Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Luận Văn: Giải Pháp Tăng cường thu hút đầu tư FDI vào các Khu Công Nghiệp Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

PHẦN III. ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Vị trí địa lý

Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm phía Đông miền Duyên hải Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 102 km, có tổng diện tích tự nhiên là 152.318,49 ha (số liệu thống kê năm 2001) chiếm 0,45% diện tích tự nhiên cả nước.

Về ranh giới hành chính:

  • Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh.
  • Phía Tây giáp tỉnh Hải Dương.
  • Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình.
  • Phía Đông giáp biển Đông. Thành phố có toạ độ địa lý:
  • Từ 20030’39’ – 21001’15’ Vĩ độ Bắc.
  • Từ 106023’39’ – 107008’39’ Kinh độ Đông.

Ngoài ra còn có huyện đảo Bạch Long Vỹ nằm giữa Vịnh Bắc Bộ, có toạ độ từ 20007’35’ – 20008’36’ Vĩ độ Bắc và từ 107042’20’ – 107044’15’ Kinh độ Đông.

Hải Phòng nằm ở vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tế thông qua hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông và đường hàng không (Bộ kế hoạch và đầu tư, 2023).

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh

3.1.2. Địa hình, thổ nhưỡng Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Địa hình Hải Phòng thay đổi rất đa dạng phản ánh một quá trình lịch sử địa chất lâu dài và phức tạp.

Phần bắc Hải Phòng có dáng dấp của một vùng trung du với những đồng bằng xen đồi trong khi phần phía nam thành phố lại có địa hình thấp và khá bằng phẳng của một vùng đồng bằng thuần tuý nghiêng ra biển.

Đồi núi của Hải Phòng tuy chỉ chiếm 15% diện tích chung của thành phố nhưng lại rải ra hơn nửa phần bắc thành phố thành từng dải liên tục theo hướng tây bắc – đông nam, có quá trình phát sinh gắn liền với hệ núi Quảng Ninh thuộc khu đông bắc Bắc bộ về phía nam. Đồi núi của Hải Phòng hiện nay là các dải đồi núi còn sót lại, di tích của nền móng uốn nếp cổ bên dưới, nơi trước đây đã xảy ra quá trình sụt võng với cường độ nhỏ. Cấu tạo địa chất gồm các loại đá cát kết, phiến sét và đá vôi có tuổi khác nhau được phân bố thành từng dải liên tục theo hướng Tây Bắc – Đông Nam từ đất liền ra biển.

Có hai dải núi chính: dải đồi núi từ An Lão đến Đồ Sơn nối tiếp không liên tục, kéo dài khoảng 30 km có hướng Tây Bắc – Đông Nam gồm các núi: Voi, phù Liễn, Xuân Sơn, Xuân áng, núi Đối, Đồ Sơn, Hòn Dáu; dải Kỳ Sơn – Tràng Kênh và An Sơn – Núi Đèo gồm hai nhánh: nhánh An Sơn – Núi đèo cấu tạo chính là đá cát kết có hướng tây bắc đông nam gồm các núi Phù Lưu, Thanh Lãng, Núi Đèo, nhánh Kỳ Sơn – Trang Kênh có hướng tây tây bắc – đông đông nam gồm nhiều núi đá vôi, đặc biệt là đá vôi Tràng Kênh là nguồn nguyên liệu quý của công nghiệp xi măng Hải Phòng. ở đây, xen kẽ các đồi núi là những đồng bằng nhỏ phân tán với trầm tích cổ từ các đồi núi trôi xuống và cả trầm tích phù sa hiện đạ (Bộ kế hoạch và đầu tư, 2023).

3.1.3. Khí hậu

Nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa châu á, sát biển Đông nên Hải Phòng chịu ảnh hưởng của gió mùa.

Mùa gió bấc (mùa đông) lạnh và khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Gió mùa nồm (mùa hè) mát mẻ, nhiều mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.600 – 1.800 mm. Bão thường xảy ra từ tháng 6 đến tháng 9.

Thời tiết của Hải Phòng có 2 mùa rõ rệt, mùa đông và mùa hè. Khí hậu tương đối ôn hoà. Do nằm sát biển, về mùa đông, Hải Phòng ấm hơn 10C và về mùa hè mát hơn 10C so với Hà Nội. Nhiệt độ trung bình hàng tháng từ 20 – 230C, cao nhất có khi tới 400C, thấp nhất ít khi dưới 50C. Độ ẩm trung bình trong năm là 80% đến 85%, cao nhất là 100% vào những tháng 7, tháng 8, tháng 9, thấp nhất là vào tháng 12 và tháng 1. Trong suốt năm có khoảng 1.692,4 giờ nắng. Bức xạ mặt đất trung bình là 117 Kcal cm/phút (Bộ kế hoạch và đầu tư, 2023). Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

3.1.4. Điều kiện kinh tế – xã hội

3.1.4.1. Đất đai

a/ Tài nguyên, khoáng sản

Do đặc điểm lịch sử địa chất Hải Phòng ít có dấu vết của hoạt động macma nên ít có các mỏ khoáng sản lớn. Tuy nhiên, theo kết quả thăm dò khảo sát thì Hải Phòng có mỏ sắt ở Dương Quan (Thuỷ Nguyên), mỏ kẽm ở Cát Bà với trữ lượng nhỏ.

Khoáng sản kim loại có mỏ sắt Dưỡng Chính (Thuỷ Nguyên), sa khoáng ven biển (Cát Hải và Tiên Lãng).

Khoáng sản phi kim loại có mỏ cao lanh ở Doãn Lại (Thuỷ Nguyên), mỏ sét ở Tiên Hội, Chiến Thắng (Tiên Lãng), các điểm sét ở Kiến Thiết (Tiên Lãng), Tân Phong (Kiến Thuỵ), Đồng Thái (An Hải). Đá vôi phân phối chủ yếu ở Cát Bà, Tràng Kênh, Phi Liệt, phà Đụn; quaczi và tectit ở một số núi thuộc Đồ Sơn; phốt phát ở đảo Bạch Long Vĩ; nước khoáng ở xã Bạch Đằng (Tiên Lãng). Muối và cát là hai nguồn tài nguyên quan trọng của Hải Phòng, tập trung chủ yếu ở vùng bãi giữa sông và bãi biển, thuộc các huyện Cát Hải, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thuỵ, Đồ Sơn. Trên đảo Bạch Long Vĩ có đá asfalt, sản phẩm oxy hoá dầu, cho biết có triển vọng dầu khí vì thềm lục địa Hải Phòng chiếm đến 1/4 diện tích Đệ Tam vịnh Bắc Bộ, có bề dày đạt tới 3.000 m.

Tài nguyên biển là một trong những nguồn tài nguyên quí hiếm của Hải Phòng với gần 1.000 loài tôm, cá và hàng chục loài rong biển có giá trị kinh tế cao như tôm rồng, tôm he, cua bể, đồi mồi, sò huyết, cá heo, ngọc trai, tu hài, bào ngư… là những hải sản được thị trường thế giới ưa chuộng. Nguồn nước biển với độ mặn cao và ổn định ở một số vùng biển Cát Hải, Đồ Sơn dùng để sản xuất muối phục vụ cho công nghiệp hoá chất địa phương và Trung ương cũng như đời sống của nhân dân. Biển Hải Phòng có nhiều bãi cá, lớn nhất là bãi cá quanh đảo Bạch Long Vĩ với độ rộng trên 10.000 hải lý vuông, trữ lượng cao và ổn định. Tại các vùng triều ven bờ, ven đảo và các vùng bãi triều ở các vùng cửa sông rộng tới trên 12.000 ha vừa có khả năng khai thác, vừa có khả năng nuôi trồng thuỷ sản nước mặn và nước lợ có giá trị kinh tế cao.

Tài nguyên đất của Hải Phòng có trên 57.000 ha đất canh tác, hình thành từ phù sa của hệ thống sông Thái Bình và nằm ven biển nên phần lớn mang tính chất đất phèn và phèn mặn, địa hình cao thấp xem nhau và nhiều đồng trũng. Thêm vào đó là những biến động của thời tiết có ảnh hưởng không tốt đến đất đai, cây trồng gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, nhất là nghề trồng trọt. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Tài nguyên rừng Hải Phòng phong phú và đa dạng, có rừng nước mặn, rừng cây lấy gỗ, cây ăn quả, tre, mây… đặc biệt có khu rừng nguyên sinh Cát Bà với thảm thực vật đa dạng và phong phú, trong đó có nhiều loại thảo mộc quí hiếm. Diện tích rừng khoảng 17.300 ha, trong đó có khoảng 580 ha rừng nguyên sinh như rừng nhiệt đới Amazôn thu nhỏ, trong đó có nhiều loại cây gỗ quí hiếm được xếp loại thực vật cần bảo vệ và nhiều loại cây dược liệu được giới y học trong và ngoài nước quan tâm; có nhiều loại chim như hoạ mi, khiếu, vẹt, đa đa, đại bàng, hải âu, én… Thú quí trên đảo có khỉ mặt đỏ, khỉ mặt vàng, sơn dương, hoẵng, rái cá, sóc đuôi đỏ, sóc bụng đỏ, mèo rừng, nhím…, đặc biệt là khỉ voọc đầu trắng sống từng đàn, là loại thú quí hiếm trên thế giới chỉ mới thấy ở Cát Bà (Bộ kế hoạch và đầu tư, 2023).

b/ Biển, bờ biển, hải đảo:

Vùng biển Hải Phòng là một bộ phận thuộc tây bắc vịnh Bắc bộ. Các đặc điểm cấu trúc địa hình đáy biển và đặc điểm hải văn biển Hải Phòng gắn liền với những đặc điểm chung của vịnh Bắc bộ và biển Đông.

Độ sâu của biển Hải Phòng không lớn. Đường đẳng sâu 2m chạy quanh mũi Đồ Sơn rồi hạ xuống 5 m ở cách bờ khá xa. ở đáy biển nơi có các cửa sông đổ ra, do sức xâm thực của dòng chảy nên độ sâu lớn hơn. Ra xa ngoài khơi, đáy biển hạ thấp dần theo độ sâu của vịnh Bắc Bộ, chừng 30 – 40 m. Mặt đáy biển Hải Phòng được cấu tạo bằng thành phần mịn, có nhiều lạch sâu vốn là những lòng sông cũ nay dùng làm luồng lạch ra vào hàng ngày của tàu biển.

Hải Phòng có bờ biển dài trên 125 km kể cả bờ biển chung quanh các đảo khơi. Bờ biển có hướng một đường cong lõm của bờ vịnh Bắc Bộ, thấp và khá bằng phẳng, cấu tạo chủ yếu là cát bùn do 5 cửa sông chính đổ ra. Trên đoạn chính giữa bờ biển, mũi Đồ Sơn nhô ra như một bán đảo, đây là điểm mút của dải đồi núi chạy ra từ trong đất liền, có cấu tạo đá cát kết (sa thạch) tuổi Đevon, đỉnh cao nhất đạt 125 m, độ dài nhô ra biển 5 km theo hướng tây bắc – đông nam. Ưu thế về cấu trúc tự nhiên này đã tạo cho Đồ Sơn có một vị trí chiến lược quan trọng trên mặt biển; đồng thời cũng là một thắng cảnh nổi tiếng. Dưới chân những đồi đá cát kết có bãi tắm, có nơi nghỉ mát nên thơ và khu an dưỡng có giá trị. Ngoài khơi thuộc địa phận Hải Phòng có nhiều đảo rải rác trên khắp mặt biển, lớn nhất có đảo Cát Bà, xa nhất là đảo Bạch Long Vĩ.

Biển, bờ biển và hải đảo đã tạo nên cảnh quan thiên nhiên đặc sắc của thành phố duyên hải. Đây cũng là một thế mạnh tiềm năng của nền kinh tế địa phương (Bộ kế hoạch và đầu tư, 2023).

c/ Sông ngòi: Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Hải Phòng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, mật độ trung bình từ 0,6 – 0,8 km trên 1 km2.

Sông ngòi Hải Phòng đều là các chi lưu của sông Thái Bình đổ ra vịnh Bắc Bộ. Nếu ngược dòng ta sẽ thấy như sau: sông Cầu bắt nguồn từ vùng núi Văn ôn ở độ cao trên 1.170 m thuộc Bắc Cạn, về đến Phả Lại thì hợp lưu với sông Thương và sông Lục Nam, là nguồn của sông Thái Bình chảy vào đồng bằng trước khi đổ ra biển với độ dài 97 km và chuyển hướng chảy theo tây bắc – đông nam. Từ nơi hợp lưu đó, các dòng sông chảy trên độ dốc ngày càng nhỏ, và sông Thái Bình đã tạo ra mạng lưới chi lưu các cấp như sông Kinh Môn, Kinh Thầy, Văn úc, Lạch Tray, Đa Độ… đổ ra biển bằng 5 cửa sông chính.

Hải Phòng có 16 sông chính toả rộng khắp địa bàn Thành phố với tổng độ dài trên 300 km, bao gồm:

  • Sông Thái Bình dài 35 km là dòng chính chảy vào địa phận Hải Phòng từ Quí Cao và đổ ra biển qua cửa sông Thái Bình làm thành ranh giới giữa hai huyện Vĩnh Bảo và Tiên Lãng.
  • Sông Lạch Tray dài 45 km là nhánh của sông Kinh Thầy từ Kênh Đồng ra biển bằng cửa Lạch Tray qua địa phận Kiến An, An Hải và cả nội thành.
  • Sông Cấm là nhánh của sông Kinh Môn dài trên 30 km chảy qua nội thành và đổ ra biển ở cửa Cấm. Cảng Hải Phòng được xây dựng trên khu vực cửa sông này từ cuối thế kỷ 19. Sông Cấm cũng là ranh giới hành chính giữa huyện Thuỷ Nguyên và An Hải. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.
  • Sông Đá Bạch – Bạch Đằng dài hơn 32 km cũng là nhánh của sông Kinh Môn đổ ra biển ở cửa Nam Triệu và là ranh giới phía Bắc và Đông Bắc của Hải Phòng với Quảng Ninh. Cửa sông ở đây rộng và sâu, hai bên bờ là những vách núi đá vôi tráng lệ, nơi đây đã 3 lần ghi lại những chiến công hiển hách của dân tộc Việt Nam trong lịch sử chống xâm lược phương Bắc ở thế kỷ thứ X và XIII.

Ngoài các sông chính là các sông nhánh lớn nhỏ chia cắt khắp địa hình thành phố như sông Giá (Thuỷ Nguyên), sông Đa Độ (Kiến An – Đồ Sơn), sông Tam Bạc… (Bộ kế hoạch và đầu tư, 2023).

3.1.4.2. Dân số- lao động

Quy mô dân số Hải Phòng ở mức tương đối ổn định, năm 2020 là 1.973.176 người và 10 tháng năm 2021 là 1.992.132 người, đạt mục tiêu không quá 2 triệu người; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên luôn ổn định ở mức dưới 1% (năm 2019 là 0,98, năm 2020 và 10 tháng năm 2021 là 0,98%); tổng tỷ suất sinh giảm từ 1,95 con năm 2010 xuống còn 1,9 con năm 2019 và 10 tháng năm 2021 duy trì 1,9 con/bình quân 1 phụ nữ từ 15 – 49 tuổi.

Năm 2020, số người ở độ tuổi lao động chiếm 65%, lớn hơn 2 lần số người già và trẻ em, đây cũng là giai đoạn thuận lợi nhất để phát triển kinh tế – xã hội. Từ năm 2010, thành phố Hải Phòng chính thức bước vào giai đoạn già hóa dân số với tỷ lệ người cao tuổi chiếm 10,31% dân số và là địa phương có tỷ lệ người cao tuổi chiếm tỷ lệ cao hơn so với bình quân chung của cả nước (cả nước khoảng 10%).

Tỷ số giới tính khi sinh ở mức cao (112,5 bé trai/100 bé gái năm 2020). Tuy đang ở giai đoạn cơ cấu dân số vàng, nhưng trình độ của người lao động chưa cao, theo điều tra năm 2009, Hải Phòng có 6,6% dân số có bằng đại học, 10,2% dân số có bằng trung cấp và cao đẳng (so với cả nước là 4,4% và 6,3%).

Tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 72,9 tuổi năm 2009 lên 73,2 tuổi năm 2020. (Đức Biên, 2021).

3.2. Phương pháp nghiên cứu Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

3.2.1. Chọn điểm nghiên cứu

Điểm nghiên cứu được chọn là các Khu công nghiệp trên địa thành phố. Các Khu công nghiệp của thành phố Hải Phòng được chọn làm điểm điều tra bao gồm: trong Khu kinh tế Đình Vũ- Cát Hải (bao gồm Khu công nghiệp Tràng Duệ, Khu công nghiệp Đình Vũ, Khu công nghiệp Nam Đình Vũ 1, Khu công nghiệp Vsip, Khu công nghiệp MP Đình Vũ) và ngoài khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải (bao gồm Khu công nghiệp Nomura, Khu công nghiệp Đồ Sơn, Khu công nghiệp Nam Cầu Kiền, Khu công nghiệp An Dương). Đây là các Khu công nghiệp đã đi vào hoạt động và thu hút được khá nhiều các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án FDI.

3.2.2. Nguồn số liệu

Nguồn số liệu gián tiếp (nguồn thứ cấp)

Sử dụng kết quả điều tra Doanh nghiệp hàng năm của ngành Thống kê. Sử dụng từ nguồn thông tin hành chính có sẵn của Sở Kế hoạch đầu tư Hải Phòng, Ban quản lý dự án các Khu công nghiệp thành phố Hải Phòng và Cục Thống kê thành phố Hải Phòng.

Điều tra thu thập thông tin cơ sở (nguồn sơ cấp)

Chọn mẫu điều tra:

Phỏng vấn cán bộ quản lý của các Sở, ngành bao gồm: 1 lãnh đạo và 1 cán bộ Phòng Kinh tế đối ngoại Sở Kế hoạch đầu tư; 1 lãnh đạo và 1 cán bộ Phòng Tổng hợp Cục Thống kê. Tổng số là 4 mẫu phỏng vấn.

Phỏng vấn Ban quản lý các Khu công nghiệp thành phố bao gồm: 1 lãnh đạo và 1 cán bộ phòng Đầu tư. Tổng số là 2 mẫu phỏng vấn. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Điều tra các Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài bao gồm 47 mẫu.

Phương pháp chọn mẫu: Trong tổng số 564 dự án có vốn FDI trên địa bàn thành phố đang hoạt động; được xếp theo thứ tự độ dốc về qui mô vốn đăng ký từ 1 đến hết, chọn mẫu theo khoảng cách k = N/n; trong đó: k là khoảng cách chọn mẫu, n là số mẫu cần chọn, N là tổng số mẫu có sẵn.

Số mẫu cần chọn là 47 thì: k = 564/47 = 12.

Chọn ngẫu nhiên mẫu đầu tiên theo danh sách là dự án đứng thứ tự thứ nhất thì mẫu thứ 2 sẽ là dự án mang số thứ tự số 13 (1+12=13), mẫu thứ 3 sẽ mang số thứ tự số 25 (13+12=25) và tiếp tục như vậy cho tới khi chọn đủ mẫu.

Nội dung điều tra, phỏng vấn:

  • Đối với lãnh đạo, nhân viên các Sở, ngành.
  • Việc thu hút đầu tư FDI có thuận lợi hay gặp phải những khó khăn gì?
  • Những chính sách đưa ra để thu hút đầu tư là gì?
  • Các chính sách thu hút đưa ra có hiệu quả hay không đến việc thu hút đầu tư?
  • Những ngành nghề nào được trú trọng để thu hút đầu tư?
  • Tình hình kinh tế, xã hội, vị trí địa lý của thành phố có ảnh hưởng như thế nào đến thu hút FDI?
  • Đối với Ban quản lý các khu công nghiệp
  • Tình hình thu hút các dự án FDI vào các Khu công nghiệp từ 2019 đến 2022 gặp thuận lợi hay khó khăn như thế nào?
  • Cơ sở hạ tầng, vật chất, trang thiết bị tại các Khu công nghiệp như thế nào?
  • Các chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư của thành phố có tác động đến việc thu hút FDI?
  • Các doanh nghiệp FDI thường tập trung từ những quốc gia nào?
  • Các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp chủ yếu hoạt động theo ngành sản xuất kinh doanh nào là chủ yếu?
  • Đối với các Doanh nghiệp FDI. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Điều tra các thông tin về Doanh nghiệp như: loại hình Doanh nghiệp, ngành sản xuất kinh doanh, số lượng lao động đang sử dụng, kết quả sản xuất kinh doanh; hoạt động xuất nhập khẩu; kế hoạch sản xuất kinh doanh….

Đánh giá của Doanh nghiệp FDI về thuận lợi, khó khăn khi đầu tư tại thành phố; lĩnh vực đầu tư, ngành đầu tư có lợi thế; Các chính sách ưu đãi đầu tư của thành phố có ảnh hưởng gì đến hoạt động đầu tư của Doanh nghiệp, doanh nghiệp có yêu cầu, hay ý kiến gì?….

3.2.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

  • Phương pháp thống kê.

Sử dụng để phản ánh thực trạng kết quả thu hút các dự án FDI các Khu công nghiệp thành phố Hải Phòng từ năm 2019 đến năm 2022.

  • Phương pháp phân tích tổng hợp.

Sử dụng để đánh giá tình hình thu hút đầu tư FDI theo từng năm. Từ đó đánh giá về hiệu quả thu hút đầu tư FDI vào thành phố Hải Phòng;

  • Phương pháp so sánh, đối chiếu.

Được sử dụng để đánh giá tốc độ phát triển của việc thu hút đầu tư FDI, so sánh để phân tích quy mô FDI vào các ngành, lĩnh vực kinh tế.

  • Phương pháp dự báo thống kê.

Dựa vào tốc độ phát triển bình quân được sử dụng để dự báo số vốn FDI của các năm tiếp theo.

3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

  • Tổng số dự án FDI trên địa bàn thành phố;
  • Số lượng các quốc gia được cấp phép đầu tư vào địa bàn thành phố;
  • Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của các dự án FDI;
  • Tổng số vốn đầu tư của các dự án FDI, tỷ lệ so với tổng số vốn đầu tư vào địa bàn thành phố.
  • FDI vào Việt Nam phân theo đối tác đầu tư.
  • Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của các Doanh nghiệp FDI, tỷ lệ so với tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn thành phố;
  • Chất lượng lao động của các dự án FDI đang sử dụng;
  • Tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
  • Tỷ lệ lấp đầy của các khu công nghiệp Hải Phòng.
  • Ngành nghề đầu tư FDI theo vị trí các khu công nghiệp Hải Phòng.
  • Cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp thành phố Hải Phòng.
  • Chi phí dịch vụ và giá thuê nhà xưởng tại các khu công nghiệp Hải Phòng.
  • Điểm yếu và điểm mạnh của các khu công nghiệp Hải Phòng.

PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

4.1 Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào các khu công nghiệp Hải Phòng

4.1.1. Xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) của Thành phố Hải Phòng những năm qua

Hải Phòng hội tụ khá nhiều lợi thế địa – chính trị, nhưng kết quả xếp hạng PCI những năm trước chưa cao. Giai đoạn 2007 – 2017, Hải Phòng chỉ nằm trong nhóm thấp và trung bình trong Bảng xếp hạng PCI, thậm chí, năm 2017, Hải Phòng bị tụt 5 hạng và xếp thứ 50/63 tỉnh, thành phố trên cả nước.

Năm 2018, địa phương này bứt tốc một cách đáng kinh ngạc, tăng tới 35 hạng, xếp thứ 15, nhưng ngay sau đó, lại rớt xuống hạng thứ 34 vào năm 2019.

Tuy nhiên, cũng từ đó, Hải Phòng bắt đầu duy trì được sự ổn định trong điều hành. Chính sự ổn định này đã giúp thành phố cảng này liên tục thăng hạng trên Bảng xếp hạng PCI. Năm 2022, lần đầu tiên Hải Phòng đứng top 10 tỉnh, thành phố có chất lượng điều hành tốt nhất cả nước với vị trí thứ 9/63 trên Bảng xếp hạng, tăng 12 bậc so với năm 2021. Những nỗ lực trong việc cải thiện, nâng cao chất lượng điều hành kinh tế của Hải Phòng đã có hiệu quả và được cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư ghi nhận theo hướng tích cực (Thu Lê, 2023).

Bảng 2. Tổng hợp kết quả chỉ số CPI năm 2018-2022

Phân nhóm theo độ lệch chuẩn của điểm số PCI so với giá trị trung bình trong giai đoạn đánh giá (1- Rất tốt/2- Tốt/3- Khá/4- Trung bình/5- Tương đối thấp/6- Thấp). Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Biểu đồ 3. Chỉ số năng lực canh tranh cấp tỉnh năm 2022

Hải Phòng đứng thứ 9 trong bảng xếp hạng PCI. Đó là kết luận của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp với Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID) vừa công bố. Cụ thể, với điểm số tổng hợp 65,15 TP Hải Phòng đã có sự bứt phá ngoạn mục, trở thành “hiện tượng”, là bất ngờ lớn nhất của bảng xếp hạng PCI năm 2022, vươn lên giữ vị trí thứ 9/63 tỉnh, thành phố; đứng vị trí thứ 2/11 tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Hồng; tăng 5,05 điểm và tăng 12 bậc so với năm 2021, nằm trong Top 10 địa phương có chất lượng điều hành tốt nhất Việt Nam.

Đây là lần đầu tiên Hải Phòng góp mặt vào Top 10 và dẫn đầu chỉ số thành phần Đào tạo lao động, lĩnh vực mà thành phố luôn duy trì được điểm số cao trong 5 năm trở lại đây. Từ năm 2021, Hải Phòng thường xuyên tổ chức đối thoại giữa cơ quan Nhà nước và các doanh nghiệp nhằm hướng dẫn, giải đáp cơ chế, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho cộng đồng kinh doanh. Điều tra cho thấy 80% doanh nghiệp hài lòng với phản hồi, giải đáp của các cơ quan chính quyền thành phố. Đặc biệt, sau nhiều nỗ lực cải thiện, qua nhiều năm điều tra PCI, Hải Phòng đã vượt ngưỡng 60 điểm, bước vào nhóm Tiên phong và Top các thành phố có thứ hạng bậc cao. Đây chính là thành quả sau rất nhiều nỗ lực, cố gắng cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh của TP Hải Phòng.

Theo bảng xếp hạng PCI 2022, Quảng Ninh lần đầu tiên vươn lên vị trí dẫn đầu với điểm số 70,7 trên thang điểm 100. Tiếp đó là: Đà Nẵng (70,1 điểm), Đồng Tháp (68,8 điểm), Long An (66,7 điểm), Bến Tre (66,7 điểm), Vĩnh Long (66,1 điểm), Quảng Nam (65,4 điểm), TP Hồ Chí Minh (65,2 điểm), Hải Phòng (65,2 điểm) và Cần Thơ (65,1 điểm)…

PCI 2022 dựa trên thông tin phản hồi từ 12.000 doanh nghiệp, trong đó có trên 10.200 doanh nghiệp dân doanh đang hoạt động tại 63 tỉnh, thành phố và gần 1.800 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại 21 tỉnh, thành phố tại Việt Nam. Đây cũng là năm thứ 13 liên tiếp, VCCI công bố bộ chỉ số đánh giá và xếp hạng về chất lượng điều hành kinh tế của các tỉnh, thành phố tại Việt Nam. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Điều tra PCI 2022 ghi nhận sự cải thiện chất lượng điều hành rất ấn tượng của chính quyền các địa phương trên cả nước. So với những năm trước, chính quyền các địa phương giải quyết kịp thời hơn các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp. Chi phí không chính thức có xu hướng được cải thiện tích cực, môi trường kinh doanh bình đẳng hơn và chất lượng giải quyết các thủ tục hành chính đang có nhiều chuyển biến tích cực (Đại Vũ,2023).

Bảng 3. Kết quả chỉ số PCI của Hải Phòng từ năm 2018- 2022

4.1.2. Địa điểm, diện tích sử dụng và tỷ lệ lấp đầy tại các khu công nghiệp Hải Phòng đang hoạt động

Bảng 4. Tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp thành phố Hải Phòng

Qua bảng trên có thể thấy là thành phố công nghiệp của Việt Nam, Hải Phòng hiện có 19 Khu công nghiệp trong quy hoạch, trong đó có 9 Khu công nghiệp đang hoạt động hiệu quả, điển hình như Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải (bao gồm các: Khu công nghiệp Đình Vũ, Khu công nghiệp Tràng Duệ, Khu công nghiệp Vsip, Khu công nghiệp MP Đình Vũ, Khu công nghiệp nam Đình Vũ 1) và các khu công nghiệp ngoài khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải ( bao gồm: Khu công nghiệp Đồ Sơn, Khu công nghiệp An Dương, Khu công nghiệp Nomura, Khu công nghiệp Nam Cầu Kiền).

Nhờ việc chú trọng phát triển hạ tầng các Khu công nghiệp nên việc thu hút và sử dụng vốn FDI của Hải Phòng trong những năm qua đã có sự chuyển biến cả về số lượng, chất lượng, quy mô và khả năng triển khai nhanh của dự án. Hiện nay, với các Khu công nghiệp đã đi vào hoạt động đều đạt tỷ lệ lấp đầy ở mức tương đối tốt: Khu công nghiệp Đình Vũ giai đoạn 1 đã lấp đầy 100%, giai đoạn 2 đạt tỷ lệ lấp đầy 86%; Khu công nghiệp MP Đình Vũ đạt tỷ lệ lấp đầy 100%; Khu công nghiệp Tràng Duệ giai đoạn 1 đã lấp đầy 100%, giai đoạn 2 tỷ lệ lấp đầy hơn 86%; Khu công nghiệp Nomura đạt tỷ lệ lấp đầy 100%, Khu công nghiệp Nam Đình Vũ đã lấp đầy 32 %, Khu công nghiệp Vsip đã lấp đầy 70%, Khu công nghiệp Nam cầu Kiền đã lấp đầy 75 %, Khu công nghiệp Đồ Sơn là 50% và Khu công nghiệp An Dương là 63 %. Qua đó ta có thể thấy được phần nào sự tin tưởng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi lựa chọn đầu tư vào các Khu công nghiệp Hải Phòng, là điểm đến cho sự phát triển và đầu tư dài hạn.

4.1.3.Vị trí và ngành nghề đầu tư tại các Khu công nghiệp Hải Phòng Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Bảng 5. Phân chia ngành nghề đầu tư theo vị trí

Hải Phòng là thành phố cảng lâu đời, lớn thứ 3 tại Việt Nam. Đây là đầu mối giao thông đường biển quan trọng của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ ra thế giới và đang dần khẳng định là một môi trường đầu tư, kinh doanh thân thiện đầy hấp dẫn đối với các Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.

Các Khu công nghiệp của thành phố Hải Phòng với lợi thế vị trí giao thông thuận tiện, cả về đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không đã tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng cho hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động đầu tư với các lĩnh vực đầu tư như công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp bổ trợ, công nghệ cao..

4.1.4. Cơ sở hạ tầng tại các Khu công nghiệp Hải Phòng

Bảng 6. Cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp Hải Phòng

Các khu công nghiệp Hải Phòng với cơ sở hạ tầng trang thiết bị hiện đại do các nhà đầu tư có năng lực tài chính mạnh, có kinh nghiệm thực tiễn về đầu tư cơ sở hạ tầng thu hút đầu tư tại Việt Nam thực hiện, đến nay các khu công nghiệp trên đã hoàn thành đồng bộ kết cấu hạ tầng.

Hệ thống giao thông của các Khu công nghiệp được đầu tư tốt, sức chịu tải cao với lòng đường rộng thuận tiện cho giao thông, đi lại trong các Khu công nghiệp, bên đường là các vỉa hè với những hàng cây xanh tạo môi trường xanh, khuông viên thoáng mát cho các Khu công nghiệp.

Nguồn nước sạch được cung cấp với công suất từ 5.000 đến 30.000 m3/ ngày đêm từ các nhà máy nước sạch xung quanh khu vực bằng hệ thống ống cấp nước tiêu chuẩn quốc tế. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Điện: Lấy từ lưới điện quốc gia và các nhà máy điện độc lập làm tăng tính ổn định cho việc sản xuất và sinh hoạt của các nhà máy trong Khu công nghiệp và làm giảm nguy cơ mất điện trong Khu công nghiệp.

Hệ thống viễn thông: Các Khu công nghiệp được lắp đặt hệ thống cáp thông tin liên lạc ngầm đạt tiêu chuẩn quốc tế, với một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, có đường truyền quốc tế đảm bảo cung cấp đầy đủ các dịch vụ cần thiết như Tổng đài riêng, điện thoại quốc tế, hội thảo từ xa, internet tốc độ cao…

Xử lý rác thải: Rác thải của các nhà máy trong Khu công nghiệp được thu gom vận chuyển tới nơi tập trung để xử lý theo quy định.

Xử lý nước thải: Được thu gom về các trạm, nhà máy xử lý nước thải với công suất từ 4.700 đến 10.800 m3/ngày đêm.

Hệ thống dịch vụ ngân hàng và phụ trợ: Hệ thống các chi nhánh các ngân hàng lớn như Vietcombank, Maritime Bank, ACB, Agribank, Techcombank…

Tiện ích khác: Hệ thống phòng cháy chữa cháy theo tiêu chuẩn, môi trường cây xanh mát, khuôn viên. Đặc biệt tại Khu công nghiệp Nomura Hải Phòng có trụ sở hải quan Khu chế xuất&KCN Hải Phòng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp được thuận lợi, nhanh chóng nhất.

Có thể thấy rằng cơ sở hạ tầng vật chất và xã hội tại các Khu công nghiệp Hải Phòng về cơ bản tương đối đạt chuẩn các yêu cầu của các đối tác nước ngoài khó tính như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ…

4.1.5. Chi phí dịch vụ và giá thuê nhà xưởng tại các Khu công nghiệp Hải Phòng

Bảng 7. Chi phí dịch vụ và giá thuê nhà xưởng tại các khu công nghiệp Hải Phòng

Qua bảng trên ta thấy rằng sự chênh lệch rõ rệt về giá thuê đất giữa các khu công nghiệp (đang trong giai đoạn hoạt động) tại Hải Phòng, Khu công nghiệp Nomura Khu công nghiệp Nam Cầu Kiền và Khu công nghiệp Tràng Duệ có chi phí mặt bằng cao nhất, cao hơn các Khu công nghiệp khác trung bình từ 20-30 USD/m2/năm. Nguyên nhân các Khu công nghiệp trên có nhà đầu tư trực tiếp từ các đối tác Nhật Bản, Hàn Quốc, cơ sở hạ tầng và các tiện ích khác bên trong 3 Khu công nghiệp trên đáp ứng tương đối đầy đủ, đặc biệt xây dựng trụ sở Hải quan Khu chế xuất&KCN Hải Phòng được đặt tại Khu công nghiệp Nomura tạo điều kiện thuận lợi, thuận tiện về di chuyển, hoạt động, hỗ trợ XNK hàng hóa. Về các chi phí sử dụng, chi phí quản lý ở các khu công nghiệp không có sự chênh lệch quá nhiều, chi phí nhân công cao dao động trung bình từ 100 – 600 USD/người/tháng.

4.1.6. Phân tích SWOT tại các Khu công nghiệp Hải Phòng về thu hút đầu tư

Bảng 8. SWOT tại các Khu công nghiệp Hải Phòng Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Qua phân tích SWOT, các Khu công nghiệp Hải Phòng có lợi thế về vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng đầu tư cùng với đó là yếu tố về thể chế, chính sách hỗ trợ đầu tư thuận lợi cho các dự án đầu tư nước ngoài. Các vấn đề chính còn tồn tại của các Khu công nghiệp Hải Phòng đó là vấn đề về chi phí sử dụng, chi phí nhân công và các vấn đề về xử lý rác thải, bảo vệ môi trường và các chính sách đối với người lao động chưa được phù hợp.

4.1.7. Chính sách ưu đãi đầu tư trong các Khu công nghiệp Hải Phòng

  • Ưu đãi đầu tư trong khu kinh tế Đình Vũ- Cát Hải (bao gồm các: Khu công nghiệp Đình Vũ, Khu công nghiệp Tràng Duệ, Khu công nghiệp Vsip, Khu công nghiệp MP Đình Vũ, Khu công nghiệp nam Đình Vũ 1)

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp.

  • Trường hợp chung: Ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm đầu, sau 15 năm đầu thuế suất ưu đãi là 20%.
  • Trường hợp từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế: 4 năm đầu thuế suất 0%, 9 năm tiếp theo thuế suất 5%, 2 năm sau là 10% sau 15 năm là 20%.
  • Trường hợp không có lợi nhận trong 03 năm đầu tiên: 7 năm đầu thuế suất 0%, 8 năm tiếp theo thuế suất 5 %, 1 năm tiếp theo thuế xuất 10%, các năm tiếp theo thuế suất 20%.

+ Thuế thu nhập cá nhân.

Giảm 50% đối với cá nhân làm việc trực tiếp trong khu kinh tế (Căn cứ theo Thông tư số 128/2019/TT-BTC).

+ Thuế giá trị gia tăng.

Hàng hóa và dịch vụ mua và bán giữa các bên nước ngoài vào khu phi thuế quan, mua và bán trong khu vực phi thuế quan sẽ được miễn thuế giá trị gia tăng. Hàng hóa và dịch vụ bán và cung cấp trong khu vực phi thuế quan sẽ được áp dụng thuế suất giá trị gia tăng 0% (căn cứ theo Nghị định số 209/2018/NĐ-CP).

+ Thuế xuất nhập khẩu.

Uu đãi không thu thuế xuất nhập khẩu đối với: hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác (căn cư theo Nghị định 134/2021/NĐ-CP).

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa bán từ nội địa vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ (căn cứ theo Nghị định số 26/2009/NĐ-CP và Nghị định 113/2011/NĐ-CP).

+ Tiền thuế đất, thuê mặt nước.

  • Miễn thuế đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê: Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân của các khu công nghiệp, đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp.
  • Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thu đất, thuê mặt nước để xây dựng cơ bản: 11 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có kiều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, 15 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn (căn cứ theo Nghị định số 46/2019/NĐ-CP).
  • Ưu đãi đầu tư ngoài khu kinh tế Đình Vũ- Cát Hải ( bao gồm: Khu công nghiệp Đồ Sơn, Khu công nghiệp An Dương, Khu công nghiệp Nomura, Khu công nghiệp Nam Cầu Kiền).

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Miễn thuế 2 năm đầu tiên, giảm 50% cho 4 năm tiếp theo, từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới.

+ Thuế xuất nhập khẩu. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu hoặc hàng hóa xuất khẩu cho nước ngoài để gia công cho Việt Nam rồi tái nhập khẩu theo hợp đồng gia công.

+ Thuế giá trị gia tăng.

Đối tượng không chịu thuế: hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, hàng tạm nhập , tái xuất, hàng tạm xuất tái nhập, nguyên liệu nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công.

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam, hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại qua nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.

+ Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê.

Dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân của các khu công nghiệp, đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp.

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn thuê đất, miễn mặt nước để xây dựng cơ bản: 11 năm đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án thuộc Danh mục ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, 15 năm đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn.

4.1.8. Chính sách thu hút, xúc tiến đầu tư tại các khu công nghiệp Hải Phòng Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Thành phố Hải Phòng đã triển khai nhiều chính sách thu hút đầu tư, khuyến khích đầu tư đặc biệt là chiến lược thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, thành phố Hải Phòng đã đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giải quyết khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư đang được lãnh đạo thành phố chỉ đạo quyết liệt các ngành thực hiện trên mọi lĩnh vực: quy hoạch, đầu tư, đất đai, môi trường, xây dựng, tài chính…

Thành phố đã ban hành danh mục dự án kêu gọi FDI, với 50 dự án tập trung ở 10 ngành, lĩnh vực khác nhau: Ngành điện tử, điện lạnh, tin học; ngành cơ khí, chế tạo; ngành công nghiệp hóa chất, lọc dầu; ngành luyện kim; ngành giao thông vận tải; lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch; lĩnh vực thông tin, truyền thông; lĩnh vực nông nghiệp; lĩnh vực Y tế; lĩnh vực khác: Dự án trường dạy nghề chất lượng cao; Xây dựng khu công nghiệp chuyên sâu.

Một trong những bước đột phá trong cải cách hành chính của Thành phố là việc thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hải Phòng; Trung tâm giúp Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết thủ tục về đầu tư, đất đai, môi trường, quy hoạch, xây dựng, tài chính đối với những dự án không sử dụng nguồn vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công và nằm ngoài các khu công nghiệp. Hoạt động với chức năng “một cửa liên thông cấp thành phố”, Trung tâm giải quyết nhanh chóng các thủ tục về đầu tư, xây dựng, quy hoạch, tài chính, đất đai, môi trường, tạo điều kiện thuận lợi nhất để các nhà đầu tư triển khai dự án đầu tư vào thành phố.

Thành phố Hải Phòng đang phát huy được những thê mạnh sẵn có, đẩy mạnh công tác tư vẫn, hỗ trợ các nhà đầu tư cở sở hạ tầng trong công tác giải phóng mặt bằng, bảo đảm đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch, tiến độ, mục tiêu đầu tư, tạo mặt bằng đồng bộ, hoàn chỉnh để sẵn sàng tiếp nhận cá dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp Hải Phòng. Đồng thời đảo bảo các cơ chế chính sách bình đăng giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với nhau, qua đó khuyến khích các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư hiệu quả phù hợp đúng ngành nghề.

Lãnh đạo các ban ngành, địa phương luôn chú trọng trong chỉ đạo xây dựng chương trình phát triển kinh tế đối ngoại, được cụ thể hóa bằng các quyết định, chủ trương, chính sách điều hành của lãnh đạo ban ngành, địa phương trong việc thu hút đầu tư FDI. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Ban Quản lý KKT Hải Phòng không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư thông qua nhiều hình thức đa dạng, phong phú, như: Các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hướng dẫn nhà đầu tư tìm hiểu về chính sách ưu đãi đầu tư vào Khu công nghiệp, KKT. Đặc biệt chú trọng công tác xúc tiến đầu tư tại chỗ thông qua lãnh đạo các doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động trong các Khu công nghiệp. Cập nhật và công khai hóa các thông tin kinh tế -xã hội của thành phố, cơ chế chính sách, thủ tục đầu tư, chính sách hỗ trợ, ưu đãi doanh nghiệp… trên Cổng thông tin điện tử nhằm tạo điều kiện cho nhà đầu tư tiếp cận dễ dàng, thuận lợi với các thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Địa chỉ, điện thoại liên lạc của các phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý được đăng đầy đủ trên Cổng thông tin để doanh nghiệp thuận lợi trao đổi, liên hệ công tác. Hiện nay, Ban Quản lý đã triển khai nâng cấp Cổng thông tin điện tử và thực hiện đổi nhà cung cấp dịch vụ hosting. Cổng thông tin điện tử Ban Quản lý (www.heza.gov) với 03 ngôn ngữ là Việt, Anh, Nhật hoạt động hiệu quả (chuẩn bị bổ sung thêm 02 ngôn ngữ là Hàn Quốc, Trung Quốc), giúp các doanh nghiệp, nhà đầu tư thuận lợi trong tìm hiểu các thông tin, chính sách ưu đãi đầu tư vào Khu công nghiệp, KKT (Nguyễn Hằng, 2023).

4.1.9. Chất lượng nguồn nhân lực thành phố Hải Phòng Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Thành phố Hải Phòng tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, lao động kỹ thuật, công nghệ, tổ chức quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu của các dự án lớn, áp dụng công nghệ cao, công nghệ và quản lý tiên tiến đầu tư vào KKT, các Khu công nghiệp; đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư một cách chuyên nghiệp, có hiệu quả. Đồng thời, định hướng thu hút đầu tư có chọn lọc, lựa chọn các dự án của các nhà đầu tư có suất đầu tư cao, vốn lớn, dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, có giá trị gia tăng cao, sản phẩm thân thiện với môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.

Trong các nhiệm vụ trọng tâm đó, việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để phục vụ cho sự phát triển lâu dài và bền vững của thành phố ngày càng đặt ra những nhiệm vụ và thách thức mới.

Tại Hải Phòng, các dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp trong thời gian qua đã sử dụng khoảng 45 nghìn lao động, trong đó đội ngũ quản lý gần 5.500 người, lao động kỹ thuật gần 8.000 người, còn lại hơn 30.000 lao động phổ thông chưa qua đào tạo, tỷ lệ của đối tượng lao động này lên tới trên trên 65% và tỷ lệ lao động nữ của cả ba đối tượng lao động có trình độ cao đẳng, đại học, công nhân kỹ thuật và lao động chưa qua đào tạo cũng rất cao, chiếm tỷ lệ trên 67,4%. Điều đó phản ánh một thực trạng là trình độ khoa học công nghệ của các dự án đã và đang hoạt động trong các Khu công nghiệp chỉ đạt ở mức độ nhất định.

Hải Phòng không phải là một địa phương có dân số đông, song thời gian qua vẫn đáp ứng được nhu cầu lao động, tuy nhiên hiện nay việc gia tăng dân số cơ học ở mức độ thấp đã dẫn đến hiện tượng thiếu lao động phổ thông cục bộ ở một số quận, huyện nơi có Khu công nghiệp, KKT. Trước thực tế khan hiếm nguồn nhân lực chất lượng cao hiện nay, đòi hỏi Hải Phòng phải có kế hoạch đào tạo mới, đào tạo lại nguồn nhân lực hiện có của thành phố để đáp ứng nhu cầu phát triển trong thời gian tới.

Trước yêu cầu về hội nhập ngày càng sâu rộng và phù hợp với chiến lược thu hút đầu tư được quan tâm trong lĩnh vực công nghệ cao, dịch vụ cao, đặc biệt, sau thời kỳ khủng hoảng kinh tế, cơ cấu kinh tế thế giới sẽ thay đổi theo hướng phát triển các ngành sản xuất có giá trị gia tăng cao, đòi hỏi lực lượng lao động phải có trình độ kỹ thuật cao hơn. Tuy nhiên, thực trạng nguồn nhân lực, cách thức tuyển chọn và sử dụng nhân lực tại các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp, KKT Hải Phòng có những điểm yếu căn bản sau: ( Phạm Minh Lộc, 2020). Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Một là, đến nay, trong lĩnh vực giáo dục đào tạo và dạy nghề, thành phố Hải Phòng đã có 4 trường đại học của Trung ương và địa phương, 61 cơ sở đào tạo nghề, gồm: 11 trường Cao đẳng nghề, 14 trường Trung cấp nghề, 20 Trung tâm dạy nghề (trong đó có 10 trung tâm dạy nghề công lập thuộc quận, huyện), 2 trường dạy nghề và 17 cơ sở khác có tham gia dạy nghề với nhiều hình thức và trình độ khác nhau (bao gồm các trường Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Trung tâm Giới thiệu việc làm, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có đăng ký tham gia dạy nghề). Tuy nhiên, số cơ sở dạy nghề chuyên đào tạo những nghề của thành phố còn thiếu lại chưa đồng bộ và dàn trải; ngành nghề và nội dung chương trình đào tạo, tác phong công nghiệp trong lao động, kỹ năng làm việc và nhất là cơ sở vật chất (phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành…) chưa gắn với nhu cầu của doanh nghiệp. Các chương trình khung của Tổng cục Dạy nghề qui định còn bao gồm nhiều kỹ năng trong một trình độ, thiếu chuyên sâu. Trong khi đó, nội dung đầu tiên và căn bản cần trang bị cho người lao động của đào tạo nghề nghiệp là đạo đức, tác phong, tính kỷ luật, kiến thức pháp luật lao động và kỹ năng sơ cấp cứu ban đầu trong lao động sản xuất… bị bỏ qua.

Công tác đầu tư nghề trọng điểm cho từng trường, từng khu vực còn cảm tính, chưa có đánh giá chi tiết về nhu cầu thực tiễn của từng địa bàn khi định hướng và phân bổ các dự án nghề trọng điểm, dẫn đến nơi thừa, nơi thiếu và lãng phí nguồn lực ( Phạm Minh Lộc, 2020).

Hai là, phân luồng trong giáo dục ở thành phố triển khai chậm và không quyết liệt, hương nghiệp cho học sinh THCS yếu, dẫn đến mất cân đối nguồn nhân lực, đa số học sinh tốt nghiệp THCS vẫn tiếp tục muốn học lên hệ THPT theo tư duy “học để làm quan” và nhà trường cũng theo tư duy đó, dẫn đến cảnh thừa thầy, thiếu thợ. Đầu vào của các trường nghề đa số là các học sinh có kết quả học tập yếu, kém, tư duy nhận thức mục tiêu học tập rất hạn chế và xu hướng không muốn học nghề ( Phạm Minh Lộc, 2020). Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Ba là, công tác đào tạo của các trường đại học, các trường chuyên nghiệp nặng về lý thuyết, yếu kém về ngoại ngữ, không sát với nhu cầu của thị trường lao động. Luật Giáo dục đại học và Luật Dạy nghề đã cắt khúc hoạt động đào tạo, thiếu tính liên thông, sau khi Luật Dạy nghề được thay thế bằng Luật Giáo dục nghề nghiệp 2020 cũng chưa rõ ràng về phân công nhiệm vụ cơ quan đầu mối triển khai, nên luật chậm đi vào cuộc sống ( Phạm Minh Lộc, 2020).

Bốn là, các doanh nghiệp tự tuyển dụng và đào tạo, bộ phận nhân sự ở một số doanh nghiệp có hiện tượng tiêu cực trong tuyển dụng lao động, dẫn đến nảy sinh nhiều bất ổn cả về an ninh trật tự địa bàn và tạo ra khó khăn cho các cơ sở đào tạo. Xu hướng các doanh nghiệp Nhật Bản, Hàn Quốc tuyển lao động vừa tốt nghiệp từ trường phổ thông, từ chối các lao động đã đi làm và có những thói quen làm việc ở nơi khác để thuận tiện đào tạo theo tiêu chí riêng của họ cùng là một hiện tượng thực tiễn ( Phạm Minh Lộc, 2020).

Năm là, sự phối hợp giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp còn thiếu gắn kết, vì vậy còn có những khoảng cách lớn giữa đào tạo và thực tiễn sản xuất, mặc dù đã có nhiều cố gắng từ cơ sở đào tạo như trường nghề của KKT Hải Phòng, tuy nhiên rất khó để học viên các trường có thể tham gia thực tập tại các doanh nghiệp trong quá trình học tập, do các doanh nghiệp lo ảnh hưởng đến năng suất hay mất mát, hỏng hóc trang thiết bị trong quá trình các học viên thực hành thực tập( Phạm Minh Lộc, 2020).

4.2. Đánh giá chung về khả năng thu hút đầu tư FDI tại các khu công nghiệp Hải Phòng Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

4.2.1. Đánh giá chung về cơ sở hạ tầng tại các Khu công nghiệp Hải Phòng

Cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc đưa ra quyết định đầu tư vào các khu công nghiệp của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Với một cơ sở hạ tầng được đầu tư chất lượng cao như các Khu công nghiệp Hải Phòng bởi chủ đầu tư là đối tác từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Trung Quốc…thì các Khu công nghiệp Hải Phòng là địa điểm phù hợp để đầu tư, tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề về cơ sở hạ tầng, vật chất tại các Khu công nghiệp này.

Bảng 9. Đánh giá cơ sơ hạ tầng tại các Khu công nghiệp Hải Phòng

Các Khu công nghiệp Hải Phòng có vị trí giao thông tốt, thuận tiện về đường thủy, đường bộ, đường sắt và đường không, là đầu nút giao thông với nhiều tuyến đường giao thông quan trọng thuận lợi cho hoạt động kinh doanh sản xuất của các công ty trong các Khu công nghiệp, thuận tiện, nhanh chóng cho quá trình thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, ngoài ra hệ thống giao thông bên trong các Khu công nghiệp được đầu tư tốt, sức chịu tải cao với lòng đường rộng thuận tiện cho giao thông, đi lại trong các Khu công nghiệp, bên đường là các vỉa hè với những hàng cây xanh tạo môi trường xanh, khuông viên thoáng mát cho các Khu công nghiệp, đèn cao áp dọc hai bên đường. Theo số liệu điều tra ở bảng trên thì hệ thống giao thông tại các Khu công nghiệp Hải Phòng được các nhà đầu tư nước ngoài đánh giá khá cao. Tuy nhiên có một bất cập về giao thông bên ngoài các Khu công nghiệp đó là một số Khu công nghiệp nằm trong thành phố gần khu dân cư nên có thể bị tắc đường vào các giờ cao điểm, khiến cho 32% số doanh nghiệp được khảo sát đánh giá trung bình về hệ thống giao thông tại các Khu công nghiệp Hải Phòng.

Ta có thể thấy được có hệ thống điện được các nhà đầu tư đánh giá khá cao do được lấy từ lưới điện quốc gia và các nhà máy điện độc lập làm tăng tính ổn định cho việc sản xuất và sinh hoạt của các nhà máy trong Khu công nghiệp và làm giảm nguy cơ mất điện trong Khu công nghiệp. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Hệ thống cấp nước cũng tương tự hệ thống cấp điện được các nhà đầu tư đánh giá khá cao do nguồn nước sạch được cung cấp với công suất từ 5.000 đến 30.000 m3/ ngày đêm từ các nhà máy nước sạch xung quanh khu vực bằng hệ thống ống cấp nước tiêu chuẩn quốc tế.

Hệ thống xử lý rác thải và nước thải trong các Khu công nghiệp Hải Phòng không được đánh giá cao, 40% doanh nghiệp được phỏng vấn đánh giá bình thường và 21% doanh nghiệp được phỏng vấn đánh giá kém do rác thải của các nhà máy trong Khu công nghiệp được thu gom vận chuyển tới nơi tập trung để xử lý theo quy định và nước thải được thu gom về các trạm, nhà máy xử lý nước thải với công suất từ 4.700 đến 10.800 m3/ngày đêm, hiện tại các khu công nghiệp Hải Phòng chưa có hệ thống xử lý riêng bên trong các nhà máy.

Hệ thống cung cấp dịch vụ về viễn thông, Internet và dịch vụ ngân hàng trong các Khu công nghiệp Hải Phòng được triển khai tương đối tốt với nhiều hệ thống ngân hàng Chi nhánh trong và ngoài Khu công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp cũng như cho công nhân trong các khu công nghiệp. Các Khu công nghiệp được lắp đặt hệ thống cáp thông tin liên lạc ngầm đạt tiêu chuẩn quốc tế, với một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, có đường truyền quốc tế đảm bảo cung cấp đầy đủ các dịch vụ cần thiết như Tổng đài riêng, điện thoại quốc tế, hội thảo từ xa, internet tốc độ cao…đáp ứng được nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp.

Hệ thống dịch vụ hỗ trợ khác không được đánh giá cao, 25 % doanh nghiệp được phỏng vấn đánh giá bình thường và 21% doanh nghiệp được phỏng vấn đánh giá kém do một số Khu công nghiệp không có nhà ở cho công nhân các doanh nghiệp nghỉ ngơi buổi trưa, công nhân đi làm xa ở lại, khuôn viên giải lao không có, ít cây xanh…

4.2.2. Đánh giá về việc thực hiện chính sách đầu tư tại các Khu công nghiệp Hải Phòng Bảng 10. Đánh giá việc thực hiện chính sách đầu tư tại các Khu công nghiệp Hải Phòng

Các chính sách đầu tư của thành phố, của địa phương đưa ra để đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư FDI vào các Khu công nghiệp Hải Phòng được triển khai tương đối tốt và hiệu quả, đạt được nhiều thành công, thu hút được nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư FDI lớn như Công ty LG Electronics Việt Nam Hải Phòng, công ty LG Display Hải Phòng, và các công ty vệ tinh, công ty TNHH may Regina Miracle, nhà máy vinfax…Tuy nhiên bên cạnh đó còn tồn tại một số vấn đề. Trong số 47 doanh nghiệp đã hoàn thiện, đang vận hành tại các Khu công nghiệp được khảo sát thì có thể thấy việc khuyến khích đầu tư và xúc tiến đầu tư còn nhiều vấn đề ở chỗ các ngành nghề khuyến khích được phân theo từng khu công nghiệp khác nhau, cơ sở hạ tầng trang thiết bị tại các Khu công nghiệp chưa đồng đều, tập trung dẫn đến khó khăn cho việc mở rộng, nâng cấp quy mô dự án đầu tư của các doanh nghiệp tại các Khu công nghiệp. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Về thu hút đầu tư và chính sách ưu đãi đầu tư của thành phố đang được thực hiện rất tốt, được các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp đánh giá cao.

4.2.3. Đánh giá của cơ quan ban ngành và Ban quản lý khu kinh tế về chính sách thu hút FDI vào các Khu công nghiệp Hải Phòng

Theo Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, các khu công nghiệp nằm ngoài khu kinh tế có ưu đãi thấp hơn nên gặp khó khăn trong thu hút đầu tư. Một số chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp năng lực và kinh nghiệm còn hạn chế, chưa quyết liệt trong đầu tư. Đối với các khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế thì quỹ đất thương phẩm còn rất ít. Cùng với đó, việc đền bù giải phóng mặt bằng còn nhiều khó khăn, chưa đáp ứng nhu cầu về đất của các nhà đầu tư thứ cấp.

Theo ông Ijima Isao, Cố vấn đặc biệt của Thủ tướng Nhật Bản Sindô Abê khẳng định mối thiện cảm đặc biệt đối với thành phố Hải Phòng, thành phố Cảng lớn nhất phía Bắc, khu vực phát triển kinh tế năng động của Việt Nam. Ông hy vọng mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa hai nước nói chung và thành phố Hải Phòng với Nhật Bản sẽ trở nên sâu sắc hơn nữa.

Theo Chủ tịch Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam – TS Vũ Tiến Lộc: Hải Phòng có vị thế cao trong tam giác động lực kinh tế Hà Nội – Hải Phòng

– Quảng Ninh về thu hút đầu tư nước ngoài. Ông Lộc cho rằng, Hải Phòng có tiềm năng lớn để trở thành của ngõ đón các nhà đầu tư Nhật Bản của cả nước.

Theo Ông Tadahito Yamamoto, Chủ tịch và Trưởng đại diện Fuji Xerox: bên cạnh định hướng và chính sách ưu đãi trong thu hút đầu tư chung thì cơ sở hạ tầng tại Hải Phòng cũng đáp ứng yêu cầu của Fuji Xerox với các khu công nghiệp, sân bay, cảng biển và công nhân ngày càng siêng năng. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Theo đánh giá của ông Phạm Văn Mợi, Trưởng ban HEZA, từ năm 2018 đến nay, số dự án và tổng vốn FDI đầu tư vào các KKT, Khu công nghiệp trên địa bàn TP. Hải Phòng đều tăng mạnh, đặc biệt, chất lượng dự án được cải thiện rõ rệt. Thu hút vốn đầu tư FDI đã chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu, tập trung thu hút những dự án sử dụng ít năng lượng, thân thiện với môi trường.

4.2.4. Đánh giá về chất lượng ngồn nhân lực tại các Khu công nghiệp Hải Phòng

Chất lượng nguồn nhân lực và giá lao động là một trong các yếu tố quan trọng quyết định việc lựa chọn môi trường đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài vào các Khu công nghiệp Việt Nam. Với lực lượng lao động dồi dào, có sức khỏe. Dưới đây là kết quả đánh giá của các doanh nghiệp FDI trong Khu công nghiệp Hải Phòng về chất lượng nguồn nhân lực.

Biểu đồ 4: Đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực tại các Khu công nghiệp Hải Phòng

Qua bảng đánh giá trên thì có thể được chất lượng nguồn lao động tại các Khu công nghiệp Hải Phòng chưa được cao, 70% doanh nghiệp được khảo sát thì đều nhận xét chất lượng nguồn nhân lực hiện tại tuy có thể đáp ứng được nhu cầu công việc, tuy nhiên chất lượng không cao bởi do khả năng sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin làm công cụ làm việc của đội ngũ nhân lực hạn chế. Chất lượng nguồn nhân lực về cơ bản chưa cao, kỹ năng nghề nghiệp còn thấp, còn thiếu kinh nghiệm thực tế, khả năng cạnh tranh còn hạn chế, chưa sẵn sàng cho hội nhập quốc tế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp trở lên chưa cao và có dấu hiệu giảm dần, lao động phổ thông và lao động có chứng chỉ nghề sơ cấp còn phổ biến.

Cán bộ lãnh đạo, quản lý tuy đông song chưa mạnh; sự am hiểu về luật pháp, hành chính, kinh tế, trình độ ngoại ngữ, tin học… còn hạn chế; cơ cấu, trình độ, độ tuổi còn mất cân đối. Nhân lực khoa học công nghệ còn mỏng và yếu, chưa đáp ứng yêu cầu nghiên cứu một số vấn đề phức tạp, đòi hỏi hàm lượng khoa học và công nghệ cao.

Mức lương cơ bản dao động trong khoảng 100-600 USD/tháng tùy vị trí, các doanh nghiệp nhận định đây là thị trường công nhân trình độ năng lực chưa đạt như mong muốn các nhà đầu tư.

4.2.5. Đánh giá về chi phí hoạt động tại các Khu công nghiệp Hải Phòng Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Bảng 11. Đánh giá về chi phí hoạt động tại các Khu công nghiệp Hải Phòng

Giá thuê đất đã có cơ sở hạ tầng tại các Khu công nghiệp Hải Phòng được đánh giá là khá cao, nguyên nhân do cơ sở hạ tầng tại các Khu công nghiệp Hải Phòng do các đối tác nước ngoài đầu tư xây dựng, chất lượng tương đối cao. Cùng với đó các chi phí dịch vụ như điện, nước được đánh giá cũng không quá cao so với phí dịch vụ do nhà nước đưa ra, bình ổn giá. Chi phí nhân công được đánh giá là thấp, các doanh nghiệp nhận định đây là thị trường nhân công giá rẻ. Còn lại các chi phí khác được đánh giá không quá cao.

4.2.6. Đánh giá của các doanh nghiệp trong việc chọn Khu công nghiệp Hải Phòng làm nơi đầu tư

4.2.6.1.Đánh giá các yếu tố quyết định chọn Khu công nghiệp Hải Phòng làm nơi đầu tư.

Bảng 12. Đánh giá các yếu tố để lựa chọn đầu tư FDI

Qua bảng số liệu điều tra trên ta có thể thấy được yếu tố cơ sở hạ tầng là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn đầu tư vào các Khu công nghiệp Hải Phòng của chủ đầu tư nước ngoài, với một cơ sở hạ tầng tốt, bền vững, hiện đại, công nghệ tiên tiến được đầu tư từ các nhà đầu tư nước ngoài như Nhật Bản, các Khu công nghiệp Hải Phòng tạo ấn tượng tốt trong việc thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài với các dự án lớn, 89,36% doanh nghiệp được khảo sát thì đều có ý kiến nhận xét rằng cơ sở hạ tầng chính là cốt lõi để việc ra quyết định đầu tư vào các Khu công nghiệp Hải Phòng và 100% cán bộ Phòng Kinh tế đối ngoại Sở kế hoạch đầu tư, Phòng tổng hợp Cục Thống kê và Ban quản lý khu kinh tế được khảo sát thì đều đưa ra ý kiến là cơ sở hạ tầng chính là cốt lõi trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Ngoài yếu tố cở hạ tầng thì vị trí giao thông thuận lợi và thủ tục, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư phù hợp cũng là một yếu tố quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các Khu công nghiệp Hải Phòng. Hải Phòng từ lâu đã nổi tiếng là một cảng biển lớn nhất phía Bắc Việt Nam, là cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc và cả nước, là đầu mối giao thông quan trọng của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, trên hai hành lang – một vành đai hợp tác kinh tế Việt Nam – Trung Quốc. Các Khu công nghiệp Hải Phòng được xây dựng trên các tuyến đường trọng điểm của Hải Phòng thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa, xuất khẩu, nhập khẩu chính là sự thu hút đối với các nhà đầu tư nước ngoài vào các Khu công nghiệp Hải Phòng. Với các chính sách ưu đãi phù hợp như miễn thuế thu nhập, thuế doanh nghiệp.. có thời hạn, ưu đãi không thu thuế đối với doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, tư vấn đã giúp cho các Khu công nghiệp Hải Phòng trờ thành điểm đến để đầu tư của các dự án lớn có vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, với nỗ lực cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, các thủ tục đầu tư, thủ tục doanh nghiệp đã được giảm thiểu rất nhiều.

Chi phí dịch vụ không được đánh giá cao ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài.

Tuy nhiên các Khu công nghiệp Hải Phòng còn tồn tại những khó khăn cho các doanh nghiệp FDI khi lựa chọn đầu tư như sau:

4.2.6.2. Những khó khăn khi đầu tư vào các Khu công nghiệp Hải Phòng

Bảng 13. Những khó khăn khi đầu tư vào các Khu công nghiệp Hải Phòng

Chất lượng nguồn nhân lực tại các Khu công nghiệp Hải Phòng về cơ bản chưa cao, kỹ năng nghề nghiệp còn thấp, còn thiếu kinh nghiệm thực tế, khả năng cạnh tranh còn hạn chế, tuy nhiên được nhận xét là thị trường nhân công giá rẻ, tỷ lệ lao động qua đào tạo từ trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp trở lên chưa cao và có dấu hiệu giảm dần, lao động phổ thông và lao động có chứng chỉ nghề sơ cấp còn phổ biến. Cán bộ lãnh đạo, quản lý tuy đông song chưa mạnh; sự am hiểu về luật pháp, hành chính, kinh tế, trình độ ngoại ngữ, tin học… còn hạn chế.

Ngoài khó khăn trên các khó khăn hay gặp phải đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Khu công nghiệp Hải Phòng như là khó khăn, cản trở từ việc giải tỏa mặt bằng, nào là đất thu hồi, đền bù đất…

4.3. Kết quả thu hút FDI các năm qua Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

4.3.1. Về số lượng và quy mô dự án

Từ tháng 9/2011 đến hết tháng 10/2019, Hải Phòng đã cấp phép mới cho 124 dự án FDI với số vốn đăng ký 6 tỷ USD, nâng tổng số vốn đầu tư vào thành phố Hải Phòng đến năm 2020 lên 10,5 tỷ USD. Phần lớn các dự án FDI là dự án sản xuất công nghiệp có công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, dự án của các nhà đầu tư lớn có thương hiệu toàn cầu từ Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc… tập trung vào công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thông minh như: Nhà máy sản xuất lốp xe Bridgestone (Nhật Bản) 1,2 tỷ USD, LG (Hàn Quốc) 1,5 tỷ USD, GE (Mỹ) 110 triệu USD, Knauf (Đức) 50 triệu USD, Fujixerox (Nhật Bản) 119 triệu USD, Nipro Pharma (Nhật Bản) 250 triệu USD, Kyocera (Nhật Bản) 188 triệu USD…

Hải Phòng đang được hoàn thiện về hạ tầng chiến lược như: Nâng cấp sân bay Cát Bi; xây dựng cảng quốc tế Lạch Huyện; đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng; đường cao tốc ven biển; đường sắt… Thời gian tới, Hải Phòng không ngừng cải tiến, đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư kết hợp thực hiện tốt ba khâu đột phá: Xây dựng hạ tầng đồng bộ, hiện đại; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Trong 9 tháng đầu năm 2021, thu hút FDI vào Khu công nghiệp tại Hải Phòng tăng đột biến, cụ thể: Các Khu công nghiệp thu hút được 19 dự án cấp mới với tổng vốn đăng ký đầu tư 2,405 tỷ USD, đồng thời có 20 lượt dự án FDI điều chỉnh tăng vốn, với số vốn tăng thêm 292 triệu USD. Tổng vốn FDI thu hút đầu tư mới và điều chỉnh dự án đạt 2,697 tỷ USD, bằng 618,6% so với kết quả cùng kỳ năm 2020, vượt 50% so với kế hoạch dự kiến cả năm 2021 (dự kiến cả năm thu hút 1,8 tỷ USD).

Trong các Khu công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố, Khu công nghiệp Nomura là một trong những Khu công nghiệp được thành lập đầu tiên của cả nước với kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại tại Việt Nam cũng như trong khu vực. Khu công nghiệp Nomura – Hải Phòng còn tạo sự khác biệt bởi các doanh nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp đều có thương hiệu nổi tiếng tại Nhật Bản, Mỹ và trên thế giới với số vốn đầu tư lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh trong những ngành công nghệ cao, công nghệ sạch và sử dụng nhiều lao động địa phương. Đến nay, Khu công nghiệp Nomura – Hải Phòng đã thu hút được 60 nhà đầu tư vào Khu công nghiệp, nâng tổng số vốn đầu tư vượt 1 tỷ USD, tạo việc làm cho hơn 20 nghìn lao động Việt Nam, giá trị sản xuất của các công ty, xí nghiệp trong Khu công nghiệp đã lên tới 500 triệu USD/năm, đạt 10%GDP, 30% kim ngạch mậu dịch của thành phố Hải Phòng.

Ngoài ra, Khu công nghiệp Tràng Duệ- Khu công nghiệp mới được triển khai hoạt động trong những năm gần đây tại Hải Phòng, được mệnh danh là “thỏi nam châm” thu hút vốn đầu tư của Hải Phòng, với tổng vốn đầu tư hai năm 2020 và 2021 là hơn 2,1 tỷ USD (chiếm 85% tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Hải Phòng) với 44 dự án đầu tư nước ngoài, suất đầu tư trung bình đạt 21,5 triệu USD/ha. Trong giai đoạn 1 với diện tích 187 ha hiện đã lấp đầy các dự án đầu tư; giai đoạn 2 với diện tích 214ha đã lấp đầy 70% diện tích. Nổi bật là các dự án lớn với số lượng vốn lên đến tỷ USD như dự án của LG Display với tổng vốn đăng kí 1,5 tỷ USD và dự án của LG Innotek trị giá 550 triệu USD. Từ hiệu ứng của tập đoàn LG Electronics (LGE), chỉ trong vòng 1 năm, Khu công nghiệp Tràng Duệ đã thu hút thêm hơn 20 doanh nghiệp vệ tinh của LGE, tạo thành một chuỗi sản xuất khép kín và đảm bảo tỷ lệ nội địa hóa đạt trên 50%. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

KCN Đình Vũ cũng là một trong những điển hình về mức độ sẵn sàng thu hút đầu tư của thành phố. Hiện giai đoạn 1 của Khu công nghiệp cơ bản được lấp đầy, thu hút hàng trăm dự án lớn của nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trong đó, nổi bật là dự án của Bridgestone trị giá 1,5 tỷ USD và gần đây là dự án sản xuất kính năng lượng mặt trời Flat, với tổng vốn đầu tư 200 triệu USD.

Riêng tại Hải Phòng, lũy kế đến 31/12/2022, các Khu công nghiệp, khu kinh tế đã thu hút được 251 dự án FDI với tổng vốn đầu tư 11,382 tỷ USD và 118 dự án DDI với tổng vốn đầu tư 94.757 tỷ đồng

Đến thời điểm này, sau 30 năm thu hút đầu tư nước ngoài, Việt Nam đã gặt hái mùa vàng với hàng nghìn dự án vốn FDI từ năm châu, bốn biển, hằng năm thu hút vài chục tỷ USD vốn đầu tư, hàng trăm Khu công nghiệp và khu kinh tế đã mọc lên khắp cả nước… (Trần Thị Phương Mai, 2022).

4.3.2. Về doanh thu của các doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tổng doanh thu của khu vực FDI trong Khu công nghiệp ngày càng tăng như năm 2000 là 366,38 triệu USD, năm 2005 là 850,2 triệu USD, năm 2010 là 2.653,82 triệu USD, năm 2019 là 3487 triệu USD; trong đó, các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp, khu kinh tế đạt tổng doanh thu năm 2010 là 970 triệu USD, năm 2018 là 1450 triệu USD, năm 2019 là 1800 triệu USD.

Trong 9 tháng đầu năm 2021, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hạ tầng và thứ cấp khối FDI trong các Khu công nghiệp đạt kết quả tốt, cụ thể: doanh thu của các doanh nghiệp hạ tầng ước đạt 43 triệu USD, vốn thực hiện đạt 24 triệu USD, nộp ngân sách nhà nước ước đạt 5 triệu USD (tương đương 110,51 tỷ đồng). Doanh thu của các doanh nghiệp thứ cấp ước đạt 3 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 500 triệu USD (Trần Thị Phương Mai, 2022).

Biểu đồ 5: Doanh thu FDI trong các Khu công nghiệp, KKT và của cả Hải Phòng

4.3.3. Về giá trị sản xuất công nghiệp và kim ngạch xuất khẩu

Giá trị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp bằng 31-32% giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố. Kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp chiếm trên 70% tổng kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố và có tốc độ tăng trưởng bình quân trên 30%/năm. Kết quả hoạt động xuất khẩu trong 9 tháng năm 2021 của các doanh nghiệp FDI trong các Khu công nghiệp tăng cao so với cùng kỳ năm 2020. Thị trường xuất khẩu 9 tháng năm 2021 của các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp chủ yếu là Nhật Bản, chiếm hơn 51% tổng kim ngạch xuất khẩu; tiếp theo là thị trường Mỹ chiếm khoảng 17%; thị trường Hàn Quốc chiếm 17%; Asean chiếm 6%; Euro chiếm 5% và một số thị trường khác(Trần Thị Phương Mai, 2022).

4.3.4. Về lao động Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Tính đến tháng năm 2021, ước tính số lao động người Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp Khu công nghiệp Hải Phòng là 64.800 người, tăng 32,7% so với cùng kỳ; lao động nước ngoài ước tính là 1.260 người, tăng 98,7% so với cùng kỳ năm 2020 (Trần Thị Phương Mai, 2022).

4.3.5. Về công nghệ

Trong Khu công nghiệp tại Hải Phòng không có dự án có công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường. Có một dự án là Công ty Rorze Robotech trong Khu công nghiệp Nomura được hưởng ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao. Các dự án của các tập đoàn lớn như Yazaki, Tohoku Pioneer, Toyoda Gosei, GE, Bridgestone, Nipro Pharma, Kyocera, Fuji Xerox… sử dụng thiết bị công nghệ hiện đại, tiên tiến trong sản xuất, tỷ lệ cơ khí hóa, tự động hóa cao, cung cấp sản phẩm chất lượng cao cho thị trường trong nước và xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và hàng hóa được sản xuất ở Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Ông Lê Trung Kiên, Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cho biết, Hải Phòng đang áp dụng nhiều cơ chế ưu đãi về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân dành cho khu kinh tế ven biển (miễn 4 năm, giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 9 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế, giảm 50% thuế thu nhập cá nhân) để đẩy mạnh thu hút đầu tư. (Trần Thị Phương Mai , 2022).

4.4. Định hướng và giải pháp

4.4.1 Định hướng Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Thành phố Hải Phòng tiếp tục xác định nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giữ vai trò quan trọng để thúc đẩy tái cấu trúc kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng của thành phố theo hướng thành phố Cảng xanh, phát triển bền vững đúng theo tinh thần Kết luận số 72-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 32-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về “Xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Tại Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 02/2/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt kế hoạch xúc tiến đầu tư của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021-2020, định hướng thu hút đầu tư của thành phố được xác định như sau:

Định hướng thu hút đầu tư theo ngành, lĩnh vực

Thu hút đầu tư nước ngoài có định hướng và có chọn lọc vào các lĩnh vực quan trọng: công nghệ cao; công nghiệp hỗ trợ; năng lượng tái tạo, năng lượng sạch; phát triển cơ sở hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực; chế biến nông sản, phát triển các vùng khó khăn, nông nghiệp và nông thôn; sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên, tiết kiệm năng lượng; các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao; các ngành có tỷ trọng xuất khẩu lớn; các ngành có ý nghĩa về an sinh xã hội (khám chữa bệnh, công nghiệp dược và vac-xin, sinh phẩm), bảo đảm môi trường và an ninh quốc gia… Kết hợp thu hút FDI với phát huy nội lực của doanh nghiệp nội địa có vai trò “vệ tinh”. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

– Về xây dựng cơ sở hạ tầng: Khuyến khích đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế, cảng biển, dịch vụ hậu cần cảng dưới nhiều hình thức như BOT, BT, PPP…; phát triển đồng bộ 04 nhóm kết cấu hạ tầng thương mại: hạ tầng xuất, nhập khẩu, hạ tầng bán buôn, hạ tầng bán lẻ và trung tâm hội nghị triển lãm thương mại.

– Về lĩnh vực du lịch, dịch vụ, thương mại: Tập trung xúc tiến các dự án phát triển hạ tầng: khu du lịch sinh thái, resort cao cấp, khách sạn 5 sao, sân golf, khu vui chơi, giải trí, mua sắm tổng hợp.

– Về nông nghiệp: Thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững. Ưu tiên thu hút đầu tư vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng công nghệ cao, gắn với đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện an toàn thực phẩm; đầu tư bảo quản chế biến sâu các sản phẩm nông sản, thủy sản phục tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, nhằm nâng cáo giá trị gia tăng.

– Về phát triển ngành Công nghiệp hỗ trợ: Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ thuộc 03 lĩnh vực chủ yếu: linh kiện phụ tùng, công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may và hỗ trợ công nghiệp công nghệ cao (Quyết định số 9028/QĐ-BCT ngày 08/10/2019 của Bộ Công thương về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030)( Sở Kế hoạch và đầu tư Hải Phòng, 2023)

Định hướng thu hút đầu tư theo đối tác

Tăng cường thu hút các dự án có quy mô lớn, sản phẩm có tính cạnh tranh cao, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các Tập đoàn xuyên quốc gia từ Hàn Quốc, Nhật Bản, EU…, tạo tiền đề thu hút các dự án công nghiệp hỗ trợ. Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư theo hướng đa dạng hóa các phương thức xúc tiến, có cơ chế hỗ trợ, kiến tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế, các tầng lớp nhân dân phát huy mọi tiềm năng phát triển nhằm tăng cường hoạt động tự xúc tiến thu hút đầu tư, hợp tác quốc tế, liên doanh, liên kết của các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn thành phố (không phân biệt sở hữu nhà nước hay tư nhân) ( Sở Kế hoạch và đầu tư Hải Phòng, 2023) Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

4.4.2. Giải pháp thu hút đầu tư FDI vào các Khu công nghiệp thành phố Hải Phòng

Hiện nay có nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước tìm kiếm cơ hội đầu tư vào Khu công nghiệp tại TP Hải Phòng, thời gian tới, dự kiến khả năng làn sóng đầu tư vào đây sẽ ngày càng mạnh mẽ hơn. Chính vì thế, các Khu công nghiệp tại Hải Phòng phải có bước chuẩn bị tốt để đón nhận cơ hội thu hút đầu tư này.

Qua nghiên cứu, khảo sát thực tế tại 47 Doanh nghiệp FDI, để cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn FDI vào các Khu công nghiệp thành phố Hải Phòng, các Doanh nghiệp FDI được khảo sát đã có trả lời thành phố phải thực hiện một số giải pháp cụ thể để cải thiện môi trường đầu tư, kết quả cụ thể như sau:

Bảng 14. Ý kiến của Doanh nghiệp FDI về một số giải pháp trong việc thu hút đầu tư FDI vào các Khu công nghiệp Hải Phòng

4.4.2.1. Giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng

  • Cơ sở đề xuất giải pháp:

Kết quả nghiên cứu, khảo sát cho thấy các nhà đầu tư nước ngoài rất quan tâm nhân tố cơ sở hạ tầng vì nhân tố này tác động tích cực trong việc thu hút đầu tư FDI vào các Khu công nghiệp Hải Phòng. Thực tế thời gian qua cho thấy những địa phương nào có hạ tầng cơ sở yếu kém thì rất khó gây sự chú ý của các nhà Đầu tư nước ngoài mặc dù có chính sách khuyến khích đầu tư hấp dẫn. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Đa phần Doanh nghiệp FDI đầu tư vào các khu công nghiệp thành phố Hải Phòng đánh giá cơ sở hạ tầng của các khu công nghiệp được cải thiện tốt nhưng vẫn chưa đáp ứng được mong mỏi, nhu cầu của các nhà đầu tư; nhất là kết cấu hạ tầng bên trong các Khu công nghiệp cũng như bên ngoài Khu công nghiệp vẫn chưa đồng bộ, một số khu vực chưa được thực sự được quan tâm, đường sá còn chật hẹp, kho tàng, bến bãi, phương tiện vận tải, điện nước chưa đáp ứng được nhu cầu thu hút của các nhà Đầu tư nước ngoài…, nhà ở của công nhân xây dựng chậm, các khu tiện ích như khu văn phòng cao cấp cho thuê, các khu vui chơi, giải trí, bệnh viện chưa có nhiều.

  • Nội dung thực hiện.

Chính quyền thành phố Hải Phòng cần xây dựng, triển khai cải thiện môi trường thu hút đầu tư vào các Khu công nghiệp gắn với thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội; đồng thời, nâng cao chất lượng xây dựng kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp theo hướng xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật với các tiện nghi, tiện ích công cộng.

Đối với các Khu công nghiệp, trong thời gian tới cần có cơ chế huy động tổng hợp các nguồn vốn (ODA, FDI, ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ) và nhiều hình thức đầu tư (trực tiếp, gián tiếp, BT, BOT, PPP…) để tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu, quan trọng trong các Khu công nghiệp tạo điều kiện đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển.

Các chủ đầu tư xây dựng cần tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đồng bộ như: Các công trình giao thông kết nối với các tuyến đường cao tốc, các tuyến quốc lộ, các công trình giao thông ngoài hàng rào của các khu, cụm công nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài rút ngắn thời gian và tiết kiệm chi phí lưu thông trong việc vận chuyển và xuất nhập khẩu hàng hóa. Xây dựng hệ thống nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, quy hoạch đủ quỹ đất ở gắn liền với các khu, cụm công nghiệp để tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp xây dựng nhà ở cho người lao động. Tạo điều kiện cho người lao động được mua nhà ở giá rẻ, nhất là người lao động có trình độ kỹ thuật, có nguyện vọng định cư lâu dài tại địa phương.

Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, thành phố cần tập trung ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng ngoài Khu công nghiệp như: điện nước, đường giao thông ngoài Khu công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư hạ tầng trong Khu công nghiệp, tích cực vận động các nhà đầu tư có đủ năng lực trong và ngoài nước đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng những Khu công nghiệp chưa có chủ đầu tư.

4.4.2.2. Giải pháp quy hoạch, đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

  • Cơ sở đề xuất giải pháp.

Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, giao đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng các Khu công nghiệp còn nhiều khó khăn, việc chậm tiến độ đã trở nên phổ biến, làm mất cơ hội tiếp nhận các dự án FDI có tiềm năng.Thêm nữa, thành phố thiếu quỹ đất, quy mô các khu công nghiệp hiện nay không đủ sức đáp ứng nhu cầu các nhà đầu tư khiến họ quan ngại khi lựa chọn địa điểm.

Việc đền bù giải phóng mặt bằng còn nhiều khó khăn, chưa đáp ứng nhu cầu về đất của các nhà đầu tư thứ cấp. Cụ thể, Khu công nghiệp VSIP mới có mặt bằng khoảng 320 ha; trong đó 250 ha “sạch”, còn khoảng 70 ha bị “xôi đỗ”. Phần đất còn lại 177/507 ha, việc giải phóng mặt bằng khó khăn do có gần 100 ha đất thổ cư với nhiều nhà biệt thự, cao tầng giá trị cao.

  • Nội dung thực hiện.

Chính quyền thành phố Hải Phòng cần tuyên truyền cho người dân hiểu và sẵn sàng phối hợp với chính quyền, nhà đầu tư trong việc giải phóng mặt bằng; các cấp chính quyền tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp FDI về thủ tục thuê đất,..

Đối với các nhà đầu tư ngoài Khu công nghiệp, cụm công nghiệp: cần làm tốt công tác bồi thường, giải tỏa để bàn giao mặt bằng sạch kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho Doanh nghiệp có đất sạch triển khai dự án;

Thành phố cần đầu tư ngân sách cho Trung tâm phát triển quỹ đất để thực hiện công tác bồi thường, thu hồi đất, đầu tư hạ tầng trên đất để tăng cường quỹ đất sạch tại các địa điểm thuận lợi cho Doanh nghiệp thuê để xây dựng nhà xưởng phục vụ sản xuất, kinh doanh. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Các cấp chính quyền cần tăng cường phối hợp với trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng. Tham mưu xây dựng chính sách và biện pháp phù hợp, quyết liệt trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, đảm bảo tiến độ giao đất cho nhà đầu tư thực hiện dự án phát triển hạ tầng Khu công nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch và lộ trình đã được phê duyệt. Đồng thời, tham mưu lựa chọn, đánh giá đúng năng lực, tiềm năng của nhà đầu tư được giao thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp, các khu chức năng; tăng cường phối hợp với các sở, ngành liên quan giải quyết dứt điểm các tồn tại trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng.

Chính quyền thành phố cần xây dựng chính sách và biện pháp phù hợp trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, đảm bảo tiến độ giao đất cho nhà đầu tư thực hiện dự án phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, KKT theo quy hoạch, kế hoạch và lộ trình đã được phê duyệt;

4.4.2.3. Giải pháp thu hút đầu tư có chọn lọc

a. Cơ sở đề xuất giải pháp.

Không thể phủ nhận vai trò tích cực của khu vực FDI đối với nền kinh tế, nhưng việc gia tăng quá nhanh các siêu dự án với cơ cấu đầu tư không được chọn lọc đã làm phát sinh không ít các hệ lụy. Hiện tượng doanh nghiệp chuyển giá, trốn thuế, gây ô nhiễm môi trường; tác động lan tỏa và liên kết giữa khu vực FDI và khu vực trong thành phố Hải Phòng chưa được như kỳ vọng; định hướng thu hút FDI theo ngành, đối tác còn hạn chế; tuy đã thu hút được nhiều công nghệ tốt, nhưng chưa đạt được mục tiêu thu hút công nghệ cao, công nghệ nguồn, cũng như về chuyển giao công nghệ…

b, Nội dung thực hiện.

Các cấp chính quyền cần đẩy mạnh chính sách thu hút đầu tư phát triển, lĩnh vực có hàm lượng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường; đồng thời, tăng cường tính liên kết ngành; Xây dựng các Khu công nghiệp liên kết ngành nhằm tăng lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động của các Khu công nghiệp trong thành phố Hải Phòng.

4.4.2.4. Giải pháp nâng cao công tác bảo vệ môi trường Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

a. Cơ sở đề xuất giải pháp.

Thành phố Hải Phòng cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong thời gian qua do thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài vào thàn phố thì cũng tồn tại một thực tế khách quan mà quá trình phát triển kinh tế của thành phố đang phải đối mặt. Đó là quá trình gia tăng mạnh mẽ việc khai thác tài nguyên thiên nhiên đất, nước, khoáng sản, đồng thời cũng phát sinh và tăng nhanh chóng về số lượng, thành phần nguy hại của các loại chất thải gây ô nhiễm môi trường… Tất cả những vẫn đề về môi trường trên cần sớm được giải quyết để đưa nền kinh tế, xã hội của thành phố Hải Phòng được phát triển toàn diện. Mối tương quan giữa tăng trưởng kinh tế, gia tăng dân số, suy thoái tài nguyên, môi trường là một quy luật tất yếu của quá trình phát triển, chính quy luật này sẽ quyết định trạng thái bền vững hay không bền vững của quá trình phát triển.

b, Nội dung thực hiện.

  • Ban quản lý khu công nghiệp cần tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng doanh nghiệp về bảo vệ môi trường nhằm xây dựng thói quen, nếp sống đồng thời phát huy tốt các phong trào cộng đồng bảo vệ môi trường;
  • Các cấp chính quyền thành phố Hải Phòng cần hạn chế thu hút các lĩnh vực đầu tư gây ảnh hưởng đến môi trường, khuyến khích thu hút các lĩnh vực đầu tư công nghệ cao, thân thiện với môi trường bằng cách đưa ra các yêu cầu, tiêu chuẩn cụ thể đối với nhà đầu tư, đảm bảo không để các dự án đầu tư lạc hậu hoạt động gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường;
  • Chính quyền địa phương cần tăng cường kiểm tra, giám sát, không để xảy ra hiện tượng ô nhiễm, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Các Khu công nghiệp đã có nhà máy xử lý nước thải tập trung, tăng diện tích trồng cây xanh;

4.4.2.5. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

a. Cơ sở đề xuất giải pháp.

Thủ tục hành chính trong thu hút đầu tư FDI chưa thực sự thông thoáng, còn rườm rà trong cơ chế chính sách, gây khó khăn cho nhà đầu tư trong việc tiếp cận các nguồn vay vốn đầu tư, hỗ trợ đầu tư; đặc biệt là công tác phối hợp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan chính quyền trong giải quyết thủ tục cho Doanh nghiệp, nhà đầu tư chưa đồng bộ, nhịp nhàng, điển hình như cấp giấy phép xây dựng, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản,… làm chậm tiến độ thực hiện dự án của các nhà đầu tư.

b, Nội dung thực hiện.

Để cải thiện môi trường đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư FDI, một trong những nhiệm vụ trọng tâm cần phải thực hiện đó là tiếp tục cải cách hành chính, tác giả đề xuất các giải pháp cụ thể như sau:

  • Các cấp chính quyền thành phố cần thực hiện đơn giản hóa các Thủ tục hành chính, nâng chất lượng dịch vụ hành chính công, nâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước, đẩy mạnh phân cấp giải quyết; rút ngắn thời gian giải quyết; cắt bỏ các giấy tờ, hồ sơ không cần thiết. Đồng thời, nghiên cứu rút ngắn thời gian thực hiện từng thủ tục hành chính xuống mức thấp nhất đối với các lĩnh vực như đầu tư, đăng ký kinh doanh, xây dựng, đất đai, lao động
  • Ban quản lý khu công nghiệp cần đẩy mạnh công tác hỗ trợ, chăm sóc doanh nghiệp trong Khu công nghiệp; Chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai dự án và hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp; thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính. Tổ chức niêm yết và thực hiện đúng các quy định trong việc giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý; nghiên cứu, cập nhật các quy định mới của Chính phủ về thực thi Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư năm 2019, tiếp tục hướng dẫn nhà đầu tư, doanh nghiệp thực hiện; xây dựng kế hoạch kiểm tra đi đôi với hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật cho các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp. Thông qua chương trình kiểm tra góp phần tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy giải ngân và đưa các dự án vào hoạt động đúng tiến độ cam kết.
  • Xây dựng đường dây nóng của các cán bộ giữ chức vụ Lãnh đạo các cấp liên quan, một bộ phận chuyên môn để hỗ trợ, tư vấn giải pháp những vướng mắc, khó khăn cần tháo gỡ khi thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến dầu tư, xây dựng, đất đai… giúp Doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ đầu tư hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Đẩy mạnh đổi mới ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, nhất là trong công việc giải quyết các thủ tục hành chính, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

4.4.2.6. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

a. Cơ sở đề xuất giải pháp.

Đột phá trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, được coi là giải pháp quan trọng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp FDI, triển khai thành công các dự án đầu tư. Về chất lượng nguồn nhân lực Hải Phòng trong đặc điểm chung hiện nay: về cơ bản, nguồn nhân lực Hải Phòng có chất lượng chưa cao, kỹ năng nghề nghiệp còn thấp, còn thiếu kinh nghiệm thực tế, khả năng cạnh tranh còn hạn chế, chưa sẵn sàng cho hội nhập quốc tế, dễ tổn thương trước những biến động của kinh tế quốc tế.

b, Nội dung thực hiện.

Lãnh đạo thành phố cần tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, lao động kỹ thuật, công nghệ, tổ chức quản lý đáp ứng yêu cầu của các dự án lớn, áp dụng công nghệ cao, công nghệ và quản lý tiên tiến đầu tư vào Khu công nghiệp. Tập trung chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm khu kinh tế chủ động tạo nguồn và cung ứng lao động cho các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp; Chỉ đạo các cơ sở đào tạo trên địa bàn thành phố phải liên hệ, gắn kết với các Doanh nghiệp FDI có nhu cầu tuyển dụng lao động; xem Doanh nghiệp cần lao động tay nghề trong lĩnh vực gì để có kế hoạch đào tạo phù hợp, tránh những lĩnh vực đào tạo Doanh nghiệp không cần đến hoặc đang dư thừa; đào tạo nghề gắn với thực hành thực tế tại các Doanh nghiệp FDI để khi ra trường có thể làm được việc ngay; giảm bớt được thời gian, chi phí đào tạo lại của Doanh nghiệp FDI… Khuyến khích sự hợp tác giữa các Doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo trên địa bàn để có được nguồn nhân lực chất lượng, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn về nguồn lao động tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Các cơ sở đào tạo nghề, các trường học nghề cần nghiên cứu nhu cầu về nguồn lao động của các nhà đầu tư nước ngoài về những lĩnh vực gì để có thể tổ chức đào tạo gắn với thực tế yêu cầu công việc sao cho học viên ra trường có thể đáp ứng được yêu cầu nhà đầu tư. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Lãnh đạo thành phố cần phải chú ý đến việc đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ mặt bằng quốc tế và đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ cao và lực lượng lao động có trình độ tay nghề cao. Để làm được điều này phải có chiến lược và quy hoạch lâu dài cho công tác đào tạo, dạy nghề, nâng cấp các cơ sở đào tạo của thành phố, đầu tư thích đáng về cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ giáo viên cho công tác đào tạo. Đẩy mạnh hoạt động liên doanh, liên kết với các cơ sở đào tạo có uy tín trong nước và thế giới để hình thành đội ngũ nguồn nhân lực này. Phải đào tạo được nguồn lao động trở nên năng động, hoạt bát, vững chức và hoạt động có hiệu quả trong mọi hoàn cảnh, nhằm mục đích cung cấp các kỹ năng chuyên nghiệp cần thiết. Mỗi cán bộ quản lý phải giỏi ngoại ngữ là yêu cầu cấp bách, nhất là tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Trung Quốc, tiếng hàn Quốc… Các chương trình đào tạo phải tập trung cách thức xây dựng sáng tạo và quản lý minh bạch theo tập thể và theo phối hợp chặt chẽ giữa các cá nhân để công việc làm thực sự có hiệu quả.

4.4.2.7. Giải pháp tăng cường xúc tiến đầu tư Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

a. Cơ sở đề xuất giải pháp.

Những năm gần đây, thông tin xúc tiến đầu tư của thành phố Hải Phòng chưa theo sát yêu cầu của nhà đầu tư; khá nhiều hoạt động xúc tiến đầu tư mới dừng lại ở khâu tiếp xúc, giới thiệu mà chưa theo sát quyết liệt, chưa làm cho nhà đầu tư thấy nổi bật được rõ tiềm năng, lợi thế và lợi ích kinh tế mang lại cho nhà đầu tư khi đầu tư vào các khu công nghiệp thành phố Hải Phòng, đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư còn thiếu kinh nghiệm, tính chuyên nghiệp chưa cao so với yêu cầu nhiệm vụ.

b, Nội dung thực hiện.

Để đẩy mạnh được công tác xúc tiến đầu tư tác giả xin đưa ra một số giải pháp cụ thể như sau:

  • Thành phố Hải Phòng cần chủ động xúc tiến đầu tư tại các thị trường trọng tâm, trọng điểm; ban hành nhiều cơ chế, chính sách đặc biệt về ưu đãi, thu hút đầu tư; chú trọng cải cách hành chính, giảm các khâu trung gian, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục đầu tư; tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thực hiện thành công dự án và phát triển bền vững
  • Cần xây dựng một chương trình tiếp xúc, thảo luận với các nhà đầu tư để giới thiệu quảng bá cho các nhà đầu tư thấy được những lợi ích khi đầu tư vào thành phố Hải Phòng, giải đáp, tháo gỡ các vấn đề kho khăn trong công tác đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài,
  • Chính quyền thành phố cần tăng cường tiếp xúc, xây dựng các kênh liên lạc trực tuyến với lãnh đạo thành phố, lãnh đạo các Sở, ngành, chính quyền địa phương để các Doanh nghiệp FDI, nhà Đầu tư nước ngoài có thể nhanh chóng phản ánh và giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc của các Doanh nghiệp FDI, nhà Đầu tư nước ngoài.
  • Xúc tiến, kêu gọi các tập đoàn kinh tế lớn mạnh về nguồn vốn, công nghệ hiện đại của các nước phát triển vào đầu tư tại các khu công nghiệp thành phố Hải Phòng.
  • Thành phố cần có kế hoạch tuyên truyền trên các kênh truyền hình, báo điện tử ở nước ngoài để giới thiệu về lợi thế của thành phố để các tập đoàn, công ty lớn trên thế giới biết và tìm hiểu cơ hội đầu tư vào thành phố Hải Phòng.

PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

5.1. Kết luận

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã được nhìn nhận như là một trọng những “trụ cột” tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Vai trò của FDI được thể hiện rất rõ qua việc đóng góp vào các yếu tố quan trọng của tăng trưởng như bổ sung nguồn vốn đầu tư, đẩy mạnh xuất khẩu, chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm,…Ngoài ra, FDI cũng đóng góp tích cực vào tạo nguồn thu ngân sách và thúc đẩy Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Nhờ có sự đóng góp quan trọng của FDI mà Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm qua và được biết đến là quốc gia phát triển năng động, đổi mới, thu hút được sự quan tâm của cộng đồng quốc tế.

Qua nghiên cứu tình hình thực tế của thành phố Hải Phòng, sự xuất hiện của vốn FDI đã tạo ra bước đột phá tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế, xã hội của thành phố, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong quá trình nghiên cứu đề tài, với những kiến thức, thông tin thu thập được, tôi đã giải quyết được các vấn đề như sau:

Thứ nhất, bài viết đã hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), các khu công nghiệp. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Làm rõ các vấn đề cơ bản về FDI như khái niệm, đặc điểm, các hình thức FDI tại Việt Nam, vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế- xã hội nói chung và ngành công nghiệp nói riêng trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn FDI , nội dung,chính sách thu hút FDI và các lợi thế của Việt Nam trong thu hút đầu tư FDI, khái niệm về khu công nghiệp và vai trò của các Khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế. Từ việc hệ thống hóa giúp cho thấy được sự cần thiết của việc huy động, sử dụng nguồn vốn đầu tư nước ngoài đối với việc phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia, địa phương. Đồng thời từ kinh nghiệm thực tiễn thành công trong việc thu hút đầu tư của một số địa phương và một số quốc gia, rút ra bài học trong việc thu hút đầu tư FDI của thành phố trong thời gian tới.

Thứ hai, bài viết đưa ra được cái nhìn tổng quan về tình hình thu hút FDI vào các khu công nghiệp Hải Phòng thời gian qua.

Với những lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, các chính sách ưu đãi mời gọi thu hút đầu tư FDI của chính quyền thành phố và nỗ lực của các ban ngành thành phố đã tạo lên một môi trường đầu tư hấp dẫn, thành phố Hải Phòng đã đạt được nhiều thành quả trong việc thu hút đầu tư FDI các năm qua.

Từ nỗ lực cải cách thủ tục hành chính và cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của thành phố. Đồng thời, để tăng cường thu hút đầu tư, trước mắt, thành phố xác định chủ trương đẩy mạnh các hoạt động quảng bá về môi trường đầu tư, kinh doanh; tập trung triển khai hiệu quả Kế hoạch xúc tiến đầu tư của thành phố; chủ động nắm bắt tình hình, phối hợp hiệu quả với các Sở, ngành, địa phương, đơn vị thành phố để tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi triển khai nhanh một số dự án trọng điểm của thành phố. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Đến 31/12/2022, các Khu công nghiệp, khu kinh tế đã thu hút được 251 dự án FDI với tổng vốn đầu tư 11,382 tỷ USD và 118 dự án DDI với tổng vốn đầu tư 94.757 tỷ đồng. Giá trị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp bằng 31-32% giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố. Kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp chiếm trên 70% tổng kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố và có tốc độ tăng trưởng bình quân trên 30%/năm.

Bên cạnh các thành quả đạt được thì quá trình thu hút đầu tư FDI vào các Khu công nghiệp Hải Phòng còn một số hạn chế như: khó khăn trong quy hoạch, thủ tục giải phóng mặt bằng, cho thuê đất, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao…

Thứ ba, bài viết đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp thành phố Hải Phòng.

Nguyên nhân của thành công trong công tác thu hút đầu tư FDI của thành phố Hải Phòng là do môi trường đầu tư thông thoáng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuận lợi, nhất là các Khu công nghiệp được quy hoạch và đưa vào hoạt động; thành phố Hải Phòng đã có nhiều giải pháp tích cực hỗ trợ Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tham gia kinh doanh tại trên địa bàn thành phố, đặc biệt các chính sách thu hút đầu tư trải thảm đỏ cho các nhà đầu tư, các chính sách phát triển hợp lý, tư duy sáng tạo trong lãnh đạo, điều hành của các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể nên trong những năm gần đây, thành phố Hải Phòng đã trở thành “điểm đến” hấp dẫn của nhiều nhà Đầu tư nước ngoài. Bên cạnh những thành quả đạt được, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế là do thành phố Hải Phòng chưa có chiến lược, kế hoạch lựa chọn, khuyến khích đầu tư vào những lĩnh vực kinh tế thực sự cần và phát triển đảm bảo tính bền vững về dài hạn, nhất là khuyến khích dự án FDI có quy mô lớn, hàm lượng công nghệ cao, công nghệ sạch và có khả năng tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh, dự án có khả năng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu….

Thứ tư, từ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư FDI đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút đầu tư FDI vào các khu công nghiệp Hải Phòng. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

Trên cơ sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư FDI thời gian qua và kết quả nghiên cứu khảo sát các cơ quan ban ngành liên quan, các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp và kinh nghiệm của nhiều địa phương, nhiều quốc gia, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả thu hút đầu tư FDI vào các Khu công nghiệp Hải Phòng. Tôi xin đưa ra một số giải pháp hiệu quả cụ thể như sau: (1) Giải pháp cải thiện cơ sở hạ tầng; (2) Giải pháp cải cách thủ tục hành chính; (30 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (4) Giải pháp quy hoạch, giải phóng mặt bằng, cải thiện môi trường đầu tư; (5) Giải pháp thu hút đầu tư phát triển, lĩnh vực có hàm lượng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường; (6) Giải pháp nâng cao công tác bảo vệ môi trường.

5.2. Kiến Nghị

5.2.1. Kiến nghị đối với nhà nước

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ để các chủ đầu tư cơ sở hạ tầng về việc vay vốn để có thể đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao công suất xử lý nước thải, rác thải từ các nhà máy, đảm bảo môi trường trong sạch, vệ sinh.

Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận đất sản xuất trong Khu công nghiệp, CCN và nghiên cứu cho phép áp dụng thời hạn thanh toán tiền thuê đất linh hoạt, phù hợp với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng các KKT, khu công nghệ cao, quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp, Khu chế xuất gắn với việc phát triển đô thị và nhà ở, đặc biệt là nhà ở cho công nhân; chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh phát triển nhà xã hội trong các KKT, Khu công nghiệp.

Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các Khu công nghiệp nhằm quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Coi cải cách hành chính là giải pháp mang tính đột phá nhằm cải thiện môi trường đầu tư.

5.2.2 Kiến nghị đối với thành phố Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

UBND thành phố ưu tiên bố trí quỹ đất, kinh phí đầu tư và thu hút các nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và các công trình phúc lợi về giáo dục, văn hóa, thể thao, xã hội và y tế cần thiết phục vụ công nhân, người lao động tại các KKT, Khu công nghiệp.

UBND thành phố khẩn trương thực hiện các biện pháp xử lý các Khu công nghiệp hoạt động kém hiệu quả; tập trung giải quyết và xử lý vướng mắc, khó khăn của các Khu công nghiệp, hỗ trợ chủ đầu tư đẩy nhanh công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư; đẩy mạnh tìm kiếm nhà đầu tư có năng lực để đầu tư hạ tầng các Khu công nghiệp đã thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; khẩn trương đầu tư và đưa vào vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định.

Xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư phù hợp với định hướng thu hút FDI giai đoạn 2021-2020 và phù hợp với quy định của Chính phủ. Tiếp tục thu hút các nhà đầu tư vừa và nhỏ phù hợp với từng lĩnh vực; đồng thời, chú ý thu hút và chăm sóc những nhà đầu tư lớn, có sử dụng công nghệ cao, hiện đại, thân thiện với môi trường.

Cần đi đầu trong phát triển kinh tế tri thức bằng các cơ chế thu hút và sử dụng nhân tài; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn sâu về quản lý ở các lĩnh vực từ cấp thành phố đến cơ sở; đổi mới toàn diện và tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng bộ máy hành chính trên cả ba phương diện: cán bộ, tổ chức bộ máy và thủ tục hành chính. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu tuyển dụng lao động trong Khu công nghiệp.

Thực hiện các biện pháp để khắp phục, hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình thu hút dòng vốn FDI vào Khu công nghiệp. Hoàn thiện các quy định nhằm hướng dẫn và kiểm soát môi trường trong các Khu công nghiệp. Hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiêu hao năng lượng, về đánh giá tác động môi trường đối với các doanh nghiệp FDI đầu tư gây hiệu ứng nhà kính, ô nhiễm môi trường. Luận văn: Thực trạng thu hút đầu tư FDI vào khu công nghiệp.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Tăng cường thu hút đầu tư FDI vào Khu Công Nghiệp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *