Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang giai đoạn 2022-2024 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

4.1. Khái quát về Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang

4.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Nam Á

Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank) chính thức hoạt động từ ngày 21/10/1992, là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành lập sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng được ban hành năm 1990. Với gần 270 điểm giao dịch; Vốn điều lệ hơn 13.573 tỷ đồng và trên 5300 cán bộ nhân viên.

Từ những ngày đầu hoạt động, Nam A Bank chỉ có 3 Chi nhánh với vốn điều lệ 5 tỷ đồng và gần 50 cán bộ nhân viên. Đến nay, qua những chặng đường phấn đấu đầy khó khăn và thách thức, Nam A Bank không ngừng lớn mạnh với mạng lưới gần 150 điểm kinh doanh và 114 Điểm giao dịch số tự động ONEBANK trên cả nước, đã có quan hệ với 330 ngân hàng ở khắp quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới. So với năm 1992, vốn điều lệ hiện nay tăng hơn 2745 lần, số lượng cán bộ nhân viên tăng hơn 106 lần, phần lớn là cán bộ trẻ, năng động, được đào tạo chính quy trong và ngoài nước, có năng lực chuyên môn cao.

Mục tiêu hiện nay của Nam A Bank là phấn đấu thành một trong những ngân hàng hiện đại, hàng đầu của Việt Nam trên cơ sở phát triển nhanh, vững chắc, an toàn và hiệu quả và không ngừng đóng góp cho sự phát triển kinh tế chung của xã hội.

4.1.2. Tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nam Á

  • Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nam Á
  • Sơ đồ 4.1: Sơ đồ tổ chức

Mô hình tổ chức ngân hàng Ngân hàng Nam Á bao gồm ngân hàng mẹ và các ngân hàng con, các công ty con, các chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch. Hệ thống mạng lưới kinh doanh và hoạt động của Ngân hàng Nam Á tính đến 31/12/2024 là 270 điểm giao dịch.

  • Cơ cấu quản trị và bộ máy quản lý của Ngân hàng Nam Á

Ngân hàng Nam Á luôn chú trọng hoàn thiện và đổi mới bộ máy tổ chức đảm bảo việc quản trị được thực hiện theo mô hình hiện đại, tinh gọn, chặt chẽ và tối ưu, phù hợp với chiến lược phát triển theo hướng trở thành Ngân hàng bán lẻ hiện đại đa năng. Nhằm tối ưu hóa bộ máy, tập trung nguồn lực để phát triển kinh doanh, Ngân hàng Nam Á đã kiện toàn tổ chức bộ máy, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của các Khối/Phòng/Ban theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả, có chiều sâu trên toàn hệ thống.

Bộ máy quản lý của Ngân hàng Nam Á bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc.

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng, quyết định những vấn đề thuộc quyền hạn, nhiệm vụ được pháp luật cho phép và điều lệ Ngân hàng Nam Á quy định.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất với các thành viên được bầu bởi Đại hội đồng cổ đông, có quyền nhân danh ngân hàng để quyết định các vấn đề liên quan tới mục đích, quyền lợi của ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệ thông kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng, thậm định báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tài chính của Ngân hàng.

Ban Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, thực hiện quyền và nghĩa vụ theo Điều lệ quy định. Giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó Tổng Giám đốc.

Các ủy ban và trung tâm nghiệp vụ là cơ quan được HĐQT thành lập để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp của HĐQT bao gồm Ủy ban Nhân sự, Ủy ban Quản lý rủi ro, Ban An ninh nội bộ, Ban nghiên cứu phát triển, Trung tâm chuyển đổi số.

Ngân hàng Nam Á gồm Ngân hàng và các công ty con. Ngân hàng bao gồm các Đơn vị tính tại Hội sở, các chi nhánh và phòng giao dịch. Hội sở bao gồm các khối, ban, trung tâm, văn phòng trực thuộc Tổng Giám đốc.

4.1.3. Tầm nhìn – Sứ mệnh Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước trên cơ sở đáp ứng kịp thời các nhu cầu hợp lý về phát triển sản xuất – kinh doanh – dịch vụ của khách hàng bằng các phương tiện hiện đại, sản phẩm dịch vụ mới với phong cách phục vụ chuyên nghiệp

Tầm nhìn: Ngay từ ngày đầu hoạt động, Nam A Bank đã xác định tầm nhìn là trở thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần bán lẻ hàng đầu Việt Nam với mục tiêu mang đến những giải pháp tài chính tốt nhất cho Khách hàng cá nhân, Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Sứ mệnh: Tham gia đóng góp vào sự phát triển lớn mạnh, an toàn của hệ thống Ngân hàng. Góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước, trên cơ sở đáp ứng kịp thời các nhu cầu về sản xuất – kinh doanh – dịch vụ của khách hàng. Tối đa hóa lợi ích cho cổ đông, khách hàng, đối tác cùng toàn thể cán bộ nhân viên Nam A Bank.

4.1.4. Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng

  • Kinh doanh tín dụng

Nguồn vốn huy động

  • Tổng vốn huy động.

Các sản phẩm huy động vốn của Ngân hàng Nam Á rất đa dạng, liên tục cải tiến và ứng dụng công nghệ cao để tăng sức cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu gửi tiền của các thành phần trong nền kinh tế bằng đồng nội tệ và ngoại tệ. Nhờ đó, nguồn vốn huy động của Ngân hàng Nam Á đạt tăng trưởng rất tốt và ổn định qua các năm, chiếm thị phần không nhỏ trong hệ thống các Ngân hàng TMCP tư nhân.

  • Bảng 4.1. Cơ cấu huy động vốn trong

Ghi chú:

Vốn huy động thị trường I (vốn huy động từ tổ chức kinh tế và cá nhân) bao gồm Tiền gửi của khách hàng; Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay chịu rủi ro; Phát hành giấy tờ có giá. Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Vốn huy động thị trường II bao gồm: Các khoản nợ chính phủ và NHNN, Tiền gửi và vay các TCTD khác.

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động từ khác hàng của Ngân hàng Nam Á luôn ổn định qua các năm và luôn cao hơn so với bình quân toàn ngành ngân hàng. Năm 2021 tổng nguồn vốn huy động đạt 334.557 tỷ đồng, tăng 33.993 tỷ đồng tương ứng với 11,31% so với năm 2020 tương tự năm 2022 tăng 38.862 tỷ đồng (tương ứng 11,62%), năm 2023 tăng 86.266 tỷ đồng (tương ứng 23.01%) và tính đến ngày 30/9/2024 tổng huy động vốn của ngân hàng đạt 461.428 tỷ đồng (tăng 1.743 tỷ đồng tương ứng với 0.38% so với năm 2023). Trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024, tổng huy động vốn của ngân hàng tăng lên hơn 1,5 lần.

  • b) Chi phí huy động vốn.

Tỷ lệ chi phí huy động vốn (Cost of Fund – COF) được sử dụng khi xem xét chi phí huy động vốn của ngân hàng. Chi phí cho huy động vốn bao gồm chi phí lãi và chi phí phi lãi như: chi phí tiền lương cho cán bộ quản lý, nhân viên, chi phí khấu hao nhà cửa, chi phí quảng cáo, thiết lập kênh phân phối, chi phí cho dự trữ bắt buộc và dự trữ thanh toán. Trong đó chi phí lãi chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi phí vốn.

  • COF = Chi phí lãi / nguồn huy động có tính lãi bình quân
  • COF của ngân hàng Ngân hàng Nam Á giai đoạn 2020-2024

Bảng 4.2. Tỷ lệ chi phí huy động vốn của ngân hàng Ngân hàng Nam Á

Tỷ lệ chi phí huy động vốn của ngân hàng Ngân hàng Nam Á cao nhất là năm 2021 ở mức 7.46% tăng 0.77% so với năm 2020 ( 6.7%) sau đó giảm dần trong giai đoạn từ năm 2022 tính đến quý III năm 2024 dừng ở mức 4.15%. COF giảm dần qua từng năm chứng minh thấy chi phí huy động vốn của ngân hàng đang ngày càng rẻ hơn. Nguyên nhân là do ngân hàng đã chủ động tối ưu hóa chi phí huy động vốn thông qua việc đẩy mạnh tăng trưởng nguồn tiền gửi không kỳ hạn (CASA), đồng thời tăng cường huy động nguồn vốn giá rẻ trên thị trường quốc tế. Mặt khác, ngân hàng cũng đang tiếp tục bổ sung nguồn vốn dài hạn bằng cách phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và cổ phiếu.

Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Ngân hàng Nam Á tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2020 – 2024 khi tăng từ 216.898 tỷ đồng năm 2016 lên 362.416 tỷ đồng tại ngày 30/09/2024, tương ứng với 73.33% trong vòng 05 năm và tăng 3.78% so với thời điểm 31/12/2023. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng trong 5 năm qua là 13.85%. Trong đó, tổng dư nợ cho vay khách hàng tăng nhanh nhất là giai đoạn 2020-2021 với 22.2% khi tăng từ 216.898 tỷ đồng lên 265.162 tỷ đồng (tăng 40.475 tỷ đồng), tiếp đó là giai đoạn 2022 – 2023 với 18.58% khi tăng từ 305.637 năm 2022 lên 362.416 tỷ đồng năm 2023 tương ứng với 56.778 tỷ đồng. Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

  • Biểu đồ 4.1. Dư nợ cho vay của ngân hàng Ngân hàng Nam Á

Mặc dù hoạt động tín dụng của ngân hàng Ngân hàng Nam Á vẫn chịu tác động tiêu cực chung của dịch bệnh Covid – 19, tuy nhiên ngân hàng vẫn đang tiếp tục áp dụng linh hoạt các biện pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn khách hàng đảm bảo cung ứng đầy đủ vốn để phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, tích cực triển khai cho vay các chương trình tín dụng chính sách đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời cho người dân đầu tư sản xuất, kinh doanh.

  • c) Lợi nhuận từ nghiệp vụ tín dụng.

Thu nhập lãi từ các hoạt động cho vay khách hàng và cho vay các tổ chức tín dụng tăng đều qua các năm cụ thể lãi thu được năm 2022 tăng lên 24.738 tỷ đồng, tăng 5.178 tỷ đồng tương ứng với 26.47% so với năm 2021. Năm 2023 lãi thu được là 29.293 tỷ đồng, tăng 18.41% so với năm 2022, năm 2024 đạt 32.673 tỷ đồng. Tính từ 1/1/2024 đến hết 2024, Tiền lãi cho vay thu được 27.950 tỷ đồng, cao hơn 4.554 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2023. Chiều tăng của thu nhập lãi từ hoạt động cho vay cùng chiều tăng của tổng dư nợ cho vay.

  • Biểu đồ 4.2. Thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng của ngân hàng Ngân hàng Nam Á

Lãi suất của ngân hàng Ngân hàng Nam Á tại thời điểm cuối mỗi năm/kỳ kế toán cũng có sự xu hướng giảm mạnh trong giai đoạn 2020 – 2024. Năm 2020, lãi suất tín dụng ở mức 7.50% tới 12.18% đối với từng đối tượng khách hàng cũng như từng kỳ hạn khoản vay. Lãi suất cho vay đã giảm dần xuống 6.00% tới 12.05% vào năm 2021, năm 2022 lãi suất tiếp tục giảm xuống từ 3.5% đến 10.35%. Đặc biệt năm 2023 và những tháng đầu năm 2024, lãi suất cho vay tại Ngân hàng Nam Á giảm mạnh dừng lại ở mức 1.0% đến 10.22% (Năm 2023) và trong khoảng 3.0% đến 9.98% vào cuối quý II năm 2024.

  • Bảng 4.3. Lãi suất cho vay tại thời điểm cuối năm/kỳ của ngân hàng Ngân hàng Nam Á

Hoạt động đầu tư của ngân hàng Ngân hàng Nam Á bao gồm các khoản đầu tư trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, trái phiếu của các doanh nghiệp lớn uy tín, chứng chỉ tiền gửi của các tổ chức tín dụng với khì hạn đa dạng, góp vốn mua cổ phần nhằm mục đích mở rộng mạng lưới đối tác chiến lược, tăng khả năng sinh lời. Các khoản đầu tư này được đánh giá là an toàn, đáp ứng được yêu cầu nâng cao lợi nhuận của ngân hàng. Các tổ chức tín dụng cũng được khuyến khích đầu tư vào tài sản này nhằm đa dạng hóa danh mục, phòng ngừa các rủi ro có thể xuất hiện trên thị trường trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

  • d) Nợ xấu từ các nghiệp vụ kinh doanh tín dụng và đầu tư.

Tỷ lệ nợ xấu phản ánh sự an toàn trong hoạt động của các ngân hàng theo thông lệ quốc. Tỷ lệ này ở mức bằng hoặc dưới 3% sẽ đảm bảo cho mức độ lành mạnh của hoạt động tín dụng. Tỷ lệ này càng cao thì mức độ an toàn trong hoạt động tín dụng càng thấp và thể hiện sự không lành mạnh trong hoạt động của ngân hàng thương mại.

  • Biểu đồ 4.3. Tỷ lệ nợ xấu tại ngân hàng Ngân hàng Nam Á

Bằng việc thực hiện các giải pháp xử lý nợ đồng bộ, quyết liệt, Ngân hàng Nam Á đã thành công trong việc đưa tỉ lệ nợ xấu của ngân hàng sau sáp nhập xuống dưới 3%.

Việc duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới mức 3% cho thấy, bên cạnh việc Ngân hàng Nam Á luôn tuân thủ các quy định của pháp luật thì các con số tỷ lệ nợ xấu còn cho thấy mức độ an toàn trong hoạt động tín dụng và sự lành mạnh, hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng Nam Á. Mặc dù nợ xấu của Ngân hàng Nam Á hiện có thể nói là đang ở mức lý tưởng, tuy nhiên không vì thế mà chủ quan, ngân hàng vẫn cần phải có những biện pháp hiệu quả hơn nữa để chất lượng tín dụng ngày càng được cải thiện tốt, lợi nhuận được nâng cao và thương hiệu Ngân hàng Nam Á được lan tỏa nhanh trên thị trường tiền tệ quốc tế.

4.2. Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Hoạt động cho vay là một trong các hoạt động của Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Ngân hàng với nhiệm vụ huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân; Thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế; Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật

Thực hiện các dịch vụ bảo quản tài sản và cho thuê tủ, két an toàn (bao gồm cả dịch vụ giữ hộ, bảo quản vàng); Đại lý bảo hiểm; Ủy thác cho vay và nhận ủy thác cho vay; Cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu công cụ chuyển nhượng giấy từ có giá khác. Các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng Ngân hàng Nam Á:

Sản phẩm dịch vụ dành cho Khách hàng cá nhân: Tài khoản và các dịch vụ liên quan; Sản phẩm tiền gửi; Sản phẩm tín dụng; Dịch vụ thẻ; Dịch vụ ngân hàng điện tử áp dụng cho khách hàng có tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nam Á; Dịch vụ bảo hiểm; Dịch vụ kiều hối

Sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng tổ chức: Huy động: Các sản phẩm tiền gửi theo kì hạn linh hoạt, các sản phẩm Kỳ phiếu ghi danh, Chứng chỉ tiền gửi; Dịch vụ: các sản phẩm về quản lý vốn và dòng tiền; các sản phẩm về tài khoản như dịch vụ trả lương, tài khoản số đẹp, thẻ tín dụng doanh nghiệp; Thanh toán: Dịch vụ nộp thuế hải quan điện tử 24/7, thu hộ tiền hàng; Tín dụng.

Hiện nay, hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang đang thực hiện các hoạt động:

Vay kinh doanh: Cá nhân người Việt Nam có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự có nhu cầu vay vốn tại Nam A Bank để đáp ứng nhu cầu vốn của Hộ Kinh doanh, Doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó làm chủ.

Vay thấu chi: Sản phẩm thấu chi tài khoản cá nhân không tài sản bảo đảm hỗ trợ khách hàng được chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng tại Ngân hàng Nam Á nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tài chính cho khách hàng để phục vụ nhu cầu đời sống. Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Vay kinh doanh tự do: Vay kinh doanh tự do là hình thức cấp tín dụng dành cho Khách hàng cá nhân kinh doanh các ngành nghề không cần đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

Ngoài ra còn có các hình thức: Vay tiêu dùng mua sắm; Vay phát triển nông nghiệp, nông thôn; Vay mua nhà, đất; Vay mua xe oto; Vay siêu tốc; Vay tiêu dùng tín chấp; vay tín chấp linh hoạt; Vay cầm cố sổ tiết kiệm; Vay du học.

  • Bảng 4.4. Tình hình cho vay vốn tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang

Về doanh số cho vay: Qua bảng trên ta thấy doanh số cho vay đối với khách hàng tại chi nhánh đã có sự thay đổi đáng kể theo chiều hướng đi lên. Năm 2020 doanh số cho vay đạt 256.498 triệu đồng; cuối năm 2021 doanh số cho vay đạt 298.738 triệu đồng tăng 16,47%. Năm 2022 doanh số cho vay đạt 356.104 triệu đồng tăng 19,2%. Đến năm 2023 doanh số cho vay đạt 423.784 triệu đồng và năm 2024 doanh số cho vay đạt 466.092 triệu đồng.

Doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ lệ cao trên 70% trong tổng doanh số cho vay qua các năm. Trong khi đó doanh số cho vay trung – dài hạn lại chiếm tỷ lệ thấp hơn trong tổng doanh số cho vay của chi nhánh (chiếm khoảng 30%). Đây là kết quả của sự nỗ lực của NH trong việc đẩy mạnh cho vay ngắn hạn để giảm thiểu rủi ro do các khoản vay trung-dài hạn gây ra, đặc biệt trong thời gian tình hình kinh thế phức tạp do ảnh hưởng của COV1D-19. Nếu cho vay trong thời gian ngắn thì biến động về kinh tế, thị trường, chính sách…xảy ra sẽ ít hơn so với thời gian dài, do đó khi cung cấp các khoản vay ngắn hạn ngân hàng có thể dự kiến, kiểm soát khoản cho vay của mình dễ đàng hơn so với việc dự kiến, kiểm soát tín dụng trung-dài hạn

Về doanh số thu nợ: Cùng với việc nâng cao doanh số cho vay phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất là công tác thu hồi nợ. Việc cho vay và thu hồi nợ là 2 mặt của quá trình kinh doanh tiền tệ của ngân hàng và có liên quan với nhau vì nếu công tác thu nợ tốt, đảm bảo tính an toàn của đồng vốn sẽ làm tăng tốc độ chu chuyển vốn, tăng số vòng quay tạo ra giá trị thặng dư lớn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Năm 2022 thu nợ đạt 259.647 triệu đồng tăng 15,83%; năm 2023 thu nợ đạt 302.516 triệu đồng tăng 16,51%; năm 2024 thu nợ đạt 320.334 triệu đồng tăng 5,89%.

Tổng dư nợ: Năm 2022 dư nợ đạt 297.164 triệu đồng tăng 20,47% so với năm 2021. Năm 2023 dư nợ la 328.253 triệu đồng tăng 10,46% so với năm và trong năm 2024 dư nợ là 356.155 triệu đồng tăng 8,5% so với năm 2023. Dư nợ tăng phần nào phản ánh khả năng cho vay của ngân đạt kết quả khá tốt, mức độ hoạt động của ngân ổn định và có hiệu quả hơn.

  • Chất lượng tín dụng

Bảng 4.5: Chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang

Nợ xấu: Trong giai đoạn 2020-2024, nợ xấu tăng, giảm không ổn định. Trong đó, năm 2021 dư nợ xấu tăng 160 triệu đồng so với năm 2020. Sang năm 2022, chỉ tiêu này giảm xuống và lại tăng lên vào năm 2023, tiếp tục tăng đến năm 2024. Năm 2024 ghi nhận nợ xẩu cao nhất với 2.231 triệu đồng và tỷ lệ cũng cao nhất với 0,91%. Nguyên nhân dẫn đến phát sinh nợ xấu phần lớn là do hoạt động kinh doanh của khách hàng từ năm 2022 đến nay bị ảnh hưởng lớn bởi đại dịch COVID 19 khiến nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, khách hàng bị thua lỗ, không có việc làm, dẫn đến nguồn thu bị giảm sút, ảnh hưởng khả năng trả nợ cho ngân hàng.

Tỷ lệ nợ cần chú ý giảm từ 2,45% năm 2020 xuống 1,66% năm 2024. Tuy nhiên, sự sụt giảm này chủ yếu là do nợ cần chú ý chuyển sang nhóm nợ khác cao hơn.

Sự gia tăng nợ xấu không những gây áp lực lên chất lượng tín dụng mà còn làm tăng chi phí hoạt động tín dụng, ảnh hưởng đến khả năng tài chính của Chi nhánh.

4.3. Phân tích mô hình nghiên cứu Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

4.3.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát

Đối tượng khảo sát là KHCN vay vốn tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Thông qua việc gọi điện thoại trao đổi để phỏng vấn bằng bảng câu hỏi chuẩn bị trước và gửi qua email, tác giả gửi đi 365 bảng câu hỏi và thu về 350 bảng hợp lệ, có 15 phiếu không hợp lệ vì trả lời cùng một mức điểm đánh giá cho tất cả các câu hỏi. Vậy số bảng câu hỏi được đưa vào nghiên cứu chính thức là 350 với tỷ lệ đạt 95.8%.

  • Bảng 4.6: Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Danh sách KHCN tham gia khảo sát được chọn ngẫu nhiên là KHCN tại vay vốn tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Tổng số quan sát của nghiên cứu thu thập qua hình thức khảo sát là 350 mẫu.

  • Trong đó:

Về giới tính: Khách hàng là nam giới có tỷ lệ là 64.29%, giới tính là nữ giới có tỷ lệ là 35.71%.

Về độ tuổi: Đa phần KHCN có độ tuổi từ 11 đến 40 tuổi chiếm 55.7%, Dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ 19.3% và Từ 41 đến 50 chiếm 16.0% và trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là 8.86%.

Nghề nghiệp: Đa số KHCN vay vốn tại NH có nghề nghiệp Kinh doanh chiếm 53.71% và Nhân viên chiếm 26.29%. Trong đó, đối tượng vay vốn là Công chức, viên chức chiếm 18.57%. Số ít KHCN vay vốn là hưu trí.

Tần suất vay vốn: Kết quả thống kê cho thấy, đa số KHCN đã đi vay vốn tại NH với tỷ lệ Từ 2 đến 5 lần chiếm 57.14% và Dưới 2 lần chiếm tỷ lệ 35.71% , số ít KHCN đã đi vay Trên 5 lần chiếm 7.14%

4.3.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Độ tin cậy và mức độ tương quan giữa các biến của cùng một nhân tố được kiểm định thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Việc kiểm định Cronbach’s Alpha sẽ giúp loại bỏ các biến quan sát không phù hợp, đặt tiền đề cho việc phân tích nhân tố khám phá EFA. Tiêu chuẩn để đánh giá độ tin cậy của thang đo là hệ số Cronbach’s Alpha nằm trong khoảng từ 0,6 đến 0,95 và hệ số tương quan biến – tổng lớn hơn 0,3 (Nguyễn Đình Thọ, 2011)

Tác giả sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để đo lường độ tin cậy cho 9 biến độc lập và 01 biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu.

  • Biến độc lập gồm 7 biến:

Biến “Thương hiệu ngân hàng” (TH) với có 05 biến giải thích (THi = 1,15) Biến “Phong cách phục vụ” với 07 biến giải thích (PCi = 1,7)

Biến “Mục đích vay vốn” với 05 biến giải thích (MDi = 1, 5) Biến “Nhân viên ngân hàng” với 07 biến giải thích (NVi = 1, 7) Biến “Sự thuận tiện” với 05 biến giải thích (TTi = 1, 5)

Biến “Thủ tục vay vốn” với 04 biến giải thích (TTVVi = 1, 4) Biến “Lãi suất, chi phí vay vốn” với 04 biến giải thích (LSi = 1, 4)

Biến phụ thuộc “Quyết định vay vốn” với 03 biến giải thích (QQVVi = 1, 3)

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để tính ra hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại từng biến riêng lẻ. Quá trình phân tích độ tin cậy của thang đo dựa trên tiêu chí sau:

  • Các nhân tố có hệ số Cronbach’s Alpha >0.600 sẽ được chấp nhận.
  • Những biến riêng lẻ khi loại đi làm giá trị Cronbach’s Alpha lớn hơn tức là mức tin cậy của thang đo tăng lên, thì ta sẽ loại biến đo ra khỏi mô hình nghiên cứu

Tổng hợp kết quả nghiên cứu được trình bày ở bảng dưới đây:

  • Bảng 4.7: Bảng kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Sau khi phân tích 7 nhân tố của thang đo, kết quả cho thấy toàn bộ các hệ số Cronbach’s Alpha đều thỏa mãn độ tin cậy. Toàn bộ 39 biến thỏa mãn độ tin cậy sẽ được mang vào thực hiện bước tiếp theo: phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến.

Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy và được đưa vào phân tích nhân tố EFA với các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,6 và lớn hơn 0,3, các thang đo được trình bày ở bảng 4.2 đều đạt độ tin cậy vì hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 (Hair và Cộng sự, 1998).

4.3.3. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA)

  • Bảng 4.8. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s

Kết quả cho thấy rằng hệ số KMO = 0.901 ≥ 0,5 và ≤ 1 nên dữ liệu phù hợp với phân tích nhân tố. Ở kiểm định Barlett’s thì Sig. = 0,000 < 0,05 nên các biến quan sát là có tương quan nhau trong tổng thể và dữ liệu dùng phân tích nhân tố là hoàn toàn thích hợp.

Xét bảng ma trận xoay, tất cả các biến đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 thỏa mãn hệ số tải chuẩn, đồng thời các biến của từng nhân tố được trích ra trên cùng một nhóm và tổng thể trích được đúng 7 nhân tố. Như vậy, tập hợp 39 biến này đều thỏa mãn điều kiện cần và đủ của phân tích nhân tố khám phá EFA và sẽ được đem vào phân tích hồi quy đa biến.

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để thấy được sự tương quan giữa các biến với nhau. Phân tích nhân tố khám phá được cho là phù hợp cần đáp ứng đủ điều kiện sau:

  • Hệ số 0,5 < KMO < 1 (đo mức độ tương quan nội tại giữa các biến)
  • Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) ≥ 0,5
  • Kiểm định Bartlett có Sig < 0,05
  • Tổng phương sai trích Total Variance Explained > 50%
  • Hệ số Eigenvalue > 1 Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.
  • Hiệu số giữa các hệ số tải nhân tố của 1 biến quan sát trong các nhân tố khác nhau phải lớn hơn hoặc bằng 0,3

Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập

Như vậy, sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA, hệ số KMO = 0.901 và kiểm định Bartlett có giá trị Sig = 0.000 thỏa mãn điều kiện đã nêu. Trị số Eigenvalues > 1 và tổng phương sai trích khi trích 7 nhân tố là 66.8%.

Xét bảng ma trận xoay, tất cả các biến đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 thỏa mãn hệ số tải chuẩn, đồng thời các biến của từng nhân tố được trích ra trên cùng một nhóm và tổng thể trích được đúng 7 nhân tố.

Kết quả từ ma trận xoay nhân tố cho thấy, hệ số tải (Loading Factor) của các biến quan sát đều lớn hơn 0,5 và không có trường hợp nào cùng lúc tải lên cả hai nhân tố với hệ số tải gần nhau. Theo quan sát của tác giả, các biến quan sát hội tụ lại đủ 7 nhân tố ban đầu theo mô hình nghiên cứu ban đầu của tác giả, chứng tỏ không có sự chồng lấn dữ liệu, đảm bảo đạt yêu cầu về độ phân biệt cũng như độ hội tụ khi phân tích EFA.

Ngoài ra, không có sự xáo trộn các nhân tố, nghĩa là câu hỏi của nhân tố này không bị nằm lẫn lộn với câu.

4.4. Phân tích tác động của các nhân tố đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang

4.4.1. Phân tích tương quan

Mục đích chạy tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập và sớm nhận diện vấn đề đa cộng tuyến khi các biến độc lập tương quan mạnh với nhau.

Hệ số tương quan Pearson r có giá trị dao động từ -1 đến 1, hệ số này chỉ có ý nghĩa khi giá trị Sig < 0,05. Cụ thể:

  • Nếu r càng tiến về 1 hoặc -1 thì tương quan tuyến tính càng mạnh, càng chặt chẽ. Tiến về 1 là tương quan dương, tiến về -1 là tương quan âm.
  • Nếu r càng tiến về 0 thì tương quan tuyến tính càng yếu.
  • Nếu r = 1 thì tương quan tuyến tính tuyệt đối.
  • Nếu r = 0 thì không có mối tương quan tuyến tính. Lúc này có 2 tình huống xảy ra: không có một mối liên hệ nào giữa 2 biến hoặc chúng có mối liên hệ phi tuyến tính. Mô hình nghiên cứu có tương quan biến phụ thuộc: Thương hiệu ngân hàng (TH); Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Phong cách phục vụ (PC); Mục đích vay vốn (MD); Nhân viên ngân hàng (NV); Sự thuận tiện (TT); Thủ tục vay vốn (TTVV); Lãi suất, chi phí vay vốn (LS).

Kết quả của ma trận tương quan cho thấy các hệ số tương quan giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc đều có ý nghĩa thống kê do Sig < 0,05, điều này chứng tỏ quyết định vay vốn (QQVV) chịu sự tác động của các biến độc lập được nghiên cứu.

  • Bảng 4.9: Ma trận tương quan Correlations

4.4.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy

Kết quả bảng dưới cho thấy R2 hiệu chỉnh bằng 0.573 có nghĩa là các biến độc lập đã giải thích được 57.3% cho sự biến thiên của biến phụ thuộc. Chứng tỏ độ phù hợp của mô hình là cao, giải thích được 57.3 % cho bộ dữ liệu khảo sát hay 57.3 % khác biệt đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang được giải thích bởi sự khác biệt của các biến độc lập: Thương hiệu ngân hàng (TH); Phong cách phục vụ (PC); Mục đích vay vốn (MD); Nhân viên ngân hàng (NV); Sự thuận tiện (TT); Thủ tục vay vốn (TTVV); Lãi suất, chi phí vay vốn (LS). Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), R2 hiệu chỉnh phản ánh sát hơn mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội vì R2 hiệu chỉnh không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2. Hệ số Durbin-Watson là 1.645<2 nên tính độc lập của sai số được đảm bảo.

  • Bảng 4.10: Kết quả hệ số 𝑹𝟐 hiệu chỉnh Model Summaryb

4.4.3. Kiểm định độ phù hợp của mô hình

Trong nghiên cứu này, ta chỉ chọn ra một lượng mẫu giới hạn để tiến hành điều tra phân tích, từ đó suy ra tính chất chung của tổng thể. Vì vậy, cần tiến hành kiểm định ANOVA để kiểm tra xem mô hình hồi quy tuyến tính này có thể suy rộng và áp dụng được cho tổng thể hay không. Để kiểm định giả thiết H0ta dùng đại lượng F. Nếu xác suất F nhỏ thì giả thiết H0 bị bác bỏ. Giá trị F được lấy từ bảng phân tích phương sai ANOVA

  • Bảng 4.11: Kết quả phân tích phương sai ANOVA ANOVAa

Giả thiết H0: β1 = β2 = β3 = β4 = β5 = 0 H1: Tồn tại ít nhất một β ≠ 0 Kết quả kiểm định với mức ý nghĩa sig.=0,000 nên ta bác bỏ giả thiết H0. Như vậy mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng được phù hợp với tập dữ liệu, các biến độc lập trong mô hình có quan hệ với biến phụ thuộc nên mô hình có thể sử dụng được.

4.4.4. Kết quả hồi quy tuyến tính Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Ta tiến hành phân tích hồi quy để xác định cụ thể trọng số của từng yếu tố tạo nên các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Phân tích hồi quy sẽ được thực hiện với các biến độc lập: Thương hiệu ngân hàng (TH); Phong cách phục vụ (PC); Mục đích vay vốn (MD); Nhân viên ngân hàng (NV); Sự thuận tiện (TT); Thủ tục vay vốn (TTVV); Lãi suất, chi phí vay vốn (LS).

  • Bảng 4.12. Kết quả hồi quy tuyến tính

Tại bảng trên, tác giả tập trung phân tích 3 giá trị đó là hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, giá trị Sig và hệ số VIF.

Giá trị Sig của cả các biến độc lập đều là 000 – 0.008 < 0.05 suy ra cả các biến độc lập đều có ý nghĩa trong mô hình hồi quy này. Dựa vào bảng trên, ta thấy giá trị sig. Hệ số β của các biến rất nhỏ (cao nhất là của Phong cách phục vụ (PC) có sig. = 0.000). Tất cả các giá trị sig. của các biến đều thỏa mãn nhỏ hơn 0,05 nên có độ tin cậy cao và sáu hệ số hồi quy trên đều có ý nghĩa trong mô hình.

Xét hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, kết quả thể hiện rằng các biến độc lập đều có tác động tích cực lên biến phụ thuộc QQVV, đồng thời cho thấy nhân tố “Phong cách phục vụ (PC)” có tác động mạnh nhất với hệ số Beta bằng 583 và yếu tố “Thủ tục vay vốn (TTVV)” có tác động nhỏ nhất với hệ số Beta bằng 0.55. Các hệ số β đều có dấu dương đúng như kỳ vọng, có nghĩa là các yếu tố: Thương hiệu ngân hàng (TH); Phong cách phục vụ (PC); Mục đích vay vốn (MD); Nhân viên ngân hàng (NV); Sự thuận tiện (TT); Thủ tục vay vốn (TTVV); Lãi suất, chi phí vay vốn (LS) đều có tác động thuận chiều lên các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang.

Cột giá trị VIF dùng để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến, với đề tài nghiên cứu này, hệ số VIF nhỏ hơn 2 thì không có hiện tượng đa cộng tuyến. Bảng trên cho thấy giá trị VIF của cả 7 nhân tố tác động đều lớn hơn 2 vì vậy giữa 7 nhân tố này không có hiện tượng tự tương quan lẫn nhau.

Như vậy mô hình hồi quy đa biến chuẩn hóa được tìm ra như sau: QDVV = 1.183 + 0.150 ∗ TH + 0.583 ∗ PC + 0.241 ∗ MD + 0.221 ∗ NV + 0.540 ∗ TT + 0.055 ∗ TTVV + 0.495 ∗ LS + µi

  • Trong đó: Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

QQVV: Biến phụ thuộc (Y) thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang.

Các biến độc lập (Xi): Thương hiệu ngân hàng (TH); Phong cách phục vụ (PC); Mục đích vay vốn (MD); Nhân viên ngân hàng (NV); Sự thuận tiện (TT); Thủ tục vay vốn (TTVV); Lãi suất, chi phí vay vốn (LS). µi: biến độc lập ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với trung bình là 0 và phương sai không đổi σ2.

  • Hình 4.2: Mô hình hồi quy

Kiểm tra các giả định của hồi quy tuyến tính

Giả định 1: Giả định về liên hệ tuyến tính Đồ thị phân tán biểu thị phần dư chuẩn hóa trên trục hoành và giá trị dự đoán chuẩn hóa trên trục tung. Từ đó có thể kiểm tra về giả định mối liên hệ tuyến tính và phương sai bằng nhau. Dựa vào kết quả của đồ thị Scatter có thể nhận thấy rằng các giá trị dự đoán và phần dư phân tán ngẫu nhiên. Như vậy, giả thuyết liên hệ tuyến tính không bị vi phạm.

Từ biểu đồ, ta thấy được một đường cong phân phối chuẩn được đặt chồng lên biểu đồ tần số. Đường cong này có dạng hình chuông, phù hợp với dạng đồ thị của phân phối chuẩn.

4.4.5. Kiểm định các giả thuyết

  • Bảng 4.13: Bảng tổng hợp kiểm định các giả thuyết

4.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Sau quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy đa biến và kiểm định các giả thuyết đối với nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang kết quả xây dựng được mô hình hồi quy phân như sau: QDVV = 1.183 + 0.150 ∗ TH + 0.583 ∗ PC + 0.241 ∗ MD + 0.221 ∗ NV + 0.540 ∗ TT + 0.055 ∗ TTVV + 0.495 ∗ LS + µi

Với mô hình này, cả 7 biến độc lập đều có tác động tích cực lên biến phụ thuộc, trong đó nhân tố tác động mạnh nhất đến quyết định vay vốn (QQVV) là Thương hiệu ngân hàng (TH); Phong cách phục vụ (PC); Mục đích vay vốn (MD); Nhân viên ngân hàng (NV); Sự thuận tiện (TT); Thủ tục vay vốn (TTVV); Lãi suất, chi phí vay vốn (LS).

  • Yếu tố Phong cách phục vụ (PC)

Bảng 4.14. Thống kê mô tả Phong cách phục vụ (PC)

Yếu tố Phong cách phục vụ (PC) với hệ số beta = 0.583 có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang trong tất cả các yếu tố. Kết quả nghiên cứu tương đồng với nghiên cứu trước đó của Nguyễn Thị Tuyên Ngôn (2017); Hồ Ngọc Khoa (2018); Hồ Thị Khánh Linh và Huỳnh Quốc Tuấn (2019); Trần Văn Hiếu (2021); Bùi Văn Thụy (2021); Lê Minh Trường (2023); Nguyễn Giác Trí (2023); Trần Nguyễn Tường Vy, Lê Trung Hiếu (2024).

  • Yếu tố về Sự thuận tiện (TT)

Bảng 4.15. Thống kê mô tả Sự thuận tiện (TT)

Yếu tố Sự thuận tiện (TT) với hệ số beta = 0.540 có mức độ ảnh hưởng lớn thứ hai đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Kết quả nghiên cứu này được Almossawi (2001); Saleh (2013); Agarwal (2017); Nguyễn Thị Tuyên Ngôn (2017); Hồ Ngọc Khoa (2018); Hồ Thị Khánh Linh và Huỳnh Quốc Tuấn (2019); Trần Văn Hiếu (2021); Bùi Văn Thụy (2021); Nguyễn Giác Trí (2023); Trần Nguyễn Tường Vy, Lê Trung Hiếu (2024). Kết quả tính giá trị trung bình của yếu tố Sự thuận tiện (TT) cho thấy trung bình của là 4.104, trong đó biến quan sát: “Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang có hồ sơ, giấy tờ tối giản” có giá trị cao nhất là 4.220 và biến quan sát: “Thời gian làm việc của Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang linh hoạt” có giá trị thấp nhất được 3.789.

  • Yếu tố về Lãi suất, chi phí vay vốn (LS)

Bảng 4.16. Thống kê mô tả Lãi suất, chi phí vay vốn (LS) Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Yếu tố Lãi suất, chi phí vay vốn (LS) với hệ số beta = 0,495 có mức độ ảnh hưởng lớn thứ ba đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Trong nghiên cứu của Bùi Văn Thụy (2021); Lê Hoàng Hạc (2021); Nguyễn Giác Trí (2023); Trần Nguyễn Tường Vy, Lê Trung Hiếu (2024). Kết quả tính giá trị trung bình của yếu tố Lãi suất, chi phí vay vốn (LS) cho thấy trung bình của Lãi suất, chi phí vay vốn (LS) là 4.044, trong đó biến quan sát: “Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang luôn có chương trình ưu đãi suất cho vay với đối tượng khách hàng khác nhau” có giá trị cao nhất là 4.146 và biến quan sát: “Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang có mức lãi suất, phí vay thấp” có giá trị thấp nhất được 3.983.

  • Yếu tố về Mục đích vay vốn (MD)

Bảng 4.17. Thống kê mô tả Mục đích vay vốn (MD)

Yếu tố Mục đích vay vốn (MD) được Pasha, S. A. M., & Negese, T (2014); Lê Hoàng Anh, Lê Ngọc Lưu Quang (2019) đề cập như một thành phần ảnh hưởng đến quyết định vay vốn. Mục đích vay vốn (MD) với hệ số beta = 0.241 có mức độ ảnh hưởng lớn thứ tư đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Kết quả tính giá trị trung bình của yếu tố Cơ sở hạ tầng (HT) cho thấy trung bình của (HT) là 3,1989, trong đó biến quan sát: “Nhằm xây dựng hoặc sửa chữa nhà, mua xe, cho học tập, phát triển bản thân” có giá trị cao nhất là 4.214 và biến quan sát: “Nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân” có giá trị thấp nhất được 3.969.

  • Yếu tố về Nhân viên ngân hàng (NV)

Bảng 4.18. Thống kê mô tả Nhân viên ngân hàng (NV)

Yếu tố Nhân viên ngân hàng (NV) là một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KHCN được Almossawi (2001); Narteh và Braimah (2020); Lê Hoàng Anh, Lê Ngọc Lưu Quang (2019) nhắc đến trong nghiên cứu của mình với hệ số beta = 0.221 có mức độ ảnh hưởng lớn thứ năm đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Kết quả tính giá trị trung bình của yếu tố Nhân viên ngân hàng (NV) cho thấy trung bình là 4.013, trong đó biến quan sát: “Nhân viên Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang biết lắng nghe và giải thích cho khách hàng khi có vấn đề” có giá trị cao nhất là 4.257 và biến quan sát: “Nhân viên Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang có trang phục chuyên nghiệp, gọn gàng, phù hợp với quy định ngân hàng” có giá trị 4.234 thấp nhất là biến quan sát “Nhân viên Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang luôn tôn trọng, chủ động chào hỏi, hướng dẫn khách hàng” có giá trị 3.874.

  • Yếu tố về Thương hiệu ngân hàng (TH)

Bảng 4.19. Thống kê mô tả Thương hiệu ngân hàng (TH) Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Yếu tố Thương hiệu ngân hàng (TH) với hệ số beta = 0.150 có mức độ ảnh hưởng lớn thứ sáu đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyên Ngôn (2017); Hồ Ngọc Khoa (2018); Lê Hoàng Anh, Lê Ngọc Lưu Quang (2019); Hồ Thị Khánh Linh và Huỳnh Quốc Tuấn (2019); Trần Văn Hiếu (2021),…đã nhắc đến Thương hiệu ngân hàng (TH) có ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KHCN. Kết quả tính giá trị trung bình của yếu tố Thương hiệu ngân hàng (TH) cho thấy trung bình của là 3.768, trong đó biến quan sát: “Khách hàng có thể dễ dàng liên hệ, vay tiền nhanh chóng” có giá trị cao nhất là 4.034 và biến quan sát: “Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang có danh tiếng trong hoạt động cho vay về ưu đãi thủ tục nhanh chóng và chính sách linh hoạt” có giá trị 3.983, biến quan sát: “Sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang đa dạng, khác biệt” đều có giá trị thấp nhất được 3.606.

  • Yếu tố về Thủ tục vay vốn (TTVV)

Bảng 4.20. Thống kê mô tả Thủ tục vay vốn (TTVV)

Yếu tố Thủ tục vay vốn (TTVV) với hệ số beta = 0.055 có mức độ ảnh hưởng lớn thứ bảy đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyên Ngôn (2017); Hồ Ngọc Khoa (2018); Hồ Thị Khánh Linh và Huỳnh Quốc Tuấn (2019); Bùi Văn Thụy (2021) đã đánh giá thủ tục vay vốn của ngân hàng không rườm rà, nhiều thủ tục sẽ thúc đẩy KHCN tiếp cân thủ tục vay vốn. Kết quả tính giá trị trung bình của yếu tố Thủ tục vay vốn (TTVV) cho thấy trung bình là 3,3163, trong đó biến quan sát (TR2): “Có hoạt động mua sắm đa dạng” có giá trị cao nhất là 3,38 và biến quan sát (TR1): “Có hoạt động du lịch ngoài trời thú vị” có giá trị thấp nhất được 3,22.

  • Yếu tố về Lãi suất, chi phí vay vốn (LS)

Bảng 4.21. Thống kê mô tả Lãi suất, chi phí vay vốn (LS)

Yếu tố Lãi suất, chi phí vay vốn (LS) với hệ số beta = 0.055 có mức độ ảnh hưởng lớn thứ bảy đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Kết quả tính giá trị trung bình của yếu tố Lãi suất, chi phí vay vốn (LS) cho thấy trung bình là 3.801 trong đó biến quan sát: “Xét duyệt hồ sơ cần chuẩn bị khi vay vốn ít thủ tục, giấy tờ đi kèm” có giá trị cao nhất là 4.25 và biến quan sát: “Quy trình vay vốn của Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang đơn giản, dễ dàng tiếp cận cơ bản thủ tục vay vốn” có giá trị thấp nhất được 3.98. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với nghiên cứu của Bùi Văn Thụy (2021); Nguyễn Thanh Thiện, Đào Duy Huân, Nguyễn Thị Lụa và Cao Thị Sen (2023).

Như vậy, đề án đã phân tích và xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang gồm: “Thương hiệu ngân hàng”; “Phong cách phục vụ”; “Mục đích vay vốn”; “Nhân viên ngân hàng”; “Sự thuận tiện”; “Thủ tục vay vốn”; “Lãi suất, chi phí vay vốn”.

Về thương hiệu ngân hàng: Thương hiệu là yếu tố đầu tiên tác động mạnh đến niềm tin và quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng. Một ngân hàng có thương hiệu uy tín, hình ảnh chuyên nghiệp, hoạt động minh bạch sẽ tạo được niềm tin về an toàn tài chính và năng lực phục vụ. Khách hàng cá nhân thường dựa vào độ nổi tiếng và danh tiếng của ngân hàng để đánh giá mức độ rủi ro của khoản vay. Với Ngân hàng Nam Á, thương hiệu mạnh giúp thu hút khách hàng mới và duy trì khách hàng hiện hữu, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại hiện nay.

Phong cách phục vụ: Phong cách phục vụ thể hiện chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng trong quá trình giao dịch. Thái độ thân thiện, chuyên nghiệp, nhanh nhẹn của nhân viên giúp khách hàng cảm thấy được tôn trọng và an tâm khi vay vốn. Sự nhiệt tình, chu đáo và sẵn sàng hỗ trợ tạo ấn tượng tích cực, góp phần củng cố quyết định lựa chọn ngân hàng. Ngược lại, phong cách phục vụ thiếu chuyên nghiệp có thể khiến khách hàng chuyển sang ngân hàng khác, dù điều kiện vay tương tự.

Mục đích vay vốn: Mục đích vay vốn là yếu tố nội tại của khách hàng, nhưng lại ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng và hình thức vay. Khách hàng vay để mua nhà, mua xe, kinh doanh hay tiêu dùng sẽ có nhu cầu khác nhau về kỳ hạn, lãi suất và điều kiện vay. Nếu ngân hàng có chính sách sản phẩm linh hoạt, phù hợp từng mục đích vay, khách hàng sẽ có xu hướng chọn ngân hàng đó. Vì vậy, việc Nam Á Bank đa dạng hóa gói vay (vay mua nhà, vay kinh doanh, vay tiêu dùng, vay du học,…) là yếu tố thuận lợi thu hút khách hàng cá nhân. Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Nhân viên ngân hàng: Nhân viên là cầu nối trực tiếp giữa ngân hàng và khách hàng, có ảnh hưởng lớn đến quyết định vay vốn. Năng lực tư vấn, kiến thức chuyên môn và thái độ làm việc của nhân viên giúp khách hàng hiểu rõ quy trình, điều kiện và lợi ích của khoản vay. Nhân viên có khả năng giải thích rõ ràng, hỗ trợ hồ sơ nhanh chóng, giúp khách hàng rút ngắn thời gian ra quyết định. Ở Nam Á Bank, việc đào tạo nhân viên chuyên nghiệp, hiểu tâm lý khách hàng địa phương Tiền Giang sẽ tăng niềm tin và tỷ lệ vay thành công.

Sự thuận tiện: Sự thuận tiện bao gồm vị trí chi nhánh, mạng lưới giao dịch, giờ làm việc, và khả năng giao dịch điện tử. Ngân hàng có chi nhánh gần nơi cư trú hoặc nơi làm việc giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại. Dịch vụ ngân hàng điện tử, ứng dụng mobile banking, hỗ trợ tư vấn trực tuyến… giúp khách hàng tiếp cận khoản vay nhanh chóng hơn. Ở Nam Á Bank Tiền Giang, nếu hạ tầng hiện đại, quy trình gọn nhẹ, thì yếu tố này tác động mạnh đến quyết định chọn ngân hàng vay vốn.

Thủ tục vay vốn: Thủ tục vay vốn là một trong những rào cản lớn nhất khi khách hàng quyết định vay. Nếu thủ tục đơn giản, minh bạch, thời gian xét duyệt nhanh, khách hàng sẽ cảm thấy dễ dàng tiếp cận nguồn vốn. Ngược lại, quy trình phức tạp, yêu cầu nhiều giấy tờ sẽ khiến khách hàng ngại vay hoặc chuyển sang ngân hàng khác. Vì vậy, việc Nam Á Bank cải tiến quy trình, áp dụng công nghệ trong xét duyệt hồ sơ là giải pháp cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Lãi suất và chi phí vay vốn: Đây là yếu tố kinh tế cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định vay. Khách hàng luôn cân nhắc mức lãi suất, phí xử lý hồ sơ, phí phạt trả nợ trước hạn… trước khi đưa ra quyết định. Mức lãi suất hợp lý, minh bạch và cạnh tranh giúp khách hàng đánh giá khoản vay là khả thi và ít rủi ro hơn. Nếu Nam Á Bank có chính sách ưu đãi cho từng nhóm khách hàng (ví dụ: khách hàng thân thiết, vay tín chấp, hoặc vay ngắn hạn), thì đây sẽ là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy quyết định vay vốn.

Tóm tắt chương 4 Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Trong chương này, đề tài đi sâu phân tích phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng qua bảng câu hỏi được thu thập với 350 phiếu khảo sát thu thập được, có 125 phiếu từ nữ giới (chiếm 35.7%) và 225 phiếu từ nam giới (chiếm 64.2 %), mức độ chênh lệch tỷ lệ của nam – nữ không quá lớn và chấp nhận được. Độ tuổi của người tham gia khảo sát từ 18 tuổi trở lên.

Thông qua khảo sát khảo sát chính thức 350 KHCN vay vốn tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả sau khi chạy hồi quy: QDVV = 1.183 + .150 ∗ TH + .583 ∗ PC + .241 ∗ MD + .221 ∗ NV + .540 ∗ TT + .055 ∗ TTVV + .495 ∗ LS + µi

Sau khi phân tích 7 nhân tố của thang đo, kết quả cho thấy toàn bộ các hệ số Cronbach’s Alpha đều thỏa mãn độ tin cậy. Toàn bộ 39 biến thỏa mãn độ tin cậy sẽ được mang vào thực hiện bước tiếp theo: phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến.

Sau quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy đa biến và kiểm định các giả thuyết đối với nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Kết quả xây dựng được mô hình hồi quy phân tích cho thấy cả 7 biến độc lập đều có tác động tích cực lên biến phụ thuộc, trong đó nhân tố tác động mạnh nhất đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang là: Phong cách phục vụ (PC) và Lãi suất, chi phí vay vốn (LS) và Thủ tục vay vốn (TT). Cụ thể, khi biến Phong cách phục vụ (PC) tăng 1 đơn vị, các biến khác giữ nguyên thì biến QQVV tăng 0,583 đơn vị. Khi biến Lãi suất, chi phí vay vốn (LS) tăng 1 đơn vị, các biến khác giữ nguyên thì biến QQVV tăng 0,495 đơn vị.

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Kết luận

Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang giai đoạn 2022-2024. Mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo được hình thành dựa trên cơ sở các lý luận về : lý thuyết Hành động hợp lý (TRA), lý thuyết Hành vi có hoạch định (TPB) và lý thuyết Chi phí giao dịch (TCE). Theo Ajzen và Fishbein (1980), lý thuyết hành động hợp lý cho rằng, hành vi của cá nhân được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó, và ý định này bị ảnh hưởng bởi thái độ cá nhân và các chuẩn mực xã hội. Lý thuyết Hành vi có hoạch định (TPB) mở rộng TRA bằng cách bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi, tức là khả năng kiểm soát nguồn lực và cơ hội để thực hiện hành vi vay vốn (Ajzen, 1991). Ngoài ra, lý thuyết Chi phí giao dịch (TCE) của Williamson (1981) nhấn mạnh, việc giảm thiểu các chi phí liên quan đến giao dịch, như chi phí thủ tục, phí lãi suất và thời gian xử lý, góp phần tăng khả năng tiếp cận tín dụng của khách hàng.

Mô hình hồi quy có hệ số R2 hiệu chỉnh = 57.3%, kiểm định độ phù hợp đạt yêu cầu vì giá trị sig. < 0,05. Điều này chứng tỏ, ngoài tám nhân tố trong mô hình nghiên cứu còn có những nhân tố khác có tác động đến giá trị cả nhận nhưng chưa được đưa vào mô hình nghiên cứu. Các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6, H7 đều được ủng hộ. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang giai đoạn 2022-2024 do 7 yếu tố tác động, được sắp xếp theo thứ tự giảm dần mức độ ảnh hưởng như sau: Phong cách phục vụ (PC); Sự thuận tiện (TT); Lãi suất, chi phí vay vốn (LS); Mục đích vay vốn (MD); Thương hiệu ngân hàng (TH); Nhân viên ngân hàng (NV); Thủ tục vay vốn (TTVV).

5.2. Hàm ý quản trị Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm giúp ban lãnh đạo Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang có những phương hướng mở rộng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang như sau:

5.2.1. Hàm ý Phong cách phục vụ (PC)

Phong cách phục vụ của nhân viên ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm và cảm nhận của khách hàng. Ngân hàng cần xây dựng quy chuẩn ứng xử, thái độ làm việc thân thiện, nhiệt tình và chuyên nghiệp. Đồng thời, cần thường xuyên đào tạo kỹ năng chăm sóc khách hàng và giao tiếp hiệu quả cho nhân viên. Phong cách phục vụ tận tâm sẽ giúp nâng cao sự hài lòng và khuyến khích khách hàng quay lại vay vốn.

Kết quả khảo sát cho thấy, việc hoàn thiện và phát triển sản phẩm đáp ứng đúng nhu cầu khách hàng là một trong những nội dung cơ bản và rất quan trọng trong chiếc lược sản phẩm của Ngân hàng. Một sản phẩm được coi là có hiệu quả nếu nó đảm bảo được tính đa dạng đế đáp ứng nhu cầu, có sức cạnh tranh và có khả năng sinh lời. Khách hàng sẽ ưa chuộng và sử dụng những sản phẩm tín dụng có những đặc điểm sau: Khách hàng tham gia vào quá trình cung ứng ít; Thủ tục đơn giản; Tốc độ xử lý nhanh; Mức độ chính xác cao; Chi phí thấp.

Ngân hàng cũng mong muốn tạo ra sản phẩm tín dụng mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Để có thể đạt được điều đó, Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang cần thực hiện một số biện pháp sau: Có thái độ lịch sự, niềm nở, tôn trọng khách hàng; Ngân hàng luôn lắng nghe và giải đáp thắc mắc tận tình; Ngân hàng tư vấn sản phẩm dịch vụ đúng nhu cầu khách hàng và bố trí quầy giao dịch sạch sẽ, gọn gàng, chuyên nghiệp.

Ngân hàng cần tăng cường tiếp thị, mở rộng mạng lưới các sản phẩm cho KHCN: Hiện tại, Chi nhánh là đơn vị có cơ sở khách hàng lớn, trong số đó phần lớn các khách hàng chỉ mới quan hệ ở các sản phẩm khác như tiền gửi tiết kiệm, tài khoản thanh toán, chuyển tiền, dịch vụ trả lương,… đây là nguồn khách hàng rất dồi dào để ngân hàng có thê bán chéo được các sản phẩm tín dụng KHCN. Đối với KHCN chưa có quan hệ tín dụng, ngân hàng cần phân tích đánh giá để lựa chọn khách hàng mục tiêu từ đó có biện pháp giới thiệu sản phẩm phù hợp, đưa ra những cách thức tiếp cận hiệu quả nhất.

Mặt khác, Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang cần tiếp tục đồng bộ nhận diện thương hiệu, triển khai đồng phục cho nhân viên, trang bị các văn phòng phẩm với logo thương hiệu nhằm đồng bộ hóa bộ nhận diện thương hiệu, quang bá thương hiệu rộng rãi hơn. Ngoài ra cũng cần chú ý xây dựng các ấn phẩm quảng cáo nhằm thu hút khách hàng hơn, trang trí nơi giao dịch, bắt mắt, lịch sự để xây dựng hình anh chuyên nghiệp nhất, tạo thiện cảm với khách hàng.

5.2.2. Hàm ý về Sự thuận tiện (TT) Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Sự thuận tiện đóng vai trò quan trọng trong chất lượng, dịch vụ ngân hàng được thể hiện ở thủ tục giấy tờ đơn giản, thuận tiện cho khách vay online hoặc địa điểm, chi nhánh của Ngân hàng ở nơi dễ đi lại giúp cho khách làm thủ tục trực tiếp được nhanh chóng. Một ngân hàng có cơ sơ vật chất tốt, khang trang, vị trí đẹp cũng một phần nào đó thể hiện vị thế, tiềm lực và sự tôn trọng đối với khách hàng như có trang thiết bị và máy móc hiện đại, cơ sơ vật chất đầy đủ; kế đến ngoại hình, trang phục nhân viên. Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang cần tạo thêm không gian thân thiện và tiện lợi bên trong cho khách hàng. Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang cần mơ rộng, nâng cấp các mặt bằng chuyên dụng văn phòng. Lắp đặt và cung cấp một số phương tiện thư giãn như truyền hình, báo chí, nước uống,… để khách hàng thư giãn trong thời gian chờ giao dịch.

Ngân hàng nên tạo điều kiện thuận lợi nhất để khách hàng dễ dàng tiếp cận dịch vụ vay vốn. Việc mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch, cũng như phát triển kênh vay trực tuyến sẽ giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí. Ngoài ra, ngân hàng cần bố trí thời gian giao dịch linh hoạt và cung cấp dịch vụ hỗ trợ qua điện thoại hoặc internet. Mức độ thuận tiện cao sẽ giúp thu hút thêm nhiều khách hàng vay mới.

Ngân hàng cần nhận thức về cho vay với KHCN và nâng cao chất lượng dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân thông qua việc xây dựng một bộ phận chăm sóc khách hàng 24/7 để tiếp nhận và liên lạc với khách hàng trong bất cứ thời gian nào để nhận và lấy ý kiến khách hàng về dịch vụ, mà ngân hàng cung cấp có gây ra cho khách hàng bất cứ khó khăn nào, sau đó, bộ phận này sẽ hồi đáp cho khách hàng, cũng như xin ý kiến về kết quả xử lý đã đáp ứng đầy đủ mong đợi của khách hàng hay chưa.

5.2.3. Hàm ý về Lãi suất, chi phí vay vốn (LS)

Lãi suất và chi phí vay là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của khách hàng. Ngân hàng cần xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, cạnh tranh và công khai minh bạch các khoản phí. Bên cạnh đó, có thể áp dụng ưu đãi cho khách hàng thân thiết hoặc khách hàng có lịch sử tín dụng tốt. Khi khách hàng cảm thấy chi phí vay hợp lý, họ sẽ có xu hướng gắn bó lâu dài với ngân hàng, giúp mở rộng tín dụng bền vững.

Thứ nhất, Ngân hàng cần xây dựng một biểu lãi suất thấp và phí hấp dẫn, linh hoạt với từng đối tượng khách hàng. Căn cứ trên lãi suất huy động vốn, chi phí hoạt động của ngân hàng để đề ra một biểu lãi suất cho vay phù hợp hơn là bằng mọi cách tận thu khách hàng. Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Thứ hai, trong tình hình thị trường hiện nay thì vấn đề khách hàng quan tâm không chỉ là lãi suất, biểu phí mà tổng quát hơn đó là lợi ích tài chính mà ngân hàng mang lại cho khách hàng. Bên cạnh đó, Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang cần chủ động phân khúc khách hàng để đưa ra các chính sách chăm sóc khách hàng nhằm giữ chân khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng mới. Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang có thể xây dựng gói thông báo toàn diện các thông tin khoản vay đến khách hàng thông qua kênh SMS, bao gồm những thông tin: nhắc nợ đến hạn, thay đổi lãi suất, hết thời gian ưu đãi lãi suất, các chính sách và chương trình ưu đãi mới có thể phù hợp cho khách hàng.

Thứ ba, tạo nhiều sự lựa chọn về lãi suất vay cho khách hàng. Ngân hàng có thể áp dụng một biên độ thả nổi theo lãi suất huy động hoặc lãi suất bán vốn nội bộ, nhưng vẫn có thể đảm bảo một mức lợi nhuận kỳ vọng chấp nhận được và tùy thuộc vào từng đối tượng khách hàng. Ngoài ra, sử dụng thêm chính sách khuyên mãi, ưu đãi giảm lãi suất cho các đối tượng tiềm năng. Chính sách này sẽ kích thích được các nhu cầu tiềm năng’ của khách hàng và cũng là cơ hội để quảng bá thương hiệu ngân hàng

5.2.4. Hàm ý về Mục đích vay vốn (MD)

Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, ngân hàng nên phát triển nhiều sản phẩm tín dụng phù hợp với từng mục đích vay. Cần có các gói vay riêng như vay tiêu dùng, vay mua nhà, vay sản xuất – kinh doanh, vay du học,… kèm theo chính sách lãi suất linh hoạt. Việc đa dạng hóa sản phẩm sẽ giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn và tăng khả năng tiếp cận vốn, qua đó mở rộng hoạt động tín dụng cá nhân.

Điều này cho thấy, việc vay vốn đúng mục đích sẽ giúp cho người vay có động cơ thanh toán tiền vay đúng hạn và giảm khả năng vỡ nợ. Để giảm khả năng vỡ nợ, quá trình xét duyệt hồ sơ, nhân viên ngân hàng cần chú trọng đến khâu khả năng chi trả, mục đích vay vốn.

Mục đích vay vốn là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định cho vay của tổ chức tín dụng hoặc ngân hàng. Việc quyết định vay vốn của KHCN sẽ thúc đẩy khi KHCN có mục đích vay vốn đúng đắn.

Ngân hàng cần đánh giá tính khả thi và hiệu quả của khoản vay. Ngân hàng thường ưu tiên giải ngân cho mục đích hợp pháp, minh bạch và có khả năng tạo ra dòng tiền hoàn trả.

Mục đích rõ ràng (ví dụ: mua nhà, mở rộng kinh doanh, đầu tư thiết bị…) giúp ngân hàng đánh giá được tính khả thi và khả năng sinh lời của khoản vay. Nếu mục đích không rõ ràng, mơ hồ hoặc có dấu hiệu rủi ro cao (ví dụ: đầu tư chứng khoán rủi ro, kinh doanh không minh bạch), ngân hàng sẽ cân nhắc kỹ hoặc từ chối khoản vay.

Ngân hàng cần xác định loại hình khoản vay và điều kiện kèm theo như mục đích vay vốn giúp ngân hàng xác định loại sản phẩm tín dụng phù hợp (vay tiêu dùng, vay thế chấp, vay sản xuất kinh doanh…). Tùy theo mục đích vay mà lãi suất, thời hạn, tài sản đảm bảo và các điều kiện vay cũng khác nhau. Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Ví dụ: Vay mua nhà có thời hạn dài hơn, lãi suất ưu đãi; Vay tiêu dùng ngắn hạn có thể cần chứng minh thu nhập rõ ràng hơn.

Ngân hàng cần đánh giá mục đích vay vốn của KHCN để phục vụ công tác giám sát và quản lý sau vay

Việc xác định đúng mục đích vay giúp ngân hàng giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích. Nếu khách hàng dùng vốn sai mục đích, ngân hàng có thể: Thu hồi nợ trước hạn; Áp dụng chế tài theo hợp đồng tín dụng; Ảnh hưởng đến uy tín tín dụng của người vay trong tương lai

Mục đích vay vốn không chỉ là yêu cầu bắt buộc khi làm hồ sơ vay, mà còn là yếu tố then chốt để ngân hàng quyết định có phê duyệt khoản vay hay không. Mục đích càng rõ ràng, minh bạch và có hiệu quả sử dụng cao, thì khả năng được vay vốn càng cao, điều kiện vay cũng ưu đãi và linh hoạt hơn.

5.2.5. Hàm ý về Nhân viên ngân hàng (NV)

Nhân viên là cầu nối giữa ngân hàng và khách hàng, có ảnh hưởng lớn đến quyết định vay vốn. Ngân hàng cần chú trọng đào tạo nghiệp vụ tín dụng, kỹ năng tư vấn và thái độ phục vụ cho đội ngũ nhân viên. Một đội ngũ am hiểu, tận tâm và thân thiện sẽ giúp khách hàng cảm thấy được hỗ trợ và tin tưởng hơn. Từ đó, ngân hàng có thể nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng tín dụng hiệu quả.

Ban lãnh đạo Ngân hàng cần đánh giá đúng vai trò, vị trí của nhân viên ngân hàng. Nhân viên của ngân hàng là đối tượng tiếp xúc, trực tiếp giao dịch với khách hàng, là cầu nối giữa khách hàng với các san phẩm, dịch vụ của ngân hàng. Vì vậy, Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang cần:

Thứ nhất, chú trọng ngay từ công tác tuyển dụng, đào tạo và bố trí nhân viên hợp lý, định kỳ tổ chức các đợt kiểm tra giám sát lại năng lực chuyên môn của nhân viên để nâng cao trình độ, hoàn thiện kha năng phục vụ khách hàng, tránh xay ra sai sót. Thường xuyên tổ chức tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp khách hàng, chú trọng trong công tác tuyển dụng nhân viên mới, có các đãi ngộ hấp dẫn, môi trường làm việc tốt cho nhân viên công tác. Mặt khác, kết hợp một cách hợp lý chế độ khen thương và kỷ luật, tạo tinh thần làm việc có trách nhiệm trong mỗi cán bộ, tránh vấn đề tiêu cực xay ra, làm mất uy tín của ngân hàng.

Thứ hai, nâng cao năng lực nhân viên ngân hàng. Phải luôn luôn tôn trọng khách hàng, cầu thị lắng nghe ý kiến phản hồi, nhận xét, đánh giá dịch vụ ngân hàng từ phía khách hàng, nhanh chóng khắc phục những yếu điểm ứng xử khéo léo, linh hoạt, thân thiện với khách hàng. Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Thứ ba, Thái độ phục vụ khách hàng phải thân thiện, lịch thiệp. Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, hiểu biết về sản phẩm ngân hàng, để hướng dẫn, giới thiệu cho khách hàng một cách ân cần, tỉ mỉ, chính xác, hiệu quả nhiệt tình và trung thực với khách hàng. Trung thực biểu hiện ở chỗ thẩm định đúng, khách quan thực trạng hồ sơ vay vốn của khách hàng.

5.2.6. Hàm ý về Thương hiệu ngân hàng (TH)

Ngân hàng cần chú trọng củng cố và phát triển thương hiệu để tạo dựng niềm tin nơi khách hàng. Việc duy trì hình ảnh chuyên nghiệp, minh bạch và đáng tin cậy giúp khách hàng yên tâm khi vay vốn. Ngân hàng nên đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, quảng bá hình ảnh và chăm sóc khách hàng nhằm khẳng định uy tín trên thị trường. Một thương hiệu mạnh sẽ là nền tảng quan trọng giúp ngân hàng mở rộng tín dụng cá nhân.

Để gia tăng, nâng cao thương hiệu ngân hàng thu hút, tạo niềm tin cho khách hàng. Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang cần:

Thứ nhất, tăng cường chiến lược quảng bá thương hiệu ngân hàng. Để phát triển thương hiệu, giai đoạn đầu cần tập trung triển khai các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến mọi đối tượng có nhu cầu với các chính sách tín dụng thông thoáng; sau khi đã tăng số lượng khách hàng đến một mức độ đã được hoạch định, thì ngân hàng sẽ dần đưa vào một số các tiêu chí để chọn lọc các đối tượng khách hàng mục tiêu.

Thứ hai, tăng cường chiến lược quảng bá thương hiệu ngân hàng. Để phát triển thương hiệu, giai đoạn đầu cần tập trung triển khai các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến mọi đối tượng có nhu cầu với các chính sách tín dụng thông thoáng; sau khi đã tăng số lượng khách hàng đến một mức độ đã được hoạch định, thì ngân hàng sẽ dần đưa vào một số các tiêu chí để chọn lọc các đối tượng khách hàng mục tiêu.

Thứ ba, Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang cần tìm ra thế mạnh riêng và tự xác định một phân khúc thị trường phù hợp, tránh tình trạng sao chép lẫn nhau tạo một khuôn mẫu như nhau. Cung cấp dịch vụ đa dạng, chất lượng cao với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, thân thiện. Quang cáo và truyền thông hiệu qua hơn, sử dụng nhiều công cụ khác nhau: quang cáo trên tivi, báo chí, đặt pano, tài trợ sự kiện, tổ chức hội thao và hàng loạt hình thức khác; đơn cử như Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang tài trợ cho các phong trào của địa phương tổ chức như: trồng cây xanh, tài trợ an sinh xã hội,… trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng cần tranh thủ mối quan hệ từ người thân, bạn bè để giới thiệu khách hàng có nhu cầu vay vốn cho ngân hàng, đồng thời thường xuyên quan tâm, gặp gỡ các khách hàng đang vay vốn để tạo sự hài lòng, ấn tượng tốt đẹp qua đó họ giới thiệu người thân, bạn bè của họ cho ngân hàng.

5.2.7. Hàm ý về Thủ tục vay vốn (TTVV) Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Thủ tục vay vốn cần được đơn giản hóa và rõ ràng để khách hàng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn. Ngân hàng nên rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ, ứng dụng công nghệ trong thẩm định và cung cấp hướng dẫn chi tiết cho khách hàng. Việc giảm bớt giấy tờ không cần thiết nhưng vẫn đảm bảo an toàn tín dụng sẽ giúp nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Thủ tục nhanh gọn là yếu tố quan trọng để ngân hàng mở rộng tín dụng cá nhân.

Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang cần tạo ra sản phẩm tín dụng càng đa dạng và phù hợp với nhu cầu của khách hàng, các quy định thủ tục về bao đam tiền vay và vốn tự có của khách hàng tham gia vào phương án vay phù hợp và quy định rõ ràng, nhanh chóng thì khách hàng càng dễ dàng tiếp cận ngân hàng để vay vốn. Bên cạnh đó, nhân viên ngân hàng cũng cần hướng dẫn cụ thể, giai thích rõ ràng và chi tiết các thủ tục vay vốn mà khách hàng cá nhân cần phai có khi vay vốn, giai thích rõ cho khách hàng biết được các quy định hay các điều khoan trong hợp đồng vay vốn, hợp đồng thế chấp tránh tình trạng khách hàng cá nhân phai đi lại nhiều lần và chờ đợi quá lâu; không hiểu hoặc hiểu không rõ dẫn đến khiếu nại hay không hài lòng của khách hàng đối với nhân viên phục vụ.

Giảm thời gian thẩm định hồ sơ vay. Nhu cầu vay vốn của khách hàng là để phục vụ cho nhu cầu cá nhân, mua các sản phẩm tiêu dùng, vì vậy họ rất muốn vay được sớm. Do đó, giảm thời gian thẩm định hồ sơ vay là một giải pháp mà các ngân hàng khác đang áp dụng nhằm lôi kéo khách hàng.

Tăng cường kiểm tra sau khi giải ngân. Kiểm tra sau là một khâu của thực hiện qui trình tín dụng, điều này càng quan trọng đối với cho vay khối khách hàng cá nhân. Do đặc điểm của các món vay khối khách hàng cá nhân thường phát sinh không thường xuyên, các món vay xảy ra một lãn và kéo dài tới vài ba năm, do vậy nên công tác kiểm tra và thăm hỏi khách hàng không được thực hiện thường xuyên. Việc kiểm tra sau khi giải ngân không chỉ nhằm mục đích truyền thống là kiểm tra tính trung thực trong việc sử dụng vốn vay theo đề xuất khi vay mà còn nhằm đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cũng như phát hiện nhu cầu mới của khách hàng.

Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát. Để nâng cao chất lượng tín dụng nói chung, hạn chế rủi ro một cách tối đa, mỗi ngân hàng đều phải có phòng ban hay một nhóm người làm công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của mình, phải tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện kịp thời những vi phạm và sai sót để có các biện pháp xử lý nhanh chóng và hiệu quả. Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

Nghiên cứu có một số hạn chế nhất định, cụ thể như: Giới hạn là về cỡ mẫu của nghiên cứu. Do hạn chế về thời gian, tài chính, vị trí và nguồn nhân lực, nhà nghiên cứu có thể cung cấp các cuộc điều tra cho 350 KHCN. Do đó, kết quả không thể đại diện cho tất cả ý kiến của KHCN. Khuyến nghị rằng nghiên cứu thêm nên đầu tư thêm thời gian và công sức để xây dựng mô hình nghiên cứu toàn diện hơn và tiến hành nghiên cứu với quy mô mẫu lớn hơn, làm cho kết quả chính xác hơn. Đồng thời, nghiên cứu chỉ khám phá và rút ra được 7 yếu tố trong mô hình hồi quy chỉ mới giải thích được 57.3 % biến thiên của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang; thực tế có thể còn một số yếu tố khác tác động đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang mà tác giả nghiên cứu chưa khám phá ra.

  • Tóm tắt chương 5

Dựa trên kết quả nghiên cứu của chương 4, tác giả rút ra kết luận và đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm giúp ban lãnh đạo Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang có những phương hướng nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân. Tác giả đã đề xuất 7 nhóm hàm ý bao gồm (1) Hàm ý quản trị Thương hiệu ngân hàng, (2) Phong cách phục vụ, (3) Mục đích vay vốn, (4) Nhân viên ngân hàng, (5) Sự thuận tiện, (6) Hàm ý quản trị về Thủ tục vay vốn, (7) Hàm ý quản trị về Lãi suất, chi phí vay vốn. Bên cạnh đó tác giả còn chỉ ra hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng tại NH Nam Á

One thought on “Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á

  1. Pingback: Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *