Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở trường THCS Khúc Xuyên, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát về Trường THCS Khúc Xuyên, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

2.1.1. Khái quát về thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

  • Đặc điểm vị trí địa lý
  • Về vị trí địa lý

Bắc Ninh nằm ở phía Đông của Tỉnh, cách thủ đô Hà Nội 30 km về phía Đông Bắc, kéo dài từ 2110 08’45” đến 2110 2’30” vĩ độ Bắc, và từ 1060 02’02” đến 106 0 06’10” kinh độ Đông.

  • Phía Đông giáp với huyện Quế Võ.
  • Phía Bắc giáp với huyện Yên Phong và sông Cầu.
  • Phía Tây giáp với huyện Yên Phong. Phía Nam giáp với huyện Tiên Du. Về địa giới hành chính TP. Bắc Ninh gồm có 16 phường (Đáp Cầu, Thị
  • Cầu, Vũ Ninh, Suối Hoa, Ninh Xá, Tiền An, Vệ An,Vạn An, Kinh Bắc, Đại Phúc, Võ Cường, Vân Dương, Hạp Lĩnh, Phong Khê, Khắc Niệm, Khúc Xuyên) và 03 xã (Hòa Long, Kim Chân, Nam Sơn).
  • Khúc Xuyên là một phường thuộc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam. Phường Khúc Xuyên có diện tích 2,35 km², dân số năm 2019 là 4.022 người, mật độ dân số đạt 1.715 người/km².

Thành phố Bắc Ninh với vị trí thuận lợi là đầu mối giao thông của các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, có các tuyến giao thông huyết mạch: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, có hệ thống núi đồi tạo nên vị trí quốc phòng quan trọng, là lá chắn bảo vệ cửa ngõ phía Bắc của thủ đô  Hà Nội. Với những đặc điểm trên, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh có vị trí địa lý thuận lợi, là tiềm lực to lớn, yếu tố quan trọng để Thành phố phát triển kinh tế – xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa bền vững và đậm đà bản sắc. Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

  • Đặc điểm kinh tế – xã hội
  • Đặc điểm kinh tế

Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh là một trong những địa phương phát triển mạnh có giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất toàn quốc. Diện mạo đô thị, nông thôn đổi mới với tốc độ nhanh và quy mô lớn. Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh được đánh giá là một trong 10 thành phố sang-xanh- sạch-đẹp nhất cả nước. Thực trạng kinh tế thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh liên tục tăng trưởng cao và ổn định, GDP tăng bình quân giai đoạn 2022 – 2024 là 10,1%/năm. Với mục tiêu đến năm 2026 đưa thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh cơ bản thành thành phố công nghiệp. Hàng năm, tạo việc làm mới cho 12.000 – 15.000 lao động trong thành phố và thu hút lao động của các huyện, tỉnh ngoài từ 10.000 – 12.000 lao động.

Là một thành phố trẻ nhưng giàu truyền thống văn hoá, thành phố Bắc Ninh có điều kiện quy hoạch, xây dựng đô thị bài bản theo hướng hiện đại, phát triển tiềm năng về thương mại dịch vụ, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp. Những năm gần đây, thành phố Bắc Ninh đã có những bước phát triển vượt bậc, hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị được đầu tư tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ theo cấu trúc của một đô thị hiện đại, đời sống nhân dân, trình độ dân trí ngày càng được nâng cao. Tính cho tới hết tháng 12 năm 2024, giá trị sản xuất (GTSX) thực tế toàn thành phố đạt 125.460,8 tỷ đồng.

Trong những năm gần đây, tăng trưởng kinh tế toàn thành phố đạt mức khá; tính bình quân cho cả giai đoạn 2022 -2024, tốc độ tăng GTSX trên địa bàn thành phố đạt 15,4%/năm. Thu nhập bình quân đầu người/năm đạt khoảng 6.000 USD năm 2024. Cơ cấu kinh tế: Thương mại – Dịch vụ chiếm 19,1 %; Công nghiệp – xây dựng 76,3%; Nông nghiệp 4,7% (năm 2024). Tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp trên địa bàn ước đạt 79.785,2 tỷ đồng (so sánh với năm 2016) bằng 109,6% so với năm 2024. Giá trị sản xuất Nông – Lâm thủy sản năm 2023 ước đạt: 5.098,2 tỷ đồng, bằng 109,3% so với năm 2024.

Tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế năm 2024 là 233.816 người chiếm 66% so với tổng dân số. Cơ cấu lao động vẫn có xu hướng chuyển dịch theo hướng tích cực; lao động trong ngành nông nghiệp giảm, tỷ lệ lao động trong ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng.

  • Đặc điểm dân số – xã hội

Nhìn chung giai đoạn 2022 – 2024, nguồn nhân lực của thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh dồi dào, lực lượng lao động ở khu vực thành thị các ngành công nghiệp, dịch vụ ngày càng tăng cùng với quá trình phát triển đô thị, hàng năm tạo được một số lớn lao động có việc làm. Tạo điều kiện thuận lợi cho các bước phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.

Thành phố đã đưa vào sử dụng 100/108 nhà văn hóa thôn, khu phố; đang xây dựng 05 nhà văn hoá, đang tiến hành thủ tục đầu tư 03 nhà văn hóa. Triển khai kế hoạch xây dựng nông thôn mới đến 06 xã thuộc thành phố. An ninh chính trị được giữ vững, ổn định. Thực hiện tốt công tác quân sự địa phương và chính sách hậu phương quân đội.

Tình hình dân số và lao động trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh được thể hiện rõ qua bảng 2.1. Dân số của thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh  giai đoạn 2022 – 2024 lần lượt là 277,313 người năm 2022, 310,199

người năm 2023, 354,267 người năm 2024, chiếm khoảng gần 20% so với dân số toàn tỉnh; trong đó nữ chiếm chiếm tỷ lệ thấp hơn nam giới. Năm 2024, tỷ lệ nữ giới là 48,8%. Dân số sống chủ yếu khu vực thành thị, chiếm 85-87% trong giai đoạn 2022- 2024. Mật độ dân số trung bình năm 2024 là 1.262 người/km2.

  • Bảng 2.1. Tình hình dân số và lao động trên ở thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Trường THCS Khúc Xuyên nằm trên địa bàn phường Khúc Xuyên, thành phố Bắc Ninh. Đây là một địa phương có nhiều lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, là điều kiện thuận lợi cho công tác quản trị CSVC, TBDH của trường.

2.1.2. Khái quát về Trường THCS Khúc Xuyên Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

  • Cơ cấu tổ chức của Trường

Cơ cấu tổ chức của Trường THCS Khúc Xuyên được mô tả tại sơ đồ sau:

  • Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức theo chuyên môn của trường THCS Khúc Xuyên

Vấn đề nhân sự của trường THCS Khúc Xuyên, quản lý theo 2 mảng: Biên chế và hợp đồng.

  • Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức nhân sự trường THCS Khúc Xuyên

Làm rõ sơ đồ:

  • Cán bộ, giáo viên trong biên chế:
  • Cán bộ quản lý:

Ban giám hiệu và tổng phụ trách gồm: Hiệu trưởng: 01 người; Phó hiệu trưởng: 01 người; Bí thư chi bộ: 01 người; Chủ tịch công đoàn: 01 người; Bí thư đoàn thanh niên: 01 người; Tổng phụ trách: 01 người.

  • Nhân viên: 04 trong đó Thư viện 01 người, Kế toán 01 người, Văn phòng 3 người (Giáo vụ, Thống kê phổ cập, Văn thư)
  • Giáo viên: Tổ toán lý tin; Tổ văn sử công dân; Tổ hóa sinh địa công nghệ; Tổ ngoại ngữ thể mỹ; Tổ hành chính giáo vụ.
  • Giáo viên, nhân viên hợp đồng gồm: Nhân viên văn phòng; Nhân viên vụ việc: Bảo vệ; Giám thị; Vệ sinh; Giáo viên: Hợp đồng giảng dạy môn Tin học

Cụ thể: Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Về đội ngũ giáo viên: Đội ngũ giáo viên giảng dạy của trường bao gồm 19 cán bộ giáo viên. Trong đó 02 cán bộ quản lý, 3 nhân viên hành chính, 14 giáo viên văn hoá trình độ đạt trên chuẩn: 14/14=100%. Tỷ lệ giáo viên đủ, xong không đồng đều các môn, soạn nhiều giáo án, thiếu giáo viên môn Thể dục có vì vậy phải phân giáo viên trái ban dạy, lớp ít, giáo viên nhạc kiêm chuyên trách TTHTCĐ, Giáo viên môn Sinh dạy kiêm môn Thể dục, giáo viên phải kiêm nhiệm: Thiết bị đồ dùng, Đoàn đội.

Giáo viên hợp đồng 1 giáo viên, nhân viên văn phòng, vụ việc 5 người.

Về chất lượng CBQL: Khá và tốt 100%, hành chính khá 100%, GV xếp loại tốt: 70%, Xếp loại khá 30%.

Việc bồi dường giáo viên: Trường thường xuyên cho CBQL, giáo viên, nhân viên học Bồi dưỡng thường xuyên. Tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, bố trí giáo viên dự các lớp chuyên đề do Phòng GD&ĐT mở, tạo điều kiện cho giáo viên học tập sử dụng thiết bị dạy học.

  • Cơ cấu học sinh của Trường

Trường THCS Khúc Xuyên hiện nay có 299 học sinh, trong đó gồm 138 nữ sinh. Cơ cấu học sinh theo lớp được mô tả theo bảng 2.2.

  • Bảng 2.2: Cơ cấu học sinh theo lớp của Trường THCS Khúc Xuyên

Tỷ lệ Học sinh huy động các lớp đầu cấp so với độ tuổi đạt 100%. So với Học sinh tốt nghiệp lớp cuối cấp đạt 100%.

  • Khái quát về cơ sở vật chất của Nhà trường

Diện tích đất của đơn vị: 5100m2, tính bình quân 26m2/hs đủ so với quy định.

Về việc xây dựng kiên cố hoá lớp học được thống kê tại bảng sau:

  • Bảng 2.3: Thống kê phòng học và phòng chức năng của Nhà trường

Về việc xây dựng trường Chuẩn: Trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2 tháng 10/2021, trường tiếp tục tu sửa bổ sung cơ sở vật chất theo quy định chuẩn mới của Bộ GD&ĐT. Tuy nhiên hiện nay trường còn thiếu phòng các tổ chuyên môn và đoàn thể, chưa xây dựng được nhà đa năng Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

  • Về xây dựng thư viện chuẩn: Thư viện chưa đạt chuẩn Quốc gia. Song kinh phí ít, trường nhỏ nên diện tích phòng còn thấp và số đầu sách không nhiều.
  • Xây dựng phòng học bộ môn, phòng thí nghiêm thực hành: Trường chỉ có phòng học bộ môn ghép thực hành, phòng bộ môn công nghệ ghép với phòng Vật lý. Ban giám hiệu thường xuyên cho giáo viên sử dụng phòng học bộ môn theo quy định, có sổ theo dõi việc sử dụng.
  • Công tác bảo quản sử dụng thiết bị: Trường chỉ đạo giáo viên bảo quản nghiêm túc và sử dụng thường xuyên đồ dùng thiết bị, được xếp ngăn nắp từng bộ môn, từng lớp. Hiệu quả sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học, thường xuyên, có hiệu quả. Tuy vậy số đồ dùng và thiết bị còn thiếu nên khi thí nghiệm còn gặp khó khăn.

Đánh giá:

  • Ngân sách kinh phí chi cho giáo dục còn thấp, ngân sách nhà nước cấp cho chủ yếu để chi trả lương. Kinh phí cấp cho chi khác, mua sắm rất hạn hẹp.
  • Kinh phí phường hỗ trợ giáo dục rất ít, tiền học phí chi cho xây dựng Cơ sở vật chất không nhiều. Do kinh phí ít nên rất khó cho việc tu sửa mua sắm cơ sở vật chất.

Nhà trường quản lý sử dụng kinh phí của Nhà nước, các khoản thu cho sự nghiệp: Nghiêm túc đúng quy định của Bộ tài chính và văn bản hướng dẫn của địa phương. Các khoản thu ngoài ngân sách thực hiện theo đúng quy định phòng đã duyệt, không có hiện tượng lạm thu, thất thoát. Trường thực hiện tốt quy chế chi tiêu nội bộ.

  • Khái quát về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của Nhà trường

Khái quát về CSVC, TBDH của Nhà trường được thể hiện qua bảng sau:

  • Bảng 2.4: Tổng hợp tình hình cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của trường THCS Khúc Xuyên năm 2024

Qua bảng 2.4 cho thấy CSVC, TBDH của Nhà trường về cơ bản đủ về số lượng và chủng loại. Nhà trường được trang bị cơ bản đủ thiết bị dạy học tối thiểu, máy tính phục vụ công tác quản lý của nhà trường; máy chiếu phục vụ cho dạy học; đã có bảng tương tác thông minh; có đủ bàn ghế giáo viên và học sinh; có đủ các thiết bị khác (âm thanh, ánh sáng, mạng internet, website, các phần mềm quản lý nhà trường  ) phục vụ cho việc quản lý và giảng dạy.

Tổng giá trị cơ sở vật chất thiết bị dạy học của Trường là 12.521.825.561 đồng, trong đó giá trị khấu hao lũy kế đến năm 2024 là 2.802.751.880 đ, tương ứng với tỷ lệ 22,4%. Giá trị còn lại đến năm 2024 là 9.719.073.681 đồng, tương ứng với tỷ lệ 77,6%. Như vậy đánh giá chung CSVC, TBDH của Trường vẫn còn khá mới. Đây là điều kiện thuận lợi cho Trường trong việc trang bị CSVC, TBDH đáp ứng tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia.

2.2. Giới thiệu về hoạt động khảo sát Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

2.2.1. Mục đích khảo sát

  • Khảo sát thực trạng quản trị CSVC, TBDH tại Trường THCS Khúc Xuyên để có đánh giá đúng đắn về vấn đề nghiên cứu.

2.2.2. Nội dung khảo sát

  • Thực trạng CSVC, TBDH tại Trường THCS Khúc Xuyên.
  • Thực trạng nội dung quản trị CSVC, TBDH tại Trường THCS Khúc Xuyên.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác CSVC, TBDH tại Trường THCS Khúc Xuyên.
  • Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp CSVC, TBDH tại Trường THCS Khúc Xuyên

2.2.3. Phương pháp khảo sát

  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Để đánh giá thực trạng CSVC, TBDH tại Trường THCS Khúc Xuyên, Tác giả thiết kế bảng câu hỏi để tiến hành điều tra khảo sát ý kiến của cán bộ, giáo viên, nhân viên Nhà trường.

Bảng câu hỏi điều tra cán bộ, giáo viên, nhân viên Nhà trường tập trung vào thực trạng thiết bị TN, CSVC, TBDH TH; thực trạng nội dung quản trị CSVC, TBDH và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị CSVC, TBDH.

2.2.4. Đối tượng khảo sát Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Nhóm 1: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

  • Cán bộ quản lý, giáo viên của Nhà trường, giáo viên hợp đồng: 20 người
  • Nhân viên vụ việc (văn phòng, bảo vệ, vệ sinh): 5 người. Tổng cộng

Nhóm 2: Học sinh

  • Mỗi khối lớp chọn ngẫu nhiên 10 học sinh. Tổng cộng 40 học sinh.

2.2.5. Thời gian khảo sát

  • Thời gian khảo sát được thực hiện từ tháng 3/2025 đến tháng 6/2025.

2.3. Thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trường THCS    Khúc Xuyên theo tiếp cận năng lực của học sinh

2.3.1. Phân loại cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Việc phân loại CSVC, TBDH được thực hiện thống nhất theo cách phân loại của Phòng kế toán, giúp thuận lợi cho việc mua sắm, xây dựng, bàn giao, theo dõi, sử dụng và bảo quản.

Cụ thể CSVC, TBDH của Nhà trường được phân loại như sau:

  • Bảng 2.5: Phân loại tài sản tại trường THCS Khúc Xuyên năm 2024

Phân loại CSVC, TBDH tại trường THCS Khúc Xuyên được thực hiện căn cứ vào đặc điểm, công năng sử dụng của CSVC, TBDH để phân loại. Tác giả đánh giá cách phân loại này là phù hợp với thực trạng CSVC, TBDH của Nhà trường, thuận tiện cho công tác sử dụng, bảo quản CSVC – TBDH. Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Theo cách phân loại này CSVC, TBDH của Nhà trường được phân thành 15 nhóm. Nhóm có giá trị lớn nhất là Nhóm Nhà cấp 3 tổng giá trị 6.575.945.000 đ, chiếm tới 52,5% tổng giá trị CSVC, TBDH của Nhà trường, trong đó nhà đa năng trị giá 2.679.883.000 đồng hoàn thành năm 2023. Nhóm chiếm tỷ trọng thứ 2 là nhóm máy móc, thiết bị khác chiếm 26,5%. Tất cả các tài sản thuộc nhóm này là thiết bị phòng Hóa, Sinh, thư viện và đều được đầu tư mua sắm trong năm 2024.

Điều này cho thấy giai đoạn 2022-2024 Nhà trường đặc biệt chú trọng xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học để đáp ứng tiêu chuẩn của một trường chuẩn quốc gia. Đồng thời hướng tới đáp ứng nhu cầu dạy học theo hướng tiếp cận học sinh, đẩy mạnh thực hành, thực tập và tính tự học của học sinh.

2.3.2. Mức độ trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Để đánh giá mức độ trang bị CSVC, TBDH của Nhà trường trong việc đáp ứng yêu cầu quản trị, Tác giả tiến hành điều tra khảo sát 2 nhóm đối tượng có liên quan đến công tác quản trị CSVC, TBDH của Nhà trường gồm:

Nhóm 1: cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

  • Cán bộ quản lý, giáo viên của Nhà trường, giáo viên hợp đồng: 20 người
  • Nhân viên vụ việc (văn phòng, bảo vệ, vệ sinh): 5 người. Nhóm 2: Học sinh

Mỗi khối lớp chọn ngẫu nhiên 20 học sinh. Tổng cộng 80 học sinh. Kết quả thu được như sau:

  • Bảng 2.6: Tổng hợp đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên Nhà trường về mức độ trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của Trường THCS Khúc Xuyên

Theo kết quả khảo sát CSVC, TBDH được cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên Nhà trường đánh giá được trang bị đầy đủ và đồng bộ ở mức khá. Có tới trên 60% số người được hỏi đồng ý với nhận định đưa ra.

  • Bảng 2.7: Tổng hợp đánh giá của học sinh Nhà trường về mức độ trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của Trường THCS Khúc Xuyên Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Học sinh cũng có đánh giá khá tốt về mức độ đầy đủ và đồng bộ về Trang bị CSVC, TBDH của Nhà trường (60-70 % học sinh được hỏi đồng ý với nhận định đưa ra.

Để đánh giá tính đầy đủ và đồng bộ của CSVC, TBDH, tác giả phỏng vấn đối với Ông Chu Văn Quý – Hiệu trưởng Trường THCS Khúc Xuyên.

Ông Quý biết: “Từ năm 2022, Trường THCS Khúc Xuyên đã xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học để đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh, đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của trường chuẩn quốc gia. Được sự quan tâm của UBND Thành phố Bắc Ninh, của Phòng Giáo dục thành phố và các cấp chính quyền, Trường đã từng bước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của Nhà trường. Đến cuối năm 2024, Nhà trường đã đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đầy đủ và đồng bộ đáp ứng yêu cầu cơ bản trong thực hiện nhiệm vụ của Nhà trường”.

Như vậy về cơ bản việc trang bị CSVC, TBDH đầy đủ và đồng bộ ở mức khá, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế. Có tới gần 40% số ý kiến được hỏi đánh giá chưa cao. Điều này phản ánh đúng thực trạng về xây dựng mua sắm CSVC, TBDH của Nhà trường trong thời gian vừa qua đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Nhà trường mới chỉ đầu tư thiết bị dạy học (chủ yếu là thiết bị thí nghiệm, thực hành) mạnh cho những môn học như Lý, Hóa, Sinh, Địa. Chưa chú trọng đến nhiều môn học khác như Thể dục, tiếng anh, Lịch sử,… Một số thiết bị có thể dùng chung giữa các bộ môn vẫn được tận dụng để tiết kiệm chi phí chưa chưa thực sự phân tách rõ tất cả các thiết bị mua về cho từng bộ môn.

2.3.3. Chất lượng và sự đáp ứng của cơ sơ vật chất, thiết bị dạy học đáp đứng dạy học theo tiếp cận năng lực của học sinh Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Đánh giá về chất lượng CSVC, TBDH được đầu tư, mua sắm của Nhà trường trong việc đáp ứng yêu cầu quản trị, Tác giả tiến hành điều tra khảo sát 2 nhóm đối tượng có liên quan đến công tác quản trị CSVC, TBDH của Nhà trường gồm:

Nhóm 1: cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

  • Cán bộ quản lý, giáo viên của Nhà trường, giáo viên hợp đồng: 20 người
  • Nhân viên vụ việc (văn phòng, bảo vệ, vệ sinh): 5 người. Nhóm 2: Học sinh

Mỗi khối lớp chọn ngẫu nhiên 20 học sinh. Tổng cộng 80 học sinh. Kết quả thu được như sau:

  • Bảng 2.8: Tổng hợp đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về chất lượng CSVC, TBDH được đầu tư, mua sắm của Trường THCS Khúc Xuyên

Theo điều tra cho thấy phần lớn các đối tượng được điều tra thuộc nhóm cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đều cho rằng thiết bị dạy học đảm bảo về tính thẩm mỹ, tính tiện ích và hữu ích khi sử dụng đạt trên 80% ý kiến. 88% số người được hỏi đánh giá thiết bị dạy học được đầu tư chất lượng rất tốt. Số người đánh giá về tính hiện đại của thiết bị dạy học được đầu tư thấp hơn chỉ đạt 76% số người đánh giá rất tốt, 16% đánh giá bình thường, 8% số người đánh giá chưa tốt. Nguyên nhân là do việc mua sắm thiết bị dạy học của Nhà trường phụ thuộc và kinh phí được cấp. Những thiết bị hiện đại nhất, tiên tiến nhất sẽ có giá cả rất cao. Do đó nhà trường cân nhắc đảm bảo mua sắm thiết bị dạy học phù hợp với kinh phí được cấp và đáp ứng nhu cầu dạy học hiện nay theo hướng đáp ứng năng lực người học.

Mức độ đáp ứng về chất lượng của CSVC, TBDH đáp ứng hướng tiếp cận năng lực của học sinh (có tới 72% số người được hỏi đánh giá rất tốt, 16% đánh giá bình thường). Chỉ có một số ít người được hỏi đánh giá chưa đáp ứng.

  • Bảng 2.9: Tổng hợp đánh giá của học sinh về chất lượng CSVC, TBDH được đầu tư, mua sắm của Trường THCS Khúc Xuyên

Học sinh đánh giá cao về chất lượng, tính tiện ích, tính hữu ích của CSVC, TBDH của Nhà trường (trên 80% số ý kiến được hỏi đồng ý với nhận định đưa ra), đánh giá thấp hơn đối với tính thẩm mỹ và tính hiện đại của CSVC, TBDH (trên 70% số ý kiến được hỏi đồng ý với nhận định đưa ra),, đánh giá chưa cao về mức độ đáp ứng của CSVC, TBDH (62,5% số ý kiến được hỏi đồng ý với nhận định đưa ra). Như vậy học sinh đánh giá ở mức độ khá đối với chất lượng của thiết bị dạy học được đầu tư, mua sắm của Trường THCS Khúc Xuyên.

2.3.4. Sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

  • Đối với công tác sử dụng CSVC – TBDH:
  • Đầu năm học:

Kết hợp với các tổ chuyên môn giới thiệu danh mục TBDH. Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng của từng môn. Tiến hành lắp ráp và trao đổi kỹ năng sử dụng thiết bị, đặc biệt các loại thiết bị hiện đại mở lớp tập huấn cho giáo viên cách sử dụng và học tập nội quy phòng thí nghiệm.

Tổ chức nghiên cứu phân phối chương trình làm cơ sở để lập kế hoạch sử dụng của tổ và cá nhân.

Đôn đốc việc lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa, làm thêm để bổ sung vào TBDH.

  • Trong năm học

Khi giáo viên sử dụng thiết bị dạy học được thực hiện theo phiếu sau:

  • Biểu 2.1: Phiếu báo sử dụng thiết bị dạy học

Căn cứ vào số lượng giáo viên của từng bộ môn, mỗi khối lớp để nhân bản phiếu báo sử dụng thiết bị dạy học và lập sổ mượn thiết bị cho từng tổ chuyên môn (mỗi tổ chuyên môn một sổ thiết bị – mỗi giáo viên có năm trang) theo thứ tự từng tiết học. Sổ mượn thiết bị dạy học trên rất thuận tiện cho việc mượn thiết bị của giáo viên cũng như việc theo dõi kiểm tra của nhà trường. Sổ mượn thiết bị do cán bộ phòng thí nghiệm vào sổ và chuẩn bị thiết bị dạy học cho giáo viên. Khi cho mượn thiết bị ghi đầy đủ các cột mục. Sổ mượn thiết bị dạy học theo mẫu sau: Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

  • Biểu 2.2: Sổ mượn thiết bị dạy học Sổ mượn thiết bị dạy học

Căn cứ vào sổ mượn thiết bị cuối kỳ tổng hợp và báo cáo.

Thường xuyên báo cáo tình hình sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên. Những vướng mắc cần tháo gỡ để cán bộ quản lý có biện pháp tháo gỡ.

Các biện pháp quản lý và sử dụng thiết bị dạy học ở Nhà trường nhằm khai thác hiệu quả số trang thiết bị mà nhà trường được đầu tư, trang cấp. Đây là điều kiện hết sức thuận lợi để nhà trường thực hiện chương trình phân ban. Tuy nhiên cần phải có những biện pháp hữu hiệu hơn nữa để khai thác triệt để nguồn TBDH hiện có.

Thư viện được xem như là trung tâm thông tin của trường chứ không chỉ thuần tuý là chỗ mượn và đọc sách. Do vậy ngoài các không gian dành cho kho sách, báo chí, không gian cho người đọc được cung cấp một số máy vi tính kết nối ITERNET và máy in (tuỳ điều kiện của từng trường) là nguồn tra cứu thông tin, dữ liệu có hiệu quả cao.

Cơ cấu và diện tích các phòng của Thư viện được Nhà trường xác định theo quy mô học sinh, biên chế giáo viên bao gồm:

  • Kho sách: 2,2m2/1.000 đơn vị sách. Số lượng sách > = 25 đơn vị sách/1 HS
  • Phòng đọc của học sinh: 1,5 – 1,8m2/chỗ. Số chỗ tính bằng 2 – 3% số học sinh toàn trường.
  • Phòng đọc của cán bộ giáo viên: 2 – 2,4m2/chỗ. Số chỗ tính bằng 20% số cán bộ giáo viên.
  • Quầy cho cán bộ thủ thư.
  • Đối với công tác bảo quản CSVC – TBDH

Công tác bảo quản CSVC, TBDH được thực hiện theo cơ chế bảo quản CSVC, TBDH của Nhà trường.

Đối với cơ sở vật chất: Nhà trường giao cho bộ phận phụ trách vệ sinh quét dọn, làm sạch hành lang lớp học, cầu thang, sân trường, vườn trường,… định kỳ 2-3 ngày 1 lần. Đối với các lớp học giao giáo viên chủ nhiệm từng lớp phổ biến công tác trực vệ sinh hàng ngày, không vẽ bẩn lên tường, có ý thức giữ gìn vệ sinh chung.

Đối với thiết bị dạy học: việc đầu mỗi năm học, bộ phận quản lý kết hợp với các tổ chuyên môn giới thiệu danh mục TBDH, Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng của từng môn, Tiến hành lắp ráp và trao đổi kỹ năng sử dụng thiết bị, đặc biệt các loại thiết bị hiện đại mở lớp tập huấn cho giáo viên cách sử dụng và học tập nội quy phòng thí nghiệm đã giúp bộ phận giáo viên trong Nhà trường thành thạo cách sử dụng các thiết bị dạy học, nắm được yêu cầu bảo quản đối với từng loại thiết bị dạy học. Từ đó nâng cao hiệu quả công tác bảo quản thiết bị dạy học trong trường. Ngoài ra, căn cứ vào các kết quả kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ CSVC, TBDH của Nhà trường kiểm tra việc thực hiện bảo quản, sử dụng TBDH có đúng với kế hoạch với phân phối chương trình và có đúng với nguyên tắc quản lý, sử dụng để kịp thời đưa ra biện pháp khắc phục. Đồng thời, căn cứ kết quả thống kê số lượng các thiết bị được sử dụng trong năm, đánh giá ưu, nhược điểm, những điểm khó khi triển khai sử dụng TBDH, từ đó rút ra phương án sử dụng hiệu quả nhất, phổ biến kinh nghiệm bổ sung cho kinh nghiệm giảng dạy cho giáo viên; Thống kê các thí nghiệm, hay thiết bị không sử dụng được phân tích nguyên nhân: do kỹ năng sử dụng của giáo viên, hay do chất lượng của thiết bị, hay do thiếu thiết bị… Đề ra giải pháp khắc phục cho năm sau.

Nhìn chung công tác sử dụng và bảo quản CSVC, TBDH của Nhà trường được thực hiện ở mức độ khá. Nhà trường đã có sự đánh giá định kỳ đối với chất lượng CSVC, TBDH để khắc phục tồn tại. Tuy nhiên hoạt động này chưa thực sự thường xuyên. Công tác kiểm kê, báo cáo mới đặt trọng tâm vào việc kiểm tra số lượng, chưa thực sự quan tâm đánh giá về chất lượng để kịp thời khắc phục, bổ sung.

2.4. Thực trạng quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở trường THCS Khúc Xuyên theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

2.4.1. Lập kế hoạch quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Căn cứ vào đặc điểm tình hình hoạt động, căn cứ các nhiệm vụ trọng tâm của năm học, căn cứ vào các quy định về CSVC, TBDH của một trường theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia, tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện tại của Trường, Trường THCS Khúc Xuyên xây dựng kế hoạch mua sắm, trang bị, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất của trường cho từng năm học.

Nhà trường thành lập Ban Cơ sở vật chất gồm:

  • Đ/c Chu Văn Quý – HT: Trưởng ban
  • Đ/c Nguyễn Thị Khánh Vân – PHT: Phó ban
  • Đ/c Vương Văn Thái – Trưởng ban TTND: Ủy viên
  • Đ/c Nguyễn Mạnh Tuấn – Giáo viên: Ủy viên
  • Đ/c Hoàng Thị Anh – Kế toán: Ủy viên

Ban cơ sở vật chất phối hợp với ban giám hiệu để thực hiện.

Những thuận lợi trong công tác xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh tại Trường cho từng năm học: Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

  • Được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo Phòng Giáo dục Đào tạo TP Bắc Ninh trong việc xây dựng cơ sở vật chất nhà trường theo hướng kiên cố hóa và chuẩn hóa trường lớp;
  • Sự hỗ trợ nhiệt tình của chính quyền địa phương trong việc tăng cường CSVC, mua sắm trang thiết bị dạy học;
  • Sự quan tâm của xã hội trong công tác giáo dục thông qua sự phối hợp chặt chẽ giữa Hội cha mẹ học sinh và nhà trường;
  • CSVC nhà trường tương đối đầy đủ nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy cũng như bảo quản tài sản chung của nhà trường, tài sản của giáo viên, học sinh như: trường có tường rào, cổng trường kiên cố, có đủ bàn ghế, bảng viết, có đủ đèn và hệ thống điện phục vụ tốt cho công tác giảng dạy; có nhà để xe cho giáo viên và học sinh;
  • Ý thức của giáo viên, nhân viên và học sinh của trường trong việc bảo quản tài sản, CSVC trang thiết bị có nhiều chuyển biến tích cực.

Những khó khăn trong công tác lập kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh tại Trường cho từng năm học: Thiếu một số cơ sở vật chất và thiết bị dạy học theo tiêu chuẩn của một trường chuẩn quốc gia; nguồn xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm thiết bị dạy học của Nhà trường chủ yếu từ nguồn Ngân sách nhà nước cấp còn hạn chế…

Các văn bản pháp lý làm cơ sở để Trường THCS Khúc Xuyên lập kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh tại Trường:

  • Căn cứ Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2019 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo;
  • Căn cứ Thông tư số 26/2017/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2017 về Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông;
  • Căn cứ công văn số 3718/BGDĐT- GDTrH ngày 15/8/2023 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2023 – 2024;
  • Căn cứ công văn số 1170/SGDĐT- GDTrH, ngày14/9/2023của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2023 – 2024;
  • Nhiệm vụ của Trường THCS Khúc Xuyên theo hướng tiếp cận năng lực học sinh trong giai đoạn 2022-2024

Nhiệm vụ về chung: Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

  • Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ GD&ĐT thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2019 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
  • Trường THCS Khúc Xuyên chú trọng phát triển xây dựng môi trường văn hoá trường học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học; thực hiện dạy môn tiếng Anh theo hệ 10 năm, nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh; đẩy mạnh phong trào thi đua “dạy tốt, học tốt” theo phương pháp dạy học tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục;
  • Kiểm tra tu bổ, sửa chữa và mua sắm các thiết bị đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ;
  • Góp phần thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của trường;
  • Tăng cường sự quản lý nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả tài sản hiện có cũng như bảo quản, sửa chữa tài sản kịp thời phục vụ công tác giảng dạy, tránh thất thoát, lãng phí tài sản của nhà trường.

Nhiệm vụ cụ thể:

  • Xây dựng cảnh quan môi trường Xanh, sạch, đẹp và an toàn;
  • Đầu tư tốt công nghệ thông tin như máy chiếu Projector, máy tính xách tay, mạng internet, mạng wifi, hệ thống điện thoại nội bộ phục vụ công tác giảng dạy, quản lý
  • Đầu tư phòng học bộ môn ngoại ngữ phục vụ cho tiếng Anh, các bộ môn năng khiếu cũng là phòng học tập chuyên đề, bồi dưỡng của giáo viên;
  • Sắp xếp, quy hoạch khuôn viên trường lớp, trồng thêm cây bóng mát, quy hoạch lại vườn cây ăn quả,theo tiêu chí trường chuẩn;
  • Ban giám hiệu có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, đôn đốc cán bộ phụ trách thiết bị quản lý, sử dụng thiết bị dạy học, giới thiệu kịp thời đến các khối lớp những thiết bị mới được cấp bổ sung;
  • Kết quả công tác lập kế hoạch xây dựng, mua sắm CSVC, TBDH như sau:
  • Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả lập kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh tại Trường giai đoạn 2022-2024

Qua kết quả lập kế hoạch xây dựng, mua sắm CSVC, TBDH cho thấy để đảm bảo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia năm 2024, đảm bảo công tác dạy và học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh, Trường THCS Khúc Xuyên đã lên kế hoạch xây mới cơ sở vật chất gồm xây dựng Nhà đa năng, bắt đầu xây dựng vào các năm 2022, hoàn thành vào năm 2023, kế hoạch mua sắm các trang thiết bị cho Phòng kế toán, các phòng học, các phòng Hóa, Lý, Sinh, Thư viện. Tổng giá trị theo kế hoạch về xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh tại Trường năm học 2022 là 1 tỷ 430 triệu đồng, năm 2023 là 2 tỷ 020 triệu đồng, tăng 590 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 41,3%, năm 2024 là 3 tỷ 630 triệu đồng, tăng 1 tỷ 610 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 79,7%. Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Trong đó năm 2022, Nhà trường lên kế hoạch chủ yếu thuộc về xây dựng Nhà đa năng là 1 tỷ 300 triệu đồng, chiếm tới 90,9% tổng kế hoạch, kế hoạch về mua sắm thiết bị dạy học là 10 triệu đồng, chỉ chiếm 0,7%, kế hoạch về duy tu bảo dưỡng là 120 triệu đồng chiếm 8,4%.

Năm 2023, Nhà trường lên kế hoạch về xây dựng mua sắm cơ sở vật chất là 1 tỷ 200 triệu đồng, chiếm tới 59,4% tổng kế hoạch, kế hoạch về mua sắm thiết bị dạy học là 720 triệu đồng, chiếm 35,6%, kế hoạch về duy tu bảo dưỡng là 100 triệu đồng chiếm 5%.

Năm 2024, Nhà trường lên kế hoạch chủ yếu mua sắm thiết bị dạy học là là 3 tỷ 530 triệu đồng, chiếm 97,2%, kế hoạch về duy tu bảo dưỡng là 100 triệu đồng chiếm 2,8%.

Công tác lập kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh tại Trường giai đoạn 2022-2024 được thể hiện cụ thể theo biểu đồ sau:

  • Biểu đồ 2.1: Tổng hợp kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh tại Trường Khúc Xuyên giai đoạn 2022-2024
  • Kết quả công tác lập kế hoạch sử dụng và bảo quản CSVC – TBDH

Kết quả công tác lập kế hoạch sử dụng và bảo quản CSVC, TBDH thể hiện ở việc đầu mỗi năm học, Nhà trường rà soát cơ chế sử dụng và cơ chế bảo quản CSVC, TBDH trong Nhà trường, bổ sung điều chỉnh cho phù hợp. Cơ chế sử dụng và bảo quản này là căn cứ để xây dựng kế hoạch sử dụng và bảo quản CSVC, TBDH trong Nhà trường.

Kế hoạch sử dụng và bảo quản được thể hiện qua bảng sau:

  • Bảng 2.11: Tổng hợp kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học Trường THCS Khúc Xuyên năm giai đoạn 2022 – 2024

Kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học của Nhà trường tăng qua các năm. Năm 2022, tổng số lượt sử dụng thiết bị dự kiến là 660 lượt, năm 2023, tổng số lượt sử dụng thiết bị dự kiến là 780 lượt, năm 2024 tăng lên ở mức 1.230 lượt. Nguyên nhân chủ yếu là do chương trình đào tạo của Nhà trường có sự điều chỉnh phù hợp với yêu cầu thực tế giảng dạy theo hướng đáp ứng tiếp cận năng lực của học sinh, tức hướng tới lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Tự quản lý; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng CNTT; Sử dụng ngôn ngữ; Tính toán, tăng thời lượng thực hành cho học sinh.

Mức độ số lượng tài sản hao mòn dự kiến đối với thiết bị dạy học được Nhà trường để ở mức 5% qua các năm.

2.4.2. Tổ chức thực hiện quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

  • Tổ chức thực hiện xây dựng cơ sở vật chất – mua sắm thiết bị dạy học

Việc xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm thiết bị dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh tại Trường được thực hiện theo đúng quy định Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. Sau đây Tác giả minh họa quy trình mua sắm đối với thiết bị dạy học của Nhà trường theo sơ đồ sau:

  • Sơ đồ 2.3: Quy trình mua sắm thiết bị dạy học tại Trường THCS Khúc Xuyên

Với những thiết bị dạy học là tài sản dưới 100 triệu đồng thì việc mua sắm các loại thiết bị, vật tư, công cụ và các cơ sở vật chất khác phục vụ hoạt động chuyên môn của Trường THCS Khúc Xuyên được thực hiện như sau:

  • Bước 1: Làm Đơn đề nghị cấp vật tư, công cụ dụng cụ, tài sản

Bộ phận sử dụng có yêu cầu cần trang cấp tài sản, vật tư/ sửa chữa tài sản làm đơn đề nghị (nêu rõ yêu cầu, mô tả thông tin về tài sản) trình Ban lãnh đạo Nhà trường

  • Bước 2: Kiểm tra, thẩm định giá, lập dự trù kinh phí

Ban lãnh đạo Nhà trường kiểm tra tính cần thiết và phương án sử dụng tài sản của bộ phận đề nghị.

Phòng Kế toán tài chính trình từ 1 đến 3 báo giá (trường hợp từ 20 triệu đồng trở lên phải có 03 báo giá) và lập dự trù kinh phí để Ban lãnh đạo Nhà trường duyệt.

  • Bước 3: Thực hiện mua sắm

Phòng Kế toán tài chính phối hợp với đơn vị cung cấp tài sản lập Hợp đồng mua sắm, trình Ban Lãnh đạo Nhà trường duyệt.

Phòng Kế toán tài chính trình hồ sơ mua sắm để rút dự toán từ Kho bạc nhà nước để chi trả.

  • Bước 4: Bàn giao sử dụng Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Tài sản mua về được nghiệm thu và bàn giao cho bộ phận sử dụng để quản lý, theo dõi và sử dụng

Việc mua sắm tài sản tại Trường THCS Khúc Xuyên bám sát quy định các văn bản pháp luật sau:

Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

Quyết định số 19/2012/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;

Thông tư số 185/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2012/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính;

Thông tư số 68/2018/TT-BTC, ngày 26 tháng 04 năm 2018, của Bộ Tài chính Quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ;

Thông tư 39/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2020 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2016/NĐ-CP;

Thông tư 164/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước,

Kết quả xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học tại Trường THCS Khúc Xuyên giai đoạn 2022 – 2024 được thể hiện qua Bảng sau: Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

  • Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh tại Trường giai đoạn 2022-2024

Tình hình thực hiện kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học của Trường THCS Khúc Xuyên được thể hiện qua bảng trên. Nhìn bảng tổng hợp trên cho thấy, công tác thực hiện đã bám sát kế hoạch xây dựng xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học được lập của Trường. Năm 2022 việc mua sắm chỉ thực hiện mua 1 máy tính để bàn cho phòng Kế toán, tổng chi cho CSVC, TBDH của trường chủ yếu thuộc về giá trị xây dựng nhà đa năng đã được nghiệm thu một phần theo hạng mục xây dựng đã hoàn thành, trị giá 1.300 triệu đồng, chiếm tới 90,9% tổng chi cho đầu tư CSVC, TBDH. Công việc duy tu bảo dưỡng được thực hiện đều đặn hằng năm với giá trị thực hiện năm 2022 là 120 triệu đồng, năm 2023 và năm 2024 là 100 triệu đồng. Năm 2023, bên cạnh việc tiếp tục triển khai xây dựng nhà đa năng và trang bị hoàn thiện nhà đa năng thì Nhà trường đã tập trung đầy tư việc mua sắm trang thiết bị gồm trang bị cho phòng máy vi tính của trường bằng một loạt máy tính để bàn hiện đại, trang bị máy tính xách tay cho lãnh đạo, cán bộ, giáo viên trong trường. Tổng trị giá mua sắm là 701.353 nghìn đồng chiếm 30,9% kinh phí cho CSVC, TBDH trong năm. Năm 2024, nhà trường tập trung mua sắm trang bị một loạt thiết bị để hoàn thiện cơ sở vật chất đáp ứng mục tiêu đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực học sinh. Nhà trường trang bị rất lớn cho thiết bị các phòng Hóa, Sinh, Vật lý, Thiết bị phòng Thư viện,… bên cạnh việc trang bị bổ sung các thiết bị cho các phòng học như Tivi cho các phòng học, trang bị từng bước điều hòa, máy chiếu,… Tổng giá trị mua sắm thiết bị tới 3.718.245 nghìn đồng, chiếm tới 97,4% tổng kinh phí đầu tư.

Để đánh giá xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh tại Trường tác giả đưa ra bảng sau:

  • Bảng 2.13. Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh tại Trường Khúc Xuyên Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Việc đánh giá việc thực hiện xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học được thể hiện qua Bảng trên. Qua bảng cho thấy về cơ bản Nhà trường đã hoàn thành kế hoạch về xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học đề ra. Tuy nhiên do giá cả các trang thiết bị có sự biến động nên trị giá mua đối với nhiều hạng mục thiết bị có sự tăng nhẹ. Cụ thể việc mua sắm một số thiết bị tiết kiệm so với kế hoạch ban đầu như máy chiếu kế hoạch mua sắm 50 triệu đồng, thực hiện 43,015 triệu đồng, đạt 86% kế hoạch, tiết kiệm 14% kinh phí; Trang bị ti vi cho các phòng học kế hoạch đề ra 200 triệu đồng, thực hiện đạt 197 triệu đồng, đạt 98,5%, tiết kiệm 1,5% kinh phí. Tương tự thiết bị phòng hóa, thiết bị phòng sinh tiết kiệm lần lượt 2,5 và 2,9% kinh phí so với kế hoạch. Bên cạnh đó một số hạng mục mua sắm có sự tăng nhẹ về mặt kinh phí như thiết bị phòng thư viện kế hoạch mua săm 2 tỷ đồng, thực hiện 2,175 tỷ đồng, vượt kế hoạch kinh phí 8,8%,…

Đánh giá về quy trình, thủ tục mua sắm thiết bị dạy học của Nhà trường trong việc đáp ứng yêu cầu quản trị, Tác giả tiến hành điều tra khảo sát các đối tượng có liên quan đến công tác quản trị CSVC, TBDH của Nhà trường gồm:

  • Cán bộ quản lý, giáo viên của Nhà trường, giáo viên hợp đồng: 20 người
  • Nhân viên vụ việc (văn phòng, bảo vệ, vệ sinh): 5 người. Kết quả thu được như sau:
  • Bảng 2.14: Tổng hợp đánh giá về quy trình, thủ tục mua sắm thiết bị dạy học của Trường THCS Khúc Xuyên

Theo điều tra cho thấy phần lớn các đối tượng được điều tra đều cho rằng thiết bị dạy học được mua sắm đảm bảo đúng quy trình, có chứng từ đầy đủ và do bộ phận có chức năng thực hiện (chiếm trên 80%) ý kiến được hỏi. Tuy nhiên một bộ phận nhỏ số người điều tra được hỏi không đồng ý với các nhận định đưa ra.

  • Tổ chức thực hiện sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh tại Trường THCS Khúc Xuyên Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng là cơ sở vật chất quan trọng để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cho xã hội. Việc quản trị công tác sử dụng nhằm quản lý chặt chẽ và khai thác có hiệu quả nguồn lực từ tài sản công trong các cơ sở giáo dục là giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực học sinh. Nhận thức được vai trò của quản trị sử dụng CSVC, TBDH theo hướng tiếp cận năng lực học sinh, Trường THCS Khúc Xuyên đã thực hiện nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác sử dụng CSVC, TBDH của Nhà trường.

CSVC, TBDH sau khi được xây dựng, mua sắm hoàn thành được tiến hành bàn giao cho bộ phận sử dụng. Nhà trường có sự phân cấp về quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp quản lý và sử dụng, nhằm tác động thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC, TBDH trong nhà trường. Cụ thể Nhà trường đã xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phụ trách CSVC, TBDH của Nhà trường, tổ văn phòng, các tổ chuyên môn, cán bộ phụ trách các bộ phận, giáo viên và học sinh trong công việc quản lý và sử dụng CSVC, TBDH; đồng thời quy định phối hợp giữa hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ chuyên môn, các phòng chức năng và cá nhân mỗi cán bộ, giáo viên và học sinh trong việc quản lý CSVC, TBDH. Cụ thể:

Tại mỗi bộ phận sử dụng có sổ tài sản cố định theo dõi về các trang thiết bị được giao trách nhiệm quản lý, bảo quản, sử dụng.

Tại phòng Kế toán phối hợp theo dõi chung về số lượng, giá trị, hao mòn của tất cả các tài sản thuộc CSVC, TBDH của Nhà trường trên sổ tài sản cố định, công cụ dụng cụ. Việc trích hao mòn tài sản tài sản thuộc CSVC, TBDH của Nhà trường được Phòng Kế toán thực hiện đúng quy định theo hướng dẫn của Thông tư số 162/2020/TT-BTC ngày 06/11/2020 Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước. Phòng Kế toán tiến hành lập thẻ tài sản cố định đối với từng loại, nhóm tài sản, hạch toán kế toán đối với toàn bộ tài sản cố định hiện có của đơn vị theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành; thực hiện kiểm kê định kỳ hàng năm về tài sản cố định hiện có thực tế; báo cáo cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp để thống nhất hạch toán điều chỉnh số liệu giữa kết quả kiểm kê và sổ kế toán (nếu có); thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản. Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Việc sử dụng CSVC, TBDH tại Trường được thực hiện theo đúng cơ chế sử dụng CSVC, TBDH của Nhà trường. Quy trình sử dụng được thể hiện rõ nét đối với thiết bị dạy học. Bộ phận quản lý phối hợp với bộ phận đào tạo của Nhà trường nắm chắc kế hoạch giảng dạy của toàn trường. Khi giáo viên sử dụng thiết bị dạy học sẽ sử dụng Phiếu báo sử dụng thiết bị dạy học đối với từng tiết học. Phiếu báo sử dụng thiết bị dạy học có đầy đủ thông tin về môn học, tiết học, giáo viên mượn, ngày mượn, ngày trả, ngày sử dụng, tên thiết bị, số lượng. Phiếu báo sử dụng thiết bị dạy học là căn cứ để ghi vào Sổ mượn thiết bị dạy học theo từng lớp học. Sổ mượn thiết bị dạy học theo từng lớp học ghi rõ tình trạng thiết bị dạy học khi mượn và trả.

Bộ phận quản lý tổng hợp các Phiếu báo sử dụng thiết bị dạy học theo định kỳ để báo cáo.

  • Bảng 2.15: Tổng hợp báo cáo mức độ sử dụng thiết bị dạy học Trường THCS Khúc Xuyên năm 2024

Đây là cơ sở để Nhà trường tiếp tục triển khai kế hoạch sử dụng, sửa chữa, bổ sung mua sắm kịp thời cho học kỳ tiếp theo.

Qua báo cáo sử dụng thiết bị dạy học Trường THCS Khúc Xuyên năm 2024 cho thấy công tác lập kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học của Nhà trường chưa thực sự sát với thực tế. Mức độ sử dụng chỉ đạt 66-85% tùy từng môn học, mức độ sử dụng bình quân là qua các năm giảm lần lượt là 86,8%, 85,9%, 77,2%. Nguyên nhân là do công tác lập kế hoạch sử dụng chỉ căn cứ vào báo cáo sử dụng thiết bị dạy học năm trước, chưa bám sát vào chương trình đào tạo, còn phụ thuộc vào số lượng thiết bị dạy học mua sắm trong năm… Đây là một hạn chế lớn trong việc lập kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học của Nhà trường.

  • Tổ chức thực hiện duy trì và bảo quản Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tại Trường THCS Khúc Xuyên

Duy trì và bảo quản CSVC, TBDH là khâu quan trọng trong việc quản lý CSVC, TBDH nhằm nâng cao tuổi thọ của thiết bị và giảm chi phí trong đầu tư mua sắm thiết bị. Muốn duy trì và bảo quản CSVC, TBDH có hiệu quả cần tập trung vào các vấn đề sau:

Bảo quản theo chế độ quản lý tài sản của nhà nước: thực hiện chế độ trách nhiệm theo quy chế quản lý tài sản, thực hiện chế độ kiểm kê, kiểm tra, …

Bảo quản theo chế độ đối với dụng cụ, vật tư khoa học, kỹ thuật: cần quan tâm đến ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu, môi trường cất giữ, … Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Thực hiện đúng quy trình và phương pháp bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất và tuân thủ những quy định chung về bảo quản.

Hướng dẫn các thao tác sử dụng đúng quy trình vận hành và thời gian sử dụng của mỗi loại CSVC, TBDH cho người sử dụng để tránh hỏng hóc và mất an toàn. Thường xuyên bảo dưỡng (lau chùi, tra dầu mỡ, sấy nóng, hút bụi v.v…).

Đánh giá mức độ hao mòn của thiết bị dạy học của Nhà trường, tác giả tổng hợp bảng sau:

  • Bảng 2.16: Tổng hợp báo cáo mức độ hao mòn thiết bị dạy học Trường THCS Khúc Xuyên năm 2024

Nhà trường tuy đã có xây dựng cơ chế sử dụng thiết bị, nhưng thực tế cho thấy chưa khai thác hết tính năng của thiết bị, còn gây lãng phí, và một số thiết bị công nghệ cao do chi phí mẫu quá cao nên rất ít khi được sử dụng. Bảng trên cho thấy mức độ hao mòn thiết bị sử dụng môn hóa luôn cao nhất, thường vượt so với kế hoạch. Nguyên nhân phần lớn thiết bị thực hành của môn hóa bằng chất liệu thủy tinh, hình dáng nhỏ bé nên dễ vỡ, mất mát trong quá trình sử dụng. Sự hao mòn thiết bị dạy học chủ yếu là do rách, vỡ, hỏng, mất thiết bị. Những môn khác có mức độ hao mòn thường thấp hơn kế hoạch. Điều này cho thấy các giáo viên phụ trách có sự cố gắng trong việc sử dụng và bảo quản các thiết bị dạy học của Nhà trường.

2.4.3. Chỉ đạo quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Việc chỉ đạo công tác quản trị CSVC, TBDH thuộc trách nhiệm bộ máy quản trị CSVC, TBDH của Nhà trường.

Đối với một bộ máy tổ chức quản trị CSVC, TBDH của một trường THCS nhất thiết phải phân chia tổ chức ra thành các cấp độ quản lý và trên cơ sở của từng cấp độ quản lý để phân chia phạm vi quản lý, quyền hạn quản lý và xác định rõ biên chế quản lý.

Bộ máy tổ chức quản lý CSVC, TBDH của nhà trường phân chia thành ba cấp quản lý sau:

  • Lãnh đạo nhà trường (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng)
  • Tổ văn phòng (tổ trưởng, kế toán, y tế, bảo vệ, cán bộ thư viện, cán bộ thiết bị, tạp vụ, thủ quỹ), các tổ chuyên môn (tổ trưởng, cán bộ phụ trách phòng học bộ môn)
  • Người sử dụng CSVC, TBDH (cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh)

Giữa các cấp quản lý, ngoài phạm vi và trách nhiệm cụ thể đã được quy định bởi các văn bản, cần phải có sự phân cấp về quyền hạn, trách nhiệm và sự phối hợp dọc, ngang nhằm tác động thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC, TBDH trong nhà trường. Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Bộ máy quản trị CSVC, TBDH tại Trường được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng như sau:

  • Sơ đồ 2.4: Bộ máy quản trị Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tại Trường THCS Khúc Xuyên

Cụ thể Nhà trường đã xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của Nhà trường, tổ văn phòng, các tổ chuyên môn, cán bộ phụ trách các bộ phận, GV và Học sinh trong công việc quản lý và sử dụng CSVC, TBDH; đồng thời quy định phối hợp giữa hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ chuyên môn, các phòng chức năng và cá nhân mỗi cán bộ, giáo viên và học sinh trong việc quản lý CSVC, TBDH. Cụ thể:

Tại Trường THCS Khúc Xuyên đã quy định rõ trách nhiệm từng bộ phận đối với hoạt động quản trị cơ sở vật chất thiết bị dạy học của Nhà trường trong Quy chế quản lý và sử dụng tài sản của Nhà trường. Quy chế được ban hành đầu mỗi năm học và được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của Nhà trường. Trong đó chịu trách nhiệm chính là một Hiệu phó phụ trách cơ sơ vật chất. Các phòng chức năng có trách nhiệm gìn giữ, sử dụng có trách nhiệm đối với tài sản được giao sử dụng. Đối với các thiết bị dạy học tại các lớp học giao trách nhiệm chính cho các giao viên chủ nhiệm lớp và bộ phận bảo vệ phối hợp.

Cụ thể:

Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh:

Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh có các quyền sau đây:

  • Được nhà trường giao sử dụng tài sản phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
  • Được ý kiến, đề xuất bằng văn bản với Hiệu trưởng để được bảo dưỡng, sửa chữa tài sản hư, hỏng hoặc mua sắm (đúng mục đích, đúng thẩm quyền) tài sản còn thiếu kịp thời.

Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh được nhà trường giao sử dụng tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

  • Quản lý, giữ gìn, bảo quản tốt, không để mất hoặc cố ý làm hư, hỏng, dơ bẩn, xấu
  • Sử dụng tài sản được giao đúng mục đích, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm;
  • Hàng tuần vào chiều thứ sáu, tự vệ sinh, lau chùi tài sản bảo đảm luôn mới, sạch, đẹp;
  • Tắt máy, thiết bị (có sử dụng điện) khi không sử dụng, tắt các thiết bị điện khi ra về;
  • Lập kế hoạch, báo cáo kịp thời cho Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất nếu tài sản bị hư, hỏng, mất (không rõ lý do);
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Hiệu trưởng về việc quản lý, sử dụng tài sản thuộc phạm vi quản lý;
  • Tài sản giao cho tập thể, cá nhân sử dụng làm mất, hư hỏng (do cố ý) đều phải bồi thường lại như lúc nhận.

Các hành vi bị nghiêm cấm: Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

  • Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của nhà trường dưới mọi hình thức;
  • Cố ý làm trái các qui định của Nhà nước, qui chế của nhà trường về quản lý,sử dụng tài sản;
  • Sử dụng tài sản được giao không đúng mục đích, gây lãng phí;
  • Tự ý thay đổi hoặc cho mượn tài sản được giao sử dụng và quản lý;
  • Huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng; chiếm giữ, sử dụng trái phép tài sản (cho thuê hoặc sử dụng vào việc cá nhân);
  • Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật, qui chế về quản lý, sử dụng tài sản được giao.

Đối với Hiệu trưởng

  • Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chức thực hiện, xây dựng qui chế, thành lập ban kiểm kê, kiểm tra; kiểm tra thường xuyên; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp có thẩm quyền quản lý nhà trường, về việc quản lý, sử dụng tài sản tại trường.

Trách nhiệm của Phó hiệu trưởng

Hiệu phó phụ trách cơ sở vật chất chịu trách nhiệm chính việc kiểm kê, kiểm tra; giao nhận; quản lý tài sản thực tế, hồ sơ; tổng hợp kế hoạch mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản do cá nhân, bộ phận lập, trình hiệu trưởng ký duyệt; công khai tài sản trước tập thể nhà trường.

  • Trách nhiệm của kế toán

Kế toán chịu trách nhiệm chính lập sổ, theo dõi tăng, giảm, khấu hao tài sản toàn trường; quản lý, bảo mật hồ sơ kế toán về tài sản; cùng với Hiệu phó công khai, báo cáo việc quản lý, sử dụng tài sản của nhà trường.

  • Trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân được giao tài sản phục vụ hoạt động theo nhiệm vụ phân công

Các cá nhân được bố trí phòng làm việc riêng chịu trách nhiệm quản lý tài sản được giao sử dụng như: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, kế toán, Văn thư, Y tế.

Nhân viên bảo vệ chịu trách nhiệm trông coi toàn bộ tài sản nhà trường 24/24 giờ, không để xảy ra mất, hư hỏng, nếu mất, hư, hỏng (do bảo vệ) thì phải bồi thường, hàng ngày kiểm tra điện, nước.

Các phòng làm việc chung như: phòng sinh hoạt tổ chuyên môn, phòng máy giáo viên, phòng đoàn thể, tất cả các thành viên phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản, giao trách nhiệm chính là Tổ trưởng.

  • Tài sản ở lớp học thì giáo viên chủ nhiệm và học sinh của lớp chịu trách nhiệm bảo quản giữ gìn;

Tài sản ở các phòng thí nghiệm thực hành, môn Tin học, Tiếng anh, giáo viên phụ trách phòng bộ môn, thiết bị, giáo viên dạy chịu trách nhiệm; Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Tài sản ở nhà hội trường do bảo vệ chịu trách nhiệm;

Công trình vệ sinh, tường nền chung khu hành chính do nhân viên phục vụ chịu trách nhiệm.

Tất cả các phòng làm việc chung như: phòng bộ môn, phòng máy vi tính, lớp học, phòng ở của học sinh, hội trường,… trước khi học sinh nghỉ hè đều được niêm phong và trao lại chìa khoá cho bảo vệ giữ.

Để đánh giá hoạt động lãnh đạo quản trị CSVC, TBDH của Nhà trường, tôi tiến hành điều tra khảo sát các đối tượng có liên quan để đánh giá bộ máy quản trị CSVC, TBDH của Nhà trường gồm:

  • Cán bộ quản lý, giáo viên của Nhà trường, giáo viên hợp đồng: 20 người
  • Nhân viên vụ việc (văn phòng, bảo vệ, vệ sinh): 5 người. Kết quả thu được như sau:
  • Bảng 2.17: Tổng hợp đánh giá về bộ máy quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của Trường THCS Khúc Xuyên

Qua bảng trên cho thấy các đối tượng được khảo sát đánh giá ở mức khá về bộ máy quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của Nhà trường trong công tác lãnh đạo. Trong đó các đối tượng điều tra đánh giá cao về việc xác định trách nhiệm của các bộ phận tham gia. Cụ thể 72% số người được hỏi đánh giá Việc xác định trách nhiệm của từng bộ phận tham gia tại Trường rất tốt, 16% đánh giá bình thường, chỉ 12% đánh giá chưa tốt. Tuy nhiên sự phối hợp giữa các bộ phận còn chưa được đánh giá cao. Cụ thể chỉ có 44% số người được hỏi đánh giá rất tốt, 32 % số người được hỏi đánh giá bình thường và 24% số người được hỏi đánh giá chưa tốt.

2.4.4. Kiểm tra việc quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Việc kiểm tra công tác quản trị CSVC, TBDH thuộc trách nhiệm bộ máy quản trị CSVC, TBDH của Nhà trường. Sau khi đề ra kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo thực hiện, bước cuối cùng là kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch đã đề ra. Việc mua sắm, sử dụng, bảo quản CSVC, TBDH được ban lãnh đạo Nhà trường giao trực tiếp cho từng bộ phận có liên quan. Các bộ phận thực hiện có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện đối với Ban lãnh đạo nhà trường. Đồng thời chịu sự kiểm tra của Ban lãnh đạo nhà trường đối với từng nhiệm vụ được giao. Có hai hình thức kiểm tra được tiến hành tại trường THCS Khúc Xuyên đối với CSVC, TBDH.

Một là kiểm tra đột xuất để nâng cao tính hiệu quả trong công tác quản trị CSVC, TBDH của Nhà trường. Kiểm tra đột xuất thường do Phó hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất thực hiện.

Hai là kiểm tra định kỳ. Kiểm tra định kỳ gồm 3 loại

  • Kiểm tra tháng: Vào cuối tháng (1 lần/tháng) kiểm tra việc thực hiện bảo quản, sử dụng TBDH có đúng với kế hoạch với phân phối chương trình và có đúng với nguyên tắc quản lý, sử dụng để kịp thời đưa ra biện pháp khắc phục (kiểm tra những thiết bị đã sử dụng trong tháng).
  • Kiểm tra cuối kỳ: Tổng hợp việc thực hiện và sơ lược tổng số tiết sử dụng, chất lượng sử dụng qua các tiết học kiểm tra sự hao mòn tài sản, bảo quản tài sản theo đúng yêu cầu, triển khai các loại thiết bị cho học kỳ 2 (việc triển khai thiết bị phục vụ cho các môn trong khoảng 2 tuần, vì phòng bảo quản hẹp so với khối lượng thiết bị lớn của các môn học). Cán bộ phòng thí nghiệm báo cáo lại công tác sử dụng và bảo quản tài sản của phòng thí nghiệm.
  • Kiểm tra cuối năm học: Nhà trường thực hiện tổng kiểm tra toàn bộ thiết bị dạy học, qua đó đánh giá chất lượng của từng loại, kết hợp với yêu cầu của bộ môn, làm cơ sở lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa bổ sung TBDH cho năm học sau. Kiểm tra cuối năm học do Phòng kế toán thực hiện dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Phó hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất, có sự phối hợp với các bộ phận có liên quan.

Qua kiểm tra đưa ra các biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời đối với sai phạm xảy ra. Các biện pháp được thực hiện từ nhắc nhở, lập biên bản, yêu cầu đền bù vật chất,…

Đánh giá công tác kiểm tra hoạt động quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tác giả tiến hành điều tra nhóm cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên gồm 25 người và thu được kết quả theo bảng sau:

  • Bảng 2.18: Tổng hợp đánh giá về công tác kiểm tra hoạt động quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy của Trường THCS Khúc Xuyên Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Mặc dù Nhà trường đề ra các hình thức kiểm tra khá đầy đủ nhưng qua khảo sát cho thấy việc thực hiện chưa thực sự nghiêm túc.

Về mức độ kiểm tra: Chỉ có 48% số người được hỏi đánh giá việc kiểm tra được tiến hành thường xuyên, 32% đánh giá bình thường, 20% đánh giá không thường xuyên

Về hiệu quả kiểm tra: 56% số người được hỏi đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra tốt, 28% đánh giá bình thường, 16% đánh giá chưa tốt.

Về Xử lý vi phạm: chỉ 28% số ý kiến được hỏi đánh giá cao về việc xử lý vi phạm được tiến hành kiên quyết, triệt để, 40% đánh giá bình thường và có tới 32% đánh giá việc xử lý vi phạm chưa tốt, còn mang tính hình thức.

Nhìn chung công tác kiểm tra việc quản trị CSVC, TBDH đã được thực hiện tuy nhiên chưa được thực hiện thường xuyên. Kết quả phát hiện sai phạm còn hạn chế. Việc xử lý sai phạm còn cả nể, chưa nghiêm.

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh tại trường THCS Khúc Xuyên

2.5.1. Yếu tố thuộc về các cấp quản lý

Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố thuộc về các cấp quản lý đến công tác quản trị CSVC, TBDH theo hướng tiếp cận năng lực học sinh của Nhà trường, Tác giả tiến hành điều tra khảo sát các đối tượng có liên quan đến công tác quản trị CSVC, TBDH của Nhà trường gồm:

  • Cán bộ quản lý, giáo viên của Nhà trường, giáo viên hợp đồng: 20 người
  • Nhân viên vụ việc (văn phòng, bảo vệ, vệ sinh): 5 người. Kết quả thu được như sau:
  • Bảng 2.19: Tổng hợp đánh giá về mức độ ảnh hưởng của yếu tố quản lý đến công tác quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của Trường THCS Khúc Xuyên

Kết quả khảo sát trên cho thấy phần lớn số người được hỏi đều cho rằng yếu tố quản lý tại Trường THCS Khúc Xuyên có tác động lớn đến công tác quản trị CSVC, TBDH của Trường với trên 80% tổng số ý kiến được hỏi cho rằng Ban lãnh đạo nhà trường có tầm nhìn và định hướng trong công tác quản trị CSVC, TBDH theo hướng tiếp cận năng lực học sinh, Ban lãnh đạo nhà trường tạo môi trường thuận lợi trong công tác quản trị CSVC, TBDH theo hướng tiếp cận năng lực học sinh.

2.5.2. Yếu tố thuộc về người sử dụng Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố thuộc về người sử dụng đến công tác quản trị CSVC, TBDH theo hướng tiếp cận năng lực học sinh của Nhà trường, Tác giả tiến hành điều tra khảo sát các đối tượng có liên quan đến công tác quản trị CSVC, TBDH của Nhà trường gồm:

  • Cán bộ quản lý, giáo viên của Nhà trường, giáo viên hợp đồng: 20 người
  • Nhân viên vụ việc (văn phòng, bảo vệ, vệ sinh): 5 người. Kết quả thu được như sau:
  • Bảng 2.20: Tổng hợp đánh giá về mức độ ảnh hưởng của yếu tố cán bộ, giáo viên đến công tác quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của Trường THCS Khúc Xuyên

Qua khảo sát cho thấy Công tác quản trị CSVC, TBDH của Trường THCS Khúc Xuyên chịu nhiều ảnh hưởng từ yếu tố cán bộ giáo viên. 88% số người được hỏi cho rằng Cán bộ, giáo viên hiểu biết về phương tiện và cách sử dụng CSVC, TBDH, 84% số người được hỏi cho rằng Cán bộ, giáo viên có ý thức trách nhiệm cao trong sử dụng, bảo quản CSVC, TBDH theo hướng tiếp cận năng lực học sinh. Tuy nhiên còn một bộ phận lớn số người được hỏi đánh giá Cán bộ, giáo viên chưa có thói quen tốt trong việc sử dụng, bảo quản CSVC, TBDH theo hướng tiếp cận năng lực học sinh. Đây là một hạn chế lớn trong công tác Công tác quản trị CSVC, TBDH của Trường THCS Khúc Xuyên.

2.5.3. Yếu tố thuộc về môi trường

Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố thuộc về yếu tố môi trường đến công tác quản trị CSVC, TBDH theo hướng tiếp cận năng lực học sinh của Nhà trường, Tác giả tiến hành điều tra khảo sát các đối tượng có liên quan đến công tác quản trị CSVC, TBDH của Nhà trường gồm:

  • Cán bộ quản lý, giáo viên của Nhà trường, giáo viên hợp đồng: 20 người
  • Nhân viên vụ việc (văn phòng, bảo vệ, vệ sinh): 5 người. Kết quả thu được như sau:
  • Bảng 2.21: Tổng hợp đánh giá về mức độ ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến công tác quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của Trường THCS Khúc Xuyên

Qua khảo sát cho thấy Công tác quản trị CSVC, TBDH của Trường THCS Khúc Xuyên chịu ảnh hưởng nhiều từ các yếu tố thuộc môi trường. Cụ thể có tới 80% số người được hỏi cho rằng Công tác quản trị CSVC, TBDH của Trường chịu ảnh hưởng nhiều do Kinh phí dành cho đầu tư phát triển CSVC, TBDH của Nhà trường, 60% số người được hỏi cho rằng công tác này bị ảnh hưởng nhiều do yêu cầu về CSVC, TBDH theo hướng tiếp cận năng lực học sinh. Yêu cầu về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục được cho là có ảnh hưởng đáng kể. Công tác Công tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn còn kém được triển khai và coi trọng do đó chỉ có 20% số người được hỏi cho rằng Công tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn có ảnh hưởng nhiều đến Công tác quản trị CSVC, TBDH của Trường THCS Khúc Xuyên.

2.6. Đánh giá chung thực trạng quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở trường THCS Khúc Xuyên theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh

2.6.1. Kết quả đạt được Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

  • Công tác lập kế hoạch quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Trường THCS Khúc Xuyên xây dựng kế hoạch mua sắm, trang bị, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất của trường cho từng năm học bám sát vào các căn cứ như: căn cứ vào đặc điểm tình hình hoạt động, căn cứ các nhiệm vụ trọng tâm của năm học, căn cứ vào các quy định về CSVC, TBDH của một trường theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia, tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện tại của Trường, căn cứ các văn bản pháp lý hướng dẫn của Nhà nước, của tỉnh, …

Với nhiều điều kiện thuận lợi như: Được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo Phòng Giáo dục Đào tạo Thành phố Bắc Ninh; Sự hỗ trợ nhiệt tình của chính quyền địa phương, Sự quan tâm của xã hội,… Nhà trường đã xây dựng kế hoạch xây dựng, mua sắm CSVC, TBDH năm sau cao hơn năm trước. Năm 2022 là 1.430 triệu đồng, năm 2023 là 2.020 triệu đồng, năm 2024 tăng lên đạt 630 triệu đồng để ngày một hoàn thiện CSVC, TBDH của Nhà trường đáp ứng tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia, đồng thời đáp ứng yêu cầu giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực của người học.

Công tác lập kế hoạch sử dụng và bảo quản CSVC – TBDH: Nhà trường rà soát cơ chế sử dụng và cơ chế bảo quản CSVC, TBDH trong Nhà trường, bổ sung điều chỉnh cho phù hợp. Cơ chế sử dụng và bảo quản này là căn cứ để xây dựng kế hoạch sử dụng và bảo quản CSVC, TBDH trong Nhà trường. Kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học của Nhà trường tăng qua các năm. Năm 2022, tổng số lượt sử dụng thiết bị dự kiến là 660 lượt, năm 2023, tổng số lượt sử dụng thiết bị dự kiến là 780 lượt, năm 2024 tăng lên ở mức 1.230 lượt. Mức độ số lượng tài sản hao mòn dự kiến đối với thiết bị dạy học được Nhà trường để ở mức ổn định 5% qua các năm.

  • Công tác tổ chức thực hiện quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
  • Việc xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm thiết bị dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh tại Trường được thực hiện theo đúng quy định Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Việc mua sắm tài sản tại Trường THCS Khúc Xuyên bám sát quy định các văn bản pháp luật như Luật ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, …
  • Công tác thực hiện đã bám sát kế hoạch xây dựng xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học được lập của Trường, hoàn thành kế hoạch về xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học đề ra;
  • Về cơ bản, thiết bị dạy học được mua sắm đảm bảo đúng quy trình, có chứng từ đầy đủ và do bộ phận có chức năng thực hiện;
  • Công tác sử dụng thiết bị dạy học

Nhà trường có sự phân cấp về quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp quản lý và sử dụng, nhằm tác động thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC, TBDH trong nhà trường. Cụ thể Nhà trường đã xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phụ trách CSVC, TBDH của Nhà trường, tổ văn phòng, các tổ chuyên môn, cán bộ phụ trách các bộ phận, giáo viên và học sinh trong công việc quản lý và sử dụng CSVC, TBDH; đồng thời quy định phối hợp giữa hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ chuyên môn, các phòng chức năng và cá nhân mỗi cán bộ, giáo viên và học sinh trong việc quản lý CSVC – TBDH; Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Trước yêu cầu thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa theo hướng tiếp cận năng lực học sinh hiện nay, việc sử dụng thiết bị trong quá trình dạy học là một điều kiện quan trọng, để việc đổi mới phương pháp dạy học đạt hiệu quả. Cán bộ giáo viên trong nhà trường đã có nhận thức đúng đắn hơn trong việc sử dụng các TBDH.

Việc quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học từ Ban giám hiệu đến các tổ bộ môn, giáo viên đã dần đi vào nề nếp. Việc sử dụng các thiết bị dạy học (nhất là những thiết bị hiện đại) đã được giáo viên quan tâm và bàn bạc nhiều hơn trong các buổi sinh hoạt chuyên môn. Mỗi giáo viên đã tích cực tự làm đồ dùng dạy học và được sử dụng rộng rãi trong nhà trường.

Hàng năm nhà trường đều cử giáo viên tham gia các lớp tập huấn về sử dụng thiết bị một số môn: Lý, Hoá, sinh, công nghệ, những giáo viên này khi về trường sẽ phát huy và vận dụng tốt những kiến thức, kỹ năng đã tiếp thu và làm nòng cốt trong tổ chuyên môn, nhóm bộ môn.

Phân tích các số liệu ở sổ mượn thiết bị dạy học của nhà trường, từ năm học 2022-2024 đến nay, tỉ lệ thiết bị dạy học được sử dụng so với thiết bị nhà trường hiện có của một số môn năm sau cao hơn năm trước.

Do yêu cầu đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học. Việc sử dụng thiết bị dạy học rất quan trọng nó là phương tiện để đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả từ đó từng bước nâng cao chất lượng dạy và học, nên mỗi giáo viên trong nhà trường đã có nhận thức đúng đắn, có ý thức tự giác. Việc sử dụng các thiết bị dạy học được các tổ chuyên môn luôn đưa vào nội dung sinh hoạt chuyên môn hàng tháng đặc biệt dành thời gian thích đáng để bàn bạc. trao đổi kinh nghiệm cách sử dụng, cách tháo lắp, các quy trình thao tác kỹ thuật, mỗi giáo viên tự sử dụng thử thành thạo và được kiểm tra trước khi áp dụng vào giờ giảng. Đặc biệt việc sử dụng các thiết bị hiện đại đắt tiền như máy tính, máy trình chiếu, bảng thông minh… được giáo viên tích cực tìm tòi sử dụng cho thuần thục. Một số giáo viên đã có sáng kiến kinh nghiệm tự làm một số thiết bị dạy học được hội đồng nhà trường nghiệm thu và đưa vào sử dụng dạy – học.

Nhà trường đã cử giáo viên tham gia các lớp tập huấn về sử dụng thiết bị dạy học do Sở, Bộ Giáo dục và Đào tạo mở những giáo viên này trở thành những cốt cán bộ môn của trường và có trách nhiệm tập huấn lại cho đồng nghiệp của mình. Bên cạnh đó một số giáo viên tự bồi dưỡng nâng cao kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học; tự mua sắm như máy tính xách tay, máy tính, máy tính bỏ túi Casio, băng cát sét, đĩa CD chứa thông tin liên quan đến bộ môn… để hỗ trợ cho giờ giảng sinh động thu hút hứng thú học tập của học sinh. Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Qua theo dõi các bảng tổng hợp sử dụng thiết bị của các giáo viên từng bộ môn trong trường đối chiếu với sổ trang cấp thiết bị từng khối, sổ báo giảng đều khớp và được sử dụng theo phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu quả. Vì vậy, qua đánh giá giờ dạy của các tổ chuyên môn đối với giáo viên 3 năm gần đây có chuyến biến tích cực. Được Sở Giáo dục và Đào tạo đến thanh tra tại trường về chuyên môn năm học 2022-2024 là tốt, không có giáo viên dạy chay hoặc thầy đọc – trò ghi mà đã sử dụng phương pháp mới giáo viên làm việc ít, định hướng học sinh chủ động tích cực tìm kiếm kiến thức để nắm nội dung bài học nên chất lượng dạy và học đã được nâng lên một bước. Đó chính là hiệu quả thiết thực của việc sử dụng thiết bị dạy học từng bước nâng cao chất lượng dạy và học đưa chất lượng giáo dục nhà trường ngày một đi lên.

Công tác bảo quản thiết bị dạy học: Nhà trường đã có các phòng để bảo quản thiết bị dạy học, có giá, tủ, hòm để chứa, đựng bảo đảm phòng chống dột, mối, mọt, ẩm; có đủ ánh sáng, điện, quạt, thiết bị phòng chống cháy nổ… các thiết bị được bảo quản cẩn thận, giáo viên bộ môn có ý thức bảo quản như cất gọn sau từng buổi học, ký nhận, giao trả; đối với đồ dùng thí nghiệm được rửa sạch, lau, chùi… đảm bảo đúng yêu cầu. Thiết bị được phân theo loại, từng khối, từng môn học, theo tiết phân phối chương trình một cách khoa học dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra. Ban giám hiệu phân công chỉ đạo tổ chuyên môn có kế hoạch và lịch sắp xếp, kiểm tra hàng kỳ, năm, có sổ theo dõi, bảng thống kê số lượng, chất lượng từng năm theo đúng quy định bảo quản của nhà nước.

  • Công tác chỉ đạo quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Tại Trường THCS Khúc Xuyên đã quy định rõ trách nhiệm từng bộ phận đối với hoạt động quản trị cơ sở vật chất thiết bị dạy học của Nhà trường trong Quy chế quản lý và sử dụng tài sản của Nhà trường. Quy chế được ban hành đầu mỗi năm học và được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của Nhà trường. Trong đó chịu trách nhiệm chính là một Hiệu phó phụ trách cơ sơ vật chất. Các phòng chức năng có trách nhiệm gìn giữ, sử dụng có trách nhiệm đối với tài sản được giao sử dụng. Đối với các thiết bị dạy học tại các lớp học giao trách nhiệm chính cho các giao viên chủ nhiệm lớp và bộ phận bảo vệ phối hợp.

Bộ máy quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của Nhà trường trong công tác lãnh đạo được đánh giá ở mức khá.

  • Công tác kiểm tra việc quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Nhà trường xây dựng nhiều hình thức kiểm tra CSVC, TBDH từ kiểm tra đột xuất đến kiểm tra định kỳ và đã đưa vào thực hiện qua các năm.

2.6.2. Tồn tại và nguyên nhân Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Trong công tác lập kế hoạch về xây dựng, mua sắm CSVC, TBDH còn nhiều hạn chế do nguồn kinh phí thực hiện chủ yếu từ ngân sách nhà nước. Do đó, CSVC, TBDH chưa thực sự được đánh giá cao về sự đầy đủ và đồng bộ, hiện đại, … Công tác lập kế hoạch về sử dụng CSVC, TBDH còn chưa sát thực tế; … Mức độ sử dụng bình quân là qua các năm  giảm lần lượt là 86,8%, 85,9%, 77,2%.

Nhận thức của một bộ phận cán bộ, giáo viên về việc quản lý và sử dụng TBDH còn hạn chế. Tâm lý ngại sử dụng thiết bị dạy học còn khá phổ biến, nhất là các thiết bị mới được trang cấp, các thiết bị chưa được lắp ráp hoàn chỉnh. Tài liệu hướng dẫn chủ yếu là tiếng nước ngoài. Số lượng lớn, chủng loại phức tạp. Một số dụng cụ, thiết bị rất nhỏ hoặc sử dụng được trong cuộc sống hàng ngày hay có thể làm đồ chơi, kích thích sự tò mò của học sinh, trong quá trình sử dụng khó bảo quản cũng là một cản trở người sử dụng. Khi chưa có nhận thức đúng đắn, chưa thấy hết vai trò quan trọng của TBDH trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học thì giáo viên sẽ không tự giác thực hiện, hoặc sử dụng một cách hời hợt (mang lên lớp cho có TBDH, cho học sinh xem để biết… hoặc dùng nó như vật trang trí cho giờ học, chứ không phải sử dụng TBDH như một phương tiện hữu ích trong chuyển tải thông tin, kiến thức cho học sinh.

Công tác kiểm tra việc quản trị CSVC, TBDH đã được thực hiện tuy nhiên chưa được thực hiện thường xuyên. Kết quả phát hiện sai phạm còn hạn chế. Việc xử lý sai phạm còn cả nể, chưa nghiêm.

Nhà trường gặp phải một số hạn chế trên trong công tác quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh do một số nguyên nhân sau: Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Việc trang bị thiết bị dạy học của trường chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách nhà nước cấp, việc huy động các nguồn lực để đầu tư thiết bị dạy học đã được chú trọng, số lượng cơ bản đủ theo danh mục tối thiểu của Bộ giáo dục và đào tạo, tuy nhiên đến nay số lượng còn thiếu và thiếu tính đồng bộ. Thiết bị hiện đại đã được trang bị nhưng số lượng còn hạn chế, do đó chưa đáp ứng được nhu cầu dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh. Việc huy động nguồn lực xã hội tại trường còn nhiều bất cập khó khăn. Nhiều CBQL và giáo viên, nhân viên khả năng tuyên truyền vận động còn hạn chế, còn hiểu về XHH giáo dục mơ hồ, chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa các ban ngành đoàn thể, còn đùn đẩy, né tránh. Do đó cần tăng cường nhận thức, quan tâm chỉ đạo toàn diện, nhân rộng các điển hình về công tác XHH giáo dục Công tác xã hội hóa giáo dục của Nhà trường rất hạn chế nên chưa huy động được nguồn lực xã hội to lớn trong việc đầu tư CSVC, TBDH cho Nhà trường;

Do trình độ và điều kiện tiếp cận những tri thức hiện đại về tin học và ngoại ngữ còn bất cập nên số thiết bị hiện đại được trang cấp ít được sử dụng và hiệu quả sử dụng cũng chưa cao (trừ máy vi tính dạy cho học sinh).

Nhà trường đã có phòng thí nghiệm tuy nhiên diện tích quy mô còn hạn chế, chưa đáp ứng. Trường đã có một cán bộ phụ trách phòng thiết bị, thí nghiệm, nhưng việc phục vụ cho một buổi học với số lượng TBDH cần huy động (môn nào cũng phải sử dụng TBDH) rất lớn cũng là một khó khăn để việc sử dụng TBDH chưa đạt hiệu quả cao.

Chưa có biện pháp chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện hướng dẫn kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học, khi sử dụng còn lúng túng, thời gian để chuẩn bị cho thí nghiệm chưa nhiều nên hiệu quả của việc sử dụng thiết bị chưa đáp ứng được yêu cầu nội dung, phương pháp của giờ lên lớp. Cá biệt có một số thiết bị bị mất hoặc hỏng ngay sau khi sử dụng do kỹ năng và việc quản lý thiết bị của giáo viên chưa tốt.

Việc tham mưu cho cấp trên để bổ sung kinh phí cho việc xây dựng các phòng bộ môn, phòng đa năng, phòng thí nghiệm (theo trường chuẩn quốc gia) còn gặp nhiều khó khăn. Việc triển khai sử dụng thiết bị dạy học chưa hiệu quả còn do nguồn kinh phí mà nhà nước cấp cho quá hạn hẹp, công tác xã hội hoá giáo dục còn gặp nhiều khó khăn.

Tiểu kết chương 2 Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

Chương 2, tác giả đi sâu tìm hiểu thực trạng quản trị CSVC, TBDH của Trường THCS Khúc Xuyên theo hướng tiếp cận năng lực học sinh.

Trường THCS Khúc Xuyên nằm trên địa bàn phường Khúc Xuyên, thành phố Bắc Ninh. Đây là một địa phương có nhiều lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, là điều kiện thuận lợi cho công tác quản trị CSVC, TBDH của trường. Bộ máy tổ chức nhân sự của Nhà trường năm 2024 gồm cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên là 25 người. Về cơ cấu học sinh của Nhà trường gồm 4 khối lớp học với tổng sỹ số 229 học sinh. Diện tích đất của đơn vị: 5100m2, tính bình quân 26m2/hs đủ so với quy định.

Qua phân tích thực trạng cho thấy CSVC, TBDH của Nhà trường về cơ bản đủ về số lượng và chủng loại. Nhà trường được trang bị cơ bản đủ thiết bị dạy học tối thiểu, máy tính phục vụ công tác quản lý của nhà trường; máy chiếu phục vụ cho dạy học; đã có bảng tương tác thông minh; có đủ bàn ghế giáo viên và học sinh; có đủ các thiết bị khác (âm thanh, ánh sáng, mạng internet, website, các phần mềm quản lý nhà trường….) phục vụ cho việc quản lý và giảng dạy. CSVC, TBDH của Nhà trường được phân thành 15 nhóm, Nhóm có giá trị lớn nhất là Nhóm Nhà cấp 3 tổng giá trị 6.575.945.000 đ, Nhóm chiếm tỷ trọng thứ 2 là nhóm máy móc, thiết bị khác chiếm 26,5%, các nhóm CSVC, TBDH còn lại chiếm tỷ trọng thấp. Mức độ trang bị CSVC, TBDH của Trường được trang bị đầy đủ và đồng bộ ở mức khá. Mức độ đáp ứng về chất lượng của CSVC, TBDH đáp ứng hướng tiếp cận năng lực cùa học sinh được đánh giá ở mức khá. Công tác sử dụng và bảo quản CSVC, TBDH được thực hiện theo cơ chế sử dụng và cơ chế bảo quản CSVC, TBDH của Nhà trường. Tuy nhiên trong công tác sử dụng và bảo quản vẫn còn nhiều hạn chế.

Đối với hoạt động quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở trường THCS Khúc Xuyên theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh: Công tác lập kế hoạch quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, công tác tổ chức thực hiện quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, Công tác chỉ đạo quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, Công tác kiểm tra việc quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đã đạt được nhiều kết quả nhưng bên cạnh đó tồn tại nhiều hạn chế có thể kể ra như sau:

  • Công tác lập kế hoạch chưa sát thực tế (đặc biệt kế hoạch sử dụng CSVC – TBDH)
  • Nhận thức của cán bộ, giáo viên, học sinh trong trường về sử dụng và bảo quản, bảo dưỡng cơ sở vật chất còn yếu kém;
  • Kinh phí xây dựng, mua sắm CSVC, TBDH còn phụ thuộc nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước;
  • Việc xây dựng, trang bị, mua sắm, tu sửa cơ sở vật chất, thiết bị dạy học chưa đạt hiệu quả cao;
  • Hiệu quả trong công tác sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên cơ sở vật chất trường học chưa cao;
  • Công tác xã hội hóa giáo dục gần như chưa được triển khai tại Nhà trường.

Thực trạng về quản trị CSVC, TBDH của Trường THCS Khúc Xuyên theo hướng tiếp cận năng lực học sinh là cơ sở để Tác giả đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác quản trị CSVC, TBDH của Trường THCS Khúc Xuyên theo hướng tiếp cận năng lực học sinh trong chương 3. Luận văn: Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Giải pháp cơ sở vật chất thiết bị dạy học trường THCS

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537