá các hoạt động Đảm bảo chất lượng để nâng cao chất lượng trong đào tạo. Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
- Thực hiện hoạt động đánh giá
- Quản lí việc đánh giá nội bộ
Biểu đồ 2.24: Đánh giá về quản lí việc đánh giá nội bộ
Đánh giá nội bộ trong quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin còn quá mới, các ý kiến qua khảo sát cho rằng đây là hình thức phù hợp với việc quản lí đào tạo nghề Công nghệ thông tin, nhưng hầu như các Cơ sở dạy nghề còn lúng túng, không nắm rõ được bản chất của nội dung này nên việc thực hiện không hiệu quả hầu hết trên các phương diện: hình thức đánh giá không phù hợp với đặc thù của nghề, các thầy cô giảng dạy ít được tham gia các công đoạn trong hoạt động này, các hoạt động về thanh tra kiểm tra chưa được xem là hoạt động đánh giá nội bộ.
- Quản lí hoạt động tự kiểm định (tự đánh giá) chương trình đào tạo
Biểu đồ 2.25: Đánh giá về quản lí hoạt động tự kiểm định (tự đánh giá) chương trình đào tạo
Tự kiểm định trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin được xem là hoạt động Đảm bảo chất lượng, chính vì vậy mà Tổng cục dạy nghề đã có các văn bản và quy định về hoạt động này, nhưng thực tế việc thực hiện không đạt hiệu quả, bởi một số nhận định sau: Cán bộ giáo viên tham gia giảng dạy chưa hiểu rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động này, chưa ý thức tốt về nội dung tự kiểm định, thời gian dành cho hoạt động này còn ít,… Mặc dù họ vẫn đánh giá, vẫn nhận định rằng đây là hoạt động sẽ Đảm bảo chất lượng và nâng cao chất lượng trong ĐTN nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.
- Quản lí hoạt động thanh tra, kiểm tra đào tạo cấp trường
Biểu đồ 2.26: Đánh giá về quản lí hoạt động thanh tra và kiểm tra đào tạo cấp trường
Qua khảo sát thực trạng cho thấy hoạt động thanh tra và kiểm tra đào tạo góp phần Đảm bảo chất lượng trong toàn bộ Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin từ đầu vào, quá trình đến đầu ra. Tuy nhiên thực tế triển khai còn nhiều hạn chế như: việc thanh tra còn ít, chủ yếu mang tính hình thức. Các nhận định cho rằng thanh tra của các đoàn bên ngoài (cấp trên) đã đem lại hiệu quả rất tốt trong hoạt động Đảm bảo chất lượng nhưng đội ngũ thanh tra cũng còn một số hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ, cần phải đào tạo bồi dưỡng để nâng cao trình độ cho họ. Cần tăng cường hoạt động này hơn nữa để giúp cho các Cơ sở dạy nghề làm đủ, làm đúng theo quy định và giúp Cơ sở dạy nghề hoàn thiện hơn trong việc quản lý chất lượng và hiệu quả trong quá trình tạo ra sản phẩm về nhân lực về Công nghệ thông tin đáp ứng kỳ vọng của xã hội.
- Quản lí hoạt động kiểm soát sản phẩm không phù hợp và cải tiến hệ thống
- Quản lí hoạt động kiểm soát sản phẩm không phù hợp
Biểu đồ 2.27: Đánh giá về quản lí hoạt động kiểm soát sản phẩm không phù hợp
Qua khảo sát thực trạng cho thấy đây cũng là hoạt động được đánh giá là góp phần vào hoạt động Đảm bảo chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề Công nghệ thông tin, nhưng thực tế việc xây dựng các văn bản để thực hiện cũng như việc triển khai còn nhiều khó khăn, chưa xác định rõ nội dung công việc và giao cho bộ phận nào phụ trách, các văn bản hướng dẫn còn chưa rõ ràng. Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
- Quản lí hoạt động cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng
Biểu đồ 2.28: Đánh giá về quản lí hoạt động cải tiến h thống Đảm bảo chất lượng
Đây cũng là hoạt động góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề Công nghệ thông tin, giúp đào tạo tiếp cận với sự thay đổi để phù hợp hơn với thị trường lao động, thực tế triển khai lại không hiệu quả, các khâu trong nội dung công việc cũng như phân công các công việc không cụ thể, việc định biên trong hoạt động này chưa rõ ràng, nên kéo theo cả hệ thống còn đào tạo nghề Công nghệ thông tin tại các Cơ sở dạy nghề còn trì trệ.
- Quản lí hoạt động khắc phục
Biều đồ 2.29: Đánh giá về quản lí hoạt động khắc phục
Chưa có các văn bản cụ thể quy định về hoạt động khắc phục trong quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin mặc dù đây là hoạt động được nhận định là cần thiết để khắc phục các lỗi trong toàn bộ Quá trình đào tạo để có thể thể tiếp cận Đảm bảo chất lượng tuy nhiên hoạt động này còn yếu, chưa đáp ứng được sự kỳ vọng của cán bộ giáo viên cũng như các cơ sở Sử dụng lao động. Chính vì vậy mà chất lượng còn rất nhiều hạn chế .
- Quản lí hoạt động phòng ngừa
Biểu đồ 2.30: Đánh giá về việc quản lí hoạt động phòng ngừa
Hoạt động phòng ngừa trong quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng còn yếu từ khâu xây dựng các văn bản hướng dẫn nên chưa loại bỏ được các nguyên nhân tiềm ẩn trong việc quản lý đào tạo nghề Công nghệ thông tin. Qua khảo sát cho thấy hoạt động này ít được chú trọng dẫn đến không lường trước được các lỗi có thể xảy ra, nếu có các văn bản quy định rõ ràng thì việc thực hiện đã đảm bảo theo các quy định ban hành, bởi vì tính ưu việt đem lại khi thực hiện các hoạt động phòng ngừa.
- Kiểm định chương trình đào tạo (đánh giá ngoài)
Biểu đồ 2.31: Đánh giá về kiểm định chương trình đào tạo
Qua phỏng vấn và các nhận định thông qua phiếu hỏi đều cho rằng đây là hoạt động thiết thực góp phần vào việc Đảm bảo chất lượng đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng trong bối cảnh đổi mới giáo dục nghề nghiệp hiện nay. Nhưng vẫn còn một số tồn tại lớn đó là xây dựng kế hoạch chưa cụ thể, rõ ràng. Các công cụ và phương tiện hỗ trợ cho hoạt động này không có dẫn đến quá trình các đoàn kiểm định làm việc chưa thực sự hiệu quả như mong đợi. Một số ý kiến cho rằng cần phải tăng cường hoạt động kiểm định chương trình đào tạo, đặc biệt là trong bối cảnh mà giáo dục nghề nghiệp đang hướng tới việc tự chủ. Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
- Thanh tra và kiểm tra công tác đào tạo (thanh tra cấp trên nhà trường)
Biểu đồ 2.32: Đánh giá về Thanh tra và kiểm tra công tác ĐT
Đây là hoạt động thiết thực góp phần quan trong trong hoạt động Đảm bảo chất lượng đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng, đặc biệt các nhà trường chuyển sang hình thức tự chủ trong ĐTN thì vai trò của hoạt động thanh tra từ phía quản lí nhà nước càng quan trọng hơn. Thực tế cho thấy các văn bản quy định về thanh tra chưa được phổ biến rộng rãi, đội ngũ thanh tra viên còn nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn.
2.3.4. Thực trạng tác động của các yếu tố về Bối cảnh
- Cơ chế chính sách
Qua khảo sát thực tế cho thấy Giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề có vai trò quyết định chất lượng đào tạo nghề, song với chính sách đãi ngộ như hiện nay thì khó có thể có được một đội ngũ GVDN và cán bộ quản lý dạy nghề đủ về số lượng và chất lượng. GV dạy nghề Công nghệ thông tin hiện chưa được đãi ngộ thỏa đáng, dù có học vị cao, vẫn chỉ đạt được danh hiệu GV cao cấp, không được công nhận là GV chính, giáo viên hay giảng viên cao cấp như bên giáo dục phổ thông và giáo dục đại học. Vì vậy cần có một số giải pháp để tháo gỡ những khó khăn trong thời điểm hiện tại. Các ý kiến khi được hỏi đều cho rằng việc tăng cường đãi ngộ cho giáo viên và cán bộ trong lĩnh vực dạy nghề là vô cùng cần thiết, qua đó khích lệ tinh thần, giúp cho cán bộ, giáo viên yên tâm công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ và nâng cao chất lượng dạy nghề. Để thu hút lực lượng GV giỏi cần có sự điều chỉnh về bậc lương cho giáo viên dạy nghề và có quy định về việc phong học hàm học vị cho những người công tác trong lĩnh vực dạy nghề.
Đào tạo nghề Công nghệ thông tin hiện đang chịu thiệt thòi về cơ chế, chính sách chế độ, về lương, về các điều kiện ưu đãi khác. Việc tìm chỗ đứng trong các tổ chức chính trị xã hội, các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước rất khó khăn. Có nhiều doanh nghiệp trong đó có cả các doanh nghiệp FDI tuyển lao động không qua đào tạo, trong đó có lao động chưa tốt nghiệp Trung học Phổ thông để có chi phí nhân công giá rẻ. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến sinh viên tốt nghiệp đúng chuyên ngành khó tìm được việc làm. Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
- Cuộc cách mạng công nghiệp 0
Qua khảo sát thực trạng về chương trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin hiện nay còn nhiều bất cập, không đáp ứng được đòi hỏi của cuộc cách mạng công nghiệp 4,0, như: chưa kết hợp được việc học trên lớp với việc học online, việc đào tạo tại các trường nghề còn tách biệt với doanh nghiệp nên quá trình đào tạo không tiếp cận được để chỉnh sửa, hoàn thiện chương trình cho phù hợp với lĩnh vực chuyên sâu về Công nghệ thông tin. Phương pháp giảng dạy còn lạc hậu không chú trọng đến năng lực sáng tạo và khả năng thính ứng với những thay đổi của khoa học công nghệ
- Mối quan hệ giữa dạy nghề và doanh nghiệp
Một nghịch lý đang tồn tại là trong khi các cơ sở sử dụng lao động đang cần hàng vạn công nhân, kỹ thuật viên, kỹ sư về Công nghệ thông tin thì vẫn còn nhiều sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ thông tin không tìm được việc làm, vậy nguyên nhân do đâu:
Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp hiện nay đang là mối quan hệ tự nhiên dựa trên nhu cầu của 2 bên, chưa có được mô hình và cơ chế liên kết phù hợp, chưa có một tổ chức đứng ra chịu trách nhiệm pháp lý giúp cho mối quan hệ này phát triển bền vững.
Phần lớn các Cơ sở dạy nghề và nhất là các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước chưa nhận thức được sự cần thiết và lợi ích của mối quan hệ này cho cả đôi bên, do vậy thiếu hào hứng và tích cực trong việc hợp tác.
- Các chủ thể quản lí
Qua khảo sát thực trạng đã xác định được trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn và các quan hệ công việc của mỗi chủ thể trong quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng, cụ thể như sau:
- Chủ thể Hiệu trưởng, BGH: quản lý các nội dung ở tầm vĩ mô, như: Tầm nhìn, sứ mạng, chiến lược các mục tiêu dài hạn, …
- Chủ thể là các vị trí nhân sự ở các phòng ban chức năng mà cụ thể đối với hoạt động quản lý đào tạo là phòng đào tạo, phòng thanh tra, phòng khảo thí và đảm bảo chất lượng, phòng quản trị thiết bị, trung tâm thư viện…QL các hoạt động ĐT ở những công việc chức năng riêng phục vụ và đảm bảo hoạt động đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.
- Chủ thể là Trưởng khoa, Ban chủ nhiệm khoa, Trưởng bộ môn quản lý quá trình giảng dạy của khoa ở từng chuyên ngành ĐT nghề Công nghệ thông tin. Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
- Chủ thể là Giáo viên, quản lý trực tiếp hoạt động dạy học trên lớp và định hướng quá trình tự học cho sinh viên theo từng đơn vị giờ học, bài học của từng môn học/mô đun môn học trong ĐT nghề Công nghệ thông tin.
- Chủ thể là Sinh viên, quản lý trực tiếp quá trình học của bản thân ở trên lớp cũng như ở ngoài lớp dưới sự định hướng, hướng dẫn của giáo viên cũng như các lực lượng khác.
- Chủ thể là Doanh nghiệp hay Cơ sở sử dụng người lao động, người sử dụng sản phẩm sau quá trình đào tạo, cũng là người đóng góp ý kiến quan trọng để có thể đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội.
2.3.5. Đánh giá chung kết quả khảo sát
Qua việc khảo sát thực trạng nội dung về Quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng, đặc biệt là việc quản lí các nội dung đó theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng cho ta thấy việc quản lí về cơ bản là làm đúng các văn bản quy định hiện hành nhưng chưa hiệu quả chất lượng ĐT còn thấp chưa đáp ứng được các tiêu chí mà xã hội đang cần. Đặc biệt là hoạt động Đảm bảo chất lượng, hầu như các nhận định ở mức “chưa đạt”, khi được phỏng vấn trực tiếp một số cá nhân chưa hình dung rõ khái niệm, mục đích ý nghĩa, vai trò của việc hoạt động Đảm bảo chất lượng trong quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin. Đánh giá cụ thể về việc khảo sát thực trạng như sau:
- Những điểm mạnh
Tuyển sinh theo đúng quy chế của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành; các nhà trường ít nhiều cũng có mối quan hệ với các doanh nghiệp; tỷ lệ sinh viên tìm được việc làm cao hơn so với hệ cao đẳng “hàn lâm”.
Giáo viên có tham gia nghiên cứu khoa học, sáng tạo thiết bị dạy nghề ứng dụng vào công tác giảng dạy nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng. Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Các trường tham gia khảo sát có chính sách khuyến khích giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn và bồi dưỡng nghiệp vụ; công tác đánh giá xếp loại nhà giáo của các nhà trường thực hiện nhưng còn mang nặng tính hình thức.
Chương trình, giáo trình dạy nghề Công nghệ thông tin được một số Cơ sở dạy nghề đã và đang tiến hành xây dựng, trong quá trình xây dựng bước đầu có sự tham gia của nhà giáo, cán bộ Quản lí và doanh nghiệp Sử dụng lao động.
Có hệ thống CSVC chất phục vụ ĐT như: phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, phòng học chuyên môn; phương tiện dạy học, dạy thực hành/thực tập; hệ thống máy tính, có tài liệu hoặc giáo trình phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và học tập.
Công tác thanh tra kiểm tra nói chung và thanh kiểm tra trong đào tạo giữ vai trò quan trọng trong hoạt động Đảm bảo chất lượng đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.
- Những điểm yếu
1/ Việc quản lí nội dung Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng
Hàng năm các Cơ sở dạy nghề tuyển sinh các nghề về Công nghệ thông tin chưa đạt so với chỉ tiêu đề ra, các năm từ 2022 đến 2024 chỉ tiêu tuyển sinh luôn hạ xuống nhưng vẫn không tuyển đủ số lượng, thậm chí một số giáo viên không có việc làm vì không có sinh viên. Có nhiều nguyên nhân, khách quan cũng như chủ quan trong việc tuyển sinh, như: các giải pháp trong công tác tuyển sinh chưa thực sự hiệu quả, chưa gắn được trách nhiệm của các tổ chức để thu hút vào học nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng, …
Các Cơ sở dạy nghề đều có các văn bản về quản lý CSVC trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin, nhưng thực tế cho thấy CSVC xuống cấp nhưng không được sửa chữa kịp thời, đặc biệt thiết bị nghề Công nghệ thông tin lạc hậu, cũ kĩ, quá bất cập so với sự thay đổi ở bên ngoài, thậm chí có thiết bị nghề theo danh mục tối thiểu mà Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành. Dụng cụ, vật tư, đường truyền phục vụ cho hoạt động dạy và học còn nhiều bất cập.
Giáo viên đóng vai trò quan trong trong việc tạo nên chất lượng ĐT nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng, nhưng thực tế qua khảo sát thì hầu hết họ chưa đạt các chuẩn mà thông tư 30 đề ra. Một số giáo viên cho rằng các chế độ đãi ngộ, ưu đãi dành cho giáo viên dạy nghề Công nghệ thông tin còn quá nhiều bất cập, không tương ứng với công sức mà họ cống hiến.
Việc thi tốt nghiệp hệ Cao đẳng nghề Công nghệ thông tin bị hạn chế về các văn bản quy định, không đánh giá đầy đủ được kết quả đầu ra của một sinh viên, nguyên nhân chủ yếu hình thức thi còn bất cập, chưa đa dạng, cách thức đang sử dụng không đánh giá được kết quả đầu ra phù hợp với nhu cầu ở ngoài thực tế.
Phương pháp giảng dạy và các hình thức kiểm tra đánh giá chưa đa dạng, chưa phù hợp, chưa thực sự lấy người học làm trung tâm cho mọi hoạt động. Nguyên nhân chủ yếu là do cách dạy, không bám sát vào chuẩn đầu ra để dạy học, việc kiểm tra đánh giá chưa phù hợp nên kết quả kiểm tra đánh giá không thể làm căn cứ để đưa ra phương pháp dạy và thay đổi cách học của sinh viên. Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Qua khảo sát thực trạng cho thấy công tác hướng nghiệp, định hướng việc làm và liên hệ công việc cho sinh viên chưa hiệu quả, một số Cơ sở dạy nghề chưa thực sự quan tâm, nhiều sinh viên còn lúng túng khi lựa chọn việc làm, thậm trí không tìm được việc làm phù hợp, trong khi nhiều doanh nghiệp thiếu nhân lực nhưng lại không tìm nguồn cung cấp. Nguyên nhân chủ yếu là do khi đăng ký vào học nghề Công nghệ thông tin không được tư vấn nên trong quá trình học không phát huy được khả năng sẵn có của người học phù hợp với năng lực của chính họ, dẫn đến sinh viên học một thời gian là bỏ học, tỷ lệ học sinh bỏ học trong năm đầu tiên có rất nhiều trường vượt trên 20%, gây lãng phí lớn cho các Cơ sở dạy nghề, xã hội và chính bản thân SV.
2/ Quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng
Quản lí Quá trình đào tạo tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng còn mới và xa lạ đối với những người quản lí trong một nhà trường. Việc xây dựng một hệ thống Đảm bảo chất lượng chưa được quan tâm đúng mức, đúng cách. Chính vì vậy mà hiệu quả, chất lượng đào tạo vẫn còn khoảng cách khá xa so với yêu cầu của các nhà sử dụng lao động đòi hỏi.
Phần lớn các Cơ sở dạy nghề chưa thiết lập được hệ thống Đảm bảo chất lượng, chưa biết mục đích và ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động Đảm bảo chất lượng tác động đến chất lượng đào tạo nghề Công nghệ thông tin như thế nào. Chính vì vậy mà nội dung quản lý trong Quá trình đào tạo còn chồng chéo, không thống nhất các khâu trong một Cơ sở dạy nghề.
Thực tế cho thấy việc phối hợp thực hiện công tác quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin giữa các phòng nghiệp vụ, khoa chuyên môn, các đơn vị trực thuộc trong một Cơ sở dạy nghề còn chồng chéo, nhiều vướng mắc, nhiều bất cập, nguyên nhân chủ yếu là do việc phân công nhiệm vụ chưa rõ ràng, chưa hợp lý; không phân định rõ trách nhiệm từng đơn vị; việc điều chỉnh để phù hợp còn nhiều hạn chế; chưa hoặc chưa xây dựng tốt các bộ thủ tục/quy trình để thực hiện các công việc, nếu có thì không vận hành được hoặc vận hành không hiệu quả, nguyên nhân chủ yếu do việc xác định nội dung công việc trong quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin không rõ ràng, không chỉ rõ được chủ thể của các nội dung công việc.
Một số Cơ sở dạy nghề có áp dụng ISO vào trong hoạt động quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin, nhưng việc đánh giá nội bộ còn yếu kém, chỉ mang tính hình thức. Nguyên nhân chủ yếu là hoạt động đánh giá nội bộ còn rườm rà còn hình thức, thiếu vắng sự tham gia của cán bộ giáo viên vào quá trình đánh giá, việc khắc phục lỗi theo ISO phức tạp, không dễ thực hiện trong quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin. Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Trong quá trình đào tạo chưa có một công cụ nào để đánh giá hay đo lường được chất lượng trong đào tạo ngoài điểm kiểm tra kết thúc môn học/mô đun môn học và điểm thi, mà bản chất của thi, kiểm tra theo quy chế 14 cũng còn nhiều vấn đề bất cập.
Hoạt động tự kiểm định là cần thiết trong Quá trình đào tạo một nghề, nhưng theo kết quả khảo sát thì nó chưa đem lại kết quả như mục tiêu đề ra, nguyên nhân chủ yếu do quá trình quản lí hoạt động này tại các Cơ sở dạy nghề còn nhiều hạn chế, nhiều lỗ hổng cũng như nhiều bất cập.
Thực tế trong hoạt động thanh tra dạy nghề còn nhiều tồn tại, bất cập: Số lượng các cuộc thanh tra còn rất ít so với yêu cầu, số địa phương, cơ sở được thanh tra còn quá ít so với tổng số cơ sở dạy nghề hiện có.
3/ Bối cảnh
Một nghịch lý đang tồn tại là trong khi các xí nghiệp, các khu chế xuất đang cần hàng vạn công nhân, kỹ thuật viên, kỹ sư thì vẫn còn nhiều học sinh, sinh viên tốt nghiệp không tìm được việc làm, phải chăng là chất lượng nguồn nhân lực qua đào tạo hiện nay là chưa phù hợp, nhưng có một lí do nữa đó là việc kết nối giữa nhà trường và doanh nghiệp còn nhiều hạn chế.
Đào tạo và sử dụng nhân lực có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau, tác động lẫn nhau theo quan hệ cung cầu. Các cơ sở đào tạo đã nhận thức rõ về vấn đề này và đã chú trọng đến đào tạo theo nhu cầu, dựa trên nhu cầu của doanh nghiệp về kỹ năng, kiến thức và thái độ. Để có được được những thông tin đó cần phải thiết lập mối quan hệ chặt chẽ nhà trường và doanh nghiệp.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Nhằm đánh giá thực trạng các nội dung quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng và việc quản lí các nội dung đó theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng của một số trường Cao đẳng nghề có đào tạo nghề về Công nghệ thông tin. Tác giả đã tiến hành khảo sát tại 07 trường, thuộc 03 miền Bắc – Trung – Nam.
Kết quả cho thấy việc quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng, đặc biệt là việc quản lí các nội dung đó theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng về cơ bản là làm đúng các văn bản quy định hiện hành nhưng chưa hiệu quả, chất lượng ĐT còn thấp chưa đáp ứng được các tiêu chí mà xã hội đang cần. Đặc biệt là hoạt động Đảm bảo chất lượng, hầu như các nhận định ở mức “chưa đạt”. Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Việc quản lí nội dung Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng còn nhiều hạn chế và bất cập, các giải pháp trong công tác tuyển sinh không thực sự hiệu quả, chưa gắn được trách nhiệm của các tổ chức để thu hút vào học nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng; CSVC xuống cấp, đặc biệt thiết bị nghề Công nghệ thông tin lạc hậu, cũ kĩ, bất cập so với sự thay đổi ở bên ngoài; giáo viên đóng vai trò quan trong trong việc tạo nên chất lượng ĐT nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng, nhưng hầu hết họ chưa đạt các chuẩn mà thông tư 30 đề ra; việc kết thúc môn học/mô đun và thi tốt nghiệp còn nhiều bất cập, không đánh giá đầy đủ được kết quả đầu ra của một SV, nguyên nhân chủ yếu hình thức thi còn hạn chế, chưa đa dạng; phương pháp giảng dạy chưa phù hợp, do cách dạy còn nhiều bất cập, chưa biết giảng dạy theo chuẩn đầu ra; công tác hướng nghiệp, định hướng việc làm và liên hệ công việc cho sinh viên chưa hiệu quả.
Quản lí Quá trình đào tạo tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng còn mới và xa lạ, chưa được quan tâm đúng mức, đúng cách. Phần lớn các Cơ sở dạy nghề chưa thiết lập được hệ thống Đảm bảo chất lượng, chưa biết mục đích và ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động Đảm bảo chất lượng tác động đến chất lượng đào tạo nghề Công nghệ thông tin như thế nào. Chính vì vậy mà nội dung quản lý trong Quá trình đào tạo còn chồng chéo, không thống nhất các khâu trong một Cơ sở dạy nghề. Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Do vậy, để đảm bảo chất lượng đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng trong bối cảnh cảnh hiện nay, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động thì chúng ta cần phải có các giải pháp thiết thực.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

