Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong trường mầm non tại huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp

Trong trường mầm non, hoạt động vui chơi phát triên tình cảm xã hội là một hoạt động rất quan trọng và là hoạt động chủ đạo của trẻ ở lứa tuổi mầm non nói chung và trẻ lứa tuổi mẫu giáo nói riêng. Hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội giúp trẻ phát triển hài hòa, cân đối và toàn diện nhân cách, các mặt về trí tuệ, thể chất, ngôn ngữ, tình cảm đạo đức, thẩm mỹ, cảm xúc. Với vai trò, vị trí quan trọng của của hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội như vậy nên người hiệu trưởng nhà trường cần tìm ra được những biện pháp cần thiết, khả thi để quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, giúp cho GV phát huy được hết khả năng của mình nhằm thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ được giao.

Căn cứ trên cơ sở lý luận về quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non như đã trình bày ở chương 1, và thực trạng quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã khảo sát ở chương 2, chúng tôi đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

3.1.1. Cơ sở lý luận

  • Cơ sở lý luận được trình bày ở chương 1, đặt nền tảng trên các nội dung và chức năng quản lý sau:

Nội dung quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở trường mầm non được xây dựng theo bốn chức năng quản lý cơ bản: Xây dựng kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch; chỉ đạo thực hiện kế hoạch; chức năng lãnh đạo; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.

Cải tiến quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội thực chất là tìm giải pháp nâng cao hiệu quả của 4 chức năng quản lý đối với các nội dung trên.

3.1.2. Cơ sở thực tiễn

Thực trạng quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non huyện Bắc Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương được thể hiện ở chương 2 là những cơ sở thực tiễn quan trọng để đề xuất biện pháp quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

Ngoài các cơ sở trên, hệ thống các biện pháp được đề xuất cần phải thỏa mãn các yêu cầu về phương pháp luận của một công trình khoa học, nguyên tắc cần phải đảm bảo các đặc tính sau:

3.2.1. Đảm bảo tính kế thừa

Hệ thống các biện pháp đề xuất khi triển khai trong công tác quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội phải có sự kế thừa và phát triển những thành quả đã có. Có như vậy, mới tạo ra kết quả cao trên nhiều phương diện. Quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội được cải tiến nhưng không gây ra sự thay đổi đột ngột, vẫn đảm bảo môi trường chơi, học và làm việc cởi mở, hợp tác, tin cậy giữa trẻ và giáo viên, giữa các giáo viên trong tổ khối và giữa giáo viên với cán bộ quản lý các cấp trong nhà trường.

Các biện pháp phải khơi dậy sự nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm cao trong công việc của cán bộ quản lý các cấp, của giáo viên trong hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội. Qua đó nhiệm vụ giáo dục được thực hiện tốt, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.

Đáp ứng tất cả những yêu cầu trên, các biện pháp đề xuất cần phát huy các ưu điểm có sẵn của công tác quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, khắc phục những hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội tại các nhà trường mầm non.

3.2.2. Đảm bảo tính hệ thống- cấu trúc Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

Hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội không nằm ngoài hoạt động của nhà trường. Đây là một chỉnh thể thống nhất với tất cả các hoạt động khác của quá trình giáo dục, chúng tác động và chi phối lẫn nhau. Do đó, khi đề xuất các biện pháp quản lý thay đổi hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội cũng cần quan tâm tới sự tác động từ các yếu tố khác trong hoạt động của nhà trường.

Bên cạnh đó, tính hệ thống, cấu trúc được đảm bảo, cũng có nghĩa là các biện pháp đề xuất phải bao quát các nội dung, các khía cạnh của công tác quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, bao quát mọi mặt của vấn đề, thông qua các yếu tố, các chủ thể liên quan đến hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội. Hay nói cách khác, những thành tố nào tham gia vào hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội thì khi đề ra biện pháp phải xét tới vai trò, sự ảnh hưởng của các thành tố đó. Khi đó, các biện pháp được đề xuất có quan hệ mật thiết, bổ trợ cho nhau và cùng thúc đẩy hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội của nhà trường trở nên hoàn thiện hơn.

3.2.3. Đảm bảo tính thực tiễn

Hệ thống các biện pháp được đề xuất phải có khả năng thực thi trong thực tiễn quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non. Tính thực tiễn của các biện pháp đòi hỏi phải tìm ra các biện pháp quản lý phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện, tận dụng các nguồn lực sẵn có của các trường mầm non trên cơ sở tuân thủ nghiêm ngặt các quy chế của Bộ GDĐT. Các biện pháp này phải phù hợp với khả năng quản lý trường mầm non của cán bộ quản lý và điều kiện hoạt động thực tế của nhà trường, phù hợp với khả năng và trình độ của đội ngũ giáo viên và các điều kiện thực tiễn của nhà trường và địa phương.

3.2.4. Đảm bảo tính khả thi

Yêu cầu này đòi hỏi các biện pháp được đề xuất có khả năng áp dụng vào thực tiễn hoạt động quản lý của người Hiệu trưởng trường trường mầm non một cách thuận lợi, trở thành hiện thực và đem lại hiệu quả cao trong việc thực hiện các chức năng quản lý của người Hiệu trưởng, thúc đẩy hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ngày càng đạt hiệu quả cao. Để đạt được điều này, các biện pháp phải được xây dựng một cách chi tiết, rõ ràng, khoa học và khách quan trong trình tự các bước tiến hành cũng như những điều kiện để thực hiện thành công biện pháp.

3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội tại huyện Bắc Tân Uyên, Bình Dương Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

3.3.1. Cải tiến hoạt động lập kế hoạch hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội

  • Mục đích của biện pháp

Lập kế hoạch là bước đầu tiên của quy trình quản lý. Trong quản lý đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động của một tổ chức. Đối với hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, ngoài việc lập kế hoạch tổng thể về các hoạt động chính của hoạt động vui chơi phát triển tình cảm tại đơn vị cần chú ý đến các kế hoạch hỗ trợ khác như: kế hoạch tích hợp phát triển tình cảm xã hội cho trẻ vào các hoạt động vui chơi.

  • Nội dung của biện pháp

Kết quả từ thực trạng trên cho thấy việc lập kế hoạch tích hợp phát triển tình cảm xã hội cho trẻ vào các hoạt động vui chơi với những khó khăn nhất định. Chính vì vậy, để việc lập kế hoạch tích hợp phát triển tình cảm xã hội cho trẻ vào các hoạt động vui chơi được thực hiện tốt hơn chúng tôi xin đề xuất biện pháp cải tiến hoạt động bằng cách xây dựng việc lập kế hoạch tích hợp phát triển tình cảm xã hội cho trẻ vào các hoạt động vui chơi. Bên cạnh đó trong kế hoạch cần xác định rõ mục đích, nội dung, hình thức, đối tượng, thời gian phối hợp.

  • Cách thức thực hiện

Biện pháp 1: Căn cứ vào thông tin thu thập được thông qua việc thống kê, xác định thực trạng, phỏng vấn sâu tại đơn vị gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch tích hợp phát triển tình cảm xã hội cho trẻ vào các hoạt động vui chơi. Trong quá trình lập kế hoạch hiệu trưởng cần xác định trọng tâm của việc tích hợp theo chủ đề, tăng cường nhiều hoạt động để trẻ được trải nghiệm, rèn luyện các kỹ năng cần thiết. Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

Hiệu trưởng xây dựng nội dung tích hợp phát triển tình cảm xã hội vào các hoạt động vui chơi cần bám sát mục tiêu của chủ đề nhằm xây dựng vẻ đẹp tâm hồn, phẩm cách con người, tăng sức đề kháng và năng lực hội nhập cho trẻ ngày hôm nay và tự tin vững bước trong tương lai. Đưa ra những những mục tiêu rõ ràng để GV có thể tự xây dựng kế hoạch dạy trẻ một cách tự nhiên và gần gũi với trẻ.

Để xây dựng nội dung tích hợp hay và hấp dẫn thì hiệu trưởng cần lựa chọn các nội dung phải có mối quan hệ với nhau xoay quanh chủ đề, tránh tình trạng rời rạc dẫn đến hiệu quả không cao, tránh đưa vào một cách gượng ép, cần diễn ra một cách tự nhiên và không nên tích hợp quá nhiều nội dung trong một chủ đề, các hoạt động gây hứng thú cho trẻ, giúp trẻ trải nghiệm tạo cơ hội cho trẻ bộc lộ được hết cảm xúc, tạo nhiều tình huống cho trẻ giải quyết bằng kỹ năng trẻ có được.

Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch hướng dẫn GV thực hiện kế hoạch tích hợp phát triển tình cảm xã hội vào hoạt động vui chơi để GV lựa chọn một cách linh hoạt các nội dung hoạt động, phương tiện, hình thức tổ chức để gây hứng thú đối với trẻ và giúp trẻ có cơ hội tìm hiểu, khám phá theo nhiều cách khác nhau, phù hợp với điều kiện cụ thể, cơ sở vật chất sẵn có của trường lớp, tại địa phương.

Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch hướng dẫn GV cách đưa ra nhiều trò chơi, hợp tác nhóm, trò chuyện để trẻ chia sẻ, khám phá theo nhiều cách khác nhau, phù hợp với điều kiện cụ thể ở lớp. Những hoạt động cần đơn giản, gần gũi, thiết thực với cuộc sống của trẻ, phù hợp với khả năng, kinh nghiệm của trẻ. Không nên đưa những hoạt động quá cao, trừu tượng và mang tính áp đặt. Các hoạt động có thể tổ chức mọi lúc mọi nơi trong ngày.

3.2.2. Cải tiến hoạt động tổ chức hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội

  • Mục tiêu của biện pháp

Khi kế hoạch hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội được triển khai đến toàn thể hội đồng sư phạm nhà trường thì hoạt động tiếp theo chính là tổ chức thực hiện kế hoạch đó. Biện pháp chúng tôi đề xuất nhằm giải quyết những bất cập còn tồn tại trong hoạt động tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội trên kết quả nghiên cứu nhằm góp phần thực hiện tốt chức năng quản lý này ở các trường mầm non tại huyện Bắc Tân Uyên.

Bên cạnh đó giúp cho CBQL, giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, ý nghĩa của hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội đối với sự phát triển toàn diện nhân cách của trẻ, đồng thời giúp mỗi CBQL, GV nhận thức rõ nội dung, phương pháp giáo dục hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội trong nhà trường theo quy định của Bộ, ngành. Chỉ khi nhận thức được vai trò, ý nghĩa của hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, CBQL, GV mới có động cơ và thái độ đúng đắn, có hành động phù hợp đúng chức năng nhiệm vụ của mình để thực hiện mục tiêu phát triển chất lượng hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội từ đó nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

  • Nội dung của biện pháp Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

Có thể nói vấn đề nâng cao nhận thức cho GV về tầm quan trọng hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nhà trường đồng thời giúp mỗi GV tự nâng cao năng lực giáo dục của mình để thực hiện mục tiêu phát triển chất lượng hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội từ đó nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường nhưng qua khảo sát thực tế thì vẫn còn một số bộ phận nhỏ GV chưa ý thức về tầm quan trọng hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội. Bên cạnh đó việc phân công, phân nhiệm công việc cho đội ngũ GV chưa đồng đều đã làm cho GV gặp khó khăn trong quá trình thực hiện công việc. Vì thế chúng tôi tiến hành đề xuất biện pháp cải tiến nhằm thực hiện tốt hơn bao gồm: tổ chức thực hiện nâng cao nhận thức của GV trong hoạt động vui chơi; tổ chức thực hiện phân công, phân nhiệm đồng đều cho các cá nhân, bộ phận phụ trách quản lý hoạt động vui chơi nhằm phát huy tính chủ động tích cực, làm cho đối tượng hiểu mà dẫn đến tự nguyện, thống nhất trong hành động thực hiện mục tiêu chung.

  • Cách thức thực hiện biện pháp

Biện pháp 2: Tổ chức thực hiện nâng cao nhận thức của GV về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội

Đưa nội dung nâng cao nhận thức về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội và quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội vào kế hoạch hoạt động của nhà trường.

Cần phổ biến, quán triệt chức năng, nhiệm vụ của GV để mọi người biết rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình trong thực hiện nhiệm vụ từ đó họ cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của mình với trách nhiệm cao nhất góp phần đưa hoạt động hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội hoạt động có nề nếp, nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao nhất.

Quán triệt các văn bản chỉ đạo về hoạt động hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội tới toàn thể các CBQL, GV. Nhà trường phải lưu trữ đầy đủ các văn bản chỉ đạo về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội. Phân công rõ trách nhiệm trong việc triển khai các văn bản này đến cán bộ, giáo viên một cách đầy đủ, kịp thời.

Tổ chức tuyên truyền, quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của ngành giáo dục về những vấn đề có liên quan đến hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội

Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho GV về nội dung hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội trước khi bước vào năm học

Tổ chức tọa đàm, trao đổi về nội dung hoạt động vui chơi, phát triển tình cảm xã hội, đặc biệt là nội dung đổi mới hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội trong giai đoạn hiện nay cho toàn thể GV.

Bên cạnh việc tuyên truyền, khuyến khích, động viên, hiệu trưởng cũng cần quán triệt và có những quan điểm cương quyết, chế tài để GV nhận thấy được hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội là một nhiệm vụ mà GV phải nghiêm túc thực hiện và thực hiện tốt. Khi được phân công thì GV phải thực hiện và phải tìm biện pháp để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Bản thân GV cần phải tự nâng cao năng lực giáo dục của mình.

  • Biện pháp 3: Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đồng đều cho các cá nhân, bộ phận phụ trách công tác quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

Trước tiên trong công tác phân công hiệu trưởng cần phải khoa học, phù hợp với khả năng sở trường của từng người. Cụ thể như sau:

Hiệu trưởng: Chịu trách nhiệm chung, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động liên quan đến HĐVC PTTCXH. Ra quyết định quy định chức năng nhiệm vụ của các các ban, các bộ phận cần thiết nhằm quản lý tốt HĐVC PTTCXH như: hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, chương trình; ra quyết định phân công GV, tổ trưởng tổ khối; ký hoặc ủy quyền cho các phó hiệu trưởng chuyên môn ký ban hành kế hoạch, chương trình về HĐVC PTTCXH của nhà trường,…vv.

Phó hiệu trưởng: Thay mặt hiệu trưởng xây dựng kế hoạch hoạt động; tham mưu, đề xuất các biện pháp để tổ chức triển khai hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội; trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn GV tại các tổ khối được phân công phụ trách; thực hiện kiểm tra, giám sát thông qua việc ký duyệt hồ sơ của GV, kiểm tra báo cáo tháng do tổ trưởng tổ khối tổng hợp để nắm tình hình vệc thực hiện kế hoạch, tổ chức thực hiện hoạt động vui chơi phát triển tình cảm của GV thông qua các tiết dự giờ, …vv.

Tổ trưởng tổ khối: Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội về cho Ban giám hiệu hàng tháng, báo cáo với Ban giám hiệu tình hình GV tổ chức hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội chưa tốt để Ban giám hiêu kịp thời xử lý, xây dựng kế hoạch và tổ chức hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên đề về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội; đề xuất thi đua khen thưởng, kỷ luật GV trong thực hiện hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, …vv.

Công đoàn: Gắn hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội vào quy định thi đua khen thưởng, lượng hóa các tiêu chí thi đua liên quan đến hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội (thi đua giữa các khối lớp, tổ chức hội thi GV tổ chức hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội giỏi, …vv); thường xuyên vận động, tuyên truyền để CBQL, GV thực hiện tốt hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội. Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

GV: Tìm hiểu và nắm vững tâm lý, sở thích của mỗi trẻ trong lớp về mọi mặt và có biện pháp tổ chức hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội phù hợp với từng đối tượng, nhằm tạo hứng thú khi tham gia các trò chơi của trẻ, thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động vui chơi tạo sự hứng thú, thu hút của trẻ tham gia tích cực vào các hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, phối hợp với Ban giám hiệu và các lực lượng khác trong trường để giải quyết kịp thời; nhận xét đánh giá trẻ một cách chính xác, đề xuất danh sách trẻ được khen thưởng.

  • Ban hành và triển khai quy định đã xây dựng đến từng CBQL, GV và các lực lượng trong nhà trường, đồng thời hướng dẫn, chỉ đạo các cá nhân, bộ phận thực hiện nhiệm vụ được phân công.
  • Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện nhiệm vụ.

Hiệu trưởng phân công các GV cốt cán tổ chức tập huấn, hội thảo, chuyên đề riêng về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội tại đơn vị. Bên cạnh đó hiệu trưởng xây dựng kế hoạch tổ chức, hướng dẫn lựa chọn chủ đề, nội dung thực hiện hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội một cách cụ thể rõ ràng để cho tất cả GV đều có thể tham gia và thực hiện tốt các hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội.

  • Điều kiện thực hiện biện pháp

Hiệu trưởng cần nhận thức được tầm quan trọng trong việc phân công phân nhiệm rõ ràng cho các bộ phận.

Mỗi tổ trưởng tổ khối cũng như mỗi GV tích cực, chủ động trong quá trình thực hiện công việc của mình, luôn sẵn sàng chia sẻ, hợp tác với các đồng nghiệp trong quá trình thực hiện hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội tại đơn vị.

Các cá nhân, bộ phận, đơn vị khác trong trường cần xác định rõ hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội không phải chỉ là của riêng một số GV mà đó cũng chính là công tác của mình để tích cực học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đều thực hiện được tốt hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội tại đơn vị.

3.2.3. Cải tiến hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

  • Mục tiêu của biện pháp

Khi hoạt động tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội được xây dựng thành một mạng lưới cấu trúc chặt chẽ và tiến hành đưa nội dung kế hoạch vào triển khai thực hiện thì công đoạn tiếp theo chính là hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch đó. Biện pháp cải tiến hoạt động của lãnh đạo trường trong hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội nhằm làm cho cán bộ quản lý có định hướng, kế hoạch hành động để triển khai hướng dẫn GV thực hiện tốt hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội mà mình phụ trách.

  • Nội dung của biện pháp

Kết quả từ thực trạng trên cho thấy hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở trường mầm trên địa bàn huyện Bắc Tân Uyên thực hiện khá đồng bộ và đảm bảo về kết quả đạt được. Theo kết quả phân tích của thực trạng cho thấy một số nội dung vẫn còn có sự chênh lệch, hoạt động chỉ đạo tổ chức thực hiện các buổi hội thảo, tập huấn bồi dưỡng liên quan đến hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội chưa tổ chức thực hiện mức độ thường xuyên. Chính vì vậy, để thực hiện có hiệu quả hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non huyện Bắc Tân Uyên, chúng tôi xin đề xuất nhóm biện pháp nhằm cải tiến hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội.

  • Cách thức thực hiện biện pháp

Biện pháp 4: Lãnh đạo, chỉ đạo công tác tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội.

Hiệu trưởng quy định cụ thể trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận trong công tác đào tạo, bồi dưỡng. Cuối năm học, Hiệu trưởng làm tờ trình lên Phòng Giáo dục những nội dung cần đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của GV tại đơn vị để Phòng Giáo dục sẽ xem xét nội dung tập huấn thật sự cần thiết gửi về Sở Giáo dục và Sở Giáo dục xem xét lựa chọn nội dung, mời chuyên gia tập huấn cho đội ngũ ban giám hiệu, chuyên viên và giáo viên cốt cán trong dịp hè đúng những nội dung cần thiết nhất. Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

  • Xây dựng đội ngũ GV cốt cán làm nòng cốt cho hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, hỗ trợ GV trong nhà trường:

Tạo điều kiện, khuyến khích, động viên GV tham gia các hoạt động chuyên môn cấp Phòng, trường như: Tham gia tập huấn lớp bồi dưỡng về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội do Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức, thực hiện báo cáo tập huấn, tham luận về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội cấp phòng, trường tham gia chấm thi GV giỏi, …vv.

  • Tổ chức thực hiện đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ GV bằng nhiều hình thức khác nhau như:
  • CBQL, GV tham gia các lớp bồi dưỡng nhằm nâng cao nhận thức về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội

Chỉ đạo GV tham gia tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội do Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức hàng năm.

Chỉ đạo GV tham gia học tập các lớp tập huấn một cách nghiêm túc, lĩnh hội kiến thức từ các chuyên gia, chuyên viên có kinh nghiệm trong giảng dạy, bồi dưỡng tập huấn hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội để bổ túc thêm kiến thức của mình và có thể hướng dẫn cho các GV khác có thêm nhiều kinh nghiệm về thực hiện có hiệu quả tại đơn vị mình.

  • CBQL, GV thực hiện tự học, tự nâng cao năng lực quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội

Đây là hình thức bồi dưỡng cho CBQL, GV quan trọng nhất. Muốn phát huy được hiệu quả của hình thức này, Hiệu trưởng cần tác động tới ý thức tự học, tự bồi dưỡng của CBQL, GV thông qua các chủ trương, chính sách, đường lối được thể hiện cụ thể trong các nghị quyết, kế hoạch của nhà trường. Hiệu trưởng cần quán triệt để tất cả CBQL, GV thấy được việc tự học, tự bồi dưỡng là yêu cầu bắt buộc mà mỗi CBQL, GV phải thực hiện để đáp yêu cầu đổi mới.

Hiệu trưởng cần đặt ra những yêu cầu và có kế hoạch kiểm tra để đánh giá hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của CBQL, GV.

Để hoạt động tự học, tự dưỡng của CBQL, GV hiệu quả, Hiệu trưởng cần có những định hướng, hướng dẫn cụ thể như: Chỉ đạo các tổ trưởng tổ khối hướng dẫn, định hướng GV thực hiện tự học, tự bồi dưỡng; Hiệu trưởng lên kế hoạch kiểm tra hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội của GV với các nội dung cụ thể, qua đó sẽ kích thích GV tự học, tự nghiên cứu để khẳng định bản thân qua sự tiến bộ trong quá trình tổ chức hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, …vv; chỉ đạo các tổ trưởng tổ khối, GV thực hiện học tập qua các diễn đàn về cách tổ chức hoạt động vui chơi trên Internet, các buổi hội thảo chuyên đề về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, học tập kinh nghiệm, cách xử lý tình huống qua bạn bè đồng nghiệp của trường khác.

  • Bồi dưỡng GV thông qua hoạt động của tổ khối Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

Để hình thức này đạt hiệu quả, trước tiên Hiệu trưởng cần quản lý tốt các nội dung về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội.

Các tổ trưởng tổ khối thực hiện phân công mỗi GV nghiên cứu sâu một chuyên đề và trình bày nội dung chuyên về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội để cả nhóm cùng tiếp thu, bổ sung, góp ý và hoàn thiện, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống thực tế. Thực hiện thường xuyên hình thức này qua sinh hoạt chuyên đề về hoạt động vui chơi hàng tháng sẽ góp phần mang lại hiệu quả cao trong quá trình tổ chức hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội vì:

  • Các thành viên trong nhóm được kế thừa kết quả làm việc, công sức, trí tuệ và kinh nghiệm của nhau.
  • GV đều muốn phấn đấu khẳng định bản thân trước đồng nghiệp. Đó chính là động lực để GV không ngừng tự học, tự nghiên cứu.
  • Các chuyên đề được tập hợp lại thành tài liệu dùng chung của cả khối.
  • GV trẻ còn thiếu kinh nghiệm có điều kiện tiếp thu, lĩnh hội nội dung và kinh nghiệm về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội của đội ngũ GV đi trước.

Biện pháp 5: Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện phân loại trò chơi, phương pháp giáo dục trong hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội

Bồi dưỡng GV thông qua tổ chức các buổi hội thảo cấp trường về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội; tổ chức giao lưu với các trường bạn; dự giờ GV khác có kinh nghiệm trong hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội

Chỉ đạo tổ chức các buổi hội thảo, chuyên đề cấp trường về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội để các GV trong nhà trường được học tập, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau, đồng thời hiệu trưởng lắng nghe tâm tư nguyện vọng của GV trong quá trình tổ chức hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội từ đó sẽ có những biện pháp quản lý phù hợp hơn.

Hiệu trưởng lên kế hoạch mời các GV, chuyên viên phòng giáo dục có kinh nghiệm trong hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội thực hiện bồi dưỡng cho GV về các cách phân loại trò chơi, phân vai cho trẻ, cách tổ chức góc chơi mà GV muốn được trao đổi, học tập. Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

Tổ chức cho GV giao lưu với các trường bạn trong hoặc ngoài tỉnh có điều kiện tương đương và có thành tích tốt trong hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội để mỗi Gv có cơ hội học tập, tự đánh giá mình, nâng cao ý thức tự giác.

  • Bồi dưỡng CBQL, GV thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động sáng tạo, sáng kiến

Hiệu trưởng khuyến khích CBQL, GV nghiên cứu khoa học để chọn ra các đề tài nghiên cứu khoa học dự thi cấp Phòng, tỉnh.

Hiệu trưởng khuyến khích CBQL, GV tham gia thi GV giỏi về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, các sáng kiến quản lý liên quan đến hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội

Hiệu trưởng thực hiện khen thưởng kịp thời những CBQL, GV có các sản phẩm sáng tạo và sáng kiến được các cấp xếp loại.

Hiệu trưởng cần có kế hoạch cụ thể để triển khai, áp dụng các sáng kiến liên quan đến hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội đã được kiểm chứng, công nhận tại trường.

Hiệu trưởng tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội trong các buổi họp giao ban, các buổi họp toàn thể hội đồng sư phạm hoặc trong các Hội nghị để kịp thời rút kinh nghiệm và điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội.

  • Về phương pháp giáo dục trong hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội:

Hiệu trưởng chỉ đạo GV phối kết hợp nhiều phương pháp giáo dục lại với nhau, phù hợp với từng trẻ, với môi trường giáo dục cụ thể nhằm phù hợp với từng tình huống giáo dục nảy sinh hằng ngày đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra.

Chỉ đạo GV thường xuyên tổ chức các diễn đàn, trao đổi, thảo luận về các phương pháp sử dụng trong các hoạt động vui chơi, đưa trẻ đi tham quan, dã ngoại. GV sử dụng thường xuyên phương pháp tác động bằng tình cảm thông qua trò chuyện trực tiếp với trẻ, CMHS và các lực lượng khác trong trường thực hiện bàn bạc về nội dung, cách thức tổ chức. Vận động sự tham gia, hỗ trợ của hội CMHS và các lực lượng giáo dục khác, xã hội hóa giáo dục xây thêm phòng học có diện tích đủ chuẩn để trẻ có đủ không gian tham gia các hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội. Điều quan trọng Hiệu trưởng cần chỉ đạo GV thay đổi, áp dụng các phương pháp mới hiện nay như sử dụng nhiều phương pháp khen ngợi, khuyến khích động viên, hạn chế chê trách, cố gắng đồng cảm, chia sẻ với trẻ nhất là đối với những trẻ hiếu động có cá tính, hướng dẫn trẻ cách chơi, học hỏi thông qua các trò chơi vận động. Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

  • Điều kiện thực hiện biện pháp

Trong công tác quản lý, Hiệu trưởng cần phải có những định hướng và tạo điều kiện thuận lợi, cao nhất để tổ trưởng tổ khối, GV chủ động trong công việc thực hiện nhiệm vụ của mình.

  • Cần có sự phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài nhà trường trong hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, bồi dưỡng cho đội ngũ GV.
  • Cần phải tạo điều kiện về thời gian, kinh phí để GV được tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội.
  • Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng cần xem xét, ủng hộ, hỗ trợ cho những sáng kiến của GV trong quá trình hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội.

3.2.4. Cải tiến hoạt động kiểm tra, đánh giá trong quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội.

  • Mục tiêu của biện pháp

Nếu xem hoạt động lập kế hoạch là bước đầu tiên thì hoạt động kiểm tra, đánh giá chính là bước kết thúc của một quy trình quản lý. Trong quản lý, đây là chức năng hết sức quan trọng giúp nhà quản lý đánh giá mức độ đạt được của mục tiêu đề ra, đồng thời kết quả hoạt động kiểm tra, đánh giá là căn cứ, thông tin quan trọng giúp hiệu trưởng đề ra chu trình quản lý tiếp theo về nội dung quản lý. Chính vì vậy, việc đề xuất biện pháp nhằm cải tiến hoạt động kiểm tra, đánh giá đối với hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội góp phần quan trọng vào việc thực hiện hiệu quả quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Bắc Tân Uyên.

  • Nội dung của biện pháp

Kết quả từ bài nghiên cứu cho thấy hoạt động kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Bắc Tân Uyên ở một số nội dung còn thiếu tính đồng bộ và hiệu quả đối với chức năng quản lý này. Chính vì thế, để thực hiện đồng bộ và hiệu quả hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Bắc Tân Uyên, chúng tôi đề xuất nhóm biện pháp: xây dựng và ban hành các quy định về hình thức khen thưởng, kỷ luật liên quan đến hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội; kiểm tra, dự giờ thường xuyên GV trong việc thực hiện tích hợp phát triển tình cảm xã hội vào các hoạt động vui chơi, tổ chức các góc chơi cho trẻ. Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

  • Cách thức thực hiện

Biện pháp 6: Xây dựng và ban hành các quy định về hình thức khen thưởng, kỷ luật liên quan đến hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội.

Kết quả đạt được của hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội phải được xem là một tiêu chuẩn để đánh giá GV và và xét thi đua khen thưởng cuối năm. Để làm việc này, hiệu trưởng cần lưu ý:

Văn bản quy định trong hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội cần quy định các chỉ tiêu cụ thể; đồng thời quy định hình thức thi đua và chế độ khen thưởng tương ứng. Sau mỗi học kỳ, nhà trường căn cứ trên quy định đó để khen thưởng GV; đồng thời, xem xét để đánh giá GV cuối năm, quyết định xếp loại thi đua và đề nghị hình thức khen thưởng trong năm học.

Những GV đạt được kết quả cao trong hội thi GV giỏi cấp trường, cũng như cấp tỉnh cũng phải được xét tương đương như GV giỏi khác về các chế độ và khen thưởng, cộng điểm vào lượng hóa thi đua cho GV. Có như thế, mới huy động được tất cả các GV có động lực phấn đấu, hoàn thành tốt nhiệm vụ, cùng đưa chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng nâng cao hơn.

Hiệu trưởng tổ chức đánh giá CBQL, GV đảm bảo công bằng, khách quan. Để tạo được sự công bằng, khách quan trong đánh giá cần:

Xây dựng các tiêu chí đánh giá rõ ràng và có thể định lượng được. Hệ thống các tiêu chí đánh giá phải được phổ biến rộng rãi cho mọi cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường biết và phải nhận được sự chấp nhận của họ.

Quy trình đánh giá phải rõ ràng, công khai, minh bạch và tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên phải được tham gia đánh giá.

Sử dụng hiệu quả kết quả đánh giá CBQL, GV vào việc xác định tiền lương, tiền thưởng; làm cơ sở để nâng lương; làm cơ sở cho đề bạt, bổ nhiệm; làm cơ sở để cử tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng.

Nhà trường tổ chức những buổi tuyên dương, khen thưởng GV thành tích cao trong kỳ thi GV giỏi các cấp hoặc lớp có xếp hạng thi đua cao một cách kịp thời trước toàn trường, trước CMHS. Đồng thời vinh danh những cá nhân, tập thể đã có nhiều đóng góp trong hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội. Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

Biện pháp 7: Kiểm tra, dự giờ định kỳ, thường xuyên GV trong việc thực hiện tích hợp phát triển tình cảm xã hội cho trẻ vào các hoạt động vui chơi, tổ chức các góc trò chơi của trẻ

  • Kiểm tra, dự giờ tiết tổ chức hoạt động vui chơi cần phải tiến hành thường xuyên trong từng tháng và tổ chức họp thông báo, rút kinh nghiệm với riêng từng GV hoặc trước tập thể sư phạm nếu cần thiết.
  • Tăng cường tham dự các buổi sinh hoạt chuyên đề có đánh giá rút kinh nghiệm.
  • Đánh giá khách quan, chính xác, công bằng giữa GV trong việc thực hiện hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội

Cần kết hợp nhiều hình thức đánh giá khác nhau như đánh giá thường xuyên hoặc đột xuất, đánh giá trên tất cả các lĩnh vực như: về nội dung, phương pháp, năng lực sư phạm, năng lực quản lý lớp, các buổi sinh hoạt chuyên đề chuyên đề… thông qua việc dự giờ tiết tổ chức hoạt động vui chơi, quan sát trẻ chơi, kiểm tra hồ sơ, báo cáo chuyên đề,… để đảm bảo đánh giá một cách toàn diện và tạo điều kiện cho GV bộc lộ năng lực của bản thân.

Tiến hành tổng kết và rút kinh nghiệm qua mỗi lần kiểm tra, đánh giá, động viên khen thưởng đúng mức, khách quan, góp ý những thiếu sót, lệch lạc giúp GV khắc phục và sửa chữa.

Hồ sơ kiểm tra hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội phải được lưu trữ cẩn thận, làm cơ sở đánh giá những lần kiểm tra Sau mỗi đợt kiểm tra, kết quả đánh giá xếp loại phải được công khai đầy đủ, là căn cứ để xếp loại thi đua và đánh giá phân loại GV cuối năm học.

  • Điều kiện thực hiện biện pháp

Hiệu trưởng trong quá trình quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội phải xem công việc kiểm tra, đánh giá là công việc cần tiến hành thường xuyên, đều đặn.

Hiệu trưởng cần đảm bảo quá trình kiểm tra đánh giá phải diễn ra khách quan, vô tư, vì mục đích chung của nhà trường, phải đúng người đúng việc và mang tính sư phạm để phát huy được sức mạnh nội lực của tập thể sư phạm, tránh gây căng thẳng, bất bình, mâu thuẫn nội bộ trong quá trình kiểm tra.

3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

Các biện pháp trên có mối liên hệ biện chứng, gắn bó chặt chẽ, bổ sung và hỗ trợ cho nhau, tương tác lẫn nhau để tạo nên một chỉnh thể thống nhất. Kết quả của biện pháp này là yếu tố thành công cho các biện pháp khác, tất cả cùng hướng đến mục tiêu là quản lý có hiệu quả hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội. Nếu thực hiện đồng bộ, linh hoạt các nhóm biện pháp trên sẽ tạo được sự chuyển biến trong quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội của hiệu trưởng, nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường.

Mỗi biện pháp đều có thế mạnh, vị trí cần thiết trong quá trình quản lý hoạt động của giáo viên trong nhà trường. Các biện pháp mà chúng tôi đã đưa ra có mối quan hệ mật thiết với nhau, chức năng này là tiền đề của chức năng kia, chúng đan xen và hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện. Tùy thuộc vào từng giai đoạn, hoàn cảnh và điều kiện của từng trường mà mỗi biện pháp có vị trí và vai trò riêng. Nếu chỉ tập trung vào các biện pháp trọng tâm mà không đảm bảo tiền đề và điều kiện để thực hiện biện pháp thì cũng không thể đảm bảo hiệu quả của công tác quản lý. Ngược lại, nếu chỉ quan tâm đến các biện pháp tiền đề, điều kiện mà không đi vào trọng tâm sẽ khiến công tác quản lý trở nên hời hợt, thiếu chiều sâu và tất yếu sẽ không đảm bảo chất lượng trong hoạt động của nhà trường. Vì thế hiệu trưởng cần nên ứng dụng linh hoạt và sáng tạo các biện pháp để đạt tới hiệu quả cao nhất.

3.5. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non tại huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

3.5.1. Mục tiêu khảo nghiệm

Chúng tôi tiến hành khảo nghiệm các biện pháp trong đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp mà chúng tôi đề xuất và đây cũng là cơ sở tiền đề quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả khi các biện pháp được đưa vào thực nghiệm. Hơn nữa việc khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi cũng sẽ khẳng định được tính giá trị của Luận văn này.

3.5.2. Đối tượng khảo nghiệm Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

Để khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất chúng tôi tiến hành lấy ý kiến khảo sát trên 2 nhóm đối tượng là CBQL và GV trong đó gồm 20 CBQL (mỗi đơn vị gồm 1 HT và 1 phó HT phụ trách hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội) và 40 GV thuộc 10 trường mầm non (mỗi trường 4 GV) trên địa bàn huyện Bắc Tân Uyên

3.5.3. Phương pháp khảo nghiệm

  • Thăm dò, điều tra bằng phiếu Trưng cầu ý kiến. Mỗi nhóm biện pháp có 3 mức độ và cho điểm như sau:
  • Rất cấp thiết (RCT): 3 điểm, Cấp thiết (CT): 2 điểm, Không cấp thiết (KCT): 1
  • Rất khả thi (RKT): 3 điểm, Khả thi (KT): 2 điểm, Không khả thi (KKT): 1 điểm
  • Giá trị khoảng cách của các mức độ là max- min = 3 -1 = 0.67
  • Trị trung bình tính theo công thức: được ở mức i, ni số lượt chọn của mức i, n là tổng số lượt người tham gia đánh giá.
  • Cách đánh giá mức độ Cấp thiết/Khả thi như sau:
  • Nếu TTB X từ 1 ® 1.66: Không cấp thiết/Không khả thi, TTB từ 1.67 ® 2.33: Cấp thiết/Khả thi và TTB từ 2.34 ® 3: Rất cấp thiết/Rất khả thi.

3.5.4. Nội dung khảo nghiệm

  • Tập trung vào nội dung 4 nhóm biện pháp đã đề xuất và thăm dò theo 2 hướng:

Thứ nhất: Các biện pháp được đề xuất có thật sự cấp thiết đối với hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội hiện nay ở các trường mầm non tại huyện Bắc Tân Uyên hay không?

Thứ hai: Trong điều kiện thực tế của các trường mầm non tại huyện Bắc Tân Uyên, các biện pháp đề xuất có khả thi đối với hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội hiện nay không?

3.5.5. Kết quả khảo nghiệm Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

  • Bảng 3.1. Tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp

Qua bảng 3.1, chúng tôi nhận thấy: Phần lớn các ý kiến cho rằng các biện pháp được đề xuất đều “Rất cấp thiết” và “Rất khả thi”. Cụ thể như sau:

Về tính cấp thiết: Cả 4 nhóm biện pháp đề xuất đều được đánh giá là “Rất cấp thiết” với TTB được đánh giá từ 2.87 đến 2.93, trong đó các biện pháp (2.2): “Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đồng đều cho các cá nhân, bộ phận phụ trách công tác quản hoạt động vui chơi phát triển tình cảm hội” được đánh giá cấp thiết nhất với TTB = 2.93.

Về tính khả thi: Cả 4 nhóm biện pháp đề xuất đều được đánh giá là “Rất khả thi” và “khả thi” với TTB được đánh giá từ 2.80 đến 2.92, trong đó các biện pháp được đánh giá khả thi nhất là biện pháp (4.1): “Xây dựng và ban hành các quy định về hình thức khen thưởng, kỷ luật liên quan đến hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội.” với TTB là 2.92.

  • Biểu đồ 3.1: So sánh TTB giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Kết quả ở biểu đồ 3.1 cho thấy: Các biện pháp mà chúng tôi đề xuất đã nhận được sự nhất trí khá cao của đa số những người được hỏi ý kiến, phù hợp với điều kiện quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non tỉnh Bình Dương.

Nội dung 3.1 “Lãnh đạo, chỉ đạo công tác tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội.” và nội dung 4.1 “Xây dựng và ban hành các quy định về hình thức khen thưởng, kỷ luật liên quan đến hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội” cùng có TTB 2.92. Tuy nhiên, biện pháp: “Kiểm tra, dự giờ định kỳ, thường xuyên GV trong việc thực hiện tích hợp phát triển tình cảm xã hội cho trẻ vào các hoạt động vui chơi, tổ chức các góc trò chơi của trẻ” có sự chênh lệch TTB giữa tính cấp thiết và tính khả thi nhiều nhất với TTB tính cấp thiết của nội dung này là 2.8 nhưng TTB tính khả thi của nội dung này là 2.92. Điều này cũng có thể giải thích dưới góc độ thực tế: các đơn vị rất khó thực hiện “Kiểm tra, dự giờ định kỳ, thường xuyên GV trong việc thực hiện tích hợp phát triển tình cảm xã hội cho trẻ vào các hoạt động vui chơi, tổ chức các góc trò chơi của trẻ”. Như vậy, để biện pháp này có thể thực hiện và mang lại hiệu quả đòi hỏi các hiệu trưởng phải linh động, khéo léo trong việc phân công, phân nhiệm cho các phó hiệu trưởng chuyên môn, tổ trưởng tổ khối cùng phối hợp thực hiện đồng bộ, công bằng và để phát hiện kịp thời chấn chỉnh GV thực hiện tốt các hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội.

Như vậy, kết quả từ việc thực hiện khảo nghiệm của các biện pháp cho thấy, đội ngũ CBQL và GV đánh giá các biện pháp đề xuất trong Luận văn là cần thiết và mang tính khả thi cao. Trong đó, biện pháp Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đồng đều cho các cá nhân, bộ phận phụ trách công tác quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội” được đánh giá là hết sức cần thiết và rất khả thi.

Tiểu kết chương 3 Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu trong chương cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non tại huyện Bắc Tân Uyên, chúng tôi đề xuất các nhóm biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả các chức năng quản lý. Các nhóm biện pháp đề xuất được xây dựng trên cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn về hoat động quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội. Ngoài ra các nhóm biện pháp chúng tôi đề xuất đều tuân thủ theo những nguyên tắc: đảm bảo tính kế thừa, đảo bảo tính phù hợp với đối tượng, đảm bảo tính giáo dục, đảm bảo tính thực tiễn, đảm bảo tính khả thi. Đây là những nguyên tắc cốt lõi, giúp những nhóm biện pháp được xây dựng phù hợp với mục tiêu về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội tại đơn vị. Từ đó, các nhóm biện pháp sẽ góp phần cải thiện và nâng cao hiệu quả đồng bộ các chức năng quản lý về hoạt động quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non tại huyện Bắc Tân Uyên.

Kết quả nghiên cứu từ Chương 2 của Luận văn này cho thấy một số nội dung chưa được các đơn vị thực hiện đảm bảo đồng bộ và hiệu quả. Do đó, nhóm biện pháp của chúng tôi đưa ra hướng tới mục đích khắc phục những nhược điểm còn hạn chế theo chức năng quản lý đối với việc quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non tại tỉnh Bình Dương. Nhóm gồm 7 biện pháp: (1) Lập kế hoạch tích hợp phát triển tình cảm xã hội cho trẻ vào các hoạt động vui chơi; (2) Tổ chức thực hiện nâng cao nhận thức của GV về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội; (3) Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đồng đều cho các cá nhân, bộ phận phụ trách công tác quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội; (4) Lãnh đạo, chỉ đạo công tác tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội; (5) Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện phân loại trò chơi, phương pháp giáo dục trong hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội; (6) Xây dựng và ban hành các quy định về hình thức khen thưởng, kỷ luật liên quan đến hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội; (7) Kiểm tra, dự giờ định kỳ, thường xuyên GV trong việc thực hiện tích hợp phát triển tình cảm xã hội cho trẻ vào các hoạt động vui chơi, tổ chức các góc trò chơi của trẻ. Ngoài ra, chúng tôi cũng đã thực hiện khảo nghiệm các biện pháp đề xuất để đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Kết quả cho thấy, đội ngũ CBQL, GV đánh giá tất cả các biện pháp đề xuất ở mức “cần thiết” và “rất cần thiết” đồng thời tính khả thi cũng được họ đánh giá ở mức “khả thi” và “rất khả thi”.

Mỗi biện pháp đều có một ý nghĩa, một vai trò nhất định trong quá trình quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở nhà trường; các biện pháp được đề xuất có mối quan hệ biện chứng với nhau và hỗ trợ nhau. Vì vậy, hiệu trưởng không nên xem trọng hay coi nhẹ bất kỳ biện pháp nào. Thực hiện đồng bộ, thường xuyên các nhóm biện pháp đã đề xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non tại huyện Bắc Tân Uyên. Tuy nhiên, các biện pháp mới chỉ được khẳng định qua khảo nghiệm nên khi triển khai, hiệu trưởng cần phải biết lựa chọn, biết kết hợp các biện pháp, thực hiện linh hoạt, sáng tạo và có những cải tiến phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế để đem lại hiệu quả quả lý cao nhất nhằm nâng cao hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội trong nhà trường.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

  • Luận văn đã góp phần làm rõ cơ sở lý luận của quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non.

Trên quan điểm của giáo dục học, lý luận dạy học, khoa học về giáo dục, khoa học quản lý và các nghiên cứu liên quan, chúng tôi đã xây dựng và làm rõ các khái niệm có liên quan và hệ thống hóa cơ sở lý luận của hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội và quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non, bao gồm:

  • Đối với hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội:

Thứ nhất, kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội đã được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm và đã có những bài nghiên cứu, những bài tham luận về lĩnh vực này.

Thứ hai, đề tài nghiên cứu đã chọn cách tiếp cận hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội theo các nội dung bao gồm: phân loại trò chơi; nội dung hoạt động vui chơi; phương pháp giáo dục trong hoạt động vui chơi; nội dung giáo dục phát triển tình cảm xã hội; các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội.

  • Đối với quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội:

Thứ nhất, kết quả nghiên cứu cho thấy, ở Việt Nam đã có những đề tài khoa học nghiên cứu về quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội và các đề tài này tập trung vào việc nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội dưới dạng các đề tài các Luận văn thạc sĩ hay các Luận án tiến sĩ.

Thứ hai, đề tài nghiên cứu đã chọn tiếp cận nội dung quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội theo hướng chức năng quản lý, bao gồm: lập kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch; kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch.

  • Luận văn đã khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở một số trường mầm non tại huyện Bắc Tân Uyên. Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

Trong nội dung chương 2: thực trạng hoạt động quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non tại huyện Bắc Tân Uyên, chúng tôi tiến hành khảo sát ý kiến đánh giá nhóm đối tượng gồm: đội ngũ CBQL, GV nhằm làm sáng tỏ nhiệm vụ nghiên cứu và xác minh tính chính xác của giả thuyết khoa học đưa ra.

  • Kết quả khảo sát, phân tích cho thấy:

Đối với thực trạng về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội

  • Đội ngũ CBQL, một số GV nhận thức hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội trong trường mầm non là rất quan trọng;
  • Phân loại trò chơi, phương pháp giáo dục; nội dung giáo dục phát triển tình cảm xã hội cho trẻ đã được thực hiện tương đối tốt. Tuy nhiên còn một số hạn chế như: Việc phân loại trò chơi, thực hiện một số nội dung hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội chưa được quan tâm đúng mức; các phương pháp giáo dục trong hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội chưa được phối hợp nhuần nhuyễn giữa các phương pháp nên hiệu quả chưa cao.

Đối với thực trạng quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội.

  • Đội ngũ CBQL nhận thức quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội là rất cần thiết.
  • Hiệu trưởng thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý với nhiều biện pháp cụ thể để đã mang lại hiệu quả quản lý cao, bên cạnh đó, vẫn còn một số biện pháp vẫn chưa được quan tâm, chỉ đạo thực hiện một cách đồng bộ và triệt để. Cụ thể như sau:
  • Hiệu trưởng chưa thực hiện tốt một số chức năng quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội cụ thể:

Đối với chức năng lập kế hoạch: Hiệu trưởng chưa thực hiện tốt việc lập kế hoạch tích hợp phát triển tình cảm xã hội cho trẻ vào các hoạt động vui chơi. Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

Đối với chức năng tổ chức: Hiệu trưởng chưa thực hiện tốt: tổ chức thực hiện nâng cao nhận thức của GV về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội; phân công phân nhiệm rõ ràng cho các cá nhân, bộ phận phụ trách công tác quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội.

Đối với chức năng lãnh đạo, chỉ đạo: Hiệu trưởng chưa thực hiện tốt việc chỉ đạo công tác tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn liên quan đến hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, nâng cao nhận thức, trình độ GV trong hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, chỉ đạo thực hiện phân loại trò chơi, phương pháp giáo dục trong hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội.

Đối với chức năng kiểm tra đánh giá: Hiệu trưởng chưa thực hiện tốt hoạt động xây dựng và ban hành các quy định về hình thức khen thưởng, kỷ luật liên quan đến hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội; kiểm tra, dự giờ định kỳ thường xuyên GV trong việc thực hiện tích hợp phát triển tình cảm xã hội cho trẻ vào các hoạt động vui chơi, tổ chức các góc chơi cho trẻ.

  • Luận văn đã đề xuất các nhóm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở các trường mầm non tại huyện Bắc Tân Uyên.

Từ nghiên cứu lý luận và kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội và quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở một số trường mầm non tại huyện Bắc Tân Uyên, đề tài đã đề xuất 4 nhóm biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, đó là:

Cải tiến hoạt động lập kế hoạch hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội: Lập kế hoạch tích hợp phát triển tình cảm xã hội cho trẻ vào các hoạt động vui chơi.

Cải tiến hoạt động tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội: Tổ chức thực hiện nâng cao nhận thức của GV về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội; Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đồng đều cho các cá nhân, bộ phận phụ trách công tác quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội

Cải tiến hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội: Lãnh đạo, chỉ đạo công tác tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội; Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện phân loại trò chơi, phương pháp giáo dục trong hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội.

Cải tiến hoạt động kiểm tra, đánh giá trong quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội: Xây dựng và ban hành các quy định về hình thức khen thưởng, kỷ luật liên quan đến hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội; Kiểm tra, dự giờ định kỳ, thường xuyên GV trong việc thực hiện tích hợp phát triển tình cảm xã hội cho trẻ vào các hoạt động vui chơi, tổ chức các góc trò chơi của trẻ.

Như vậy, với kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn trình bày ở trên, chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu và giả thuyết khoa học đã được chứng minh, kết quả nghiên cứu phù hợp với giả thuyết khoa học.

2. Kiến nghị Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

Cần phải quan tâm bồi dưỡng cho CBQL các cấp của Phòng những nội dung chủ yếu:

Bồi dưỡng về đổi mới biện pháp quản lý cho phù hợp với chương trình đổi mới Giáo dục mầm non hiện hành. Hiện nay, CBQL đang thực hiện chương trình đổi mới.

2.2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo

Nên thường xuyên tổ chức những cuộc hội thảo bàn về hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, để đội ngũ GV có điều kiện trao đổi, học hỏi những kinh nghiệm với nhau, nhân rộng những gương điển hình tiên tiến.

Nên có kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên về nội dung hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, giúp GV cập nhật được tình hình đổi mới.

Tạo điều kiện cho CBQLvà GV ở các trường mầm non học tập, nâng cao trình độ quản lý và trình độ chuyên môn

Đề nghị biên chế một lớp học có số trẻ theo đúng quy định trường mầm non, để GV có điều kiện quản lý trẻ tốt hơn.

2.3. Đối với lãnh đạo trường mầm non công lập

Nên phân công, phân nhiệm rõ ràng cho các bộ phận liên quan đến hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội từ đầu năm học.

Chú trọng công tác thi đua khen thưởng nhằm tạo động lực để GV cố gắng phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ.

CBQL cần tạo điều kiện cho GV học tập, nâng cao trình độ chuyên môn cho GV

Đổi mới cách quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ mẫu giáo lớn để đáp ứng yêu cầu chương trình đổi mới giáo dục mầm non phù hợp với tình hình thực tiễn.

Mời chuyên gia hoặc GV có kinh nghiệm về việc tổ chức hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ mẫu giáo để tập huấn cho GV về các biện pháp tổ chức hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ mẫu giáo lớn theo chương trình đổi mới giáo dục mầm non hiện nay.

2.4. Đối với giáo viên trường mầm non

Nên tự bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội

Chủ động học hỏi đồng nghiệp trong và ngoài trường có thêm nhiều kinh nghiệm, chủ động đổi mới các phương pháp giáo dục trẻ.

Quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở trường mầm non bao gồm nhiều nội dung phong phú. Trên cơ sở lý luận về quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội, đề tài đã phân tích thực trạng quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội ở trường mầm non huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Từ đó, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động vui chơi phát triển tình cảm xã hội. Đề tài cần được nghiên cứu ở phạm vi rộng hơn và tổ chức thực hiện các biện pháp đề xuất để nghiên cứu đi vào thực tiễn. Luận văn: Biện pháp QL vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Quản lý vui chơi phát triển tình cảm xã hội cho trẻ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *