Luận văn: KQNC Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: KQNC Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Tác động của các yếu tố thanh khoản đến tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu và phân tích ma trận tương quan

4.1.1. Tình hình thay đổi tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012 – 2023

Để xem xét sự thay đổi tỷ suất ROE của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK thì luận văn dựa trên giá trị trung bình mỗi năm vào từ 2012 – 2023.

  • Hình 4.1: Tình hình tỷ suất sinh lời ROE của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK Việt Nam từ 2012 – 2023

Dựa trên hình 4.1 ta có thể thấy tỷ suất ROE của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK Việt Nam từ 2012 – 2023 có những thay đổi rất rõ rệt. Trong đó, năm 2012 tỷ lệ này là 10,82% nhưng lại giảm sâu vào năm 2013 là 7,97% rồi tăng vào năm 2014 là 11,65%, sau đó năm 2015 – 2016 giảm dần là 8,27% và 6,35%. Sau đó, thì mỗi năm các doanh nghiệp tăng trưởng đều đặn đến năm 2022 thì tỷ lệ này là 15%. Nguyên nhân, trong giai đoạn này thì các doanh nghiệp thép niêm yết tại TTCK Việt Nam bắt đầu đa dạng hóa ngành hàng cung cấp ra thị trường, tiến hành đổi mới công nghệ để phục vụ được khách hàng nhiều hơn, do đó tăng được doanh số bán hàng và lợi nhuận. Tuy nhiên, năm 2023 thì các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn vì tình hình kinh tế chung gặp nhiều trở ngại, các chính sách của ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến dòng vốn cũng như sự tiêu thụ hàng hóa nên ROE giảm sâu còn 5,06%.

4.1.2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

Các biến số ROE, Tỷ số thanh toán ngắn hạn (CR); Tỷ số thanh toán nhanh (QR); Tỷ số thanh toán tiền mặt (CR); Quy mô doanh nghiệp (SIZE); Tốc độ tăng trưởng doanh thu (GROW) sẽ được thống kê các đặc điểm giá trị đặc trưng như sau:

  • Bảng 4.1: Thống kê mô tả Luận văn: KQNC Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép.

Dựa trên bảng 4.1 thì các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK Việt Nam từ 2012 – 2023 có tỷ suất ROE trung bình là 10,00% với độ lệch chuẩn là 8,68% cho thấy trong giai đoạn này các doanh nghiệp vẫn tạo sự khác biệt lẫn nhau, do đặc thù sản phẩm hay loại hình kinh doanh có những sự khác nhau. Trong đó, giá trị nhỏ nhất là -82% của TNB năm 2012 và lớn nhất là 32,21% của HSG năm 2012.

Đối với tỷ số thanh toán ngắn hạn (CR) của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK Việt Nam từ 2012 – 2023 có giá trị trung bình là 1,29 và độ lệch chuẩn 0,78 cho thấy trong giai đoạn này các doanh nghiệp vẫn tạo sự khác biệt lẫn nhau. Trong đó, tỷ số nhỏ nhất là 0,2 của SSM năm 2016 và tỷ suất lớn nhất là 5,28 của NKG năm 2013.

Đối với tỷ số thanh toán nhanh (QR) của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK Việt Nam từ 2012 – 2023 có giá trị trung bình là 0,36 và độ lệch chuẩn 0,16 cho thấy trong giai đoạn này các doanh nghiệp vẫn tạo sự khác biệt lẫn nhau. Trong đó, tỷ số nhỏ nhất là 0,11 của SSM năm 2021 và tỷ suất lớn nhất là 0,95 của NKG năm 2014.

Đối với tỷ số thanh toán tiền mặt (CA) của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK Việt Nam từ 2012 – 2023 có giá trị trung bình là 1,29 và độ lệch chuẩn 0,78 cho thấy trong giai đoạn này các doanh nghiệp vẫn tạo sự khác biệt lẫn nhau. Trong đó, tỷ số nhỏ nhất là 0,04 của SSM năm 2012 và tỷ suất lớn nhất là 0,52 của TNB năm 2012.

Về quy mô của doanh nghiệp (SIZE) được thể hiện thông qua Log(Tổng tài sản) để biểu diễn dưới dạng Logarit cơ số vì quy mô giá trị lớn lên đến hàng ngàn tỷ đồng, nên dùng với dạng thức hệ số rút gọn này sẽ thuận tiện cho việc thể hiện nhưng vẫn đánh giá được quy mô lớn nhỏ của doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2012 – 2023 thì Log(Tổng tài sản) trung bình của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK Việt Nam là 32,71 và độ lệch không lớn 1,31. Trong đó, DTL năm 2016 với quy mô nhỏ nhất là 29,2 và TVN năm 2023 với quy mô lớn nhất là 35,52. Đối với tăng trưởng doanh thu bán hàng (GROW) thì trung bình qua mỗi năm là -57,88% với độ lệch chuẩn 14,64%. Với giá trị nhỏ nhất là -248,16% của TNB năm 2012 và lớn nhất là 50,00% của TDS năm 2015. Nguyên nhân dẫn đến mức lệch chuẩn cao và giá trị trung bình thấp là do TNB năm 2012 với mức giảm lớn dẫn đến khi tính trung bình cho các giai đoạn kéo theo giá trị bị âm.

4.1.3. Phân tích tính tương quan của các biến độc lập

Ma trận tương quan giữa các cặp biến giúp luận văn phát hiện các biến số độc lập có tương quan cao với nhau hay không. Nếu cặp biến có tương quan với hệ số lớn hơn 0,8 thì khả năng mô hình có đa cộng tuyến nghiêm trọng. Kết quả được trình bày dưới đây:

  • Bảng 4.2: Ma trận sự tương quan giữa các biến độc lập

Dựa trên bảng 4.2 và xét độ lớn giữa hệ số tương quan giữa các biến số độc lập thì lớn nhất là -0,558 thấp hơn 0,8. Điều này chứng minh mô hình có các biến độc lập không tương quan quá lớn với nhau, hay khả năng xảy ra đa cộng tuyến nghiêm trọng không có trong mô hình.

4.2. Kết quả kiểm định mô hình hồi quy Luận văn: KQNC Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép.

4.2.1. Kết quả các mô hình hồi quy

Nhằm đánh giá kết quả về sự ảnh hưởng của các yếu tố thanh khoản tác động đến TSSL của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK Việt Nam thì cần phải thông qua kết quả của các mô hình hồi quy đa biến, điển hình đó là Pooled OLS, FEM và REM. Đồng thời, tại kết quả này sẽ trình bày về việc lựa chọn mô hình phù hợp trong ba mô hình Pooled OLS, FEM và REM thông qua F – test, Breus – Pargan và Hausman. Kết quả kiểm định này sẽ được trình bày chi tiết tại bảng 4.3 dưới đây:

  • Bảng 4.3: Kết quả hồi quy các mô hình Pooled OLS, FEM và REM

R2 hay hệ số xác định của các mô hình đều lớn hơn 55%, điều này có nghĩa các biến độc lập và các biến kiểm soát mang ý nghĩa thống kê ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK Việt Nam, sẽ giải thích được hơn 55% sự thay đổi của TSSL của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK Việt Nam. Ngoài ra, khi đối chiếu tại ba mô hình thì CR, QR có dấu tác động tiêu cực đến ROE tương đồng nhau nhưng không có ý nghĩa thống kê. CA tác động tích cực đến ROE. Ngoài ra, hai biến kiểm soát SIZE và GROW tác động tích cực đến ROE và có ý nghĩa thống kê với ba mô hình. Nhìn chung, mặt tương đồng về chiều hướng ảnh hưởng và mức ý nghĩa thống kê thì các mô hình phù hợp về dữ liệu, tuy nhiên các kết quả này là bước đầu của hồi quy và cần phải lựa chọn mô hình phù hợp nhằm tiến hành các kiểm định sâu hơn. Trong đó, các kiểm định lựa chọn mô hình như sau:

Khi lựa chọn giữa Pooled OLS và FEM thì luận văn sử dụng kiểm định F – test với cặp giả thuyết là H0 mô hình Pooled OLS phù hợp và H1 là mô hình FEM phù hợp. Kết quả cho thấy Prob > F là 0,000 thấp hơn 5% nên chấp nhận H1, do đó mô hình FEM phù hợp. Luận văn: KQNC Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép.

Khi lựa chọn giữa Pooled OLS và REM thì luận văn sử dụng kiểm định Breus – Pargan test với cặp giả thuyết là H0 mô hình Pooled OLS phù hợp và H1 là mô hình REM phù hợp. Kết quả cho thấy Prob > chibar2 là 0,000 thấp hơn 5% nên chấp nhận H1, do đó mô hình REM phù hợp. Với hai kiểm định trên thì ta thấy FEM và REM phù hợp hơn Pooled OLS. Do đó, kiểm định Hausman dưới đây sẽ kết luận mô hình phù hợp nhất cho luận văn này.

Mặt khác, khi kiểm định Hausman để xem xét tính phù hợp giữa hai mô hình FEM và REM với cặp giả thuyết như sau: H0 mô hình REM phù hợp; H1 mô hình FEM phù hợp. Kết quả tại Bảng 4.3 cho thấy giá trị P – value của kiểm định này thấp hơn 5% nên chấp nhận H1, hay nói cách khác thì mô hình FEM phù hợp hơn. Kết quả tại Bảng 4.3 cho thấy giá trị P – value của kiểm định này lớn hơn 5% nên chấp nhận H1, hay nói cách khác thì mô hình REM phù hợp hơn. Ngoài ra, giữa mô hình REM và Pooled OLS thì mô hình REM với tác động ngẫu nhiên sẽ có tính vững hơn, do đó mô hình này phù hợp với việc thực hiện các kiểm định tiếp theo để kết luận kết quả.

4.2.2. Kiểm định và khắc phục khuyết tật của mô hình REM Luận văn: KQNC Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép.

4.2.2.1. Kiểm định các hiện tượng khuyết tật

Kiểm định đa cộng tuyến sẽ dựa trên tổng hợp về hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến số. Trong đó, cặp giả thuyết như sau: H0 là mô hình không có đa cộng tuyến và H1 là mô hình có hiện tượng đa cộng tuyến.

  • Bảng 4.4: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến

Dựa vào kết quả bảng 4.4 ta thấy các hệ số phóng đại phương sai VIF đều thấp hơn và giá trị trung bình VIF thấp hơn 5. Điều này cho thấy giả thuyết H0 được ủng hộ, hay nói cách khác mô hình không có đa cộng tuyến.

4.2.2.2. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi

Với hiện tượng phương sai sai số thay đổi thì cặp giả thuyết H0 là mô hình REM không xuất hiện phương sai sai số thay đổi và H1 là mô hình REM có xuất hiện phương sai sai số thay đổi.

  • Bảng 4.5: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi của mô hình REM

Bảng 4.5 với giá trị Prob>chi2 là 0,000 thấp hơn 5% nên giả thuyết H0 bị bác bỏ. Điều này đồng nghĩa với việ hiện tượng phương sai sai số thay đổi tồn tại trong mô hình REM

4.2.2.3. Kiểm định hiện tượng tự tương quan

Với hiện tượng tự tương quan thì cặp giả thuyết H0 là mô hình REM không xuất hiện tự tương quan và H1 là mô hình REM có xuất hiện tự tương quan.

  • Bảng 4.6: Kết quả kiểm định tự tương quan của mô hình REM

Bảng 4.6 với giá trị Prob>F là 0,000 thấp hơn 5% nên giả thuyết H0 bị bác bỏ. Điều này đồng nghĩa với việc hiện tượng tự tương quan tồn tại trong mô hình REM. Luận văn: KQNC Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép.

4.2.2.4. Khắc phục các hiện tượng khuyết tật

Dựa trên các kiểm định trên thì ta có thể thấy mô hình FEM đã gặp phải hai trong ba hiện tượng khuyết tật là phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Vì vậy, để có được kết quả chính xác cần sử dụng phương pháp FGLS để khắc phục, đồng thời kết quả được trình bày tóm tắt dưới bảng sau.

  • Bảng 4.7: Kết quả ước lượng mô hình bằng phương pháp FGLS

Với biến phụ thuộc là ROE thì mô hình REM sau khi khắc phục khuyết tật có giá trị Prob>chi2 thấp hơn 0,05. Đây là kết quả khẳng định rằng mô hình được khắc phục theo phương pháp FGLS phù hợp về mặt tổng thể, các kết quả được thể hiện có độ tin cậy hay ý nghĩa về mặt thống kê để kết luận. Cụ thể các biến số độc lập đại diện cho tính thanh khoản đó là CR và CA ảnh hưởng đến ROE, với P – value thấp hơn 5%. Hay nói cách khác tỷ số thanh toán ngắn hạn và tỷ số thanh toán tiền mặt tác động đến TSSL của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK Việt Nam. Đối với tỷ số thanh toán hiện hành thì P – value lớn hơn 5% nên không có ý nghĩa thống kê tác động đến ROE. Ngoài ra, hai biến kiểm soát SIZE và GROW đều có ý nghĩa thống kê do P – value thấp hơn 5% nên quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh thu tác động đến ROE. Với R2 là 55,47% có thể nói tỷ số thanh toán ngắn hạn, tỷ số thanh toán tiền mặt, quy mô doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng doanh thu giải thích được 55,47% sự thay đổi hệ số ROE của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2023. Mô hình hồi quy được thiết lập như sau: ROEi,t = -0,015∗CRi,t + 0,318∗CAi,t + 0,012*SIZEi,t + 0,004∗GROWi,t

4.2.2.5. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Dựa trên kết quả bảng 4.7 tại mỗi biến số sẽ xem xét P – Value nếu thấp hơn 5% có nghĩa là sẽ có ý nghĩa ảnh hưởng đến ROE, sau đó với dấu của hệ số hồi quy để xét chiều ảnh hưởng, nếu tương đồng với giả thuyết đặt ra thì có ý nghĩa thống kê, còn ngược lại là không có ý nghĩa thống kê. Nếu P – Value của biến số đó lớn hơn 5% thì giả thuyết đó sẽ bị bác bỏ.

  • Bảng 4.8: Kết quả tổng hợp

4.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu Luận văn: KQNC Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép.

Dựa trên kết quả bảng 4.7 và độ lớn hệ số hồi quy của các yếu tố thì mức độ ảnh hưởng đến ROE của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK Việt Nam từ cao đến thấp đó là tỷ số thanh toán tiền mặt CA (β = 0,319); tỷ số thanh toán ngắn hạn CR (β = -0,015); quy mô doanh nghiệp SIZE (β = 0,012); tốc độ tăng trưởng doanh thu GROW (β = 0,004) Các kết quả này được luận giải như sau:

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ số thanh toán tiền mặt (CA) có hệ số hồi quy dương đáng kể là β là 0,318 với P – value là 0,000, khẳng định CA tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên TTCK Việt Nam. Phát hiện này rất phù hợp với lý thuyết trật tự ưu tiên và lý thuyết nguồn lực dựa vào doanh nghiệp. Theo lý thuyết trật tự ưu tiên, các doanh nghiệp thường ưu tiên sử dụng nguồn tài chính nội bộ, như tiền mặt từ lợi nhuận giữ lại, để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh và đầu tư. Khi có đủ tiền mặt, doanh nghiệp có thể tránh được chi phí đi vay hoặc chi phí phát hành cổ phiếu mới, đồng thời tránh gửi tín hiệu tiêu cực ra thị trường. Điều này giúp tối ưu hóa chi phí vốn và trực tiếp cải thiện ROE. Hơn nữa, từ góc độ RBV, khả năng duy trì và quản lý tiền mặt hiệu quả được xem là một năng lực cốt lõi, mang lại lợi thế cạnh tranh bền vững. Tiền mặt dồi dào giúp doanh nghiệp chủ động trong thanh toán, tận dụng chiết khấu thanh toán sớm, và quan trọng hơn là nắm bắt các cơ hội đầu tư chiến lược một cách nhanh chóng. Trong ngành thép, một ngành đặc thù về vốn lớn và biến động giá nguyên vật liệu đầu vào, việc có dòng tiền mặt vững chắc giúp doanh nghiệp ứng phó linh hoạt với những thay đổi bất ngờ của thị trường, đầu tư vào công nghệ mới để nâng cao năng suất, hoặc mở rộng quy mô sản xuất khi có tín hiệu tích cực. Kết quả này này cũng tương đồng với một số nghiên cứu trước đó như Akinleye và Ogunleye (2019) cho ngành sản xuất tại Nigeria, hay Almakura và cộng sự (2024) trong ngành dầu khí, đều chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa tiền mặt/tỷ lệ tiền mặt và khả năng sinh lời, khẳng định vai trò quan trọng của tiền mặt trong việc thúc đẩy hiệu quả hoạt động. Luận văn: KQNC Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép.

Tỷ số thanh toán ngắn hạn (CR) có hệ số hồi quy âm đáng kể là β là -0,015 với P –value là 0,001, cho thấy CR tác động tiêu cực và có ý nghĩa thống kê đến ROE. Kết quả này phù hợp với lý thuyết đánh đổi, vốn lập luận rằng việc duy trì quá nhiều tài sản ngắn hạn, đặc biệt là những tài sản kém sinh lời như hàng tồn kho lớn hoặc tiền mặt nhàn rỗi vượt quá mức cần thiết, có thể gây ra chi phí cơ hội. Thay vì đầu tư vào các tài sản dài hạn có khả năng sinh lời cao hơn hoặc các dự án tăng trưởng, vốn của doanh nghiệp lại bị “đóng băng” trong các tài sản lưu động kém hiệu quả. Trong bối cảnh ngành thép, một ngành công nghiệp nặng với chu kỳ sản xuất dài và yêu cầu tồn kho lớn, việc duy trì tỷ số CR quá cao thường phản ánh tình trạng tồn kho tích tụ do bán chậm hoặc sản xuất dư thừa, hoặc các khoản phải thu bị đọng lâu ngày. Những yếu tố này làm tăng chi phí lưu kho, chi phí quản lý các khoản phải thu và giảm hiệu quả sử dụng vốn, từ đó trực tiếp ảnh hưởng tiêu cực đến TSSL. Mặc dù thanh khoản là cần thiết, nhưng “thanh khoản quá mức” lại là một gánh nặng. Kết quả này cũng có sự tương đồng với các nghiên cứu như Rehman (2013) cho ngành hóa học, Hameed và cộng sự (2021) cho ngành dệt may, và Almakura và cộng sự (2024) cho ngành dầu khí, tất cả đều tìm thấy mối quan hệ nghịch biến giữa tỷ lệ thanh toán ngắn hạn và TSSL. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng cũng có những nghiên cứu (ví dụ Iliyasu và cộng sự, 2024) tìm thấy tác động tích cực, cho thấy sự phức tạp của mối quan hệ này tùy thuộc vào bối cảnh ngành và quốc gia.

Kết quả phân tích cho thấy quy mô doanh nghiệp (SIZE) có hệ số hồi quy dương là β là 0,012 và P – value là 0,002, chỉ ra rằng SIZE có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến ROE. Phát hiện này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết về lợi thế kinh tế theo quy mô (economies of scale). Các doanh nghiệp lớn thường có khả năng tận dụng quy mô sản xuất để giảm chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm, mua nguyên vật liệu với số lượng lớn để nhận được chiết khấu ưu đãi, và đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm nâng cao hiệu quả. Ngoài ra, các doanh nghiệp có quy mô lớn thường có vị thế thương lượng mạnh hơn với cả nhà cung cấp và khách hàng, giúp họ kiểm soát tốt hơn chi phí đầu vào và tối đa hóa doanh thu. Trong ngành thép, vốn là ngành có đặc thù công nghiệp nặng, đòi hỏi đầu tư lớn và hiệu quả sản xuất theo quy mô, lợi thế này càng trở nên rõ rệt. Các doanh nghiệp thép lớn cũng thường dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn vay từ ngân hàng hoặc thị trường chứng khoán với điều kiện và lãi suất ưu đãi hơn, giảm chi phí vốn và từ đó thúc đẩy ROE. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Bolek và Wilinski (2012) cho ngành xây dựng, họ cũng tìm thấy quy mô doanh nghiệp có tác động tích cực đến khả năng sinh lời. Mặc dù có một số nghiên cứu khác (ví dụ Yameen và cộng sự, 2019) cho rằng quy mô có thể tác động tiêu cực hoặc không đáng kể, song đối với ngành thép, lợi thế quy mô thường đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả tài chính.

Tốc độ tăng trưởng doanh thu (GROW) có hệ số hồi quy dương là β là 0,004. Mặc dù P – value cho biến này không được cung cấp trong kết quả tổng hợp trong đoạn trích, giả định theo hệ số dương, biến này có tiềm năng tác động tích cực đến ROE. Về mặt lý thuyết, một doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao thường đi kèm với sự mở rộng thị phần, gia tăng sản lượng tiêu thụ, và nếu các chi phí được kiểm soát hiệu quả, điều này sẽ trực tiếp dẫn đến sự gia tăng lợi nhuận ròng và từ đó là ROE. Tăng trưởng doanh thu là một dấu hiệu của sự phát triển mạnh mẽ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Trong ngành thép, khi doanh thu tăng trưởng, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa việc sử dụng công suất nhà máy, giảm chi phí cố định trên mỗi đơn vị sản phẩm, và có được lợi thế đàm phán tốt hơn với các đối tác. Điều này đặc biệt quan trọng trong một ngành có tính chu kỳ cao như thép, nơi việc duy trì đà tăng trưởng doanh thu có thể phản ánh khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường và khả năng thích ứng với các biến động. Kết quả này, tương đồng với nghiên cứu của Bolek và Wilinski (2012) cho ngành xây dựng, họ cũng chỉ ra tác động tích cực của các yếu tố tăng trưởng đến khả năng sinh lời, củng cố quan điểm rằng sự phát triển về quy mô doanh thu là một động lực quan trọng cho lợi nhuận.

  • TÓM TẮT CHƯƠNG 4 Luận văn: KQNC Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép.

Chương này luận văn tiến hành phân tích tình hình thay đổi hệ số ROE của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK Việt Nam giai đoạn 2012 – 2023, các biến số trong mô hình nghiên cứu được mô tả với các giá trị đặc trưng, phân tích sự tương quan và hồi quy. Đồng thời, tiến hành kiểm định sự lựa chọn các mô hình và REM được chọn để phân tích. Sau khi phát hiện các hiện tượng khuyết tật và khắc phục thì mô hình REM theo phương pháp FGLS thì các kết quả nghiên cứu đều phù hợp với ý nghĩa thống kê. Trong đó, các biến số độc lập là tỷ số thanh toán ngắn hạn tác động tiêu cực đến ROE của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK Việt Nam giai đoạn 2012 – 2023, nhưng tỷ số thanh toán tiền mặt lại tác động tích cực. Ngoài ra, hai biến số kiểm soát quy mô doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp tác động tích cực đến ROE của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK Việt Nam giai đoạn 2012 – 2023.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

5.1. Kết luận

Luận văn đã thực hiện phân tích định lượng nhằm đánh giá tác động của các yếu tố thanh khoản (thông qua tỷ số thanh toán tiền mặt CA, tỷ số thanh toán ngắn hạn CR, tỷ số thanh toán hiện hành QR), quy mô doanh nghiệp (SIZE) và tốc độ tăng trưởng doanh thu (GROW) đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2023. Các kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần làm sâu sắc thêm hiểu biết về tài chính doanh nghiệp trong bối cảnh ngành công nghiệp nặng đặc thù mà còn cung cấp những hàm ý quản trị quan trọng cho các nhà quản lý và nhà hoạch định chính sách. Mô hình hồi quy được thiết lập đã chứng minh khả năng giải thích đáng kể, với 55,47% sự biến động của hệ số ROE được giải thích bởi các biến độc lập trong mô hình. Điều này khẳng định vai trò then chốt của các yếu tố được lựa chọn trong việc định hình hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp thép.

Đáng chú ý, tỷ số thanh toán tiền mặt (CA) đã được tìm thấy có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến ROE (β = 0,318). Kết quả này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết trật tự ưu tiên, vốn nhấn mạnh lợi ích của việc tự tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ để tránh chi phí và rủi ro từ nguồn vốn bên ngoài. Trong ngành thép, một ngành đòi hỏi vốn lớn và thường xuyên đối mặt với biến động giá nguyên vật liệu, việc duy trì một lượng tiền mặt dồi dào mang lại sự linh hoạt tài chính cần thiết. Nó cho phép doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt các cơ hội đầu tư chiến lược, hưởng chiết khấu thanh toán, hoặc ứng phó kịp thời với các cú sốc thị trường, từ đó gia tăng khả năng sinh lời. Phát hiện này cũng được củng cố bởi các nghiên cứu trước đây trong các ngành sản xuất và dầu khí, cho thấy vai trò phổ quát của tiền mặt trong việc thúc đẩy hiệu quả hoạt động.

Ngược lại, tỷ số thanh toán ngắn hạn (CR) lại cho thấy tác động tiêu cực và có ý nghĩa thống kê đến ROE (β = -0,015). Kết quả này nhất quán với lý thuyết đánh đổi, theo đó việc duy trì một mức thanh khoản quá cao có thể dẫn đến chi phí cơ hội. Cụ thể, trong ngành thép, một tỷ số CR quá lớn thường đồng nghĩa với việc nắm giữ lượng hàng tồn kho cao hơn mức tối ưu hoặc các khoản phải thu bị đọng lại lâu. Tình trạng này không chỉ làm tăng chi phí lưu kho, chi phí quản lý mà còn “đóng băng” một lượng vốn đáng kể lẽ ra có thể được sử dụng để đầu tư vào các tài sản sinh lời cao hơn, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn và ảnh hưởng tiêu cực đến ROE. Phát hiện này tương đồng với nhiều nghiên cứu quốc tế trong các ngành công nghiệp khác, khẳng định rằng “quá nhiều” thanh khoản cũng có thể là một gánh nặng tài chính.

Về quy mô doanh nghiệp (SIZE), nghiên cứu chỉ ra tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến ROE (β = 0,012). Điều này ủng hộ mạnh mẽ lý thuyết về lợi thế kinh tế theo quy mô. Các doanh nghiệp thép lớn thường có khả năng tối ưu hóa quy trình sản xuất, hưởng lợi từ chiết khấu khi mua nguyên vật liệu số lượng lớn, và đầu tư vào công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất. Hơn nữa, quy mô lớn còn giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn với chi phí thấp hơn và tăng cường vị thế thương lượng trên thị trường, từ đó cải thiện đáng kể hiệu quả tài chính và lợi nhuận cho chủ sở hữu.

Cuối cùng, tốc độ tăng trưởng doanh thu (GROW) có hệ số hồi quy dương (β = 0,004) tác động tích cực đến ROE. Mặc dù ý nghĩa thống kê của biến này không được xác định rõ ràng từ kết quả tổng hợp được cung cấp, về mặt lý thuyết, tăng trưởng doanh thu là một động lực quan trọng cho sự gia tăng lợi nhuận nếu đi kèm với việc kiểm soát chi phí hiệu quả. Trong ngành thép, tăng trưởng doanh thu có thể phản ánh sự mở rộng thị phần, tận dụng công suất sản xuất tối ưu, và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng, góp phần vào hiệu quả hoạt động chung.

Dựa trên kết quả này thì luận văn sẽ tiến hành đề xuất các hàm ý liên quan đến các yếu tố tác động đến ROE cho các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên TTCK Việt Nam, để gia tăng TSSL trong tương lai.

5.2. Hàm ý quản trị Luận văn: KQNC Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép.

5.2.1. Đối với tỷ số thanh toán tiền mặt

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ số thanh toán tiền mặt (CA) có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến ROE của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên TTCK Việt Nam. Hàm ý này mang lại nhiều giá trị thiết thực cho cả quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư và nhà hoạch định chính sách.

Từ góc độ quản trị doanh nghiệp, các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên TTCK Việt Nam nên coi trọng việc duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức tối ưu. Điều này không có nghĩa là tích trữ tiền mặt một cách thái quá gây lãng phí vốn, mà là xây dựng một chính sách quản lý dòng tiền hiệu quả, đảm bảo khả năng thanh toán linh hoạt và sẵn sàng nắm bắt các cơ hội kinh doanh. Các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên TTCK Việt Nam có thể cân nhắc việc tối ưu hóa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, tăng cường thu hồi công nợ, và quản lý chặt chẽ các khoản phải trả để cải thiện dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, qua đó tăng cường vị thế tiền mặt. Trong một ngành đầy biến động như thép, tiền mặt dồi dào là “phao cứu sinh” giúp doanh nghiệp chống chọi với những cú sốc về giá nguyên vật liệu hoặc nhu cầu thị trường, đồng thời tận dụng lợi thế chiết khấu khi mua hàng hoặc đầu tư nhanh vào công nghệ mới.

Đối với nhà đầu tư, kết quả này gợi ý rằng tỷ số thanh toán tiền mặt có thể là một tiêu chí dự báo quan trọng để đánh giá tiềm năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên TTCK Việt Nam. Nhà đầu tư nên ưu tiên xem xét những doanh nghiệp có khả năng tạo ra và duy trì lượng tiền mặt hợp lý, vì điều này cho thấy sự ổn định tài chính và khả năng linh hoạt trong hoạt động. Đây cũng là một chỉ số hữu ích để đánh giá rủi ro thanh khoản và khả năng trả cổ tức trong tương lai. Mặt khác, nhà hoạch định chính sách có thể cân nhắc các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền, chẳng hạn như cải thiện môi trường pháp lý cho việc thu hồi công nợ hoặc tạo điều kiện cho các công cụ quản lý rủi ro tài chính hiệu quả hơn, giúp doanh nghiệp duy trì vị thế tiền mặt lành mạnh mà không làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

5.2.2. Đối với tỷ số thanh toán ngắn hạn Luận văn: KQNC Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép.

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ số thanh toán ngắn hạn (CR) có tác động tiêu cực và có ý nghĩa thống kê đến ROE của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên TTCK Việt Nam. Phát hiện này cung cấp một cái nhìn sâu sắc về sự đánh đổi giữa thanh khoản và khả năng sinh lời, đặc biệt quan trọng đối với ngành thép.

Về phía quản trị doanh nghiệp, các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên TTCK Việt Nam cần thận trọng trong việc duy trì một tỷ số thanh toán ngắn hạn quá cao. Thay vì xem CR cao là tốt tuyệt đối, quản lý cần phân tích sâu hơn cấu trúc của tài sản ngắn hạn. Nếu CR cao do tồn kho quá mức hoặc các khoản phải thu bị đọng lâu, điều này sẽ làm tăng chi phí vốn lưu động và giảm hiệu quả sử dụng tài sản, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến ROE. Do đó, doanh nghiệp nên tập trung vào việc tối ưu hóa quản lý tồn kho (áp dụng các phương pháp như JIT nếu phù hợp, hoặc quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả), cải thiện chính sách tín dụng và quy trình thu hồi công nợ để giảm thiểu các khoản phải thu khó đòi. Mục tiêu là đạt được một mức CR “đủ” chứ không phải “quá nhiều”, cân bằng giữa sự an toàn thanh khoản và hiệu quả sử dụng vốn.

Đối với nhà đầu tư, việc theo dõi CR cần được thực hiện một cách có chọn lọc. Một CR rất cao trong ngành thép có thể là dấu hiệu cảnh báo về việc quản lý tài sản kém hiệu quả thay vì là tín hiệu tốt về thanh khoản. Nhà đầu tư nên kết hợp phân tích CR với các chỉ số khác như vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh để có cái nhìn toàn diện. Về phía nhà hoạch định chính sách, có thể nghiên cứu các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc cải thiện chuỗi cung ứng, giảm rủi ro tồn kho, và thúc đẩy môi trường kinh doanh thuận lợi cho việc thu hồi công nợ, giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả tài sản ngắn hạn và tránh tình trạng “tồn kho chết” làm giảm lợi nhuận.

5.2.3. Đối với quy mô doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô doanh nghiệp (SIZE) có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến ROE của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên TTCK Việt Nam. Điều này nhấn mạnh vai trò của lợi thế kinh tế theo quy mô trong ngành thép.

Đối với quản trị doanh nghiệp, các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên TTCK Việt Nam, đặc biệt là những doanh nghiệp nhỏ và vừa, nên tìm kiếm các chiến lược để mở rộng quy mô một cách hợp lý và hiệu quả. Việc gia tăng quy mô không chỉ là về tài sản hay doanh thu mà còn là về khả năng tối ưu hóa chi phí sản xuất, đầu tư vào công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất, và tăng cường vị thế thương lượng với nhà cung cấp và khách hàng. Các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên TTCK Việt Nam có thể cân nhắc các chiến lược tăng trưởng nội tại thông qua mở rộng thị trường, hoặc các chiến lược tăng trưởng bên ngoài như mua bán và sáp nhập (M&A) để nhanh chóng đạt được lợi thế về quy mô. Tuy nhiên, việc mở rộng cần đi đôi với quản trị rủi ro hiệu quả và khả năng kiểm soát chi phí để không làm giảm lợi nhuận trên vốn.

Về phía nhà đầu tư, quy mô có thể là một yếu tố quan trọng khi lựa chọn đầu tư vào ngành thép. Các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên TTCK Việt Nam lớn hơn thường có tiềm năng sinh lời ổn định hơn do được hưởng lợi từ economies of scale và khả năng chống chịu tốt hơn trước các biến động thị trường. Tuy nhiên, nhà đầu tư cũng cần xem xét tốc độ tăng trưởng và hiệu quả quản trị của các công ty lớn để đảm bảo lợi thế quy mô được chuyển hóa thành lợi nhuận thực sự. Đối với nhà hoạch định chính sách, cần tiếp tục tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp lớn, bao gồm chính sách hỗ trợ đầu tư công nghệ, tiếp cận vốn dài hạn, và các khuôn khổ pháp lý khuyến khích hợp nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành thép Việt Nam trên trường quốc tế. Luận văn: KQNC Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép.

5.2.4. Đối với tốc độ tăng trưởng doanh thu

Nghiên cứu chỉ ra tốc độ tăng trưởng doanh thu (GROW) có hệ số hồi quy dương, cho thấy tiềm năng tác động tích cực đến ROE của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên TTCK Việt Nam. Mặc dù ý nghĩa thống kê cụ thể không được cung cấp, hàm ý từ dấu của hệ số vẫn đáng để xem xét.

Từ góc độ quản trị doanh nghiệp, việc thúc đẩy tốc độ tăng trưởng doanh thu nên là một trong những mục tiêu chiến lược của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên TTCK Việt Nam. Tăng trưởng doanh thu thường là dấu hiệu của việc mở rộng thị phần, khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường, và hiệu quả của các chiến lược tiếp thị, bán hàng. Để đạt được tăng trưởng bền vững, doanh nghiệp cần tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng, mở rộng kênh phân phối, và nâng cao năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng. Tuy nhiên, tăng trưởng doanh thu phải đi đôi với quản lý chi phí hiệu quả để đảm bảo rằng doanh thu tăng đồng thời với lợi nhuận. “Tăng trưởng nóng” mà không kiểm soát chi phí có thể làm giảm hiệu quả tài chính.

Đối với nhà đầu tư, tốc độ tăng trưởng doanh thu là một chỉ báo quan trọng về tiềm năng phát triển và khả năng mở rộng của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên TTCK Việt Nam có tốc độ tăng trưởng doanh thu ổn định và dương thường là những ứng viên hấp dẫn hơn cho đầu tư dài hạn. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần phân biệt giữa tăng trưởng doanh thu thực chất (đến từ hoạt động kinh doanh cốt lõi) và tăng trưởng “ảo” (ví dụ từ việc bán tài sản một lần). Về phía nhà hoạch định chính sách, các biện pháp hỗ trợ tăng trưởng doanh thu của ngành thép có thể bao gồm thúc đẩy đầu tư công (tăng nhu cầu thép), bảo vệ thị trường nội địa khỏi sự cạnh tranh không lành mạnh từ hàng nhập khẩu, và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm thép sang các thị trường tiềm năng, từ đó giúp ngành thép duy trì đà phát triển và đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế chung.

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo Luận văn: KQNC Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép.

5.3.1. Hạn chế nghiên cứu

Thứ nhất, nghiên cứu này được nghiên cứu tại giai đoạn thời gian chưa đủ dài nên số quan sát được nghiên cứu chưa đủ lớn để kết luận vấn đề.

Thứ hai, các yếu tố đưa vào mô hình vẫn còn ít và chủ yếu là kế thừa từ các nghiên cứu trước vẫn chưa có những biến mới để đo lường ảnh hưởng nên do thời gian và năng lực nghiên cứu có hạn.

Thứ ba, nghiên cứu chỉ lấy 24 doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại TTCK Việt Nam để đại diện các doanh nghiệp trong ngành này nên có thể dẫn đến số liệu và điều kiện chưa đủ để kết luận chính xác.

5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Thứ nhất, trong những nghiên cứu tiếp theo sẽ gia tăng giai đoạn thời gian hơn nữa không chỉ bắt đầu từ năm 2012 mà có thể trước đó.
  • Thứ hai, nghiên cứu tiếp theo sẽ tiến hành khảo lược các công trình gần đây để tìm các khe hở mới và đưa thêm các biến mới để nghiên cứu.
  • Thứ ba, sẽ gia tăng số doanh nghiệp không dừng lại tại số lượng là 24 hoặc có thể mở rộng phạm vi ra ngoài Việt Nam với ngành thép.

TÓM TẮT CHƯƠNG 5

Chương 5 đã tiến hành kết luận những kết quả đạt được của luận văn so với các mục tiêu ban đầu đề ra. Dựa trên các kết quả nghiên cứu thực nghiệm từ mô hình hồi quy đề xuất các hàm ý liên quan đến các yếu tố thanh khoản tác động đến TSSL của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên TTCK Việt Nam nhằm hạn chế nó phát sinh trong tương lai. Đồng thời, chương 5 cũng xác định hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. Luận văn: KQNC Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép

One thought on “Luận văn: KQNC Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép

  1. Pingback: Luận văn: PPNC Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thép

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *