Luận văn: PPNC Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Đo lường hiệu quả hợp lực chi phí trong hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2012 – 2025 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Quy trình nghiên cứu

  • Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu

3.2. Xây dựng mô hình nghiên cứu

3.2.1 Mẫu nghiên cứu và tiêu chí chọn nhóm nghiên cứu, nhóm đối chứng

  • Mẫu nghiên cứu bao gồm các ngân hàng TMCP Việt Nam có tham gia M&A (bắt buộc và tự nguyện) giai đoạn từ 2012 – 2025 (9 ngân hàng). Chi tiết đối tượng nghiên cứu thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.1: Danh sách các ngân hàng TMCP Việt Nam tham gia M&A giai đoạn 2012 – 2025

  • Nhóm đối chứng là các ngân hàng TMCP có qui mô, loại hình tương đồng nhưng không tham gia M&A (20 ngân hàng)
  • Tiêu chí chọn mẫu: các ngân hàng có cùng loại hình sở hữu và có qui mô tổng tài sản, vốn CSH, ROA, ROE trước M&A tương đương nhau.

3.2.2 Nguồn, quy trình thu thập và xử lý dữ liệu

  • Dữ liệu dạng bảng được thu thập trong giai đoạn 2012 – 2025, theo quý.
  • Nguồn dữ liệu: SBV, Vietstock, Cục thống kê, các báo cáo tài chính được kiểm toán, báo cáo thường niên, bản cáo bạch, thuyết minh báo cáo tài chính của các ngân hàng lấy mẫu.
  • Xử lý dữ liệu: bộ dữ liệu được xây dựng theo quý từ năm 2012 đến năm 2025, chuẩn hóa đơn vị tiền tệ (tỷ đồng), làm sạch và chuẩn IFRS.

3.2.3 Đo lường hiệu quả chi phí bằng phương pháp DEA (CRS/VRS) và SFA

  • Khai phá biên chi phí

Giai đoạn 1, DEA CRS/VRS ước sơ bộ scoring và xác định outlier kỹ thuật, bao gồm giả định hiệu quả chi phí là không đổi hoặc có thể thay đổi theo quy mô của các ngân hàng và cho thấy sự khác biệt giữa hai mô hình.

Giai đoạn 2, True Random-Effects SFA với hàm translog vì hàm này cho phép linh hoạt thay đổi theo mức độ đầu vào, phù hợp với thực tế ngân hàng có nhiều loại chi phí khác nhau. Ngoài ra, các nghiên cứu của Berger & Humphrey (1997), Hassan et al. (2019) đều sử dụng hàm translog cho nghiên cứu hiệu quả chi phí ngân hàng.

Trong nghiên cứu này, DEA và SFA sẽ được sử dụng kết hợp để cung cấp một cái nhìn toàn diện về hiệu quả chi phí trong các thương vụ M&A của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam. Cụ thể, DEA sẽ giúp đo lường hiệu quả chi phí tổng thể mà không cần giả định về hàm sản xuất hay chi phí và SFA sẽ giúp xác định chi phí biên và mức độ hiệu quả kỹ thuật, rủi ro hệ thống không thể kiểm soát của các ngân hàng.

3.2.4 So sánh hiệu quả giữa các nhóm bằng phương pháp PSM – DiD Luận văn: PPNC Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.

  • Thiết lập quan hệ nhân quả

Phương pháp Difference in Differences (DiD) là một kỹ thuật phân tích định lượng rất hữu ích để so sánh sự thay đổi trong kết quả giữa hai nhóm (nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng) trong hai thời kỳ (trước và sau các thương vụ M&A). Phương pháp DiD giúp kiểm tra tác động của sự kiện M&A ngân hàng, bằng cách so sánh sự thay đổi trong hiệu quả chi phí giữa các ngân hàng tham gia M&A và các ngân hàng không tham gia.

Trong đó:

  • là biến phụ thuộc, là giá trị cần phân tích theo thời gian – ví dụ ΔCE (thay đổi chỉ số hiệu quả chi phí) hay ΔCAR, ΔNPL, chỉ số quan sát cho ngân hàng i tại quý t.
  • α là hằng số, mức cơ bản của khi mọi biến tương tác =
  • là biến giả định, ngân hàng tham gia M&A (nhóm nghiên cứu) = 1; không M&A (nhóm đối chứng) = 0, không thay đổi theo thời gian.
  • là biến giả định, quý “hậu sáp nhập” (t > T_0) = 1; quý “tiền sáp nhập” = 0, giống nhau cho mọi ngân hàng ở cùng thời gian, qui mô tính từ T_0.
  • là biến giả định, thương vụ bắt buộc (SBV mua lại 0đ/chuyển giao) = 1; thương vụ tự nguyện = 0.
  • là vector kiểm soát động, Biến thay đổi theo thời gian như GDP, CPI, PolicyRate, quy mô tài sản, CAR, NPL…
  • là hiệu ứng cố định cá nhân, gỡ bỏ sai lệch bất biến theo ngân hàng (văn hóa DN, cấu trúc sở hữu…).
  • là hiệu ứng cố định thời gian, nắm các cú sốc chung cho toàn ngành theo quý (Covid-19, cú sốc BĐS…).
  • là sai số ngẫu nhiên.
  • là hiệu ứng xử lý trung bình của M&A tự nguyện (ATE_V). Nếu < 0 nghĩa là chi phí biên giảm so với nhóm NH không tham gia M&A.
  • là hệ số cho thấy sự khác biệt giữa M&A bắt buộc và tự nguyện.  > 0 nghĩa là Forced (thương vụ M&A bắt buộc) tiết kiệm kém hiệu quả hơn.
  • là ảnh hưởng của biến vĩ mô và kiểm soát.

3.2.5 Đo lường thời gian đạt hợp lực chi phí (Time to Synergy – TTS) bằng mô hình sống còn Split-population Survival Analysis

  • Mô hình năng động Luận văn: PPNC Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.

Mô hình sống còn Split-population Survival được sử dụng để xác định thời gian trung vị đạt được hợp lực chi phí của các thương vụ tự nguyện ngắn hơn so với các thương vụ bắt buộc. Mô hình này còn xác định đặc thù hậu M&A không phải thương vụ nào cũng đạt ngưỡng tiết kiệm chi phí và thực tế nhiều thương vụ không bao giờ hiện thực hóa hiệu quả hợp lực chi phí do tích hợp thất bại. Split-population (cure) models tách mẫu thành hai phần: (i) Susceptible (1 – π) – có thể đạt hiệu quả, (ii) Immune/Cured (π) – không bao giờ đạt hiệu quả, phù hợp với hợp lực chi phí vẫn có khả năng không bao giờ đạt hiệu quả.

Split-population Survival cho thời gian hiện thực hóa hợp lực chi phí (TTS): ước lượng π sẽ trả lời có bao nhiêu thương vụ thất bại hoàn toàn và median  cho biết ngân hàng cần thời gian bao lâu để hiện thực hóa hiệp lực chi phí.

Đặc tả thống kê, mô hình gồm 2 phương trình:

  • Xác suất “không bao giờ đạt hiệu quả” (cure fraction):
  • vector các biến giải thích các thương vụ có tiềm năng đạt hợp lực chi phí hay không
  • hàm liên kết, mặc định logit ()
  • hệ số  nghĩa là thương vụ cơ chế M&A bắt buộc làm tăng xác suất không bao giờ đạt hiệu quả hợp lực chi phí (never achieve)

Nếu Forced = 1 tăng  nghĩa là nhiều thương vụ bắt buộc không đạt hiệu quả hợp lực chi phí

  • Hàm sống còn có điều kiện (susceptible part):

Chọn phân phối log-logistic vì thuận tiện lấy và linh hoạt khi hazard tăng rồi giảm, phù hợp với quá trình diễn ra M&A

Mô hình sống còn có điều kiện:

  • : covariate ảnh hưởng tốc độ hiện thực hóa (GDP, CPI,…)
  • : thang thời gian cá nhân, nếu nhỏ hơn thì đạt hiệu quả hợp lực chi phí sớm hơn
  • : hình dạng hazard
  • > 1 hazard tăng rồi giảm (thời gian đạt hợp lực chi phí sớm)
  • < 1 hazard giảm dần (đạt hợp lực chi phí hiếm và chậm)

Hàm mật độ tổng hợp của mỗi quan sát:

  • Với  = 1 nếu sự kiện đã xảy ra,  = 0 nếu bị kiểm duyệt (censored)

3.2.6 Kiểm định trong mô hình nghiên cứu Luận văn: PPNC Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.

Để đảm bảo kết quả ước lượng từ mô hình Difference in Differences (DiD) và các phương pháp (PSM-DiD, DEA, SFA) là đáng tin cậy và ổn định, nghiên cứu này tiến hành hai kiểm định độ tin cậy quan trọng gồm: (i) Placebo test và (ii) phân tích hiệu quả chi phí ở giai đoạn hậu M&A trên 5 năm (5+ years post-M&A).

Placebo test là một kỹ thuật thường được sử dụng trong nghiên cứu thực nghiệm để kiểm tra xem hiệu ứng ước lượng có thực sự xuất phát từ biến can thiệp (ở đây là M&A) hay chỉ là kết quả của nhiễu động ngẫu nhiên hoặc xu hướng sẵn có trước đó của dữ liệu. Trong nghiên cứu này, placebo test được triển khai bằng cách giả lập một thời điểm M&A ngẫu nhiên (giả định xảy ra sớm hơn 2-3 năm) đối với nhóm ngân hàng thực hiện M&A và kiểm tra xem liệu có tồn tại hiệu quả chi phí đáng kể nào trước thời điểm can thiệp giả này hay không. Nếu kết quả mô hình cho thấy không có sự cải thiện hiệu quả chi phí đáng kể trước thời điểm can thiệp giả định thì điều đó củng cố tính hợp lệ của thiết kế DiD, đặc biệt là giả định song Ngược lại, nếu hiệu quả vẫn xuất hiện ở thời điểm trước M&A giả lập, điều này có thể cho thấy mô hình bị ảnh hưởng bởi xu hướng nội sinh hoặc các yếu tố không quan sát được, từ đó làm suy yếu kết luận chính.

Kiểm định hậu M&A trên 5 năm (Long-term Post-M&A Impact). Một hạn chế phổ biến của nhiều nghiên cứu M&A là chỉ tập trung vào hiệu quả ngắn hạn (1-2 năm sau sáp nhập) trong khi hiệu quả tích hợp tức hiệu quả chi phí thường cần thời gian dài để thể hiện rõ ràng. Do đó, kiểm định này tiến hành mở rộng khung thời gian phân tích đến ít nhất 20 quý (5 năm) sau thời điểm hoàn tất M&A đối với các ngân hàng có dữ liệu đầy đủ. Việc phân tích dài hạn này cho phép kiểm tra tính bền vững của hiệu quả chi phí rằng liệu ngân hàng có duy trì mức hiệu quả cao hơn trong dài hạn không và đánh giá độ trễ tích hợp hệ thống (công nghệ, nhân sự, rủi ro) vốn là yếu tố cần thời gian để ổn định sau M&A. Ngoài ra, kiểm định còn xem xét hiệu ứng ngược vì một số ngân hàng có thể cải thiện ngắn hạn nhưng suy giảm về hiệu quả trong dài hạn do chi phí tích hợp vượt kiểm soát hoặc sai lệch chiến lược.

Balance Check thống kê (kiểm tra cân bằng đặc trưng) nhằm xác định xem nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng có đặc điểm tương đồng trước thời điểm M&A hay không, đảm bảo các đặc điểm như quy mô tổng tài sản, ROA, CAR, NPL… không có sự chênh lệch đáng kể trước khi thực hiện M&A. Luận văn: PPNC Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.

T-test độc lập (Independent Sample T-test) nhằm kiểm định sự khác biệt trung bình giữa hai nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng cho một biến nào đó được sử dụng trong giai đoạn tiền xử lý dữ liệu để kiểm tra xem các biến như tổng tài sản, tỷ lệ nợ xấu, ROE, ROA… có khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm không từ đó kết luận nhóm có tương đồng hay không.

Log-rank Test (kiểm định đường cong sống sót) nhằm so sánh đường cong sống sót giữa 2 nhóm là nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng, thường sử dụng trong các mô hình sống còn hoặc các biến về thời gian. Trong bối cảnh ngân hàng được dùng để so sánh xác suất duy trì hiệu quả hoặc phá sản giữa nhóm ngân hàng M&A và nhóm ngân hàng không M&A qua thời gian.

Như vậy, các kiểm định như Balance Check, T-test, Log-rank Test là các công cụ kiểm tra độ tin cậy của mẫu nghiên cứu và dữ liệu đầu vào, giúp đảm bảo rằng thiết kế thực nghiệm là đáng tin cậy và kết quả sau cùng là có cơ sở.

3.3. Thiết kế biến và cách thức đo lường Luận văn: PPNC Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.

  • Đầu vào (Inputs) trong DEA/SFA: Chi phí lãi và các khoản tương tự, chi phí hoạt động được lấy từ các mục tương tự trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của các ngân hàng theo quý.
  • Đầu ra (Outputs) trong DEA: EBIT, thu nhập ròng, thu nhập lãi ròng được lấy từ các mục tương tự trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của các ngân hàng theo quý.
  • Đầu ra (Outputs) trong SFA: ROE, ROA được lấy từ TCBS (Techcom Securities), EBIT, thu nhập ròng, thu nhập lãi ròng được lấy từ các mục tương tự trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của các ngân hàng theo quý.
  • Biến phụ thuộc chính: Cost Efficiency – CE
  • Context: GDP_Growth, CPI, Policy_Rate (chỉ số GDP, lạm phát, chính sách lãi suất), số liệu được lấy từ Cục thống kê.
  • Rủi ro hậu M&A: NPL_Ratio được tính bằng Nợ xấu/Tổng dư nợ (Loans), CAR_Ratio được tính bằng Equity/ Total_Assets.
  • Quy mô ngân hàng: Total_Assets, Equity, Loans được lấy từ các mục Tổng tài sản, Nguồn vốn và Dư nợ cho vay trong báo cáo tài chính hợp nhất của các ngân hàng theo quý.

3.4. Ma trận biến và kỳ vọng dấu

  • Bảng 3.2: Ma trận biến và kỳ vọng dấu

TỔNG KẾT CHƯƠNG 3

Chương 3 đã liệt kê mô hình, dữ liệu và qui trình nghiên cứu cũng như các phương pháp đo lường sẽ được sử dụng trong nghiên cứu. Dữ liệu được tác giả lấy theo dạng bảng, theo quý, gồm 29 ngân hàng (9 ngân hàng tham gia M&A và 20 ngân hàng không tham gia M&A làm đối chứng) được làm sạch và chuẩn IFRS, xử lý các giá trị ngoại lai. Sau đó bảng dữ liệu sẽ được đưa vào chạy mô hình DEA kết hợp SFA để xác định chi phí biên và mức độ hiệu quả kỹ thuật của các ngân hàng đồng thời tính toán chỉ số CE (Cost Efficiency). Tiếp theo, nghiên cứu tiếp tục phân tích tác động nhân quả bằng phương pháp DiD kết hợp PSM nhằm so sánh hiệu quả chi phí giữa 3 nhóm: M&A tự nguyện, M&A bắt buộc và nhóm đối chứng. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng xây dựng mô hình sống còn Split-population Survival Analysis để đo thời gian (tốc độ) đạt hợp lực chi phí và phân tích xác suất thành công hay thất bại của các thương vụ M&A. Cuối cùng, nghiên cứu đưa vào các biến vi mô như NPL (nợ xấu), CAR (tỷ lệ an toàn vốn) và các biến vĩ mô như GDP, CPI, lãi suất.., thực hiện mô hình kiểm định Robustness để kiểm định rủi ro cho vấn đề nghiên cứu đồng thời kết hợp với phân tích định tính để đưa ra các nhận định, hàm ý chính sách cho các ngân hàng và các cơ quan quản lý, giúp cho quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng trong tương lai đạt hiệu quả cao hơn. Các biến và mô hình được trình bày ở chương này đều dựa trên quan điểm cá nhân trên góc độ kế thừa và bổ sung cho các nghiên cứu trước đây. Nội dung chương này là cơ sở cho các kết quả được trình bày ở chương 4. Luận văn: PPNC Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: KQNC Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *