Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1 Giới thiệu tổng quan

2.1.1 Mạng lưới các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh

Trong những năm qua, hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội của địa phương. Hệ thống ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức tài chính vi mô ngày càng mở rộng về mạng lưới, nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm tín dụng. Các tổ chức tín dụng đóng vai trò trung gian tài chính hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận vốn vay phục vụ sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng và đầu tư. Tỷ trọng tín dụng tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp, công nghiệp chế biến, công nghiệp hỗ trợ, xuất khẩu, năng lượng tái tạo, dịch vụ – du lịch. Cùng với đó, các ngân hàng chú trọng nâng cao năng lực quản trị rủi ro, kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, góp phần hạn chế nợ xấu và giữ vững an toàn hệ thống. Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt cũng được đẩy mạnh, từng bước hình thành thói quen giao dịch văn minh, hiện đại trong cộng đồng dân cư.

Trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 42 tổ chức tín dụng, trong đó có 35 Ngân hàng thương mại và 7 quỹ tín dụng quy mô nhỏ hoạt động với mạng lưới trải rộng trong toàn tỉnh, từ địa bàn thành phố đến các huyện, thị xã. Một số ngân hàng thương mại có nhiều chi nhánh cấp 1 như: BIDV 04 chi nhánh, Vietcombank 03 chi nhánh, Sacombank 02 chi nhánh, SCB 02 chi nhánh, MB 02 chi nhánh, VIB 02 chi nhánh, PV combank 02 chi nhánh, Agribank 02 chi nhánh loại I và 06 chi nhánh loại II trực thuộc chi nhánh loại I (Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).

Đến cuối năm 2024, mạng lưới hoạt động của các TCTD trên địa bàn tỉnh gồm 221 điểm giao dịch bao gồm 52 đơn vị đầu mối quản lý với 169 chi nhánh cấp II/phòng giao dịch. (Phụ lục 1)

2.1.2 Hoạt động huy động vốn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh

Trong thời gian qua, hoạt động huy động vốn của các TCTD trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực và đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lập nguồn vốn ổn định cho hoạt động tín dụng và đầu tư phát triển kinh tế – xã hội địa phương. Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Các TCTD đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và doanh nghiệp. Trong đó, nổi bật là việc đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ tài chính nhằm đáp ứng linh hoạt nhu cầu của từng nhóm khách hàng mục tiêu. Bên cạnh đó, chính sách lãi suất được áp dụng mang tính cạnh tranh, đặc biệt từ phía các ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh, tạo điều kiện thuận lợi để gia tăng thị phần huy động.

Ngoài ra, công tác truyền thông – quảng bá sản phẩm, dịch vụ tài chính được đẩy mạnh thông qua các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương, góp phần nâng cao nhận diện thương hiệu và mức độ tiếp cận khách hàng. Đáng chú ý, các ngân hàng còn chú trọng cải tiến phong cách giao dịch theo hướng chuyên nghiệp, thân thiện, lấy khách hàng làm trung tâm, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và giữ chân khách hàng hiện hữu.

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, nhiều đơn vị cũng triển khai phong trào thi đua, khoán chỉ tiêu huy động vốn tới từng tổ nhóm, cán bộ, nhân viên. Đồng thời tích cực tiếp cận, khai thác nguồn tiền gửi từ các cá nhân có thu nhập ổn định, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế lớn trên địa bàn.

Nhờ những nỗ lực trên, tổng nguồn vốn huy động của các TCTD năm 2020 là 170.462 tỷ đồng đến năm 2024 đã đạt được 201.726 tỷ đồng tăng 31.264 tỷ đồng (tương ứng tăng 18% so với năm 2020).

  • Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn của các TCTD trên địa bàn Tỉnh BRVT giai đoạn 2020-2024

Nguồn vốn huy động của các TCTD trên địa bàn tỉnh bà Rịa – Vũng Tàu giai đạon 2020-2024 đạt đỉnh vào năm 2021, sau đó sụt giảm trong năm 2022 do ảnh hưởng của nền kinh tế từ tác động của đại dịch Covid-19. Sau khi sút giảm vào năm 2022, nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã nhanh chóng lấy lại đà tăng trưởng trong giai đoạn 2023–2024. Đà phục hồi này cho thấy sự thích ứng hiệu quả của các tổ chức tín dụng trước biến động kinh tế, đồng thời phản ánh vai trò quan trọng của hệ thống ngân hàng trong việc ổn định dòng vốn, hỗ trợ sản xuất – kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương trong bối cảnh mới.

Tóm lại, hoạt động huy động vốn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã đạt được kết quả tích cực, góp phần tạo lập nguồn lực tài chính vững chắc cho hệ thống ngân hàng và phục vụ phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các TCTD và sự dịch chuyển của dòng tiền đầu tư, việc duy trì tăng trưởng huy động vốn bền vững vẫn cần những giải pháp đổi mới mạnh mẽ hơn trong thời gian tới.

2.1.3 Hoạt động thanh toán của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Trong bối cảnh chuyển đổi số ngành ngân hàng đang được đẩy mạnh toàn diện, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã tích cực tổ chức và vận hành hệ thống thanh toán điện tử hiện đại, đảm bảo tính an toàn, nhanh chóng và chính xác trong toàn hệ thống. Cụ thể, năm 2024 ghi nhận kết quả đáng khích lệ trong hoạt động thanh toán điện tử liên ngân hàng: hệ thống Citad xử lý 4.107 món giao dịch, với doanh số thanh toán đạt 61.793 tỷ đồng; hệ thống thanh toán tập trung đạt 9.115 tỷ đồng; còn thanh toán từng lần ghi nhận 2.954 món, với doanh số 39.541 tỷ đồng. Những con số này phản ánh mức độ tin cậy và hiệu quả vận hành của hệ thống thanh toán điện tử trên địa bàn.

Bên cạnh đó, các chi nhánh ngân hàng thương mại (NHTM) đã chủ động phối hợp với các cơ sở giáo dục, tổ chức chính trị – xã hội tại địa phương nhằm mở rộng độ phủ tài khoản thanh toán trong dân cư. Đến ngày 31/12/2024, tổng số người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính được phép đạt 854.187 người, chiếm 85,02% dân số trong độ tuổi – vượt chỉ tiêu 85% do Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số giao, đồng thời tăng 1,35% so với năm 2022.

Đây là một minh chứng cho hiệu quả của chiến lược phổ cập tài chính và đẩy mạnh tài chính toàn diện tại địa phương.

Về hạ tầng thanh toán, các TCTD tiếp tục đầu tư, nâng cấp và sắp xếp lại hệ thống thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ (ATM, POS, CDM) nhằm đảm bảo hoạt động ổn định, hạn chế sự cố kỹ thuật. Đặc biệt, công nghệ QR code cũng được triển khai mạnh mẽ tại nhiều cửa hàng, cơ sở kinh doanh. Tính đến cuối năm 2024, toàn tỉnh có 411 máy ATM và 2.637 máy POS, phản ánh sự mở rộng đáng kể mạng lưới thiết bị chấp nhận thanh toán không dùng tiền mặt.

Về kết quả tổng thể trong thanh toán không dùng tiền mặt, năm 2024 ghi nhận 284 triệu giao dịch thanh toán, tăng 160% so với năm trước; doanh số thanh toán đạt 17.713.500 tỷ đồng, cao gấp 4,7 lần so với năm 2023. Sự tăng trưởng đột phá này cho thấy xu hướng dịch chuyển mạnh mẽ từ thanh toán tiền mặt sang thanh toán điện tử, xuất phát từ sự kết hợp của các yếu tố: phát triển hạ tầng công nghệ, cải thiện trải nghiệm người dùng, ứng dụng định danh điện tử (eKYC) và tăng cường bảo mật dữ liệu giao dịch.

Nhìn chung, hệ thống ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận trong lĩnh vực thanh toán số. Không chỉ đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật và vận hành ổn định, các ngân hàng còn đang chủ động chuyển đổi mô hình dịch vụ ngân hàng truyền thống sang ngân hàng số, từ đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế số địa phương phát triển bền vững, toàn diện. năm trước). Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

2.1.4 Hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh

Song song với hoạt động huy động vốn, công tác cho vay của các TCTD trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tiếp tục được mở rộng, đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương.

Cơ cấu tín dụng tiếp tục tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của tỉnh như: công nghiệp chế biến – chế tạo, nông nghiệp – nông thôn, dịch vụ logistics, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc phân bổ tín dụng theo hướng có trọng tâm – trọng điểm đã góp phần hỗ trợ các ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thời đảm bảo an toàn tín dụng trong hệ thống.

Về mặt chất lượng tín dụng, mặc dù số liệu cụ thể về tỷ lệ nợ xấu chưa được công bố chi tiết, nhưng theo ghi nhận tại Hội nghị khối ngân hàng hoạt động trên địa bàn năm 2024, công tác thu hồi nợ và xử lý nợ xấu được các TCTD quan tâm triển khai mạnh mẽ. Các tổ chức tín dụng đã chú trọng rà soát, phân loại nợ theo đúng chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật, đồng thời tăng cường đối thoại, hỗ trợ khách hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ, đặc biệt là các đối tượng bị ảnh hưởng bởi suy giảm sản xuất – kinh doanh sau dịch.

Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ thông tin trong thẩm định tín dụng và quản lý rủi ro đã bước đầu mang lại hiệu quả trong việc sàng lọc khách hàng và cảnh báo sớm các khoản vay có dấu hiệu rủi ro. Một số ngân hàng đã tích cực ứng dụng dữ liệu dân cư quốc gia vào định danh khách hàng và chấm điểm tín dụng, nâng cao độ chính xác và minh bạch trong xét duyệt khoản vay.

Tuy nhiên, một số khó khăn vẫn tồn tại, như áp lực cạnh tranh tín dụng giữa các ngân hàng thương mại, sự phân tán nguồn khách hàng vay vốn chất lượng cao và tâm lý e ngại vay vốn trong dân cư tại khu vực nông thôn. Do đó, để tiếp tục nâng cao hiệu quả tín dụng, các TCTD cần tiếp tục cải thiện quy trình thẩm định, phát triển sản phẩm tín dụng phù hợp với từng nhóm khách hàng, đồng thời đẩy mạnh truyền thông tài chính nhằm gia tăng khả năng tiếp cận vốn của người dân và doanh nghiệp.

  • Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tăng trưởng dư nợ của các TCTD trên địa bàn tỉnh BRVT giai đoạn 2020 – 2024

Hoạt động tín dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2020–2024 ghi nhận xu hướng tăng trưởng ổn định và tích cực. Dư nợ toàn địa bàn năm 2020 đạt 106.091 tỷ đồng, tăng lên 185.490 tỷ đồng vào năm 2024. Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân trong cả giai đoạn ước đạt khoảng 15%/năm. Sự tăng trưởng này phản ánh vai trò ngày càng quan trọng của hệ thống tín dụng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, nhất là trong bối cảnh phục hồi sau đại dịch và đẩy mạnh đầu tư phát triển kinh tế tại địa phương.

2.1.5 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Agribank được thành lập ngày 26/03/1988 theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngày 15/10/1996, Ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam như hiện nay. Hiện tại, Agribank là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 Láng Hạ, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam. Trải qua mỗi thời kỳ phát triển với những tên gọi gắn với sứ mệnh khác nhau, xuyên suốt 36 năm xây dựng và phát triển, Agribank luôn khẳng định vị thế, vai trò của một trong những Ngân hàng Thương mại hàng đầu Việt Nam, đi đầu thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng, luôn đồng hành cùng sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, có nhiều đóng góp tích cực thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội.

Sau 36 năm xây dựng và trưởng thành, đến nay, Agribank là NHTM Nhà nước hàng đầu Việt Nam trên mọi phương diện, là NHTM duy nhất Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Vốn điều lệ thời điểm 31/12/2024 là 41.269 tỷ đồng.

Agribank có gần 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch có mặt khắp mọi vùng, miền. Đến 31/12/2022, tổng tài sản đạt trên 1,57 triệu tỷ đồng; nguồn vốn đạt trên 1,45 triệu tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1,21 triệu tỷ đồng, trong đó gần 70% dư nợ dành cho đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Đặc biệt, đúng vào dịp kỷ niệm 35 năm ngày thành lập 26/3/2024, Agribank vinh dự được đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất – phần thưởng cao quý nhất của Đảng, Nhà nước Việt Nam dành cho tập thể có công lao đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước, thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong thời kỳ đổi mới.

2.1.6 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Viêt Nam – Chi nhánh Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (gọi tắt là Agribank Chi nhánh Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 06 tháng 01 năm 1994 theo quyết định số 336/QĐ-NHNN ngày 27/11/1993 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, trên cơ sở tách ra từ chi nhánh tỉnh Đồng Nai, thời điểm này chi nhánh có 3 huyện: Châu Thành, Long Đất, và Xuyên Mộc.

Agribank Chi nhánh Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu, và bảng cân đối kế toán riêng, chức năng nhiệm vụ và phạm vi hoạt động theo ủy quyền của Trụ sở chính.

Trải qua hơn 30 năm hoạt động, hiện Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong số 160 chi nhánh loại I của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, với quy mô gồm 01 Hội sở Chi nhánh và 06 chi nhánh loại II với 16 phòng giao dịch, trong đó có 04 Phòng giao dịch trực thuộc Hội sở tỉnh, 12 phòng giao dịch trực thuộc các Chi nhánh loại II.

Agribank tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có trụ sở chính đặt tại số 21 Nguyễn Hữu Thọ, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Năm 2024, Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có quy mô nguồn vốn đạt 24,926 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt 14,109 tỷ đồng, Chi nhánh hoàn thành tất cả các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh được Agribank giao. Trong hơn 10 năm qua, Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đều được Agribank công nhận là đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh. Trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu luôn là đơn vị dẫn đầu, cùng với các chi nhánh của Vietcombank, VietinBank và BIDV trên địa bàn tỉnh cung cấp nguồn vốn, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng góp phần cùng địa phương trong hoạt động phát triển kinh tế.

2.1.6.1 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh

  • Chức năng, nhiệm vụ

Agribank Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu thực hiện cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng trong một số lĩnh vực, nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của pháp luật, NHNN và Agribank.

Nhiệm vụ của Agribank Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu là đảm bảo an toàn hoạt động; nhận khoán các chỉ tiêu do Agribank giao; quản lý các đơn vị trực thuộc theo quy định của Agribank; Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh như: Huy động vốn, cấp tín dụng, mở tài khoản thanh toán và cung cấp các dịch vụ tiện ích của Ngân hàng, tham gia hệ thống thanh toán nội bộ, song phương, liên ngân hàng, thanh toán quốc tế.  và tổ chức, quản lý các hoạt động nội bộ như: Nghiên cứu thị trường, tổ chức triển khai nội dung kinh doanh phù hợp với môi trường, định hướng phát triển kinh tế- xã hội địa phương theo quy định; thực hiện công tác quản trị, điều hành nội bộ; tiếp thị, truyền thông, quảng bá thương hiệu của Agribank; thực hiện chế độ hạch toán kế toán, đảm bảo an toàn kho quỹ, …

Agribank Chi nhánh Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong những chi nhánh hàng đầu của Agribank, luôn thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo đường lối, chính sách của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn góp phần hoàn thành mục tiêu kinh doanh, phát triển của toàn bộ hệ thống Agribank. Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Các sản phẩm dịch vụ chính cung ứng ra thị trường

Huy động vốn:

  • Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài bằng nội tệ và ngoại tệ.
  • Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Agribank.
  • Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyền địa phương và các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước theo quy định của Agribank.
  • Được vay vốn tại các Tổ chức tài chính và tín dụng trong nước khi được Tổng giám đốc Agribank cho phép.

Cấp tín dụng:

  • Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, hộ gia đình và mọi thành phần kinh tế.
  • Bảo lãnh: Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hợp đồng bảo lãnh…

Kinh doanh ngoại hối:

  • Huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, của Agribank.
  • Dịch vụ ngoại hối: Thanh toán xuất, nhập khẩu theo phương thức tín dụng như mở L/C, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối…

Kinh doanh dịch vụ:

Thu, chi tiền mặt, mua bán vàng bạc, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ tín dụng, két sắt, nhận cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ có giá, thẻ thanh toán, nhận ủy thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân, trong và ngoài nước, các dịch vụ khác được NHNN và Agribank cho phép. Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

  • Dịch vụ thanh toán trong nước: Dịch vụ chuyển tiền trong nước, thu hộ – chi hộ, dịch vụ thu ngân sách Nhà nước, dịch vụ thanh toán hóa đơn, dịch vụ nhờ thu tự động…
  • Dịch vụ thẻ: Phát hành thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế, thẻ lập nghiệp…
  • Dịch vụ ngân hàng điện tử: Dịch vụ Mobile banking, dịch vụ nạp tiền điện thoại tự động, E-Mobile banking, Internet banking…
  • Bảo hiểm bảo an tín dụng, bảo hiểm cho chủ thẻ quốc tế, bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm ô tô, xe máy, con người, bảo hiểm khác…
  • Các dịch vụ khác: Cung cấp thông tin tài khoản, dịch vụ trả và nhận lương tự động, dịch vụ cho thuê két sắt, dịch vụ tư vấn…

2.1.6.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức và nhân sự

Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu bao gồm 1 chi nhánh loại I, 6 chi nhánh loại II và 16 phòng giao dịch trực thuộc (Sơ đồ mạng lưới như hình 1-1).

  • Hình 2.1:Sơ đồ mạng lưới Agribank chi nhánh Tỉnh BRVT

Nhân sự tại Agribank chi nhánh Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến thời điểm 31/12/2024 gồm 366 nhân sự.

Cơ cấu tổ chức tại Hội sở Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu như sau: Ban Giám đốc bao gồm Giám đốc và 03 Phó Giám đốc.

Phòng nghiệp vụ có 07 phòng nghiệp vụ bao gồm:

  1. Phòng Tổng Hợp
  2. Phòng Kiểm tra, giám sát nội bộ
  3. Phòng Kế toán & Ngân quỹ
  4. Phòng Thanh toán Quốc tế
  5. Phòng Khách hàng Cá nhân
  6. Phòng Khách hàng Doanh nghiệp
  7. Phòng Kế hoạch và Quản lý rủi ro

Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức Agribank chi nhánh Tỉnh BRVT

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2020 – 2024 Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Trong giai đoạn 2020–2024, Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tăng trưởng tương đối ổn định trên hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh. Quy mô huy động vốn và tín dụng được mở rộng, phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng cũng như niềm tin của thị trường đối với ngân hàng.

Trong giai đoạn 2021–2022, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh phát sinh cao hơn những năm còn lại, do thời gian này nền kinh tế bị ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19, tuy nhiên ngân hàng đã nỗ lực kiểm soát và kéo giảm tỷ lệ nợ xấu về mức an toàn trong các năm tiếp theo.

Hoạt động dịch vụ và hiệu quả tài chính cũng được cải thiện tích cực, thể hiện sự chuyển biến rõ rệt trong công tác điều hành, cơ cấu nguồn thu và quản trị chi phí. Tình hình tài chính ổn định, khả năng thích ứng và phục hồi nhanh sau đại dịch Covid-19 cho thấy hoạt động của ngân hàng đang phát triển theo hướng an toàn, hiệu quả và đúng định hướng chiến lược.

  • Bảng 2.1: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2020 – 2024
  • Bảng 2.2: So sánh chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Agribank BRVT giai đoạn 2020-2024

Dựa trên số liệu từ Bảng 2.1 và Bảng 2.2 về các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2020–2024, có thể đưa ra một số nhận định khái quát như sau:

Về nguồn vốn huy động: Nguồn vốn huy động tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2020–2024, từ 19.067 tỷ đồng (năm 2020) lên 24.926 tỷ đồng (năm 2024), với mức tăng bình quân khoảng 6,9%/năm. Trong đó, năm 2022 có sự sụt giảm nhẹ (giảm 61 tỷ đồng, tương đương -0,3%) so với năm 2021, nhưng sau đó phục hồi mạnh trong năm 2023 (+2.064 tỷ đồng, +9,3%).

Về dư nợ: Tổng dư nợ tăng đều qua các năm, từ 825 tỷ đồng năm 2020 lên 14.109 tỷ đồng năm 2024. Tốc độ tăng trưởng duy trì ở mức tích cực, đặc biệt năm 2022 và 2024 ghi nhận mức tăng trưởng mạnh lần lượt là 11,9% và 9,5%. Điều này cho thấy Agribank BRVT đã mở rộng quy mô cho vay một cách hiệu quả và bền vững.

Về nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu: Nợ xấu có sự biến động khá lớn. Sau khi tăng mạnh từ 33 tỷ đồng (2020) lên 172 tỷ đồng (2022), tương ứng mức tăng gần 5,2 lần, thì năm 2023 giảm mạnh xuống chỉ còn 48 tỷ đồng (giảm 72,1%). Tuy nhiên, năm 2024 lại tăng trở lại lên 98 tỷ đồng (tăng 104,2%). Tỷ lệ nợ xấu theo đó cũng dao động mạnh, từ mức 0,3% năm 2020 lên đỉnh 1,5% năm 2022, rồi giảm xuống 0,4% năm 2023, và tăng nhẹ lên 0,7% năm 2024. Điều này phản ánh thách thức trong kiểm soát chất lượng tín dụng, nhất là trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau dịch bệnh và biến động kinh tế vĩ mô.

Về thu dịch vụ: Thu dịch vụ có xu hướng tăng ổn định, từ 62 tỷ đồng (2020) lên 84 tỷ đồng (2024), cho thấy Agribank BRVT đang từng bước đẩy mạnh mảng dịch vụ phi tín dụng nhằm đa dạng hóa nguồn thu. Tốc độ tăng cao nhất là năm 2022 (+19%) và năm 2023 (+9,3%). Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Về chỉ tiêu tài chính: chỉ tiêu tài chính cũng biến động đáng kể. Sau khi giảm nhẹ vào năm 2021, đã phục hồi mạnh vào năm 2022 (tăng 139 tỷ đồng, tương đương +35,1%) và tiếp tục dao động nhẹ trong hai năm sau. Năm 2024 đạt 555 tỷ đồng, mức cao nhất trong 5 năm, cho thấy hiệu quả tài chính của chi nhánh đã được cải thiện.

  • Hoạt động huy động vốn

Bảng 2.3: Nguồn vốn huy động của Agribank BRVT và các TCTD trên địa bàn tỉnh BRVT giai đoạn 2020 – 2024

Nguồn vốn huy động của Agribank BRVT trong giai đoạn 2020–2024, duy trì mức tăng trưởng ổn định. Quy mô huy động tăng đều qua các năm, từ 19.229 tỷ đồng (năm 2020) lên 24.926 tỷ đồng (năm 2024), với tốc độ tăng trưởng bình quân 6,7%. Năm 2022 hầu hết các TCTD đều giảm mạnh nguồn vốn do ảnh hưởng của bối cảnh kinh tế chung, Agribank chi nhánh BRVT chỉ giảm nhẹ và đã nhanh chóng phục hồi lấy lại đà tăng trưởng trong những năm tiếp theo. Đến năm 2024 tổng nguồn vốn huy động toàn ngành ngân hang trên địa bàn tỉnh chỉ mới quay về mức năm 2021 nhưng nguồn vốn huy động của Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tang cao hơn 12%. Kết quả này cho thấy năng lực điều hành linh hoạt, khả năng nắm bắt thị trường và uy tín của Agribank BRVT trên địa bàn. Nguồn vốn huy động tăng trưởng ổn định đã góp phần quan trọng trong việc mở rộng tín dụng, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, nhất là khu vực nông nghiệp, nông thôn – lĩnh vực truyền thống và ưu tiên của Agribank.

  • Hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay luôn được xem là nghiệp vụ trọng tâm, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tài sản sinh lời của ngân hàng thương mại. Đây không chỉ là nguồn tạo ra doanh thu và lợi nhuận chủ yếu, mà còn là công cụ để ngân hàng thực hiện vai trò trung gian tài chính, điều tiết vốn trong nền kinh tế. Đối với Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, hoạt động cho vay mang ý nghĩa kép: vừa phục vụ mục tiêu kinh doanh, vừa đảm bảo thực thi các chính sách tín dụng ưu tiên của Nhà nước, đặc biệt là đối với khu vực “tam nông” (nông nghiệp – nông dân – nông thôn) và các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trọng điểm của tỉnh.

Trong bối cảnh kinh tế – xã hội địa phương liên tục biến động giai đoạn 2020–2024, chi nhánh đã duy trì được tốc độ tăng trưởng dư nợ nhất định, đồng thời kiểm soát tương đối tốt chất lượng tín dụng.

  • Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Từ bảng số liệu trên có thể thấy được, về cơ cấu đối tượng khách hàng, khách hàng cá nhân tiếp tục chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng dư nợ của chi nhánh. Cụ thể, dư nợ từ khách hàng cá nhân tăng từ 8.619 tỷ đồng năm 2020 lên 12.211 tỷ đồng năm 2024. Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ của nhóm này có xu hướng giảm nhẹ, từ 87,7% năm 2020 xuống còn 86,5% vào năm 2024, cho thấy sự dịch chuyển dần về phía nhóm khách hàng tổ chức.

Ngược lại, dư nợ từ khách hàng pháp nhân (doanh nghiệp) tuy vẫn chiếm tỷ trọng thấp hơn, nhưng có tốc độ tăng trưởng cao hơn. Cụ thể, dư nợ nhóm này tăng từ 1.206 tỷ đồng lên 1.899 tỷ đồng, tương đương mức tăng 57,4%, cao hơn nhiều so với nhóm cá nhân. Đồng thời, tỷ trọng dư nợ nhóm khách hàng pháp nhân tăng từ 12,3% năm 2020 lên 13,5% vào năm 2024.

Sự dịch chuyển này cho thấy Agribank BRVT đang từng bước mở rộng sang phân khúc khách hàng doanh nghiệp, nhằm đa dạng hóa danh mục cho vay, giảm thiểu rủi ro tập trung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tuy nhiên, nhóm khách hàng cá nhân vẫn giữ vai trò trọng tâm, phù hợp với định hướng chiến lược phục vụ tam nông và nhu cầu vốn tiêu dùng của người dân địa phương.

Tóm lại, cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng tại Agribank BRVT giai đoạn 2020–2024 được duy trì khá ổn định, trong đó tỷ trọng khách hàng cá nhân vẫn chiếm ưu thế, nhưng đang có dấu hiệu dịch chuyển tích cực sang khối khách hàng pháp nhân, phản ánh sự linh hoạt trong chính sách tín dụng của chi nhánh trước bối cảnh cạnh tranh và nhu cầu vốn đa dạng của nền kinh tế địa phương.

  • Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay

Cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn cho vay giai đoạn 2020-2023 không có nhiều biến động, chi nhánh chủ yếu tập trung cho vay ngắn hạn và trung hạn tỷ trong cho vay của hai kỳ hạn này trên tổng dư nợ chênh lệch không đáng kể. Tuy nhiên, năm 2024, dư nợ cho vay ngắn hạn tăng trưởng mạnh trong khi đó dư nợ cho vay trung hạn giảm so với năm 2023, điều này phù hợp với thực tế tại chi nhánh do chênh lệch lãi suất cho vay giữa ngắn hạn và trung, dài hạn khá lớn do ngân hàng triển khai nhiều chương trình tín dụng ưu đãi lãi suất đối với cho vay ngắn hạn.

Tỷ trọng dư nợ cho vay dài hạn của Agribank BRVT còn khá thấp chỉ chiếm khoảng 5% trên tổng dư nợ. Điều này phản ánh sự thận trọng của ngân hàng trong việc cấp tín dụng dài hạn do tiềm ẩn rủi ro cao và yêu cầu năng lực kiểm soát dòng tiền khắt khe hơn từ phía khách hàng.

  • Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Trong giai đoạn 2020–2024, cơ cấu dư nợ của Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thể hiện định hướng tín dụng rõ ràng, với sự ưu tiên tập trung vào một số ngành nghề trọng điểm. Ngành Nông – Lâm – Thủy sản tiếp tục giữ vai trò chủ lực khi chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ toàn chi nhánh, dao động quanh mức 39–41%. Điều này phản ánh định hướng chiến lược bền vững của Agribank BRVT trong việc phục vụ khu vực nông nghiệp nông thôn – một lĩnh vực ưu tiên theo định hướng của Chính phủ và hệ thống Agribank.

Dư nợ cho vay tiêu dùng cũng duy trì tỷ trọng ổn định, chiếm khoảng 22–24% tổng dư nợ, cho thấy xu hướng mở rộng tín dụng bán lẻ phục vụ nhu cầu đời sống người dân ngày càng được đẩy mạnh. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế dần phục hồi sau đại dịch, việc duy trì tỷ trọng cho vay tiêu dùng ở mức cao thể hiện vai trò kích thích tổng cầu nội địa và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế địa phương.

Dư nợ đối với lĩnh vực Công nghiệp – Xây dựng – Khai khoáng tăng từ 1.454 tỷ đồng (năm 2020) lên 2.116 tỷ đồng (năm 2024), tương ứng tỷ trọng tăng từ 14,8% lên 15,0%, cho thấy mức độ mở rộng cho vay vào khu vực sản xuất – xây dựng có xu hướng tích cực hơn trong thời gian gần đây, phản ánh nhu cầu vốn lớn trong phát triển hạ tầng và công nghiệp của tỉnh. Dư nợ cho vay trong lĩnh vực Thương mại, Dịch vụ tăng trưởng đều qua các năm, tỷ trọng cho vay lĩnh vực này tương đối ổn định trong tổng dư nợ cho vay.

Tổng thể, cơ cấu dư nợ theo ngành nghề của Agribank BRVT trong giai đoạn 2020–2024 có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tập trung vào các lĩnh vực có tiềm năng tăng trưởng bền vững, đồng thời vẫn đảm bảo vai trò chủ lực trong hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn và tiêu dùng nội địa. Điều này phản ánh định hướng tín dụng phù hợp với đặc điểm kinh tế – xã hội của địa phương và mục tiêu phát triển an toàn, hiệu quả, bền vững của chi nhánh.

2.3 Thực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

2.3.1 Các sản phẩm và quy trình cho vay tại Agribank Chi nhánh Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

2.3.1.1 Cơ sở pháp lý thực hiện hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Hoạt động cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) nói chung và Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng được triển khai trên cơ sở tuân thủ hệ thống pháp luật Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành ngân hàng, cùng với quy định nội bộ của Agribank Việt Nam. Cụ thể, cơ sở pháp lý bao gồm các nhóm văn bản sau: Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

  • Cơ sở pháp lý chung về hoạt động ngân hàng

Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010 và Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010, được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Đây là những văn bản pháp lý cao nhất quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hoạt động của các tổ chức tín dụng, trong đó có Agribank. Luật xác định rõ nguyên tắc hoạt động cho vay, quyền và nghĩa vụ của các bên, cũng như biện pháp đảm bảo an toàn tín dụng.

Bộ luật Dân sự năm 2015: là nền tảng pháp lý cho quan hệ hợp đồng tín dụng, quy định về giao dịch dân sự, hợp đồng vay tài sản, biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.

  • Quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động cho vay

Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, quy định chi tiết nguyên tắc cho vay, điều kiện vay vốn, hồ sơ, hợp đồng tín dụng, phương thức cho vay, thời hạn vay, lãi suất và quy trình giám sát khoản vay.

Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/7/2021 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, nhằm điều chỉnh linh hoạt cơ chế tín dụng trong bối cảnh phục hồi kinh tế và chuyển đổi số ngân hàng.

Thông tư số 31/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, là cơ sở pháp lý quan trọng để Agribank thực hiện đánh giá chất lượng khoản vay và quản trị rủi ro tín dụng.

Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo tiêu chuẩn Basel II, bảo đảm hoạt động cho vay tuân thủ nguyên tắc an toàn và bền vững.

  • Các quy định nội bộ của Agribank Việt Nam Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Quy chế số 656/QC-HĐTV-TD ngày 31/8/2023 do Hội đồng thành viên Agribank ban hành Quy chế cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank.

Quy định số 2268/QĐ-NHNo-TD ngày 19/9/2023 của Tổng Giám đốc Agribank ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank, cập nhật phù hợp với các quy định mới của Ngân hàng Nhà nước. Quy định này đóng vai trò là hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp cho các chi nhánh, giúp chuẩn hóa quy trình cấp tín dụng, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.

Quy định số 2929/QĐ-NHNo-TD ngày 31/12/2021 của Tổng Giám đốc Agribank quy định chi tiết về bảo đảm trong hoạt động cấp tín dụng, nhằm tăng cường kiểm soát rủi ro, đảm bảo an toàn vốn vay và bảo vệ quyền lợi của ngân hàng. Văn bản này là cơ sở để các chi nhánh, trong đó có Agribank Bà Rịa – Vũng Tàu, thực hiện việc thẩm định, định giá và quản lý tài sản bảo đảm một cách thống nhất và minh bạch.

Quy chế 910/QC-HĐTV-RRTD ngày 31/7/2024 của Hội đồng thành viên về phân loại, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro đối với tài sản có trong hoạt động của Agribank

Quy trình số 2232/QTr-NHNo-RRTD ngày 31/7/2024 của Tổng Giám đốc Agribank về việc ban hành Quy trình Phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của Agribank.

2.3.1.2 Các sản phẩm cho vay tại Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Agribank BR-VT) được triển khai đa dạng, phù hợp với đặc điểm khách hàng và nhu cầu vốn trên địa bàn. Là một chi nhánh hoạt động tại địa phương có cơ cấu kinh tế đa ngành, bao gồm nông nghiệp – thủy sản, công nghiệp chế biến, du lịch – dịch vụ và thương mại, Agribank BR-VT đã phát triển danh mục sản phẩm tín dụng phong phú, vừa đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, vừa đảm bảo an toàn và hiệu quả tín dụng theo định hướng của Agribank Việt Nam.

  • Các sản phẩm cho vay chủ yếu của chi nhánh bao gồm:

Cho vay từng lần: Đây là hình thức cấp tín dụng phổ biến, được áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên. Mỗi lần vay, khách hàng và Agribank BR-VT thực hiện thẩm định, ký kết hợp đồng tín dụng và giải ngân riêng biệt, đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với từng mục đích sử dụng vốn cụ thể. Hình thức này thường được áp dụng cho doanh nghiệp hoặc cá nhân cần vốn phục vụ các phương án, dự án riêng biệt trong ngắn hạn hoặc trung hạn.

Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đây là hình thức cấp tín dụng dành cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, ổn định trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Khách hàng được thỏa thuận một hạn mức tín dụng tối đa trong thời gian nhất định, giúp chủ động sử dụng vốn và tiết kiệm chi phí giao dịch. Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Cho vay theo hạn mức quy mô nhỏ: Sản phẩm này hướng đến khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh và hộ sản xuất nhỏ lẻ có nhu cầu bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh hoặc chi tiêu tiêu dùng. Quy trình cho vay được đơn giản hóa, giúp khách hàng tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng và thuận tiện.

Cho vay lưu vụ: Là sản phẩm tín dụng đặc trưng dành cho khách hàng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản. Khi kết thúc vụ sản xuất nhưng khách hàng vẫn còn dư nợ, Agribank BR-VT có thể xem xét kéo dài thời hạn vay để phục vụ chu kỳ sản xuất tiếp theo, giúp đảm bảo tính liên tục trong quá trình sản xuất và giảm áp lực tài chính cho khách hàng.

Cho vay thấu chi tài khoản thanh toán: Sản phẩm này cho phép khách hàng chi vượt số dư tài khoản trong hạn mức thấu chi được Agribank phê duyệt. Hình thức này phù hợp với các khách hàng có dòng tiền ổn định, giúp linh hoạt hơn trong thanh toán, chi trả chi phí kinh doanh hoặc nhu cầu đột xuất.

Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống: Agribank BR-VT cung cấp các khoản vay tiêu dùng cho khách hàng cá nhân nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu, học tập, y tế, mua sắm hoặc cải thiện nhà ở. Sản phẩm góp phần nâng cao đời sống người dân, đồng thời mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ của chi nhánh.

Ngoài ra, chi nhánh còn triển khai nhiều sản phẩm tín dụng khác như cho vay qua tổ vay vốn, cho vay ưu đãi theo chương trình hỗ trợ lãi suất, cấp hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay hợp vốn,… nhằm đa dạng hóa danh mục cho vay và tăng hiệu quả sử dụng vốn tín dụng.

Nhìn chung, các sản phẩm cho vay tại Agribank BR-VT được thiết kế theo hướng đa dạng, linh hoạt và lấy khách hàng làm trung tâm, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay, mở rộng thị phần tín dụng và hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội địa phương.

2.3.1.3 Quy trình cho vay tại Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

  • Hình 2.3: Quy trình cho vay tại Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Quy trình cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Agribank BR-VT) được xây dựng trên cơ sở tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và quy trình nghiệp vụ nội bộ của Agribank Việt Nam. Quy trình này đảm bảo tính minh bạch, kiểm soát rủi ro và hiệu quả tín dụng, đồng thời đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn hợp pháp của khách hàng. Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Toàn bộ quy trình được chia thành ba giai đoạn chính, bao gồm: (1) Xét duyệt cho vay, (2) Ký kết hợp đồng, giải ngân, và (3) Kiểm tra, giám sát nợ vay.

  • Giai đoạn 1: Xét duyệt cho vay

Đây là giai đoạn khởi đầu và có ý nghĩa quyết định trong việc đánh giá năng lực tài chính, tính khả thi của phương án vay và khả năng trả nợ của khách hàng. Quy trình gồm các bước:

  • Bước 1: Tiếp nhận, thu thập và đánh giá hồ sơ vay vốn.

Cán bộ quan hệ khách hàng trực tiếp làm việc với khách hàng để tiếp nhận hồ sơ, khảo sát nhu cầu vay vốn, thu thập thông tin tài chính và phi tài chính, đồng thời đánh giá sơ bộ tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ. Thông tin tín dụng của khách hàng được xác minh qua hệ thống Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, làm cơ sở cho việc thẩm định.

  • Bước 2: Thẩm định cho vay.

Cán bộ thẩm định tiến hành phân tích tình hình tài chính, năng lực pháp lý, tính khả thi của phương án sử dụng vốn, khả năng trả nợ và rủi ro liên quan đến khoản vay. Ngoài ra, giá trị và tính pháp lý của tài sản bảo đảm được xem xét kỹ lưỡng nhằm đảm bảo an toàn tín dụng.

  • Bước 3: Thẩm định lại và quyết định cho vay.

Trường hợp cần thiết, khoản vay có thể được thẩm định lại bởi cán bộ độc lập trước khi trình người có thẩm quyền hoặc Hội đồng tín dụng xem xét, phê duyệt.

Quyết định cho vay được ban hành trên cơ sở đánh giá toàn diện hồ sơ, kết quả thẩm định và đề xuất cho vay.

  • Giai đoạn 2: Ký kết hợp đồng và giải ngân vốn vay

Sau khi khoản vay được phê duyệt, Agribank BRVT tiến hành ký kết Hợp đồng tín dụng (HĐTD) và Hợp đồng bảo đảm (HĐBĐ) với khách hàng. Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

  • Bước 4: Soạn thảo và kiểm soát hợp đồng.

Người quản lý nợ dựa trên nội dung phê duyệt để soạn thảo HĐTD, HĐBĐ, sau đó được người kiểm soát khoản vay rà soát về tính pháp lý, tính chính xác và sự phù hợp với quy định của Agribank trước khi trình ký.

  • Bước 5: Ký kết hợp đồng và khai báo thông tin trên hệ thống.

Các bên liên quan (ngân hàng, khách hàng, bên bảo đảm tài sản) ký kết hợp đồng, đồng thời cán bộ quản lý nợ khai báo thông tin khoản vay trên hệ thống IPCAS để phục vụ quản lý và hạch toán.

  • Bước 6: Kiểm tra hồ sơ và thực hiện giải ngân.

Sau khi hoàn tất việc khai báo, hồ sơ được kiểm tra tính hợp lệ, phê duyệt giải ngân và bàn giao cho giao dịch viên (GDV) thực hiện giải ngân. GDV đối chiếu hồ sơ, hạch toán giao dịch và hoàn tất thủ tục thế chấp/cầm cố tài sản bảo đảm trước khi giải ngân vốn cho khách hàng.

  • Giai đoạn 3: Kiểm tra, giám sát nợ vay

Sau khi giải ngân, Agribank BRVT thực hiện kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và tình hình trả nợ của khách hàng nhằm đảm bảo khoản vay được sử dụng đúng mục đích và đúng tiến độ.

  • Bước 7: Theo dõi, quản lý khoản vay.

Người quản lý nợ theo dõi quá trình sử dụng vốn, tình hình trả nợ gốc và lãi, cập nhật dữ liệu trên hệ thống, đồng thời phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro phát sinh.

  • Bước 8: Kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất.

Đối với khách hàng cá nhân, việc kiểm tra sử dụng vốn được thực hiện trong vòng 60 ngày kể từ ngày giải ngân, và đánh giá khả năng trả nợ ít nhất 01 lần/năm. Nội dung kiểm tra bao gồm: mục đích sử dụng vốn, tình hình hoạt động kinh doanh, khả năng trả nợ, biện pháp xử lý rủi ro và các nghĩa vụ tài chính liên quan.

Kết quả kiểm tra là cơ sở để chi nhánh phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và điều chỉnh chính sách tín dụng phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng và hạn chế nợ xấu.

Tóm lại, quy trình cho vay tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được triển khai chặt chẽ, có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận: quan hệ khách hàng – thẩm định – quản lý nợ – kiểm soát tín dụng – giao dịch viên, nhằm đảm bảo hiệu quả, minh bạch và an toàn trong toàn bộ vòng đời khoản vay, từ tiếp nhận hồ sơ đến kiểm tra, giám sát sau cho vay.

2.3.2 Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2020 – 2024 Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

  • Bảng 2.7: Quy mô dư nợ của Agribank chi nhánh tỉnh BRVT và các TCTD trên địa bàn Tỉnh giai đoạn 2020-2024

Dữ liệu từ Bảng 1.1 cho thấy quy mô dư nợ của các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn 2020–2024. Cụ thể, tổng dư nợ toàn tỉnh tăng từ 106.091 tỷ đồng năm 2020 lên 185.490 tỷ đồng năm 2024, tương ứng mức tăng trưởng gần 75% sau 5 năm, bình quân mỗi năm tăng gần 12%.

  • Biểu đồ 2.3: Thị phần dư nợ của các TCTD trên địa bàn tỉnh BRVT giai đoạn 2020-2024

Thị phần dư nợ của các TCTD trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2020-2024 có sự dịch chuyển nhẹ, tổng thị phần của nhóm bốn ngân hàng lớn (Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank) có xu hướng giảm nhẹ, năm 2020 chiếm 49,8%, năm 2024 giảm xuống còn 45,7%. Agribank BRVT cũng cùng chung xu hướng với nhóm bốn ngân hàng trên giảm từ 9,3% năm 2020 xuống còn 7,6% năm 2024.

Agribank BRVT tuy có mức tăng trưởng dư nợ khá ổn định hằng năm, từ 9.825 tỷ đồng năm 2020 lên 14.109 tỷ đồng năm 2024, nhưng thị phần lại có xu hướng giảm từ 9,3% năm 2020 xuống còn 7,6% năm 2024. Mặc dù Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tăng trưởng dư nợ đều qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng chậm hơn tốc độ tăng trưởng chung của toàn ngành. Điều này cho thấy mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các ngân hàng khác, đặc biệt là nhóm các ngân hàng TMCP, tốc độ tăng trưởng dư nợ của nhóm ngân hàng này cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của nhóm còn lại. Cụ thể, nhóm các ngân hàng TMCP ghi nhận mức tăng trưởng dư nợ rất mạnh, từ 53.207 tỷ đồng năm 2020 lên đến 100.676 tỷ đồng năm 2024 – tăng gần gấp đôi, cho thấy xu hướng mở rộng của các ngân hàng TMCP. Điều này đặt ra áp lực cạnh tranh ngày càng lớn đối với các ngân hàng trong nhóm BIG 4, trong đó có Agribank BRVT.

Từ thực trạng trên, có thể nhận thấy rằng để giữ vững vị thế và thị phần, Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cần đẩy mạnh tăng trưởng quy mô dư nợ hơn nữa. Để làm được điều này đòi hỏi Agribank BRVT ngoài việc giữ vững khách hàng truyền thống còn phải mở rộng, đa dạng hóa tệp khách hàng gắn với nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường đổi mới công nghệ và mô hình phục vụ nhằm đáp ứng xu hướng cạnh tranh và nhu cầu thị trường trong giai đoạn tới.

2.3.2.1 Về tỷ lệ nợ xấu Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

  • Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ xấu Agribank BRVT giai đoạn 2020 – 2024

Trong giai đoạn 2020–2024, tỷ lệ nợ xấu của Agribank BRVT có sự biến động đáng kể, phản chiếu phù hợp với đặc điểm tình hình kinh tế giai đoạn này. Từ mức thấp 0,3% năm 2020, tỷ lệ nợ xấu tăng lên 1,5% vào năm 2022 – thời điểm chịu tác động nặng nề từ đại dịch COVID-19 đã tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân và các doanh nghiệp.

Tuy nhiên, bước sang năm 2023 và 2024, chi nhánh đã tập trung quyết liệt công tác xử lý, thu hồi nợ, đưa tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh xuống 0,4% năm 2023 và duy trì ở mức 0,7% năm 2024. Dù chưa quay về mức thấp nhất như năm 2020, nhưng kết quả này thể hiện nỗ lực kiểm soát rủi ro tín dụng và năng lực quản trị chất lượng dư nợ của chi nhánh ngày càng được củng cố.

Tỷ lệ nợ xấu duy trì dưới ngưỡng 1% trong phần lớn thời gian cho thấy Agribank BRVT đảm bảo an toàn tín dụng, tạo nền tảng vững chắc để tiếp tục mở rộng tín dụng phục vụ phát triển kinh tế địa phương.

2.3.2.2 Về tỷ lệ sinh lời từ hoạt động cho vay

  • Bảng 2.9: Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động cho vay của Agribank BRVT giai đoạn 2020 – 2024

Thu nhập từ lãi vay trong bảng 2.3 được tính bằng cách lấy thực thu lãi trong năm tài chính trừ đi phần doanh thu đang chờ phân bổ cộng với phần dự thu lãi.

Trong giai đoạn 2020–2024, Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu duy trì tỷ lệ sinh lời ở mức ổn định và có xu hướng tăng trưởng nhẹ, cho thấy hiệu quả tích cực trong hoạt động tín dụng cũng như năng lực quản trị rủi ro của chi nhánh.

Cụ thể, năm 2020, tỷ lệ sinh lời đạt 14,8%, tương ứng với thu nhập từ lãi vay là 1.455 tỷ đồng trên tổng dư nợ 9.825 tỷ đồng. Tuy nhiên, bước sang năm 2021, tỷ lệ này giảm nhẹ xuống còn 13,9%. Sự sụt giảm này chủ yếu xuất phát từ tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19, khi chi nhánh phải thực hiện các chính sách giãn nợ và cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, dẫn đến giảm hiệu quả thu lãi trong ngắn hạn.

Đến năm 2022, tỷ lệ sinh lời đã có dấu hiệu phục hồi, đạt mức 14,2%. Sự cải thiện này phản ánh nỗ lực của chi nhánh trong việc tái cấu trúc danh mục tín dụng, kiểm soát tốt các khoản nợ cơ cấu và tăng cường hiệu quả thu nợ gốc và lãi. Đặc biệt, năm 2023 ghi nhận tỷ lệ sinh lời tăng mạnh lên mức 15,8% – cao nhất trong toàn giai đoạn – cho thấy những tiến bộ rõ rệt trong quy trình xét duyệt tín dụng, chất lượng khách hàng được cải thiện và hiệu quả quản lý tín dụng được nâng cao.

Năm 2024, tỷ lệ sinh lời của Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chỉ đạt mức 11,4%, thấp nhất trong giai đoạn 2020-2024, lý do năm 2024 thực hiện chủ trương của Agribank, chi nhánh đã thực hiện giảm lãi suất cho vay đối với toàn bộ khách hang hiện hữu đồng thời lãi suất cho vay mới cũng giảm thấp hơn so với trước đây, dẫn đến tổng doanh thu từ hoạt động tín dụng giảm mạnh. Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Tổng thể, tỷ lệ sinh lời từ hoạt động cho vay của chi nhánh Agribank Bà Rịa – Vũng Tàu được duy trì ở mức cao và có xu hướng tăng trưởng tích cực, phản ánh khả năng sinh lợi ổn định ngay cả trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều biến động. Đây là minh chứng rõ rệt cho hiệu quả quản lý vốn tín dụng, đồng thời là nền tảng quan trọng giúp chi nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo phát triển bền vững trong dài hạn.

2.3.2.3 Về tỷ lệ cho vay so với huy động (Loan to Deposit Ratio – LDR)

  • Bảng 2.10: Tỷ lệ cho vay so với huy động Agribank BRVT giai đoạn 2020 – 2024

Theo quy định tại Thông tư số 22/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tỷ lệ LDR tối đa được phép đối với các ngân hàng thương mại là 85%. Trong giai đoạn 2020–2024, tỷ lệ LDR của Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu dao động trong khoảng từ 48% đến 57%, mức thấp đáng kể so với ngưỡng trần cho phép.

Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là chi nhánh loại I, chịu sự quản lý điều hành của Agribank, vì vậy các chỉ tiêu kinh doanh như huy động vốn và dư nợ phải thực hiện theo chi tiêu kế hoạch từ Trụ sở chính giao. Trong đó, Trụ sở chính luôn khuyến khích tăng trưởng nguồn vốn huy động vượt kế hoạch được giao để đảm bảo khả năng thanh khoản cũng như đảm bảo nguồn vốn phục vụ nhu cầu tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống, riêng tăng trưởng dư nợ khi vượt kế hoạch phải được sự cho phép của Trụ sở chính. Do đó tỷ lệ cho vay so với huy động (LDR) thường ở mức thấp do Trụ sở chính giao kế hoạch hằng năm, đặc biệt đối với những địa bàn được đánh giá có tiềm năng huy động vốn cao như tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Mức LDR của chi nhánh thấp góp phần đảm bảo tính thanh khoản và an toàn hoạt động toàn hệ thống trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động. Việc duy trì tỷ lệ cho vay thấp hơn khả năng huy động giúp ngân hàng hạn chế rủi ro thanh khoản và tránh tình trạng mất cân đối vốn, nhất là khi đối mặt với các cú sốc tài chính hoặc nhu cầu rút tiền bất thường từ khách hàng.

Đáng chú ý, trong giai đoạn này, huy động vốn tại chi nhánh liên tục tăng trưởng ổn định, từ 19.067 tỷ đồng vào năm 2020 lên 24.679 tỷ đồng vào năm 2024, tương đương mức tăng gần 27%. Điều này cho thấy chi nhánh có năng lực huy động vốn hiệu quả, phù hợp với uy tín thương hiệu và lợi thế mạng lưới rộng khắp tại địa phương. Tuy nhiên, tỷ lệ LDR chỉ duy trì ở khoảng 57% cho thấy chi nhánh chưa tận dụng tối đa nguồn vốn huy động vào hoạt động tín dụng – vốn là kênh sinh lời chủ yếu của ngân hàng thương mại. Một số nguyên nhân có thể lý giải cho thực trạng này bao gồm: Chỉ tiêu kế hoạch do Agribank giao, các cơ chế khuyến khích tăng trưởng nguồn vốn huy động của Agribank, nguồn vốn huy động dôi sau sau khi cho vay được Trụ sở chính trả phí thừa vốn tương ứng, sự thận trọng trong công tác thẩm định tín dụng nhằm hạn chế phát sinh nợ xấu; thiếu đa dạng trong các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của từng nhóm khách hàng; và mức độ phát triển kinh tế khu vực, đặc biệt tại vùng nông thôn – nơi chi nhánh chủ yếu hoạt động – vẫn còn hạn chế, dẫn đến cầu tín dụng chưa được kích thích đầy đủ. Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Tổng quan, tỷ lệ LDR thấp của Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong giai đoạn 2020–2024 cho thấy định hướng ưu tiên an toàn vốn và thanh khoản. Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, chi nhánh cần xem xét mở rộng danh mục tín dụng, phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với từng phân khúc khách hàng, đồng thời thúc đẩy nhu cầu vay vốn tại khu vực nông thôn, góp phần cải thiện chỉ tiêu LDR và gia tăng thu nhập từ hoạt động tín dụng trong thời gian tới.

2.3.2.4 Về tỷ lệ nợ quá hạn

  • Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn Agribank BRVT giai đoạn 2020 – 2024

Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu luôn chú trọng kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, đặc biệt là công tác xử lý và hạn chế nợ quá hạn. Năm 2020, tổng dư nợ quá hạn là 65 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quá hạn là 0,66%. Tuy nhiên, do ảnh hưởng kéo dài của đại dịch Covid-19, tỷ lệ nợ quá hạn có xu hướng tăng trong hai năm tiếp theo, lần lượt đạt 1,59% (năm 2021) và 1,82% (năm 2022), tương ứng với 168 tỷ và 215 tỷ đồng. Trước tình hình đó, chi nhánh đã tích cực triển khai nhiều biện pháp như rà soát danh mục khách hàng, thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra sau cho vay. Nhờ đó, đến năm 2023, tỷ lệ nợ quá hạn đã giảm còn 0,81% và duy trì ở mức 0,93% trong năm 2024. Những kết quả này cho thấy nỗ lực đáng ghi nhận của chi nhánh trong việc nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn vốn vay và góp phần ổn định hoạt động kinh doanh.

Xét trên tổng thể, mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn có tăng trong một số năm, nhưng nhìn chung vẫn duy trì ở mức dưới 2%, thấp hơn nhiều so với ngưỡng cảnh báo 3% được xem là mức an toàn trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Điều này thể hiện năng lực quản trị rủi ro tín dụng tương đối hiệu quả của Agribank BRVT trong trung hạn.

Tuy nhiên, tỷ lệ tăng mạnh trong năm 2021–2022 cũng cho thấy tính dễ tổn thương trước các cú sốc kinh tế. Do đó, chi nhánh cần tiếp tục hoàn thiện quy trình đánh giá tín dụng, tăng cường sử dụng công nghệ trong phân tích dữ liệu khách hàng và xây dựng hệ thống cảnh báo sớm để giảm thiểu khả năng phát sinh nợ quá hạn trong tương lai.

2.3.2.5 Về tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng

  • Bảng 2.12: Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng Agribank BRVT giai đoạn 2020 – 2024

Bảng 2.6 cho thấy sự biến động của tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong giai đoạn 2020–2024. Tỷ lệ này phản ánh mức độ thận trọng và khả năng tài chính của ngân hàng trong việc phòng ngừa các rủi ro từ các khoản tín dụng có khả năng không thu hồi. Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Cụ thể, năm 2020 tỷ lệ dự phòng đạt 1,01%, tăng mạnh lên 1,72% vào năm 2021 – thời điểm đỉnh cao của dịch COVID-19. Sự gia tăng này là hợp lý, cho thấy chi nhánh đã chủ động tăng cường trích lập dự phòng để ứng phó với nguy cơ phát sinh nợ xấu do khách hàng mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên, từ năm 2022 trở đi, tỷ lệ dự phòng bắt đầu giảm dần theo xu hướng ổn định: 1,15% (2022), 1,02% (2023), và 0,93% vào năm 2024. Diễn biến này cho thấy chất lượng tín dụng được cải thiện, số lượng nợ xấu và nợ quá hạn được kiểm soát tốt hơn, do đó nhu cầu trích lập dự phòng ở mức cao không còn cần thiết như trước.

Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng giảm dần, đồng thời vẫn duy trì trên mức 0,9%, là một dấu hiệu tích cực cho thấy Agribank BRVT đang quản lý rủi ro tín dụng một cách hiệu quả và thận trọng. Điều này cũng góp phần cải thiện lợi nhuận sau thuế, vì mức trích lập dự phòng thấp hơn sẽ giảm áp lực lên chi phí hoạt động. Tuy nhiên, chi nhánh vẫn cần đảm bảo tỷ lệ dự phòng ở mức hợp lý, tương ứng với biến động của tỷ lệ nợ xấu, nhằm đảm bảo năng lực “chống chịu” rủi ro trong những giai đoạn thị trường bất ổn.

2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

2.4.1 Kết quả đạt được

Trong giai đoạn 2020–2024, hoạt động tín dụng của Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã ghi nhận nhiều kết quả tích cực, thể hiện rõ nét qua một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu như: tổng dư nợ cho vay liên tục tăng trưởng ổn định, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát dưới ngưỡng an toàn, thu nhập từ lãi vay cải thiện rõ rệt qua từng năm, tỷ lệ cho vay so với huy động (LDR) duy trì ở mức hợp lý và tỷ lệ thu hồi nợ đạt kết quả khả quan. Những kết quả này cho thấy năng lực quản trị tín dụng, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của chi nhánh đã được nâng cao đáng kể.

Về tăng trưởng dư nợ và thu nhập từ lãi vay: trong giai đoạn 2020–2024, hoạt động tín dụng của Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ghi nhận sự tăng trưởng ổn định cả về quy mô dư nợ cho vay lẫn hiệu quả sinh lời từ hoạt động này. Cụ thể, dư nợ cho vay tại chi nhánh tăng dần qua các năm: từ 9.825 tỷ đồng năm 2020 lên 10.559 tỷ đồng năm 2021; tiếp tục tăng mạnh lên 11.817 tỷ đồng năm 2022 và đạt 12.885 tỷ đồng vào năm 2024. Đặc biệt, năm 2022 ghi nhận mức tăng trưởng gần 12% so với năm trước, phản ánh sự phục hồi rõ nét của hoạt động tín dụng sau giai đoạn chịu tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19.

Song song với đó, thu nhập từ lãi vay – chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động cho vay – cũng có xu hướng gia tăng mạnh mẽ. Từ mức 1.462 tỷ đồng vào năm 2021, chỉ tiêu này đã tăng lên 2.030 tỷ đồng vào năm 2024, cho thấy mức tăng trưởng tích cực cả về quy mô lẫn chất lượng tín dụng. Diễn biến này không chỉ khẳng định vai trò chủ lực của hoạt động tín dụng trong cơ cấu thu nhập của chi nhánh, mà còn cho thấy năng lực khai thác vốn cho vay và khả năng sinh lời được cải thiện rõ rệt.

Tổng thể, với tốc độ tăng trưởng dư nợ ổn định, tỷ suất sinh lời từ lãi vay tăng đều qua các năm, có thể nhận định rằng Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã và đang phát huy tốt vai trò là một trong những đầu mối cung ứng tín dụng chủ lực trên địa bàn, góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương.

Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động cho vay: là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả khai thác danh mục tín dụng của ngân hàng thông qua thu nhập từ lãi. Trong giai đoạn 2021–2024, chỉ tiêu này tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ghi nhận xu hướng tăng trưởng tích cực, mặc dù có sự điều chỉnh nhẹ vào năm cuối kỳ. Cụ thể, thu nhập từ lãi vay đạt 1.462 tỷ đồng vào năm 2021, tăng lên 1.680 tỷ đồng năm 2022, tiếp tục tăng mạnh lên 2.030 tỷ đồng vào năm 2023 – mức cao nhất trong cả giai đoạn, trước khi giảm nhẹ còn 1.608 tỷ đồng trong năm 2024. Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Sự gia tăng thu nhập từ lãi vay qua các năm cho thấy hiệu quả tài chính của danh mục tín dụng ngày càng được cải thiện. Điều này phản ánh chính sách tín dụng của chi nhánh được triển khai theo hướng hợp lý, tập trung vào các lĩnh vực có khả năng sinh lời cao và khách hàng có năng lực tài chính tốt. Mức thu nhập từ lãi đạt đỉnh vào năm 2023 cho thấy năng lực khai thác và quản trị danh mục cho vay đã có bước tiến rõ rệt, đồng thời minh chứng cho việc chi nhánh đã tận dụng hiệu quả nguồn vốn huy động trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch.

Về tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng: một trong những kết quả nổi bật trong hoạt động tín dụng của Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2020–2024 là việc duy trì tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng ở mức hợp lý, phản ánh năng lực quản trị rủi ro tín dụng được nâng cao. Cụ thể, tỷ lệ này đã được điều chỉnh linh hoạt theo tình hình thực tế: tăng mạnh trong năm 2021 lên mức 1,72% nhằm ứng phó với những rủi ro phát sinh do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, sau đó dần giảm xuống 1,15% (2022), 1,02% (2023) và 0,93% (2024) khi môi trường tín dụng ổn định trở lại.

Việc giảm dần tỷ lệ trích lập dự phòng song song với sự cải thiện của tỷ lệ nợ xấu cho thấy chất lượng tín dụng tại chi nhánh đã được nâng cao rõ rệt. Đồng thời, việc duy trì tỷ lệ dự phòng trên mức 0,9% cho thấy chi nhánh vẫn giữ thái độ thận trọng, chủ động trong công tác phòng ngừa rủi ro. Điều này không chỉ góp phần ổn định tài chính nội bộ mà còn tăng cường khả năng chống chịu trước các cú sốc tín dụng trong tương lai, đồng thời giảm áp lực lên chi phí hoạt động, tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận ròng.

Về chất lượng tín dụng – tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu là một trong những chỉ tiêu then chốt phản ánh chất lượng tín dụng và mức độ an toàn trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng. Trong giai đoạn 2020–2024, Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ghi nhận biến động đáng kể về tỷ lệ nợ xấu, với xu hướng tăng mạnh trong hai năm đầu giai đoạn, sau đó được kiểm soát hiệu quả trong những năm tiếp theo.

Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh ở mức rất thấp 0,3% vào năm 2020, phản ánh chất lượng tín dụng ổn định trước thời điểm đại dịch. Tuy nhiên, do tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19 trong giai đoạn 2021–2022, nhiều doanh nghiệp và cá nhân gặp khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ, dẫn đến tỷ lệ nợ xấu tăng đột biến lên 1,3% vào năm 2021 và tiếp tục lên 1,5% vào năm 2022. Đây là mức cao nhất trong giai đoạn, phản ánh áp lực lớn mà chi nhánh phải đối mặt trong công tác quản lý rủi ro tín dụng. Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Tuy vậy, bước sang năm 2023–2024, với việc triển khai đồng bộ các biện pháp kiểm soát rủi ro, tăng cường công tác thẩm định tín dụng, cơ cấu lại thời hạn trả nợ và đẩy mạnh hoạt động thu hồi nợ, chi nhánh đã từng bước đưa tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh còn 0,4% vào năm 2024. Mức giảm này không chỉ thể hiện nỗ lực phục hồi sau đại dịch mà còn khẳng định năng lực quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh đã có những cải thiện rõ rệt, phù hợp với định hướng phát triển bền vững và an toàn hệ thống.

Với tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức thấp hơn đáng kể so với ngưỡng an toàn 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, Agribank Bà Rịa – Vũng Tàu đã từng bước củng cố nền tảng chất lượng tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng hoạt động tín dụng trong thời gian tới.

Về tỷ lệ cho vay so với huy động (LDR), như đã phân tích ở phần trên, trong giai đoạn 2020–2024, Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu duy trì tỷ lệ LDR dao động trong khoảng từ 48% đến 57%. Mức LDR này được đánh giá là tương đối an toàn, phản ánh năng lực quản lý thanh khoản hiệu quả và khả năng điều tiết nguồn vốn hợp lý của chi nhánh. Việc duy trì một tỷ lệ LDR ở mức thấp hơn so với trần quy định 85% theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mất cân đối nguồn vốn và đảm bảo tính thanh khoản ổn định trong điều kiện thị trường có nhiều biến động.

Tóm lại, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng hợp lý, linh hoạt và bám sát thực tiễn là một trong những kết quả tích cực trong công tác quản lý tín dụng của chi nhánh, góp phần củng cố hiệu quả và an toàn hoạt động cho vay trong dài hạn.

2.4.2 Ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại:

2.4.2.1 Ưu điểm nổi bật:

Trong giai đoạn 2020–2024, hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt được nhiều thành tựu quan trọng, thể hiện qua việc mở rộng quy mô tín dụng, nâng cao hiệu quả tài chính và tăng cường kiểm soát rủi ro. Trước hết, dư nợ tín dụng tăng trưởng đều qua từng năm, phản ánh năng lực mở rộng hoạt động kinh doanh một cách bền vững. Đồng thời, tỷ lệ sinh lời từ hoạt động cho vay duy trì ở mức cao, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn và chính sách tín dụng được thực hiện một cách hợp lý. Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Chất lượng tín dụng cũng có nhiều cải thiện rõ rệt, thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát tốt, giảm từ mức 1,5% năm 2022 xuống chỉ còn 0,4% vào năm 2024. Đây là kết quả của quá trình tăng cường công tác thẩm định, giám sát sau vay và thu hồi nợ. Bên cạnh đó, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trong giai đoạn này được duy trì ở mức tương đối ổn định, đảm bảo khả năng ứng phó khi xảy ra tổn thất tín dụng. Mặc dù có xu hướng giảm dần, song mức trích lập trong các năm đầu (2021: 1,72%) cho thấy chi nhánh có sự chủ động trong việc xây dựng bộ đệm tài chính an toàn. Tỷ lệ cho vay so với huy động (LDR) duy trì quanh mức 48%–57%, đảm bảo tính an toàn hệ thống và khả năng thanh khoản trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu. Ngoài ra, chi nhánh cũng chú trọng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng kịp thời, đảm bảo tuân thủ quy định và hạn chế tác động tiêu cực từ các khoản vay khó thu hồi.

2.4.2.2 Hạn chế còn tồn tại:

Bên cạnh những thành tựu đạt được, hoạt động tín dụng tại chi nhánh vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định như: Mặc dù dư nợ của Agribank Bà Rịa – Vũng Tàu tăng trưởng qua các năm, song tốc độ tăng trưởng này vẫn thấp hơn so với bình quân toàn ngành. Chính vì vậy, tỷ trọng dư nợ của Agribank Bà Rịa – Vũng Tàu trong tổng dư nợ toàn ngành cũng có xu hướng giảm dần qua các năm, điều này phản ánh sự thu hẹp vị thế tương đối của chi nhánh trong bối cảnh các ngân hàng thương mại khác. Mặc dù vẫn tăng trưởng về giá trị tuyệt đối, nhưng Agribank Bà Rịa – Vũng Tàu chưa thực sự bắt kịp tốc độ tăng trưởng của toàn ngành, từ đó đặt ra yêu cầu cần cải thiện năng lực cạnh tranh, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, nâng cao chất lượng phục vụ và hiệu quả huy động để giữ vững thị phần.

Cơ cấu khách hàng chưa phong phú, phần lớn vẫn tập trung vào các hộ sản xuất cá thể và nông nghiệp – nhóm khách hàng truyền thống của Agribank. Trong khi đó, các phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân thuộc khu vực thành thị hoặc các lĩnh vực kinh tế mới còn chưa được khai thác hiệu quả.

Quy trình thẩm định và giải ngân tín dụng còn mang tính thủ công, thiếu linh hoạt, dẫn đến thời gian xử lý hồ sơ chậm hơn so với các ngân hàng thương mại cổ phần có hệ thống công nghệ hiện đại. Việc triển khai các giải pháp cho vay trực tuyến, chấm điểm tín dụng tự động và ký kết hợp đồng điện tử vẫn còn hạn chế, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của chi nhánh trong kỷ nguyên chuyển đổi số.

Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu tuy ở mức thấp nhưng vẫn phát sinh hằng năm, có xu hướng gia tăng trong một số giai đoạn, cho thấy rủi ro tín dụng vẫn còn tiềm ẩn, phản ánh những khó khăn trong kiểm soát chất lượng tín dụng tại Agribank BRVT.

Về quản trị rủi ro, mặc dù chi nhánh đã duy trì chính sách trích lập dự phòng hợp lý trong các năm đầu, nhưng tỷ lệ trích lập có xu hướng giảm liên tục trong giai đoạn 2022–2024 (từ 1,15% xuống còn 0,93%). Điều này phần nào thể hiện sự lạc quan trong kiểm soát nợ xấu, tuy nhiên cũng làm suy giảm khả năng chống chịu nếu phát sinh rủi ro tín dụng đột ngột trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động. Do đó, việc duy trì tỷ lệ dự phòng ổn định, phù hợp với mức độ rủi ro thực tế là điều cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Xét từ góc độ hiệu quả sử dụng vốn, tỷ lệ LDR duy trì ở mức thấp lại cho thấy ngân hàng vẫn chưa tận dụng hết tiềm năng của nguồn vốn huy động để mở rộng hoạt động tín dụng. Điều này có thể làm giảm khả năng sinh lời từ hoạt động cốt lõi là cho vay. Trong bối cảnh nhu cầu tín dụng tại địa phương có xu hướng gia tăng, đặc biệt ở các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp – nông thôn, sản xuất – kinh doanh và doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc nâng cao tỷ lệ LDR một cách hợp lý sẽ góp phần tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh trong hệ thống ngân hàng thương mại.

Hoạt động cấp tín dụng xanh tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu còn ở quy mô nhỏ, chưa có sự bứt phá rõ rệt so với tiềm năng của địa phương. Dư nợ cho vay các dự án nông nghiệp công nghệ cao, năng lượng tái tạo hoặc sản xuất thân thiện môi trường vẫn chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh. Bên cạnh đó, danh mục sản phẩm tín dụng xanh chưa phong phú, chủ yếu dừng ở các khoản vay ưu đãi theo chỉ đạo của Agribank Việt Nam hoặc chương trình hỗ trợ của Chính phủ, chưa hình thành được sản phẩm tín dụng xanh đặc thù riêng của chi nhánh. Ngoài ra, công tác tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ khách hàng tiếp cận vốn tín dụng xanh còn hạn chế, khiến nhiều doanh nghiệp và hộ sản xuất chưa nắm rõ tiêu chí, điều kiện để được hưởng chính sách ưu đãi về lãi suất và hạn mức vay.

Những tồn tại này cần được phân tích, đánh giá toàn diện nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động cho vay trong thời gian tới, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh tín dụng ngày càng gay gắt và yêu cầu chuyển đổi số ngày càng cấp thiết trong ngành ngân hàng.

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Những hạn chế trong hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm cả yếu tố nội tại trong công tác điều hành, quản trị và yếu tố khách quan từ môi trường cạnh tranh, chính sách vĩ mô. Cụ thể như sau:

Thứ nhất, chính sách tín dụng của chi nhánh vẫn mang tính thận trọng và thiên về an toàn hơn tăng trưởng. Mặc dù điều này giúp kiểm soát rủi ro hiệu quả, song lại làm giảm khả năng mở rộng tín dụng và hạn chế tốc độ tăng trưởng dư nợ. Công tác tiếp thị tín dụng và phát triển khách hàng mới chưa được chú trọng, trong khi các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn lại đẩy mạnh chiến lược mở rộng tín dụng linh hoạt và cạnh tranh hơn.

Thứ hai, chi nhánh vẫn duy trì mô hình tín dụng truyền thống, chưa đầu tư đủ nguồn lực cho việc phát triển các sản phẩm tín dụng chuyên biệt theo từng nhóm khách hàng, đặc biệt là khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, khách hàng thành thị hoặc các lĩnh vực kinh tế mới nổi. Đồng thời, công tác nghiên cứu thị trường, phân tích hành vi khách hàng và đánh giá tiềm năng khu vực còn hạn chế, khiến chi nhánh chưa nắm bắt kịp thời nhu cầu vốn đa dạng của thị trường.

Thứ ba, hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin chưa được đầu tư đồng bộ. Quy trình xét duyệt, thẩm định và giải ngân vẫn phụ thuộc nhiều vào xử lý thủ công, làm giảm tốc độ phục vụ khách hàng.

Thứ tư, ngân hàng chủ yếu cho vay có tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tỷ lệ khấu trừ đối với loại tài sản này khá cao do đó dư nợ phải trích dự phòng rủi ro sau khi khấu trừ phần tài sản đảm bảo thấp rất nhiều so với tổng dư nợ. Tuy nhiên, trong những giai đoạn thị trường bất động sản suy giảm hoặc trầm lắng, giá trị quyền sử dụng đất có thể biến động mạnh và giảm so với giá trị định giá ban đầu, làm phát sinh rủi ro tiềm ẩn cho ngân hàng. Việc chênh lệch giữa giá trị định giá nội bộ và giá trị chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong những thời kỳ thị trường bất ổn có thể khiến mức độ bảo đảm của khoản vay không còn đủ an toàn, qua đó ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ và hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh.

Thứ năm, hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của chi nhánh chưa cao, thể hiện qua tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn huy động (LDR) duy trì ở mức thấp trong những năm gần đây. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ cơ chế kế hoạch và chỉ tiêu hoạt động do Agribank Việt Nam giao hàng năm, trong đó chi nhánh được khuyến khích đẩy mạnh huy động vốn nhưng bị giới hạn về mức tăng trưởng dư nợ tín dụng nhằm kiểm soát rủi ro toàn hệ thống. Bên cạnh đó, việc gia tăng huy động vốn cũng mang lại lợi ích tài chính trực tiếp cho chi nhánh, thông qua phí bán vốn nội bộ được tính vào lợi nhuận. Điều này dẫn đến xu hướng ưu tiên tăng trưởng nguồn vốn huy động hơn là mở rộng cho vay, khiến nguồn vốn khả dụng chưa được khai thác tối đa cho hoạt động tín dụng – vốn là lĩnh vực tạo ra lợi nhuận cốt lõi của ngân hàng. Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Thứ sáu, chất lượng nguồn nhân lực tín dụng của chi nhánh chưa đồng đều, trong đó vẫn tồn tại tình trạng một số cán bộ tín dụng thiếu kỹ năng chuyên môn sâu về phân tích tài chính, thẩm định dự án và quản trị rủi ro tín dụng. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng mềm tuy đã được triển khai nhưng chưa được thực hiện thường xuyên và có hệ thống, chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hoạt động ngân hàng hiện đại. Nhiều cán bộ xuất thân từ ngành kế toán hoặc quản trị kinh doanh, chưa được đào tạo bài bản về nghiệp vụ tín dụng và phân tích rủi ro theo chuẩn ngân hàng thương mại hiện đại, điều này dẫn đến việc chất lượng thẩm định tín dụng và khả năng nhận diện rủi ro tiềm ẩn còn chưa cao, quy trình xử lý hồ sơ vay vốn đôi khi kéo dài, ảnh hưởng đến tốc độ giải ngân và chất lượng phục vụ khách hàng.

Thứ bảy, hoạt động cấp tín dụng xanh tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu còn ở quy mô nhỏ, chưa có sự bứt phá rõ rệt so với tiềm năng của địa phương. Dư nợ cho vay các dự án nông nghiệp công nghệ cao, năng lượng tái tạo hoặc sản xuất thân thiện môi trường vẫn chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh. Bên cạnh đó, danh mục sản phẩm tín dụng xanh chưa phong phú, chủ yếu dừng ở các khoản vay ưu đãi theo chỉ đạo của Agribank Việt Nam hoặc chương trình hỗ trợ của Chính phủ, chưa hình thành được sản phẩm tín dụng xanh đặc thù riêng của chi nhánh. Ngoài ra, công tác tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ khách hàng tiếp cận vốn tín dụng xanh còn hạn chế, khiến nhiều doanh nghiệp và hộ sản xuất chưa nắm rõ tiêu chí, điều kiện để được hưởng chính sách ưu đãi về lãi suất và hạn mức vay.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

Chương 2 đã tiến hành đánh giá một cách toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong giai đoạn 2020–2024 thông qua việc phân tích các chỉ số trong hoạt động cho vay như: tổng dư nợ, thu nhập từ lãi vay, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn, hệ số sinh lời từ tín dụng, tỷ lệ cho vay trên tổng huy động (LDR) và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.

Kết quả cho thấy hoạt động cho vay tại chi nhánh có xu hướng phát triển tích cực, thể hiện qua sự tăng trưởng đều về quy mô dư nợ, hiệu quả sử dụng vốn được cải thiện và chất lượng tín dụng được củng cố. Đặc biệt, sau thời kỳ ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn đã dần được kiểm soát, phản ánh nỗ lực của chi nhánh trong việc quản lý rủi ro. Việc duy trì mức trích lập dự phòng phù hợp cũng cho thấy định hướng an toàn tài chính và tính chủ động trong phòng ngừa rủi ro tín dụng.

Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả khả quan, hoạt động tín dụng của chi nhánh vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục. Cụ thể, sự gia tăng tỷ lệ nợ xấu trong giai đoạn 2021–2022 đặt ra yêu cầu cấp thiết về tăng cường năng lực thẩm định và giám sát sau vay. Ngoài ra, tỷ lệ LDR ở mức thấp cho thấy nguồn vốn huy động chưa được tận dụng tối ưu. Mặt khác, trước xu thế cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, chi nhánh cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong cấp tín dụng, mở rộng cơ cấu khách hàng và cải tiến quy trình nội bộ để nâng cao tính linh hoạt và hiệu quả vận hành.

Tổng thể, nội dung phân tích tại chương này đã cung cấp cái nhìn toàn cảnh về tình hình tín dụng của chi nhánh trong những năm gần đây, làm nền tảng quan trọng cho việc đề xuất các giải pháp chiến lược, mang tính khả thi và hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay trong giai đoạn tiếp theo – nội dung sẽ được trình bày ở Chương 3. Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Giải pháp hiệu quả hoạt động cho vay tại Agribank

One thought on “Luận văn: Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank

  1. Pingback: Luận văn: Nâng cao hoạt động cho vay tại Ngân hàng Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *