Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty cổ phẩn thương mại Vận Tải Đức Tiến dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Một số nét khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Đức Tiến

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty

2.1.1.1. Một số thông tin cơ bản

  • Tên công ty: Công ty Cổ Phần thương mại vận tải Đức Tiến
  • Địa chỉ: Số 50 khu tái định cư Tổ 4 phường Đằng Hải, quận Hải An, Hải Phòng.
  • Điện thoại: 0225.246.375
  • Email: vantaiductien@gmail
  • Giấy CN ĐKKD số: 0201246564 đăng ký ngày 09 tháng 03 năm 2012 do Sở kế hoạch & Đầu tư Hải Phòng cấp.
  • Tên người đại diện pháp lý:
  • Ông Trần Đức Tiến – Chức vụ: Giám đốc
  • Quy mô công ty:
  • Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng
  • Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
  • Tổng số cổ phần: 100.000
  • Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh các loại hình vận tải bằng xe oto: vận tải hàng hóa bằng xe container, dịch vụ hải quan…

2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Tiền thân công ty thương mại vận tải Đức Tiến ngày nay là công ty cổ phần thương mại vận tải Đức Thông. Công ty cổ phần thương mại dịch vụ vận tải Đức Tiến được thành lập theo QĐ số 0201246564 của Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp ngày 9 tháng 3 năm 2012. Trải qua hơn 8 năm hoạt động và phát triển với lãnh đạo có 15 năm kinh nghiệm trong nghề vận tải. Công ty Đức Tiến bước đầu đã đạt được những thành công đáng kể trên thị trường, thương hiệu vận tải được nhiều khách hàng và đối tác biết đến với uy tín, chất lượng dịch vụ được đặt lên hàng đầu.

Giao nhận và vận tải hàng hóa bằng ô tô (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật). Mua bán hóa chất (trừ hóa chất mang tính độc hại mạnh), Cho thuê kho bãi, dịch vụ thương mại.

Công ty cổ phần thương mại vận tải Đức Tiến có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng, độc lập về tài sản, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước theo quy định của pháp luật; có điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty; chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ; tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, được hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính; có bảng cân đối kế toán riêng, được lập các quỹ theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Bắt đầu từ ngày 9/4/2012, công ty cổ phần thương mại dịch vụ vận tải Đức Tiến chính thức đi vào hoạt động, đặt trụ sở tại Số 50 khu tái định cư tổ 4 phường Đằng Hải, Quận Hải An Hải Phòng. Đậy là một vị trí rất thuận lợi cho sự phát triển của công ty. Xuất phát từ vị trí địa lý đó nằm giữa nơi tập trung đông dân nên công ty có nhiều thuận lợi cho việc vận chuyển hằng hóa nhờ vậy mà công ty luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu của đối tác cũng như của người dân đồng thời nguồn lao động của công ty thường xuyên được tuyển dụng nhằm phục vụ kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh và vận chuyển hàng hóa.

Từ một công ty tư nhân với khoảng 20 phương tiện vận chuyển hơn 40 lao động dưới sự lãnh đạo của công ty đã luôn cố gắng phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ vận tải hàng hóa của mình góp phần cải tạo xã hội ở miền Bắc. Tập thể cán bộ công nhân viên lao động đã không ngừng phát huy truyền thống đoàn kết, sáng tạo trong lao động sản xuất học tập kinh nghiệm để đảm bảo cho công ty luôn đứng vững trên thị trường, đi lên trong sự cạnh tranh gay gắt của nhiều doanh nghiệp, thực hiện được các mục tiêu đặt ra.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần thương mại Vận Tải Đức Tiến được xây dựng để phù hợp với tình hình mới nhằm đáp ứng các nhiệm vụ đặt ra không chỉ riêng trong lĩnh vực chính là kinh doanh vận tải hàng hóa mà còn cả các dịch vụ đi kèm như: xăng dầu, hàng hóa, hành khách , các loại vật liệu xây dựng, hàng thủ công, đồ mỹ nghệ, hàng hóa buôn bán dài hạn, hoa quả và một số dịch vụ khác… Với điều kiện mới này hiện nay bộ máy tổ chức của công ty cổ phần thương mại Dịch vụ Vận Tải Đức Tiến như sau:

  • Sơ đồ bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty CPTMVT Đức Tiến

  • Chủ tịch hội đồng quản trị:

Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu Hội đồng quản trị của công ty cổ phần. Là người đứng đầu Hội đồng quản trị nhưng theo Luật doanh nghiệp năm thì Chủ tịch hội đồng quản trị không chỉ được Hội đồng quản trị bầu theo nguyên tắc bầu dồn phiếu trong số các thành viên hội đồng quản trị đại diện cho quyền lợi của thành viên Hội đồng quản trị mà Chủ tịch Hội đồng quản trị còn được cả Đại hội đồng cổ đông bầu trực tiếp để đại diện cho quyền lợi của đa số các cổ đông.

Nếu Chủ tịch Hội đồng quản trị được Hội đồng quản trị bầu trong số các thành viên Hội đồng quản trị thì Chủ tịch Hội đồng quản trị phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị trong suốt nhiệm kỳ của mình còn nếu Chủ tịch Hội đồng quản trị mà được Đại hội đồng cổ đông bầu trực tiếp thì Chủ tịch Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong suốt nhiệm kỳ của mình. Chức năng của chủ tịch hội đồng quản trị: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

  • Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị;
  • Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;
  • Tổ chức việc thông qua quyết định của hội đồng quản trị;
  • Chủ tọa họp Đại hội đồng cổ đông;
  • Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty;
  • Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

Tổng giám đốc:Là người được điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao như:

  • Quyết định các vấn đề liên quan đế công việc kinh doanh hàng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;
  • Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị;
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
  • Kiến nghị các phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc… Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Phòng vận tải: Tổ chức, quản lý, điều hành phương tiện vận tải, quản lý thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu Hải quan:

  • Trưởng bộ phận vận tải phụ trách chung về theo dõi an toàn giao thông;
  • Ban quản lý kĩ thuật: Kiểm tra, bảo dưỡng và sữa chữa các hư hỏng của xe khi có phát sinh, khi xe gặp tai nạn sẽ có mặt ngay tại hiện trường để khắc phục sự cố tạm thời theo yêu cầu của cơ quan chức năng.

Phòng kinh doanh: Phối hợp với đơn vị cấp trên làm việc với các bộ ngành liên quan, chủ đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng định mức, đơn giá, tổng dự toán, dự toán các công trình, giá ca máy các loại thiết bị mới…

  • Phối hợp với đơn vị cấp trên giải quyết các vướng mắc về định mức, đơn giá, cơ chế thanh toán và các chế độ;
  • Phối hợp với Phòng Tài chính Kế toán theo dõi công tác thanh toán, thu vốn của các đơn vị. Kiểm tra phiếu giá thanh toán của các hợp đồng do Công ty ký chuyển Phòng Tài chính Kế toán;
  • Chủ trì soạn thảo và tham gia đàm phán để lãnh đạo Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế;
  • Báo cáo thực hiện các kế hoạch về vận chuyển hàng hóa, dở dang, thu hồi vốn…
  • Đánh giá phân tích tình hình thực hiện, những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch;
  • Báo cáo thống kê, báo cáo tình hình thực hiện tháng, quý, năm về giá trị số lượng;
  • Hỗ trợ, giúp lãnh đạo Công ty tập hợp báo cáo, kế hoạch vận tải hàng hóa tại Công ty cổ phần;
  • Tham mưu giúp việc cho Giám đốc công ty về các lĩnh vực mua bán, cấp phát vật tư, quản lý vật tư, đầu tư thiết bị, quản lý thiết bị; Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.
  • Mua sắm vật tư phục vụ quá trình sản xuất của công ty;
  • Tham mưu cho Giám đốc Công ty những biện pháp cần thiết để bảo quản và tiết kiệm vật tư.

Phòng kế toán: là bộ phận giúp việc Giám đốc tổ chức bộ máy Tài chính – Kế toán – Tín dụng trong toàn công ty. Giúp Giám đốc kiểm tra, kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế, tài chính trong Công ty theo các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước và Công ty cổ phần. Tham mưu cho Giám đốc những lĩnh vực sau:

  • Công tác tài chính;
  • Công tác kế toán, tài vụ;
  • Công tác kiểm toán nội bộ;
  • Công tác quản lý tài sản;
  • Công tác thanh toán quyết toán hợp đồng kinh tế;
  • Kiểm soát các chí phí hoạt động của Công ty;
  • Quản lý vốn, tài sản của Công ty, chỉ đạo thực hiện kế hoạch kế toán toàn Công ty;
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

Phòng tổ chức hành chính nhân sự: Là bộ phận giúp việc Giám đốc

Công ty thực hiện các chức năng quản ký công tác tổ chức, công nghệ thông tin, công tác hành chính và lao động tiền lương cụ thể như sau:

  • Công tác tổ chức và công tác cán bộ;
  • Công tác đào tạo;
  • Công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật;
  • Nghiên cứu, xây dựng, tổ chức triển khai việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, tin học hoá các hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty;
  • Công tác hành chính văn phòng;
  • Công tác lao động và tiền lương;
  • Công tác An toàn lao động – Vệ sinh lao động.

2.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

2.2.1. Hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CPTM vận tải Đức Tiến

Dựa vào bảng 2.1. cho ta thấy:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Năm 2017 là 40.704,40 triệu đồng, năm 2018 là 27.023,64 triệu đồng, giảm 13.680,76 triệu đồng tương ứng giảm 33,61% so với năm 2017. Doanh thu năm 2018 giảm do năm 2018 số lượng hợp đồng vận tải của công ty giảm sút so với năm 2017, giảm gần 1/3 giá trị hợp đồng so với năm 2017.

Giai đoạn năm 2018 – 2019: Năm 2019 doanh thu đó là 69.413 triệu đồng, tăng 42.389,36 triệu đồng so với năm 2018 tương ứng tăng 156,86%. Doanh thu năm 2019 tăng là do năm 2019 công ty đầu tư thêm nhiều phương tiện vận tải mới góp phần giảm tải công việc cho các phương tiên khác, gia tăng khả năng vận chuyển của công ty tạo thêm công việc và thu nhập cho lao động.

  • Chi phí: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Giai đoạn 2017 – 2018: Giá vốn bán hàng năm 2017 là 35.374,84 triệu đồng. Năm 2018 là 22.917,98 triệu đồng giảm 12.456,68 triệu đồng tương ứng giảm 35,21% so với năm 2017. Cùng với sự sụt giảm doanh thu bán hàng thì đi đôi với nó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty. Đây là giai đoạn khó khăn của công ty.

Giai đoạn 2018 – 2019: Chi phí giá vốn năm 2019 là 64.771,50 triệu đồng, tăng 41.853,52 triệu đồng tương ứng tăng 182,62% so với năm 2018. Giai đoạn này tuy chi phí tăng thêm nhưng cùng với đó doanh thu công ty đã được cải thiện hơn, lao động có công ăn việc làm ổn định và doanh thu tăng.

  • Thông qua bảng 2.1. ta thấy lợi nhuận công ty biến động không đồng đều trong giai đoạn 2017 đến 2019:

Giai đoạn 2017 – 2018: Lợi nhuận sau thuế năm 2017 là 2.771,24 triệu đồng, năm 2018 là 1.061,57 triệu đồng giảm 1.709,67 triệu đồng so với năm 2017 tương ứng giảm 61,69%. Năm 2018 doanh thu bán hàng giảm 33,61%, các khoản thu nhập khác giảm 12,24% so với năm 2017 nên lợi nhuận năm 2018 vẫn giảm. Công ty cần có những chính sách thay đổi để giúp công ty đi lên trong giai đoạn tới.

Nguyên nhân khách quan: Đây là năm mà thị trường vận tải đường bộ cả nước có nhiều biến động, nhiều thay đổi liên quan trực tiếp đến công việc của công ty, kéo theo đó làm lợi nhuận công ty giảm.

Nguyên nhân chủ quan: Giám đốc và ban lãnh đạo công ty đã thay đổi chủ trương cùng với đó là thay đổi chiến lược dài hạn của công ty. Từ đó làm công ty có phần giảm dần lợi nhuận. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Giai đoạn 2018 – 2019: Lợi nhuận năm 2019 là 2.304,96 triệu đồng, tăng 1.243,39 triệu đồng so với năm 2018 tương ứng tăng 117,13%. Doanh thu năm 2019 tăng do đây là năm mà thị trường vận tải đường bộ miền Bắc có nhiều biến động tích cực đã giúp lợi nhuận công ty tăng. Tuy nhiên, chi phí quản lý kinh doanh của công ty năm 2019 tăng 674,28 triệu đồng tương ứng tăng 90,75% so với năm 2018. Công ty cần có những chính sách thay đổi trong chi phí quản lý cho hợp lý hơn, điều này sẽ giúp lợi nhuận công ty tăng thêm trong thời gian tới.

  • Nguyên nhân khách quan: Quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ trên thị trường:

Do tham gia hoạt động tìm kiếm lợi nhuận theo nguồn cơ chế thị trường nên doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhân tố quan hệ cung – cầu hàng hoá dịch vụ. Sự biến động này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự ứng xử thích hợp để thu được lợi nhuận. Nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ lớn trên thị trường sẽ cho phép các doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh để đảm bảo cung lớn. Điều đó tạo khả năng lợi nhuận của từng đơn vị sản phẩm hàng hoá, nhưng đặc biệt quan trọng là tăng tổng số lợi nhuận. Cung thấp hơn cầu sẽ có khả năng định giá bán hàng hoá và dịch vụ, ngược lại cung cao hơn cầu thì giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ thấp điều này ảnh hưởng đến lợi nhuận của từng sản phẩm hàng hoá hay tổng số lợi nhuận thu được.

Trong kinh doanh các doanh nghiệp coi trọng khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, còn giá cả có thể chấp nhận ở mức hợp lý để có lãi cho cả doanh nghiệp công nghiệp và doanh nghiệp thương mại, khuyến khích khách hàng có thể mua với khối lượng lớn nhất để có tổng mức lợi nhuận cao nhất. Muốn vậy các doanh nghiệp phải tìm các biện pháp kích thích cầu hàng hoá và dịch vụ của mình, nhất là cầu có khả năng thanh toán bằng cách nâng cao chất lượng hàng hoá và dịch vụ, cải tiến phương thức bán … Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước: Doanh nghiệp là một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, hoạt động của nó ngoài việc bị chi phối bởi các quy luật của thị trường nó còn bị chi phối bởi những chính sách kinh tế của nhà nước (chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá hối đoái…)

Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước cần nghiên cứu kỹ các nhân tố này. Vì như chính sách tài khoá thay đổi tức là mức thuế thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, hoặc khi chính sách tiền tệ thay đổi có thể là mức lãi giảm đi hay tăng lên có ảnh hưởng trực tiếp đến việc vay vốn của doanh nghiệp.

Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp công nghiệp. Các nhân tố này được tiếp cận theo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, chúng có quan hệ rất chặt chẽ với nhau. Việc nghiên cứu các nhân tố này cho phép xác định các yêu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó xác định các biện pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp trong điều kiện cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.

Nguyên nhân chủ quan: Chất lượng công tác chuẩn bị cho quá trình kinh doanh:

  • Để cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp đạt tới lợi nhuận nhiều và hiệu quả kinh tế cao, các doanh nghiệp cần phải chuẩn bị tốt các điều kiện, các yếu tố chi phí thấp nhất. Các đầu vào được lựa chọn tối ưu sẽ tạo khả năng tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, chi phí hoạt động và giá thành sản phẩm giảm. Do đó cơ sở để tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp công nghiệp là chuẩn bị các đầu vào hợp lý, tiết kiệm tạo khả năng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
  • Nội dung của công tác chuẩn bị cho quá trình sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào nhiệm vụ, tính chất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.
  • Trước hết đó là chuẩn bị tốt về khâu thiết kế sản phẩm và công nghệ sản xuất. Thiết kế sản phẩm và công nghệ chế tạo hợp lý sẽ tạo điều kiện giảm thời gian chế tạo, hạ giá thành, tạo lợi nhuận cho quá trình tiêu thụ.
  • Tiếp đó là chuẩn bị tốt các yếu tố vật chất cần thiết cho quá trình hoạt động như lao động (số lượng, chất lượng, cơ cấu) máy móc thiết bị, dụng cụ sản xuất được thuận lợi, nhịp nhàng và liên tục giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  • Cuối cùng là doanh nghiệp phải có phương án hợp lý về tổ chức điều hành quá trình sản xuất (tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý).

Nhân tố về trình độ tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm:

Tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá và dịch vụ là quá trình thực hiện sự kết hợp chặt chẽ các yếu tố đầu vào như lao động, vật tư, kỹ thuật … để chế tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ. Quá trình này tiến hành tốt hay xấu ảnh hưởng trực tiếp đến việc tạo ra số lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, chất lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, chi phí sử dụng các yêu tố để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá dịch vụ đó.

Điều đó chứng tỏ rằng muốn tạo ra lợi nhuận cao cần phải có trình độ tổ chức sản xuất sao cho tiết kiệm được chi phí ở mức tối đa mà không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm tiêu thụ.

Nhân tố trình độ tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ:

Sau khi doanh nghiệp đã sản xuất được sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theo quyết định tối ưu về sản xuất thì khâu tiếp theo sẽ là phải tổ chức bán nhanh, bán hết, bán với giá cao những hàng hoá và dịch vụ đó để thu được tiền về cho quá trình tái sản xuất mở rộng tiếp theo. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Lợi nhuận của quá trình hoạt động kinh doanh chỉ có thể thu được sau khi thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ. Do đó tổ chức tiêu thụ khối lượng lớn hàng hoá và dịch vụ tiết kiệm chi phí tiêu thụ sẽ cho ta khả năng lợi nhuận. Để thực hiện tốt công tác này doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng các mặt hàng hoạt động về tổ chức mạng lưới kênh tiêu thụ sản phẩm, công tác quảng cáo marketing, các phương thức bán và dịch vụ sau bán hàng.

Trình độ tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp:

Tổ chức quản lý quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp là một nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Quá trình quản lý kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp bao gồm các khâu cơ bản như định hướng chiến lược phát triển của doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kinh doanh, xây dựng các phương án kinh doanh, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh. Các khâu quản lý quá trình hoạt động kinh doanh tốt sẽ tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, giảm chi chí quản lý. Đó là điều kiện quan trọng để tăng lợi nhuận.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp qua phân tích ở trên phải chính do doanh nghiệp khắc phục bằng chính ý chí chủ quan muốn đạt được lợi nhuận cao của mình. Ngoài ra còn có những nhân tố ảnh hưởng khách quan từ phía bên ngoài môi trường kinh doanh đó là nhân tố chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước.

2.3. Hoạt động marketing của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

2.3.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường

2.3.1.1. Phân tích nghiên cứu thị trường và hành vi của khách hàng cá nhân của công ty

Đối với Công Ty Vận Tải Đức Tiến các khách hàng đơn lẻ, cá nhân của công ty ở đây là những người thuê dịch vụ vận tải nhỏ lẻ, những đại lý, tạp hóa nhỏ lẻ trong địa bàn thành phố Hải Phòng, ngoài ra còn các hộ gia đình, các xí nghiệp, nhà máy vận chuyển nhỏ lẻ khác… Công ty xác định thị trường nhỏ lẻ này chỉ chiếm 40% tổng thị trường của công ty.

  • Quá trình quyết định sử dụng dịch vụ vận tải của công ty:

Nhận dạng vấn đề sử dụng: Đây là bước đầu tiên trong quá trình quyết định sử dụng dịch vụ vận tải. Nhu cầu sử dụng dịch vụ vận tải thường xuất hiện từ chính nhu cầu vận chuyển, di chuyển hàng hóa của mọi người. Nhu cầu có thể phân biệt nhanh chóng bởi các nhân tố bên trong và bên ngoài. Trong trường hợp nhân tố bên trong của cá nhân khách hàng tác động thì đối với nhu cầu bình thường sẽ nhanh chóng trở thành sự thôi thúc phải đáp ứng. Do kinh nghiệm có trước đó, khách hàng hiểu được cách thức giải quyết sự thôi thúc này, dẫn đến họ phải nghĩ đến những công ty vận chuyển phù hợp với nhu cầu. Nhu cầu cũng có thể phát sinh từ những yếu tố bên ngoài, như tác động của hoàn cảnh, quảng cáo, truyền thông đại chúng… khách hàng cần phải hiểu rõ nhu cầu hay vấn đề của mình là như thế nào từ đó lựa chọn dịch vụ của công ty. Bên cạnh đó công ty cũng phải đưa ra những dịch vụ làm sao cho phù hợp nhất với khách hàng của mình. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Tìm kiếm thông tin: Sau khi nhận ra vấn đề cần sử dụng dịch vụ vận chuyển của mình, khách hàng bắt đầu phải tìm kiếm thông tin liên quan đến doanh nghiệp phù hợp. Việc tìm kiếm thông tin bao gồm hai hoạt động chính là tìm kiếm thông tin bên trong và tìm kiếm thông tin bên ngoài. Trước hết khách hàng lướt qua các dịch vụ bình thường và tìm kiếm qua trí nhớ của mình về những dịch vụ đã sử dụng qua. Đây được gọi là tìm kiếm bên trong. Đối với những dịch vụ cần vận chuyển thường xuyên đủ để khách hàng ra quyết định. Trong các trường hợp trông tin trong nhận thức không đủ, khách hàng cần phải tìm kiếm các thông tin bên ngoài. Điều này đặc biệt cần thiết khi khách hàng chưa có kinh nghiệm sử dụng dịch vụ nào của công ty.

Các nguồn thông tin bên ngoài bao gồm:

  • Nguồn từ các cá nhân như gia đình hoặc bạn bè.
  • Nguồn từ sách báo, cơ quan chính quyền hoặc thông tin trên TV.
  • Nguồn do các nhà thị trường trung gian cung cấp (người bán hàng, quảng cáo…)

Kết quả của việc tìm kiếm thông tin là khách hàng sẽ hiểu biết thêm về các dịch vụ và hỗ trợ của công ty mình và từ đó đưa ra quyết định lựa chọn. Công ty cũng cần phải tìm hiểu thật kĩ nhu cầu của khách hàng và cùng với đó là dịch vụ của những đối thủ của mình dành cho khách hàng.

Đánh giá cách khả năng thay thế: Sau khi đã có các thông tin, khách hàng sẽ tiến hành đáng giá để lựa chọn dịch vụ vận tải của công ty mình như thế nào? Từ đó công ty cần phải biết khách hàng xử lý thông tin ra sao để đi đến những lựa chọn. Khó khăn ở đây là mỗi khách hàng sẽ có nhiều tiêu chí đánh giá khách nhau. Như vậy chỉ cần công ty chủ động đi sâu tìm kiếm thông tin về khách hàng. Nhu cầu và khả năng sử dụng dịch vụ của mình, từ đó chủ động liên lạc và bàn bạc với khách hàng của mình. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Quyết định mua: Sau khi đánh giá tất cả khách hàng sẽ có 1 danh sách các dịch vụ thiết yếu đáp ứng nhu cầu của mình. Có 2 yếu tố có thể ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng đó là:

  • Thái độ của những người thân, bạn bè và gia đình.
  • Ý định sử dụng chịu ảnh hưởng của những yếu tố hoàn cảnh không lường trước được. VD nhu cầu cấp bách cần giải quyết ngay trong ngày…

Công ty cần phải hiểu được những yếu tố gây cảm giác lo lắng đó và cung cấp thông tin của mình và những biện pháp làm giảm những lo ngại của họ. Làm thế nào để khách hàng có thể hiểu rõ dịch vụ vận tải của công ty và tin tưởng công ty.

Hành vi sau khi sử dụng dịch vụ: Khách hàng có thể chưa vừa ý hoặc thất vọng nhưng công ty phải biết thay đổi và bảo đảm cho khách hàng. Từ đó tạo cho khách hàng lòng tin và đáp ứng đúng nguyện vọng vận tải hàng hóa của khách hàng.

Đặc biệt cần phải xem xét những ảnh hưởng của văn hóa – xã hộ đến những hành vi khách hàng. Những yếu tố ảnh hưởng quan trọng cần chú ý:

  • Ảnh hưởng từ tiêu chí cá nhân.
  • Ảnh hưởng của gia đình và bạn bè.
  • Tầng lớp xã hội, văn hóa.

2.3.1.2. Phân tích nghiên cứu thị trường và hành vi của tổ chức lớn Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Những khách hàng là tổ chức lớn bao gồm các cá nhân liên quan đến việc sử dụng và giới thiệu dịch vụ cho các doanh nghiệp, nhà máy, cơ quan chính phủ… những người sử dụng nhằm mục đích phụ vụ kinh doanh bao gồm những người mua là doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp nước ngoài, các đối tác vận chuyển trong nước…

  • Những ảnh hưởng của dịch vụ vận tải của Công Ty mình đến việc mua của tổ chức đó:
  • Bản chất của dịch vụ: giá cả, khả năng rủi ro, tính chất phức tạp về kĩ thuật và những khâu trong quá trình vận tải.
  • Những yếu tố ngoại đạo như: Quãng đường, giá xăng hay cước vận chuyển, chi phí lưu thông…

Sự ảnh hưởng của cấu trúc đến việc sử dụng dịch vụ của tổ chức. Hai ảnh hưởng cấu trúc quan trọng đến việc mua của tổ chức là tham gia vào làm quyết định và các nhân tố tổ chức đặc biệt. Các nhân tố đặc biệt, có 3 nhân tố tổ chức đặc biệt ban đầu ảnh hưởng đến quá trình mua là: Định hướng của tổ chức, quy mô của tổ chức và mức độ tập trung.

  • Các giai đoạn trong quá trình lựa chọn sử dụng dịch vụ, 4 giai đoạn:
  • Nhận dạng vấn đề: phần lớn việc lựa chọn sử dụng dịch vụ của tổ chức được thực hiện để đáp ứng một hay những nhu cầu cụ thể nào đó. Những khách hàng phải quan tâm đến ngân sách và lợi nhuận của mình.
  • Xác định quyền lực mua, phân công về mặt tổ chức trách nhiệm và quyền lực mua.
  • Tìm kiếm quá trình để phân loại các đơn chào hàng sản phẩm và để thiệt lập.
  • Chọn các thủ tục để đánh giá và chọn lọc những người cung cấp dịch vụ có thể thay thế.

Mặc dù có nhiều thay đổi và khó khăn nhưng qua nghiên cứu đây vẫn là quá trình mua điển hình của những khách hàng lớn của công ty trong suốt 7 năm hoạt động từ 2012 đến 2019.

2.3.2. Chính sách sản phẩm Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Trong những năm qua để thu hút thêm các khách hàng mới và giữ được các khách hàng truyền thống, Công ty cổ phần Thương mại Vận tải Đức Tiến đã không ngừng hoàn thiện cơ cấu sản phẩm, cải tiến chất lượng dịch vụ phù hợp với cơ cấu của khách hàng. Điều này được thể hiện bởi các sản phẩm dịch vụ sau:

  • Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ: Bao gồm các sản phẩm như: nguyên liệu nông lâm nghiệp (trừ gỗ tre nứa), thực phẩm, đồ dùng gia đình, máy móc thiết bị và phụ tùng máy, kim loại và quặng kim loại…
  • Dịch vụ logistic: Bao gồm các loại hình như: kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bốc xếp hàng hóa, dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải…
  • Dịch vụ xuất nhập khẩu, hải quan: Vận tải đường bộ cho hàng hóa nhập khẩu từ cảng, của khẩu về kho, hàng hóa từ kho đến nới tập kết xuất khẩu…

Là công ty vận tải chuyên nghiệp tại Việt Nam, chuyên cung cấp các chương trình vận tải trọn gói nội địa trong nước cho các đối tượng khách hàng; khách hàng cá nhân, khách hàng tổ chức lớn. Công ty không ngừng tìm kiếm, thiết lập và cung cấp một loạt chương trình vận tải đa dạng, phù hợp với nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Bên cạch đó công ty còn nhận được nhiều đơn hàng vận tải theo yêu cầu của khách hàng. Đối với khách hàng là tổ chức lớn, số lượng hàng hóa lớn, Công ty sẵn sàng tư vấn và thiết kế chương trình vận tải với những dịch vụ riêng biệt nằm ngoài các gói sẵn có.

2.3.2.1. Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

Dịch vụ vận chuyển là phương thức phổ biến, chiếm khoảng 90% hàng hóa được đóng trong các Container và được xếp lên các xe chuyên chở, hơn 200 triệu Container được chuyên chở hàng năm.

  • Vận tải tuyến trong nước bằng Container:

Vận tải tuyến trong nước bằng Container là phần không thế tách rời khỏi dây chuyền cung ứng dịch vụ kho vận giao nhận khác. Công ty cung ứng các dịch vụ vận tải theo lịch trình, hàng gom và thuê nguyên chuyến.

Công ty thiết lập đội ngũ vận tải chuyên nghiệp, năng động trên tất cả các tuyến. Đưa ra các giải pháp vận tải linh hoạt, có các kế hoạch linh động, nhằm đặt hiệu quả tối đa. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Dịch vụ vận tải tuyến trong nước bằng Container bao gồm:

  • Bốc xếp và sắp đặt hàng;
  • Giao nhận vận tải hàng trọn gói;
  • Vận tải hàng nguyên liệu nông lâm nghiệp (trừ gỗ, tre nứa); 47
  • Vận tải hàng đồ dùng gia đình và các loại thực phẩm;
  • Vận tải hàng máy móc thiết bị, phụ tùng máy, hàng đặc biệt;
  • Vận tải hàng kim loại, và quặng kim loại;
  • Vận chuyển hàng quá cảnh;
  • Lưu kho và phân phối hàng hóa…

Công ty cung cấp vận chuyển tuyến nội địa bằng các loại container có thông số kỹ thuật như sau:

Cont Opentop là những cont với tấm bạt rời trên nóc có thể xếp những hàng có khối lượng lớn mà không thể xếp qua cửa container như thiết bị máy móc lớn, hàng đặc biệt…

Cont lạnh là loại cont phổ biến nhất, phù hợp nhất cho việc vận chuyển và chứa hàng như rau quả, hoa trái cây, thịt cá… Cont được tích hợp máy lạnh có thể đạt tới -18 độ hoặc -23 độ.

Trên đây là 2 trong số nhiều loại cont mà công ty sử dụng để vận chuyển hàng hóa tuyến trong nước.

Các tuyến vận tải hàng hóa chính bằng Cont của công ty:

  • Vận chuyển tại Hải Phòng: Vận chuyển hàng hóa bằng container từ các cảng như: Cảng Đình Vũ, Cảng Chùa Vẽ, Cảng Nam Hải Đình Vũ… đến các khu công nghiệp tại Thành phố Hải Phòng, và từ đó đi các tỉnh, thành phố Miền Bắc như Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Dương, Lạng Sơn… Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.
  • Vận chuyển hàng hóa đi các tỉnh Miền Trung như: Hà Tĩnh, Quảng Bình…
  • Vận chuyển tỉnh Miền Nam như: TP.HCM, Bình Dương…

Vận tải tuyến quốc tế bằng container:

Vận chuyển quốc tế bằng đường biển:

Loại dịch vụ này là để phục vụ hàng xuất khẩu hay nhập khẩu. Hàng sẽ được kết nối với các cảng biển quốc tế của Việt Nam như Hải Phòng, Đà Nẵng, Cái Mép – Thị Vải, Cát Lái… Tùy theo đầu cảng còn lại phía nước ngoài cụ thể thế nào, mà cước biển cũng như thủ tục đi kèm có thể sẽ khác nhau ít nhiều.

Do liên quan đến giao dịch quốc tế, nên hàng hóa cũng cần làm nhiều thủ tục phức tạp hơn hàng nội địa, trong đó phải nói đến thủ tục hải quan, và có thể liên quan cả tới giấy phép xuất nhập khẩu, hay kiểm tra chuyên ngành cho hàng hóa.

Công ty Cổ phần thương mại vận tải Đức Tiến cung cấp cả dịch vụ đi kèm cùng với dịch vụ vận chuyển quốc tế, để tạo sự thuận tiện nhất cho khách hàng. Đồng thời chặng đường biển thường cũng được kết hợp với vận tải bộ ở 2 đầu cảng. Đó là mảng dịch vụ tiếp theo.

  • Vận chuyển quốc tế bằng đường bộ:

Cùng với việc sử dụng container để vận chuyển hàng hóa trên tàu biển, thì vận tải container bằng xe container trên đường bộ cũng hết sức cần thiết. Sự kết hợp này đảm bảo sự nối dài và tạo thành chuỗi dịch vụ trong lĩnh vực vận tải đa phương thức, cũng như logistics. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Với hàng xuất khẩu, xe tải sẽ kéo vỏ container từ bãi cảng về kho để khách hàng đóng hàng. Sau đó xe sẽ kéo container hàng hạ về cảng để xếp lên tàu đến cảng đích. Tại đó, xe container lại kéo hàng về kho của nhà nhập khẩu, hoàn tất chu trình vận chuyển quốc tế.

Còn khi khách hàng nhập hàng từ nước ngoài thì chu trình ngược lại. Tàu về đến cảng Việt Nam, container được đưa lên cảng, làm thủ tục thông quan, rồi kéo về kho nhập hàng bằng xe container.

Cả 2 chiều xuất hay nhập về cơ bản đều sử dụng dịch vụ vận chuyển container đường bộ. Ngoại trừ trường hợp đóng rút hàng vào container tại cảng, thì dùng xe tải nhỏ tập kết hoặc rút hàng. Còn lại sẽ sử dụng xe container chuyên dụng.

Bên cạnh đó, hiện nay công ty Cổ phân thương mại vận tải Đức Tiến đang cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ quốc tế với các tuyến như sau:

  • Hà Nội – Campuchia (Phnom Penh)
  • Hà Nội – Lào (Vientiane, Savannakhet, Bolikhamsai, Khammouane)
  • Hà Nội – Trung Quốc (Shenzhen, Guangdong, Guangxi, Yunnan).

Vận tải hàng Door to Door

Với sự bùng nổ mạnh mẽ hoạt động vận tải hiện nay, chất lượng các dịch vụ giao hàng ngày càng được cải thiện, đa dạng giúp các doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Trong đó hình thức “Door to Door” đã không còn là khái niệm quá mới mẻ, đặc biệt trong dịch vụ chuyển phát. Dịch vụ giao hàng này được ưa chuộng bởi nhiều đặc tính, ưu điểm phù hợp với khách hàng. Loại hình này cũng là thế mạnh trong các dịch vụ vận tải mà công ty cung cấp đến khách hàng.

Loại hình dịch vụ vận tải hàng Door to Door được rất nhiều công ty vận tải sử dụng. “Door to Door” có thể tạm hiểu là “từ cửa đến cửa”, đây là dịch vụ giao hàng toàn quốc mà bên phía công ty sẽ nhận hàng hóa từ tay người gửi, theo yêu cầu của khách hàng. Sau khi nhận hàng hóa, nhân viên giao hàng sẽ vận chuyển hàng hóa đến đúng địa chỉ người nhận và giao hàng tận tay theo địa chỉ được yêu cầu. Khách hàng ở hai đầu không cần phải đi bất kỳ đâu mà vẫn được giao hàng tận nơi và nhận hàng tận nơi. Nhân viên chuyển phát sẽ thực hiện các quy trình kiểm tra, ký biên nhận, nhận hàng… tại địa chỉ mà khách hàng yêu cầu và mang hàng hóa về các kho trung chuyển trước khi tiến hành giao hàng đến tay người nhận.

Những tiện ích mà dịch vụ này mang lại cho khách hàng:

  • Lấy hàng tận nơi và nhận hàng tận tay, khách hàng không phải mang hàng hóa đi bất cứ đâu.
  • Khi sử dụng này, thời gian giao hàng không bị hạn chế mà tùy thuộc vào lựa chọn loại hình chuyển phát của khách hàng với công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.
  • Hàng hóa được an toàn so với loại hình thông thường vì nhân viên công ty vận tải đã thực hiện hầu hết các giai đoạn vận chuyển.
  • Có đầy đủ chính sách trả hàng lại khi bên đầu nhận không nhận hàng.
  • Tiết kiệm thời gian và sức lực.
  • Tiện lợi và chủ động so với việc khách hàng tự vận chuyển hàng đến văn phòng đồng thời tránh được rủi ro mất hàng.

2.3.2.2. Dịch vụ logistic

  • Dịch vụ kho bãi và lưu trữ hàng hóa

Cơ sở hạ tầng của một công ty vận tải hàng hóa sẽ bao gồm nhiều hạng mục khác nhau. Trong đó dịch vụ kho bãi và lưu trữ hàng hóa là một phần quan trọng không thể thiếu của bất cứ đơn vị vận tải nào. Tùy vào quy mô mà mỗi đơn vị sẽ có chiến lược xây dựng kho bãi cho phù hợp với năng lực vận chuyển của đơn vị mình.

Kho bãi và lưu trữ hàng hóa có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa. Công ty sẽ không hoạt động tốt nếu không có các kho bãi. Điều này là không thể thay đổi và có thể xem là điểu kiện để một đơn vị vận chuyển được hình thành. Công ty sử dụng kho bãi vào những mục đích:

  • Tập kết và lưu trữ hàng hóa cho mục đích giao, nhận, đóng gói, kiểm kê;
  • Là điểm giao dịch và giao nhận đầu cuối giữa các kho và các bưu cục, đại lý của đơn vị vận chuyển;
  • Là điểm giao dịch trực tiếp với khách hàng,
  • Là điểm lưu giữ hệ thống phương tiện vận chuyển như xe container, sơ mi rơ mooc

Năng lực vận chuyển của một đơn vị vận chuyển được đánh giá dựa trên nhiều yếu tố như con người, hệ thống công nghệ, hệ thống bưu cục, đại lý, phương tiện… Trong đó yếu tố kho bãi cũng là một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá năng lực vận chuyển. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Dịch vụ kho bãi cơ bản bao gồm:

  • Nhận và lưu kho hàng hóa.
  • Đóng gói, đóng thùng, dán mác, phân loại hàng hóa.
  • Giao hàng và phân phối hàng hóa.
  • Làm việc 24/24.
  • Bảo hiểm rủi ro và cháy nổ đối với các hàng hóa trong kho.
  • Công ty phát triển có mức giá cạnh tranh cho khách hàng, đảm bảo khi hỏi về giá có thể an tâm khi lựa chọn dịch vụ.
  • Hệ thống được đầu tư trang thiết bị hiện đại và các dịch vụ thuận lợi nhất đảm bảo đáp ứng được nhiều loại hàng hóa.
  • Hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy được kiểm nghiệm, lắp đặt đúng kỹ thuật.
  • Bảo vệ chuyên nghiệp.
  • Luôn đặt sự thận trọng làm tiêu chí để phát triển. Bảo quản và lưu trữ hàng hóa một cách chuyên nghiệp và tận tâm. Đảm bảo số lượng hàng hóa vẫn còn nguyên đai, nguyên kiện trong thời gian được lưu trữ tại kho của công ty.

Dịch vụ bốc xếp hàng hóa

Với đội ngũ cán bộ quản lý cùng lực lượng lao động trẻ, công ty là đơn vị bốc xếp hàng hóa thủ công được đào tạo chuyên nghiệp. Công ty cung cấp những loại hình dịch vụ bốc xếp hàng hóa thủ công như:

  • Bốc xếp, đóng hàng, xuống hàng cho xe tải và container các loại.
  • Cho thuê công nhân bốc xếp tính theo ngày hoặc giờ.
  • Nhận bốc xếp trên xuống hàng hóa theo tháng hoặc đơn hàng.
  • Dịch vụ bốc xếp kho bãi nhà xưởng, máy móc…

2.3.2.3. Dịch vụ thông quan Hải quản Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Đối với hàng hóa xuất – nhập khẩu, khai báo hải quan là một trong những khâu quan trọng không thể tách rời của một quá trình. Trong quá trình làm thủ tục hải quan, nhiều vấn đề phát sinh có thể nằm ngoài dự kiến của doanh nghiệp, khi đó đòi hỏi phải có sự linh hoạt để giải quyết các vấn đề một cách ưu việt nhất. Công ty cung cấp một dịch vụ có chất lượng từ việc tư vấn đến việc thực hiện để đảm bảo thông quan một cách nhanh nhất.

2.3.2.4. Đánh giá

Ưu điểm:

  • Chính sách sản phẩm của công ty khá bài bản và chuyên nghiệp, các loại hình dịch vụ của công ty đáp ứng được nhiều khách hàng, có chất lượng.

Nhược điểm:

  • Các loại hình dịch vụ của công ty nếu so với các công ty vận tải trên thị trường hiện nay thì không đủ, nhất là đối với đối thủ cạnh tranh chính của doanh nghiệp.
  • Công ty chưa có thương hiệu hấp dẫn, chưa thể hiện được nét chuyên 52 nghiệp, hiệu quả mà công ty hướng đến.

2.3.3. Chính sách giá Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Chính sách giá có thể nói là một công cụ khá linh hoạt trong 4 công cụ của marketing – mix, đồng thời nó giữ một vị trí trong marketing hỗn hợp. Nó quyết định doanh thu và lợi nhuận trong kinh doanh và góp phần trong việc xác định giá trị của dịch vụ. Ngoài ra, giá cả cũng giữ vai trò quan trọng trong việc tạo dựng hình ảnh của công ty, của dịch vụ.

2.3.3.1. Dịch vụ vận tải

Chi phí vận tải hàng hóa đường bộ là toàn bộ chi phí trực tiếp và gián tiếp liên quan tới hoạt động vận tải hàng hóa. Chi phí trong vận tải hàng hóa của công ty CPTM Vận tải Đức Tiến chia thành những khoản mục như:

  • Chi phí tiền lương và các khoản theo lương của lái xe, phụ xe.
  • Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu: Chi phí nhiên liệu tính theo quãng đường đi, phụ thuộc vào thời gian vận chuyển, mức tiêu hao nhiên liệu của phương tiện đường bộ và các yếu tố khác. Chi phí nguyên liệu còn phụ thuộc vào giá nguyên liệu.
  • Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa là chi phí chi trả cho việc bảo dưỡng thường xuyên và đại tu các thiết bị như động cơ, vật tư phụ tùng…
  • Ngoài ra còn các loại phí và lệ phí khác như:
  • Phí cầu đường, phà: tùy theo quy định của từng loại đường với từng loại phương tiện.
  • Bảo hiểm bắt buộc với phương tiện vận tải…

Giá dịch vụ vận tải hay cước vận tải là mức chi phí mà khách hàng phải trả khi tiêu dùng dịch vụ, đồng thời nó cũng là yếu tố duy nhất đem lại doanh thu cho công ty. Chính vì vậy việc thiết kế một mức giá phù hợp với những mục tiêu của doanh nghiệp vừa đảm bảo được tính chất cạnh tranh của giá là điều tối quan trọng. Hình thức cạnh tranh chủ yếu trên thị trường vận tải ô tô hiện nay là dựa vào giá, do vậy một sự thay đổi rất nhỏ của giá cũng sẽ dẫn tới sự thay đổi lớn về số lượng khách hàng của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Nhận thức được điều này, công ty vận tải và đại lý vận tải đã thực hiện một chính sách giá hết sức linh hoạt. Công ty luôn đưa ra các mức giá khác nhau cho các nhóm khách hàng, cho từng loại hàng hoá và lộ trình. Những mức giá đặt ra thường được xuất phát từ mục tiêu của công ty cũng như phụ thuộc vào mối quan hệ giữa công ty và khách hàng. Khi công ty bắt đầu tham gia vào thị trường vận tải ô tô, khách hàng của công ty vẫn còn rất ít và vẫn là những khách hàng nhỏ. Để có thể thu hút được khách hàng và mở rộng thị phần, công ty đã thực hiện các mức giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh và đưa ra dịch vụ với chất lượng trung bình. Do vậy đôi khi công ty phải chịu lỗ do mức giá dịch vụ không đủ bù đắp những chi phí mà công ty bỏ ra. Ngoài ra mức hao tổn này còn do công ty chưa tận dụng được hiệu ứng lợi thế theo quy mô, do khách hàng còn quá ít. Tuy nhiên, khi công ty đã có một số lượng khách hàng ổn định thì việc chủ động nâng giá cước vận tải đã bắt đầu được thực hiện. Việc làm này đã đảm bảo mức chi phí mà công ty bỏ ra được bù đắp đồng thời tăng doanh thu và đảm bảo thu được lợi nhuận.

Có thể nói điểm nổi bật nhất trong chính sách giá của công ty là sự phân biệt giá giữa từng nhóm khách hàng.

Đối với những khách hàng quen thuộc, là bạn hàng làm ăn lâu dài với công ty hay những khách hàng có nhu cầu vận chuyển với khối lượng hàng lớn, thì công ty luôn cố gắng giữ mức giá đã thoả thuận và thường xuyên có những ưu tiên về cước vận tải như chiết giá, giảm giá nhằm giữ khách và lôi kéo họ trở thành khách hàng trung thành của công ty.

Đối với nhóm khách hàng mới, những bạn hàng mà công ty đang muốn có thì chính sách giá của công ty cũng rất linh hoạt. Mức giá thoả thuận đạt được trong những cuộc đàm phán thường rất khác nhau. Mức giá này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: mức độ quan trọng của khách hàng (khách hàng có nhu cầu lớn hay nhỏ), chủng loại hàng hoá cần vận chuyển, tuyến đường. Trên thực tế, giá mà công ty áp dụng cho từng khách hàng là khác nhau mặc dù họ có nhu cầu vận chuyển cùng một loại hàng hoá. Hiện tại, công ty thực hiện cước vận tải khoán gọn có nghĩa là cước dịch vụ của công ty bao gồm cước vận chuyển và phí trả cho các dịch vụ thành phần như bốc xếp, dỡ hàng hoá tại các đầu mối trung chuyển (bến tàu, bến cảng, sân bay) hay tại kho…Tất nhiên, giá cước trọn gói này chỉ đem lại hiệu quả và tiện ích khi khách hàng muốn thực hiện khoán gọn dịch vụ cho công ty (nhóm khách hàng có nhu cầu vận chuyển từ kho tới kho hay từ kho tới cảng).

Còn đối với nhóm khách hàng chỉ có nhu cầu vận chuyển hàng hoá thông thường thì việc thực hiện giá trọn gói sẽ không còn mang tính hợp lý và tiện lợi nữa. Mặc dù không có một mức giá cố định nào cho từng loại hàng hoá trên các tuyến đường khác nhau nhưng công ty luôn đề xuất những mức giá khác nhau dao động quanh một mức giá cố định. Việc lập ra một bảng giá cước vận chuyển là rất hợp lý và quan trọng bởi nó là căn cứ, chỗ dựa, để công ty quyết định các mức giá khác nhau cho từng khách hàng và từng chủng loại hàng hoá. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

  • Giá cước vận tải container bằng đường bộ:

Thông thường, đối với khối lượng hàng hóa, cách tính giá cước vận tải đường bộ như sau:

  • Cách 1: tính khối lượng thực cho các hàng hóa nhẹ cân. Với những loại hàng hóa này thì công ty vận chuyển sẽ tiến hành cân hàng hóa đó.
  • Cách 2: (được áp dụng cho các hàng hóa nặng, cồng kềnh): sử dụng công thức (dài × rộng × cao) × 3/10000.

Sau khi đã xác định được khối lượng hàng hóa cần vận chuyển. Công ty sẽ nhân với đơn giá của từng vùng trả hàng so với nơi gửi hàng để tính ra mức cước phí phù hợp.

Một số quy định về cước tính vận chuyển hàng hóa đường bộ:

Cước vận tải hàng hoá bằng đường bộ quy định là mức cước tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Quyết định về cước phí vận tải này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2001 và thay thế Quyết định số 36/VGCP-CNTDDV ngày 08/5/1997 của Ban Vật giá Chính phủ. Quyết định số 13/1999/QĐ-BVGCP ngày 26/3/1999 của Ban Vật giá Chính phủ về bổ sung sửa đổi một số điểm tại Quyết định số 36/VGCP-CNTDDV ngày 08/5/1997 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Các mức giá vận tải hàng hóa bằng container hiện nay công ty đang áp dụng:

Bảng 2.2. Mức giá dịch vụ vận tải tại công ty CPTM vận tải Đức Tiến và Công ty TNHH MTV Đông Phú Tiên cước container từ/đến cảng Hải Phòng (chưa VAT)

Dựa vào bảng có thể thấy mức giá cơ bản của dịch vụ vận chuyển hàng hóa trọn gói bằng container của công ty. Khi báo giá cho khách hàng, giá trên sẽ được bổ sung thêm thuế VAT theo luật hiện hành của Việt Nam. Mức giá giao động sẽ tùy thuộc vào số kilomet theo hợp đồng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Bảng 2.3. Mức giá dịch vụ vận tải tại công ty Cổ phần thương mại vận tải Đức Tiến cước container từ/đến cảng TP Hồ Chí Minh

  • Giá cước container vận chuyển bằng đường biển

Tuyến nội địa:

Mức cước biển tuyến nội địa biến động khá thường xuyên và theo mùa trong năm. Đặc điểm là các hãng tàu không báo trước, hoặc có trước cũng chỉ một tuần đến vài ngày. Dưới đây là giá cước cho container 20’ và 40’ vào thời điểm đầu năm 2019:

Bảng 2.4. Bảng giá cước container đường biển nội địa của công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Đức Tiến

Ngoài cước nêu trên, khách hàng còn phải thanh toán 1 số phí như:

Cước phí: Cước biển – Cước vận chuyển đường biển chưa bao gồm các phụ phí.

Các phụ phí của hàng nội địa:

  • Phí lệnh giao hàng D/O (Delivery Order fee)
  • Phí nâng/hạ (Lift on/Lift off): 750.000 – 1.200.000vnd/container
  • Phí vệ sinh container (Clean fee): 200.000 – 400.000vnd/container (tùy loại)
  • Phí D/O: 150.000 – 300.000 vnd/ D/O
  • Phí chứng từ: (khoảng 200.000 đồng/lô hàng).
  • Phí sửa chữa container: theo mức độ hư hỏng cụ thể, có thể từ vài trăm nghìn (cong cửa, gãy tay quay…) đến nhiều triệu đồng (hỏng xà đáy, gẫy ván sàn…). Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Tuyến quốc tế, hàng xuất:

Ở Việt Nam, công ty sử dụng các cảng container quốc tế như:

  • Khu vực phía Bắc: Hải Phòng, Cái Lân
  • Khu vực miền Trung: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang
  • Khu vực phía Nam: Cát Lái, VICT, ICD Phước Long, Cái Mép – Thị Vải, Cần Thơ

Bảng 2.5. Bảng giá cước vận chuyển Container đường biển quốc tế của công ty Cổ phần thương mại vận tải Đức Tiến và công ty Cổ phần thương mại và vận tải Việt Trung

Ngoài cước vận chuyển như tên, khách hàng còn phải trả thêm các loại phí sau:

Cước phí: OF ( Ocean Freight ) cước vận chuyển đường biển chưa bao gồm các phụ phí.

Phụ phí cước biển là các khoản phí tính thêm vào cước biển trong biểu giá của hãng vận tải.

Mục đích của các khoản phụ phí này là để bù đắp cho hãng vận tải những chi phí phát sinh thêm hay doanh thu giảm đi do những nguyên nhân cụ thể nào đó (như giá nhiên liệu thay đổi, bốc xếp hàng tại cảng, làm chứng từ…).

Các phụ phí này thường thay đổi, và không cố định. Khi tính toán tổng chi phí, chủ hàng cần lưu ý tránh bỏ sót những khoản phụ phí mà hãng vận tải đang áp dụng trên tuyến vận tải mà lô hàng sẽ đi.

Các phụ phí của hàng quốc tế: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

  • THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng. Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu…: USD 120/180 per 20’/40’
  • Phí B/L (Bill of Lading fee): Phí chứng từ (Documentation fee): là phí để hãng tàu làm vận đơn và các thủ tục về giấy tờ cho lô hàng xuất khẩu
  • Seal – Phí niêm chì: USD 9/pcs
  • Phí AMS (Advanced Manifest System fee): Phí khai hải quan cho hàng đi Mỹ và Trung Quốc
  • Phí BAF(Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu.
  • EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á)
  • Phí PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm
  • ISPS (International Ship and Port Facility Security Surcharge): phụ phí an ninh
  • CIC (Container Imbalance Charge): Phụ phí mất cân đối vỏ container
  • COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến
  • DDC (Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến
  • D/O (Delivery Order fee): Phí lệnh giao hàng
  • Phí CFS (Container Freight Station fee): Phí xếp dỡ, quản lí kho tại cảng, dành cho là LCL. Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất / nhập khẩu thì các công ty Consol / Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.
  • Cleaning fee: Phí vệ sinh
  • Lift on/ lift off: Phí nâng hạ
  • Docs fee: USD 40/BL
  • Telex release: USD 35/BL (nếu có)

2.3.3.2. Dịch vụ thông quan hải quan

Đối với dịch vụ thông quan cho hàng thông thường, công ty áp dụng mức giá cho dịch vụ như sau:

  • Xuất nhập: 800000 – 1000000 đồng/1 container
  • Nếu hàng phải kiểm hàng (tờ luồng đỏ) : + 500000 – 600000

Mức giá trên chưa bao gồm VAT, các chi phí chi hộ (cho cảng, cho tàu, bên thứ 3…). Đối với khách hàng có lô hàng từ 3 container trở lên mức giá sẽ được ưu đãi hơn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Chi phí dịch vụ thông quan như trên của công ty bao gồm những công việc như:

  • Chuẩn bị hồ sơ hải quan
  • Lên và truyền tờ khai bằng phần mềm ECUS5
  • Nộp hồ sơ và làm thủ tục tại chi cục hải quan
  • Thanh lý tờ khai
  • Lấy lệnh ở hàng tàu, và đổi lệnh ở cảng

2.3.3.3. Dịch vụ kho bãi và lưu trữ hàng hóa

Bảng 2.6. Giá dịch vụ kho bãi và lưu trữ hàng hóa tại Công Ty CPTM Vận tải Đức Tiến

Từ bảng ta thấy dịch vụ kho vãi và lưu trữ hàng hóa công ty có chính sách chia thành nhiều loại như:

  • Dịch vụ lưu trữ hàng tại kho thường, kho được thiết kế để hàng với kích thước tiêu chuẩn khác nhau để phù hợp với từng loại hàng hóa.
  • Dịch vụ kho lạnh của công ty, với nhiệt độ được duy trì -18 đến -23 độ C. Phù hợp với khác hàng có nhu cầu lưu trữ hàng hóa có yêu cầu đặc biệt về nhiệt độ của kho như rau quả, trái cây, thịt cá…
  • Các dịch vụ đi kèm tại kho hàng. Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của khách hàng trong quá trình lưu trữ tại kho.

2.3.3.4. Đánh giá

Ưu điểm:

Chính sách giá của công ty ngang bằng hoặc cao hơn đối thủ cạnh tranh là chiến lược đang đi đúng hướng. Nó tạo cho khách hàng cảm nhận cao về chất lượng dịch vụ.

Mức giá linh hoạt cho từng loại dịch vụ, và mức giá trọn gói giúp công ty cân đối được chi phí mà vẫn mang lại lợi ích cho khách hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Nhược điểm:

Công ty chưa có mức giảm giá cụ thể đối với khách hàng vận chuyển hàng quen, hoặc nhiều container. Không có sự so sánh giá nên khách hàng chưa nhận thấy được lợi ích mà họ nhận được khi vận chuyển nhiều hàng.

Công ty nên tạo lập một website và niêm yết những khoản chi phí để khách hàng mới có thể tìm hiểu qua về giá cả của công ty.

2.3.4. Chính sách phân phối

Công ty CPTM Vận tải Đức Tiến nằm ở khu vực quận Hải An gần với các cảng biển, các doanh nghiệp có trụ sở gần đây tạo điều kiện cho việc kinh doanh của công ty. Công ty sử dụng các hình thức trực tiếp giao dịch với khách hàng thông qua văn phòng của công ty.

Ở công ty CPTM Vận tải Đức tiến với phương châm mỗi khách hàng đều là một kênh phân phối. Với tâm huyết và kinh nghiệm lâu năm trong ngành giao nhận vận chuyển quốc tế, các cổ đông sáng lập đã không ngừng nỗ lực để xây dựng công ty phát triển mạnh mẽ và đạt được một số khách hàng quan trọng tiêu biểu.

Công ty CPTM Vận tải Đức Tiến hiện đang thực hiện chính sách phân phối bằng cách phân phối qua các khách hàng tiêu biểu và một số dịch vụ vận tải tiêu thụ qua từng khách hàng.

Các khách hàng tiêu biểu : Top 10 khách hàng đang thực hiện hợp đồng giao nhận, vận chuyển nội địa và quốc tế, đại lý khai Hải quan và dịch vụ Logistics, 3PL: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Bảng 2.7. Top 10 khách hàng phân phối tiêu biểu của Công ty CPTM Vận tải Đức Tiến

Việc phân phối còn đề cập đến địa điểm bán hàng và đưa dịch vụ đến với khách hàng. Tại điểm phân phối ngoài việc trực tiếp qua văn phòng của công ty còn có thể thông qua kho bãi hay một catalog được gửi trực tiếp đến khách hàng.

Việc cung cấp dịch vụ đến nới và vào thời điểm mà khách hàng yêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng trong kế hoạch marketing của công ty. Kênh phân phối càng nhiều, càng hiệu quả thì cơ hội phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường của công ty càng lớn.

Công ty đưa ra các tiêu chí cơ bản để đánh giá hoạt động phân phối của công ty bao gồm:

  • Sử đảm bảo cho khách hàng khả năng tiếp cận ngay hệ thống tài sản vận tải nhanh chóng để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng.
  • Mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận vận tải, dịch vụ logistic bên trong công ty để thiết lập những dịch vụ mới, đặc thù để giải quyết những khó khăn trên phương diện logistic tại các vùng kém phát triển.
  • Khả năng giúp khách hàng quản lý dòng chảy hàng hóa trên cơ sở những tài sản mà đã được vận hành bởi công ty.
  • Công ty xác định phát triển và đầu tư vào trang thiết bị vận tải sẽ hỗ trợ một cách hiệu quả và hiệu năng cho các yêu cầu về phân phối của khách hàng. Các hình thức phân phối qua văn phòng, kho bãi là một loại hình thức phân phối trực tiếp, hình thức này có ưu nhược điểm như:

Ưu điểm:

  • Tận dụng được các nguồn lực hiện có của công ty
  • Chi phí thấp do không phải mất tiền trung gian
  • Công ty có thể chủ động kiểm soát trực tiếp quá trình thực hiện dịch vụ, vì thế thu về hiệu quả cao hơn.
  • Có điều kiện nắm bắt nhu cầu khách hàng chính xác, kịp thời do có thể tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, từ đó công ty có những chính sách marketing phù hợp. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Nhược điểm:

  • Chi phí đầu tư lớn để xây dựng văn phòng, kho bãi, thiết bị bốc dỡ, bảo quản…
  • Đặc thù của ngành vận tải là có tính thời điểm theo mùa, điều này dễ gây lãng phí nguồn lực.

2.3.4.1. Đánh giá

Ưu điểm

Công ty có văn phòng và kho bãi ở vị trí thuận lợi, gần với các cảng lớn như cảng Đình Vũ, cảng Tân Vũ, cảng Hải An… giúp công ty có thuận lợi về vận chuyển tiếp nhận hàng hóa, tiếp cận được với nhiều khác hàng.

Nhược điểm

  • Hiện tại công ty đang chỉ có một văn phòng đặt tại Quận Hải An nên bị hạn chế tiếp cận với các khách hàng ở xa, khác tỉnh.
  • Kho bãi của công ty đặt tại Hải Phòng, nên khó thể vận chuyển được hàng miền nam.

2.3.5. Chính sách xúc tiến hỗn hợp

2.3.5.1. Quảng cáo

Hoạt động quảng cáo hiện chưa được công ty đầu tư nhiều. Công ty chưa xây dựng cho mình một website riêng để giới thiệu tên, lịch sử hình thành và phát triển của công ty. Điều này cho thấy bộ phận ban lãnh đạo chưa quan tâm đến quảng cáo, chưa khai thác triệt để các ứng dụng của công nghệ thông tin cho việc quảng bá công ty.

Điều này làm cho công ty chưa phát huy hết tiềm lực và tận dụng hết mọi cơ hội của thị trường. Đây là một lỗ hổng rất lớn đối với hoạt động xúc tiến của công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Công ty có quảng cáo trên những tạp chí chuyên ngành như báo VietNam Logistics, tạp chí thị trường, thương mại… Các ấn phẩm trên có các độc giả chính là những doanh nghiệp công ty, họ tìm hiểu thông tin phục vụ mục đích kinh doanh của mình. Trên các ấn phẩm này, nội dung các thông điệp quảng cáo chỉ là sự giới thiệu sơ lược về công ty về địa điểm, về các loại dịch vụ của công ty.

2.3.5.2. Bán hàng trực tiếp

Ban giám đốc và phó giám đốc tự tìm kiếm khách hàng, tự lên kế hoạch để thực hiện mục tiêu trong từng giai đoạn. Các công cụ chủ yếu trong hoạt động bán hàng trực tiếp là sử dụng email và điện thoại.

Các cấp trên luôn nắm bắt được yêu cầu của từng khách hàng cụ thể, thiết lập cuộc gặp trực tiếp để tìm hiểu nhu cầu chi tiến và chính xác hơn. Từ đó đưa ra tư vấn, giải pháp phù hợp về giá cả, thời gian để giao nhận hàng hóa.

Sau khi khách hàng đã đồng ý với các khoản điều mục của công ty, quyết định chọn dịch vụ của công ty thì phòng ban điều hành sẽ làm những chứng từ liên quan để xắp xếp ngày giờ vận chuyển diễn ra đúng hạn.

2.3.5.3. Marketing trực tiếp Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

Do đặc thù của công ty là giao nhận vận tải nên hoạt động Marketing trực tiếp cũng như hoạt động bán hàng trực tiếp được các bộ phận ban ngành của công ty tìm kiếm và bán dịch vụ của mình theo hình thức:

Bước 1: Tìm kiếm thông tin khách hàng. Nhờ sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin nên công ty tìm kiếm khách hàng chủ yếu sử dụng internet, bên cạnh đó cũng sử dụng các nguồn thông tin khách hàng khác như tạp chí chuyên ngành vận tải.

Bước 2: Liên hệ với người phụ trách bộ phận xuất nhập khẩu thông qua các hình thức như điện thoại hay gửi mail. Từ đó tìm hiểu thị trường xuất, nhập khẩu, phương thức vận tải, tình hình hàng hóa… của công ty khách hàng.

Bước 3: Kiểm tra giá với các hãng tàu, đại lý hãng tàu mà hành khách có nhu cầu vận chuyển (xuất khẩu hàng hóa) đến hoặc nhập khẩu hàng hóa nào đó trở về. Do tình hình thị trường biến động liên tục làm cho giá cước thay đổi từng tháng, nên công ty cần cập nhật giá cước nhanh chóng và chính xác.

Bước 4: Xây dựng bảng giá phù hợp với các loại hàng hóa, hình thức vận chuyển, tuyến đường vận chuyển và báo giá cho khách hàng.

Bước 5: Sau khi khách hàng đồng ý theo phương thức vận chuyển, giá cước vận chuyển và quyết định chọn dịch vụ của công ty. Công ty sẽ chuyển thông tin cho khách hàng: thông tin về hàng hóa, thông tin về cảng đi cảng đến, ngày giờ hàng hóa được sản xuất xong… đến bộ phận phụ trách để sắp xếp giữ chỗ cho khách hàng trong ngày tàu chạy và làm chứng từ cho lô hàng.

Bước 6: Theo dõi tiến trình vận chuyển cho lô hàng và cập nhật cho khách hàng cho đến khi giao được hàng hay đến khi hàng hóa được giao đến cảng đích tại Việt Nam.

Bước 7: Hoàn thành bộ chứng từ cho từng lô hàng và giao cho khách hàng khi khách hàng đã hoàn thành việc thanh toán cho công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

2.3.5.4. Đánh giá

Ưu điểm

Công ty đã quan tâm đến hoạt động xúc tiến có đầu tư vào việc quảng bá hình ảnh công ty. Hoạt động marketing trực tiếp cùng với bán hàng trực tiếp thu về được những hiệu quả khả quan.

Nhược điểm

Chính sách xúc tiến của công ty tuy đã có nhưng rời rạc, chưa có một chiến dịch tổng thể, chưa tận dụng được hết các kênh truyền thông một cách thống nhất. Hoạt động xúc tiến của công ty tỏ ra yếu kém hơn các doanh nghiệp khác về hình ảnh, phương thức quảng bá. Công ty chỉ thực hiện những đợt phát tờ rời, quảng cáo qua một vài tạp chí nhưng số lượng quảng cáo ít ỏi. Điều này dễ khiến khách hàng dễ quên, khó tạo thành thói quen theo dõi, dẫn đến tin tức ít đến được với những khách hàng mới. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Vận Tải.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp marketing mở rộng thị trường tại Cty Vận Tải

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537