Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần Thương Mại Hóc Môn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Thương Mại Hóc Môn được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà Nước Công Ty Thương Mại Đầu Tư Tổng Hợp Hóc Môn theo quyết định 7508/QĐUB ngày 14/11/2001 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh và chính thức hoạt động theo loại hình Công ty cổ phẩn từ ngày 01/01/2002 theo giấy chứng nhận ĐKKD số 4103000761 ngày 31/12/2001 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố.

  • Trụ sở chính của
  • Công ty đặt tại: 53/1D Lý Thường Kiệt, Thị Trấn, huyện Hóc Môn, Thành phố
  • Tên đây đủ của Công ty: Công ty Cổ phần Thương Mại Hóc Môn.
  • Tên giao dịch đối ngoại: Hoc Mon Joint Stock Company.
  • Tên giao dịch đối ngoại viết tắt: HOTRACO.
  • Mã chứng khoán: HTC
  • Điện thoại: (08) 38915
  • Fax: (08) 38910 457
  • Wedsite: http://www.hotraco
  • Email: hotraco@vnn
  • Mã số thuế: 0302481483
  • Vốn điều lệ: 52.500.000.000 đồng (Năm mươi hai tỷ năm trăm triệu đồng)
  • Tỷ lệ cổ phẩn do Nhà nước giữ sở hữu chiếm 20% vốn điều lệ.
  • Tỷ lệ cổ phần cho người lao động trong doanh nghiệp và các đối tượng ngoài doanh nghiệp chiếm 80% vốn điều lệ.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Bảng Giá Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh

2.1.2 Quy mô, mực tiêu, lĩnh vực hoạt động, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của công ty. Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

Quy mô và mục tiêu

Công ty cổ phần thương mại Hóc Môn có quy mô không lơn. Công ty được thành lập để huy động vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh về thương mại dịch vụ và các lãnh vực khác. Mục tiêu là thu lợi tối đa, tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập đời sống cho người lao động, tăng cổ tức cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước thông qua các loại thuế và phát triển công ty.

Lĩnh vực hoạt động

Công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực:

  • Bán buôn xăng dầu;
  • Bán lẻ xăng dầu, nhớt, mỡ công nghiệp;
  • Kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống và karaoke;
  • Dịch vụ gia công giết mổ gia súc;
  • Kinh doanh bất động sản;
  • Cho thuê mặt bằng kinh doanh tại Chợ đầu mối nông sản thực phẩm Hóc Môn và các địa điểm khác.

Nhiệm vụ

  • Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước các cổ đông về kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Công ty thực hiện.
  • Ký kết và tổ chức tực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký vớ các đối tác.
  • Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định đã ký với đối tác.
  • Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo qui định của pháp luật Lao động. Bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý Công ty bằng thỏa ước lao động tập thể và các qui chế khác.
  • Thực hiện các qui định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, an ninh quốc gia và công tác phòng cháy chữa cháy. Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.
  • Tuân thủ chế độ hạch toán, thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán báo cáo định kỳ theo qui định của Nhà nước và báo cáo bất thường theo qui định của Đại hôi cổ dông và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo.
  • Chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước theo qui định của Pháp luật. Tuân thủ các qui định về thanh tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Nguyên tắc hoạt động

  • Có tư cách pháp nhân đầy đủ theo qui định của pháp luật Việt Nam.
  • Có con dấu riêng, độc lập về tài sản.
  • Có điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty.
  • Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, được hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính.
  • Có bảng cân đối kế toán riêng, được độc lập các quỹ theo quy định.

Cổ phần – Cổ phiếu

  • Vốn điều lệ của công ty được chia thành 5.250.000 cổ phần bằng nhau, mỗi cổ phần mệnh giá 10.000 VNĐ. Tất cả các cổ phần đều là cổ phần phổ thông.
  • Cổ đông: có thể là pháp nhân hay cá nhân sở hữu một hay nhiều cổ phần của công ty. Công ty có 205 cổ đông sở hữu 5.250.000 cổ phần của công ty.

2.1.3 Nguồn lực của công ty Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

2.1.3.1 Nguồn nhân lực

Tổng số lao động của công ty là 123 người. Trong đó số lao động nam là 82 người (chiếm tỷ lệ 66,67%), số la động nữ là 41 người (chiếm tỷ lệ 33,33%). Số cán bộ có trình độ Đại học là 27 người (chiếm tỷ lệ 21,95%), trình độ Cao đẳng 2 người (chiếm tỷ lệ 1,63%), dưới Cao đẳng 94 người (chiếm tỷ lệ 76,42%). Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của công ty

Với đội ngũ cán bộ công nhân viên như hiện này, công ty cần phải đào tạo, bồi dưỡng số lao động có trình dộ cao giỏi về chuyên môn và vững về nghiệp vụ để đảm bảo phục vụ tốt nhất cho công tác doanh nghiệp, đặc biệt là khi nước ta bước vào hội nhập và nâng lên nền kinh tế tri thức.

2.1.3.2 Cơ sở vật chất

Công ty hiện có 12 cửa hàng kinh doanh xăng dầu, trong đó thì có 2 cửa hàng có diện tích lớn nhất là cửa hàng Tân Chánh Hiệp (773 m2 và cửa hàng Thới Tam Thôn (673m2). Lò giết mổ gia súc, 1 cửa hàng ăn uống và chợ đầu mối nông sản Hóc Môn.

Mỗi cửa hàng có trang bị đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh và an toàn cho người lao động.

2.1.3.3 Tình hình tài chính công ty Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

Từ năm 2013 đến năm 2015, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính nên tình hình kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều biến động, giá cả một số mặt hàng thiết yếu tăng cao, giá xăng dầu nhiều lần điều chỉnh, giá điện tăng, chỉ số tiêu dùng giảm…bên cạnh đó, chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với mặt hàng xăng dầu cũng có nhiều bật cập, chưa linh hoạt, đặc biết là chính sách liên quan đến giá xăng dầu chưa vận hành theo quy chế thị trường.

Bảng 2.1: Kế hoạch và thực hiện của Công ty.

Qua số liệu cho thấy hoạt động kinh doanh hằng năm tuy đạt kế hoạch, nhưng tốc độ tăng trưởng qua các năm vẫn chưa đạt theo nghị quyết của Chị bộ đã thông qua:

  • Về chỉ tiêu Tổng doanh thu: đều đạt và vượt so với kế hoạch: năm 2013 vượt 8,82%; năm 2014 vượt 3,93%; năm 2014 vượt 65,74%. Tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm (2013-2015) là , vượt kế hoạch đề ra.
  • Về chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế: hằng năm đều vượt từ 30-44% so với kế hoạch, nhưng tình hình khó khăn chung của nền kinh tế dẫn đến không đạt theo nghị quyết của Chi bộ.
  • Tương tự, lợi nhuận sau thuế: hàng năm tuy đều vượt 30-38% so với kế hoạch, nhưng tốc đô tăng trưởng bình quân vẫn không đạt theo nghị quyết nhiệm kỳ I. Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.
  • Về chỉ tiêu thu nhập bình quân: đều đạt va vượt so với kế hoạch năm và vượt lên kế hoạch đề ra.

2.2 Phân tích tình hình phân phối xăng dầu tại Công ty

Công ty đã thiết lập hệ thống phân phối xăng dầu của mình, chịu trách nhiệm trước pháp luật và doanh nghiệp đầu mối về hoạt động phân phối xăng dầu cho mình tổ chức và quản lý. Đó là một hệ thống gồm 43 đại lý bán lẻ và 12 cửa hàng, đăng ký hệ thống này với 5 doanh nghiệp đầu mối khi ký hợp đồng làm tổng đại lý bao tiêu. Công ty bán xăng dầu cho 3 khách hàng là hộ công nghiệp tiêu thụ trực tiếp theo hợp đồng ký kết, cung ứng xăng dầu cho 43 đại lý bán lẻ và 12 cửa hàng.

  • Hình 2.2: Các doanh nghiệp đầu mối về hoạt động phân phối
  • Bảng 2.3: Số lượng nhập kho năm 2015

2.2.1 Các doanh nghiệp đầu mối của Công ty

Công ty ký hợp đồng làm tổng đại lý bao tiêu xăng dầu với 5 doanh nghiệp đầu mồi đó là:

Công ty xăng dầu khu vực II (Petrolimex)

  • Địa chỉ: 15 Lê Duẩn, P.Bến Nghé, Q1, Tp.HCM
  • Điện thoại: 38292081

Công ty thương mại và dầu khí Petechim

  • Địa chỉ: 70A Bà Huyện Thanh Quan, P7, Q3, Tp.HCM
  • Điện thoại: 9325092
  • Fax: 9326637

Công ty dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh

  • Địa chỉ: 27 Nguyễn Thông, Q3, Tp.HCM
  • Điện thoại: 9307037 – 9307552

Công ty xăng dầu quân đội – BQP

  • Địa chỉ: 190A Quang Trung, P10, Gò vấp, Tp.HCM
  • Điện thoại: 9895650 Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

Công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec Địa chỉ: 194 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P6, Q3, Tp.HCM

  • Điện thoại: 9303633
  • Fax: 9305991

Công ty chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng xăng dầu đã nhận từ 5 doanh nghiệp này trên cơ sở hợp đồng đã kí kết. Vì không có kho riêng nên khi nhận hàng từ kho của doanh nghiệp đầu mối sẽ chuyển thẳng đến giao tại đại lý. Chính vì thế mà số lượng, chất lượng được đảm bảo.

Công ty thường xuyên cung cấp thông tin cho doanh nghiệp đầu mối về tình hình thị trường, số lượng tiêu thụ của từng loại xăng dầu, phối hợp với 5 doanh nghiệp đầu mối không ngừng đẩy nhanh số lượng xăng dầu bán ra, ổn định thị trường và đáp ứng nhu cầu của tiêu dung trong mọi thời điểm.

Trong hợp đồng làm tổng đại lý ký kết giữa Công ty và doanh nghiệp đầu mối, Công ty cam kết thực hiện đúng việc giao nhận hàng hóa. Cụ thể như về: địa điểm nhận hàng, số lượng – chất lượng giao nhận, hình thức thanh toán.

  • Địa điểm nhận hàng: xăng dầu sẽ được giao tại kho của doanh nghiệp đầu mối.
  • Phương tiện giao hàng: Công ty sẽ cử xe bồn đến kho giao nhận hàng, chi phí do Công ty chịu

Khối lượng giao nhận hàng: được xác định bằng đơn vị lít đối với xăng các loại giao nhận bằng xe bồn được xác định theo barem của phương tiện vân chuyển ở nhiệt độ thực tế khi nhận hàng, theo quy định của đầu mối. Khi giao nhận cho hộ công nghiệp bằng phương tiện xà lan thì khối lượng giao nhận theo đồng hồ của doanh nghiệp đầu mối, có kiểm định của cơ quan chức năng ở nhiệt độ bình quân theo mùa. Số lượng cụ thể sẽ được hai bên xác nhận bằng biên bản giao nhận.

Chất lượng xăng dầu giao nhận: theo tiêu chuẩn Việt Nam thể hiện trong đơn hóa nghiệm hoặc giấy chứng chỉ chất lượng kèm theo chai mẫu có niêm phong do kho xuất hàng của đơn vị đầu mối cấp cho từng chuyến hàng.

Quy trình lấy mẫu dùng để đối chứng: Sau khi giao nhận hàng xong, đại diện 2 bên đầu mối và đại diện của phương tiện bên Công ty cùng lấy 2 mẫu tại phương tiện và niêm phong mẫu, mỗi bên giữ và lưu 1 mẫu. Các mẫu sẽ được hai bên cùng giữ và có giá trị trong thời gian 7 ngày đối với xe bồn kể từ ngày giao nhận. Khi cần thiết, các mẫu trên sẽ được kiểm nghiệm tại cơ quan giám định độc lập có thẩm quyền mà hai bên cùng thống nhất kết quả kiểm nghiệm là cơ sở giải quyết sai biệt về chất lượng xăng dầu và trách nhiệm của mỗi bên. Quy định giao nhân được thực hiện theo tiêu chuẩn ngành TCN 01: 2000 “Nhiên liệu dầu mỏ thể lỏng – Quy tắc giao nhận

Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.

2.2.2 Hoạt động bán buôn Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

Hoạt động buôn bán được tiến hành ở Phòng kinh doanh nên nhân viên làm hợp đồng hưởng lương cố định. Hoạch định kế hoạch hàng tuần, tháng, quý, năm đều do Ban lãnh đạo gồm Tổng giám đốc và hai Phó giám đốc, Trưởng và Phó phòng cùng nhau hoạch định kế hoạch năm, kế hoạch 5 năm trình lên Đại hội cổ đông quyết định. Ban lãnh đạo căn cứ trên kế hoạch 5 năm để xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm.

2.2.2.1 Bán buôn qua đại lý

Phòng kinh doanh gồm 10 nhân viên chịu trách nhiệm tổ chức buôn bán.

Quy trình thực hiện

Khi có nhu cầu làm đại lý của Công ty thì Công ty và bên đại lý sẽ thảo luận về quyền lợi và trách nhiệm của các bên. Nếu đồng ý thì đi đến ký kết hợp đồng đại lý chính thức căn cứ theo luật Thương mại, Pháp lệnh hợp đồng kinh tế và quyết định 1505 quy định về đại lý kinh doanh xăng dầu.

Sau khi hợp đồng được ký kết thì hai bên sẽ chiếu theo những điều khoản đã được thỏa thuận trong hợp đồng để thực hiện. Đó là những điều khoản về: giao nhận xăng dầu, phương thức thanh toán và chính sách giá bán; thời hạn và hiệu lực hợp đồng; trách nhiệm và quyền hạn mỗi bên… Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

Trách nhiệm và quyền hạn của công ty

  • Cung cấp biểu trưng (logo) cho đại lý.
  • Đảm bảo cung cấp đủ nguồn hàng, thực hiện giao hàng đúng số lượng, chất lượng, chủng loại và thời gian yêu cầu của đại lý.
  • Đảm bảo tính hợp pháp của hàng hóa, cung cấp hóa đơn, chứng từ liên quan cho đại lý.
  • Đảm bảo thù lao hợp lý, ổn định cho đại lý với nguyên tắc bên đại lý đủ chi phí và có lãi.
  • Cùng đầu tư, trang trí quảng cáo cho đại lý gồm: bảng hiệu đại lý, bảng giá bản lẻ xăng dầu đúng với logo mà công ty nhận đại lý với các đơn vị đầu mối cung ứng xăng dầu. Cung cấp thông tin cần thiết, hướng dẫn đào tạo về nghiệp vụ cho đại lý.
  • Công ty được quyền kiểm tra đại lý về việc thực hiện giá cả, số lượng, chất lượng.
  • Được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đại lý và thu hồi toàn bộ giá trị tài sản đã đầu tư tại cửa hàng của đại lý nếu đại lý vị phạm các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng đại lý. Công ty sẽ thông báo ít nhất 15 ngày bằng văn bản trước khi chấm dứt hợp đồng.
  • Thường xuyên đánh giá phân loại đại lý, nếu đại lý không đủ tiêu chuẩn thì không được tiếp tục ký hợp đồng đại lý.

Trách nhiệm và quyền hạn của đại lý. Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

  • Được sử dụng biểu trưng, logo tại cửa hàng của đại lý do Công ty chỉ định đúng theo nguyên mẫu của đơn vị đầu mối mà công ty nhận làm đại lý và được hưởng các ưu đãi như hoa hồng, đầu tư, thông tin, đào tạo…Không sử dụng biểu trưng (logo) của đơn vị kinh doanh xăng dầu nào khác.
  • Có trách nhiệm lưu giữ, bảo quản nguyên vẹn các chai xăng dầu mẫu đã được pha màu và trưng bày tại cửa hàng bán lẻ ở vị trí thuận lợi để người tiêu dùng và cơ quan kiểm soát đối chứng với sản phẩm đang có tại cửa hàng theo đúng quy định.
  • Chỉ nhận và bán duy nhất nguồn hàng do Công ty cung cấp, không được mua hàng từ nguồn trôi nổi, không rõ xuất xư để bán tại cửa hàng.
  • Bán đúng số lượng, chất lượng cho khách hàng.
  • Niêm yết giá bản lẻ đối với từng chủng loại xăng dầu tại cửa hàng và bán đúng giá niêm yết, không được bán cao hơn giá bán lẻ do Nhà nước quy định
  • Tạo điều kiện cho công ty kiểm tra cửa hàng khi công ty yêu cầu.
  • Thông tin thường xuyên cho Công ty về tình hình thị trường, phối hợp với công ty không ngừng tăng sản lượng bán ra và ổn định thị trường trong mọi thời điểm.
  • Thực hiện một trong các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng (nếu công ty có yêu cầu) như: thế chấp, đặt cọc, bảo lãnh ngân hàng theo quy định của Công ty.

Khi có nhu cầu về hàng hóa, đại lý sẽ đặt hàng với công ty ít nhất 01 ngày trước khi nhận hàng bằng một trong các hình thức: Fax đơn đặt hàng, gọi điện thoại giao dịch trực tiếp với phòng kinh doanh. Nội dung đặt hàng gồm chủng loại và số lượng xăng dầu. Căn cứ theo đó, mỗi ngày Phòng kinh doanh sẽ tổng hợp lượng đặt hàng sau đó sẽ thông kê điều tiết và mua hàng vận chuyển về phân phối cho đại lý. Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

Quy trình giao và nhận hàng

Khi xe bồn của công ty nhận hàng tại kho của đơn vị đầu mối, tiến hình lấy ra chai mẫu: 1 giao cho tài xế, 1 giao cho nhân viên tại kho và 1 giao cho kiểm định viên. Về đến đại lý, 1 chai mẫu được lấy thêm khi có xảy ra sự cố về chất lượng xăng dầu thì dựa vào những chai mẫu này để giải quyết.

Nhận xét hệ thống mạng lưới

Các đại lý bán hàng cho Công ty là đại lý hoa hồng, là những doanh nghiệp tư nhân, trách nhiệm hữu hạn. Họ hoạt động độc lập, nhận hàng của Công ty để bán và được hưởng hoa hồng theo thỏa thuận với Công ty. Tuy không thuộc sở hữu của Công ty nhưng các đại lý này năm trong kênh phân phối, đóng góp đáng kể vào việc thực hiện mục tiêu bán hàng.

Các đại lý tập trung với số lượng lớn tại khu vực huyện Hóc Môn và quận 12. Đây là địa bàn hoạt động chủ lực của công ty trong những năm trở lại đây. Tính tới thời điểm hiện nay, công ty có 43 đại lý phân bổ như sau:

Bảng 2.4: Đại lý của công ty

Các đại lý phân bố ở huyện Hóc Môn chiếm 30,23%, ở quận 12 chiếm 9,30%, huyện Bình Chánh 9,30%, tỉnh Long An 9,30%. Đây là những địa bàn có vị trí gần Công ty, thuận tiện trong công tác vận chuyển hàng, đảm bảo cung cấp xăng dầu, ổn định đời sống kinh tế và chính trị…

Việc có đông các đại lý tại khu vực huyện Hóc Môn vô hình chung đã tạo ra sự cạnh tranh với cửa hàng bán lẻ trực thuộc mạng lưới bán lẻ của Công ty. Do đó, Công ty cần có chính sách hợp lý để tăng cường khả năng cạnh tranh của kênh bán lẻ đồng thời tạo ra sự công bằng với các đại lý. Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

Việc phát triển mở rộng thêm đại lý ở địa bàn huyện Hóc Môn và những vùng lân cận sẽ tạo ra sự phát triển lớn mạnh của kênh buôn bán, nhưng đây cũng là vấn đề mà kênh bán lẻ phải lưu ý vì có thêm nhiều đối thủ cạnh tranh mới.

2.2.2.2 Bán buôn qua khách hàng công nghiệp

Bảng 2.5: Các khách hàng công nghiệp

Ba khác hàng này mua dầu D.O cho hoạt động sản xuất của mình. Khi có nhu cầu mua dầu D.O thì hai bên khách hàng và Công ty sẽ thảo luận và ký kết hợp đồng. Công ty sẽ thực hiện theo hợp đồng đã ký kết, cung cấp đúng số lượng, chất lượng và thời gian quy định, giao tại các địa chỉ của khách hàng.

Nhà máy Nhiệt điện Cần Thơ tiêu thụ 1,1 m3/tháng, là khách hàng chính của Công ty quan tâm nhiều nhất. Công ty thủ công Mỹ Nghệ Kim Bôi 0,3 m3/tháng và Công ty Hoàng Hưng 0,9 m3/tháng. Ba khách hàng này trong khoản thanh toán chậm nếu trễ sẽ bị phạt tính theo tỉ suất ngân hàng.

Trên địa bàn huyện Hóc Môn và quận 12 có nhiều khu vực công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp hoạt động và có nhu cầu sử dụng xăng dầu. Nếu khai thác được lượng khách hàng này thì sản lượng cũng như doanh thu bán hàng của công ty ngày càng tăng.

2.2.2.3 Chính sách đối với bán buôn Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

Nền tảng của các chính sách kinh doanh của công ty là chính sách giá bán hàng. Giá bán buôn cho khách hàng được xây dựng trên nguyên tắc thỏa thuận giữa hai bên. Với những khách hàng thường xuyên, công ty sẽ áp dụng chế độ giá thống nhất trong ngày. Nếu mua với số lượng lớn sẽ nhận được giá bán thấp hơn khoảng tối đa 2% so với giá trong ngày của công ty.

  • Khi đặt hàng, khách hàng phải thanh toán tiền hàng trước khi nhận hàng. Công ty đảm bảo giá trị hàng hóa khách hàng có giá trị vượt quá vào Công ty.
  • Công ty luôn giữ mối quan hệ tốt đẹp để ổn định nguồn hàng.
  • Nhân viên bán hàng chỉ làm thủ tục là chính, hưởng lương cố định.

2.2.2.4 Kết quả hoạt động bán buôn

  • Bảng 2.6: Kết quả hoạt động bán buôn năm 2013
  • Bảng 2.7: Kết quả hoạt động bán buôn năm 2014

Hoạt động bán buôn xăng dầu: thực hiện về số lượng là 48.172 m3 đạt 241,10% so với kế hoạch và về giá trị đạt

Nhìn chung số lượng cũng như doanh thu của hoạt động bán buôn trong hai năm này đều tăng. Với cách so sánh như năm 2013, ta thấy rằng năm 2014 và 2015 số lượng và doanh thu của hoạt động bán buôn tăng, năm 2015 có tỷ lệ tăng gấp đôi 2014. Trong 3 năm ta thấy rằng số lượng cũng như doanh thu của năm 2013 thấp. Điều này cho thấy Công ty đã có nhiều nỗ lực đáng kể.

Hình 2.3: Biểu đồ doanh thu và số lượng trong 3 năm.

2.2.3 Hoạt động bán lẻ Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

  • Là một trong những hoạt động của Công ty. Công ty nhập xăng dầu từ 5 doanh nghiệp đầu mối đem giao các cửa hàng bán lẻ, sau đó của hàng bán ra thị trường.
  • Hiện nay, các cửa hàng phân bố chủ yếu ở huyện Hóc Môn. Công ty đang quản lý 12 cửa hàng(năm 2013 Công ty có 10 cửa hàng, năm 204 xây dựng thêm 01 cửa hàng và năm 2015 xây dựng thêm 01 cửa hàng).

2.2.3.1 Hệ thống phân bố các cửa hàng xăng dầu

Các cửa hàng phân bố ở vị trí thuận lợi nằm trên các trục lộ giao thông chính trên hệ thống giao thông với diện tích mặt hàng rộng và thoáng mát, được phân bố như trên bảng sau:

Trong thời gian gần đây, Công ty đã chú trọng nâng cấp các cửa hàng, nâng cấp trụ bơm, cải tạo hệ thống mái che. Vì vậy cho đến nay, các cửa hàng đều có cơ sở vật chât khá tiện nghi và hiện đại. Đội ngũ công nhân lành nghề, có trình độ chuyên môn cao.

2.2.3.2 Cơ chế hoạt động của cửa hàng

  • Các hoạt động của cửa hàng luôn được Công ty chú trọng, quan tâm và từng bước cải tiến để đảm bảo thực hiện bán ra một số cách tốt nhất. Lao động tại các cửa hàng được phân công bán hàng theo 2 hoặc 3 ca tùy theo quy mô cửa hàng và số lượng bán ra.
  • Cơ cấu tổ chức của cửa hàng khá gọn nhẹ gồm 1 cửa hàng trưởng, 1 kế toán, 1 thủ kho và đôi ngũ nhân viên bán hàng. Với những cửa hàng quy mô nhỏ thì cửa hàng trưởng sẽ kiêm luôn trách nhiệm thủ kho. Một số cửa hàng thuê thêm từ 2 đến 4 người để phụ bán vào ca tối.
  • Sáu tháng, cửa hàng kiểm kê và nộp báo cáo kiểm kê. Công ty không giao chi phí vì vậy cửa hàng tự chịu khi phát sinh chi phí. Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

Trách nhiệm của cửa hàng trưởng

  • Kiểm soát mọi hoạt động trong cửa hàng để khắc phục, phòng ngừa.
  • Chịu trách nhiệm trước ban Tổng giám đốc về công việc được phân công.
  • Đảm bảo tài liệu, hướng dẫn công việc cho nhân viên bán hàng: đảm bảo cho họ thực hiện đúng quy định về trụ bơm, quy định về vệ sinh an toàn lao động, vệ sinh cửa hàng.
  • Lập báo cáo tình hình kinh doanh cửa cửa hàng để gửi lên phòng kinh doanh.
  • Đảm bảo các thiết bị thích hợp cho quá trình kinh doanh.
  • Đảm bảo nhận biết các dịch vụ của cửa hàng đạt hay không đạt để có biện pháp xử lý thích hợp
  • Lập và duy trì hồ sơ chất lượng theo các thủ tục, hướng dẫn có liên quan. Tìm hiểu sự thỏa mãn của khách hàng.

Trách nhiệm kế toán.

  • Chịu trách nhiệm về công việc được cửa hàng trưởng phân công.
  • Lập hồ sơ báo cáo nhập-xuất hàng hóa, mua vào bán ra hằng ngày.
  • Nộp lại hóa đơn cho Công ty hằng ngày

Trách nhiệm của thủ kho

  • Chịu trách nhiệm về công việc được cửa hàng trưởng phân công.
  • Theo dõi, quản lý các trang thiết bị do Công ty đầu tư.
  • Theo dõi các hoạt động của dịch vụ, đảm bảo đúng số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng.
  • Nguồn hàng tại các cửa hàng được chuyên chở trực tiếp từ kho các nhà cung cấp đến cửa hàng thông qua lượng đặt mà cửa hàng đã báo trước. Việc vận chuyển sẽ do tổ xe bồn của Công ty thực hiện.

Quy trình giao và nhận hàng Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

Khi xe bồn của Công ty chở hàng đến cửa hàng đến cửa hàng thì 01 nhân viên cửa hàng sẽ leo lên nóc bồn xe để kiểm tra lưỡi gà xem số lượng xăng hoặc dầu có đủ hay không. Một nhân viên khách cửa hàng sẽ kiểm tra bồn chứa bằng cách đặt thước đo xuống bồn sẽ mang phiếu về Công ty.

Mỗi ngày, cửa hàng trưởng đều kiểm tra hàng hóa, tổng kết bán số lượng là bao nhiêu và sau đó gửi báo cáo về Công ty. Ngày nào cũng có hóa đơn bán lẻ gồm:

  • 1 hóa đơn đỏ: xé giao khách hàng
  • 1 hóa đơn xanh: nộp Công ty
  • 1 hóa đơn tím: giữ lại

Tổng cộng, 1 ngày cửa hàng nộp lên công ty hóa đơn xanh bán lẻ, hóa đơn xuất hàng, báo cáo tồn. Cuối tháng, cửa hàng gửi thẻ kho lên Công ty đối chiếu:

  • 1 bảng báo cáo tháng
  • 1 bảng chấm công
  • 1 bảng an ninh trật tự PCCC
  • 1 bảng hóa đơn Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

Mỗi cửa hàng được Công ty đầu tư các thiết bị cơ sở vật chất sau: Nhà kho, bồn xăng, trụ bơm xăng, phi nhớt, thước đo, cát biển, phi nước, bình bột, bình CO2 loại 5kg/8kg/35kg, giường, tủ, ghế, máy ổn áp, quạt, điện thoại…

  • Sự quản lý của Công ty đối với cửa hàng

Công ty giữ vai trò lãnh đạo và quản lý trực tiếp các hoạt động của cửa hàng. Công ty luôn chấp hành mọi quy chế, quy định của ngành xăng dầu đồng thời bắt buộc các nhân viên ở cửa hàng phải thực hiện.

Sáu tháng, Công ty gửi bản tự nhận xét, đánh giá khả năng của mình. Hàng năm, Công ty theo dõi đánh giá các cửa hàng thông qua “phiếu đánh giá hoạt động của các cửa hàng”.

Phòng tổ chức – hành chính đã thực hiện công tác theo dõi và quản lý cán bộ công nhân viên về mọi mặt. Trên cơ sở đó, hằng năm có tuyển chọn nhân viên theo yêu cầu và tổ chức nâng bậc, đề xuất tăng lương, thi đua khen thưởng, kỷ luật…đối với cán bộ công nhân viên.

Khi Công ty có chỉ thị, văn bản phổ biến cho cửa hàng trưởng. Sau đó cửa hàng trưởng sẽ truyền đạt lại cho toàn bộ nhân viên.

2.2.3.3 Chính sách đối với bán lẻ

Chính sách tiền lương và thưởng

Công ty áp dụng lương khoán và thưởng vượt định mức cho các cửa hàng trên cơ sở định mức bán hàng theo sản lượng, gồm các yếu tố:

  • Đơn giá tiền lương khoán
  • Đơn giá tiền thưởng

Bậc lương cá nhân/ bậc lương công tác/. Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

Đối với từng cửa hàng, hàng năm Ban giám đốc sẽ căn cứ trên tình hình bán hàng của cửa hàng các năm trước và tình hình của năm đó để thiết lập chỉ tiêu định mức kế hoạch cho từng cửa hàng. Các định mức này được các cửa hàng chấp nhận và cùng ký vào thỏa thuận với Ban tổng giám đốc.

Bố trí nhân viên thời gian làm việc ra sao đều do cửa hàng trưởng sắp xếp. Cửa hàng trưởng chấm công nhân viên, ngày cuối cùng của tháng gửi về cho Công ty. Sáu tháng, Công ty gửi bản tự nhận xét đánh giá khả năng của mình. Cửa hàng trưởng có một bản nhận xét riêng. Sau đó gửi lên Phòng tổ chức để có mức lương và thưởng hợp lý.Nếu là lao động tiên tiến sẽ được Công ty thưởng tập thể và thưởng riêng từng nhân viên.

Ban Tổng giám đốc sẽ xem xét tình hình kinh doanh qua các năm căn cứ vào thực trạng thuận lợi và khó khăn riêng để ấn định một định mức tổng cộng tính trên sản lượng bán ra của các loại xăng, dầu, nhớt bằng một con số cụ thể.

Chính sách động viên

Ngoài chế độ lương và thưởng trên, mỗi nhân viên bán hàng còn được Công ty cung cấp thêm:

  • Tiền cơm trưa hằng ngày
  • Đồng phục 3-4 bộ/ năm
  • Khoản trợ cấp khi có sự cố
  • Tham quan nghỉ mát 1 lần/ năm
  • Khen thưởng cho con em cán bộ công nhân viên có thành tích học tập tốt

Đào tạo nhân viên

Tất cả các nhân viên bán hàng của Công ty đều được học tập kỹ năng bán hàng xăng dầu. Hằng năm, Công ty đều mở các đợt tập huấn về an toàn PCCC cho nhân viên.

2.2.3.4 Kết quả hoạt động bán lẻ Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

  • Bảng 2.10: Kết quả hoạt động bán lẻ năm 2013
  • Bảng 2.12: Kết quả hoạt động bán lẻ năm 2015
  • Hình 2.4: Biểu đồ doanh thu và số lượng trong 3 năm

Trong năm 2013, số lượng xăng dầu tăng vượt kế hoạch 20.607 m3 (tỷ lệ tăng 101,02%) làm cho doanh thu tăng 443,734 tỷ đồng (tỷ lệ tăng 103,68%).

Trong năm 2014, số lượng tăng vượt kế hoạch 21.748 m3(tỷ lệ tăng 105,55%), doanh thu tăng 467,044 tỷ đồng (tỷ lệ tăng 104,04%)

Trong năm 2015, số lượng tăng 24.289 m3 (tỷ lệ tăng 107,95 %) làm cho doanh thu tăng 391,382 tỷ đồng (tỷ lệ tăng 108,23%). Công ty đã và đang chú trọng đến hoạt động bán lẻ xăng dầu, số lượng cũng như doanh thu hoạt động bán lẻ là rất có hiệu quả và đúng hướng của Công ty. Trong 3 năm thì 2015 là năm mà Công ty kinh doanh có hiệu quả nhất.

  • Bảng 2.13: Tình hình bán lẻ tại các cửa hàng
  • Bảng 2.14: Tình hình doanh thu từng mặt hàng Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

Nhìn chung, kinh doanh xăng dầu của từng mặt hàng tại Công ty đều tăng. Tuy nhiên, có những mặt hảng giảm đáng kể như:

Nguyên nhân: Chủ yếu các cửa hàng xăng dầu có lượng khách lẻ nhiều nên doanh thu từ xăng M92 và xăng M83 mang lại cho Công ty là rất lớn. Lượng khách dùng xăng M95 rất ít so với 2 loại xăng trên. Do đời sống của người dân ngày càng cao nên một người có thể có nhiều xe làm cho doanh thu 2 loại xăng trên tăng…Doanh thu từ việc bán dầu DO tương đối thấp là do mặt bằng của đá số cửa hàng có diện tích nhỏ. Do lượng khách hàng sử dụng ít mặt hàng nhớt và dầu FO nên doanh thu thấp.

2.2.4 Đánh giá chung về hoạt động phân phối của công ty

2.2.4.1 Những thành quả đạt được

Công ty Cổ Phần Thương Mại Hóc Môn đã trải qua nhiều thời kỳ khó khăn, nhưng những cán bộ công nhân viên lao động đã cống hiến trí-tài-lực của mình để xây dựng công ty lớn mạnh và hoàn thành xuất xắc nhiệm vụ được giao. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, Công ty đang góp phần đóng góp tích cực vào công cuộc đổi mới để xây dựng đất nước phát triển theo cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong những năm qua, công ty đã đã đạt một số thành tựu lớn nhỏ như sau:

  • Cơ cấu tổ chức chặt chẽ, các phòng bán phối hợp hiệu quả với nhau.
  • Nguồn hàng Công ty cung cấp luôn ổn định, luôn đảm bảo số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng
  • Công ty năm ở địa bàn ngoại ô Thành Phố Hồ Chí Minh với hệ thống đường sá giao thông thuận lời, gần cảng, gần sây bay, gần các khu công nghiệp… Công ty chiếm hơn 50% thị phần xăng dầu huyện Hóc Môn và ngày càng gia tăng, các cửa hàng bán lẻ xăng dầu có vị trị thuận lợi thu hút được lượng khách hàng mới tạo nên lợi thế cạnh tranh
  • Một số chính sách tài chính doanh nghiệp của Nhà nước được ban hành tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành doanh nghiệp.
  • Đội ngũ cán bộ, công nhân viên có nhiều kinh nghiệm trong quản lý và không ngừng học hỏi để nâng cao kiến thức và nghiệp vụ. Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.
  • Công ty hoạt động lâu năm trong ngành nên có nhiều uy tín trên thị trường.
  • Hiện đại hóa cơ sở vật chất, áp dụng những hệ thống tiến bộ khoa học kĩ thuật.

2.2.4.2 Những vấn đề tồn tại

Đánh giá toàn bộ quá trình từ thành lập Công ty cho đến nay, có thể Công ty đạt được những thành tựu khác nhau, nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số mặt hạn chế như sau:

  • Công ty không có kho hàng nên không có điều kiện đảm bảo cho dự trữ và bảo quản hàng hóa.
  • Trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên không đồng đều.
  • Nguồn vốn pháp định không đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động kinh doanh.
  • Tình hình giá cả không ổn định đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty, giá xăng dầu thế giới và trong nước biến động theo chiều hướng giảm mạnh cũng gây ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của Công ty.
  • Bộ phận Marketing cửa Công ty chưa được chú trọng phát triển mạnh mẽ.
  • Hoạt động bán lê chỉ co cụm trong phạm vị huyện Hóc Môn.

2.3 Phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động phân phối của công ty

Doanh nghiệp khổng thể là một thực thể cô lập và đóng kín mà nó hoạt động trong một môi trường đầy cạnh tranh. Môi trường của doanh nghiệp gồm có môi trường vĩ mô và môi trường vi mô. Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệp thấy được mình đang trực diện với những gì để từ đó xác định chiến lược kinh doanh cho phù hợp.

2.3.1 Môi trường vĩ mô Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

Trước đây, Việt Nam là một nước nghèo nàn lạc hậu, chậm phát triển. Nhưng từ khi Chính phủ thực hiện chính sách mở cửa đã đạt được những kết quả đáng kể. Kinh tế nước ta trong những năm qua có tốc độ tăng trưởng cao, thu nhập bình quân đầu người đều tăng.

Với chính sách mở cửa hội nhập, Việt Nam tiếp tục mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại theo phương hướng đa dạng hóa, tích cục hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới.

Việt Nam gia nhập WTO, AFTA, ký hiệp định thương mại Việt Mỹ đã giúp việc xuất nhập khẩu được thuận lợi hơn vì sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài, giá cả sẽ giảm đáng kể. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội để hợp tác với đối tác nước ngoài, dẫn đến ngày càng nhiều Khu chế xuất và nhà máy được thành lập, hệ thống thông tin liên lạc được mở rộng, phương tiện đi lại ngày càng nhiều và hiện đại, nhu cầu của con người ngày càng cao…tạo điều kiện tốt cho ngành xăng dầu của Việt Nam phát triển mạnh.

2.3.2 Các yếu tổ chính trị và chính phủ

Việt Nam là nước tương đối ổn định về chính trị xã hội tạo môi trường kinh doanh an toàn cho các doanh nghiệp. Hoạt động của doanh nghiệp ngày càng bị ảnh hưởng mạnh bởi các yếu tố này. Doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho phép. Khi nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tế nhất định thì xã hội sẽ rút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi chính phủ can thiệp bằng chế độ chính sách hoặc thông qua hệ thống pháp luật.

Công ty Cổ Phần Thương Mại Hóc Môn trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân huyện Hóc Môn, có quan hệ địa phương tốt, điều này ảnh hưởng tích cực đối với quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

Xăng dầu là mặt hàng kinh doanh có điều kiện. Thương nhân kinh doanh nhập khẩu(kể cả nhập nguyên liệu để sản xuất, pha chế xăng, dầu), kinh doanh xăng dầu trên thị trường nội địa kể cả thương nhân làm đại lý bán lẻ xăng dầu phải tuân thủ các điều kiện quy định của Chính phủ, phải thực hiên chế độ ghi chép sổ sách từ chứng từ trong tất cả các khâu của quá trình lưu thông xăng dầu theo quy định của Bộ tài chính. Theo quy định của Thủ tướng, giá xăng dầu được xác định trên cơ sở giá định hướng. Mức độ chênh lệch giữa giá bán của doanh nghiệp và định hướng của Nhà nước không vượt quá mức quy định như sau:

Xăng các loại: +10% +Các loại hàng khác: +5%

Việc triển khai quyết định 1505/2003/QĐ-BTM nhằm đưa hệ thống kinh doanh xăng dầu nhất là hệ thống bán lẻ vào sự quản lý, kiểm soát của các doanh nghiệp đầu mối, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu mối phát triển cơ sở vật chất và mạng lưới kinh doanh, khắc phục những tình trạng tiêu cực trong kinh doanh, làm hỗn loạn thị trường.

2.3.3 Các yếu tố xã hội

Những yếu tố xã hội như: thái độ đối với chất lượng đời sống, lối sống, nghề nghiệp, tính linh hoạt của người tiêu thụ, những biến đổi về dân số, tôn giáo…luôn thay đổi làm cho ta khó nhận biết. Có rất ít doanh nghiệp có thể nhận ra những thay đổi này để tiên đoán được những tác động của chúng. Các yếu tổ này ít nhiều cũng đã ảnh hưởng đến Công ty Cổ Phần Thương Mại Hóc Môn.

Nhu cầu đi lại là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người trong hoàn cảnh xã hội hiện nay, huyện Hóc Môn cũng là nơi tập trung dân cư đông đúc, vừa là những người ngụ cư lâu năm vừa là những người ở tỉnh khác về làm ăn sinh sống, việc tiêu thụ xăng dầu phục vụ nhu cầu đi lại tạo nên một thị trường rộng lớn cho Công ty.

Tâm lý mua xăng dầu của người tiêu dùng là số lượng, đúng chất lượng đã ảnh hưởng tích cực đến Công ty. Là một doanh nghiệp hoạt động lâu năm, có uy tín nên Công ty đã tạo được lòng tin cậy nơi khách hàng của mình.

2.3.4 Các yếu tố tự nhiên Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

Hoàn cảnh thiên nhiên rõ ràng có ảnh hưởng khá lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tất cả các vấn đề như ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượng-tài nguyên…khiến các nhà quản trị phải quan tâm và thay đổi các quyết định nhiễm môi trường do xăng dầu cũng đã ảnh hưởng tiêu cực đến Công ty. Do đó, Công ty đã quan tâm đến vấn đề trồng cây xanh, quét dọn vệ sinh, giữ sạch sẽ khu vực tại các kho, cửa hàng, đại lý của Công y nhằm tạo môi trường thoải mái, văn minh và sạch đẹp. Bên cạnh đó, vấn đề an toàn phòng cháy chữa cháy tại kho và cửa hàng rất được Công ty quan tâm. Là một doanh nghiệp Nhà nước, Công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh những quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy nhằm tạo một môi trường kinh doanh an toàn cho Công ty nói riêng và nhân dân nói chung.

Về năng lượng: Sự hoạt động của nhà máy lọc dầu Dung Quốc và Nghi Sơn. Ngoài ra, một tín hiệu đáng mừng cho ngành dầu khí Việt Nam và các Công ty hoạt động kinh doanh xăng dầu: Việt Nam lần đầu tiên sản xuất được xăng A92, Công ty lắp đặt máy và xây dựng 45-1(LILAMA) đã công bố sự kiện này vào 1//11/2003 tại Thành Phố Hồ Chí Minh.

2.3.5 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô bao gồm những lực lượng có quan hệ trực tiếp với bản thân doanh nghiệp như các nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và công chúng trực tiếp.

2.3.6 Khách hàng

Khách hàng chủ yếu của Công ty là những doanh nghiệp tư nhân, các đại lý xăng dầu, Công ty trách nhiệm hữu hạn và bán lẻ, những người tiêu dùng, trong đó nhà máy Nhiệt điện Cần Thơ là khách hàng lâu năm và thường xuyên của Công ty. Mặc dù chiến lược của Công ty là phát triển khách hàng, mạng lưới bán bán lẻ nhưng do khó khăn về vốn, việc phát triển mạng lưới của cửa hàng bán lẻ, đầu tư các trạm xăng dầu còn nhiều hạn dế. Công ty đã cố gắng trong việc nâng cao thiết bị nhằm tạo môi trường kinh doanh an toàn – chất lượng – đảm bảo tin cậy, tạo tâm lý tốt cho khách hàng vì doanh số bán cũng phụ thuộc vào việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

Chất lượng sản phẩm là yếu tố mà khách hàng quan tâm hàng đầu và là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua của họ. Vì khách hàng sử dụng một loại sản phẩm nào đó thì sự kỳ vọng của họ là đòi hỏi chất lượng tốt, đảm bảo hợp túi tiền và phải đảm bảo được nhu cầu của họ. Nắm bắt được điều này, Công ty đã cô gắng đảm bảo chất lượng hàng hóa của mình, không ví chạy theo lợi nhuận mà làm giảm chất lượng hàng hóa. Điều này làm tăng sự tín nhiệm của khách hàng mà còn đảm bảo mục tiêu uy tín chất lượng của Công ty.

2.3.7 Nguồn cung ứng

Nguồn cung ứng xăng dầu của Công ty được trình bày trong hoạt động bán buôn phần TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY về địa chỉ, số điện thoại, fax…

Nguồn cung ứng của Công ty có uy tín trên thị trường, điều nay tạo nên sự tin cậy trong hoạt động kinh doanh.

2.3.8 Đối thủ cạnh trạnh

Đối với Công ty, đối thủ cạnh tranh có phần đặc biệt, một số nhà cung cấp và khách hàng của Công ty lại là những đối thủ cạnh tranh chính. Vì hoạt động của Công ty trong lĩnh vực xăng dầu bao gồm hoạt động bán buôn và hoạt động bán lẻ.

Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu mua xăng dầu từ Công ty sau đó họ về bán lẻ lại cho người tiêu dùng, họ cũng có trạm xăng thậm chí có chững doanh nghiệp có cửa hàng kinh doanh nằm gần các cửa hàng bán lẻ xăng dầu của Công ty.

Các nhà cung cấp cho Công ty cũng có các cửa hàng bán lẻ. Ưu thế của họ là có thể tận dụng mặt bằng ở những khoảng đất trống sát lộ giới mà các doanh trại họ đặt, điều này đã giảm được chi phí thuê mặt bằng đáng kể. Đối với Công ty, một số cửa hàng phải đặt thuê mặt bằng để hoạt động, Công ty thường ký hợp đồng với chủ mặt bằng từ 15-20 năm, với giá dao động 2,5 đến 3,5 tỷ tùy diện tích được thuê. Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

2.3.9 Sản phẩm thay thế

Với ngành xăng dầu, sự phát triển của các ngành năng lượng mới như năng lượng hạt nhân, năng lượng điện, năng lượng mặt trời…đã và đang tạo ra những sản phẩm năng lượng thay thế như xăng dầu, gas.

Theo đánh giá của viện Dầu khí, phương tiện chạy bằng khí sẽ tiết kiệm 30% chi phí và giảm ô nhiễm môi trường từ 80-90% so với các loại phương tiện chạy bằng xăng hoặc dầu diezel. Tuy nhiên việc nghiên cứu này sẽ khó áp dụng vào cuộc sống vì còn nhiều vướng mắc về chủ trương, hệ thống trạm nạp, phòng chống cháy nổ, các quy định có tính pháp lý…tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vào cuộc.

Mặc dù đã có nhiều chuyển biến trong việc chuyển đổi sử dụng xăng dầu cho các loại phương tiện sang dùng nhưng nhiên liệu sạch. Cho đến nay, Nhà nước chỉ quy định việc thống nhất sử dụng xăng không pha chì đối với các phương tiện giao thông. Vì vậy đây là yếu tố có mức tác động không cao đến Công ty hiện nay. Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp phát triển hệ thống phân phối ở Cty Cổ Phần

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Khóa luận: Thực trạng phân phối xăng dầu tại công ty Cổ Phần […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537