Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các giải pháp quản lí quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Các nguyên tắc cơ bản để xây dựng giải pháp
3.1.1. Đảm bảo tính logic, hệ thống
Tính logic và hệ thống của việc quản lí quá trình quản lý đào nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng đảm bảo cho các giải pháp đưa ra khi đưa vào thực hiện sẽ phù hợp với quy luật nhận thức cũng như thực tiễn khách quan, như vậy các biện pháp này sẽ đạt được hiệu quả cao nhất.
Tính logic đòi hỏi các giải pháp được đưa ra phải tuân theo một logic nhất định để đảm bảo cho tác giả pháp tác động đến các đối tượng một cách có hệ thống và tuân theo một quy tắc logic thì giải pháp đó mới phát huy được hiệu quả cao nhất. Yêu cầu cơ bản của nguyên tắc đảm bảo tính logic trong khi đề xuất các giải pháp quản lý là sự nối tiếp thông suốt theo một logic nhất định, phù hợp với quy luật nhận thức và thực tiễn, sự phối hợp nhịp nhàng giữa quan niệm về các giải pháp với quá trình tổ chức thực hiện các giải pháp đó.
Ngoài ra, để đảm bảo tính logic thì các nhóm giải pháp luôn có sự kết hợp chặt chẽ với nhau, không tách rời, không biệt lập nhau. Do đó, khi đề xuất các giải pháp quản lý cần thiết phải có quan điểm tiếp cận tổng hợp, đồng bộ và thống nhất trong việc tổ chức thực hiện, nhằm huy động đầy đủ, phối hợp thật chặt chẽ, kết hợp tối ưu các tác động sư phạm, tất cả các lực lượng trong nhà trường có như thế mới đảm bảo được mục tiêu đề ra đạt mức toàn diện.
Trong quá trình quản lý đào tạo nghề Công nghệ thông tin để thực hiện mục tiêu Đảm bảo chất lượng thì các giải pháp phải được thực hiện một cách đồng bộ và phải được đầu tư. Tuy nhiên, tuỳ vào từng giai đoạn để có sự ưu tiên đầu tư từng nội dung khác nhau. Quá trình thiết kế, vận hành phải đảm bảo tính logic, khoa học với bộ máy quản lý quá trình đào tạo của khoa Công nghệ thông tin và của Nhà trường mà mỗi trường Cao đẳng nghề là một hệ thống, vì vậy khi đề xuất giải pháp cụ thể cần phải xem xét các mối quan hệ có ảnh hưởng với hệ thống cơ chế, chính sách về Đảm bảo chất lượng.
3.1.2. Đảm bảo tính cấp thiết và khả thi Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Chất lượng nhân lực yếu, số lượng hạn chế, nguồn nhân lực Công nghệ thông tin tại Việt Nam vẫn là điều trăn trở cho những người đang hoạt động trong ngành này. Trong khi đó Công nghệ thông tin có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội hiện nay, tạo nên thế giới phẳng, góp phần tạo nên phương thức phát triển mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam. Sẽ rất tồi tệ nếu như tất cả các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp không ứng dụng Công nghệ thông tin trong các công việc sẽ thấy sự bất lợi và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả công việc.
Căn cứ vào những điều kiện cụ thể của nhà trường về khả năng về tài chính, về tổ chức, về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, các điều kiện bảo đảm, các tổ chức quản lý, rèn luyện sinh viên để bảo đảm tính tính khả thi của mô hình. Mô hình phải bảo đảm tính khoa học, tính hợp lý và phù hợp với những điều kiện trước mắt cũng như lâu dài.
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển
Quản lí ĐT nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng cần được xây dựng trên cơ sở yếu tố có sẵn về nội dung quản lí của trường Cao đẳng nghề. Khi xây dựng hoàn thiện cần tổ chức, cấu trúc lại quy trình thực hiện dựa trên những quy định có sẵn và tăng thêm chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về quản lí. Thực hiện đánh giá quá trình đào tạo theo qui trình và thường xuyên điều chỉnh, từng bước hoàn thiện hệ thống Đảm bảo chất lượng trong ĐT nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.
3.1.4. Đảm bảo chất lượng và hiệu quả
Việc xây dựng mô hình quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin tiếp cận Đảm bảo chất lượng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin. Vậy, nguyên tắc Đảm bảo chất lượng và hiệu quả luôn được đề cao trong quá trình xây dựng các nhóm giải pháp triển khai mô hình để nâng cao chất lượng và hiệu quả trong ĐT nghề Công nghệ thông tin.
3.2. Giải pháp quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
3.2.1. Xây dựng khung tham chiếu quản lí Quá trình đào tạo
- Mục đích và ý nghĩa của giải pháp
Giải pháp đưa ra nhằm xác định rõ các nội dung hoạt động cần quản lí trong suốt Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng là gì, chủ thể quản lí các hoạt động đó là ai.
Khung tham chiếu cũng là cơ sở để xây dựng các bộ Thủ tục quy trình thực hiện nội dung các công việc; là phương tiện, công cụ để xác định và đánh giá các nhiệm vụ và hoạt động mà chủ thể chịu trách nhiệm, để từ đó có những thay đổi, điều chỉnh, khắc phục và cải tiến hệ thống.
- Nội dung của giải pháp
Trên cơ sở nội dung quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ CCD, tiến hành xây dựng khung tham chiếu các nội dung: đầu vào, quá trình, đầu ra. Nội dung chi tiết của khung tham chiếu có trong bảng 3.1 dưới đây:
Bảng 3.1: Khung tham chiếu quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng
- Cách thức thực hiện giải pháp
Trên cơ sở các nội dung quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin tiến hành xây dựng 06 nội dung chính để quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng, đó là: Xây dựng khung tham chiếu quản lí Quá trình đào tạo; Xây dựng các Thủ tục quy trình; Xây dựng bộ công cụ đánh giá; Thực hiện hoạt động đánh giá; …
Thông qua các nội dung đánh giá cần làm rõ những ưu điểm, nhược điểm trong các nội dung quản lý cũng như chủ thể quản lý trong khung tham chiếu, các đơn vị liên quan bàn bạc, trao đổi và tổ chức họp cũng như áp dụng quy trình cải tiến vào khung tham chiếu, để xây hoàn thiện hơn Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
- Điều kiện thực hiện giải pháp
Cần được Ban Giám hiệu phê duyệt, sự nhận thức đầy đủ của lãnh đạo nhà trường cũng như các đơn vị liên quan
Tuyên truyền phổ biến để CBGV liên quan đến Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin thấy được tầm quan trong trong việc áp dụng khung tham chiếu CBGV cần nhận thức đầy đủ, tích cực về tầm quan trọng cũng như mức độ chi phối của tất cả các hoạt động trong khung tham chiếu đối với việc quản lí Quá trình đào tạo tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.
3.2.2. Xây dựng các bộ thủ tục quy trình (TTQT) thực hiện nội dung công việc theo khung tham chiếu
- Mục đích và ý nghĩa của giải pháp
Là một phương tiện, công cụ để quản lí xây dựng và duy trì hệ thống Đảm bảo chất lượng trong quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng để đạt hiệu quả cao nhất; tạo dựng một phương pháp làm việc khoa học: xác định rõ việc (làm gì); rõ người (ai làm), và rõ cách làm (theo trình tự nào, quy trình nào, biểu mẫu nào…); rõ thời gian thực hiện từng công đoạn (bao nhiêu ngày làm việc) nhằm khắc phục nhược điểm phổ biến lâu nay của quản lý hành chính là làm theo thói quen, kinh nghiệm, tuỳ tiện…
- Nội dung của giải pháp
Các thủ tục quy trình thực hiện công việc được soạn thảo dựa theo khung tham chiếu (đã xác định ở trên).
Kèm theo các quy trình là các bảng biểu hướng dẫn cụ thể cho từng công việc và được lập theo sự cần thiết của các quy trình. Biểu mẫu được thống nhất sử dụng trong quá trình quản lí điều hành các công việc.
Xây dựng các bộ Thủ tục quy trình thực hiện nội dung công việc, có 32 bộ Thủ tục quy trình phục vụ việc quản lý quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng, cụ thể có trang bảng 3.2 dưới đây
Bảng 3.2: Danh mục các Thủ tục quy trình thực hiện nội dung công việc theo khung tham chiếu
- Cách thức thực hiện giải pháp Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Căn cứ khung tham chiếu, tổ chức xây dựng nội dung các Thủ tục quy trình thực hiện nội dung công việc và triển khải áp dụng các Thủ tục quy trình khi đã được ký duyệt. Các bộ phận liên đới tới các Thủ tục quy trình hướng dẫn cho đơn vị mình trong quá trình vận hành các Thủ tục quy trình. Đại diện Lãnh đạo nhà trường, các Phòng, Ban có liên quan đến các hoạt động trong Thủ tục quy trình tiến hành kiểm tra chéo việc áp dụng Thủ tục quy trình tại từng đơn vị để đảm bảo rằng việc thực hiện đúng theo yêu cầu đề ra.
Trong quá trình thực hiện bộ phận quản lí chất lượng của nhà trường, các phòng ban, các bộ phận liên quan có trách nhiệm phản ánh, đề xuất với lãnh đạo chỉnh sửa, cải tiến cho phù hợp. Tiếp tục thực hiện và cải tiến không ngừng để hệ thống Quản lý chất lượng đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng của nhà trường ngày càng tốt hơn.
- Điều kiện thực hiện giải pháp
Ban Giám hiệu nhà trường phải quyết tâm và chỉ đạo chặt chẽ quá trình triển khai áp dụng các bộ thủ tục quy trình vào thực hiện các nội dung công việc theo khung tham chiếu. Cần có bộ phận chuyên trách để chỉ đạo, giám sát và đôn đốc việc thực hiện và sự phối hợp giữa các đơn vị trong Nhà trường.
3.2.3. Xây dựng bộ công cụ đánh giá hoạt động Đảm bảo chất lượng
- Mục đích và ý nghĩa của giải pháp
Bộ công cụ đưa ra nhằm đánh giá nghề Công nghệ thông tin đang đào tạo có hay không một hệ thống Đảm bảo chất lượng (thông qua các hoạt động Đảm bảo chất lượng), nếu có hệ thống Đảm bảo chất lượng rồi thì hệ thống này có hoạt động không, hoạt động của hệ thống có hiệu quả không, có phù hợp không, nếu chưa phù hợp thì có khắc phục hoặc chỉnh sửa không.
- Nội dung của giải pháp Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Trên cơ sở hệ thống Đảm bảo chất lượng đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng và đã xác định rõ danh mục quản lí (trong khung tham chiếu), tiến hành xây dựng nội dung bộ công cụ đánh giá hệ thống thông qua các hoạt động Đảm bảo chất lượng. Nội dung chi tiết có trong bảng 3.3 dưới đây:
Bảng 3.3: Bộ công cụ đánh giá hoạt động đảm bảo chất lượng
- Cách thức thực hiện giải pháp
Giao cho bộ phận Quản lí chất lượng của Cơ sở dạy nghề và khoa Công nghệ thông tin theo định kỳ rà soát, kiểm tra, đánh giá các hoạt động Đảm bảo chất lượng (theo bộ công cụ trong phụ lục 3) vận hành có liên tục không, trong quá trình vận hành nếu có lỗi thì có tiến hành khắc phục ngay hay không.
- Điều kiện thực hiện giải pháp
Bộ công cụ đánh giá hoạt động Đảm bảo chất lượng phải được Hiệu trưởng phê duyệt, công bố trong toàn trường và giao cho bộ phận chuyên trách kết hợp với khoa CNTT và các bộ phận có liên quan triển khai và thực hiện.
3.3.4. Xây dựng bộ công cụ đánh giá CL giảng dạy qua từng môn học/mô đun
- Mục đích và ý nghĩa của giải pháp
Nhằm đánh giá khách quan hoạt động giảng dạy qua các nội dung như: thi kiểm tra kết thúc môn học/mô đun, ý kiến phản hồi về môn học/mô đun của sinh viên, … kết quả đánh giá là cơ sở để tính mức lương chi trả cho từng giáo viên, cũng là căn cứ nhằm đánh giá khen thưởng và xếp loại thi đua của giáo viên theo từng tháng, từng năm học.
- Nội dung của giải pháp
Giải pháp xây dựng bộ công cụ đánh giá chất lượng giảng dạy thông qua hàm chất lượng giảng dạy F(clgd) F(clgd) = (n*f(đktm) + m*f(ykph) + p*f(nq) + q*f(ss))/(m+n+p+q) Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
- f(đktm): Điểm thi kết thúc môn học/mô đun
- f(ykph): Ý kiến phản hồi của sinh viên sau khi kết thúc môn học/mô đun
- f(nq): Kết quả theo dõi GV về việc chấp hành nội quy của nhà trường như: hồ sơ giảng dạy, thực hiện nề nếp theo quy định, …
- f(ss): Sĩ số học sinh tham gia môn học/mô đun
- m, n, p, q: Các hệ số
- Các hàm F(clgd), f(đktm), f(ykph), f(nq), f(ss) trả về giá trị số (theo thang điểm 100).
Tổng hợp các kết quả của các hàm trên để tính giá trị của hàm F(clgd), quy đổi ra mức lương theo bảng dưới đây, mức lương này tính cho thừa giờ, hợp đồng thỉnh giảng, … lương khác tùy thuộc vào quy định của từng Cơ sở dạy nghề:
- Cách thức thực hiện giải pháp
Giao cho khoa Công nghệ thông tin làm đầu mối cho các hoạt động và tập hợp giá trị của các hàm đã xác định.
Các hàm f(đktm), f(ykph), f(nq), f(ss) có thể thay đổi tùy thuộc vào đặc điểm của từng Cơ sở dạy nghề và đặc điểm của từng giai đoạn, từng bối cảnh trong dạy nghề cũng như các đặc thù trong Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Các hệ số của hàm f(đktm), f(ykph), f(nq), f(ss) thay đổi cho phù hợp tùy theo từng Cơ sở dạy nghề.
Nên xây dựng phần mềm để tính giá trị cho hàm F(clgd) từ 04 hàm f(đktm), f(ykph), f(nq), f(ss).
- Điều kiện thực hiện
Để thực hiện giải pháp trên có hiệu quả tốt nhất các Cơ sở dạy nghề cần thống nhất quy trình để thực hiện và được thông qua hội đồng của Trường. Tổ chức xây dựng các bộ công cụ cho các hàm f(đktm), f(ykph), f(nq), f(ss) phải sát với thực tế của đơn vị và cụ thể với quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin, cập nhật bổ sung các thông số nếu thấy cần thiết.
3.2.5. Tổ chức tự kiểm định (tự đánh giá) chương trình đào tạo Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
- Mục đích và ý nghĩa của giải pháp
Giải pháp tổ chức công tác tự kiểm định chương trình dạy nghề Công nghệ thông tin là nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức của mỗi cán bộ, giáo viên trong công tác tự kiểm định, coi đây không chỉ là nhiệm vụ chung của nhà trường/khoa mà đây còn là nhiệm vụ chung của mỗi cá nhân, mỗi cá nhân phải tự ý thức được trách nhiệm của mình trong công việc để đáp ứng được các tiêu chí, khi mỗi cán bộ, cá nhân tự làm tốt được công việc của mình thì góp phần tăng cường công tác tự kiểm định.
Nâng cao trách nhiệm và nhận thức của đội ngũ cán bộ giáo viên trong công tác tự kiểm định chương trình đào tạo của Nhà trường/khoa Công nghệ thông tin. Coi đây là một trong số những nhiệm vụ quan trọng và cần phải được đầu tư và phát triển. Cũng nhằm tạo đầu ra tốt cho sinh viên, nâng cao uy tín cho Khoa, cho Nhà trường trong lĩnh vực đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng. Tìm những điểm chưa phù hợp để kịp thời điều chỉnh. Qua công tác tự kiểm định để có thể đảm bảo đủ những minh chứng để cung cấp cho đoàn kiểm định bên ngoài, kịp thời phát hiện ra những tiêu chí nào phù hợp, tiêu chí nào chưa phù hợp để từ đó có thể kiến nghị với lãnh đạo Tổng Cục dạy nghề, Bộ LĐTB&XH để kịp có những điều chỉnh phù hợp với sự phát triển của nhà trường của khoa Công nghệ thông tin.
- Nội dung của giải pháp
1/ Tăng cường nhận thức của cán bộ, giáo viên về nhận thức tự kiểm định chương trình đào tạo:
- Thường xuyên trao đổi, tổ chức lớp học về kỹ năng nghiệp vụ kiểm định.
- Tăng cường chỉ đạo của Ban Giám hiệu trong công tác tự kiểm định chương trình đào tạo của Nhà trường.
- Xây dựng kế hoạch tự kiểm định chương trình đào tạo trong chiến lược phát triển của nhà trường
2/ Phát triển đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực tự kiểm định chương trình đào tạo của nhà trường của khoa Công nghệ thông tin:
- Lựa chọn các cán bộ ở các phòng ban, trung tâm tại Cơ sở dạy nghề, đặc biệt là cán bộ giáo viên tham gia vào quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin có năng lực về đánh giá và quản lý để tổ chức đào tạo nhận thức, nâng cao trình độ cho cán bộ đoàn tự đánh giá kiểm định của nhà trường. Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
- Hỗ trợ kinh phí cho công tác kiểm định, đây là một điều kiện quan trọng để thực hiện tốt việc tự kiểm định, xây dựng chính sách động viên khuyến khích khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều cố gắng trong công tác tự kiểm định
3/ Phát triển và nâng cao trình độ cho đội ngũ CBGV nhà trường:
Tổ chức các lớp tập huấn, các cuộc thảo luận về công tác tự kiểm định một chương trình đào tạo cụ thể, các đồng chí cộng tác viên cần nắm vững các văn bản qui định phục vụ cho kiểm định cấp trường và kiểm định bên ngoài về đánh giá, nhằm tránh nhầm lẫn các văn bản không liên quan đến hồ sơ, tài liệu phục vụ cho kiểm định.
Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng để nâng cao năng lực viết báo cáo tự kiểm định chương trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin, có khả năng chuẩn bị hồ sơ minh chứng để phục vụ công tác kiểm định bên ngoài. Nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi thành viên trong đội ngũ chuyên gia kiểm định.
Thành lập đội ngũ chuyên gia tự kiểm định tại Nhà trường để hàng năm tiến hành công tác tự kiểm định, cũng như phối hợp với các phòng ban, khoa và Trung tâm để chuẩn bị các minh chứng phục vụ cho công tác kiểm định ngoài của Tổng cục Dạy nghề.
4/ Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm định: cần xây dựng một cách cụ thể chi tiết kế hoạch kiểm tra định kỳ có khả năng thực thi cao và phải thực hiện đúng kế hoạch đã qui định.
Kế hoạch kiểm định chương trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin phải đảm bảo mục tiêu yêu cầu, thời hạn, nguyên tắc, nội dung kiểm tra. Ngoài ra cần chú ý đến những trường hợp có nhiều vấn đề bức xúc cần kiểm tra thì không cần đủ thời gian theo qui định, nhằm mục đích điều chỉnh, giúp đỡ cho cơ sở hoàn thành nhiệm vụ.
Kế hoạch kiểm tra phải phù hợp với kế hoạch của năm học mà Bộ LĐTB&XH và Tổng cục dạy nghề đã đề ra từ đầu năm. Khi tiến hành kiểm tra cần có kế hoạch cần cụ thể, phân công nhiệm vụ theo chuyên môn, mỗi đồng chí kiểm tra viên hay cộng tác kiểm tra cùng BGH phụ trách kiểm tra một giáo viên.
5/ Tăng cường phương tiện, các điều kiện làm cho đội ngũ người làm công tác kiểm định cơ sở: Phương tiện và điều kiện làm việc là một yếu tố quan trọng, quyết định đến hiệu quả công việc của người thực hiện, như: Áp dụng được phần mềm tự kiểm định trong quá trình đánh giá kiểm định tài nhà trường thì sẽ đáp ứng tốt hơn về công tác kiểm định, không phải thực hiện quá nhiều các thao tác thủ công sẽ đạt hiệu quả cao hơn trong công việc tự kiểm định.
- Cách thức thực hiện giải pháp
Xây dựng kế hoạch tự kiểm định, tự kiểm định Chương trình đào tạo, chú trọng đến việc gắn trách nghiệm cho các đơn vị, các tổ chức, các cá nhân chịu trách nhiệm trước các kết quả kiểm định chương trình ĐT của nhóm nghề về Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.
Đẩy mạnh công tác tuyền truyền phổ biến tới toàn bộ cán bộ, giáo viên trong nhà trường, trong khoa Công nghệ thông tin, các cán bộ hiểu được tầm quan trọng của công tác tự kiểm định chương trình đào tạo trong nhà trường thông qua các trang web, các pano, hay các buổi nói chuyện, tiếp xúc của cán bộ giáo viên trong khoa.
- Điều kiện thực hiện giải pháp
Cần có sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy, Ban Giám hiệu về công tác tự kiểm định cũng như việc tự kiểm định chương trình đào tạo là rất quan trọng, phải thống nhất thông suốt, nhất quán.
Trong quy chế chi tiêu nội bộ nhà trường cũng nên nghiên cứu xây dựng cơ chế hỗ trợ cho công tác tự kiểm định chương trình đào tạo vì xác định đây là khâu rất quan trọng, là tiền đề cho công tác kiểm định Cơ sở dạy nghề.
3.2.6. Nâng cao chất lượng của hoạt động thanh tra Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
- Mục đích ý nghĩa của giải pháp
Hoạt động thanh tra giữ vai trò quan trong trong việc Đảm bảo chất lượng đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng nói riêng và ĐTN nói chung. Trong bối cảnh các Cơ sở dạy nghề bắt đầu tự chủ trong ĐT thì thanh tra càng phải được tăng cường hơn nữa, để phát huy được các điểm mạnh vốn có của hoạt động này
- Nội dung của giải pháp
1/ Đào tạo bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ thanh tra Đào tạo bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ thanh tra: nhằm đáp ứng được trước những đòi hỏi của bộ phận thanh tra tại các Cơ sở dạy nghề có đào tạo nghề Công nghệ thông tin nói riêng và trong hệ thống DN nói chung, qua đó cải thiện được chất lượng thanh tra, nâng cao kinh nghiệm cho việc xử lý các hoạt động thanh tra, cụ thể như sau:
Đào tạo và bồi dưỡng và cấp chứng chỉ nghiệp vụ thanh tra cho các Cơ sở dạy nghề nói chung và đào tạo nghề Công nghệ thông tin nói riêng:
Tổng cục dạy nghề kết hợp với cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề và các Cơ sở dạy nghề xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ thanh tra ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, kế hoạch này được công bố công khai trong ngành.
Khái quát toàn bộ các nội dung cần thanh tra, từ đó xác định nhu cầu đào tạo bồi dưỡng, tạo được đội ngũ thanh trong tương lai đáp ứng được yêu cầu mà thực tế của ngành đặt ra. Đó cũng là cơ sở để xác định nội dung, chương trình phương pháp đào tạo, cách thức bồi dưỡng phù hợp với thực tế. Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Sở lao động và Thương binh xã hội xây dựng kế hoạch để các Cơ sở dạy nghề cử cán bộ tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ thanh tra. Yêu cầu đưa vào chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cơ bản đối với những viên chức mà Cơ sở dạy nghề quy hoạch làm mảng thanh tra về những lĩnh vực như: đào tạo, tài chính, … trang bị những kiến thức cơ bản về kỹ năng, những kinh nghiệm thanh tra, những ứng xử cần thiết trong quá trình thanh tra…
Liên tục đổi mới chương trình đào tạo nghiệp vụ thanh tra, bồi dưỡng theo hướng chuyên sâu vào các chương trình đào tạo, đặt ra các tình huống cụ thể diễn ra trong thực tế để học viên tự giải quyết nhằm nâng cao kỹ năng giải quyết công việc của công chức, tránh tình trạng học lý thuyết suông, không gắn liền với thực tế. Nội dung chương trình giảng dạy cần cập nhật kiến thức, thông tin trong lĩnh vực đào tạo nghề trong và ngoài nước, giúp học viên có được cái nhìn thực tế mới mẻ, thực tiễn và có thể áp dụng vào ngay trong quá trình đào tạo nói chung và đào tạo nghề Công nghệ thông tin nói riêng.
Gắn đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra với giáo viên đúng chuyên ngành. Khi sử dụng đúng người, đúng chuyên môn để cá nhân sau khi được đào tạo bồi dưỡng phát huy được năng lực của mình, tránh lãng phí lớn về chi phí đào tạo bồi dưỡng.
Tổ chức các cuộc thi về kiến thức và kỹ năng cho công tác thanh tra trong lĩnh vực đào tạo nghề nhằm: tạo môi trường làm việc hòa đồng, năng động, vui vẻ, vừa kiểm tra được năng lực cá nhân hay tập thể của mỗi đội tham gia, nâng cao năng lực của công chức ngành Thanh tra.
- Định kỳ tổng kết công tác thanh tra nhằm: Khen thưởng, kỷ luật, nhằm tạo động lực để công chức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ; công khai việc xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm,…
- Ban hành quy định về tổ chức, hoạt động thanh tra công tác đào tạo của các Cơ sở dạy nghề và tổ chức thực hiện đúng các quy định về trình tự, thủ tục quy trình thanh tra hoạt động chuyên môn. Thường xuyên tổ chức rút kinh nghiệm để có điều chỉnh kịp thời nhằm hoàn thiện hoạt động thanh tra.
- Xây dựng chính sách đãi ngộ, cải thiện tiền công, tiền lương cho cán bộ thanh tra kiêm nghiệm hoặc chuyên trách.
2/ Thành lập bộ phận thanh tra chuyên trách phục vụ công tác thanh tra của cơ quan chủ quản (Sở LĐTBXH, Tổng cục dạy nghề – Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội)
Thành lập bộ phận thanh tra chuyên trách phục vụ công tác thanh tra của cơ quan chủ quản (Sở LĐTBXH, Tổng cục dạy nghề) nhằm đáp ứng cho công tác thanh tra nội bộ của nhà trường, đồng thời phục vụ công tác thanh tra của các cơ quan chủ quản như Tổng cục dạy nghề, Sở LĐTB&XH. Qua đó chuyên môn hóa nghiệp vụ thanh tra, góp phần nâng cao trình độ, phẩm chất của cán bộ thanh tra, cụ thể như sau: Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề xây dựng kế hoạch, ra các quyết định về việc thành lập bộ phận thanh tra chuyên trách, yêu cầu lựa chọn và đào tạo các thanh tra có đầy đủ các tiêu chuẩn về một thanh tra
Cơ quan quản lý cấp trên có định hướng về hoạt động thanh tra để các Cơ sở dạy nghề chủ động trong việc xây dựng và tổ chức thành lập các bộ phận thanh tra chuyên trách, có đầy đủ các năng lực về thanh tra, chú trọng đến cán bộ thanh tra có năng lực chuyên môn về lĩnh vực Công nghệ thông tin.
Các thanh tra luôn chủ động trau rồi kiến thức chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ thanh tra khi có sự điều động của cấp trên, cộng tác làm việc với các bộ, các đoàn thanh tra bên ngoài như đoàn thanh tra của Tổng cục dạy nghề, của sở LĐTB&XH.
- Cách thức thực hiện giải pháp
Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp qui về thanh tra chuyên môn của các Cơ sở dạy nghề theo hướng phân định rõ trách nhiệm, bảo đảm chặt chẽ, dễ sử dụng nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc xây dựng tổ chức bộ máy, nhân sự đoàn thanh tra, giúp cán bộ thanh tra có căn cứ để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình khi tiến hành thanh tra.
Cụ thể hoá các văn bản quy phạm pháp luật như: Thủ tục quy trình về công tác thanh tra tại các Cơ sở dạy nghề. Quy định rõ thẩm quyền công nhận cộng tác viên thanh tra, ban hành chính sách đãi ngộ đối với cộng tác viên thanh tra.
- Điều kiện thực hiện giải pháp
Ban hành Thông tư hướng dẫn Nghị định xử phạt trong lĩnh vực ĐTN. Quy định cụ thể các mối quan hệ giữa Thanh tra Tổng cục Dạy nghề với Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường dạy nghề có cơ cấu tổ chức phòng thanh tra hoặc bộ phận thanh tra đào tạo, xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các trường Cao đẳng nghề [76].
Hoàn thiện bộ mẫu biên bản thanh tra hoạt động chuyên môn của các trường dạy nghề phù hợp trên cơ sở bộ mẫu biên bản Thanh tra Bộ ban hành theo hướng đầy đủ nội dung, phù hợp với thực tiễn địa phương
3.3. Khảo sát mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
3.3.1. Mục đích khảo sát
Nhằm đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất về quản lý Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng.
3.3.2. Đối tượng khảo sát
Khảo sát đối tượng liên quan đến Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng, bao gồm: Ban Giám hiệu, lãnh đạo khoa và các phòng ban chức năng, người tham gia giảng dạy và cán bộ phục vụ cho hoạt động giảng dạy, …
3.3.3. Phạm vi khảo sát
Khảo sát tại 02 trường Cao đẳng nghề có đào tạo nhóm Công nghệ thông tin, thuộc khu vực miền Bắc: Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội; trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội, với quy mô khảo sát như sau (tổng số là 72 phiếu):
3.3.4. Phương pháp khảo sát
Khảo sát bằng phiếu hỏi, tọa đàm đối với Giáo viên và cán bộ quản lý và nhân viên có liên quan đến quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng.
3.3.5. Xử lý số liệu khảo sát
Xử lý số liệu khảo sát chủ yếu theo giá trị trung bình theo công thức: “Giá trị khoảng cách” = (Maximum – Minimum)/n. Vì vậy, với phiếu trưng cầu ý kiến thiết kế có 05 mức trả lời thì “Giá trị khoảng cách” = (5-1)/5 = 0,8 nên có 05 mức đánh giá chính về thực trạng với ý nghĩa như sau: Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
3.3.6. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết, mức độ khả thi của các giải pháp
- Bảng tổng hợp kết quả khảo sát mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất, trong bảng 3.4
Bảng 3.4: Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp
- Đánh giá kết quả khảo sát về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất trong luận án
Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của 06 giải pháp trên cho thấy cả 06 giải pháp đều nhận định là cần thiết và khả thi trở lên, Trong đó:
- Giải pháp được nhận định với mức độ cần thiết cao nhất với số điểm 4,35/5đ là giải pháp Tổ chức Tự kiểm định (tự đánh giá) chương trình đào tạo
- Giải pháp được nhận định với mức độ cần thiết thấp nhất với số điểm 3,31đ/5đ là giải pháp “Xây dựng bộ công cụ đánh giá hoạt động Đảm bảo chất lượng”
- Giải pháp được nhận định với mức độ khả thi cao nhất với số điểm 3,85đ/5đ là giải pháp Tổ chức Tự kiểm định (tự đánh giá) chương trình đào tạo
- Giải pháp được nhận định với mức độ khả thi thấp nhất với số điểm 3,04đ/5đ là giải pháp “Xây dựng bộ công cụ đánh giá hoạt động Đảm bảo chất lượng”
Bảng tổng hợp về số lượng nhận định mức độ cần thiết và khả thi như sau:
3.4. Thử nghiệm một số giải pháp
3.4.1. Mục đích thử nghiệm
Áp dụng một số giải pháp về quản lý Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng đã đề xuất ở trên vào thực tế nhằm kiểm chứng mức độ cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của các giải pháp.
3.4.2. Đối tượng thử nghiệm
Đối tượng (Cán bộ, giáo viên, các Phòng ban, sinh viên …) có liên quan đến hoạt động quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội.
3.4.3. Phạm vi thử nghiệm
Thử nghiệm ở các lớp đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội.
3.4.4. Nội dung thử nghiệm
Thử nghiệm 02 giải pháp trong các giải pháp đề xuất, các giải pháp này đại diện cho các giải pháp về quản lý Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng.
- Giải pháp về Xây dựng bộ Thủ tục quy trình thi kết thúc môn học/mô đun (trong giải pháp về Xây dựng các bộ thủ tục quy trình thực hiện nội dung công việc theo khung tham chiếu).
- Giải pháp về Xây dựng bộ công cụ đánh giá chất lượng giảng dạy qua từng môn học/mô đun
3.4.5. Thời gian thử nghiệm Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
- Giải pháp nêu trên được tiến hành triển khai thử nghiệm từ tháng 01/2024 đến tháng 09/2024.
3.4.6. Phương pháp thử nghiệm
Các giải pháp được đưa vào triển khai trực tiếp trong Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội từ tháng 01/2024 đến hết 09/2024.
3.4.7. Phương pháp đánh giá
Đánh giá mức độ phù hợp, tính hiệu quả việc áp dụng các giải pháp: trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng thông qua các chỉ số, các nhận định của: CBGV, CBQL, SV có liên quan đến đào tạo nghề Công nghệ thông tin tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội.
Thống nhất lựa chọn các tiêu chí đánh giá của từng giải pháp (dựa trên tiêu chí khảo sát thực trạng quản lý quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng và và việc quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng) đề xuất các tiêu chí để đánh giá hiệu quả của các giải pháp sau thử nghiệm theo 5 mức độ:
3.4.8. Tiến trình thử nghiệm
Bước 1: Chuẩn bị thử nghiệm
- Lựa chọn đơn vị để thử nghiệm: Khoa Công nghệ thông tin – Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội.
- Đối tượng thử nghiệm: Sinh viên học ngành Công nghệ thông tin các khóa 5, 6 và khóa 7; Cán bộ giáo viên trong khoa Công nghệ thông tin; Toàn bộ Cán bộ giáo viên trong trường có liên quan đến Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin như: cán bộ các Phòng, Ban, Trung tâm; Ban Giám hiệu; Sinh viên và một số doanh nghiệp.
- Tổ chức triển khai các giải pháp: Xin ý kiến ban giám hiệu tiến hành thử nghiệm một số giải pháp; Tổ chức họp Khoa Công nghệ thông tin, họp hội đồng sư phạm để phổ biến, thống nhất và triển khai các giải pháp.
Bước 2: Tiến hành thử nghiệm Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
- Thường xuyên hướng dẫn, giải đáp các thắc mắc của SV, của CBGV, các tổ chức trong Nhà trường có liên quan đến công việc của các giải pháp thử nghiệm
- Hàng tuần có tổng hợp các kết quả cũng như các ý kiến phản hồi của sinh viên và cán bộ giáo viên.
- Một số kết quả thực hiện các giải pháp được công bố tại hội nghị giao ban hàng tháng.
- Kết quả đánh giá nội dung đào tạo được gửi cho: các tổ chuyên môn, Khoa Công nghệ thông tin để kịp thời chỉnh sửa khắc phục những tồn tại, gửi các kết quả đánh giá cho các bộ phận có liên quan.
3.4.9. Kết quả thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm được đánh giá theo các các tiêu chí đưa ra, kết quả này cũng được sánh với trước khi thử nghiệm (TTN) và sau thử nghiệm (STN), để thấy rõ được tính hiệu quả của các giải pháp, cụ thể cho các giải pháp như sau:
Giải pháp xây dựng bộ Thủ tục quy trình thực hiện nội dung công việc theo khung tham chiếu. Kết quả thử nghiệm được tổng hợp dưới bảng 3.5:
- Bảng 3. 5: Kết quả thử nghiệm Bộ thủ tục quy trình thi kết thúc môn học/mô đun môn học
Nhận xét: Độ lệch trung bình là 1,41 điểm (trên thang điểm 5), tức là tăng 1,41 điểm so với trước khi thử nghiệm. Chỉ số có nhận định gia tăng cao nhất là ”Tổ chức và quản lý thi đảm bảo công bằng, khách quan” tăng 2,76 điểm so với trước khi thử nghiệm.
Giải pháp về xây dựng bộ công cụ đánh giá CL giảng dạy của giáo viên qua từng môn học/mô đun, kết quả thử nghiệm giải pháp được tổng hợp dưới bảng 3.6
- Bảng 3. 6. Kết quả thử nghiệm giải pháp xây dựng bộ công cụ đánh giá chất lượng giảng dạy qua từng mô đun/môn học
Nhận xét: Độ lệch trung bình là 1,08 điểm (trên thang điểm 5), tức là tăng 1,08 điểm so với trước khi thử nghiệm giải pháp này. Chỉ số có nhận định gia tăng cao nhất là ”GV, CB, NV được đánh giá, xếp loại hàng tháng, hàng năm” tăng 1,55 điểm so với trước thử nghiệm.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Trên khung lí thuyết về quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng đã trình bày ở chương 1, thực trạng quản lý các nội dung đào tạo nghề Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng và thực thế việc quản lí các nội dung đó theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng ở chương 2. Ở chương 3, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản để xây dựng giải pháp như: đảm bảo tính logic và hệ thống, đảm bảo tính cấp thiết và khả thi, đảm bảo tính thừa kế và phát triển…, tác giả đã đề xuất 06 giải pháp nhằm quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng, bao gồm: Xây dựng khung tham chiếu quản lý Quá trình đào tạo; Xây dựng các bộ thủ tục quy trình thực hiện nội dung công việc theo khung tham chiếu; Xây dựng bộ công cụ đánh giá hệ thống Đảm bảo chất lượng; Xây dựng bộ công cụ đánh giá chất lượng giảng dạy qua từng môn học/mô đun; Tăng cường Tự kiểm định (tự đánh giá) chương trình đào tạo; Nâng cao chất lượng của hoạt động thanh tra.
Nhằm đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất về việc quản lý Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng. Trên phạm vi 02 trường Cao đẳng nghề có đào tạo nhóm nghề Công nghệ thông tin, thuộc khu vực miền Bắc: Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội; trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội. Tác giả đã khảo sát ý kiến về tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp từ các cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên có liên quan đến quá trình ĐT nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng, bao gồm: Ban Giám hiệu, lãnh đạo khoa và các phòng ban chức năng, người tham gia giảng dạy và cán bộ phục vụ cho hoạt động giảng dạy nghề Công nghệ thông tin cho thấy tất cả 06 giải pháp đều được nhận định là cần thiết và khả thi.
Qua thử nghiệm 02 giải pháp: Giải pháp về Xây dựng bộ thủ tục quy trình thi kết thúc môn học/mô đun môn; Giải pháp về Xây dựng bộ công cụ đánh giá chất lượng giảng dạy qua từng môn học/mô đun tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội. Kết quả sau thử nghiệm cho thấy đã đem lại hiệu cao trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, đặc biệt về Đảm bảo chất lượng trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng trong bối cảnh hiện nay.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững, bảo đảm an sinh xã hội, tránh được nguy cơ tụt hậu về nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực về Công nghệ thông tin đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu và trình độ đào tạo. Để chất lượng đào tạo nghề Công nghệ thông tin đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới, hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; hướng tới hội nhập khu vực và quốc tế. Đặc biệt, để Việt Nam tiếp cận được với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 thì Công nghệ thông tin được coi là ngành công nghiệp tri thức cơ bản dùng làm nguồn cho những ngành tri thức trong các lĩnh vực cụ thể khác. Nhân lực về Công nghệ thông tin đã chi phối hầu hết mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội, những thành tựu của nó đã và đang góp phần tạo ra những nhân tố năng động mới trong quá trình hình thành nền kinh tế tri thức, xã hội thông tin và trở thành công cụ phổ biến. Để có được nguồn nhân lực Công nghệ thông tin Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực Công nghệ thông tin Trong đó Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội chủ trì triển khai nhiệm vụ đào tạo nghề về Công nghệ thông tin. Nhân lực Công nghệ thông tin phải Đảm bảo chất lượng, phải gắn kết chặt chẽ với quá trình đổi mới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là đổi mới giáo dục nghề nghiệp. Đổi mới cơ bản và toàn diện đào tạo nhân lực Công nghệ thông tin theo hướng hội nhập và đạt trình độ khu vực và quốc tế, tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển Công nghệ thông tin của đất nước, của sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Các Cơ sở dạy nghề chiếm một tỉ trọng rất lớn trong các con số đào tạo ở trên nhưng chất lượng vẫn còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng lao động. Chính vì vậy ngành dạy nghề luôn nỗ lực tìm gia các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, có nhiều giải pháp được đưa ra, nhưng vẫn đáng chú ý hơn cả là việc quản lý quá trình đào tạo
Xuất phát từ các nội dung trên, tác giả trình bày cơ sở lí luận của việc quản lí quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng, tập trung vào các nội dung cơ bản: Xây dựng các khái niệm cơ bản cho việc quản lí Quá trình đào tạo, các khái niệm về chất lượng cũng như quản lý chất lượng trong ĐT nghề Công nghệ thông tin. Xây dựng khung lý thuyết quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng tiếp cận Đảm bảo chất lượng. Qua khảo sát thực tế cho thấy hoạt động quản lí Quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ
CĐ tiếp cận Đảm bảo chất lượng tại các Cơ sở dạy nghề là vấn đề còn rất mới ở Việt Nam, không phải lãnh đạo Cơ sở dạy nghề nào cũng nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, vai trò của hoạt động này, một số Cơ sở dạy nghề đang lúng túng khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng. Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Để Đảm bảo chất lượng đào tạo cho nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng, thì các nội dung quản lí Quá trình đào tạo cần phải được xác định đầy đủ, từ Đầu vào, Quá trình, Đầu ra. Cần phải có hệ thống quản lí chất lượng để chi phối và đồng bộ hóa 3 yếu tố trên. Chính vì vậy luận án đề xuất 06 giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ Cao đẳng trong bối cảnh cảnh hiện nay.
2. Khuyến nghị
Chính phủ: Tiếp tục đầu tư thích đáng để phát triển Giáo dục nghề nghiệp, tập trung đầu tư trọng điểm cho một số lĩnh vực mà xã hội đang “khát” nguồn nhân lực, như: Công nghệ thông tin, có quy định các nghề phải qua đào tạo mới được hành nghề;
Cần xây dựng và ban hành các chính sách nhằm thiết lập các “ràng buộc” giữa nhà trường và doanh nghiệp, đồng thời cũng gắn trách nhiệm của doanh nghiệp trong quá trình ĐTN và sử dụng nguồn nhân lực qua ĐTN. Chính sách phải cụ thể và đồng bộ để khuyến khích nhà trường, doanh nghiệp, người dạy, người học. trong việc thực hiện mối quan hệ hợp tác này.
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội – Tổng cục dạy nghề: Cần xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động một cách chính xác khoa học và đầy đủ nhằm: gắn kết ĐT và sử dụng lao động, dự báo sự thay đổi của thị trường lao động, … để các Cơ sở dạy nghề có được số liệu tổng quan về nhu cầu của doanh nghiệp trước mắt và lâu dài.
Đổi mới chính sách hướng nghiệp, phân luồng và liên thông để khắc phục thực trạng thừa thầy thiếu thợ như hiện nay, sửa đổi bổ sung chính sách hướng nghiệp phân luồng và xây dựng chương trình đào tạo liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người học nghề sau khi tốt nghiệp nghề có thể học lên các trình độ cao hơn.
Tăng cường vai trò tự chủ của Cơ sở dạy nghề về chương trình ĐT cho nghề Công nghệ thông tin, Tổng cục dạy nghề sớm thay chương trình khung ĐTN bằng khung chương trình để các trường căn cứ vào đó chủ động xây dựng chương trình ĐT đáp ứng nhu cầu của DN. Trong đó những nội dung chuyên môn “sâu” phải được tổ chức đào tạo tại DN.
Bộ Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng các phương án tuyển sinh và đào tạo để giảm hiện trạng mất cân đối trong cơ cấu tuyển sinh ĐH, Cao đẳng và trung cấp, dẫn tới mất cân đối trong cơ cấu đào tạo và tất yếu dẫn tới mất cân đối trong cơ cấu nguồn nhân lực. Cần chú trọng hướng một bộ phận (phân luồng) học sinh Trung học Phổ thông vào hệ thống các Cơ sở dạy nghề ở các địa phương.
Địa phương sở tại: UBND Tỉnh (thành phố), UBND Quận (huyện) cần tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao năng lực tổ chức quản lý nhà nước phối hợp tốt các nguồn lực trên địa bàn tập chung vào mục tiêu dạy nghề, đặc biệt là nhóm nghề về Công nghệ thông tin. Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
Các trường Trung học Phổ thông hoặc tương đương: Là bộ phận có ảnh hưởng chủ yếu trong kết quả định hướng nghề nghiệp cho học sinh, do vậy UBND Thành phố yêu cầu Sở giáo dục làm tốt và thường xuyên báo cáo một số công việc như: Công tác tư vấn hướng nghiệp trong nhà trường, cần phải làm tốt và có hiệu quả, yêu cầu thực hiện đúng theo thông tư 31/TT ngày 17/8/1981 của Bộ GG&ĐT về công tác giáo dục hướng nghiệp.
Các Doanh nghiệp, Cơ sở sử dụng lao động: Có cam kết với chính quyền sở tại là 100% người lao động phải qua đào tạo, xây dựng các quy định để tổ chức đào tạo – dạy nghề cho lao động dưới các hình thức khác nhau nhằm nâng cao trình độ tay nghề và chất lượng lao động.
Doanh nghiệp ký hợp đồng tuyển dụng với nhà trường và hàng năm đều có quy định về việc hỗ trợ cho các sinh viên nghiên cứu khoa học và trao học bổng cho các sinh viên có thành tích xuất sắc trên địa bàn.
Có kế hoạch trong việc liên kết với Cơ sở dạy nghề, giúp Cơ sở dạy nghề mở rộng hình thức dạy nghề tại chỗ; ngoài ra, thực hiện liên kết đặt hàng ĐT tại các Cơ sở dạy nghề; tham gia xây dựng chương trình giáo trình đào tạo, đánh giá kỹ năng nghề cho các Cơ sở dạy nghề
Các Cơ sở dạy nghề: Cần xây dựng chiến lược và các kế hoạch, các quy định, các văn bản hướng dẫn, … thường xuyên đánh giá và công khai các kết quả đạt được liên quan đến một số nội dung sau:
Đổi mới chương trình đào tạo, hướng đến nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp, tăng cường thực hành, đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng mềm. Khuyến khích giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo gắn với thực tế sản xuất của doanh để có kinh nghiệm thực tiễn giúp người học có khả năng thích ứng với yêu cầu doanh nghiệp; nắm bắt nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp và người lao động để tiến hành đào tạo theo nhu cầu, đào tạo theo địa chỉ.
Đa dạng hóa hình thức, nội dung phối hợp giữa nhà trường với doanh nghiệp như: Ký kết các hợp đồng đào tạo; phối hợp với các doanh để tổ chức cho người học thực tập sản xuất, thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp; hoàn thiện chuẩn đầu ra để đổi mới chương trình đào tạo; phối hợp với doanh nghiệp đánh giá và xếp loại người học; mời đội ngũ kỹ thuật viên có chuyên môn tốt và chuyên gia nước ngoài tham gia giảng dạy tại nhà trường hoặc tại địa điểm thực tập. Luận văn: Giải pháp quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lí quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin

Pingback: Luận văn: Thực trạng quá trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin