Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6 tại các trường trung học cơ sở huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục ở huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
2.1.1. Tình hình kinh tế – xã hội ở huyện Thuận Nam
Huyện Thuận Nam được thành lập theo Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập xã thuộc huyện Ninh Phước; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Ninh Phước để thành lập huyện Thuận Nam thuộc tỉnh Ninh Thuận. Là huyện ven biển của tỉnh Ninh Thuận, nằm ở phía Nam của tỉnh; phía Bắc giáp huyện Ninh Phước, phía Đông giáp biển, phía Tây giáp huyện Ninh Sơn, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận. Trung tâm hành chính huyện Thuận Nam cách Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm khoảng 20 km về phía Nam của tỉnh; bao gồm 08 xã (trong đó có 05 xã đạt chuẩn nông thôn mới); tổng diện tích tự nhiên là 56.453,11 ha chiếm 16,81 diện tích tự nhiên toàn tỉnh; dân số cuối năm 2021 có 92.369 người (trong đó nam có 54.973 người), chiếm khoảng 13,69% dân số toàn tỉnh, mật độ dân số 123 người/km2; đa số người dân thuộc hộ gia đình nông – lâm – ngư – diêm nghiệp.
Về lĩnh vực văn hóa – xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, an ninh – chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn ổn định, đời sống người dân được cải thiện đáng kể; các chính sách an sinh xã hội được triển khai đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng; công tác chăm lo cho các hộ nghèo và các đối tượng chính sách được tiếp tục quan tâm; công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân tiếp tục được cải thiện. Theo số liệu báo cáo tổng kết năm 2021 của huyện 95 tỷ đồng, đạt 75% so với cùng kỳ. Cấp ủy, chính quyền địa phương năm 2021 thực hiện với phương châm hành động “Đoàn kết – Sáng tạo – Kỷ cương – Phát triển – Tăng tốc – Hiệu quả”. Tổng thu ngân sách phụ thuộc vào năng lượng tái tạo, thủy sản chiếm tỷ trọng cao. Được xác định là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh, toàn Đảng, toàn dân và toàn quân huyện Thuận Nam với quyết tâm cao, đồng tâm, hợp lực phấn đấu xây dựng Thuận Nam trở thành huyện trọng điểm công nghiệp phía Nam của tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn 2023-2025. (Nguồn: Báo cáo sơ kết giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Thuận Nam lần thứ III (2020-2025)).
2.1.2. Khái quát chung về giáo dục ở huyện Thuận Nam
- Quy mô, cơ cấu
Năm học 2021-2022, toàn huyện có 29 trường (8 trường mầm non, 13 trường tiểu học, 4 trường THCS, 2 trường liên cấp TH-THCS, 2 trường liên cấp THCS- THPT) và 4 trung tâm học tập cộng đồng. Số HS mầm non, tiểu học, THCS, THPT có 13.370 em/413 nhóm, lớp (mầm non: 1.811 trẻ/58 nhóm, lớp; tiểu học: 6513 HS/228 lớp; THCS: 3.122 HS/87 lớp (trong đó lớp 6 là 1185 HS/29 lớp); THPT: 1924 HS/46 lớp). (Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2021-2022 của Phòng GD-ĐT Thuận Nam).
- Chất lượng giáo dục của các trường THCS Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, được quan tâm đầu tư về CSVC, trang thiết bị dạy học; nhận thức của nhân dân và HS đã có những chuyển biến tích cực nên chất lượng GD của huyện luôn đạt chỉ tiêu KH. Nhìn chung, HS THCS ở huyện Thuận Nam ngoan lễ phép biết vâng lời thầy cô giáo, ông bà và cha mẹ, hăng hái tham gia các hoạt động ở trường, lớp và các hoạt động văn hóa ở địa phương. 100% HS các trường không xảy ra hiện tượng sử dụng ma túy, bạo lực học đường; 96,3% HS xếp loại hạnh kiểm khá, tốt. Nhờ thực hiện tốt kỷ cương, nề nếp trong giảng dạy mà chất lượng học tập của HS tiếp tục được giữ vững và nâng cao. Việc thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng và sáng tạo đồ dùng dạy học đã đem lại hiệu quả đáng khích lệ. Chất lượng GD đại trà được duy trì và nâng cao, HS có học lực khá, giỏi đạt tỷ lệ cao (51,1%). Tuy vậy, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một bộ phận HS có lối sống đua đòi, ích kỷ, buông lỏng, ỷ lại, lười học, bỏ giờ đi chơi điện tử, vi phạm kỷ luật nhà trường… dẫn đến tỷ lệ HS học lực yếu, kém cuối năm còn cao (8,2%). Đây là vấn đề cần quan tâm để chấn chỉnh, khắc phục trong những năm học tiếp theo để nâng cao chất lượng GD của huyện. (Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2021-2022 của Phòng GD-ĐT Thuận Nam)
- Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
Tính đến năm học 2022-2023, tổng số cán bộ công chức, viên chức toàn ngành: 856 người.
Trong đó: CBQL: 43 người, nhân viên 91 người; GV 722. GV mầm non: 110 người; GV tiểu học: 349 người; GV THCS 263 người; cán bộ công chức Phòng GD&ĐT: 8 người. Tỉ lệ GV đạt chuẩn 100% trong đó trên chuẩn 13,12%. (Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2021-2022 của Phòng GD-ĐT Thuận Nam)
- Cơ sở vật chất
Điều kiện về CSVC và các phương tiện, thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học nhìn chung đáp ứng được cơ bản yêu cầu dạy và học. Các trường THCS có đủ phòng học phục vụ cho hoạt động day học; Đa số các trường đều có phòng máy vi tính và được kết nối internet tốc độ cao, có 2/8 trường đã xây dựng nhà đa chức năng phục vụ cho các hoạt động tập thể và ngoài giờ lên lớp…
Trong những năm gần đây các trường đã đầu tư mua sắm thiết bị dạy học hiện đại nhưng để đáp ứng yêu cầu của việc đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT trong tình hình hiện nay thì vẫn còn nhiều bất cập. Những vấn đề này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS. (Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2021-2022 của Phòng GD-ĐT Thuận Nam).
- Tình hình triển khai hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 6 năm học 2021-2022
Các trường THCS thực hiện CTGDPT 2018 và Thông tư 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2022 về sửa đổi bổ sung một số nội dung trong CTGDPT 2018 ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.
Thực hiện HĐTN, HN là hoạt động GD bắt buộc 03 tiết/tuần theo CTGDPT 2018, hiệu trưởng nhà trường phân công người phụ trách, tổ chức thực hiện trong khung chương trình chính khóa, thể hiện trong kế hoạch GD, trên thời khóa biểu và QL như các bộ môn khác. Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
Xây dựng KH triển khai từ đầu năm học, bố trí GV kiêm nhiệm hoặc phụ trách.
Chế độ làm việc của GV kiêm nhiệm hoặc phụ trách được thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT;
Chương trình HĐTN, HN bao gồm các nội dung hoạt động được tổ chức trong và ngoài nhà trường với các hình thức hoạt động sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động GD theo chủ đề và hoạt động câu lạc bộ.
Căn cứ điều kiện thực tế của nhà trường, xây dựng KH tổ chức các hoạt động phù hợp; tăng cường phối hợp với CMHS, chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức các hoạt động trong và ngoài nhà trường.
Kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kì được thực đúng theo hướng dẫn của Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ GDĐT Quy định về đánh giá HS THCS và HS THPT.
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6 tại các trường trung học cơ sở huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
2.2.1. Mục đích khảo sát
Khảo sát nhằm thu thập thông tin, phân tích, đánh giá thực trạng HĐTN, HN và quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS trên địa bàn Huyện.
2.2.2. Nội dung khảo sát
- Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HS về HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
- Thực trạng về HĐTN, HN và QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
2.2.3. Phương pháp và công cụ khảo sát Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Đây là phương pháp chính được sử dụng trong luận văn. Tác giả đã hỏi ý kiến CBQL, GV và HS lớp 6 của các trường THCS, trường liên cấp có cấp THCS huyện Thuận
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn CBQL, GV làm sáng tỏ thực trạng QL HĐTN, HN ở các trường THCS huyện Thuận Nam.
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ hoạt động: Nghiên cứu các quyết định QL, các tài liệu văn bản, các KH hoạt động, báo cáo tổng kết liên quan đến công tác QL HĐTN, HN của Hiệu trưởng các trường THCS.
2.2.4. Mẫu khảo sát
- Khảo sát 12 Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; 176 giáo viên của tất cả các trường có cấp THCS huyện Thuận Nam, gồm 8 trường (TH-THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm, TH- THCS Hoàng Hoa Thám, THCS Võ Văn Kiệt, THCS Nguyễn Tiệm, THCS Trương Văn Ly, THCS Phước Hà, THCS-THPT Đặng Chí Thanh, THCS-THPT Nguyễn Văn Linh).
- Khảo sát 322 HS lớp 6 của các trường THCS huyện Thuận Nam như đã trình bày ở trên.
Bảng 2.1: Bảng thống kê số lượng khảo sát
- Đặc điểm CBQL và GV được khảo sát.
Bảng 2.2: Đặc điểm CBQL và GV được khảo sát
Theo số liệu bảng 2.2 cho thấy đối tượng khảo sát là CBQL, GV có sự chênh lệch giữa giới tính nam và nữ. Cụ thể: nam là 35.6%, nữ là 64.4%. Điều này phản ánh tình hình thực tế đội ngũ ở các trường THCS huyện Thuận Nam số lượng CBQL, GV nữ nhiều hơn so với CBQL, GV nam. Về độ tuổi từ 30 đến dưới 40 tuổi chiếm đến 47.3%. Thâm niên công tác của các đối tượng tập trung khoảng từ 10 đến dưới 20 năm với tỉ lệ 45.7%; thâm niên công tác QL từ 10 đến 20 năm chiếm tỷ lệ cao 41.7%. CBQL, GV có trình độ CM đạt chuẩn là 96.8% và trên chuẩn là 7.4%.
- Đặc điểm HS lớp 6 được khảo sát.
Bảng 2.3: Đặc điểm học sinh lớp 6 được khảo sát
Với 322 HS lớp 6 được khảo sát, trong đó HS nam và HS nữ được khảo sát có tỉ lệ 43,5% và 56,5%, có 125 HS là HS dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ 38,8%. Cuối năm lớp 6: Tỷ lệ HS có kết quả rèn luyện từ Đạt trở lên là 100%, trong đó Khá, Tốt chiếm tỷ lệ 94.4%. Tỷ lệ HS có kết quả học tập Đạt trở lên là 100%, trong đó Khá, Tốt chiếm tỷ lệ 54.1%.
Như vậy, qua phân tích ở các bảng 2.1, 2.2, 2.3 cho thấy đối tượng khảo sát đa dạng, phong phú về độ tuổi, giới tính, trình độ đào tạo, vị trí công tác…cho phép đề tài thu thập được thông tin đa chiều về thực trạng HĐTN, HN và thực trạng QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 ở các trường THCS huyện Thuận Nam.
Đối với phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn sâu các đối tượng là CBQL(6), GV(9) của 08 trường đồng ý trả lời phỏng vấn nhằm thu thập các thông tin định tính hỗ trợ cho kết quả nghiên cứu khảo sát. Chúng tôi đã tiến hành mã hóa đối tượng được phỏng vấn đối với CBQL: QL1, QL2, QL3, QL4, QL5, QL6. Đối với GV: GV1, GV2, GV3, GV4, GV5, GV6, GV7, GV8, GV9.
Tập hợp, phân loại, nghiên cứu hồ sơ QL như KH; biên bản; báo cáo sơ kết, tổng kết; sản phẩm sau khi thực hiện của CBQL, GV và HS có liên quan đến HĐTN, HN cho HS lớp 6 của 08 trường THCS huyện Thuận
Sau khi thu thập dữ liệu từ bảng khảo sát, tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20 và Microsoft Excel 2010 để xử lí thông tin mang tính định lượng. Đối với thông tin định tính (từ bảng khảo sát, phỏng vấn, phân tích hồ sơ), chúng tôi tiến hành trích lọc các ý kiến để phân tích thực trạng của vấn đề nghiên cứu. Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
2.2.5. Xây dựng thang đo
Thang đo sử dụng trong 02 phiếu khảo sát chủ yếu là thang đo thứ bậc và thang đo khoảng cách để xác định các tham số trong thống kê mô tả như giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tần số, tỉ lệ %. Ngoài ra, chúng tôi sử dụng thang đo danh nghĩa để xác định tên gọi và đặc điểm của đối tượng khảo sát.
Để thuận tiện cho việc đánh giá, phân tích số liệu hợp lý và khoa học, các thông tin thu thập được từ phiếu khảo sát thực trạng được quy ước dựa vào giá trị trung bình trong thang đo Likert với 5 mức độ.
Giá trị trung bình giữa các khoảng = (Max – Min)/n = (5-1)/5 = 0.8
Do đó, ý nghĩa các mức lần lượt tương ứng cụ thể trong bảng sau:
- Bảng 2.4: Quy ước mức đánh giá, phân tích số liệu
Những quy ước này sẽ được sử dụng để phân tích kết quả khảo sát thực trạng.
2.2.6. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo
Để kiểm tra độ tin cậy thang đo, chúng tôi sử dụng phần mềm SPSS nhằm xác định hệ số Cronbach Alpha. Để tính Cronbach Alpha cho một thang đo thì thang đo phải có tối thiểu là ba biến đo lường (biến quan sát). Alpha của Cronbach thường nằm trong khoảng từ 0 đến 1. Các giá trị gần hơn với 1 cho thấy sự thống nhất bên trong của các biến trong thang đo. Thang đo có hệ số Cronbach Alpha ≥ 0.6 là thang đo chấp nhận được về mặt độ tin cậy. Kết quả kiểm tra độ tin cậy của các thang đo HĐTN, HN và quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận trình bày ở bảng 2.5.
- Bảng 2.5: Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo
Như vậy, với kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo được trình bày ở trên (các giá trị Cronbach’s Alpha đều > 0.624) đã phản ánh một cách đầy đủ mọi khía cạnh của khái niệm và không có sự trùng lắp giữa các biến quan sát. Chúng tôi kết luận rằng: thang đo có độ tin cậy tốt.
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6 tại các trường trung học cơ sở huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về vị trí, vai trò của hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6
Để đánh giá mức độ nhận thức của CBQL, GV và HS về HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận, đề tài tiến hành khảo sát ý kiến của 188 CBQL, GV và 322 HS các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Kết quả trình bày ở bảng 2.6 như sau:
- Bảng 2.6: Ý kiến của CBQL, GV và HS về vị trí, vai trò của HĐHN, HN cho HS lớp 6 ở trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Quan sát bảng 2.6 cho thấy nhận thức của CBQL, GV và HS các trường THCS huyện Thuận Nam về vị trí, vai trò của HĐHN, HN cho HS lớp 6 ở trường THCS được đánh giá chung đạt mức “đồng ý”. Điểm trung bình (ĐTB) của các nội dung từ 4.61 đến 4.24. Điều đó có nghĩa là sau hơn 1 năm triển khai CT GDPT 2018, CBQL, GV và HS đã có nhận thức khá cao về vị trí, vai trò của HĐTN, HN đối với HS lớp 6 THCS.
Nội dung thể hiện vai trò quan trọng nhất là “HĐHN, HN cho HS lớp 6 là hoạt động GD bắt buộc” có điểm trung bình 4.24 được đánh giá cao nhất, nội dung “HĐHN, HN cho HS lớp 6 ở giai đoạn GD dục cơ bản, tập trung hơn vào các hoạt động xã hội, hoạt động hướng đến tự nhiên và hoạt động hướng nghiệp” có điểm trung bình thấp nhất 3.61. Độ lệch chuẩn (ĐLC) nhỏ hơn 1 cho thấy ý kiến của các đối tượng khảo sát khá đồng thuận.
Ý kiến của GV1 cho rằng, đa số GV đánh giá cao vị trí, vai trò của HĐTN, HN lớp 6. Mặc dù còn một số khó khăn như: chưa có GV chuyên trách, năm đầu tiên thực hiện HĐTN, HN đối với lớp đầu cấp THCS nên việc tập huấn chuyên sâu chưa rộng khắp trong GV, kinh phí của trường hạn chế song công tác tuyên truyền, bồi dưỡng nhận thức về HĐTN, HN trong trường THCS đã được Lãnh đạo các trường hết sức chú trọng. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận nhỏ CB, GV còn chưa hiểu rõ về vai trò, ý nghĩa của HĐTN, HN lớp 6 là do sự mới mẻ, bỡ ngỡ. Như vậy, trong thời gian tới để thực hiện HĐTN, HN cho HS lớp 6 và các lớp tiếp theo trong trường THCS đạt hiệu quả, cần tiếp tục bồi dưỡng, tập huấn và tuyên truyền sâu rộng vai trò, ý nghĩa của HĐTN, HN trong các trường THCS của huyện Thuận Nam không chỉ cho CB, GV mà còn cho HS và thành viên tham gia vào quá trình HĐTN, HN.
2.3.2. Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6 tại các trường trung học cơ sở huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
Qua khảo sát bằng bảng hỏi CBQL, GV và HS tác giả thu được ý kiến về mức độ và kết quả thực hiện mục tiêu của HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận thể hiện qua biểu đồ 2.1 sau đây:
- Biểu đồ 2.1: Ý kiến của CBQL, GV và HS về thực hiện mục tiêu của HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Về mức độ thực hiện: Kết quả biểu đồ 2.1 cho thấy, CBQL, GV và HS đánh giá về mức độ thực hiện các mục tiêu của HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam có điểm trung bình từ 3.19 đến 3.76, ứng với mức độ “thỉnh thoảng thực hiện” đến “thường xuyên thực hiện”.
Nội dung được đánh giá thực hiện thường xuyên là “Hình thành các giá trị của cá nhân theo chuẩn mực chung của xã hội” đứng thứ nhất có điểm trung bình là 3.76. Các mục tiêu còn lại chỉ được đánh giá là “thỉnh thoảng thực hiện”.
Về kết quả thực hiện: Kết quả khảo sát ở biểu đồ 2.1 cho thấy, CBQL, GV và HS đánh giá về kết quả thực hiện mục tiêu của HĐTN, TN cho HS lớp 6 tại các trường THCS có trị trung bình từ 3.23 đến 3.65, ứng với mức độ “trung bình” đến “khá”. Mục tiêu được CB, GV và HS đánh giá có kết quả cao nhất là “Hình thành các giá trị của cá nhân theo chuẩn mực chung của xã hội” với điểm trung bình 3.65, thực hiện ở mức “khá”. Qua ý kiến trao đổi của GV3, GV4 cho rằng đưa HĐTN, HN cho HS lớp 6 là chủ trương đúng đắn của CTGDPT 2018, HS tham gia vào các HĐTN, HN tăng cường khả năng sáng tạo cho HS, học đi đôi với hành, mỗi HS được thực hiện với kinh nghiệm cá nhân, đưa ra các sáng kiến trải nghiệm từ thực tế, không ngừng sáng tạo, nuôi dưỡng tính sáng tạo, ham học hỏi của bản thân.
Mục tiêu “Củng cố thói quen tích cực, nền nếp trong học tập và sinh hoạt” được đánh giá ở mức độ “trung bình”, ở mức thấp nhất trong các mục tiêu. Đội ngũ CBQL, GV nhà trường cần chú trọng hơn nữa vì nếu HS không hình thành thói quen tích cực, nền nếp trong học tập và sinh hoạt sẽ trở nên cẩu thả, lười biếng, ỷ lại sẽ ảnh hưởng đến phát triển nhân cách của các em trong tương lai.
Như vậy, việc thực hiện các mục tiêu của HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam đã đi vào nề nếp và ổn định. Tuy nhiên, cần chú trọng các mục tiêu về hình thành các giá trị của cá nhân theo chuẩn mực chung của xã hội, hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong cuộc sống, ý thức rèn luyện những phẩm chất cần thiết của người lao động và lập được KH học tập, rèn luyện phù hợp với định hướng nghề nghiệp.
2.3.3. Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6 tại các trường trung học cơ sở huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Tác giả đã khảo sát thực trạng thực hiện nội dung HĐTN, TN lớp 6 ở các trường THCS huyện Thuận Nam qua hỏi ý kiến CBQL, GV và HS được trình bày như bảng 2.7 dưới đây: Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
Bảng 2.7: Ý kiến của CBQL, GV và HS về thực trạng thực hiện nội dung HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
- Nhìn vào bảng 2.7, ta thấy:
Về mức độ thực hiện: Thời lượng HĐTN, HN cho HS lớp 6 là 3 tiết/tuần có nhiều cơ hội để thực hiện các nội dung theo quy định của chương trình. Hầu hết các hoạt động được CBQL, GV và HS nhận định là thực hiện “thường xuyên” có điểm trung bình 3.32 đến 3.63 đều đó cho thấy mức độ thực hiện tương đối toàn diện. Các HĐTN được CBQL, GV và HS cho rằng “thỉnh thoảng” thực hiện gồm: Hoạt động khám bản thân; Hoạt động tìm hiểu và bảo vệ môi trường, Hoạt động tìm hiểu nghề nghiệp. Nội dung “Hoạt động hướng đến xã hội” được đánh giá cao nhất với điểm trung bình chung là 3.59. Nội dung được đánh giá thấp nhất là “Hoạt động hướng nghiệp” có điểm trung bình 3.32.
Về kết quả thực hiện: Theo ý kiến của CBQL, GV và HS chỉ có “Hoạt động khám phá bản thân”, “Hoạt động chăm sóc gia đình” và “Hoạt động tìm hiểu nghề nghiệp” được đánh giá kết quả thực hiện ở mức “khá”. Các hoạt động còn lại đều được đánh giá kết quả thực hiện ở mức “trung bình”.
Qua đây, tác giả nhận định rằng: Nội dung HĐTN, HN rất đa đạng và phong phú, thời lượng thuận lợi để tổ chức được nhiểu nội dung, tuy nhiên có những nội dung thường xuyên tổ chức nhưng kết quả đạt được chưa cao như “Hoạt động hướng đến xã hội”, “Hoạt động hướng đến tự nhiên”, chỉ ở mức trung bình.
2.3.4. Thực trạng thực hiện phương thức và loại hình tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6 tại các trường trung học cơ sở huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Tác giả đã khảo sát thực trạng thực hiện các phương thức và loại hình tổ chức HĐTN, TN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận qua hỏi ý kiến CBQL, GV và HS về mức độ và kết quả thực hiện được trình bày như bảng 2.8 dưới đây:
Bảng 2.8: Ý kiến của CBQL, GV và HS về thực trạng thực hiện các phương thức và loại hình tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6
Về phương thức tổ chức HĐTN: Kết quả khảo sát cho thấy: Các phương thức tổ chức HĐTN, TN cho HS lớp 6 tại trường THCS được thực hiện ở mức độ “thỉnh thoảng” với điểm trung bình chung từ 3.17 đến 3.33.
Phương thức thực hiện được đánh giá cao nhất là “Phương thức khám phá (bao gồm các hoạt động cắm trại, du lịch qua màn ảnh nhỏ và các phương thức tương tự khác)” có điểm trung bình chung là 3.33. Trong đó, “cắm trại”, “du lịch qua màn ảnh nhỏ” là được thực hiện thường xuyên. Phương thức này cũng được GV4 cho rằng: “Trong HĐTN, TN phương thức khám phá là phương thức đạt hiệu quả cao. Trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển đa dạng và phong phú như hiện nay, chỉ cần máy tính kết nối với máy chiếu hoặc ti vi thông minh là có thể cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu của nội dung GD, vừa nhanh gọn, hiệu quả và ít tốn kém”. Phương thức nghiên cứu thường chỉ “thỉnh thoảng thực hiện” nên được đánh giá có điểm trung bình chung là 3.17, trong đó các hoạt động như “Dự án nghiên cứu khoa học”, “Hội thảo/cenima” thường ít được tổ chức. GV5 cho rằng, mặc dù GV đã cố gắng lập KH và hướng dẫn HS rất cụ thể theo hướng đơn giản hoá phù hợp với đối tượng HS lớp 6 nhưng phương pháp nghiên cứu khoa học đòi hỏi sự tỉ mĩ, công phu và nhạy bén, sáng tạo nên ít được thực hiện.
Kết quả thực hiện các phương thức HĐTN, HN đều được CBQL, GV đánh giá ở mức “trung bình” đến “khá”. Phương thức được đánh giá cao nhất là “Phương thức cống hiến” có điểm trung bình chung là 3.43. GV9 cho biết: “Trong HĐTN, TN phương thức cống hiến là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS mang lại những giá trị xã hội bằng những đóng góp và cống hiến thực tế của mình thông qua các hoạt động tình nguyện nhân đạo, lao động công ích, tuyên truyền nâng cao nhận thức xã hội… từ đó hình thành ý thức, thái độ sống tích cực, lòng biết ơn, biết chia sẻ, biết yêu thương, mình vì mọi người và trân trọng giá trị cuộc sống. Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
Về loại hình tổ chức HĐTN: Bảng 2.9 cho thấy, hầu hết các loại hình HĐTN, TN cho HS lớp 6 đều được CBQL, GV nhận định là thực hiện ở mức “thỉnh thoảng” và kết quả thực hiện ở mức “trung bình”. Loại hình được sử dụng nhiều nhất và có kết quả thực hiện khá là “Sinh hoạt dưới cờ”.
Theo đánh giá chung của CBQL và GV nhìn chung các phương thức, loại hình tổ chức đã được tiến hành nhưng hiệu quả chưa cao. Nguyên nhân do HS lớp 6 vùng nông thôn còn nhút nhát, ít tích cực tham gia hoạt động; GV chưa được đào tạo bài bản, thiếu kĩ năng và năng lực tổ chức các hoạt động, khả năng huy động lực lượng tham gia còn chưa tốt; hơn nữa điều kiện CSVC, thiết bị chưa đáp ứng được yêu cầu cho các hoạt động.
2.3.5. Thực trạng thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6 tại các trường trung học cơ sở huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Trong HĐTN, HN cho HS lớp 6, đánh giá HS là rất quan trọng. Kết quả này giúp GV đánh giá đúng được năng lực của HS, từ đó có thể hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của từng cá nhân HS. Đề tài khảo sát vấn đề này và thu được kết quả qua bảng 2.9 sau:
Bảng 2.9: Ý kiến của CBQL, GV và HS về thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam
Về mức độ thực hiện: Thực trạng về mức độ thực hiện nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả HĐTN, HN đánh giá ở mức độ “thỉnh thoảng” và “thường xuyên” với điểm trung bình từ 3.19 đến 3.68.
Đánh giá của CBQL, GV và HS về mức độ thường xuyên kiểm tra đánh giá HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS được sử dụng nhiều nhất là “Đánh giá về các kĩ năng của HS trong việc thực hiện các hoạt động”, với điểm trung bình là 3.68. Nội dung chưa được chú trọng là “Đánh giá về động cơ, tinh thần, thái độ, ý thức trách nhiệm, tính tích cực,… của HS khi tham gia hoạt động” được đánh giá mức độ thấp nhất với điểm trung bình là 3.19.
Về mức độ thực hiện hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả HĐTN, HN đánh giá ở mức độ “thỉnh thoảng” với điểm trung bình từ 3.29 đến 3.35.
Về kết quả thực hiện: Bảng 2.9 cho thấy, nội dung và hình thức kiểm tra, đánh giá đều được CBQL, GV, HS cho rằng chỉ đạt mức “trung bình” với điểm trung bình từ 2.85 đến 2.99. Hiện nay, việc đánh giá HĐTN, TN cho HS lớp 6 chưa theo hướng tiếp cận năng lực. Một trong những lý do là do quy trình, thang bậc đánh giá chưa được thống nhất, hướng dẫn cụ thể, chỉ mang tính ước lượng. Hầu hết các trường chưa thực hiện kiểm tra, đánh giá dựa trên quan sát trong hoạt động, sản phẩm học tập, bài viết thu hoạch, giải quyết tình huống, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau,… Điều đó làm cho kết quả đánh giá chưa chính xác cũng như giảm đi ý nghĩa của HĐTN, HN.
2.3.6. Thực trạng các điều kiện tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6 tại các trường trung học cơ sở huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
Trang thiết bị, nguồn kinh phí, nhân lực là điều kiện hết sức quan trọng để tổ chức thực hiện HĐTN, HN. Đề tài đã khảo sát thực trạng về phương tiện, điều kiện tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận và được tổng hợp theo kết quả bảng 2.10 như sau:
Bảng 2.10: Ý kiến của CBQL, GV về thực trạng các điều kiện tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Bảng 2.10 cho thấy các điều kiện tổ chức chỉ đảm bảo cơ bản cho HĐTN, HN tại các trường THCS. Các điều kiện tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận được thực hiện ở mức độ “thỉnh thoảng” (ĐTB chung 3.37). Tiêu chí “Có sự tham gia, phối hợp, liên kết của nhiều lực lượng GD” được thực hiện cao nhất, có điểm trung bình đạt 3.72. Việc thực hiện hạn chế nhất là: “Sắp xếp bố trí GV dạy HĐTN, HN hợp lý, đảm bảo tất cả GV dạy HĐTN, HN được tham gia tập huấn về nội dung chương trình, phương pháp, cách thức tổ chức HĐTN, HN” điểm trung bình là 3.09.
Đối với đánh giá kết quả thực hiện, các điều kiện tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận được đánh giá ở mức độ “trung bình” với điểm trung bình từ 2.32 đến 3.49, điểm trung bình chung là 3.14. Như vậy, mặc dù các điều kiện đáp ứng cho HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận đã được quan tâm thực hiện nhưng kết quả thực hiện còn hạn chế.
2.4. Kết quả khảo sát thực trạng quản lí hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6 tại các trường trung học cơ sở huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6 tại các trường trung học cơ sở huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Kết quả khảo sát nhận thức của CBQL, GV về quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận được thể hiện ở bảng 2.11 dưới đây:
Bảng 2.11: Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Kết quả khảo sát ở bảng 2.11 cho thấy các nội dung về tầm quan trọng của QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam có điểm trung bình chung là 3.71, mức độ “Đồng ý”. Điều này cho thấy CBQL đã có nhận thức đúng và đánh giá cao tầm quan trọng của QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 trong trường THCS.
Nghiên cứu hồ sơ QL cũng cho thấy các vai trò và ý nghĩa trên được các trường xác định rõ ràng, nhấn mạnh trong KH hoạt động năm học của nhà trường.
Kết quả khảo sát còn cho thấy, “Thúc đẩy chất lượng HĐTN, HN cho HS, góp phần thực hiện mục tiêu chương trình GD, giúp HS phát triển năng lực, phẩm chất” được CBQL đánh giá tầm quan trọng cao nhất với điểm trung bình 3.77. Các nội dung còn lại được đánh giá mức độ thấp hơn.
2.4.2. Thực trạng thực hiện các chức năng quản lí hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6 của hiệu trưởng tại các trường trung học cơ sở huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
- Lập kế hoạch hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6
Kết quả khảo sát thực trạng lập KH quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, được trình bày ở biểu đồ 2.2 sau đây: Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
- Biểu đồ 2.2: Ý kiến CBQL, GV về lập kế hoạch HĐTN, HN cho HS lớp 6
Về mức độ thực hiện, kết quả khảo sát ở biểu đồ 2.2 cho thấy, lập KH quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam được đánh giá với điểm trung bình từ 2.61 đến 3.72, ở mức độ “thỉnh thoảng”, “thường xuyên”. Cụ thể, nhà trường đã thực hiện thường xuyên các nội dung công việc trong lập KH như “Xác định mục tiêu, yêu cầu của HĐTN, HN: phải rõ ràng, phù hợp với mục tiêu của GD, kiến thức, nhận thức, khả năng, năng lực của HS lớp 6” với điểm trung bình 3.72. “Phân tích thực trạng HĐTN, HN cho HS lớp 6. Những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng” có điểm trung bình 3.48, ứng với mức thường xuyên thực hiện. Tuy nhiên, một số công việc như: “Phân tích thực trạng CSVC, thiết bị dạy học phục vụ HĐTN, HN”; “Xác định nội dung của HĐTN, HN: Dựa vào qui định của Bộ GDĐT về nội dung, yêu cầu HĐTN, HN cho HS lớp 6”, “Xác định các biện pháp quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6”, “Xác định các lực lượng tham gia HĐTN, HN cho HS lớp 6”, “Phê duyệt KH HĐTN, HN” chưa được chú ý thực hiện thường xuyên.
Về kết quả thực hiện, biểu đồ 2.2 cho thấy kết quả thực hiện lập KH quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam được đánh giá với điểm trung bình từ 2.27 đến 3.76, điểm trung bình chung ở mức 3.79, chỉ ở mức độ “trung bình”.
Qua phỏng vấn với GV7 cho rằng lãnh đạo nhà trường mới chỉ quan tâm đến việc lập KH sao cho có và chưa thực sự huy động, sát sao, kiểm soát thực hiện KH đó như thế nào, hiệu quả ra sao và chưa xác định tính khả thi của KH. Qua phân tích các hồ sơ liên quan đến HĐTN, HN cho thấy, đa số nhà trường chưa có KH cụ thể cho từng tháng, tuần, chỉ có KH chung theo năm theo sự chỉ đạo của Sở GDĐT và của Phòng GDĐT và đã được ký duyệt. KH phối hợp các lực lượng lượng tham gia HĐTN, HN cho HS lớp 6 chưa được quan tâm, đôi khi khoán trắng cho Đoàn TN, TPT Đội và GV chủ nhiệm.
Qua phỏng vấn QL3, QL4 đều cho rằng, việc lập KH HĐTN, HN phần lớn còn hình thức, chưa có sự đầu tư và sáng tạo, chưa biết cách khai thác các nguồn lực bên ngoài nhà trường tham gia vào các HĐTN, HN. Do vậy, biện pháp thực hiện của mỗi nội dung trong KH thiếu tính khả thi. Khi duyệt KH của tổ chuyên môn và GV, hiệu trưởng vẫn còn chủ quan nên chưa phát hiện được những nội dung chưa đạt yêu cầu. Hạn chế thực tế nữa là khi lập KH quản lý HĐTN, HN các trường chủ yếu dựa vào KH của cấp trên (Sở GDĐT, Phòng GDĐT) mà chưa chú ý tìm hiểu nhu cầu, mong đợi của các đối tượng là HS lớp 6 THCS, mặt khác là năm đầu tiên thực hiện HĐTN, HN cho HS lớp 6 theo CTGDPT 2018, nên từ lãnh đạo trường đến GV không ít bỡ ngỡ từ khâu lập KH đến khâu tổ chức thực hiện.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6
Kế hoạch khả thi, đi vào thực tiễn phụ thuộc vào việc tổ chức thực hiện. Mức độ thực hiện và kết quả tổ chức thực hiện KH HĐTN, HN cho HS lớp 6 ở các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận được trình bày qua bảng 2.12:
- Bảng 2.12: Ý kiến của CBQL, GV về thực trạng tổ chức thực hiện KH HĐTN, HN cho HS lớp 6 ở các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
Về mức độ thực hiện: Thực trạng tổ chức thực hiện KH HĐTN, HN cho HS lớp 6 ở các trường THCS huyện Thuận Nam được đánh giá ở mức độ “thỉnh thoảng” với điểm trung bình chung là 2.94. Cụ thể từng nội dung như sau: Nội dung thực hiện thường xuyên là “Xây dựng các điều kiện đảm bảo an toàn cho GV và HS trong quá trình diễn ra các HĐTN, HN” với điểm trung bình 3.82, xếp thứ nhất. QL1 chia sẻ: “HĐTN, HN không chỉ tổ chức bó hẹp trong không gian lớp học mà còn được đưa ra ngoài không gian lớp học như cắm trại, tham quan, dã ngoại, hoạt động thiện nguyện, lao động công ích. Vì vậy khi tổ chức các HĐTN, HN phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho HS, tài sản cá nhân và tài sản tập thể. Đặc biệt khi tổ chức một HĐTN, HN phải đảm bảo an toàn về tính mạng, các quyền lợi hợp pháp về vật chất cho người học, người dạy, đồng thời đảm bảo quyền lợi tham gia bảo hiểm rủi ro đối với người học”.
Nội dung hiếm khi thực hiện là “Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện HĐTN, HN cho GV và các lực lượng GD khác” có điểm trung bình là 2.42. GV6 cho hay: “Hầu hết các GV chỉ được tập huấn trực tuyến trong hè 2021 do các nhà xuất bản sách giáo khoa tổ chức, thời lượng tổ chức ngắn, nội dung chủ yếu là giới thiệu các bộ sách giáo khoa chứ chưa có những buổi tập huấn chuyên sâu, phân tích từng nội dung cụ thể tromg sách giáo khoa. Sở GDĐT có tổ chức tập huấn chuyên sâu nhưng thời gian ngắn chỉ 1-2 ngày, chủ yếu cho GV cốt cán các trường”. Các nội dung còn lại của tổ chức thực hiện KH HĐTN, HN chỉ ở mức thỉnh thoảng.
Về kết quả thực hiện: Bảng khảo sát 2.12 cho thấy, thực trạng kết quả thực hiện tổ chức thực hiện HĐTN, TN cho HS lớp 6 ở các trường THCS được đánh giá ở mức độ “Trung bình”, với điểm trung bình chung là 3.24.
Trong đó, nội dung được đánh giá mức độ cao nhất là “Hiệu trưởng phân cấp QL và làm rõ trách nhiệm, cơ chế hoạt động của lãnh đạo nhà trường và các bộ phận, cá nhân trong nhà trường” với điểm trung bình 3.91, ứng với mức “khá”. QL6 chia sẻ: Nếu phân công cho các bộ phận khác (Nhân viên thiết bị, y tế học đường, kế toán, thư viện) trong nhà trường tham gia hỗ trợ và phối hợp trong quá trình tổ chức HĐTN, HN thì KH tổ chức HĐTN, HN sẽ rất chặt chẽ, khoa học và nhẹ nhàng”. Các nội dung còn lại được đánh giá thực hiện khá có điểm trung bình 2.37. QL3 cho rằng: Đây là năm đầu tiên HĐTN, HN là hoạt động bắt buộc thực hiện theo CTGDPT 2018 nên việc phối hợp các lực lượng ngoài nhà trường tham gia tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6 như Đoàn Thanh niên xã, Công an, Hội Phụ nữ, các doanh nghiệp, đơn vị kết nghĩa… còn mờ nhạt. Để HĐTN, HN có kết quả, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường.
Qua phỏng vấn, ý kiến QL5 cho rằng: “Công tác xây dựng, tu sửa CSVC, không gian trường lớp, nhiều trường không chủ động được do nguồn kinh phí cấp cho xây dựng thấp, chủ yếu chỉ sửa chữa nhỏ, nên KH và lộ trình không thực hiện được. Công tác bồi dưỡng GV chưa có chiều sâu, không có GV cốt cán để làm nhân tố tổ chức các HĐTN, HN”.
Như vậy, tổ chức thực hiện KH HĐTN, HN cho HS lớp 6 ở các trường THCS huyện Thuận Nam còn nhiều hạn chế trong việc huy động các nguồn lực trong và ngoài nhà trường cũng như tổ chức hệ thống thông tin kịp thời, thông suốt trong tổ chức HĐTN, HN cho HS. Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
- Chỉ đạo hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6
Đề tài khảo sát thực trạng chỉ đạo HĐTN, HN cho HS lớp 6 ở các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận thu được kết quả ở bảng 2.13 sau:
- Bảng 2.13: Ý kiến của CBQL, GV về thực trạng chỉ đạo thực hiện HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Về mức độ thực hiện: Thực trạng chỉ đạo HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam đạt điểm trung bình chung 2.99 ứng với mức độ “thỉnh thoảng” thực hiện. Trong đó, nội dung “hiếm khi” thực hiện là “Chỉ đạo tăng cường CSVC, tài chính phục vụ cho HĐTN, HN” có điểm trung bình là 2,42.
Về kết quả thực hiện: Thực trạng chỉ đạo HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam được CBQL, GV đánh giá ở mức“Trung bình” với điểm trung bình chung là 3.03. Trong đó, 2 nội dung được CBQL, GV đánh giá thực hiện ở mức “khá” cũng là 2 nội dung được cho là thường xuyên thực hiện. Tuy nhiên một số nội dung chỉ đạo HĐTN, HN được CBQL, GV đánh giá thực hiện yếu như: “Chỉ đạo các tổ CM tham gia tổ chức HĐTN, HN”, “Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả nội dung, chương trình HĐTN, HN”, “Chỉ đạo GV thực hiện đa dạng các hình thức nhận xét đánh giá kết quả HĐTN, HN”.
Thực tế, chỉ đạo HĐTN, HN đạt hiệu quả cần có sự kết hợp đồng bộ nhiều nội dung để thúc đẩy động viên, khích lệ HS tham gia tích cực. Với HĐTN, HN, việc chỉ đạo các tổ CM tốt sẽ khuyến khích các tổ CM xây dựng các câu lạc bộ, các buổi ngoại khóa và đầu tư cho chất lượng hoạt động của các câu lạc bộ.
Qua tìm hiểu thực tế, tác giả thu thập thêm được thông tin về những công việc CBQL đã chỉ đạo thực hiện HĐTN, HN cho HS lớp 6 như sau:
Đầu năm học, hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng KH tổ chức HĐTN, TN cho HS của nhà trường làm cơ sở để cụ thể hóa trong KH của tổ CM và của cá nhân GV đối với lớp 6. Phân công CBQL trong Lãnh đạo trường phụ trách trực tiếp các HĐTN, HN.
Hiệu trưởng phân công GVCN giữ vai trò chính trong tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp chủ nhiệm. Các GV khác như GV bộ môn, GV TPT Đội phối hợp tổ chức HĐTN, HN.
Hiệu trưởng có yêu cầu và hướng dẫn TTCM, GV xây dựng các KH tổ chức HĐTN, HN của tổ và của cá nhân. Hiệu trưởng có giám sát, đôn đốc trong quá trình thực hiện các hoạt động. Tuy nhiên, nhìn chung KH tổ chức HĐTN, HN của một số GV còn chưa đạt yêu cầu, hiệu quả các hoạt động còn thấp. Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
Các quy định về đánh giá, xếp loại HS đã được hiệu trưởng triển khai. Hiệu trưởng đã hướng dẫn GV thận trọng, chu đáo trong việc đánh giá HS dựa trên yêu cầu về phát triển phẩm chất và năng lực. Kết quả khảo sát cho thấy đa số GV đã thực hiện đánh giá kết quả HĐTN, HN HS nhưng còn chưa chặt chẽ, khoa học.
Thống nhất cơ chế phối hợp trong tổ chức các HĐTN, HN: Đảm bảo sự phối hợp giữa GV với các tổ chức đoàn, đội và các lực lượng khác trong nhà trường trong tổ chức các HĐTN, HN của HS. Tuy nhiên, sự phối hợp với các lực lượng ngoài nhà trường còn mờ nhạt.
Như vậy, công tác chỉ đạo HĐTN, HN trong trường THCS đã đạt kết quả nhất định, có động viên, khuyến khích đội ngũ GV phát huy khả năng, trí tuệ cho các hoạt động. Tuy nhiên chưa phát huy hết các yếu tố trong quá trình chỉ đạo đặc biệt là phối hợp lực lượng GD trong và ngoài nhà trường, chỉ đạo tăng cường CSVC, tài chính phục vụ cho HĐTN, HN chưa được quan tâm nhiều. Nhìn chung công tác chỉ đạo HĐTN, HN ở các trường THCS Thuận Nam chỉ ở mức trung bình nên cần có biện pháp khắc phục hạn chế đối với công tác này.
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6
Kiểm tra, đánh giá là chức năng rất quan trọng, không thể thiếu được trong hoạt động QL. Kết quả khảo sát được trình bày trong bảng 2.14 dưới đây:
Bảng 2.14: Ý kiến của CBQL, GV về thực trạng kiểm tra, đánh giá HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
- Nhìn vào bảng 2.14, ta thấy được:
Về mức độ thực hiện: Việc kiểm tra, đánh giá kiểm tra, đánh giá HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam được CBQL, GV đánh giá thực hiện “thỉnh thoảng”, với điểm trung bình chung là 3.4. Trong đó, “Xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả HĐTN, HN sát với mục đích yêu cầu của từng hoạt động, trong từng thời điểm” có điểm trung bình thấp nhất là 3.15.
Về kết quả thực hiện: Ý kiến của CBQL, GV đánh giá việc kiểm tra, đánh giá HĐTN, HN tại các trường THCS huyện Thuận Nam đạt mức độ “trung bình” với điểm trung bình chung 3.14. Nội dung kiểm tra được CBQL, GV đánh giá thực hiện ở mức “khá” là “Đa dạng hóa hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá” có điểm trung bình 3.41. Đây cũng là nội dung được thực hiện “thường xuyên” như đã nêu ở bảng 2.14. Nội dung được đánh giá thực hiện ở mức “yếu” là “Tổ chức sơ kết, tổng kết HĐTN, HN” có điểm trung bình là 2.47. Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
Trên thực tế hiện nay, các nhà trường đều có xây dựng lực lượng tham gia kiểm tra, đánh giá các hoạt động GD trong nhà trường gồm lãnh đạo trường, tổ trưởng CM.
Các tiêu chí đánh giá các hoạt động GD trong nhà trường được xây dựng ngay từ đầu năm học và đều thông qua trong Hội nghị viên chức đầu năm, tuy nhiên việc xây dựng tiêu chí đánh giá cụ thể cho từng HĐTN, HN chưa được các trường chú ý.
Tác giả đã phỏng vấn một số CBQL về công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch HĐTN, HN thì được biết, hoạt động này đã được quan tâm thực hiện, đặc biệt là linh hoạt, đa dạng hoá các hình thức kiểm tra đánh giá. Tuy nhiên, một số GV cho rằng các tiêu chí đánh giá chưa được xác định cụ thể, hợp lý với từng hoạt động trên cơ sở mục tiêu của HĐTN, HN. Điều đó đòi hỏi các trường cần tiếp tục đổi mới công tác đánh giá HĐTN, HN đảm bảo tính khoa học hơn.
Qua trao đổi thực tế, tác giả còn nhận thấy: công tác đánh giá HĐTN, HN thường xuyên được triển khai theo năm học và theo học kỳ. Tuy nhiên, tổ chức sơ kết HĐTN, HN theo tuần, tháng và theo công việc chưa được tiến hành thường xuyên. Hoạt động này cần được tăng cường để kịp thời điều chỉnh những sai sót của GV, bằng cách thông qua người uỷ quyền QL như tổ trưởng CM.
Từ kết quả khảo sát và phân tích thực trạng thực hiện các chức năng QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 của hiệu trưởng tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận đã trình bày ở trên, có thể khái quát mức độ thực hiện và kết quả thực hiện các chức năng QL ở biểu đồ 2.3. Kết quả cho thấy, việc thực hiện các chức năng QL HĐTN, HN chỉ ở mức trung bình.
Biểu đồ 2.3: Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6 của hiệu trưởng tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6 tại trường trung học cơ sở huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Thực trạng QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Đề tài đã tiến hành khảo sát mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và chủ quan đến QL HĐTN, HN.
2.5.1. Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố khách quan
Qua khảo sát ý kiến của CBQL, GV về thực trạng những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tác giả tổng hợp được kết quả ở biểu đồ 2.4 như sau:
Biểu đồ 2.4: Ý kiến của CBQL, GV về thực trạng những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6
Kết quả khảo sát ở biểu đồ 2.4 cho thấy, cả 3 yếu tố khách quan đều được CBQL, GV đánh giá ở mức “ảnh hưởng trung bình” đến công tác QL HĐTN, HN trong trường THCS huyện Thuận Nam. Trong đó, CBQL và GV cho thấy sự thống nhất cao trong đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan, cụ thể: Yếu tố “Điều kiện CSVC, tài chính phục vụ cho tổ chức HĐTN, HN” được xếp hạng 1 với điểm trung bình 3.40; xếp hạng 2 là yếu tố “Yêu cầu đổi mới GD THCS liên quan đến HĐTN, HN” với điểm trung bình là 3.20; “Đặc điểm tâm, sinh lý của HS lớp 6 THCS” là yếu tố xếp hạng 3 với điểm trung bình 3.15.
2.5.2. Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
Đối với những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam, tác giả đã tổng hợp được kết quả khảo sát được trình bày ở biểu đồ 2.5 sau đây:
Biểu đồ 2.5: Ý kiến của CBQL, GV về thực trạng những yếu tố chủ quan quan ảnh hưởng đến quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6
Kết quả khảo sát ở biểu đồ 2.5 cho thấy, các yếu tố chủ quan được CBQL, GV đánh giá “ảnh hưởng trung bình” và “ảnh hưởng nhiều” đến QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại các trường THCS huyện Thuận Nam. Cụ thể như sau: yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến thực trạng là “Năng lực của GV tổ chức HĐTN, HN cho HS” có điểm trung bình 3.72; sau đó là “Nhận thức của CBQL, GV và các lực lượng GD khác” có điểm trung bình 3.40.
Qua khảo sát bằng cách phỏng vấn trực tiếp, đa số GV còn cho rằng yếu tố “con người”, trong đó yếu tố nhận thức phải được nâng cao, yếu tố năng lực của đội ngũ là yếu tố quan trọng góp phần cho chỉ đạo HĐTN, HN cho HS lớp 6 trong trường THCS đạt hiệu quả; còn cơ chế phối hợp, điều kiện CSVC và các phương tiện hỗ trợ cũng ảnh hưởng nhiều, cần được khắc phục, cải thiện để nâng cao chất lượng HĐTN, HN.
Như vậy, để tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6 trường THCS đòi hỏi những điều kiện thích hợp về tài liệu, phương tiện, CSVC, tài chính. Bên cạnh đó, cần có các chính sách riêng nhằm khen thưởng, động viên GV giỏi đạt thành tích cao, hay các chính sách đãi ngộ đặc thù cho GV tham gia tích cực HĐTN, HN trong trường THCS. Kết quả nghiên cứu trên sẽ là cơ sở để phân tích nguyên nhân của thực trạng QL HĐTN, HN và đề xuất QL HĐTN, HN ở địa bàn nghiên cứu.
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh lớp 6 tại các trường trung học cơ sở huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Năm học 2021-2022 là năm học đầu tiên áp dụng CTGDPT 2018 đối với cấp THCS. HĐTN, HN được đưa vào giảng dạy bắt buộc ở lớp 6. Trên cơ sở khảo sát, phân tích thực trạng HĐTN, HN và QL HĐTN, HN cho HS lớp 6 ở các trường THCS trên địa bàn huyện Thuận Nam. Tác giả đánh giá công tác QL HĐTN, HN ở các trường THCS trên địa bàn huyện Thuận Nam, với những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế như sau:
2.6.1. Ưu điểm Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
- Về HĐTN, HN
Đa số CBQLL, GV và HS đã nhận thức được vị trí, vai trò của HĐTN, HN đối với quá trình hình thành phẩm chất và năng lực thực tiễn của HS.
Các trường THCS đã triển khai tổ chức HĐTN, TN cho HS lớp 6 theo đúng chương trình của Bộ GDĐT và đạt kết quả nhất định trong hình thành phẩm chất, năng lực của HS;
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ GV cơ bản đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ CM, trong đó có HĐTN, HN giúp nhà trường tổ chức các HĐTN, HN cho HS lớp 6.
- Về quản lý HĐTN, HN
Đa số CBQL, GV đã nhận thức đúng tầm quan trọng của QL HĐTN, HN;
Các trường THCS đã tranh thủ được sự quan tâm, tạo điều kiện, chỉ đạo sát sao của chính quyền địa phương, Phòng GDĐT, Sở GDĐT, Uỷ ban nhân dân các cấp đến hoạt động GD nói chung và HĐTN, HN nói riêng.
CBQL triển khai và thực hiện đầy đủ theo tinh thần chỉ đạo của Phòng GDĐT, Sở GDĐT về HĐTN, HN. Nhà trường đã xây dựng KH với nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức khá phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, địa phương. Công tác tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh gía thực hiện HĐTN, HN đạt mục tiêu đề ra.
2.6.2. Hạn chế
- Về HĐTN, HN:
Một bộ phận CBQL, GV và HS chưa nhận thức đầy đủ về vị trí, vai trò của HĐTN, HN.
Năng lực tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6 của GV còn những hạn chế nhất định. Một số GV chỉ chú tâm vào việc truyền thụ các tri thức khoa học mà coi nhẹ HĐTN, HN cho HS. Một số khác ngại khó nên không đầu tư tổ chức HĐTN, HN theo đúng KH mà chỉ thực hiện đối phó khi lãnh đạo trường kiểm tra.
Phương thức và loại hình tổ chức HĐTN, HN chưa thực sự phong phú, hấp dẫn, còn đơn điệu, nghèo nàn, CSVC, kinh phí hoạt động thiếu thốn, nên hiệu quả chưa cao và chưa thu hút được sự tham gia của HS. Các báo cáo thu hoạch của cả GV lẫn HS chỉ mang tính hình thức. Công tác đánh giá HS rất khó khăn, dễ dẫn đến đánh giá cảm tính hoặc đánh giá thông qua báo cáo thu hoạch… Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
Việc bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực CM và năng lực tổ chức cho GV còn bị xem nhẹ, chưa được đầu tư. Do đó kỹ năng tổ chức hoạt động của GV bị hạn chế nên họ thường bám sát nội dung hướng dẫn của sách, không sáng tạo thêm các ý tưởng cho hoạt động. Học sinh ở trạng thái bị động, không có cơ hội tự mình thiết kế, điều khiển hoạt động theo ý tưởng của cá nhân. Đặc biệt một bộ phận các lực lượng khác cùng tham tổ chức HĐTN, HN chưa được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ vì vậy mà hiệu quả tổ chức chưa đạt mục tiêu đề ra.
Sự phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường chưa cao. Nhà trường chưa phát huy được sức mạnh của CMHS, chưa mở rộng phạm vi hoạt động và phối hợp với các lực lượng bên ngoài nhà trường.
Việc đầu tư CSVC, phương tiện và kinh phí phục vụ cho HĐTN, HN còn nhiều khó khăn; nhiều trường sân trường chật hẹp, không có phòng chức năng, hội trường…
- Về quản lý HĐTN, HN:
Một bộ phận CBQL, GV chưa nhận thức được đúng đắn và đầy đủ về tầm quan trọng của QL HĐTN, HN.
Các trường đã lập KH HĐTN, HN song phần lớn còn hình thức, chưa có sự đầu tư và sáng tạo, chưa biết cách khai thác các nguồn lực (TPT Đội, Đoàn thanh niên, CMHS…) tham gia vào các HĐTN, HN. Khi duyệt KH của tổ CM và GV, hiệu trưởng vẫn còn chủ quan nên chưa phát hiện được những nội dung chưa đạt yêu cầu. Việc xây dựng KH quản lý HĐTN, HN các trường chủ yếu dựa vào KH của cấp trên (Sở GDĐT, Phòng GDĐT) mà chưa chú ý tìm hiểu nhu cầu, mong đợi của các đối tượng là HS lớp 6.
Công tác tổ chức, QL chỉ đạo còn chưa chặt chẽ, việc kiểm tra, đánh giá chưa thường xuyên, công tác tổng kết, rút kinh nghiệm chưa được quan tâm đúng mức. Chưa xây dựng được tiêu chí đánh giá kết quả HĐTN, HN chi tiết, cụ thể cho các nội dung hoạt động.
2.6.3. Nguyên nhân
- Nguyên nhân khách quan:
Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên, của Sở GDĐT, phòng GDĐT về HĐTN, HN cho HS lớp 6 chưa thường xuyên và thiếu tính chiều sâu, mang nặng tính hình thức, không chú trọng vào phát triển các HĐTN, HN cho HS.
Do nguồn kinh phí còn hạn hẹp, nên CSVC, trang thiết bị phục vụ cho tổ chức HĐTN, HN mặc dù đã được các cấp, các ngành quan tâm, nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu tổ chức HĐTN, HN.
Do đặc điểm tâm sinh lý của HS lớp 6 là lớp đầu cấp THCS, đời sống tình cảm của các em tương đối phong phú, phức tạp và sâu sắc: dễ xúc động, tình cảm dễ chuyển hoá, dễ thay đổi, đôi khi có mâu thuẫn, tình cảm còn mang tính bồng bộ, đòi hỏi người GV phải hiểu được với tâm lý lứa tuổi HS. Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
Yêu cầu đổi mới GD THCS liên quan đến HĐTN, HN lớp 6.
- Nguyên nhân chủ quan:
Vẫn còn quan niệm về thành tích thi cử, điểm số nên vấn đề lĩnh hội kiến thức môn học trên lớp là quan trọng hơn cả, còn các hoạt động GD khác bị xem nhẹ nên một số CBQL, GV chưa thấy được thông qua HĐTN, HN không những giúp HS củng cố, mở rộng, khắc sâu kiến thức cơ bản đã được học qua các môn học mà còn nâng cao hiểu biết về một số lĩnh vực của đời sống xã hội, các kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi. HS chưa thấy được mục tiêu của HĐTN, HN giúp các em rèn luyện kỹ năng và phát triển năng lực, phẩm chất, từ đó giúp các em có phương pháp, kỹ năng học những môn khác tốt hơn.
Công tác bồi dưỡng, tập huấn CM, nghiệp vụ cho công tác tổ chức HĐTN, HN chưa được các cấp, các ngành, lãnh đạo nhà trường quan tâm đúng mức. Từ đó dẫn đến năng lực của CBQL và GV còn hạn chế. Năng lực thiết kế tổ chức các nội dung và hình thức HĐTN, HN theo định hướng chung chưa phù hợp. Khả năng xây dựng KH cũng như trình độ nghiệp vụ QL chưa tốt. Công tác QL, xây dựng triển khai KH, chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá của Lãnh đạo nhà trường chưa chủ động tích cực đổi mới, cải tiến nội dung, hình thức, nên hiệu quả hoạt động chưa cao.
Nhà trường chưa phát huy được vai trò chủ động trong việc phối hợp các lực lượng GD ngoài nhà trường, đặc biệt là vai trò của CMHS, chưa xây dựng được KH phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội nên việc tổ chức HĐTN, HN cho HS của nhà trường và gia đình còn rời rạc và thiếu thống nhất.
Nhà trường chưa dành nhiều kinh phí cho hoạt động, ngại tốn kém, sợ chi sai nguyên tắc tài chính. Tổ chức QL chưa chặt chẽ, việc kiểm tra đánh giá chưa quan tâm thường xuyên, công tác tổng kết, rút kinh nghiệm chưa được quan tâm đúng mức.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
Thuận Nam là huyện ven biển của tỉnh Ninh Thuận, là cửa ngõ phía Nam của tỉnh, có điều kiện thuận lợi trong kết nối phát triển kinh tế- xã hội với các huyện, thành phố trong tỉnh là khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam. Hiện nay trên địa bàn Huyện có 8 trường có cấp học THCS bao gồm 4 trường THCS, 2 trường liên cấp TH-THCS, 2 trường liên cấp THCS-THPT. Kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn (điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, nghiên cứu hồ sơ) và xử lí dữ liệu, người nghiên cứu đã phân tích, đánh giá thực trạng HĐTN, HN và quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại 8 trường THCS huyện Thuận Nam. Kết quả khảo sát cho thấy, đa số CBQL, GV đã nhận thức được tầm quan trọng của HĐTN, TN và QL HĐTN, HN, tuy nhiên vẫn còn một bộ phận nhỏ CB, GV chưa nhận thức đầy đủ về HĐTN, HN cho HS lớp 6. Các trường đã tổ chức HĐTN, HN cho HS lớp 6 theo chương trình của Bộ GDĐT song mới tập trung vào hoạt động hướng về bản thân. Hoạt động hướng về tự nhiên, xã hội và hoạt động hướng nghiêp cho HS lớp 6 còn chưa thường xuyên và chỉ đạt mức trung bình. Phương thức và loại hình tổ chức HĐTN, HN còn đơn điệu và chưa đạt kết quả cao. Các điều kiện về CSVC, tài chính cho HĐTN, HN còn hạn chế.
Quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6 tại trường THCS là quá trình tác động có định hướng của chủ thể QL đến HĐTN, HN cho HS lớp 6 thông qua việc thực hiện các chức năng QL: Lập KH, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để HĐTN, HN đạt được mục tiêu đề ra. Đề tài đã phân tích thực trạng thực hiện các chức năng QL của hiệu trưởng các trường THCS huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Trong QL, đã tiến hành lập KH HĐTN, HN; phân công và phối hợp các lực lượng trong quá trình thực hiện. Thường xuyên đôn đốc, động viên, bước đầu tạo điều kiện thuận lợi cho GV tổ chức HĐTN, HN. Tuy nhiên, so với yêu cầu thực hiện các hoạt động GD trong nhà trường, HĐTN, HN ở các trường vẫn chưa được quan tâm đầu tư đúng mức; nội dung và hình thức tổ chức HĐTN, HN cho HS còn nghèo nàn, đơn điệu. Các trường chưa chủ động đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp hoạt động nên chưa phát huy được tính chủ động sáng tạo của HS. Việc QL hoạt động HĐTN, TN chưa đi vào nề nếp và có chiều sâu, chưa thực sự đóng góp nhiều cho việc nâng cao chất lượng GD toàn diện của nhà trường. Công tác kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm về HĐTN, TN đã được các trường thực hiện, tuy nhiên chưa có tiêu chí đánh giá cụ thể, rõ ràng, các biện pháp chưa đồng bộ, việc kiểm tra chưa thường xuyên nên chưa mang lại kết quả cao.
Kết quả nghiên cứu thực trạng HĐTN, HN và quản lý HĐTN, HN cho HS lớp 6 ở các trường THCS huyện Thuận Nam là cơ sở thực tiễn để người nghiên cứu đề xuất các biện pháp QL HĐTN, HN được trình bày ở chương 3 của luận văn. Luận văn: Thực trạng quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý trải nghiệm hướng nghiệp cho HS

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

