Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin trình độ cao đẳng tiếp cận đảm bảo chất lượng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Quản lí chất lượng là một phương thức quản lí mới đã thành công trong quản lí sản xuất, kinh doanh và dịch vụ bắt đầu được vận hành trong quản lí giáo dục. Bản chất của quản lí chất lượng là một phương thức quản lí bằng các quy trình, các quy trình này có thể được xây dựng từ các công việc cụ thể trong từng chương trình đào tạo, từng cơ sở đào tạo hoặc từ các bộ chuẩn. Phương thức này sẽ khắc phục những hạn chế trong quản lí truyền thống mà các nhà quản lí giáo giáo thường sử dụng thông qua các chức năng quản lí như: kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra [23]. Quản lí chất lượng giúp cho đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng khắc phục được những yếu điểm về nguồn nhân lực qua đào tạo của nước ta hiện nay, góp phần vào thực hiện công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

Thực tiễn trên thế giới đang chứng minh xu thế phát triển nền kinh tế thị trường gắn với xu hướng phát triển một số ngành đặc thù, được gọi là ngành công nghiệp tri thức. Đây là những ngành sản xuất, dịch vụ dựa vào tri thức, có hàm lượng tri thức cao, trong đó có hai ngành được coi là “chiếc máy cái” chính là giáo dục đào tạo và công nghệ thông tin [24].

Công nghệ thông tin được coi là ngành công nghiệp tri thức cơ bản dùng làm nguồn cho những ngành tri thức trong các lĩnh vực cụ thể khác tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Công nghệ thông tin ra đời và phát triển kéo theo nhu cầu sử dụng nhiều kỹ sư máy tính và các nhà quản lý mạng. Thông tin trở thành một nhân tố quan trọng của nền kinh tế hiện đại và luôn thay đổi với tính đa diện, vì vậy càng đỏi hỏi nhiều hơn những chuyên gia xử lý, phân tích, quản lý, …. Chúng ta nên khắc phục tình trạng đào tạo một cách ồ ạt nhưng chất lượng thấp như hiện nay về ngành Công nghệ thông tin. Mỗi năm các trường ĐH và Cao đẳng cung cấp cho thị trường lao động khoảng 110.000 kỹ sư Công nghệ thông tin nhưng thực tế chỉ 10% trong số đó phục vụ tốt cho ngành này [24]. Các Cơ sở dạy nghề chiếm một tỉ trọng rất lớn trong các con số ĐT ở trên nhưng chất lượng vẫn còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng lao động. Chính vì vậy ngành dạy nghề luôn nỗ lực tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐT, có nhiều giải pháp được đưa ra, đáng chú ý hơn cả là việc quản lý quá trình đào tạo và cũng đã có nhiều ý kiến khác nhau về cách thức quản lý đào tạo, nhưng đa phần chúng ta vẫn quản lý Quá trình đào tạo theo cách truyền thống, tiếp cận kiểm soát chất lượng, chỉ quan tâm đến khâu thanh tra kiểm tra, không chú trọng đến việc kiểm soát quá trình nên chất lượng ĐT nghề còn thấp, còn bị lỗi là điều đương nhiên. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Xuất phát từ ý nghĩa và tính cấp thiết trên, tác giả chọn đề tài “Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin trình độ cao đẳng tiếp cận đảm bảo chất lượng” để làm đề tài nghiên cứu của luận án.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, luận án đề xuất các giải pháp quản lý quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về các nội dung quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng và quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng;

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về các nội dung quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng và việc quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng trong và ngoài nước;

Khảo sát, đánh giá thực trạng về các nội dung quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin, việc quản lí chất lượng ĐT nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tại một số cơ sở ĐT nghề tại Việt Nam;

Đưa ra các giải pháp, các nhóm giải pháp nhằm Đảm bảo chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng;

Tổ chức thử nghiệm đánh giá một số giải pháp đề xuất.

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Khách thể nghiên cứu: Toàn bộ quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng trong cơ sở đào tạo nghề tại Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung về ĐT nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng và cách thức quản lí các nội dung đó theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng.

5. Câu hỏi nghiên cứu

Có những nghiên cứu nào về các nội dung quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng và việc quản lí các nội dung đó theo một phương mới, phương thức quản lí chất lượng?

Những nội dung quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng, phương thức quản lí các nội dung đó theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng là gì?

Kinh nghiệm quản lí Quá trình đào tạo, quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng của một số nước trên thế giới như thế nào?

Thực trạng nội dung quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng, việc quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng hiện nay ở Việt Nam như thế nào? Đâu là nguyên nhân của các bất cập, hạn chế, những tồn tại là gì, …?

Cần có những giải pháp nào để Đảm bảo chất lượng trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực Công nghệ thông tin trong bối cảnh hiện nay?

6. Giả thuyết khoa học

Nếu thực hiện việc quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng theo khung lí thuyết xây dựng, trên cơ sở các nội dung về quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng và việc quản lí các nội dung đó theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng thông qua các nội dung như: khung tham chiếu; áp dụng các thủ tục quy trình; đánh giá và cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng; … thì đảm bảo rằng nhân lực nghề Công nghệ thông tin sẽ đáp ứng được sự kỳ vọng của xã hội và cũng đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, tiêu chuẩn về kiểm định chất lượng trong dạy nghề do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

7. Những luận điểm bảo vệ

Xây dựng khung lí thuyết để tổ chức quản lý Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng dựa trên cơ sở lý luận cũng như kinh nghiệm quốc tế về quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng

Các hoạt động quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng hiện nay đã được triển khai phần nào theo khung lý thuyết được xây dựng nhưng thực tế còn nhiều bất cập.

Bổ sung và hoàn thiện các giải pháp quản lí để Đảm bảo chất lượng đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng đáp ứng nhu xã hội trong bối cảnh mà nguồn nhân lực Công nghệ thông tin tiếp cận nền công nghiệp 4.0 hiện nay ở Việt Nam đang thiếu và đang yếu là rất cần thiết.

Các giải pháp về Đảm bảo chất lượng do kết quả nghiên cứu của luận án là có hiệu quả cao trong quản lý Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.

8. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Các nghiên cứu và khảo sát việc quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng được tiến hành ở một số Cơ sở dạy nghề trên địa bàn ba miền (Bắc – Trung – Nam) và thử nghiệm một số giải pháp tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội.

9. Những đóng góp mới của luận án

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa lí luận về quản lí chất lượng trong đào tạo, vận dụng vào việc quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng.
  • Xây dựng mô hình Đảm bảo chất lượng, khung tham chiếu quản lí Quá trình đào tạo, đặc biệt là khung lý thuyết về quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin tiếp cận Đảm bảo chất lượng.

Về mặt thực tiễn:

  • Đã phân tích, đánh giá thực trạng các nội dung Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng và việc quản lí các nội dung đó theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng trong bối cảnh hiện nay.
  • Đề xuất một số giải pháp quản lí Quá trình đào tạo nghề, quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong đào tạo nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực về lĩnh vực Công nghệ thông tin để tiếp cận nền công nghiệp 4.0 hiện nay.
  • Tổ chức thử nghiệm thành công một số giải pháp về Quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội.

10. Phương pháp nghiên cứu Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích và tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa liên quan đến lý luận quản lí, quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng;

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra, khảo sát, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia;
  • Các phương pháp bổ trợ: Thu thập và xử lý thông tin, định lượng, định tính, thống kê và phân tích thống kê.

11. Cấu trúc luận án

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung khoa học luận án gồm 3 chương:

  • Chương 1: Cơ sở lí luận của Quản lí quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng
  • Chương 2: Thực trạng việc Quản lí quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng
  • Chương 3: Các giải pháp quản lí quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÍ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Nhân lực về Công nghệ thông tin đã chi phối hầu hết mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội, những thành tựu của nó đã và đang góp phần tạo ra những nhân tố năng động mới trong quá trình hình thành nền kinh tế tri thức, xã hội thông tin và trở thành công cụ phổ biến. Để có được nguồn nhân lực Công nghệ thông tin Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2023 và định hướng đến năm 2028. Trong đó Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội chủ trì triển khai nhiệm vụ: Đào tạo nghề về Công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông với mục tiêu đào tạo khoảng 100.000 người có trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề về Công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông. Nhân lực Công nghệ thông tin phải đảm bảo chất lượng, đồng bộ, chú trọng tăng nhanh tỷ lệ nguồn nhân lực có trình độ cao, nhân lực Công nghệ thông tin phải gắn kết chặt chẽ với quá trình đổi mới giáo dục và ĐT, đặc biệt là đổi mới Giáo dục nghề nghiệp. Đổi mới cơ bản và toàn diện đào tạo nhân lực Công nghệ thông tin theo hướng hội nhập và đạt trình độ khu vực và quốc tế, tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng ĐT, đáp ứng yêu cầu phát triển Công nghệ thông tin của đất nước, của sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

Chính vì vậy, trong giai đoạn vừa qua không chỉ ở trên thế giới mà ngay tại Việt Nam cũng có rất nhiều nghiên cứu về đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề Công nghệ thông tin nói riêng.

1.1.1. Những nghiên cứu về Quản lý quá trình đào tạo nghề, nội dung quản lí QTĐT nghề Công nghệ thông tin

  • Trong nước Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Cho đến nay, đã có những công trình nghiên cứu, bài báo viết liên quan hoặc đề cập đến công tác quản lý đào tạo nghề, điển hình là:

Công trình nghiên cứu của tác giả Mạc Văn Tiến và Đỗ Minh Cương “Phát triển lao động kỹ thuật Việt Nam – Lý luận và thực tiễn” đề cập đến một số nội dung đào tạo lao động kỹ thuật đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước như: đổi mới chương trình giảng dạy, tăng cường thiết bị cho đào tạo, nâng cao chất lượng giáo viên dạy nghề, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo tại các Cơ sở dạy nghề [84].

Trong đề tài nghiên cứu cấp nhà nước về “Thực trạng và giải pháp đào tạo lao động kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” do Nguyễn Minh Đường làm chủ nhiệm. Đề tài đã đánh giá tác đào tạo lao động kỹ thuật, phân tích các mặt mạnh, mặt yếu so với nhu cầu xã hội trong bối cảnh đất nước đang chuyển mình sang nền kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Đặc biệt đề tài còn đã đưa ra một số giải pháp trong trong đào tạo nghề nhằm phát triển đồng bộ đội ngũ lao động kỹ thuật [34].

Tác giả Phan Văn Kha (2015) về “Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam” đã đưa ra các hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường với thị trường lao động đem lại lợi ích cho nhà trường, người học và cả xã hội. Cũng như các quan điểm về vai trò của đội ngũ cán bộ nhằm nâng cao chất lượng trong đào tạo nguồn nhân lực [51]

Tại hội thảo khoa học về Chính sách và các giải pháp phát triển nhân lực trình độ cao của Thủ đô Hà Nội trong thời kỳ Công nghiệp hóa & Hiện đại hóa, tổ chức tại Hà Nội năm 2011. Tác giả Vũ Đình Cường, trong bài viết về “Đổi mới phương thức và phương pháp đào tạo nhân lực lao động kỹ thuật Thủ đô Hà Nội” đã phân tích vấn đề đổi mới phương pháp đào tạo cần được hoàn thiện cả trên bình diện lý luận và triển khai ứng dụng thực tế ở các cơ sở đào tạo tại Hà Nội [19]

Tác giả Trần Khánh Đức trong cuốn “Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế ký XXI” đã khái quát toàn bộ những vấn đề về khoa học giáo dục, phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của các hoạt động quản lý, nghiên cứu, đào tạo, và giảng dạy trong hệ thống các cơ sở đào tạo [30].

Theo nghiên cứu của tác giả Đặng Bá Lãm và Trần Khánh Đức (2010) về “Phát triển nhân lực công nghệ ưu tiên ở nước ta trong thời kỳ Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa” các tác giả cũng nêu bật vai trò quan trọng của quá trình quản lý đào tạo và phân tích các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ ưu tiên ở nước ta như: Công nghệ thông tin, Công nghệ Sinh học [36],… Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Bên cạnh những công trình nghiên cứu mang tính phổ quát đó, trong những năm gần đây có nhiều luận án tiến sĩ đã đề cập đến những vấn đề trong công tác quản lí Quá trình đào tạo và quản lí chất lượng đào tạo nghề và nghề Công nghệ thông tin, điển hình như:

Nguyễn Văn Hùng (2024), “Quản lý quá trình đào tạo của trường cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng”, Luận án tiến sĩ Quản lí GD, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Luận án: Xây dựng khung lý luận làm tiền đề nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp Quản líĐT của trường Cao đẳng nghề theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng

Nguyễn Tuyết Lan (2023), “Quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề với doanh nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực”, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Luận án: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp quản lý liên kết ĐT giữa trường Cao đẳng nghề với DN ở tỉnh Vĩnh Phúc góp phần nâng cao chất lượng nhân lực, đáp ứng nhu cầu xã hội và quá trình Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế.

Nguyễn Hồng Tây (2022), “Quản lý phát triển các trường cao đẳng nghề nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung”, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Luận án: Xây dựng luận cứ khoa học và đề xuất các giải pháp quản lý phát triển các Trường Cao đẳng nghề nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung theo cách tiếp cận cung – cầu nhân lực, Quản lí theo mục tiêu (MBO) và Quản lí dựa trên nhà trường (SBM) [82].

Nguyễn Thị Hằng (2021), “Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội”, Đại học Quốc gia Hà Nội – Đại học Giáo dục, Luận án: Đề xuất các giải pháp đổi mới công tác quản lý đào tạo nghề ở các trường DN theo hướng đào tạo đáp ứng được nhu cầu XH nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam [37].

Phan Chính Thức (2011), “Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân cho sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa”, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, theo tác giả Đào tạo nghề là quá trình phát triển một cách có hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và khả năng tìm được việc làm, tự tạo việc làm. Trong quá trình đào tạo cần hình thành: kiến thức, kỹ năng, thái độ và khả năng tự tìm việc, tự tạo việc làm và tự trao dồi chuyên môn để có thể thích ứng với thay đổi của khoa học công nghệ [86]. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Nhiều tài liệu giáo trình về quản lí đào tạo nghề đã được biên soạn và phát hành như: Năm 1999, Trường Đào tạo Cán bộ Công đoàn Hà Nội với đề tài: “Đánh giá thực trạng tay nghề của công nhân Hà Nội”; Tác giả Nguyễn Minh Đường (2009) với “Phát triển giáo dục nghề nghiệp đáp ứng quá trình đào tạo nguồn nhân lực [33]; Kỷ yếu hội thảo của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội với “ Giáo dục nghề nghiệp – những vấn đề và giải pháp” (2013) của Nguyễn Viết Sự [72]… Tất cả những công trình nghiên cứu trên đều đề cập đến chất lượng dạy nghề nói chung và nghề Công nghệ thông tin nói riêng trong những năm qua và các tác giả cũng đã đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề Công nghệ thông tin trong thời gian tới phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa-HĐH đất nước.

  • Ngoài nước

Ở Cộng hòa Liên bang Đức: Vấn đề quản lý quá trình đào tạo nghề nghiệp đã được nhiều nhà giáo dục học nổi tiếng thuộc tổ chức nghiên cứu về lao động, kỹ thuật và kinh tế trong hoạt động dạy nghề của Cộng hòa Liên bang Đức. Các công trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo nghề nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh – sinh viên phát triển thành những con người trưởng thành trong cuộc sống lao động – xã hội [101].

Ở Trung Quốc, quán triệt quan điểm “Ba trong một” – Đào tạo, sản xuất, dịch vụ. Trong vấn đề đào tạo, đặc biệt là đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay, các trường dạy nghề luôn gắn bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ, góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề [101].

Ở Mỹ đào tạo công nhân kỹ thuật được chú trọng và tiến hành ngay từ cấp Trung học Phổ thông phân ban, các trường dạy nghề cấp trung học và các cơ sở đào tạo nghề sau Trung học Phổ thông. Học sinh tốt nghiệp được cấp bằng chứng nhận, chứng chỉ công nhân lành nghề và có quyền được đi học tiếp theo [101].

Đến nay, hầu hết các nước trên thế giới đều bố trí hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề bên cạnh bậc phổ thông và đào tạo bậc cao đẳng, đại học. Do sớm có hệ thống đào tạo nghề nên các nước tư bản phát triển đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong quá trình đào tạo cũng như quản lý đào tạo nghề liên tục được hoàn thiện, đổi mới để đảm bảo chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Theo nghiên cứu của tác giả Trần Kiểm – Nguyễn Xuân Thức, ở Pháp, Nga, Hoa Kỳ [52], cho thấy, Quản lí ĐT trên cơ sở dựa vào ý kiến của Hội đồng chuyên trách về ĐT, sức mạnh của Hội đồng quốc gia sẽ tạo ra sự thống nhất trên cơ sở thảo luận kỹ lưỡng các vấn đề liên quan đến Quản lí ĐT của cơ sở ĐT họ phụ trách: Việc tự chủ và căn cứ theo chuẩn chung là cách quản lý đào tạo đáng được lưu tâm, tạo sự năng động, hướng tới chất lượng của các cơ sở đào tạo nhằm đạt yêu cầu của các cấp quản lý và thực tiễn xã hội, ở Nga tập trung tại một cơ quan chuyên trách, chịu ảnh hưởng của Hội đồng quốc gia có sự tham gia trực tiếp của các chủ thể tại các cơ sở đào tạo nhằm đảm bảo tính dân chủ và có các chính sách trong quản lý đào tạo được phù hợp; Các trường đào tạo đều hoạt động theo nguyên tắc tự quản và tự do về học thuật, coi trọng tự do học thuật trong quản lý đào tạo, có sự kết hợp giữa Ban Quản trị nhà trường với giới chuyên môn liên quan đến chuyên ngành đào tạo nhưng có nguyên tắc, có khảo sát thường xuyên và chi phối các nguồn lực đầu tư cho cơ sở đào tạo một cách có căn cứ, tạo chiều sâu và hiệu ứng kép trong quản lý đào tạo.

1.1.2. Những nghiên cứu về chất lượng, Đảm bảo chất lượng đào tạo

  • Trong nước

Hoạt động Đảm bảo chất lượng du nhập vào Việt Nam vào thời điểm trước năm 1995 với sự ra đời của Trung tâm Đảm bảo chất lượng đào tạo và Nghiên cứu phát triển giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. Tới năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng một cơ quan chịu trách nhiệm về Kiểm định chất lượng chất lượng giáo dục. Tháng 1/2010, Phòng Kiểm định chất lượng đào tạo nằm trong Vụ Đại học (nay là Vụ Đại học và Sau đại học) được thành lập. Tiếp sau đó, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục đã được thành lập. Các hoạt động đánh giá, đảm bảo và Kiểm định chất lượng đã bắt đầu được chú ý, tiếp theo sự ra đời của Trung tâm Đảm bảo chất lượng đào tạo và Nghiên cứu phát triển giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Trung tâm Khảo thí và Đánh giá chất lượng giáo dục, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã được thành lập và đưa vào hoạt động.

Theo Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ quản lý dạy nghề cho thấy [15, tr250]: Hiện nay trên thế giới đang áp dụng 03 cách thức Đảm bảo chất lượng chủ yếu đó là: Đánh giá, kiểm toán và kiểm định được áp dụng ở các mức độ khác nhau tại khu vực Đông Á và Thái Bình Dương Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường về “Quản lý chất lượng cơ sở giáo dục”, trong lĩnh vực dạy nghề thì Đảm bảo chất lượng là quá trình kiểm định các điều kiện Đảm bảo chất lượng đào tạo như chương trình, giáo viên, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, tổ chức quá trình dạy học, tài chính [35].

Theo tác giả Nguyễn Đức Trí (2016) về “Giáo dục nghề nghiệp đáp ứng thị trường lao động”, một hệ thống Đảm bảo chất lượng đào tạo phải đáp ứng 3 yêu cầu: Xác định rõ các nội dung cần quản lý (khung tham chiếu); Các thủ tục qui trình thực hiện nội dung cần quản lý; Có những tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ số để đối chiếu kết quả đạt được [88].

Tác giả Nguyễn Xuân Vinh về “Các giải pháp chiến lược phát triển ĐTN cấp tỉnh”, cho rằng: ĐTN là một quá trình gồm: Đầu vào, Quá trình đào tạo và đầu ra [90].

Chất lượng ĐT và Quản lý chất lượng đã có nhiều nghiên cứu và công bố. Một số công trình tiêu biểu như “Một số vấn đề quản lý nhà trường” của tác giả Đặng Quốc Bảo; “Chất lượng giáo dục: những vấn đề lý luận và thực tiễn” của tác giả Nguyễn Hữu Châu. Mới đây nhất tác giả Nguyễn Đức Chính (chủ biên) trong sách “Quản lí chất lượng trong giáo dục”(2024) cho ta thấy một cách nhìn mới về quản lí chất lượng, một phương thức quản lý không nhằm vào chất lượng của một sản phẩm đơn lẻ, mà nhằm tới việc xây dựng một hệ thống quản lí trên cơ sở các quy trình thực hiện tất cả các công việc trong nhà trường để những sản phẩm của quá trình đào tạo đều đạt chất lượng [20],[23].

Theo tác giả Trần Khánh Đức trong đề tài nghiên cứu cấp Bộ năm 2.000 (B2008-52-TĐ 44) về “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn Đảm bảo chất lượng đào tạo đại học và trung học chuyên nghiệp” đã xây dựng cơ sở lý luận về Đảm bảo chất lượng trong ĐT, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và đề xuất mô hình tổng thể quá trình đào tạo và bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn của ISO và TQM [28].

Ngoài những công trình nghiên cứu mang tính phổ quát ở trên, còn có nhiều luận án tiến sĩ đã đề cập đến những vấn đề cụ thể trong công tác quản lí Quá trình đào tạo, đặc biệt là công tác Đảm bảo chất lượng và quản lí chất lượng ĐT, các luận án điển hình như: Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Bùi Thị Hương (2019), “Quản lý chất lượng chương trình đào tạo cử nhân chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể”, Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, Luận án: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý chất lượng chương trình đào tạo nói chung; Đề xuất một số biện pháp vận dụng một số đặc trưng cơ bản của TQM vào quản lý chất lượng; khuyến nghị với các cơ quan quản lý về đào tạo cơ chế và chính sách phù hợp để trường đại học có thể từng bước đưa triết lý TQM vào quản lí chất lượng chương trình đào tạo của trường mình [46].

Sái Công Hồng (2021), “Quản lý chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị Kinh doanh ở Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của mạng lưới các trường đại học khu vực Đông Nam Á (AUN)”, Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận án: Xây dựng khung lý thuyết quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận IQA; đề xuất, triển khai một số nhóm giải pháp theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng của AUN để quản lý hiệu quả chương trình đào tạo [49].

Trần Linh Quân (2021) trong luận án “Nghiên cứu xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng ở các trường cao đẳng”, đã xác định được nội dung, điều kiện để Đảm bảo chất lượng trong trường Cao đẳng chuyên nghiệp nói chung và trường Cao đẳng có đào tạo giáo viên nói riêng ở Việt Nam; đề xuất hệ thống Đảm bảo chất lượng và một số các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho các trường Cao đẳng ở Việt Nam; giúp cho các nhà quản lí các trường Cao đẳng ở Việt Nam có một hình dung toàn cảnh về vấn đề Đảm bảo chất lượng và hướng giải quyết nhằm nâng cao chất lượng ĐT [69].

Vũ Duy Hiển (2021), trong luận án “Quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng”, đã đề xuất được một số giải pháp quản lý quá trình đào tạo Đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng nhằm cải thiện và nâng cao CL. Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp cho cán bộ quản lý, GV, nhân viên của các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo Đại học vừa làm vừa học tư liệu tham khảo có giá trị để có thể vận dụng phù hợp cho quản lý quá trình đào tạo Đại học vừa làm vừa học nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực [39].

Theo Tác giả và Phạm Vũ Quốc Bình về “ĐBCL trong các Cơ sở dạy nghề trong bối cảnh hiện nay”, hoạt động đảm bảo chất lượng tại các cơ sở dạy nghề là vấn đề còn rất mới ở Việt Nam, không phải lãnh đạo cơ sở dạy nghề nào cũng nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, vai trò của hoạt động này. Do vậy, trong bối cảnh cảnh hiện nay để nâng cao chất lượng trong dạy nghề, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động thì chúng ta cần phải: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ sở dạy nghề; tăng cường công tác tự kiểm định và đánh giá ngoài đối với các cơ sở đào tạo nghề; xây dựng bộ công cụ đánh giá chất lượng đào tạo qua từng môn học/mô đun; sử dụng sổ ghi đầu bài; thường xuyên dự giờ của GV trong năm học; quản lý, xử lý các thông tin phản hồi của người học và các doanh nghiệp sử dụng lao động một cách tức thời; thành lập các tổ chức đánh giá ngoài một cách độc lập.

Một nội dung nữa về Đảm bảo chất lượng đó là vấn đề về Kiểm định chất lượng dạy nghề, điều 73 của Luật dạy nghề đã chỉ rõ [66]: Kiểm định CL dạy nghề nhằm đánh giá, xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạy nghề đối với Cơ sở dạy nghề. Theo định về quy trình kiểm định chất lượng dạy nghề [8] thì kiểm định CL dạy nghề là hoạt động đánh giá của đoàn kiểm định chất lượng dạy nghề do Tổng cục Dạy nghề thành lập nhằm xác định điều kiện đảm bảo mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạy nghề của Cơ sở dạy nghề hoặc chương trình dạy nghề, căn cứ vào hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định CL dạy nghề do BLĐTB&XH ban hành. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Trên cơ sở của Luật dạy nghề Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội đã cụ thể hóa bằng các quyết định quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng dạy nghề đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề [9][10] và quyết định của Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề về việc Phê duyệt hệ thống tiêu chí, chỉ số và hướng dẫn đánh giá các chỉ số kiểm định chất lượng chương trình đào tạo áp dụng trong triển khai thí điểm kiểm định chất lượng chương trình đào tạo năm 2023 [78].

  • Ngoài nước

Trong vòng chục năm trở lại đây, số lượng các quốc gia thực hiện Đảm bảo chất lượng như một cách thức đánh giá chất lượng đào tạo đã tăng đáng kể. Hoạt động Đảm bảo chất lượng trở thành công cụ được sử dụng hết sức rộng rãi để đánh giá và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nói chung và ĐTN nói riêng, người học và các nhà tuyển dụng có những thông tin quan trọng về chất lượng của một cơ sở đào tạo cụ thể và thông tin tương đối toàn diện về CL của cả hệ thống giáo dục đào tạo [17].

Ở khu vực Đông Nam Á: Việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng của AUN (ASEAN University Nework – AUN: mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á) được khởi xướng từ năm 1998 bởi Chủ tịch đầu tiên của Hội đồng quản trị AUN (AUN-BOT), Giáo sư Tiến sĩ Vanchai Sirichana. Cuộc họp lần thứ IV của Hội đồng quản trị AUN tổ chức tháng 6 năm 1998 đã đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng của AUN là vấn đề quan trọng hàng đầu cần ưu tiên phát triển. Thông qua hệ thống Đảm bảo chất lượng của AUN không còn biên giới học thuật giữa các trường đại học thành viên, hệ thống và chuẩn mực giáo dục đại học được hài hoà [1].

Ở Châu Âu: Năm 2011, tại Berlin đại diện các quốc gia Châu Âu đã ra các quyết định quan trọng về Đảm bảo chất lượng. Các Bộ trưởng nhận ra rằng: “Trách nhiệm chính trong việc Đảm bảo chất lượng ở các trường đại học nằm ở chính các Trường”. Các Bộ trưởng kêu gọi các thành nước thành viên, kết hợp lại nhằm mục đích để đi tới một bộ thống nhất các tiêu chuẩn, thủ tục và hướng dẫn về Đảm bảo chất lượng và để tìm ra các biện pháp đảm bảo một hệ thống đánh giá chính xác cho các tổ chức, cơ quan [99] Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Dự án Malta EQAVET (ĐBCL cho giáo dục và đào tạo dạy nghề Châu Âu) [94], dự án được tài trợ bởi Ủy ban Châu Âu trong khuôn khổ của Giáo dục – Nghe nhìn và cơ quan điều hành văn hóa cùng chương trình Lifelong Learning.

  • Nội dung được của nghiên cứu này được chia làm 3 phần chính:

Phần đầu tiên cung cấp thông tin cơ bản về Đảm bảo chất lượng và sự phát triển liên quan ở cấp độ quốc gia và Châu Âu. Nó giới thiệu khái niệm về EQAVET;

Phần thứ hai giới thiệu các chỉ tiêu đảm bảo chất lượng trước đây được coi là thích hợp cho Malta bởi các đối tác dự án EQAVET. Nó mô tả cách các tổ chức VET (giáo dục và đào tạo dạy nghề) có thể sử dụng các chỉ tiêu này để thực hiện một bài tập kiểm kê cho hệ thống đảm bảo chất lượng hiện có của họ. Đây là bước đầu tiên hướng tới triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng;

Phần thứ ba là phần quan trọng nhất của hướng dẫn này. Nó mô tả chu kỳ chất lượng và tập trung vào việc làm thế nào các chỉ tiêu có thể được sử dụng cho cả việc thực hiện và phát triển của hệ thống đảm bảo chất lượng của bạn. Nó nhấn mạnh các khối xây dựng, khối cơ sở mà trên đó một hệ thống đảm bảo chất lượng hiệu quả có thể được triển khai trong cơ quan VET.

  • Theo nghiên cứu của Tổng cục dạy nghề – Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, tổ chức Lao động Quốc tế thì [15]:

Hiện nay trên thế giới đang áp dụng 3 cách thức Đảm bảo chất lượng chủ yếu, đó là: đánh giá, kiểm toán và kiểm định. Ngoài ra, tại một số trường ĐH dân lập của Châu Á, có xu hướng “maketing” việc thực hiện đánh giá chất lượng theo chứng chỉ ISO -9000 vốn được áp dụng rất phổ biến trong các ngành sản xuất, công nghiệp. Các trường này cho rằng hệ thống chứng chỉ chất lượng ISO giúp nhà trường đo lường được CL đầu vào và Quá trình đào tạo. Tuy nhiên, hiện nay ở Châu Á chưa có một hệ thống Đảm bảo chất lượng nào kết hợp hệ thống đánh giá theo tiêu chuẩn ISO vào quá trình thực hiện Đảm bảo chất lượng quốc gia. Mỗi một cách thức Đảm bảo chất lượng: đánh giá, kiểm toán và kiệm định được áp dụng ở các mức độ khác nhau tại khu vực Đông Á và Thái Bình Dương. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Đánh giá chất lượng là đánh giá các hoạt động dạy – học và các sản phẩm đầu ra trên cơ sở xem xét chi tiết cấu trúc chương trình giảng dạy, hiệu quả đào tạo của nhà trường. Đánh giá chất lượng được sử dụng để xác định liệu nhà trường hay chương trình đào tạo có đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn chung hay không (CHEA, 2009). Đánh giá sẽ tập trung vào câu hỏi “Kết quả các hoạt động như thế nào?” (tức là tập trung vào kết quả đầu ra). Trong khu vực Đông Á – Thái Bình Dương, Ấn Độ và Trung Quốc là 2 nước đã sử dụng phương pháp đánh giá (theo hình thức xếp hạng các cơ sở đào tạo ở Ấn Độ hoặc xếp hạng giáo viên ở Trung Quốc) kết hợp cùng với quá trình kiểm định.

Kiểm toán chất lượng: Trong lĩnh vực chất lượng giáo dục đào tạo hệ đại học, kiểm toán chất lượng được hiểu là một quá trình kiểm tra nhà trường có hay không có một quy trình BĐCL cho các hoạt động đào tạo và các hoạt động liên quan? Quy trình đó có được thực hiện không và thực hiện có hiệu quả như thế nào? (AUQA, 2009). Kiểm toán chất lượng thường hay đặt câu hỏi “Bạn đã thực hiện những gì mình tuyên bố tốt đến mức độ nào? Vì vậy mà hiện nay quá trình kiểm toán chất lượng chỉ được phổ biến trong những hệ thống giáo dục đã có từ lâu đời và các cơ sở đào tạo của nó vốn có truyền thống thực hiện tự đánh giá. Ở khu vực Đông Á – Thái Bình Dương, Úc và New Zealand là 2 quốc gia tiêu biểu trong việc áp dụng quy trình kiểm toán chất lượng.

Kiểm định chất lượng: Kiểm định chất lượng được xác định là “một quá trình xem xét chất lượng từ bên ngoài, được sử dụng để khảo sát đánh giá các trường và các chương trình đào tạo nhằm đảm bảo và cải tiến chất lượng” (CHEA, 2011; 2012).

Kiểm định chất lượng là một quá trình đánh giá ngoài nhằm đưa ra một quyết định công nhận một trường hay một chương trình đào tạo của nhà trường đáp ứng các chuẩn mực qui định” (SEAMEO, 2011).

Cũng theo Terry – 2013 Kiểm định chất lượng là: Một mô hình Đảm bảo chất lượng mang tính hệ thống; tập trung vào vấn đề Đảm bảo chất lượng và trách nhiệm đối với xã hội; dựa trên các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng; tự đánh giá; đánh giá ngoài; báo cáo của đoàn đánh giá ngoài; công nhận đạt chất lượng; tạo thay đổi tích cực; trợ giúp cho “Nền văn hoá chất lượng”.

Theo đánh giá trong nghiên cứu trên, trong 3 cách thức Đảm bảo chất lượng trên, Kiểm định chất lượng được sử dụng rộng rãi và hữu hiệu nhất ở các nước trong khu vực và trên thế giới khi phục vụ mục đích phát triển và xây dựng năng lực. Trong khu vực Châu Á và Thái Bình Dương, hoạt động Kiểm định chất lượng đã được thực hiện tại các quốc gia như: Cam-pu-chia, Trung Quốc, Hồng Kông, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Mông Cổ, Philippines, Việt Nam và Thái Lan.

Trong một bài báo so sánh 3 cách Đảm bảo chất lượng phổ biến trên, Woodhouse đã sử dụng “chuỗi kiểm tra 5 câu hỏi” như sau: Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

  • Mục tiêu của trường có phù hợp hay không?
  • Kế hoạch thực hiện có phù hợp với mục tiêu tuyên bố của Cơ sở dạy nghề không?
  • Nhà trường có thực hiện theo đúng kế hoạch đã đề ra không?
  • Những hoạt động của Cơ sở dạy nghề có khả quan để đạt được mục tiêu không?
  • Dùng cái gì để đo lường/ đánh giá Cơ sở dạy nghề đã hoàn thành mục tiêu đề ra?

Woodhouse đã kiểm tra và chứng thực được rằng khi được áp dụng thường xuyên thì cách thức đánh giá sẽ giải quyết được câu hỏi thứ 5; kiểm toán giải quyết được câu hỏi thứ 2 và 3, còn Kiểm định chất lượng sẽ giải quyết được câu hỏi 1 cho tới 4.

Kiểm toán được sử dụng tiêu biểu nhất trong hệ thống giáo dục đại học đã phát triển lâu đời, trong khi hình thức đánh giá thường được áp dụng cùng với kiểm định và kiểm toán. Kiểm định chất lượng là qui trình được sử dụng ở cả hệ thống giáo dục, đào tạo và dạy nghề đang phát triển và đã phát triển.

Theo Freeman (1994), Đảm bảo chất lượng là “Một cách tiếp cập mà công nghiệp sản xuất sử dụng nhằm đạt được chất lượng tốt nhất… Đảm bảo chất lượng là một cách tiếp cận có hệ thống nhằm xác định nhu cầu thị trường và điều chỉnh các phương thức làm việc nhằm đáp ứng được các nhu cầu đó.” Theo cách hiểu đó, đảm bảo chất lượng là một cách tiếp cận việc tổ chức công việc, nhằm đảm bảo rằng: Sứ mạng và mục đích của tổ chức được tất cả mọi người trong tổ chức biết một cách rõ ràng (sự phổ biến, sự minh bạch); Hệ thống mà theo đó công việc được thực hiện là được suy tính cẩn thận, rõ ràng và được truyền đạt đến tất cả mọi người (có kế hoạch). Tất cả mọi người đều biết rõ trách nhiệm của mình (tính tự chịu trách nhiệm); Cái mà tổ chức cho là chất lượng đều được định nghĩa rõ ràng và có lưu trữ lại trong tài liệu của tổ chức (sự đồng tâm) [100].

1.1.3. Quản lí ĐTN của một số nước trên thế giới theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

  • Quản lý Quá trình đào tạo nghề theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng của Châu Âu

Ở Châu Âu trong quá trình Quản lý đào tạo nghề có những nét đặc trưng cụ thể như sau [99]:

Khung Đảm bảo chất lượng: là khung Đảm bảo chất lượng Châu Âu cho VET (ĐTN – Vocational Education Training), EQAVET (Công cụ Đảm bảo chất lượng cho giáo dục và đào tạo dạy nghề – Quality Assurance Tool for Vocational Education and Training) giúp các nước thành viên thúc đẩy và giám sát liên tục các hệ thống VET của họ. Khung không phải là quy tắc, nhưng cung cấp những nguyên tắc chung, tiêu chuẩn chất lượng, dấu hiệu biểu thị và các chỉ số mà có thể giúp đỡ trong việc đánh giá và cải thiện.

Khung này bao gồm chu kỳ đảm bảo và cải thiện chất lượng (lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá/thẩm định và xem xét/sửa đổi). Phương pháp đảm bảo chất lượng được đưa ra là phải triển khai dựa trên ba khía cạnh chính:

  • Chu kỳ chất lượng bao gồm bốn giai đoạn (lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá và xem xét) mô tả cho các nhà cung cấp VET/hệ thống.
  • Các tiêu chí chất lượng và dấu hiệu biểu thị cho mỗi giai đoạn của chu kỳ để chỉ đạo cho các nhà cung cấp về cách thực hiện các chu trình chất lượng.
  • Các chỉ tiêu chung (định lượng và định tính) để đánh giá các mục tiêu, phương pháp, quy trình và kết quả đào tạo ở cả hệ thống và trình độ nhà cung cấp.

Đảm bảo chất lượng và cải thiện chu trình: Chu trình Đảm bảo chất lượng bao gồm các giai đoạn:

  • Lập kế hoạch: thiết lập rõ ràng, thích hợp và đo lường được mục tiêu và mục tiêu trong điều khoản của chính sách, thủ tục, nhiệm vụ và nguồn nhân lực.
  • Thực hiện: thiết lập các thủ tục để đảm bảo việc đạt được các mục tiêu và mục đích (ví dụ như phát triển quan hệ đối tác, sự tham gia của các bên liên quan, phân bổ nguồn lực và thủ tục tổ chức, hoạt động).
  • Đánh giá: Thiết kế cơ chế cho việc đánh giá những thành tựu và kết quả bằng cách thu thập và xử lý dữ liệu để thực hiện đánh giá thông tin. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.
  • Xem xét: Xây dựng quy trình để đạt được kết quả mục tiêu và các mục đích mới. Sau khi xử lý thông tin phản hồi, các bên liên quan tiến hành thảo luận và phân tích để để đưa ra những thủ tục cho sự thay đổi.

Đảm bảo chất lượng là liên tục, có hệ thống và mang tính chu kỳ. Việc rà soát dẫn đến việc lập kế hoạch và thực hiện các hành động mới và cải tiến mà sau đó cần phải được đánh giá và xem xét lại một lần nữa. Cuối cùng là phải chính thức hóa quá trình này để có các bằng chứng rằng bạn đang đảm bảo chất lượng ở tất cả các giai đoạn của chu trình chất lượng.

Ai chịu trách nhiệm quy định VET: Ủy ban Quốc gia về Giáo dục bậc Đại học có trách nhiệm cấp phép, kiểm định chất lượng, đảm bảo chất lượng và tất cả các tổ chức bậc đại học, trong đó có các tổ chức VET.

Thông báo pháp lý cũng cung cấp thông tin chi tiết làm thế nào đảm bảo chất lượng sẽ được điều chỉnh thông qua việc thiết lập một ủy ban đảm bảo chất lượng, ủy ban sẽ có sức mạnh để thiết lập tiêu chuẩn và tiêu chí đảm bảo chất lượng để điều chỉnh giấy phép.

Chỉ số bảo đảm chất lượng: Các chỉ số được xác định ở cấp độ Châu Âu sẽ được sử dụng trong chu trình chất lượng được dựa trên 11 chỉ số đảm bảo chất lượng phát triển như là một phần của EQAVET. Những chỉ số này sẽ cung cấp một thước đo mức độ chất lượng trong tổ chức đào tạo nghề, bao gồm: (1) Đầu tư vào đào tạo giáo viên và giảng viên; (2) sự tham gia của giáo viên và học sinh trong bảo đảm chất lượng; (3) tỷ lệ tham gia trong các chương trình VET; (4) tỷ lệ hoàn thành các chương trình VET; (5) tỷ lệ sắp sếp việc làm trong chương trình VET; (6) việc sử dụng các kỹ năng có được tại nơi làm việc; (7) cơ chế để xác định nhu cầu đào tạo trong các thị trường lao động; (8) đề án sử dụng để thúc đẩy các tiếp cận tốt hơn tới VET; (9) tự đánh giá; (10) tính minh bạch của hệ thống bảo đảm chất lượng; (11) quan hệ tổ chức. Các chỉ số này có thể giúp bạn tổ chức đo lường chất lượng giáo dục và đào tạo của mình. Bản thân họ cũng cần phải được phát triển cùng lúc để cũng có sự phát triển chất lượng, có nghĩa rằng tổ chức sẽ cải thiện hệ thống đảm bảo chất lượng của mình.

Sáu nguyên tắc quan trọng để tạo nên cơ sở hệ thống Đảm bảo chất lượng: Các nghiên cứu của đội các chuyên gia của EQAVET (đảm bảo chất lượng Châu Âu trong Giáo dục và Đào tạo dạy nghề) và đại diện của các nước thành viên khác đã xác định 6 nguyên tắc (6 nền tảng) để đạt được một hệ thống Đảm bảo chất lượng hiệu quả nhằm đảm bảo chất lượng của cả việc cung cấp giáo dục và đào tạo cũng như nâng cao chất lượng hệ thống đảm bảo chính nó, 6 khối này được thể hiện:

Đảm bảo có một nền văn hóa quản lý, thứ mà cam kết Đảm bảo chất lượng: Nếu ban quản lý không tin tưởng và hỗ trợ đảm bảo chất lượng trong tổ chức, nó không đáng đầu tư vào cơ chế. Thông điệp này cần phải được rõ ràng từ những người quản trị tổ chức VET mà đảm bảo chất lượng là một phần của nền văn hóa của tổ chức làm việc và văn hóa này được đẩy mạnh trong tất cả các hoạt động của tổ chức; Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Xây dựng các phương pháp tiếp cận, phản ánh những trường hợp của nhà cung cấp: Thực hiện EQAVET có nghĩa là xây dựng trên cấu trúc đã tồn tại trong tổ chức VET. Vì vậy, khi làm việc trên hệ thống đảm bảo chất lượng của bạn thì đầu tiên hãy tự hỏi nếu rằng liệu mình có thể cải thiện các quy trình mà đã có, và chỉ khi điều này là không thể, bạn sẽ thiết lập các cấu trúc mới;

Xây dựng một nền văn hóa tự đánh giá: Điều quan trọng là phải tự rút ra các bài học từ những thiếu sót của mình. Điều này được thực hiện tốt nhất thông qua một quá trình tự đánh giá được diễn ra ở tất cả các cấp độ đào tạo. Nhân viên, cả học thuật và phi học thuật, được khuyến khích phát triển các hình thức đánh giá công việc của họ. Ngoài ra, nó cũng làm lành mạnh cho các tổ chức để tìm kiếm ý kiến độc lập thông qua tổ chức đánh giá bên ngoài hoặc các chuyên gia khác, những người có thể cung cấp một ý kiến khách quan của việc đào tạo cung cấp. Các tổ chức đánh giá bên ngoài hoặc có thể được mời để cung cấp thông tin phản hồi về các lĩnh vực cụ thể ví dụ như nội dung như giám khảo bên ngoài, nhưng họ cũng có thể hành động như đánh giá bên ngoài người Đảm bảo chất lượng của tổ chức;

Hỗ trợ đào tạo cán bộ liên quan đến đảm bảo chất lượng: Đầu tư trong việc đào tạo nhân viên của mình về đảm bảo chất lượng có thể tạo ra sự khác biệt rất lớn. Việc này có thể giúp nhân viên của bạn phát triển một nền văn hóa chất lượng, cũng như cam kết đảm bảo chất lượng công trình;

Sử dụng các dữ liệu và thông tin phản hồi để cải thiện VET: Thật là vô ích nếu thu thập dữ liệu về chất lượng đào tạo và sau đó không sử dụng nó để phát triển hơn nữa. Khi các vấn đề phát sinh, thông tin phản hồi của sinh viên, cơ sở đào tạo phải có hành động khắc phục và để đảm bảo rằng các vấn đề đó không lặp lại. Điều rất quan trọng là bạn phải chắc chắn rằng bạn sử dụng bất kỳ dữ liệu về học sinh, đào tạo và thị trường lao động cần vào hệ thống đảm bảo chất lượng của bạn và sau đó sử dụng nó để đảm bảo tốt hơn việc lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá và xem xét trong tổ chức của bạn;

Đảm bảo chất lượng VET được dựa trên sự tham gia của các bên liên quan bên ngoài và nội bộ: Các cách tối ưu để biết những gì tốt nhất để cung cấp đào tạo, làm thế nào để thiết kế các khóa học sao cho nó phản ánh nhu cầu lao động, và có bao nhiêu người sử dụng lao động, chất lượng sinh viên được đào tạo của bạn là thông qua sự tham gia của các bên liên quan trong và ngoài nước bao gồm các giáo viên, quản lý, người sử dụng lao động, sinh viên, công đoàn, đại diện ngành vv,… Bên cạnh đó, khi thiết lập các cơ chế như là một phần của kế hoạch chương trình, thực hiện, đánh giá và xem xét lại, cần chắc chắn rằng có những đại diện của các cầu thủ nội bộ và bên ngoài khác nhau trong từng công đoạn. Bằng cách này bạn có thể đảm bảo rằng các quyết định tốt nhất sẽ được thực hiện. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Khuyến cáo Đảm bảo chất lượng ở Châu Âu: Hãy luôn nhớ rằng Đảm bảo chất lượng là rất quan trọng đối với giáo dục và đào tạo, với một hệ thống Đảm bảo chất lượng tốt sẽ là vì lợi ích của: các học viên, nhà tuyển dụng của chính tổ chức VET và cuối cùng là xã hội mà sẽ gặt hái những thành quả của người lao động [99].

Quản lý Quá trình đào tạo nghề tiếp cận Đảm bảo chất lượng ở xứ Scotland, tham chiếu với Việt Nam

  • Quản lý quá trình đào tạo nghề theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng [18]

Chuẩn chất lượng được xây dựng bởi Bộ giáo dục Scotland được đề cập đến như một chỉ số thực hiện chính, chi tiết về vấn đề này sẽ được chỉ rõ trong bài trình bày tiếp theo về báo cáo kết quả khảo sát.

Mỗi trường cao đẳng chịu trách nhiệm phát triển các tiêu chuẩn của mình cũng như các quy trình đảm bảo chất lượng phù hợp với các tiêu chí chất lượng đó.

  • Quy trình thống nhất mang tính hệ thống là điểm mấu chốt để đảm bảo và cải thiện chất lượng.
  • Các trường cao đẳng phải liên tục rà soát và cập nhật trong thực tế hoạt động của mình.

Tự đánh giá là một trong những vấn đề cơ bản của chất lượng tại các trường cao đẳng của Scotland, là quy trình chính được các trường cao đẳng sử dụng để liên tục cải tiến chất lượng, nó bao gồm các hoạt động sau:

  • Thu được ý kiến của các bên liên quan và người học;
  • Đối chiếu và phân tích các thông tin về kết quả đã đạt được, lưu trữ và chuẩn hóa so với các trường cao đẳng khác;
  • Quan sát hoạt động giảng dạy và học tập;
  • Tiến hành xem xét các vấn đề chuyên môn và thảo luận chính.

Cách thức để đạt được cải tiến chất lượng:

  • Các thủ tục và chính sách rõ ràng; Có quy trình hướng dẫn văn bản; Đầy đủ các văn bản về tiêu chuẩn.

Các công cụ sử dụng trong việc Đảm bảo chất lượng bao gồm:

  • Bảng hỏi tự đánh giá;
  • Khảo sát toàn bộ hoạt động của trường;
  • Tổ chức họp nhóm thực hiện khóa đào tạo;
  • Một số bảng hỏi mà nhà giáo có thể sử dụng để thu thập thông tin phản hồi của sinh viên;
  • Các ước lệ để hỗ trợ hệ thống (bảng kiểm theo dõi);

Tham chiếu với Việt Nam: tham chiếu Quản lý Quá trình đào tạo nghề tiếp cận Đảm bảo chất lượng giữa Scotland và Việt Nam được thể hiện thông qua bảng 1.1 dưới đây: Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Bảng 1.1: Bảng tham chiếu quản lí Quá trình đào tạo nghề tiếp cận Đảm bảo chất lượng giữa Scotland và Việt Nam

Thế mạnh của các trường Việt Nam (theo đánh giá tại hội thảo) [18]

  • Kết nối với doanh nghiệp
  • Lập kế hoạch tiếp cận trong việc thực hiện quan sát hoạt động giảng dạy
  • Giáo viên thực hiện việc phát triển chuyên môn liên tục
  • Khảo sát người học
  • Chia sẻ kinh nghiệm và thực tiễn hoạt động đào tạo
  • Kiến thức về tiêu chí, tiêu chuẩn của Tổng cục Dạy nghề

Quản lí Quá trình đào tạo nghề tiếp cận Đảm bảo chất lượng của Úc, tham chiếu với Việt Nam

Theo thông tin được tổng hợp từ Hội thảo về hệ thống Đảm bảo chất lượng trong dạy nghề, năm 2023, do Tổng cụ dạy nghề – Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội tổ chức [18]

  • Quản lý quá trình đào tạo nghề theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng

Mô hình học nghề mô tả cách thức thực hiện đào tạo nghề gồm 8 yếu tố chính, được củng cố bởi những lý thuyết và chương trình học tập hiện tại. Mô hình này với SV làm trung tâm và mục tiêu nhằm đảm bảo cho sự thành công của sinh viên, mỗi sinh viên đều được chỉ định một cán bộ tư vấn, cán bộ tư vấn này sẽ cùng sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cho cá nhân, tìm hiểu những lựa chọn hiện có và tiếp cận với những hỗ trợ cần thiết trong suốt khóa học.

1/ Công nhận kỹ năng có trước: Sinh viên đã từng đi làm (được trả lương hay không được trả lương), có những kinh nghiệm hoặc quá trình học tập khác mà theo đó sinh viên đã gặt hái được kiến thức và kỹ năng góp phần vào các yêu cầu đánh giá của khóa học. Cán bộ tư vấn sẽ cùng sinh viên xác định xem có nên áp dụng công nhận kỹ năng có trước hay chuyển đổi tín chỉ để giúp sinh viên hoàn thành khóa học một cách nhanh chóng.

2/ Các môn tự chọn: Chứng chỉ dạy nghề được hình thành từ các môn học cơ bản mà mọi sinh viên đều phải hoàn thành, lựa chọn và/hoặc các môn tự chọn, mà theo cách thức tổ chức mảng đào tạo mới hợp lý hơn thì được thực hiện từ một vài các khóa học được công nhận hoặc mảng và trình độ đào tạo khác. Cán bộ tư vấn sẽ cùng sinh viên xác định những môn học tự chọn phù hợp nhất cho nhu cầu học nghề của sinh viên và giúp sinh viên hoàn thành khóa học của mình.

3/ Đánh giá: Đánh giá là một phần của mọi khóa học. Sinh viên có thể có điều chỉnh phù hợp với các đánh giá về những nhu cầu cụ thể và những đánh giá thay thế có thể được đàm phán sao cho vẫn đáp ứng được các tiêu chí về đầu ra của các môn học mà lại phù hợp hơn với nơi làm việc hay các tình huống cá nhân của sinh viên. Lựa chọn “đánh giá trung thực” cũng có thể được đàm phán. Cán bộ tư vấn sẽ cùng sinh viên xác định các lựa chọn và phương pháp đàm phán các đánh giá thay thế phù hợp nhất với nhu cầu nghề của sinh viên. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

4/ Đào tạo ngắn hạn – Khi nào, ở đâu và bằng cách nào: Sinh viên có thể hoàn thành khóa học của mình bằng phương pháp học kết hợp với đánh giá. Ví dụ: Các lớp học trực tuyến, học ban ngày, học buổi tối hoặc cuối tuần tại nhiều cơ sở, tại nơi làm việc, học tập trung, học chính quy, bán thời gian, thông qua việc thực hiện một dự án tại nơi làm việc,… Cán bộ tư vấn sẽ cùng sinh viên xác định khả năng kết hợp một vài hay tất cả các lựa chọn này nhằm rút ngắn thời gian hoàn thành khóa học của mình nếu có thể.

5/ Kỹ năng hành nghề và kỹ năng bền vững được tích hợp trong các khóa ĐTN: Kỹ năng hành nghề và kỹ năng bền vững được gắn liền như một phần của quá trình chứng nhận trong các khóa ĐTN. Sinh viên sẽ tham gia vào các hoạt động học tập và đánh giá khác nhau giúp họ xây dựng và kết hợp những kỹ năng liên quan mà nhà tuyển dụng xem là cần thiết cho công việc trong thế giới đang biến đổi ngày nay. Những kỹ năng giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, lập kế hoạch và tổ chức, giao tiếp theo nhiều cách khác nhau, kỹ năng tự quản lý, sáng kiến và doanh nghiệp luôn đan xen nhau trong tất cả các hoạt động học tập và đánh giá. Mỗi sinh viên tốt nghiệp sẽ tự tin rằng những thực hành công việc trong hiện tại và tương lai của mình sẽ đáp ứng tốt nhu cầu của thực tế mà không làm tổn hại đến nhu cầu của các thế hệ tương lai.

6/ Học bằng cách thực hành: Chìa khóa của đào tạo nghề là khả năng áp dụng những kiến thức học được. Các phương pháp học đối với sinh viên nghề sẽ được định hướng theo thực tế khi có thể – sinh viên có thể lựa chọn học thông qua thực hiện các đồ án, độc lập hoặc theo nhóm, và được khuyến khích thể hiện khả năng áp dụng những kiến thức, kỹ năng đã được học vào môi trường làm việc thực tế hoặc giả định hoặc ảo.

7/ Hỗ trợ học tập và hỗ trợ cá nhân trong suốt khóa học: Sinh viên tham gia sàng lọc khả năng ngôn ngữ và số học trước khóa học để xác định ngay những hỗ trợ cụ thể cần thiết; Cán bộ tư vấn sẽ cùng sinh viên xác định lựa chọn hỗ trợ học tập và hỗ trợ cá nhân về nhu cầu của họ.

8/ Học chuyển tiếp được thiết kế và hoạch định cho từng cá nhân: Các khóa ĐTN đều có lựa chọn chuyển tiếp lên trình độ cao hơn cả trong Giáo dục Kỹ thuật và Cao đẳng lẫn trong giáo dục Đại học. Những SV chọn chuyển tiếp lên Đại học có thể muốn hoàn thành “Khóa học chuyển tiếp lên đại học” vào cuối khóa ĐTN của mình để có nền tảng đạt được thành công trong môi trường Đại học, cho dù rõ ràng là có nhiều cách tiếp cận khác nhau đối với đào tạo “hàn lâm” hơn là đối với ĐTN. Tới cuối khóa học, cán bộ tư vấn sẽ gặp SV để đảm bảo chắc chắn SV đã nộp đơn xin chứng chỉ, đánh giá quá trình học tập của SV và giúp SV xác định điểm đến tiếp theo‟. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Tham chiếu với Việt Nam: Tham chiếu Quản lí Quá trình đào tạo nghề theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng giữa Úc và Việt Nam được thể hiện thông qua bảng 1.2

Bảng 1.2: Bảng tham chiếu quản lí Quá trình đào tạo nghề tiếp cận Đảm bảo chất lượng giữa Úc và Việt Nam

  • Quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng của Mỹ

Mỹ là một nước được xem là có ngành Công nghệ thông tin phát triển vào bậc nhất trên thế giới. Hệ thống đào tạo Công nghệ thông tin của Mỹ chia làm 02 bộ phận chính: Hệ thống ĐT chính quy gồm các trường ĐH – Cao đẳng và viện khoa học, ĐT những kỹ sư Công nghệ thông tin; Hệ thống ĐT phi chính quy gồm các khóa học ngắn hạn, chuyên ngành được cung cấp bởi các trường học, trung tâm và các hiệp hội [80].

Một đặc điểm nổi bật trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin tại Mỹ là xác định các chuẩn chương trình đào tạo Công nghệ thông tin. Ưu điểm của các chương trình chuẩn này cho phép cập nhật những công nghệ mới và nhanh nhất.

Trong chương trình đào tạo về Công nghệ thông tin chương trình đào tạo AAS (Associate of Applied Science) về phát triển phần mềm và công nghệ phần mềm của Mỹ. Theo thông tin từ cổng thông tin giáo dục của Mỹ (http://education_portal.com) cấp học AAS về công nghệ phần mềm đào tạo các sinh viên thực hiện không chỉ công việc lập trình máy tính mà còn hoạt động như kỹ sư phần mềm và các kỹ năng nâng cao có khả năng phát triển thuật toán và giải quyết các vấn đề về lập trình. Sinh viên cũng cần được rèn luyện kỹ năng phân tích, kinh nghiệm chuyên môn và suy nghĩ sáng tạo. Các nội dung cần đào tạo là các môn về lập trình cơ bản, đại số, phân tích hệ thống, lập trình hợp ngữ, HTML, Java. Các kỹ năng cần nắm được là thiết kế và phát triển các chương trình máy tính bao gồm cả phần mềm mạng, hệ điều hành và các ứng dụng máy tính khác.

Chương trình đào tạo AAS của một số trường cụ thể của Mỹ. Chương trình đào tạo AAS về phát triển phần mềm (Software Development AAS Degree) của Dakota Country Technical College với 71 tín chỉ học trong hai năm với các môn học về truyền thông trong kinh doanh, hệ điều hành, mạng máy tính, nhập môn lập trình, các ứng dụng hỗ trợ kinh doanh, bảo trì máy tính, cơ sở dữ liệu, an toàn thông tin, lập trình web, phân tích và thiết kế hệ thống, Java, .Net, cấu trúc dữ liệu, thực hành lập trình ứng dụng quản lý. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Chương trình đào tạo AAS về công nghệ phần mềm (AAS in Software Engineering) của Cleveland Institute of Electronics thực hiện trong 48 tuần bao gồm các môn học cơ sở của khoa học máy tính (nhập môn về máy tính, hệ điều hành, chu trình phát triển phần mềm, nhập môn về MS office, Javascript, quản trị cơ sở dữ liệu, SQL và hệ quản trị cơ sở dữ liệu), các môn về lập trình máy tính (lập trình với HTML, Visual Basic, ngôn ngữ lập trình C, lập trình C++, lập trình Java), các môn giáo dục chung (đạo đức nghề nghiệp, viết tài liệu kỹ thuật, triết học cơ bản, nhập môn xã hội học, chiến lược để thành công, quản lý nghề nghiệp), các môn cơ bản (đại số, lượng giác, vật lý) [80].

  • Trường đại học bang Arizona có 3 cấp đào tạo ở cấp độ đại học liên quan đến Công nghệ thông tin, đó là:

Cử nhân ứng dụng khoa học về hệ thống tính toán và phần mềm (Bachelor of Applied Science, BAS, Degree in Software and Computing Systems). Chương trình này nhận học sinh đã tốt nghiệp AAS và học thêm 60 tín chỉ gồm các môn xã hội (19 tín chỉ), các môn động học quản lý, nhập môn về thống kê, truyền thông kỹ thuật và các môn tự chọn liên quan đến phát triển phần mềm.

Cử nhân khoa học về công nghệ phần mềm (Bachelor Science in Software Engineering) với 120 tín chỉ gồm các môn học về thiết kế kỹ thuật, phương trình vi phân, kiến trúc máy tính, vật lý, ngôn ngữ lập trình, kỹ thuật phần mềm, phần mềm cho doanh nghiệp (các loại phần mềm dùng trong doanh nghiệp), thống kê kỹ thuật, toán tính hoặc toán rời rạc, xã hội học, thuật toán, yêu cầu đặc biệt trong kỹ thuật, hệ thống máy tính, phần mềm hệ thống, lịch sử kỹ thuật, đại số tuyến tính.

Cử nhân khoa học về khoa học máy tính chuyên ngành công nghệ phần mềm (Bachelor Science in Computer Science (Software Engineering) với 120 tín chỉ gồm các môn về lập trình Java, nhập môn về kỹ thuật, toán học cho kỹ sư, xã hội học, cấu trúc dữ liệu, lập trình hướng đối tượng, thiết kế số, toán rời rạc, Cấu trúc máy tính, ngôn ngữ lập trình, đại số tuyến tính, đạo đức nghề máy tính, nhập môn công nghệ phần mềm, lập trình phân tán, thống kê, nhập môn khoa học máy tính, hệ điều hành, phân tích thiết kế phần mềm, các dự án phần mềm, an toàn bảo mật, tương tác người máy.

Tham chiếu với chương trình đào tạo ở Việt Nam thì chương trình đào tạo Cao đẳng nghề Công nghệ thông tin có các nội dung chính yếu dựa trên các lĩnh vực kiến thức và kỹ năng cơ bản như sau:

  • Khối kiến thức xã hội (Chính trị, pháp luật, giáo dục thể chất …)
  • Ngoại ngữ (Tiếng Anh cơ sở, tiếng Anh chuyên ngành)
  • Khối kiến thức cơ bản chung (Toán ứng dụng cho tin học, toán rời rạc,…)
  • Tin học căn bản (Tin học đại cương, hệ điều hành …)
  • Kỹ thuật lập trình (Lập trình C++, Lập trình..)
  • Công nghệ mạng (Mạng máy tính, lắp đặt và bảo trì mạng, LT ..)
  • Ứng dụng đa phương tiện
  • Ứng dụng cơ sở dữ liệu (Cơ sở dữ liệu, SQL và quản trị cơ sở dữ liệu, Xây dựng ứng dụng quản lý …)
  • Hệ thống lập trình nhúng
  • Ứng dụng mã nguồn mở

Thời gian đào tạo là 3 năm với 3.750 giờ (giờ lí thuyết 45 phút, giờ thực hành là 60 phút), chưa có quy chế về đào tạo theo tín chỉ, chưa có quy định về đồ án. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

  • Quản lí đào tạo nguồn nhân lực Công nghệ thông tin của Ấn Độ

Ấn Độ là nơi cung cấp nguồn nhân lực Công nghệ thông tin cho hầu hết các nước trên thế giới. Hệ thống giáo dục và đào tạo Công nghệ thông tin được mở rộng gồm Chính phủ và Ấn Độ còn khuyến khích tư nhân tham gia vào hệ thống đào tạo Công nghệ thông tin quốc gia. Bên cạnh đó, chính phủ Ấn Độ còn nhận rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc phát triển nguồn nhân lực Công nghệ thông tin [80].

Hệ thống giáo dục và đào tạo Công nghệ thông tin của Ấn Độ được mở rộng đến hầu hết các nước trên thế giới (trong đó có cả Việt Nam) đã thật sự phát huy có hiệu quả trong việc đào tạo bởi một số ưu điểm như sau:

Việc tổ chức ĐT: Được tiến hành theo chuẩn ĐTN. Mỗi lớp học thực hiện đào tạo chung về các môn xã hội và nhân văn, lý thuyết chuyên môn. Tiếng Anh, chú trọng thực hành chuyên môn, mỗi lớp chia thành 2 đến 3 nhóm; mỗi nhóm không quá 10 sinh viên. Các phòng thực hành đủ để rèn luyện các chuyên môn cần thiết; ngoài ra còn có phòng chế thử sản phẩm, triển khai các công nghệ tiên tiến.

  • Trong 3 năm đào tạo, chia thành 6 học kỳ. Mỗi học kỳ được thực hiện một khối kiến thức trọng tâm

Sinh viên năm thứ 2 và 3 được giao các đồ án môn học (Project). Số Project dự kiến là 2-3. Project đầu tiên tiến hành vào các học kỳ thứ 4 cho vùng kiến thức vừa có tính cơ sở vừa có tính nghề phổ thông; Project thứ 2 tiến hành vào các học kỳ thứ 5 có tính nghề chuyên sâu. Project thứ 3 bố trí vào học kỳ thứ 6 có tính ứng dụng và sắp xếp để làm theo đơn đặt hàng và thực hiện tại doanh nghiệp. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Trang thiết bị và điều kiện cho sinh viên: Mỗi sinh viên khi thực hành đảm bảo mỗi em được sử dụng một máy tính, có kết nối mạng tốc độ cao, đủ các phần mềm cần thiết và có chương trình quản lý; chương trình giao tiếp giữa thầy và học sinh… Mỗi phòng học có máy chiếu và các công cụ cần thiết khác cho các sinh viên.

Để đạt được chỉ tiêu tuyển sinh, việc đầu tiên và quan trong nhất cần có một chiến lược phát triển đào tạo đúng đắn, đó là vì lợi ích của Quốc gia. Để thực hiện điều đó, đầu tiên cần nghĩ tới là mục đích và chất lượng đào tạo. Để đảm bảo chất lượng, cần có một chương trình đào tạo hiện đại, thiết thực và được điều chỉnh hợp lý phù hợp với môi trường đào tạo trên từng lạnh thổ khác nhau và sản phẩm chủ yếu được phục vụ cho các nhu cầu ở nước sở tại.

Các phương tiện truyền thông đăng thông tin, cung cấp những điều cần biết (khi tuyển sinh), trên báo, tivi, tạp chí, Internet… là cần thiết những là thứ cấp so với chất lượng, uy tín đào tạo của trường được tạo dựng.

1.1.4. Những nhận xét qua nghiên cứu tổng quan

Qua phần tổng quan các vấn đề nghiên cứu một số công trình trong nước, ngoài nước cũng như kinh nghiệm quốc tế về việc quản lý Quá trình đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng tác giả có một số nhận định sau:

Quản lí các nội dung đào tạo nói chung và quản lý đào tạo nghề Công nghệ thông tin nói riêng đã được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đề cập đến. Tuy nhiên, mỗi tác giả chỉ đề cập đến một số vấn đề quản lý đào tạo khác nhau mà chưa nghiên cứu một cách toàn diện, chưa hình thành được cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng một cách hệ thống và toàn diện.

Quản lý Quá trình đào tạo nghề theo theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng có một số nghiên cứu nhưng chỉ mang tính chung chung, chưa đề cập cụ thể vào việc áp dụng đào tạo cho một nghề hay một nhóm nghề nào. Vì vậy, đây là vấn đề hoàn toàn mới, thiết thực cần được nghiên cứu chuyên sâu để áp dụng cụ thể trong ĐTN tại Việt Nam.

Để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững, bảo đảm an sinh xã hội, tránh được nguy cơ tụt hậu về nguồn nhân lực, đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo. Để chất lượng đào tạo của nghề Công nghệ thông tin đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; hướng tới hội nhập khu vực và quốc tế. Đặc biệt, để Việt Nam tiếp cận được với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 thì chất lượng và hiệu quả trong ĐT nghề Công nghệ thông tin giữ vai quan trọng không thể thiếu. Chính vì vậy, chúng tôi nhận thấy “Quản lí quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng” là vấn đề cần thiết và cấp bách nhằm đào tạo nguồn nhân lực về lĩnh vực Công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội, góp phần thực hiện “Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2019 – 2028” mà Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt.

Tóm lại: Phần tổng quan các nghiên cứu vấn đề, tác giả đã khái quát lược sử vấn đề nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các quan điểm, mô hình, công cụ Quản lí, Quản lí ĐT, Quản lí chất lượng, các nghiên cứu về việc Đảm bảo chất lượng, chỉ số Đảm bảo chất lượng của Việt Nam cũng như của các nước trên thế giới trong việc đào tạo nói chung và đào tạo nghề Công nghệ thông tin nói riêng và kinh nghiệm Quản lí ĐT nghề của một số nước trên thế giới tiếp cận Đảm bảo chất lượng. Qua đó tác giả cũng đã phân tích, luận giải, tóm tắt, tham chiếu với Việt Nam về các nội dung trong các nghiên cứu đã được công bố.

1.2. Các khái niệm cơ bản Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

1.2.1. Đào tạo nghề và quản lí Quá trình đào tạo nghề

1.2.2.1. Đào tạo nghề, đào tạo trình độ cao đẳng nghề

  1. Đào tạo nghề: Là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học [66].
  2. Đào tạo trình độ Cao đẳng nghề: Nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn [66].

1.2.1.2. Quản lí đào tạo nghề, quản lí quá trình đào tạo nghề

  • Quản lí đào tạo nghề

Theo một số quan điểm về quản lí đào tạo nói chung thì quản lí ĐTN trong nhà trường chính là nội dung, cách thức mà chủ thể quản lý cụ thể hóa và sử dụng có hiệu quả các công cụ Quản lí ĐT trong việc thực hiện các chức năng, mục tiêu và nguyên lý giáo dục. Trong Quá trình đào tạo các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học luôn vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò.

Vậy quản lí ĐTN là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi hoạt ĐT diễn ra, là sự tác động của chủ thể vào khách thể trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, hệ thống giáo dục.

Quản lý ĐTN bao gồm các nội dung cơ bản cần quản lý như sau:

  • Quản lí mục tiêu đào tạo;
  • Quản lí kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo;
  • Quản lí các loại hình đào tạo;
  • Quản lí phương pháp đào tạo;
  • Quản lí cơ sở vật chất, trang thiết bị, phần mềm phục vụ đào tạo;
  • Quản lí chất lượng đào tạo;
  • Quản lí việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên;
  • Quản lí việc kiểm tra đánh giá môn học/mô đun.

Các nội dung Quản lí ĐT này có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng tác động và chi phối lẫn nhau để đem lại hiệu quả của Cơ sở dạy nghề. Quản lí ĐTN là một hoạt động quan trọng trong nhà trường vì đích cuối cùng cần hướng đến của nó là CL dạy và học – làm nên thương hiệu của nhà trường và làm thỏa mãn nhu cầu của xã hội.

  • Quản lý quá trình đào tạo nghề Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Quá trình đào tạo nghề là quá trình phối hợp hoạt động của cán bộ, giáo viên và người học nhằm phát triển trí tuệ, nhân cách và cung cấp kiến thức, hình thành kĩ năng, ý thức, thái độ, mức độ tự chủ tự trách nhiệm cho sinh viên

Bản chất của Quá trình đào tạo nghề là quá trình dạy – học, đối tượng của quản lí đào tạo chính là nhân cách người học. Do đó, mục đích, nội dung, phương tiện và hình thức ĐT phải phù hợp với đặc điểm tâm lý của người học trong hoàn cảnh cụ thể.

Quản lý quá trình đào tạo nghề của nhà trường bao gồm các yếu tố cơ bản: Đầu vào; quá trình đào tạo; đầu ra, cụ thể như sau:

Đầu vào bao gồm các yếu tố: Tuyển sinh, chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, sinh viên, giáo viên, CSVC, trang thiết bị và tài liệu, học liệu, …

Quá trình đào tạo gồm các yếu tố: Quá trình triển khai chương trình ĐTN, các hoạt động tạo ra sản phẩm trung gian và sản phẩm đầu ra. Trong đó: phương pháp giảng dạy của giảng viên, phương pháp học tập của SV, công tác quản lý, công tác kiểm tra đánh giá,… , các quy trình Đảm bảo chất lượng là những yếu tố cơ bản tác động đến CL trong Quá trình đào tạo của một trường Cao đẳng.

Đầu ra bao gồm các yếu tố: Sản phẩm của quá trình đào tạo – là những phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên; khả năng thích ứng với nghề nghiệp, tự tạo việc làm,… tốt nghiệp đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của đối tượng ĐT.

1.2.2. Chất lượng và đảm bảo chất lượng Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

  • Chất lượng và tiếp cận Quản lý chất lượng trong ĐTN
  • Chất lượng, chất lượng trong ĐTN

Chất lượng: Chất lượng là mục tiêu của sự tìm tòi liên tục của con người trong suốt tiến trình lịch sử của nhân loại. Chất lượng chính là lực lượng thúc đẩy những nỗ lực không ngừng của mỗi người trên cương vị của mình. Chất lượng là những gì có thể nhận biết được nhưng thật khó xác định [23]

Từ điển tiếng Việt thông dụng – NXB Giáo dục (1998), chất lượng là: “Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là: “Cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” [74].

Theo từ điển tiếng Anh Oxford English Dictionary, khái niệm chất lượng bao gồm tất cả các đặc trưng của sự vật, ngoại trừ đặc trưng về số lượng. Viện chất lượng Anh trên quan điểm chức năng định nghĩa về chất lượng là tổng hòa những đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ tạo cho nó có khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn. Oakland ( 1988) sau khi phân tích chi tiết đưa ra định nghĩa chất lượng là “ mức độ trùng khớp với mục tiêu chức năng”. Sallis ( 1996) lấy ví dụ từ một máy chiếu và cho rằng “chất lượng khi nó phải làm được những điều cần làm và làm những gì người mua chờ đợi ở nó” [23].

Theo định nghĩa của ISO 9001-2008 thì: “Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có; trong đó yêu cầu được hiểu là các nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc” [79].

Theo tác giả Nguyễn Đức Chính, trong cuốn “Quản lí chất lượng trong giáo dục” [23], NXB giáo dục Việt Nam (2024) thì chất lượng có thể được diễn tả dưới dạng tuyệt đối và dạng tương đối:

  • Ở nghĩa tuyệt đối, một vật có chất lượng là vật đạt những tiêu chuẩn tuyệt hảo, không thể tốt hơn. Đó là vật quý hiếm đắt tiền. chất lượng tuyệt đối là cái: “mọi người đều ngưỡng mộ, nhiều người muốn và rất ít người sở hữu”.
  • Ở nghĩa tương đối, khái niệm chất lượng có nhiều sắc thái khác nhau. Khi ta so sánh một loại sản phẩm hay dịch vụ được cung ứng bởi các tổ chức khác nhau, hoặc cùng một sản phẩm (dịch vụ) được cung ứng bởi một tổ chức nhưng vào thời điểm khác nhau sẽ thấy rõ hơn nội hàm của sự tương đối trong khái niệm chất lượng.

Sự tương đối trong khái niệm chất lượng có liên quan tới hai thông số – so với tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà cung ứng và đáp ứng nhu cầu của người tiếp nhận. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Những chứng chỉ đảm bảo chất lượng của ISO 9001 hay BS 5750 Đảm bảo chất lượng tối thiểu của sản phẩm, như tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, tuy nhiên đó là chất lượng của nhà cung ứng/nhà sản xuất. Điều đó chưa có nghĩa là sản phẩm đó thỏa mãn nhu cầu của người tiếp nhận nó.

Có nhiều sản phẩm (dịch vụ) được chứng nhận Đảm bảo chất lượng, song người mua vẫn thích sản phẩm này hơn sản phẩm khác.

Như vậy, chất lượng có thể được hiểu theo nhiều cách:

  1. Là sự xuất sắc (quality as exellence);
  2. Là sự đặc biệt (quality as special);
  3. Là sự hoàn hảo (quality as perfectinon);
  4. Đáng giá trị đồng tiền (quality as value for money);
  5. Là sự tuân thủ các tiêu chuẩn đã quy định.

Cũng theo tác giả Nguyễn Đức Chính ở nghĩa tương đối còn có các định nghĩa sau về chất lượng:

Chất lượng là tổng hòa những đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ tạo cho nó khả năng thỏa mẫu nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn” ( Viện CL Anh – BS 5750).

Chất lượng là sự trùng khớp với mục tiêu” (Quality as fitness for purpose). “Chất lượng là mức độ phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng” ( EOQC).

Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu” ( Philip B. Crosby).

Chất lượng theo nghĩa tương đối có thể hiểu là tổng hòa những đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trong những điều kiện nhất định. Một cách tổng quát, chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu, và theo một số tác giả, sự phù hợp đó phải được thể hiện ở ba phương diện: hoàn thiện ( perfectibility), giá cả ( price), thời điểm ( punctuality).

Chất lượng trong đào tạo nghề: Theo tác giả, trong Tạp chí Giáo dục, số 5 – 2022 về “Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội trong bối cảnh hiện nay”, thì:

Chất lượng ĐTN là chất lượng đội ngũ lao động kĩ thuật được ĐTN theo mục tiêu và chương trình dạy nghề và được xem xét ở hai mặt: – Kết quả ĐT của nhà trường theo mục tiêu ĐT (chủ quan); – Hiệu quả sử dụng của cơ sở sản xuất dịch vụ, thông qua thị trường lao động (khách quan). Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Cũng theo tác giả và Phạm Xuân Khánh, trong Tạp chí Khoa học dạy nghề, số 39 – 2024 về “Tác động của mối quan hệ dạy nghề – doanh nghiệp đến chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề trong bối cảnh hiện nay”, thì: Chất lượng ĐTN liên quan chặt chẽ với hiệu quả ĐT. Hiệu quả ĐT là mức độ đạt được của các mục tiêu ĐT, sự đáp ứng kịp thời các yêu cầu của nhà trường, sự chi phí tiền của, sức lực và thời gian sao cho ít nhất nhưng đem lại hiệu quả cao nhất. Vì thế, chất lượng và hiệu quả trong ĐTN có thể xem là giá trị sản phẩm mà quá trình ĐT mang lại lợi ích cho xã hội, nhà trường, gia đình và người học;

Trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay, chất lượng ĐT là một khái niệm tương đối, nó phụ thuộc cả vào yêu cầu khách quan của người sử dụng lao động chứ không do ý chí chủ quan của người làm công tác ĐT. Chất lượng ĐTN chịu tác động bởi rất nhiều yếu tố và mức độ tác động của các yếu tố không giống nhau.

Trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng thì chất lượng là: nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ ĐT, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước.

  • Tiếp cận quản lý chất lượng trong đào tạo nghề

Để đạt được mục tiêu trong đào tạo nghề thường phối hợp giữa quản lý truyền thống và quản lý chất lượng

Quản lý truyền thống có bốn chức năng cơ bản [21]: kế hoạch hóa (planning), tổ chức (organizing), chỉ đạo-lãnh đạo (leading) và kiểm tra (controlling).

Kế hoạch hóa (Planning): Là xác định mục tiêu, mục đích cho những hoạt động trong tương lai của tổ chức và xác định các biện pháp, kế hoạch để đạt được mục đích đó.

Tổ chức (organizing): Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công kế hoạch và đạt được mục tiêu chung của tổ chức. Người quản lý phải điều phối tốt các nguồn lực của tổ chức như nhân lực, tài chính, công nghệ v.v..

Chỉ đạo – Lãnh đạo (leading): Sau khi cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được sắp xếp cho kế hoạch thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức. Đó là quá trình liên kết với người khác, hướng dẫn và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Kiểm tra (controlling): Đây là hoạt động theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn khi cần thiết của người quản lý. Mỗi cấp Quản lí (cấp cao, cấp trung và cấp thấp) có sự phân phối tầm hiểu biết, thời gian và công sức cho các chức năng quản trị khác nhau.

Như vậy, Quản lí là quá trình tác động có định hướng, có chọn lựa phù hợp với đối tượng và môi trường nhằm hướng đối tượng trong thế vừa ổn định, vừa phát triển theo mục tiêu đề ra. Quản lí được thực hiện thông qua các hoạt động chức năng như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.

Quản lý chất lượng: Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng. Song, cho dù đề cập đến khái niệm “quản lý chất lượng” từ góc độ nào, các nhà nghiên cứu đều thống nhất ở một điểm chung nhất là có ba việc phải làm đó là:

  • Thiết lập chuẩn
  • Đối chiếu thực trạng so với chuẩn
  • Có các biện pháp nâng thực trạng ngang chuẩn

Theo trên, để quản lý chất lượng ta phải thiết lập chuẩn để từ đó xây dựng quy trình thực hiện để tiến đến chuẩn. Quy trình này phải thường xuyên được bổ sung và sửa đổi cho phù hợp. Tiếp theo là phải tổ chức thực hiện theo quy trình đó để đạt chuẩn đã đề ra. Thường xuyên đối chiếu thực trạng so với chuẩn để xem những gì chưa đạt để có các biện pháp nâng thực trạng cho cập với chuẩn

Như vậy “quản lý chất lượng” chính là hoạt động quản lý các yếu tố và quá trình theo định hướng chất lượng chuẩn. Bởi vì, mọi tổ chức để tồn tại đều quan tâm đến chất lượng sản phẩm, chất lượng hoạt động của mình. Nhưng chất lượng không tự nhiên sinh ra, mà là kết quả tác động của hàng loạt các yếu tố và quá trình có liên quan như nói ở trên. Muốn đạt được chất lượng mong muốn với các mục tiêu đáp ứng đánh giá từ bên ngoài hay theo nhu cầu tự thân của tổ chức, cần phải quản lý các yếu tố của quá trình này. Vậy Quản lý chất lượng chính là quản lý theo quy trình, theo chuẩn, để đạt chuẩn.

Có ba mô hình để quản lý chất lượng đó là: kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng tổng thể. Ba mô hình này đều giống nhau ở chỗ là đều có chuẩn, nhưng khác nhau ở mục đích, thời gian và người sử dụng.

  • Kiểm soát chất lượng Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Kiểm soát chất lượng là việc kiểm tra và loại bỏ những sản phẩm hay thành phẩm cuối cùng không thoả mãn các chuẩn đã đề ra trước đó (những sản phẩm bị lỗi). Đây là công đoạn xảy ra sau cùng khi sản phẩm đã làm xong. Thanh tra nội bộ, đánh giá và thử nghiệm là những phương pháp phổ biến nhất để kiểm soát chất lượng loại bỏ những sản phẩm bị lỗi. Hệ thống chất lượng được dựa chủ yếu trên giấy tờ, sổ sách. Các tiêu chí chất lượng hạn chế, chỉ căn cứ vào số lượng sản phẩm được chấp thuận. Kiểm soát chất lượng được xác định như “một quá trình xác lập những tiêu chuẩn chấp nhận với những giới hạn nhất định về chất lượng hàng hoá hay dịch vụ và duy trì những tiêu chuẩn đó” [64].

  • Đảm bảo chất lượng

Với sự phát triển, mở rộng sản xuất, “kiểm soát chất lượng” – thực chất là loại bỏ các sản phẩm không đạt yêu cầu – đã không làm thoả mãn các nhà sản xuất, cung ứng dịch vụ và cả khách hàng của họ. Thuật ngữ “đảm bảo chất lượng” ra đời vào thập niên 20 của thế kỷ XX, khi nhân viên bộ phận kiểm soát chất lượng của Công ty Western Electric (Mỹ) được giao nhiệm vụ phát triển lý thuyết mới và phương pháp mới để kiểm soát việc cải tiến và duy trì chất lượng dịch vụ. Những người tham gia nhóm cùng Walter Shewhart, Harold Dodge, George Edwards, W.Edwards Deming và một số người khác đã không chỉ thiết đặt ra hệ thống đảm bảo chất lượng mà họ còn phát triển nhiều kỹ thuật hữu ích để cải tiến chất lượng và giải quyết những vấn đề liên quan đến chất lượng [23].

Khác với kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng là quá trình xảy ra trước và trong khi thực hiện. Mối quan tâm của nó là phòng chống những sai phạm xảy ra ngay từ bước đầu tiên. Chất lượng của sản phẩm được thiết kế ngay trong quá trình xản xuất ra nó từ khâu đầu đến khâu cuối theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt, đảm bảo không có sai phạm trong bất kỳ khâu nào. Đảm bảo chất lượng là thoả mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật một cách ổn định. Chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ được đảm bảo bằng một hệ thống tại chỗ. Hệ thống đảm bảo chất lượng chỉ rõ việc sản xuất phải được thực hiện như thế nào, theo tiêu chuẩn nào. Trong hệ thống đảm bảo chất lượng, sự tham gia được uỷ quyền. Đảm bảo chất lượng phần lớn là trách nhiệm của người lao động thường làm việc trong các đơn vị độc lập hơn là trách nhiệm của thanh tra viên, mặc dù thanh tra cũng có thể đóng vai trò nhất định trong đảm bảo chất lượng. Các tiêu chuẩn chất lượng được duy trì bằng cách tuân thủ quy trình vạch ra trong hệ thống đảm bảo chất lượng. Đảm bảo chất lượng quan tâm đến Kiểm soát hệ thống chất lượng, Kiểm soát quá trình bằng thống kê (Statistical Quality Control – SQC), phân tích nhân quả để có biện pháp khắc phục và ngăn ngừa sai phạm hoặc sự không trùng hợp [23,42]. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Để đánh giá và duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng, sự can thiệp của bên ngoài được chú trọng thông qua các hình thức phổ biến như Thanh tra chất lượng (Quality Inspection) và Kiểm định chất lượng (Quality Accreditation).

Trong bối cảnh hiện nay, số lượng các quốc gia thực hiện Đảm bảo chất lượng đã tăng đáng kể. Hoạt động Đảm bảo chất lượng trở thành công cụ được sử dụng hết sức rộng rãi, giúp người học và các nhà tuyển dụng có được những thông tin quan trọng về CL của một Cơ sở dạy nghề và chất lượng của cả hệ thống Giáo dục nghề nghiệp. Trên thế giới, đặc biệt là ở Anh Quốc, trong ĐTN hiện nay đang áp dụng 3 hình thức Đảm bảo chất lượng chủ yếu là:

Đánh giá chất lượng (QualityAssessment: Là đánh giá các hoạt động dạy – học và các sản phẩm đầu ra trên cơ sở xem xét chi tiết cấu trúc chương trình giảng dạy, hiệu quả đào tạo của nhà trường. Đánh giá chất lượng được sử dụng để xác định liệu nhà trường hay chương trình đào tạo có đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn chung hay không (CHEA, 2009). Đánh giá sẽ tập trung vào câu hỏi “Kết quả các hoạt động như thế nào”. Hoạt động đánh giá đơn thuần thường không bao gồm mục đích cải thiện chất lượng vốn được coi rất cần thiết trong bối cảnh phát triển các hoạt động Đảm bảo chất lượng hiện nay.

Kiểm toán chất lượng (Quality Audit): được hiểu là một quá trình kiểm tra nhà trường có hay không có một quy trình Đảm bảo chất lượng cho các hoạt động ĐT? Quy trình đó có được thực hiện không và thực hiện có hiệu quả như thế nào? (AUQA, 2009). Kiểm toán chất lượng thường hay đặt câu hỏi “Bạn đã thực hiện những gì mình tuyên bố tốt đến mức độ nào”. Vì vậy mà hiện nay quá trình kiểm toán chất lượng chỉ được phổ biến trong những hệ thống giáo dục đã có từ lâu đời và các cơ sở ĐT của nó vốn có truyền thống thực hiện tự đánh giá.

Kiểm định chất lượng (Accreditation): Bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp; Xác nhận mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục nghề nghiệp trong từng giai đoạn nhất định của cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp[67].

  • Quản lý chất lượng tổng thể Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Quản lý chất lượng tổng thể đồng nghĩa với đảm bảo chất lượng, nhưng mở rộng và phát triển thêm. Quản lý chất lượng tổng thể tạo ra văn hoá chất lượng, mà ở đó, mục tiêu của từng nhân viên, của toàn bộ nhân viên là làm hài lòng khách hàng của họ, nơi mà cơ cấu tổ chức của cơ sở cho phép họ làm điều này. Trong quan niệm về chất lượng toàn diện, khách hàng là “ thượng đế”. Điều này có nghĩ là công việc của mỗi thành viên trong tổ chức phải hướng đến phục vụ khách hàng ở mức độ tốt nhất có thể. Đó là cung ứng cho khách hàng những thứ họ cần, đúng lúc họ cần và theo cách thức họ cần, thoả mãn và vượt cả những mong đợi của họ [64].

Quản lý chất lượng tổng thể là bậc cao nhất nếu so sánh với các cấp độ khác nhau trong quản lý chất lượng. Tính thứ bậc của quan hệ chất lượng trong quản lý có thể khái quát theo sơ đồ dưới đây (Phỏng theo sơ đồ của Sallis E) [102]:

  • Sơ đồ 1.1: Các cấp độ quản lý chất lượng (Sallis 1993)

1.2.2.2. Đảm bảo chất lượng,

  • Đảm bảo chất lượng

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814 Đảm bảo chất lượng: là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong hệ chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể (đối tượng) sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng (thuật ngữ “thực thể” “đối tượng” bao gồm cả thuật ngữ sản phẩm, nhưng bao trùm một phạm vi rộng hơn).

“ĐBCL là những quan điểm, chủ trương, chính sách, mục tiêu, hành động, công cụ, quy trình và thủ tục mà thông qua việc sử dụng chúng có thể đảm bảo rằng sứ mạng và mục tiêu đang được thực hiện, các chuẩn mực đang được duy trì và nâng cao” (SEAMEO, 2010). Đảm bảo chất lượng là thuật ngữ chung, đề cập đến các biện pháp và cách tiếp cận được sử dụng để nâng cao chất lượng đào tạo (SEAMEO, 2011).

Trong ĐTN Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng, Đảm bảo chất lượng là một quá trình liên tục: thiết lập, xây dựng hệ thống quản lý, đánh giá, kiểm soát, duy trì, khắc phục và cải tiến nhằm nâng cao chất lượng đào tạo để đạt được mục đề ra của các doanh nghiệp. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

  • Mục đích của hoạt động Đảm bảo chất lượng trong ĐT nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng

ĐBCL với mục đích phòng chống sai phạm ngay từ khâu đầu tiên, đảm bảo rằng không có sản phẩm bị lỗi sau quá trình đào tạo; hay giúp cho tổ chức làm đúng ngay từ đầu, làm đúng tại mọi thời điểm; hoặc tìm ra các lỗi và khắc phục ngay.

ĐBCL là cơ sở cho hoạt động cải thiện chất lượng giáo dục đào tạo, nhằm đánh giá và phục vụ cho mục đích nâng cao chất lượng; là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến việc cải cách, đổi mới và hoạch định tương lai của các Cơ sở dạy nghề. Với vai trò đa dạng của mình, Đảm bảo chất lượng đem lại lợi ích cho cả quốc gia, đáp ứng mong đợi của cộng đồng xã hội đối với Cơ sở dạy nghề.

ĐBCL tăng cường tính linh hoạt của hệ thống dạy nghề. Mỗi bộ tiêu chuẩn quốc gia và quá trình áp dụng các chuẩn trong Đảm bảo chất lượng sẽ góp phần tăng cường năng lực của quốc gia đó trong việc xây dựng những cơ sở dữ liệu so sánh trong toàn bộ hệ thống giáo dục – đào tạo của mình cũng như khả năng liên thông giữa các bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Bản chất của quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng: Là xây dựng, vận hành, luôn cải tiến một hệ thống quản lí tác động vào các yếu tố: đầu vào, Quá trình đào tạo, đầu ra, và các khâu của quá trình ĐTN theo một trình tự, quy trình vừa khoa học, vừa phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, đem lại hiệu quả CL trong công tác ĐT nghề Công nghệ thông tin và làm thỏa mãn nhu cầu của xã hội.

1.3. Một số mô hình Đảm bảo chất lượng Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

1.3.1. Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model) – SEAMEO

Đây là mô hình quản lí toàn bộ quá trình đào tạo đảm bảo chất lượng các cấp từ đầu vào, quá trình, đầu ra và khả năng tham gia vào thị trường lao động. Mô hình này đưa ra 5 yếu tố để đánh giá như sau:

  • Đầu vào: Sinh viên, cán bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, quy chế, luật định, tài chính, v.v…
  • Quá trình đào tạo: Phương pháp và quy trình đào tạo, quản lý đào tạo, v…
  • Kết quả đào tạo: Mức độ hoàn thành khóa học, năng lực đạt được và khả năng thích ứng của sinh viên.
  • Đầu ra: Sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu kinh tế và xã hội.
  • Hiệu quả: Kết quả của giáo dục đại học và ảnh hưởng của nó đối với xã hội.

Dựa vào 5 yếu tố đánh giá trên các học giả đã đưa ra 5 khái niệm về chất lượng giáo dục đại học như sau:

  • Chất lượng đầu vào: Trình độ đầu vào thỏa mãn các tiêu chí, mục tiêu đề
  • Chất lượng quá trình đào tạo: Mức độ đáp ứng yêu cầu của quá trình dạy và học và các quá trình đào tạo khác.
  • Chất lượng đầu ra: Mức độ đạt được của đầu ra (SV tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu khoa học và các dịch vụ) so với Bộ tiêu chí hoặc so với mục tiêu đã định sẵn.
  • Chất lượng sản phẩm: Mức độ đạt các yêu cầu công tác của SV tốt nghiệp qua đánh giá của chính bản thân SV, của cha mẹ, của cơ quan công tác và của xã hội.
  • Chất lượng giá trị gia tăng: Mức độ năng lực của sinh viên tốt nghiệp (kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm) đóng góp cho xã hội và đặc biệt là hệ thống giáo dục.

1.3.2. Mô hình CIPO Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Triết lí về quản lí chất lượng giáo dục theo mô hình CIPO là chất lượng giáo dục của một cơ sở đào tạo bao gồm 03 thành tố: Đầu vào (input), Quá trình (Process) và Đầu ra (Outcome) đặt trong từng bối cảnh cụ thể của nhà trường (context) và được xác định bởi 10 yếu tố sau:

  • Người học khỏe mạnh, được nuôi dưỡng tốt, được khuyến khích thường xuyên để có động cơ học tập chủ động.
  • Giáo viên thạo nghề và được động viên đúng mức.
  • Phương pháp và kỹ thuật dạy và học tích cực.
  • Chương trình giáo dục thích hợp với người dạy và người học.
  • Trang thiết bị, phương tiện và đồ dùng giảng dạy và học tập, học liệu và công nghệ giáo dục thích hợp, dễ tiếp cận và thân thiện với người sử dụng
  • Môi trường học tập đảm bảo vệ sinh, an toàn, lành mạnh.
  • Hệ thống đánh giá thích hợp với môi trường, quá trình giáo dục và kết quả giáo dục.
  • Hệ thống quản lý giáo dục được mọi người tham gia, có tính dân chủ.
  • Tôn trọng và thu hút được cộng đồng cũng như nền văn hóa địa phương trong hoạt động giáo dục.
  • Các thiết chế, chương trình giáo dục có nguồn lực thích hợp, thỏa đáng và bình đẳng (chính sách và đầu tư).

Các yếu tố này tạo nên chất lượng của một cơ sở giáo dục. Có thể sắp xếp các yếu tố này theo sơ đồ sau (CIPO):

  • Sơ đồ 1.2: Mô hình CIPO

Như vậy, có thể hiểu chất lượng của một Cơ sở dạy nghề là chất lượng của 3 thành phần cơ bản: Chất lượng đầu vào (Input); chất lượng quá trình dạy – học (Process); chất lượng kết quả đầu ra (Outcome). Các thành phần này cần được xem xét trong một bối cảnh cụ thể của từng nhà trường.

1.3.3. Mô hình Đảm bảo chất lượng các trường đại học khối ASEAN (AUN)

Mô hình chất lượng của AUN-QA bao gồm các khía cạnh liên quan đến chiến lược, hệ thống và chiến thuật và phụ thuộc vào cả Đảm bảo chất lượng bên trong và Đảm bảo chất lượng bên ngoài, trong đó có kiểm định chất lượng (KĐCL), mô hình này được áp dụng cho các trường đại học của ASEAN và thống nhất giữa khung Đảm bảo chất lượng vùng và quốc tế.

AUN-QA có 3 mô hình Đảm bảo chất lượng: Đảm bảo chất lượng cấp Trường (Institutional Level), Hệ thống Đảm bảo chất lượng bên trong (Internal QA System) và Đảm bảo chất lượng cấp Chương trình đào tạo (QA at Programme Level)

  • Mô hình Đảm bảo chất lượng cấp Trường (phiên bản 2, 6-2024), mô hình cụ thể như sau:
  • Sơ đồ 1.3: Đảm bảo chất lượng cấp Trường – AUN

Mô hình có 25 tiêu chuẩn, 111 tiêu chí, trong đó: Đảm bảo chất lượng về chiến lược có 8 tiêu chí; Đảm bảo chất lượng về hệ thống, có 4 tiêu chí; Đảm bảo chất lượng về thực hiện chức năng, cps 9 tiêu chí; Đảm bảo chất lượng về thực hiện chức năng, có 4 tiêu chí. [95] Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

  • Mô hình Đảm bảo chất lượng bên trong, cụ thể như sau:
  • Sơ đồ 1.4: Đảm bảo chất lượng bên trong – AUN

Mô hình có 11 tiêu chuẩn bao phủ những lĩnh vực sau: khung đảm bảo chất lượng trong; các công cụ giám sát; các công cụ đánh giá; các quy trình Đảm bảo chất lượng đặc biệt; các công cụ Đảm bảo chất lượng đặc biệt; các hoạt động đối sánh trong nước và quốc tế và các hoạt động cải tiến chất lượng [94].

  • Mô hình Đảm bảo chất lượng cấp chương trình đào tạo (phiên bản 0), như sau:
  • Sơ đồ 1.5: Đảm bảo chất lượng cấp chương trình – AUN

Mô hình có 11 tiêu chuẩn, bao gồm (1): Nhu cầu các bên liên quan, Kết quả học tập mong đợi; (2): Bản mô tả chương trình đào tạo; (3): Cấu trúc nội dung chương trình đào tạo; (4): Cách tiếp cận dạy và học; (5): Đánh giá sinh viên; (6): Chất lượng giáo viên; (7): Chất lượng cán bộ hỗ trợ; (8): Chất lượng sinh viên và hỗ trợ sinh viên; (9): Cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng; (10): Nâng cao chất lượng; (11): Đầu ra, Thành tựu đạt được, Đảm bảo chất lượng và đối sách trong nước, quốc tế [94]

Các mô hình Đảm bảo chất lượng của AUN-QA được xây dựng chú trọng tới đào tạo theo chuẩn đầu ra, đáp ứng sự hài lòng của các bên liên quan. Do vậy, từ tiêu chuẩn đến tiêu chí và đến các chỉ số đánh giá đều tập trung đánh giá theo một quy trình khép kín từ mục đích, mục tiêu, sự tham gia của các bên liên quan và sự hài lòng của họ.Việc lựa chọn kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn AUN-QA nhằm giúp các trường biết đơn vị mình và chương trình đào tạo của mình đã đạt đến cấp độ nào trên thang đánh giá của khu vực. Tiếp nữa, để phát hiện đơn vị đào tạo và chương trình đào tạo còn tồn tại những gì cần khắc phục nhằm đảm bảo đơn vị đào tạo, chương trình đạt chất lượng ngang tầm các đơn vị đào tạo và chương trình cùng lĩnh vực trong khu vực ASEAN.

1.3.4. Mô hình ISO 9001: 2008 Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Với quan điểm các cơ sở đào tạo là một loại hình dịch vụ xã hội, một số nước đã và đang áp dụng mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000:2008 với yêu cầu cơ bản là hình thành ở các cơ sở đào tạo hệ thống quản lý chất lượng.

Các nguyên tắc quản lý chất lượng theo ISO 9000:2008

  • Chất lượng sản phẩm là do hệ thống quản trị chất lượng quyết định
  • Làm đúng ngay từ đầu tức là làm việc không có lỗi ở mọi khâu. Làm đúng ngay từ đầu sẽ cho chất lượng tốt nhất, tiết kiệm nhất, chi phí thấp nhất.
  • Đề cao phương thức quản lý theo quá trình. Lấy phòng ngừa là chính ở mọi khâu tác nghiệp với nhiều biện pháp được tiến hành thường xuyên với công cụ hữu hiệu như kiểm soát chất lượng bằng thống kê (Statistical Quality Control); cơ chế tự kiểm tra, giám sát theo các chuẩn, mực..v.v..
  • Tăng cường chất lượng, hiệu quả quản trị với hai phương pháp quản trị: quản trị theo mục tiêu (Management by Objective) và quản trị theo quá trình (Management by Proces)
  • Thực hiện quy tắc 5 W và 1 H: Who: Ai làm?; What: Làm việc gì?; Where: Làm việc đó ở đâu?; When: Làm khi nào?; Why: Tại sao làm việc đó?; How: Làm việc đó như thế nào?

Thực hành quản lý chất lượng theo ISO là quá trình tuân thủ chặt chẽ theo các yêu cầu sau:

  • Viết những gì đã làm (Write what is already done)
  • Làm những gì đã viết (Do what you have written)
  • Kiểm tra những việc đang làm so với những gì đã viết (Verify that you are doing what is written)
  • Lưu hồ sơ (Keep recoprds)
  • Xem xét duyệt lại hệ thống một cách thường xuyên (Review the system regularly).

1.3.5. Mô hình Quản lí chất lượng tổng thể (Total Quality Management – TQM)

Mô hình quản lý chất lượng tổng thể – một mô hình cũng có xuất xứ từ thương mại và công nghiệp nhưng tỏ ra phù hợp hơn với giáo dục. Đặc trưng của mô hình quản lý chất lượng tổng thể là ở chỗ nó không áp đặt một hệ thống cứng nhắc cho bất kì cơ sở đào tạo nào, nó tạo ra một nền “Văn hóa chất lượng” bao trùm lên toàn bộ quá trình đào tạo. Triết lý của quản lý chất lượng tổng thể là tất cả mọi người bất kỳ thời điểm nào cũng đều là người quản lý chất lượng của phần việc mình được giao và hoàn thành nó một cách tốt nhất, với mục đích tối cao là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, như sau [14]:

  • Cải tiến liên tục Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Triết lý quan trọng nhất của quản lý chất lượng tổng thể là cải tiến không ngừng, và có thể đạt được do quần chúng và thông qua quần chúng. Sự cải tiến liên tục này được thể hiện trong kế hoạch chiến lược của trường bằng các chu kỳ cải tiến, nâng cao dần theo vòng xoáy ốc từ lợi ích trước mắt đến lợi ích lâu dài, từ trình độ xuất phát ở một thời điểm nhất định vươn không ngừng tới các trình độ cao hơn.

Trong công tác bảo đảm chất lượng trong các ngành dịch vụ như giáo dục, chúng ta khổng thể xác định được một sản phẩm “không mắc lỗi” mà không làm giảm đi nhiều khả năng có thể đạt được mức độ hoàn hảo. Do đó, quá trình Đảm bảo chất lượng nhất thiết phải xuất phát từ một hệ thống bảo đảm chất lượng mà trong đó có sự chú trọng đến khái niệm “Cải tiến chất lượng liên tục”. Khái niệm một sinh viên tốt nghiệp đạt chất lượng là “không mắc lỗi” được xét theo một cách rất hạn chế – vì đó là trên phương diện những bằng cấp tối thiểu.

  • Cải tiến từng bước

Quản lý chất lượng tổng thể được thực hiện bằng một loạt dự án quy mô nhỏ có mức độ tăng dần. Về tổng thể, quản lý chất lượng tổng thể có quy mô rộng, bao quát toàn bộ hoạt động của một trường, song việc thực hiện nhiệm vụ đó trong thực tế lại có quy mô hẹp, khả thi, thiệt thực và có mức độ tăng dần. Sự can thiệp mạnh không phải là phương sách tốt để tạo ra sự chuyển biến lớn trong quản lý chất lượng tổng thể. Các dự án đồ sộ nhiều khi không phải là con đường tốt nhất vì thiếu kinh phí, nếu thất bại sẽ dẫn tới sự thờ ơ, bất bình. Các dự án nhỏ sẽ dễ thành công, tạo ra sự tự tin và làm cơ sở cho các dự án sau lớn hơn.

  • Hệ thống tổ chức phải hướng tới khách hàng

Chìa khóa của sự thành công trong quản lý chất lượng tổng thể là tạo ra sự gắn bó hữu cơ giữa cung và cầu, giữa các bộ phận trong môi trường với nhau và với xã hội.

Trong hệ thống tổ chức của nhà trường vai trò của các cán bộ quản lý cấp trường là hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giáo viên, học viên, chứ không phải chỉ là lãnh đạo, kiểm tra họ. Trong quản lý chất lượng tổng thể mô hình cấp bậc trong hệ thống tổ chức quản lý nhà trường phải là mô hình đảo ngược.

Kết luận: Qua việc nghiên cứu về các mô hình về Đảm bảo chất lượng, thực tiễn cũng đã đã chứng minh rằng việc vận dụng các mô hình quản lí chất lượng đó vào quản lí quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin ở các cơ sở đào tạo nghề chưa phát huy được hiệu quả, còn nhiều hạn chế, bất cập. Chính vì vậy cần phải cải biến, vận dụng các mô hình một cách linh hoạt vào thực tế để đạt dược chuẩn đầu ra trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.

1.4. Nội dung quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Qua nghiên cứu các mô hình về Đảm bảo chất lượng ở trên cho ta thấy các mô hình này đa phần đều có các nội dung về đầu vào, Quá trình đào tạo, đầu ra. Nhưng việc sắp xếp và cấu trúc các thành tố của 3 nội dung đó có khác nhau. Chính vì vậy, trên cơ sở đặc thù của nghề Công nghệ thông tin và qua nghiên cứu về các mô hình Đảm bảo chất lượng đặc biệt là mô hình CIPO tác giả đã xác định việc quản lí Quá trình đào tạo nghề có 03 nội dung là: quản lí đầu vào, quản lí quá trình đào tạo, quản lí đầu ra.

1.4.1. Đầu vào

  • Công tác tuyển sinh

Yêu cầu:

  • Trường có quy chế tuyển sinh; hàng năm, có kế hoạch và hướng dẫn công tác tuyển sinh theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội.
  • Hàng năm tổ chức thực hiện tuyển sinh theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội và quy chế tuyển sinh của nhà trường đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan.
  • Hàng năm, kết quả về số lượng tuyển sinh đạt từ 90% trở lên so với kế hoạch tuyển sinh của trường.
  • Hàng năm, nhà trường có đánh giá công tác tuyển sinh và đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả tuyển sinh.

Quản lý:

  • Dựa vào yêu cầu cũng như các quy định, quy chế trong công tác tuyển sinh để quản lý việc tuyển sinh tốt thì cần phải có những hoạt động như sau: Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.
  • Ban Giám hiệu trực tiếp chỉ đạo phòng Đào tạo xây dựng các các văn bản, tài liệu liên quan đến công tác tuyển sinh của trường (văn bản xác định chỉ tiêu tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh, thông báo tuyển sinh, quyết định thành lập hội đồng tuyển sinh, hồ sơ đăng ký học nghề, hồ sơ liên quan đến coi thi, hồ sơ chấm thi, hồ sơ xét tuyển,…)
  • Sau khi tổ chức tuyển sinh xong, Hội đồng tuyển sinh phải lập danh sách sinh viên trúng tuyển và dự thảo quyết định, trình Hiệu trưởng phê duyệt quyết định trúng tuyển có kèm theo danh sách trúng tuyển.
  • Hội đồng tuyển sinh phải có văn bản báo cáo thể hiện kết quả tuyển sinh hàng năm, báo cáo này được thông báo công khai trong toàn trường và gửi cơ quan chủ quản cấp trên.
  • Theo kế hoạch, để tránh sai sót có thể xẩy ra thì phòng thanh tra hoặc ban thanh tra nhân dân của nhà trường tiến hành thanh kiểm tra công tác tuyển sinh.
  • Căn cứ vào kết quả trúng tuyển, phòng Đào tạo tiến hành dự thảo quyết định phân lớp (có danh sách kèm theo) và trình Hiệu trưởng ký duyệt.
  • Xây dựng chuẩn đầu ra theo đặc thù của nghề Công nghệ thông tin

Yêu cầu

  • Dựa trên các đặc thù của nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng ban hành các quyết định, quy chế, hướng dẫn về việc xây dựng chuẩn đầu ra;
  • Chuẩn đầu ra phải xác định mức độ, tiêu chí hoặc tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng, khả năng hoặc định hướng giá trị mà sinh viên phải thể hiện (có tham khảo theo chuẩn ABET về Công nghệ thông tin);
  • Bao hàm các điều kiện để sinh viên có khả năng thể hiện kiến thức, kỹ năng, khả năng hoặc thiên hướng;
  • Chứa các động từ thể chủ động;
  • Đo lường được;
  • Diễn đạt chuẩn đầu ra phải lượng hóa được, đánh giá được;
  • Trình bày phải rõ ràng, các thành phần của một kết quả đầu ra phải đánh giá được bằng ít nhất một phương pháp.

Quản

  • Trưởng khoa thành lập Ban xây dựng chuẩn đầu ra của Khoa. Thành phần gồm: Trưởng khoa, Phó trưởng khoa, Trưởng các bộ môn, Giảng viên có kinh nghiệm và đại diện doanh nghiệp…
  • Ban xây dựng tổ chức xây dựng dự thảo chuẩn đầu ra, bao gồm các bước như sau:
  • Nghiên cứu, điều tra khảo sát: Bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, tiêu chuẩn nghề nghiệp tại doanh nghiệp, vị trí việc làm tại doanh nghiệp, …
  • Tổ chức biên soạn chuẩn đầu ra theo nghề và các chứng chỉ của từng nghề theo mẫu.
  • Tổ chức hội thảo lấy ý kiến đóng góp của các nhà quản lý, các nhà khoa học, giảng viên, các nhà tuyển dụng lao động, cựu sinh viên,… Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.
  • Sửa chữa, biên tập tổng thể nội dung dự thảo trên cơ sở thu thập và phân tích các ý kiến góp ý; trưởng Khoa nộp cho Hội đồng Khoa học trường.
  • Hội đồng Khoa học trường tổ chức thẩm định chuẩn đầu ra cho từng nghề, từng chứng chỉ.
  • Hiệu trưởng ký công bố chuẩn đầu ra các nghề, các chứng chỉ đào tạo của trường thông qua website của trường, sổ tay sinh viên, sổ tay cán bộ giảng viên, tờ rơi; công bố cho toàn xã hội.
  • Xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra

Yêu cầu:

Chương trình đào tạo thể hiện được chuẩn đầu ra, mục tiêu đào tạo của trình độ đào tạo tương ứng; quy định cụ thể về kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học đạt được sau tốt nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với từng môn học/mô đun, từng chuyên ngành hoặc từng nghề và từng trình độ.

Nội dung Chương trình đào tạo đảm bảo cập nhật tiến bộ công nghệ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Phù hợp với mục tiêu phát triển của Nhà trường và xã hội. Xây dựng chương trình đào tạo có sự tham gia của bên sử dụng lao động, doanh nghiệp.

Chương trình đào tạo được xây dựng hoặc lựa chọn sử dụng, phải được thẩm định, phê duyệt theo quy trình quy định và đáp ứng được chuẩn đầu ra.

Quản lý:

  • Có các thủ tục quy trình, các quy định về việc xây dựng Chương trình đào tạo.
  • Có đầy đủ các văn bản/tài liệu liên quan đến nội dung xây dựng, lựa chọn, thẩm định, phê duyệt, ban hành chương trình đào tạo.
  • Có quyết định ban hành chương trình đào tạo, trong đó bao gồm chương trình chi tiết các môn học/mô đun.

Chương trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng có các nội dung chính yếu dựa trên các lĩnh vực kiến thức và kỹ năng cơ bản: Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

  • Khối kiến thức xã hội chung (Chính trị, pháp luật, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng …)
  • Ngoại ngữ (Tiếng Anh cơ sở, tiếng Anh chuyên ngành)
  • Khối kiến thức cơ bản chung (Đại số tuyến tính, toán rời rạc, …)
  • Tin học căn bản (Theo thông tư Quy định Chuẩn kỹ năng Công nghệ thông tin)
  • Khối kiến thức chuyên ngành (Kỹ thuật lập trình, Mạng máy tính, Ứng dụng đa phương tiện, …)
  • Bổ sung, chỉnh sửa chương trình đào tạo

Yêu cầu:

  • Hàng năm, nhà trường/khoa phải phải xây dựng kế hoạch và thực hiện rà soát chương trình đào tạo, thực hiện điều chỉnh nếu thấy cần thiết (rà soát là bắt buộc, việc điều chỉnh phụ thuộc vào kết quả rà soát).
  • Thực hiện việc rà soát, điều chỉnh bổ sung bổ sung chương trình ngay khi phát hiện có thay đổi về công nghệ, khoa học kỹ thuật hoặc nhu cầu của xã hội cũng như phía đặt hàng đào tạo. Có quyết định ban hành sau khi chỉnh sửa.

Quản lý:

Xây dựng các Thủ tục quy trình, quy định về việc bổ sung, chỉnh sửa Chương trình đào tạo.

Quản lý để đảm bảo rằng việc thực hiện bổ sung, chỉnh sửa chương trình đào tạo được thực hiện theo đúng các văn bản quy định và có tổng hợp kết quả rà soát chương trình đào tạo hàng năm

Trên cơ sở phân tích chương trình gốc và so sánh với chương trình đào tạo hiện có, chương trình được xây dựng theo nguyên tắc: bám sát nội dung đào tạo, phương pháp giảng dạy, cách thức đánh giá của chương trình gốc cũng như cách tổ chức và quản lý đào tạo; Khối kiến thức xã hội chung (chính trị, pháp luật, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng …) chỉ chỉnh sửa bổ sung theo hướng dẫn của Tổng cục dạy nghề

Tham khảo thêm chương trình của các trung tâm FPT-Arena có tính logic chặt chẽ, sáng sủa, tiên tiến. Điều này có thể giải thích được là do có sự cập nhật hàng năm, có sự hỗ trợ của các đối tác nước ngoài như Ấn Độ, Anh… đặc biệt nghề Thiết kế Đồ họa của các nước ngoài (Anh, Ấn Độ, Úc…) đang được phối hợp đào tạo ở Việt Nam thể hiện sự tiên tiến và cập nhật nhật công nghệ. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

  • Biên soạn giáo trình

Yêu cầu:

  • Xây dựng quy định về việc biên soạn giáo trình, quy định phải được Hiệu trưởng ký và đóng dấu.
  • Giáo trình, phải cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của từng mô đun/môn học, trong chương trình đào tạo.
  • Nội dung giáo trình phải được hội đồng họp xét trước khi ban hành, giáo trình phải đảm bảo cập nhật tiến bộ công nghệ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cách mạng công nghiệp 4.0 có liên quan đến chương trình đào tạo.
  • Có đủ 100% giáo trình hoặc đề cương chi tiết cho các môn đun/môn của chương trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.

Quản lý:

  • Quản lý để đảm bảo thực hiện theo đúng các quy định đã ban hành.
  • Có danh sách thống kê giáo trình cho từng mô đun, môn học của chương trình đào tạo hàng năm: Tên giáo trình, năm biên soạn, đơn vị ban hành,… đảm bảo theo quy định và được công bố công khai cho người học và người dạy biết.
  • Có quyết định phê duyệt, lựa chọn giáo trình làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức đối với các mô đun/môn học của chương trình đào tạo.
  • Có bản in các giáo trình của các mô đun/môn học của chương trình đào tạo đã được ký quyết định ban hành.
  • Bổ sung, chỉnh sửa giáo trình

Yêu cầu:

  • Có các quy định cụ thể về việc bổ sung và chỉnh sửa chương trình đào tạo của nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.
  • 100% giáo trình ĐT được chỉnh sửa, bổ sung (bao gồm biên soạn lần đầu, và hàng năm rà soát, điều chỉnh), lựa chọn, thẩm định, phê duyệt theo quy định.
  • Sau khi bổ sung, chỉnh sửa phải được Hiệu trưởng kí và đóng dấu trước khi đưa vào giảng dạy.

Quản lý:

Lập kế hoạch triển khai, xem xét, công bố kế hoạch gửi hồ sơ hội đồng khoa học, tổ chức xét họp, lập biên bản xét họp, thực hiện điều chỉnh, xem xét, duyệt, tổng hợp các biên bản hồ sơ theo đúng các văn ban quy định hoặc thủ tục quy trình đã ban hành. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

  • Quản lí nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên

Yêu cầu:

Nhà trường, khoa cần có quy định tổ chức việc tuyển dụng giáo viên đúng quy định; đội ngũ nhà giáo dạy nghề đạt chuẩn (theo thông tư 30); giáo viên, cán bộ, nhân viên được đánh giá, xếp loại hàng tháng, hàng năm [11]

Giáo viên phải được đánh giá trước khi bồi dưỡng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

Phải có kế hoạch về công tác giáo viên, cán bộ quản lí liên quan đến công tác đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng, kế hoạch này được công khai và rà soát thực hiện hàng quý, hàng năm

Quản lý:

Xây dựng quy định về tuyển dụng, đánh giá nhà giáo dạy nghề và có chính sách khuyến khích nhà giáo dạy nghề học tập và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ.

Đội ngũ giáo viên dạy nghề Công nghệ thông tin, cán bộ quản lý và nhân viên thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ: chuẩn bị giảng dạy, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên, quản lý hồ sơ dạy học theo quy định.

Công tác đánh giá, xếp loại nhà giáo dạy nghề được triển khai hàng năm theo quy định, đảm bảo chính xác, trung thực và khách quan.

Trường tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng hoặc cử nhà giáo đi học tập, bồi dưỡng theo kế hoạch.

Hàng năm, trường có kế hoạch và tổ chức cho nhà giáo dạy nghề Công nghệ thông tin đi thực tế sản xuất, tiếp cận với công nghệ mới để bổ sung kinh nghiệm nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu giảng dạy.

Có văn bản phân công, quy định trách nhiệm, quyền hạn đối với cán bộ của Khoa phụ trách chương trình đào tạo.

  • Quản lí phần mềm và ngôn ngữ lập trình

Yêu cầu: Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Khoa chuyên môn phải xây dựng kế hoạch sử dụng phần mềm và ngôn ngữ lập trình cho toàn khóa học, từ đó có phương án mua hoặc xin hỗ trợ cho khóa đào tạo nghề Công nghệ thông tin. Kế hoạch phải được thông qua phòng đào tạo và được Hiệu trưởng phê duyệt.

Đảm bảo có đủ các phần mềm liên quan đến nội dung: phân tích, thiết kế, xây dựng và lập trình, các phần mềm chuyên dụng; phần mềm lập trình nâng cao; phần mềm lập trình ứng dụng cho máy tính và các thiết bị ngoại vi cho các hệ thống nhúng và điện thoại di động để phụ vụ cho hoạt động dạy và học.

Quản lý:

Có văn bản quy định cụ thể về phần mềm đào tạo phục vụ cho nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng và quy định về việc cập nhật bổ sung các phần mềm trên để đáp ứng nhu cầu của thực tế

Hàng năm có rà soát và cập nhật về phần mềm và ngôn ngữ lập trình phục vụ đào tạo, có đề xuất thay thể hoặc bổ sung nếu khoa chuyên môn thấy cần thiết.

Tổ chức quản lý và giám sát theo đúng các văn bản đã được phê duyệt.

  • Quản lí vật tư, mô hình thiết bị, dụng cụ lắp ráp và sửa chữa phần cứng

Yêu cầu:

Có văn bản quy định liên quan đế vật tư, mô hình thiết bị, dụng cụ tháo lắp và sửa chữa phần cứng phục vụ cho đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.

Đảm bảo đầy đủ vật tư theo chương trình đào tạo, vật tư đảm bảo tối thiểu theo định mức “kinh tế kỹ thuật” đã được Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội ban hành.

Có đầy đủ thiết bị phục vụ đào tạo và thực hành chuyên ngành, như: Máy tính Server, thiết bị trình chiếu, Router, Modem ADSL, Cân bằng tải (Load Balancing Router), AccessPoint Outdoor, …

Thiết bị tháo rời của máy tinh, như: Vỏ máy (case), Bộ nguồn (Power), Bộ xử lý trung tâm (CPU), Card màn hình (VGA card), …

Mô hình thiết bị, gồm có các loại mô hình sau: Mô hình dàn trải máy vi tính, Bộ đào tạo SWITCH cho mạng LAN, Bộ đào tạo các vấn đề về cáp và đấu nối trong mạng máy tính Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Dụng cụ đo và kiểm tra chuyên dụng, như: Dụng cụ kiểm tra cáp mạng, Dụng cụ kiểm tra cáp âm tường, …

Dụng cụ tháo lắp chuyên dùng, như: kìm bấm mạng, tool nhấn dây mạng, bộ dụng cụ cầm tay (Tuốc nơ vít 2 cạnh và 4 cạnh, Kìm cắt dây các loại, Kìm tuốt dây các loại, …)

Quản lý

Xây dựng các quy định về việc quản lý, cấp phát, sử dụng vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu phục, vật tư, thiết bị vụ hoạt động dạy và học;

Xây dựng và ban hành định mức vật tư tiêu hao cũng như quy định về sử dụng vật tư, mô hình thiết bị, dụng cụ lắp ráp và sửa chữa phần cứng;

Xây dựng kế hoạch vật tư, nguyên vật liệu cho từng học kỳ, năm học; Vật tư, nguyên vật liệu được cung cấp kịp thời, đầy đủ theo kế hoạch và tiến độ đào tạo

Thường xuyên đánh giá, rà soát việc sử dụng: vật tư, mô hình thiết bị, dụng cụ lắp ráp và sửa chữa phần cứng. Từ đó có kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp.

  • Các thiết bị và đồ dùng dạy học có hồ sơ quản lý rõ ràng và được sử dụng đúng quy định
  • Các thiết bị và đồ dùng dạy học được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo quy định của trường và nhà sản xuất.
  • Các thiết bị được bố trí hợp lý, an toàn, thuận tiện cho việc đi lại, vận hành, bảo dưỡng và tổ chức hoạt động dạy và học.
  • Quản lí cơ sở vật chất, đường truyền (mạng LAN, mạng Internet)

Yêu cầu:

Phòng học, phòng thực hành Công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình đào tạo; Các phòng học, xưởng thực hành bảo đảm quy chuẩn xây dựng Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Có đủ chủng loại thiết bị dạy nghề theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (theo danh mục thiết bị dạy nghề Công nghệ thông tin đã được ban hành dưới dạng thông tư) phù hợp với quy mô đào tạo

Các thiết bị dạy nghề Công nghệ thông tin đảm bảo hoạt động bình thường, đáp ứng yêu cầu chương trình đào tạo

Đường truyền Internet phải có tốc độ phù hợp với chương trình đào tạo, độ ổn định và tốc độ đường truyền phải đảm bảo cho quá trình giảng dạy và thực hành của sinh viên.

Hệ thống mạng LAN, phải đảm bảo, gồm: Switch, Cáp mạng, Cáp mạng, Patch Panel, Connector, Wallplate, Tủ mạng, Modem ADSL, Switch.

Quản lý:

Trường có văn bản quy định về quản lý, sử dụng và sửa chữa, bảo dưỡng các phòng học, xưởng thực hành; Các phòng học, xưởng thực hành được bảo dưỡng theo quy định, đảm bảo hoạt động bình thường.

Xây dựng văn bản quy định về quản lý, sử dụng, bảo dưỡng, nâng cáp về CSVC, đường truyền internet đáp ứng hoạt động dạy và học.

1.4.2. Quá trình đào tạo

1.4.2.1 Xây dựng kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu

Yêu cầu:

  • Có các thủ tục quy trình, quy định về việc xây dựng kế hoạch đào tạo, Thời khóa biểu được Hiệu trưởng phê duyệt và được công bố toàn trường.
  • Kế hoạch đào tạo, tiến độ đào tạo, kế hoạch phân công giảng dạy cho từng khóa học theo từng học kỳ của năm học phải đảm bảo phù hợp về CSVC trang thiết bị, phòng máy tính, phần mềm thực hành, …
  • Kế hoạch đào tạo nếu có thay đổi phải phải được phê duyệt.

Quản lý:

Xây dựng kế hoạch đào tạo đúng quy định, khoa học, chi tiết, phù hợp với từng hình thức, phương thức tổ chức đào tạo

Chuẩn bị nguồn nhân lực: rà soát nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, phần mềm, đường truyền internet, … phục vụ giảng dạy; có kế hoạch điều chỉnh và cập nhật thông tin nguồn lực phục vụ đào tạo.

Lập kế hoạch giảng dạy: Dự thảo KH học kỳ, tham vấn ý kiến, tiếp nhận, tham vấn ý kiến, gửi ý kiến, tổng hợp ý kiến, đề nghị điều chỉnh, tiếp nhận, xem xét, thống nhất điều chỉnh, phân công thực hiện theo đúng các quy định đã ban hành

Lập thời khóa biểu: Tổng hợp phân công, nhập giữ liệu Thời khóa biểu, lập Thời khóa biểu, công bố dự thảo, tham vấn ý kiến giáo viên, gửi ý kiến, tổng hợp ý kiến, đề nghị điều chỉnh, thống nhất điều chỉnh Thời khóa biểu, gửi phân bố giờ giảng GV.

Lập kế hoạch giáo viên, lập lịch giảng dạy, trình lãnh đạo phê duyệt.

1.4.2.2 Thực hiện tiến độ đào tạo

Yêu cầu: Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

  • Có bộ Thủ tục quy trình hoặc các văn bản hướng dẫn về việc thực hiện tiến độ giảng dạy được Hiệu trưởng kí và đóng dấu.
  • Có bộ công cụ để kiểm soát được việc thực hiện tiến độ đào tạo, nhắc nhở nếu thấy việc thực hiện này không khả thi.

Quản lý:

  • Tổ chức đào tạo theo đúng tiến độ và kế hoạch năm học đã được Hiệu trưởng phê duyệt.
  • Lập kế hoạch tiến độ và triển khai tới các lãnh đạo đơn vị giảng dạy. Kiểm soát, báo cáo tiến độ, tổng hợp báo cáo tiến độ, rà soát, tổng hợp. Lập đề nghị, xác nhận, tổng hợp và trình Hiệu trưởng ký duyệt
  • Thường xuyên kiểm tra, rà soát việc thực hiện tiến độ đào tạo nếu có thay đổi thì phải được phê duyệt trước khi thực thi

1.4.2.3 Quản lí hoạt động giảng dạy

Yêu cầu:

Có Thủ tục quy trình, quy định về hoạt động giảng dạy, được Hiệu trưởng phê duyệt Có các công cụ để đánh giá được chất lượng giảng dạy của giáo viên Bên sử dụng lao động có tham gia vào hoạt động giảng dạy.

Phương thức giảng dạy đa dạng, phù hợp với từng đối tượng người học.

Đảm bảo rằng sau mỗi bài học sinh viên làm được một công việc, sau mỗi môn học/mô đun sinh viên có thể làm được một sản phẩm

Quản lý:

Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động dạy và học theo quy định; sử dụng kết quả kiểm tra để kịp thời điều chỉnh các hoạt động dạy và học nếu cần thiết.

Thường xuyên dự giờ của GV từng tuần, từng tháng, trong năm học.

Đảm bảo giảng dạy phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm,…các nội dung giảng dạy không bị chồng chéo. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Lập các kế hoạch, thời khóa biểu, tiếp nhận triển khai, chuẩn bị giảng dạy, xem xét phê duyệt theo đúng mốc thời gian quy định của nhà trường.

Kiểm soát giảng dạy, xử lý vi phạm, khảo sát lấy ý kiến, xử lý các thông tin kịp thời, có các điều chỉnh, cải tiến kịp thời để giảng dạy luôn đạt kết quả cao nhất.

1.4.2.4.Quản lí hoạt động học tập

Yêu cầu:

  • Có các quy định, các hướng dẫn về hoạt động học tập của sinh viên ở trên lớp, phòng máy tính, các phòng lắp ráp cài đặt khác.
  • Sinh viên theo học phải thực hiện đầy đủ các nội quy quy định của khoa, trường về việc học tập tại phòng học lí thuyết, phòng học thực hành, nơi thực tập sản xuất
  • Thực hiện hoạt động tự học, nghiên cứu, tự giác thực hành nghiêm túc Sinh viên đi học đầy đủ

Quản lý:

Quản lí để SV thực hiện đúng các nội quy và các quy định, kịp thời động SV có lực học yếu, khen thưởng biểu dương SV có thành tích cao trong học tập.

  • Giáo viên thường xuyên đánh giá quá trình học tập để điều chỉnh hoạt động dạy và hoạt động học
  • Chú trọng vai trò của sinh viên để sinh viên đóng vai trò là trung tâm trong các hoạt động
  • Khoa chuyên môn phải kiểm soát các được hoạt động học và giảng dạy của giáo viên trên lớp
  • Tỉ lệ sinh viên nghỉ học ở mức độ chấp nhận được

Kiểm soát, theo dõi nhận xét, đánh giá, đôn đốc, liên tục cải tiến và khắc phục những lỗi trong quy trình giảng dạy một cách kịp thời và chính xác để đem lại hiệu quả tối ưu nhất. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

1.4.2.5 Quản lí thi kết thúc môn học/mô đun

Yêu cầu:

Có bộ thủ tục quy trình thi, kiểm tra kết thúc môn học/mô đun môn học được phê duyệt của Hiệu trưởng và được công bố để SV và giáo viên biết.

  • Tin học hóa một số công đoạn trong việc thi, tổ chức thi, như: phần mềm thi trắc nghiệm, công bố điểm thi, …
  • Kiểm tra, thi kết thúc môn học/mô đun môn học, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, theo đúng quy định đã được ban hành.
  • Phương pháp đánh giá đảm bảo đa dạng, khách quan, công bằng, chính xác và phù hợp với mục tiêu của môn học/mô đun
  • Có đầy đủ các văn bản/tài liệu liên quan đến nội dung đánh giá quá trình và kết quả học tập của SV (nội quy thi, các tài liệu liên quan đề thi, chấm thi, thông báo kết quả thi, kiểm tra  )

Có văn bản/tài liệu thể hiện trường có tối thiểu 02 phương pháp đánh giá quá trình học tập của người học (thi viết dưới dạng trả lời câu hỏi mở, thi viết trắc nghiệm, vấn đáp, thi trên máy tính,…)

Quản lý:

  • Tổ chức thi theo đúng bộ Thủ tục quy trình đã được ban hành
  • Tổ chức lưu trữ các bài thi dưới hình thức phù hợp nhất theo đặc thù của môn học/ mô đun, như: bản cứng, bản mềm, file ảnh, các sản phẩm ….
  • Xử lý kịp thời các sự cố trong thi cử, đảm bảo rằng các sai sót (nếu có) phải được xử lý thỏa đáng.

1.4.2.6 Quản lí hoạt động thực tập kết hợp sản xuất

Yêu cầu:

  • Xây dựng và ban hành các quy định và hướng dẫn về việc thực tập kết hợp với sản xuất áp dụng cho SV theo học nghề về Công nghệ thông tin. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.
  • Đảm bảo 100% người học trước khi tốt nghiệp đều được học thực hành, thực tập tại cơ quan, doanh nghiệp, …
  • Việc thực tập phải đúng chuyên ngành về Công nghệ thông tin

Quản lý:

Căn cứ kế hoạch đào tạo, xây dựng đề cương thực tập tốt nghiệp, xem xét, duyệt, tiếp nhận

Liên hệ thực tập, triển khai, đăng ký, ra các quyết định: Thực tập tốt nghiệp, nhật ký thực tập, hoàn thành báo cáo, thông qua báo cáo, chấm điểm và nhập điểm vào phần mềm vào các biểu mẫu theo quy định.

Lưu hồ sơ thực tập: Hợp đồng, biên bản thỏa thuận với doanh nghiệp; kế hoạch cho người học đi thực hành, thực tập; hình ảnh đi thực hành, thực tập; báo cáo của người học kết quả thực hành tại doanh nghiệp; danh sách người học đã được thực hành, thực tập tại doanh nghiệp, báo cáo đánh giá của doanh nghiệp về kết quả thực tập của người học,…

1.4.2.7 Quản lí thi tốt nghiệp

Yêu cầu:

Xây dựng các văn bản cụ thể để hướng dẫn về công tác thi tốt nghiệp (dựa trên quy chế 14) [7], có các hình thức thi tốt nghiệp phù hợp với đặc trưng của nhóm nghề Công nghệ thông tin, như làm đồ án, …

Tổ chức thực hiện thi tốt nghiệp, từ các khâu: thành lập hội đồng, xét điều kiện thi, đề thi, coi thi, chấm thi, công bố điểm thi theo quy định đã được Hiệu trưởng phê duyệt.

Quản lý:

Lập kế hoạch, soạn đề thi, phê duyệt, chuẩn bị in và sao đề thi, tổ chức thi, chấm thi, tổng hợp điểm thi,… theo đúng quy định.

Nội quy thi, công nhận tốt nghiệp của trường, quyết định phê duyệt đối tượng được dự thi tốt nghiệp, quyết định thành lập hội đồng thi tốt nghiệp, các tài liệu liên quan đề thi, chấm thi,…phải được lưu giữ theo đúng các quy định đã được ban hành.

Công bố kết quả, tổ chức chấm phúc khảo theo đúng quy định.

1.4.3. Đầu ra Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

1.4.3.1 Định hướng việc làm và theo dõi sinh viên tốt nghiệp

Yêu cầu:

Thu thập thông tin về khả năng đáp ứng nhu cầu lao động của thị trường về hiệu quả, mức độ phù hợp, chất lượng đào tạo và một số khía cạnh khác về chất lượng đào tạo nghề Công nghệ thông tin của nhà trường.

  • Cam kết của nhà trường về việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp, cam kết Sử dụng lao động của doanh nghiệp sau khi sinh viên tốt nghiệp.
  • Có các văn bản hướng dẫn cụ thể về việc theo dõi vết sinh viên được Hiệu trưởng kí và đóng dấu.
  • Theo dõi vết sinh viên được sử dụng để nâng cao chất lượng đào tạo.

Quản lý:

  • Thường xuyên tổ chức định hướng, cung cấp thông tin và giới thiệu việc làm cho sinh viên
  • Thực hiện điều tra lần vết đối với 100% sinh viên tốt nghiệp
  • Thực hiện điều tra lần vết đối với người tốt nghiệp để thu thập thông tin về việc làm, đánh giá về chất lượng đào tạo và các khía cạnh khác
  • Hoạch định, lập kế hoạch, xem xét xác định nhu cầu của SV và của các doanh nghiệp sử dụng lao động nghề Công nghệ thông tin.
  • Xây dựng các biểu mẫu điều tra, quy trình tiếp nhận phiếu điều tra, cung cấp thông tin, tổng hợp kết quả, xem xét thực hiện kháo sát lần vết SV.

1.4.3.2 Quản lí ý kiến phản hồi của người học

Yêu cầu:

  • Có các văn bản, hướng dẫn nội dung thu thập ý kiến của SV học nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.
  • 100% SV nhận được phiếu lấy ý kiến sau khi kết thúc môn học/mô đun. Cấu trúc thông tin phản hồi phù hợp với người học
  • Các kết quả phản hồi được sử dụng để cải tiến CL và phòng ngừa các sai sót

Quản lý: Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

  • Tổ chức xây dựng được bộ Thủ tục quy trình Lấy ý kiến phản hồi của người học
  • Thực hiện việc lấy ý kiến phải hồi, xử lý dữ liệu theo đúng các văn bản đã quy định của khoa/trường.
  • Có báo cáo kết quả việc thực hiện kế hoạch thu thập ý kiến hàng năm và các giải pháp khắc phục tồn tại tức thời.
  • Tổ chức để mỗi học kỳ ít nhất 1 lần, lập báo cáo kết quả lấy ý kiến theo mẫu trình BGH và thông báo cho Khoa.
  • Đề xuất các biện pháp khắc kịp thời về những điểm hạn chế của giáo viên, kết hợp với Khoa theo dõi quá trình khắc phục của giáo viên và báo cáo với BGH

1.4.3.3 Quản lí ý kiến phản hồi của người sử dụng lao động

Yêu cầu:

  • Người sử dụng lao động thường xuyên nhận được phiếu xin góp ý về chất lượng đào tạo
  • Nội dung phiếu xin ý kiến là phù hợp với đơn vị sử dụng lao động tốt nghiệp nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.
  • Các kết quả tổng hợp phải chính xác theo các số liệu điều tra, xử lý các số liệu để hoàn thiện hơn nữa chất lượng đào tạo, ngày các đáp ứng nhu cầu của người sử dụng lao động
  • Kết quả ý kiến phản hồi được sử dụng để cải tiến chất lượng

Quản lý:

  • Tổ chức xây dựng kế hoạch và tổ chức thu thập ý kiến về mức độ hài lòng của người sử dụng lao động đối với chất lượng đào tạo
  • Tổ chức xây dựng: kế hoạch và để ra rõ các hình thức để khảo sát Thực hiện theo đúng các kế hoạch đã được phê duyệt
  • Tổ chức họp đánh giá, tìm ra các biện pháp khắc phục và cải tiến

1.5. Quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng

Quản lý Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng là xây dựng hệ thống quản lí, và vận hành hệ thống, thực hiện hoạt động đánh giá và cải tiến,… thông qua các nội dung quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng gồm 3 yếu tố: đầu vào, quá trình và đầu ra, cụ thể như sau:

1.5.1. Xây dựng khung tham chiếu quản lý Quá trình đào tạo

  • Khung tham chiếu Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Khung tham chiếu đưa ra các danh mục Quản lí, tương ứng với nó là hoạt động QL cần thực hiện và chủ thể Quản lí của các danh mục và hoạt động Quản lí.

  • Mục đích và vai trò của khung tham chiếu

Khung tham chiếu là công cụ nền tảng cho hoạt động quản lý quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin tiếp cận Đảm bảo chất lượng và cung cấp cơ sở hợp lý cho hoạt động đánh giá, kiểm định chất lượng và Đảm bảo chất lượng, nó đề ra những hoạt động, công việc mà tổ chức hay cá nhân phải thực hiện nhằm đạt được chuẩn đã ban hành trong công đoạn của Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.

  • Nguyên tắc xây dựng khung tham chiếu

Đảm bảo tính: khoa học, toàn diện, chính xác và tính khả thi

  • Quy trình xây dựng khung tham chiếu

Gọi tên được đầy đủ các công việc cần làm và các bước thực hiện các công việc đó để đạt được chuẩn. Xác định được sản phẩm cần có của từng công việc (đã xác định) và những yêu cầu cần có của từng sản phẩm. Xác định chủ thể quản lý của từng công việc đó.

1.5.2. Xây dựng các thủ tục quy trình quản lý Quá trình đào tạo

  • Thủ tục quy trình quản lý quá trình đào tạo

Trên cơ sở các nội dung về quản lý quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng và mô hình hệ thống Đảm bảo chất lượng được cụ thể hóa bằng các thủ tục quy trình, là các văn bản, tài liệu quy định các bước để tiến hành một nội dung công việc đã được xác định cụ thể trong khung tham chiếu.

  • Mục đích và ý nghĩa

Là công cụ hỗ trợ việc quản lý, kiểm soát công việc để đạt hiệu quả cao trong hoạt động của mình; tạo dựng một phương pháp làm việc khoa học: xác định rõ việc (làm gì); rõ người (ai làm), và rõ cách làm (theo trình tự nào, theo quy trình nào, theo biểu mẫu nào…); rõ thời gian thực hiện từng công đoạn (bao nhiêu ngày làm việc) nhằm khắc phục nhược điểm phổ biến lâu nay của quản lý hành chính là làm theo thói quen, kinh nghiệm, tuỳ tiện… và cũng để phòng chống sai sót ngay từ khâu đầu tiên, đảm bảo rằng không có sản phẩm bị lỗi sau quá trình đào tạo, hay giúp đỡ tổ chức làm đúng ngay từ đầu, làm đúng tại mọi thời điểm hoặc tìm ra các lỗi và khắc phục ngay. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

  • Nguyên tắc xây dựng

Xây dựng dựa trên nền tảng của khung tham chiếu. Các Thủ tục quy trình bắt buộc đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn và phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với thực tế quản lý trong Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin. Các Thủ tục quy trình phải có nội dung rõ ràng, khái quát hóa, hệ thống hóa được các bước, trình tự thực hiện công việc trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.

  • Quy trình xây dựng các bộ thủ tục quy trình

Bước 1: Chuẩn bị

  • Nhà trường/Khoa thành lập Ban chỉ đạo triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
  • Theo sự hướng dẫn của Ban chỉ đạo, Khoa thành lập tổ soạn thảo tài liệu, gồm các tất cả các thành viên, trưởng đơn vị là đại diện lãnh đạo về CL của Khoa
  • Các cán bộ tham gia đào tạo nhận thức chung về bộ tiêu chuẩn chất lượng, tham gia lớp tập huấn xây dựng hệ thống văn bản quản lý chất lượng. Khoa cử các cán bộ có liên quan phối hợp hỗ trợ, cung cấp các tài liệu cho đơn vị tư vấn trong quá trình đi khảo sát thực trạng hệ thống quản lý chất lượng tại Khoa

Bước 2: Viết hệ thống văn bản

  • Tham gia lớp ĐT phương pháp viết văn bản hệ thống Quản lý chất lượng
  • Lập kế hoạch, phân công cán bộ, nhân viên tiến hành viết Thủ tục quy trình
  • Kết hợp với bộ phận hướng dẫn hoặc chỉ đạo thực hiện chỉnh sửa và hoàn thiện các Thủ tục quy trình đảm bảo đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn và phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với thực tế quản lý của Khoa cũng như của cá đơn vị liên quan
  • Gửi bộ Thủ tục quy trình hoàn chỉnh cho ban thư ký Quản lý chất lượng tổng hợp.

Bước 3: Triển khai áp dụng

  • Nhận hệ thống tài liệu, các Thủ tục quy trình được Ban chỉ đạo xây dựng hệ thống Quản lý chất lượng phê duyệt
  • Tiến hành áp dụng, thực hiện nghiêm túc, chấp hành các quy trình làm việc theo đúng Thủ tục quy trình được phê duyệt
  • Kịp thời đưa ra các thông tin chi tiết, cụ thể về sự bất hợp lý giữa Thủ tục quy trình đang áp dụng với công việc thực tế, báo cáo ban chỉ đạo về chất lượng biết và phối hợp xử lý.

1.5.3. Xây dựng bộ công cụ đánh giá hoạt động Đảm bảo chất lượng Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

  • Công cụ đánh giá hệ thống Đảm bảo chất lượng

Là bộ tài liệu đặc tả các nội dung cơ bản của hệ thống Đảm bảo chất lượng thông qua các vấn đề Đảm bảo chất lượng trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng. Thông qua bộ công cụ này sẽ đánh giá sơ bộ được điểm mạnh điểm yếu và chỉ ra các lỗi qua đó làm cơ sở cho việc cải thiện chất lượng.

  • Mục đích và ý nghĩa

Bộ công cụ đưa ra nhằm đánh giá nghề Công nghệ thông tin đang đào tạo có hay không một hệ thống Đảm bảo chất lượng, nếu có hệ thống Đảm bảo chất lượng rồi thì hệ thống này có hoạt động không, các nội dung hoạt động của hệ thống có hiệu quả không, có phù hợp không, nếu chưa phù hợp thì có khắc phục hoặc chỉnh sửa để cho phù hợp và hiệu quả.

  • Nguyên tắc xây dựng

Tiếp cận theo quá trình hoạt động của hệ thống, trong đó các nội dung được lựa chọn có tác động và ảnh hưởng bởi hoạt động Quản lí chất lượng. Gắn kết với hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình giáo dục nghề nghiệp.

Các tiêu chí đánh giá hệ thống phải phù hợp với thực tiễn hoạt động đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng để đảm bảo tính khả thi và tiếp cận với xu hướng quản lý chất lượng hiện đại của thế giới.

  • Quy trình xây dựng

Thực hiện các công tác chuẩn bị, bao gồm việc lập kế hoạch, hoàn thiện tổ chức và nhân sự Đảm bảo chất lượng và các điều kiện có liên quan khác. Xác định và lựa chọn các vấn đề quản lý chất lượng cần thiết trong hệ thống Đảm bảo chất lượng của Khoa. Trên cơ sở các quy trình Đảm bảo chất lượng cho mỗi vấn đề quản lý chất lượng đã lựa chọn và tiến hành xây dựng các tiêu chí đánh giá. Thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin thông qua các câu hỏi về hệ thống Đảm bảo chất lượng. Ban hành và đưa vào áp dụng bộ công cụ này. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

1.5.4. Thực hiện các hoạt động đánh giá

  • Đảm bảo hoạch định và triển khai các quá trình theo dõi, đo lường, phân tích và cải tiến cần thiết để:

Chứng tỏ các công việc luôn phù hợp với yêu cầu quy định; Đảm bảo rằng hệ thống đảm bảo chất lượng luôn phù hợp; Thường xuyên nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng vào Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.

  • Đánh giá nội bộ

Yêu cầu quản lý

  • Đầy đủ các văn bản, các hướng dẫn đánh giá nội bộ
  • Định kỳ, tổ chức đánh giá chất lượng nội bộ theo kế hoạch để đảm bảo hệ thống đảm bảo chất lượng
  • Hình thức và cách đánh giá nội bộ phù hợp với ĐT nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng, chú trọng các khâu: quản lý đầu vào, quản lý quá trình đào tạo, quản lý đầu ra.
  • Hệ thống được áp dụng có hiệu lực và được duy trì Xây dựng Quy trình đánh giá chất lượng nội bộ
  • Đội ngũ nhà giáo có tham gia đánh giá hoạt động quản lý
  • Hoạt động thanh tra, kiểm tra thường kỳ của nhà trường cũng được coi như một phần của đánh giá nội bộ
  • Thanh tra, kiểm tra hoạt động đào tạo cấp trường

Yêu cầu quản lý

  • Có các văn bản hướng dẫn về hoạt động thanh tra đào tạo, tập trung vào hoạt động dạy – học cũng như các điều kiện để đảm bảo quá trình này.
  • Xây dựng, thực hiện và duy trì hoạt động thanh tra kiểm tra đào tạo.
  • Thường xuyên thanh tra, kiểm tra hoạt động đào tạo và đánh giá việc tuân thủ các quy định, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo, phòng ngừa, khắc phục các sai sót, rút kinh nghiệm.
  • Đảm bảo thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra theo đúng các quy định đã ban hành.
  • Giúp hoạt động đào tạo hoàn thiện, hiệu quả hơn và đáp ứng nhu cầu về CL.
  • Tự kiểm định (tự đánh giá) chương trình đào tạo Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Kiểm định là hoạt động đánh giá toàn bộ các mục tiêu, kế hoạch và hoạt động toàn diện của đơn vị, bao gồm ĐT, NCKH, quản lý điều hành, đội ngũ giảng viên, học viên, dịch vụ các nguồn lực về tài chính, CSVC của đơn vị để đảm bảo sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu, tư vấn và dịch vụ của đơn vị đáp ứng các chuẩn mực và yêu cầu của người sử dụng [8].

Kiểm định chương trình đào tạo: Kiểm định chương trình đào tạo là hoạt động khảo sát, xem xét các lĩnh vực liên quan đến việc triển khai đào tạo một ngành học để đánh giá thành quả học tập (kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp) và rèn luyện (đạo đức và hành vi) của người học đồng thời đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu của nhà tuyển dụng và các hiệp hội chuyên môn trong lĩnh vực người học được đào tạo. Hoạt động kiểm định này có mối liên hệ chặt chẽ với mục tiêu và nhiệm vụ đã tuyên bố của đơn vị đào tạo [8].

Kiểm định chương trình còn được xem là hoạt động đánh giá chương trình ĐT. Đó là một quá trình xem xé một chương trình một cách toàn diện để có thể ra quyết định là SV theo học chương trình đó có xứng đáng được cấp bằng hay không.

Tự kiểm định chương trình đào tạo (nhà trường tự tổ chức kiểm định): Tự kiểm định là một khâu quan trọng trong hoạt động kiểm định chất lượng chương trình đào tạo của trường cao đẳng nghề. Đó là quá trình do nhà trường căn cứ vào hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề do Bộ LĐTB&XH ban hành để chỉ ra các mặt mạnh, mặt yếu để từ đó xây dựng kế hoạch và các biện pháp cải tiến nhằm đáp ứng mục tiêu dạy nghề đã đề ra [78].

  • Mục đích ý nghĩa

Nâng cao hơn nữa chất lượng Chương trình đào tạo của nhà trường, tạo đầu ra tốt cho sinh viên, nâng cao uy tín cho nhà trường trong lĩnh vực dạy nghề. Tìm những điểm chưa phù hợp để kịp thời điều chỉnh. Qua công tác tự kiểm định để có thể đảm bảo đủ những minh chứng để cung cấp cho đoàn kiểm định bên ngoài, kịp thời phát hiện ra những tiêu chí nào phù hợp, tiêu chí nào chưa phù hợp để từ đó có thể kiến nghị với lãnh đạo Tổng cục dạy nghề, Bộ LĐTBXH để kịp có những điều chỉnh phù hợp với sự phát triển của nhà trường.

Quá trình tự kiểm định cũng mang lại cho các Nhà trường/Khóa Công nghệ thông tin cơ hội tự phân tích đánh giá để có những cải tiến về chất lượng chương trình đào tạo.

  • Nguyên tắc Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Tự kiểm định chương trình đào tạo là tư tưởng chỉ đạo toàn bộ hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề. Để hoạt động kiểm định chất lượng chương trình đào tạo có chất lượng tốt và đạt mục tiêu đề ra thì phải đảm bảo nguyên tắc:

  • Độc lập, khách quan, đúng pháp luật
  • Trung thực, công khai và minh bạch

c) Quy trình thực hi n:

Quy trình thực hiện tự kiểm định chất lượng được quy định tại Thông tư số 42/2019/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2019 của Bộ LĐTBXH, cụ thể [13]:

  • Thực hiện công tác chuẩn bị tự kiểm định chương trình đào tạo
  • Thực hiện tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo của Phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; khoa và bộ môn.
  • Thực hiện tự kiểm định chương trình đào tạo của Hội đồng kiểm định chất lượng dạy nghề (hội đồng của nhà trường)
  • Công bố báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng Chương trình đào tạo trong Trường và gửi báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng Chương trình đào tạo về Tổng cục dạy nghề.

1.5.5. Thực hiện hoạt động kiểm soát sản phẩm không phù hợp và cải tiến hệ thống

  • Kiểm soát sản phẩm không phù hợp

Yêu cầu quản lý

Đầy đủ văn bản quy định về việc kiểm soát sản phẩm không phù hợp. Từ các khâu: xây dựng, chỉnh sửa quy trình kiểm soát sự không phù hợp.

Thực hiện hoạt động kiểm soát sản phẩm không phù hợp theo các văn bản và quy trình đã ban hành.

Đảm bảo các tài liệu/hồ sơ không phù hợp, không hợp lệ trong các khâu từ đầu vào, quá trình đến đầu ra (không đầy đủ về số lượng, chủng loại, nội dung không đảm bảo đúng quy định) được nhận biết và kiểm soát việc khắc phục như điều chỉnh, bổ sung, … đáp ứng được các yêu cầu quy định.

Trường hợp vấn đề không phù hợp (chất lượng sinh viên không đáp ứng yêu cầu) chỉ được phát hiện sau khi đã chuyển giao cho người Sử dụng lao động thì phải có hành động thích hợp để tránh gây ra tác động hậu quả tiềm ẩn của sự không phù hợp được phát hiện bằng cách đào tạo bổ sung (những nội dung chưa đáp ứng) để khắc phục các lỗi do quá trình dạy – học.

  • Cải tiến hệ thống Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Yêu cầu quản lý

Đủ các văn bản và quy trình cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng trong ĐT nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.

Quản lý thực hiện theo đúng văn bản và quy trình đã được ban hành.

Liên tục tiến hành cải tiến nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng trong cả 03 nội dung: Đầu vào, quá trình, đầu ra.

Thường xuyên cập nhật nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng thông qua việc sử dụng, kết quả đánh giá, kết quả kiểm tra, các hành động khắc phục và phòng ngừa và kết quả cuộc họp xem xét của Lãnh đạo khoa Công nghệ thông tin.

  • Hoạt động khắc phục

Yêu cầu quản lý

Đầy đủ các văn bản hướng dẫn về hành động khắc phục; xây dựng quy trình thực hiện hành động khắc phục.

Thực hiện khắc phục theo đúng quy trình đã ban hành.

Đảm bảo thực hiện hành động khắc phục nhằm loại bỏ các nguyên nhân của sự không phù hợp để ngăn ngừa sự tái diễn lặp lại trong toàn bộ quá trình đào tạo, từ: đầu vào, quá trình, đầu ra.

Lưu giữ các minh chứng về hành động khắc phục

  • Hoạt động phòng ngừa

Yêu cầu quản lý

Có các văn bản về hoạt động phòng ngừa trong việc đào tạo; xây dựng quy trình thực hiện hành động phòng ngừa.

Thực hiện phòng ngừa theo đúng các văn bản và quy trình đã ban hành. Loại bỏ được nguyên nhân tiềm ẩn, ngăn chặn sự xuất hiện của các lỗi trong quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin từ đầu vào, quá trình, đầu ra.

Đảm bảo thực hiện hành động nhằm loại bỏ các nguyên nhân của sự không phù hợp tiềm ẩn để ngăn chặn sự xuất hiện trở lại.

1.5.6. Kiểm định chương trình đào tạo (đánh giá ngoài) Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Kiểm định chương trình đào tạo là một hoạt động kiểm định dựa trên hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành để xem xét một chương trình đào tạo của cơ sở dạy nghề một cách toàn diện để có thể ra quyết định xem chương trình đào tạo đó có được phù hợp hay không, có nên công nhận và cấp bằng hay không.

  • Mục đích ý nghĩa

Mục đích ý nghĩa của kiểm định chương trình dạy nghề của Tổng cục dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề là thông qua hoạt động của đoàn kiểm định bên ngoài có thể giúp nhà trường đánh giá lại một cách toàn diện các hoạt động, đầy đủ thông qua việc xem xét và xây dựng báo cáo tự đánh giá, nâng cao năng lực hoạt động của mình để tiến tới xây dựng một cơ sở dạy nghề đạt chất lượng cao, chất lượng của của chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của người học, đáp ứng nhu cầu của đào tạo nghề thông qua đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

  • Nguyên tắc

Độc lập khách quan, đúng pháp luật

Trung thực công khai, minh bạch.

  • Quy trình thực hiện

Đánh giá báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng dạy nghề của cơ sở dạy nghề gồm 04 bước sau [13]:

  • Đánh giá báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng DN của Cơ sở dạy nghề
  • Thành lập đoàn kiểm định chất lượng dạy nghề
  • Thực hiện khảo sát thực tế tại cơ sở dạy nghề
  • Lập hồ sơ kiểm định chất lượng dạy nghề.

1.5.7. Thanh tra, kiểm tra công tác đào tạo

Thanh tra là một dạng hoạt động, là một chức năng của quản lý nhà nước được thực hiện bởi chủ thể quản lý có thẩm quyền, nhân danh quyền lực nhà nước, nhằm tác động đến đối tượng quản lý trên cơ sở xem xét, đánh giá ưu khuyết điểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm, tăng cường quản lý, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế bảo vệ quyền lợi nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân [6].

Theo các văn bản quy định về thanh tra trong giáo dục thì Thanh tra công tác ĐT là hoạt động kiểm tra có tính chất nhà nước của cơ quan Quản lí dạy nghề cấp trên đối với tổ chức và cá nhân cấp dưới do một tổ chức chuyên biệt (thanh tra) tiến hành với các chức năng: đánh giá, phát hiện, điều chỉnh và giúp đỡ đối tượng thanh tra nhằm đảm bảo pháp chế, giữ vững kỷ cương, tăng cường kỷ luật và góp phần nâng cao CL và hiệu quả trong ĐT.

  • Mục đích ý nghĩa của thanh tra công tác đào tạo Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Hoạt động thanh tra công tác ĐT đo lường, đánh giá khách quan tình hình công việc, việc thực hiện nhiệm vụ của đối tượng thanh tra, tác động vào đối tượng Quản lí, nhằm giúp đỡ nhà trường phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, khen chê kịp thời, kiến nghị để cải tiến tổ chức Quản lí và góp phần nâng cao CL ĐT.

  • Nguyên tắc thanh tra trong đào tạo

Nguyên tắc pháp chế: Hoạt động thanh tra đào tạo phải dựa trên cơ sở pháp luật, hoạt động theo luật định, không thể tuỳ tiện.

Nguyên tắc tính kế hoạch: Thanh tra đào tạo phải nằm trong toàn bộ chương trình, kế hoạch đã định, mặt khác, thanh tra phải có kế hoạch và nhằm đạt được những mục tiêu nhất định [60].

Nguyên tắc tập trung dân chủ: Tổ chức thanh tra cấp trên có quyền phủ quyết những kết luận kiến nghị của tổ chức thanh tra cấp dưới và có quyền tổ chức phúc tra [60]. Các tổ chức, cơ quan, cá nhân được thanh tra có quyền khiếu nại, khiếu tố, đề xuất, kiến nghị với các tổ chức thanh tra xem xét, giải quyết

Nguyên tắc tính khách quan: Thanh tra trong đào tạo phải đảm bảo trung thực, chính xác, nói thẳng, nói thật, công khai và công bằng.

Nguyên tắc tính hiệu quả: Hoạt động thanh tra công tác ĐT phải tối ưu. Được đánh giá bằng những kết luận chính xác và những kiến nghị có giá trị thực tiễn, có tính khả thi giúp đối tượng sửa chữa sai sót, ngăn ngừa vi phạm, giữ nguyên kỷ luật, phát hiện đúng sai trong Quản lí để lãnh đạo nghiên cứu, bổ sung, ban hành quyết định mới được chính xác và phù hợp, nâng cao hiệu lực Quản lí giáo dục.

Nguyên tắc tính giáo dục: Thanh tra đào tạo phải hiểu con người, giúp đỡ, động viên, giáo dục con người. Người cán bộ thanh tra phải thiện chí, có lòng nhân ái sâu sắc, có năng lực, phẩm chất và uy tín thực sự.

Các nguyên tắc chỉ đạo hoạt động thanh tra ĐT có liên quan, bổ sung, hỗ trợ cho nhau. Tuỳ từng mục đích, đối tượng, tình huống thanh tra cụ thể mà người cán bộ thanh tra vận dụng nguyên tắc khác nhau

  • Quy trình thanh tra hoạt động đào tạo Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Quy trình tiến hành cuộc thanh tra hoạt động ĐT tại Cơ sở dạy nghề tuân thủ theo quy trình cuộc thanh tra chung và vận dụng phù hợp với thực tiễn của Cơ sở dạy nghề. Quy trình này bao gồm các bước sau:

Các bước chuẩn bị:

  • Lập chương trình, kế hoạch thanh tra công tác đào tạo tại Cơ sở dạy nghề; trình phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra; Trình ban hành quyết định thanh tra;
  • Phổ biến chương trình, kế hoạch thanh tra đến các thành viên trong đoàn thanh tra;
  • Thông báo quyết định thanh tra đến đối tượng thanh tra trước khi tiến hành cuộc thanh tra;
  • Chuẩn bị các điều kiện đảm bảo, phương tiện cho hoạt động của đoàn thanh tra.

1.6. Bối cảnh

1.6.1. Cơ chế chính sách

Cần phải gắn trách nhiệm và quyền lợi của các cá nhân cũng như tập thể vào quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng ở tất cả các khâu từ đầu vào, quá trình, đầu ra, …

Cơ chế chính sách phù hợp để gắn kết được kết quả đầu ra với thị trường lao động, giải quyết việc làm cho sinh viên ngay sau khi tốt nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào suốt Quá trình đào tạo (từ đầu vào, quá trình đào tạo, đầu ra và hoạt động Đảm bảo chất lượng)

Cần gắn trách nhiệm của toàn xã hội. Đặc biệt là việc phân luồng thu hút học sinh sau tốt nghiệp bậc trung học vào học nghề đang là “điểm nghẽn” chưa giải quyết được, cơ chế chính sách cho phát triển dạy nghề vẫn còn tồn tại những điểm hạn chế, chưa thay đổi kịp với sự phát triển của cơ chế quản lý kinh tế xã hội, cơ cấu chưa hợp lý.

Tăng cường các chế độ đãi ngộ dành cho các hoạt động liên quan đến đào tạo nghề Công nghệ thông tin.

1.6.2. Ảnh hưởng cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (4.0) Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang thực hiện rất mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực khác nhau. Do vậy công tác quản lí Quá trình đào tạo nghề, đặc biệt là nghề Công nghệ thông tin đứng trước một cơ hội thách thức lớn đối với việc đổi mới đào tạo nguồn nhân lực yêu cầu của các lĩnh vực có sử dụng Công nghệ thông tin. Quản lí theo hướng số hóa: Chuyển các dữ liệu truyền thống sang chuẩn dữ liệu trên máy tính; triển khai bài giảng điện tử, thư viện số; Mô phong chương trình, giáo trình đào tạo, … Do vậy công tác quản lí đào tạo hiện nay cần thay đổi tư duy theo hướng công nghệ, nhằm nắm bắt nhanh và làm chủ công nghệ ứng dụng trong quản lí quá trình đào tạo nhân lực, đặc biệt là nhân lực về Công nghệ thông tin [40].

Trong môi trường 4.0, các hoạt động đào tạo cần phải được gắn kết với DoN nhằm rút ngắn khoảng cách giữa ĐT, nghiên cứu và triển khai. Vì vậy, một mặt đẩy mạnh phát triển ĐT tại DoN, phát triển các trường trong doanh nghiệp để ĐT nhân lực phù hợp với công nghệ và tổ chức của doanh nghiệp. Mặt khác, tăng cường việc gắn kết giữa cơ sở Giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp, trên cơ sở trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, hướng tới doanh nghiệp thực sự là “cánh tay nối dài” trong hoạt động đào tạo của cơ sở Giáo dục nghề nghiệp, nhằm sử dụng có hiệu quả trang thiết bị và công nghệ của doanh nghiệp phục vụ cho công tác đào tạo, hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học trong quá trình đào tạo và thực tập tại DoN [41].

1.6.3. Mối quan hệ giữa dạy nghề và doanh nghiệp

Mối quan hệ dạy nghề và doanh nghiệp có ý nghĩa không chỉ đối với người học nghề Công nghệ thông tin, Cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp mà với cả xã hội. Sự hợp tác này mang lại nhiều lợi ích cho Cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp người học và cả xã hội

Sinh viên được học và tiếp cận với những công nhân kỹ thuật, kỹ sư Công nghệ thông tin, chuyên gia có nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong sản xuất, với những phương tiện, thiết bị hiện đại, giúp sinh viên nhanh chóng hình thành được những kỹ năng cần thiết phù hợp với yêu cầu của sản xuất, cũng như rèn luyện tác phong công nghiệp và đạo đức nghề nghiệp.

Sinh viên có nhiều cơ hội để tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp, sớm thích ứng với công việc không cần phải bồi dưỡng hoặc đào tạo lại (đây là vấn đề mà nhiều đơn vị sử dụng lao động thường xuyên phàn nàn).

Thông qua học, thực tập tại môi trường thực tế, giúp sinh viên có thêm động lực học tập, nghiên cứu, rèn luyện. Từ đó kích thích sinh viên sự say mê, tính sáng tạo, lòng yêu nghề.

1.6.4. Các chủ thể quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng

Quản lý quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng có hai đối tượng liên quan trực tiếp là chủ thể quản lí và là đối tượng bị quản lí. Người dạy và người học đóng hai vai trò vừa là đối tượng bị quản lí và chủ thể quản lí.

Cần xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn, tính chịu trách nhiệm và các quan hệ trong công việc của mỗi chủ thể trong trong Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin nhằm sử dụng tối đa các nguồn lực đạt tới mục tiêu mục tiêu đặt ra.

1.7. Mô hình quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

Quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng là tiến hành xây dựng hệ thống quản lí các yếu tố: Đầu vào, quá trình, đầu ra qua các nội dung như: khung tham chiếu; các thủ tục quy trình quản lí Quá trình đào tạo; xây dựng bộ công cụ đánh giá hoạt động Đảm bảo chất lượng; thực hiện các hoạt động đánh giá; …Tác giả để xuất mô hình quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin tiếp cận Đảm bảo chất lượng như sơ đồ 1.6 dưới đây:

Sơ đồ 1.6: Mô hình quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin tiếp cận Đảm bảo chất lượng

Các thành tố cơ bản trong mô hình được xác định như sau:

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Ở chương 1 tác giả tập trung vào 07 nội dung cơ bản, cụ thể như sau: phần tổng quan nghiên cứu vấn đề, khái quát về một số nghiên cứu liên quan đến nội dung của luận án như việc quản lí Quá trình đào tạo, quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin, đặc biệt là việc quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin tiếp cận Đảm bảo chất lượng. Khái quát lược sử vấn đề nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các quan điểm, mô hình, công cụ Quản lí, Quản lí ĐT, Quản lí chất lượng, các nghiên cứu về việc Đảm bảo chất lượng, chỉ số Đảm bảo chất lượng của Việt Nam cũng như của các nước trên thế giới trong việc đào tạo nói chung và đào tạo nghề Công nghệ thông tin nói riêng và kinh nghiệm Quản lí ĐT nghề của một số nước trên thế giới tiếp cận Đảm bảo chất lượng. Qua đó tác giả cũng đã phân tích, luận giải, tóm tắt, tham chiếu với Việt Nam về các nội dung trong các nghiên cứu đã được công bố; Các khái niệm liên quan đến nội dung của luận án, tác giả đã tập trung vào các khái niệm về chất lượng, chất lượng ĐT nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng, khái niệm về quản lí chất lượng cũng như khái niệm về Đảm bảo chất lượng trong ĐT và trong ĐT nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng; Khái quát, phân tích, đánh giá một số mô hình Đảm bảo chất lượng điển hình thường áp dụng trong đào tạo nói chung và ĐT nghề nói riêng. Trên cơ sở các nội dung quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng (đầu vào, quá trình, đầu ra), tác giả đã xây dựng khung lí thuyết để quản lí các nội dung đó theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng, bao gồm việc: Xây dựng khung tham chiếu, xây dựng các thủ tục quy trình, xây dựng bộ công cụ đánh giá hoạt động Đảm bảo chất lượng, thực hiện các hoạt động đánh giá, hoạt động kiểm soát và cải tiến hệ thống, kiểm định chương trình đào tạo (đánh giá ngoài), thanh tra, kiểm tra công tác đào tạo; Xác định các yếu tố về bối cảnh ảnh hưởng đến việc quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng, như: Cơ chế chính sách, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, quan hệ giữa dạy nghề với doanh nghiệp và cuối cùng là các chủ thể quản lí. Trên cơ sở các nội dung trên, tác giả đề xuất mô hình quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng. Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537