Luận văn: Giải pháp kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan tại Cục Hải quan Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1 Phương hướng thực hiện kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan tại Cục Hải quan Hải Phòng

3.1.1 Các cam kết quốc tế ảnh hưởng đến công tác KTSTQ về TGHQ

Năm 2026, Việt nam sẽ tiếp tục tham gia ký kết và thực hiện rất nhiều các hiệp định thương mại quốc tế, sẽ tạo áp lực, thách thức và tiềm ẩn nhiều rủi ro gian lận thương mại.

Theo cam kết WTO, Việt Nam thực hiện cam kết cắt giảm thuế NK ưu đãi (MFN) theo lộ trình giảm đều hàng năm từ năm 2007 đến năm 2019 (áp dụng từ ngày 01/01 hàng năm). Theo đó, từ 01/01/2026 trở đi ô tô chở người dưới 9 chỗ thuộc nhóm 87.03 phải cắt giảm thuế suất (ô tô là một trong những mặt hàng thu thuế chủ lực).

Trong giai đoạn 2026-2030, phần lớn các Hiệp định thương mại sẽ bước sang giai đoạn cắt giảm sâu và đạt đến mức độ xóa bỏ thuế quan (giảm thuế suất nhập khẩu về 0%) như Hiệp định ATIGA sẽ có 98,26% số dòng thuế về 0% vào năm 2026; ASEAN – Trung Quốc (ACFTA) sẽ có 90% số dòng thuế về 0% vào năm 2026; ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA) sẽ có 86% số dòng thuế về 0% vào năm 2026; ASEAN-Úc và Niu Di lân (AANZFTA) xóa bỏ thuế quan đối với 86% dòng thuế vào năm 2026 (đạt 92% số dòng thuế về 0% vào năm 2022); ASEAN – Ấn Độ (AIFTA) sẽ có 71% số dòng thuế về 0% vào năm 2026 (và 9% số dòng thuế vào 2021); Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) sẽ có 41,78% dòng thuế về 0% vào năm 2026 (có 90,64% số dòng thuế về 0% vào năm cuối lộ trình là năm 2026) và Asean – Nhật Bản (AJFTA) sẽ có 62,2% số dòng thuế về 0% vào năm 2026 (tăng lên 88,6% số dòng thuế về 0% vào năm 2030).

Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2023/NĐ-CP và Thông tư sửa đổi, bổ sung TT 38/2023/TT-BTC sẽ được ban hành;

Một số Đề án của TCHQ cũng sẽ tác động đến công tác KTSTQ như: Đề án Giải pháp công nghệ để quản lý hàng GC, SXXK; Đề án sửa đổi, bổ sung TT 72/2023/TT-BTC về DNUT; Đề án sửa đổi quy trình nghiệp vụ KTSTQ; Đề án nâng cấp STQ01…

Thực hiện công văn số 905/TCHQ-TXNK ngày 17/2/2025 của Tổng cục Hải quan v/v thực hiện chuyển 09 nhóm hàng chính có kim ngạch, trị giá lớn, thuế suất cao, số thuế lớn (ô tô các loại; xe máy; rượu, bia; thịt, cá đông lạnh; thiết bị điện gia dụng;) phải thực hiện tham vấn trong thông quan, công tác KTSTQ về trị giá sẽ chủ yếu theo các chuyên đề lớn trọng tâm trọng điểm 5 năm tại trụ sở CQHQ và trụ sở NKHQ.

3.1.2. Phương hướng, nhiệm vụ trong giai đoạn tới Luận văn: Giải pháp kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan.

Tập trung thực hiện cải cách thủ tục hành chính, đổi mới phương pháp làm việc tránh gây phiền hà cho Doanh nghiệp; Tăng cường áp dụng CNTT hỗ trợ cho công chức trong thực hiện nhiệm vụ (Chi cục đã thành lập Tổ xây dựng phần mềm quản lý chung, hiện đang nghiên cứu triển khai xây dựng để áp dụng từ đầu năm 2026).

Tiếp tục tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại nhằm đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ nhất là công tác lựa chọn bồi dưỡng cán bộ nòng cốt để đảm nhận vai trò trưởng đoàn kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.

Giao cho các Đội công tác xây dựng các chuyên đề mới phù hợp với lĩnh vực quản lý để tiến hành kiểm tra có hiệu quả, nghiên cứu mở rộng công tác kiểm tra sang các lĩnh vực mới.

Tăng cường công tác tham mưu, phối hợp, hỗ trợ cho các Chi cục trong công tác chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan tại các Chi cục đạt hiệu quả. Tranh thủ sự quan tâm chỉ đạo nghiệp vụ từ các phòng ban chức năng của Cục Kiểm tra sau thông quan.

Tăng cường công tác phối hợp giữa các đơn vị trong Cục như: Phòng Quản lý rủi ro, Đội Kiểm soát hải quan, Chi cục KTSTQ và các Chi cục hải quan để chia sẻ thông tin, phối hợp xử lý và hỗ trợ thông tin.

Tăng cường kỷ cương, kỷ luật, đảm bảo an toàn nội bộ; Nghiêm túc triển khai có hiệu quả chỉ đạo của Cục trưởng tại công văn số 7992/HQHP- KTSTQ ngày 3/7/2025 về nâng cao hiệu quả KTSTQ tại trụ sở cơ quan Hải quan đảm bảo cân bằng giữa yêu cầu quản lý và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DN.

3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan về giá trị Hải quan tại Cục Hải quan Hải Phòng Luận văn: Giải pháp kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan.

3.2.1. Tăng cường mạnh mẽ về chất lượng cán bộ KTSTQ, đặc biệt là cán bộ KTSTQ về trị giá hải quan

Kiểm tra sau thông quan nói chung, kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan nói riêng là nhiệm vụ trọng tâm của Cục hải quan Hải Phòng. Để đảm bảo tỷ lệ tổng số người làm công tác KTSTQ kiểm tra trên tổng số tờ khai xuất, nhập khẩu và tổng số doanh nghiệp xuất, nhập khẩu tăng theo từng năm và để đảm bảo chu kỳ khoảng 5 năm phải kiểm tra được 01 (một) lần đối với 1 (một) doanh nghiệp, cần tăng cường về chất lượng cán bộ, đồng thời chuyên môn hóa cho lực lượng KTSTQ về TGHQ theo cách sau:

Đối với biên chế từ nguồn tuyển dụng mới : Cần nâng tỷ lệ tuyển dụng công chức tốt nghiệp đại học chính quy chuyên ngành kinh tế: Tài chính, Kế toán, kiểm toán, ngân hàng, ngoại thương; chuyên ngành kỹ thuật: công nghệ thông tin, công nghệ lắp ráp, tự động,… Đáp ứng yêu cầu điều kiện đã qua đào tạo về nghiệp vụ kế toán, kiểm toán, nghiệp vụ ngoại thương. Bên cạnh đó cần đáp ứng trình độ về ngoại ngữ, tin học nhất định để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu công việc trong thời kỳ hội nhập.

Cần bố trí cán bộ lãnh đạo, cán bộ làm công tác kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan đúng chuyên môn, được đào tạo, có trình độ kiến thức về kinh tế, tài chính kế toán và ngoại thương để có khả năng xử lý tốt nghiệp vụ chuyên môn. Đối với vị trí lãnh đạo cần đưa vào quy hoạch chức danh lãnh đạo và xem xét bổ nhiệm những cán bộ có năng lực làm việc tốt, tạo môi trường làm việc cho cán bộ KTSTQ an tâm công tác, phục vụ lâu dài.

  • Về chế độ luân chuyển: Luận văn: Giải pháp kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan.

Do đặc thù của công tác KTSTQ về trị giá hải quan cần có tính chuyên sâu trong nghiệp vụ nên để đảm bảo chất lượng của công tác KTSTQ về trị giá, cần có kế hoạch rõ ràng, hiệu quả, mang tính kế thừa trong quá trình luân chuyển cán bộ phù hợp với yêu cầu công việc, trình độ chuyên môn tránh lãng phí trong đào tạo đối với những cán bộ đã có kinh nghiệm lâu năm nhưng lại chuyển sang làm công việc khác. Cần xây dựng riêng quy chế luân chuyển cán bộ kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan riêng, trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Chỉ luân chuyển vị trí làm việc, không luân chuyển công việc có chuyên môn sâu.

Việc luân chuyển cán bộ phải đảm bảo tính kế thừa, không làm gián đoạn hoặc ảnh hưởng đến công việc chuyên môn. Tránh tình trạng luân chuyển hết số cán bộ KTSTQ ngay một lần sẽ dẫn đến khó khăn cho những người mới được chuyển tới.

Cán bộ đang làm công tác KTSTQ về trị giá nên được ổn định nơi công tác trong thời gian từ 3 đến 5 năm. Cán bộ kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan sẽ được luân chuyển sang bộ phận nghiệp vụ khác trong quy trình nghiệp vụ hải quan và thời gian trở lại làm công tác KTSTQ về trị giá hải quan có thể là 01 năm.

  • Về công tác đào tạo, tập huấn nâng cao nghiệp vụ:

Cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp đào tạo lực lượng KTSTQ về trị giá hải quan theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu:

Tập trung đào tạo đội ngũ cán bộ KTSTQ, bao gồm đào tạo các kiến thức cơ bản cho toàn lực lượng, đào tạo chuyên sâu cho một bộ phận để làm nòng cốt trong hoạt động nghiệp vụ và đào tạo chuyên gia, giảng viên để đào tạo lại cho các cán bộ ở các bộ phận khác của đơn vị.

Nội dung đào tạo cơ bản gồm các kiến thức về kế toán, thương mại, thanh toán, điều tra, thanh tra thuế, nghiệp vụ KTSTQ, tin học, ngoại ngữ. Luận văn: Giải pháp kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan.

Nội dung đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên gia gồm các kiến thức chuyên sâu như trên nhưng ở trình độ cao và các nghiệp vụ khác như kiểm toán, giám định tài liệu, công nghệ thông tin, kỹ năng tham vấn…

Việc đào tạo và tự đào tạo cán bộ kiểm tra sau thông quan về trị giá Hải quan theo kế hoạch đào tạo của Tổng cục, học tập, cập nhật những thay đổi thường xuyên về chính sách, chế độ. Nội dung đào tạo cơ bản gồm các kiến thức về kế toán, thương mại, thanh toán, điều tra, thanh tra thuế, nghiệp vụ KTSTQ, tin học, ngoại ngữ. Nghiên cứu phương pháp và kinh nghiệm KTSTQ về TGHQ của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới để đáp ứng được những yêu cầu về kiểm tra, phát hiện những gian lận thương mại trong quá trình kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan, đặc biệt là kinh nghiệm về chống chuyển giá.

  • Chương trình đào tạo: Việc đào tạo cần được tiến hành một cách hợp lý, thực dụng. Có hai hình thức đào tạo:

Đào tạo ngay tại nơi làm việc (người phụ trách nhóm, đội, đơn vị … trực tiếp hướng dẫn nghiệp vụ cho nhân viên dưới quyền). Hình thức đào tạo “cầm tay chỉ việc” sẽ đạt hiệu quả cao và tiết kiệm được chi phí (chỉ áp dụng cho công chức Hải quan).

Đào tạo tập trung: Hoạt động đào tạo, tập huấn, truyền bá kiến thức được tiến hành tại một cơ sở đào tạo hoặc địa điểm đào tạo do nhà tổ chức đào tạo chỉ định. Đối với loại hình này khi tổ chức các khoá đào tạo cần chú ý các nội dung sau:

  • Phải tiến hành phân tích nhu cầu đào tạo để tìm ra nội dung kiến thức thích hợp cho từng khoá đào tạo.
  • Xây dựng kế hoạch đào tạo (đào tạo cho ai? tại đâu? thời gian mỗi khoá? giảng viên? kinh phí…)
  • Đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi khoá đào tạo.
  • Trong quá trình đào tạo, cần chú trọng đào tạo theo những chuyên đề, chuyên sâu cụ thể:

Chuyên đề về các hình thức chống gian lận thương mại phổ biến qua giá trong giai đoạn hiện nay, dấu hiệu nhận biết các hình thức này và biện pháp phòng, chống.

Chuyên đề về kiểm tra trị giá khai báo của doanh nghiệp và các kinh nghiệm phát hiện gian lận và tham vấn trong kiểm tra trị giá bao gồm : Kiểm tra hồ sơ hải quan, tài liệu khai báo và kiểm tra tờ khai trị giá khai báo.

Chuyên đề về tham vấn bao gồm : Chuẩn bị tham vấn; cách thức tham vấn; nội dung tham vấn; hình thức tham vấn; biên bản tham vấn; kết luận sau tham vấn.

Chuyên đề về các phương pháp xác định trị giá sau thông quan, trình tự áp dụng các phương pháp; nguồn thông tin sử dụng để xác định lại giá, cách thức xác định lại giá.

Chuyên đề về hệ thống thông tin dữ liệu bao gồm nguồn và cách thức thu thập, cập nhật, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin dữ liệu về giá tính thuế… Luận văn: Giải pháp kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan.

Ngoài các hình thức đào tạo như nói trên, việc phổ biến kiến thức còn có thể thực hiện thông qua hình thức hội thảo, soạn tờ rơi, cẩm nang tra cứu, sổ tay trị giá hải quan…

3.2.2. Có kế hoạch nâng cấp, kiện toàn hệ thống thông tin dữ liệu về trị giá hải quan để hổ trợ kịp thời cho việc thực hiện quy trình KTSTQ về TGHQ

Xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về trị giá hải quan, cùng với việc áp dụng phương pháp quản lý rủi ro, được xem là một trong những tiêu chuẩn căn bản để thực thi quy trình KTSTQ về TGHQ một cách khả dụng và đạt hiệu quả cao. Quản lý hệ thống thông tin dữ liệu về TGHQ là các phương pháp được sử dụng để thu thập, phân loại, xử lý các thông tin về đối tượng kiểm tra tiềm năng. Thực hiện tốt việc quản lý dữ liệu thông tin về TGHQ sẽ trợ giúp tốt cho kiểm tra viên hải quan KTSTQ về TGHQ lựa chọn được đối tượng kiểm tra thích hợp và tạo thuận lợi cho công tác chuẩn bị KTSTQ về TGHQ nhằm giúp chỉ ra những vi phạm có thể, ngay trước khi tiến hành KTSTQ về TGHQ. Việc quản lý dữ liệu thông tin TGHQ bằng máy tính là có hiệu quả nhất.

Tuy nhiên, đối với những đơn vị hải quan chưa có hoặc chưa đầy đủ hệ thống cơ sở dữ liệu được quản lý bằng máy tính thì cần thiết lập cơ chế quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin bằng giấy tờ trước khi áp dụng hệ thống quản lý bằng máy tính. Xử lý thông tin bằng máy tính sẽ không thể đạt hiệu quả cao nếu không được dựa trên một cơ chế nền tảng như vậy.

Có thể thấy rằng, có được một hệ thống thông tin dữ liệu về trị giá đầy đủ, kịp thời và cập nhật sẽ mang lại hiệu quả cao trong việc thực hiện KTSTQ về TGHQ, từ đó góp phần chống gian lận thương mại qua giá. Muốn vậy, cần có một kế hoạch và quy trình nâng cấp và kiện toàn hệ thống thông tin dữ liệu về TGHQ.

Xây dựng đề cương dữ liệu thông tin về trị giá và quy trình thu thập, tập hợp, cập nhật các dữ liệu thông tin về trị giá hải quan.

Trước mắt, cần xác định rõ các nguồn thông tin cần có từ trong Ngành và ngoài Ngành hải quan để giúp hoàn thiện hệ thống thông tin dữ liệu. Trên cơ sở đó, bổ sung từ nhiều nguồn thông tin khác nhau như trong nội bộ Ngành hải quan, thông tin từ các bộ ngành, đơn vị, thông tin thu thập từ Internet; kiểm tra giá của hàng hoá trên thị trường quốc tế; trị giá giao dịch ở cửa khẩu cũng được truyền về Tổng cục Hải quan và thông tin cung cấp bởi các tuỳ viên hải quan ở nước ngoài….Cụ thể:

Trong nội bộ: Các nguồn thông tin được lấy từ các hồ sơ hải quan, trong đó đặc biệt chú ý các tờ khai về trị giá hải quan, các biên bản, các quyết định xử lý qua công tác kiểm tra sau thông quan, kể cả phúc tập tờ khai hải quan, các báo cáo kết quả thanh tra tại doanh nghiệp, báo cáo kết quả kiểm toán tại doanh nghiệp.

Ngoài ngành: Chú ý các thông tin từ các báo cáo kiểm toán, các báo cáo kiểm tra, thanh tra, các báo cáo quyết toán thuế…

Ngoài ra, thông tin còn cập nhật từ các nguồn tài liệu thông qua các cuộc hội thảo, báo chí, các báo cáo công tác của Ngành có liên quan đến KTSTQ về TGHQ, giá chào bán trên Internet… Luận văn: Giải pháp kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan.

Cần khẩn trương xây dựng các bài toán kiểm tra tính xác xuất của kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan thông qua việc ứng dụng phần mềm máy tính. Cục KTSTQ cần xây dựng các tiêu chí quản lý riêng để máy tính có thể so sánh ngẫu nhiên các kết quả thông quan các lô hàng của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng với nhau, giữa các lô hàng của cùng một doanh nghiệp… So sánh trên máy tính các báo cáo tài chính của doanh nghiệp dựa trên phương pháp mô hình toán học để tìm ra nhanh nhất dấu hiệu vi phạm.

Nâng cao chất lượng thông tin dữ liệu giá trên cơ sở tập trung hoàn thiện và nâng cao kỹ năng của cán bộ nhập dữ liệu máy tính đảm bảo các yếu tố thông tin của hàng hoá nhập máy từ nguồn tờ khai hàng hoá nhập khẩu, tờ khai trị giá đầy đủ, chí tiết, có thể so sánh được giữa các loại trị giá hàng hoá với nhau theo đúng nội dung yêu cầu quản lý. Đồng thời tổ chức được hệ thống thông tin bổ trợ kịp thời như giá chào bán trên Intenet, giá bán thị trường, giá do nhà xuất khẩu cung cấp, giá do các cơ quan quản lý, thẩm định giá cung cấp,…để sửa đổi, bổ sung thường xuyên, xây dựng Danh mục dữ liệu giá đã được in ra giấy và Bổ sung dữ liệu giá từ các nguồn khác trên chương trình dữ liệu giá điện tử. Hoàn thiện được quy trình truy cập,khai thác các thông tin này, đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong khai thác và sử dụng các nguồn thông tin giá khác nhau.

Cập nhật thường xuyên các dữ liệu thông tin trị giá hải quan tiêu chí cụ thể để phân loại, đánh giá được mức độ tin cậy của các nguồn thông tin theo mức độ rủi ro. Cụ thể, đó là các nguồn thông tin theo các tiêu chí về doanh nghiệp, tiêu chí về nhóm hàng, mặt hàng nhập khẩu, tiêu chí về thị trường xuất khẩu và tiêu chí về mức giá khai báo.

Nâng cao chất lượng thông tin dữ liệu giá trên cơ sở tập trung hoàn thiện và nâng cao kỹ năng của cán bộ nhập dữ liệu máy tính đảm bảo các yếu tố thông tin của hàng hoá nhập máy từ nguồn tờ khai hàng hoá nhập khẩu, tờ khai trị giá đầy đủ, chi tiết, có thể so sánh được giữa các loại trị giá của các loại hàng hoá với nhau theo đúng nội dung yêu cầu quản lý. Quy định mang tính bắt buộc và đặt thành chỉ tiêu đối với từng cán bộ ở từng bộ phận KTSTQ về TGHQ. Việc thu thập dữ liệu thông tin trị giá theo định kỳ, từng tháng, quý để cung cấp về trung tâm tổng hợp nhập vào hệ thống. Luôn có sự kiểm tra để thưởng phạt nghiêm minh, tránh tình trạng cán bộ tùy tiện hoặc lơ là trong việc thu thập, cung cấp thông tin dữ liệu về trị giá. Chỉ có như vậy mới mong có được hệ thống dữ liệu trị giá dữ liệu trị giá hải quan phong phú và đa dạng, phục vụ cho công tác KTSTQ về TGHQ đạt hiệu quả

3.2.3. Tăng cường phối hợp công tác giữa lực lượng KTSTQ về TGHQ với các lực lượng trong và ngoài Ngành Hải quan Luận văn: Giải pháp kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan.

  • Tăng cường hợp tác phối kết hợp KTSTQ về TGHQ với các lực lượng trong nội bộ Ngành Hải quan.

Kiểm tra sau thông quan về TGHQ là một nghiệp vụ quan trọng không tách rời với các nghiệp vụ liên quan khác như: kiểm tra trước thông quan, kiểm tra trong thông quan, phúc tập hồ sơ hải quan, quản lý dữ liệu thông tin về trị giá, điều tra chống buôn lậu… cho nên phải phối hợp chặt chẽ với các lực lượng trên trong quá trình thực hiện.

Xuất phát từ những hạn chế trong cơ chế phối kết hợp trong KTSTQ về TGHQ ở Việt Nam thời gian qua, cơ chế phối kết hợp trong KTSTQ về TGHQ trong nội bộ Ngành cần được hoàn thiện theo những chú ý sau đây:

Xây dựng quy trình phối kết hợp trong việc cung cấp, trao đổi thông tin giữa các đơn vị thuộc Tổng cục hải quan. Trong đó, lưu ý tổ chức tập huấn đào tạo trao đổi nghiệp vụ, phối kết hợp với các đơn vị trong Tổng Cục có liên quan phục vụ KTSTQ về trị giá hải quan. Cần xây dựng mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng kiểm tra trị giá tại khâu trong thông quan và khâu sau thông quan do đây là mối quan hệ phối hợp khép kín trong toàn bộ quy trình quản lý giá tính thuế từ khâu trong thông quan đến khâu sau thông quan nhằm mục tiêu kiểm soát được trị giá khai báo, ngặn chặn các hiện tượng gian lận thương mại.

Phối hợp với Cục công nghệ thông tin và các đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu thông tin thuộc Tổng Cục để đảm bảo khai thác thông tin trên các cơ sở dữ liệu hiện có tại Tổng Cục phục vụ việc cung cấp thông tin cho lực lượng KTSTQ, đặc biệt là các thông tin liên quan đến các đối tượng được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt ASEAN, ACFTA, AKFTA..

Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và thống kê Nhà nước về hải quan để hoàn thiện xây dựng phần mềm “quản lý danh bạ doanh nghiệp trên máy tính” nhằm mục đích: Phân loại doanh nghiệp trên toàn quốc theo nhóm, phân loại mặt hàng trọng điểm, cung cấp thông tin và lựa chọn doanh nghiệp cho việc xác định đối tượng KTSTQ theo kế hoạch.

Phối hợp với Ban quản lý rủi ro hoàn thiện tiêu chí phục vụ công tác quản lý rủi ro trong KTSTQ.

  • Tăng cường hợp tác phối kết hợp KTSTQ về TGHQ với các lực lượng ngoài Ngành Hải quan.

Thứ nhất:  Hợp tác với các Bộ, Ngành liên quan. Luận văn: Giải pháp kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan.

Thực tế công tác KTSTQ về TGHQ cho thấy vẫn chưa có sự phối hợp đồng bộ, hiệu quả giữa các cơ quan có liên quan trong việc xác minh tính trung thực của trị giá khai báo hàng nhập khẩu. Để công tác KTSTQ về TGHQ hiệu quả hơn, cần tập trung thực hiện một số biện pháp sau:

  • Nghiên cứu xây dựng các cơ chế phối hợp giữa lực lượng KTSTQ với các cơ quan trong Bộ Tài Chính như Cục quản lý giá, Tổng cục Thuế:

Phối hợp với Tổng Cục thuế, Cục quản lý giá đưa ra các chế tài trong việc đấu tranh chống gian lận qua giá, bao gồm cả chuyển giá. Cần quy định những chế tài nghiêm khắc để xác định lại giá trong trường hợp chuyển giá.

Nghiên cứu xây dựng các Quy chế phối hợp giữa lực lượng KTSTQ với các cơ quan trong ngoài Bộ như Ngân hàng, Kiểm toán, kho bạc, công an..vv.. Sự phối hợp này sẽ tránh được sự chồng chéo trong kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà Nước cũng như tạo ra cơ sở pháp lý thuận lợi trong quá trình thu thập và xử lý thông tin về đối tượng chịu KTSTQ về trị giá hải quan được chính xác, đem lại hiệu quả cao.

Phối hợp với Ngân hàng để đưa ra các quy chế trong việc quản lý chặt chẽ thanh toán qua ngân hàng của các doanh nghiệp và các cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu. Nghiên cứu để đưa tiêu chí trên tờ khai điện tử yêu cầu doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể kê khai các tài khoản được dùng để thanh toán cho lô hàng và chế tài trách nhiệm khi cơ quan Hải quan phát hiện có sai sót.

Phối hợp với Tổng Kiểm toán Nhà Nước và Kiểm toán hải quan các nước để xây dựng Bộ chuẩn mực Kiểm toán hải quan đế từ đó giúp cho công chức hải quan có định hướng rõ ràng hơn trong quá trình KTSTQ về trị giá hải quan như: phương pháp kiểm tra và xử lý kết quả KTSTQ .

Tiến đến, trình Bộ Tài chính ban hành quy chế phối kết hợp trong công tác trao đổi, cung cấp thông tin các Luật, Nghị định và các văn bản hướng dẫn giữa các đơn vị trong và ngoài Ngành.

  • Thứ hai, hợp tác với cộng đồng doanh nghiệp:

Hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp đã hiểu và nắm rõ quyền và nghĩa vụ của mình thực hiện đúng các phương pháp xác định trị giá, quy trình KTSTQ theo quy định của các văn bản pháp quy. Trong các cuộc KTSTQ về trị giá, các doanh nghiệp cũng đã tích cực hợp tác với cơ quan Hải quan trong việc cung cấp tài liệu, số liệu trong xác định trị giá nhằm bảo vệ quyền lợi của chính họ. Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận doanh nghiệp chưa am hiểu các phương pháp xác định giá tính thuế, hoặc ý thức chấp hành pháp luật chưa cao hoặc còn một bộ phận lớn doanh nghiệp lợi dụng sự thông thoáng của chính sách áp giá để khai báo trị giá thấp nhằm trốn thuế. Luận văn: Giải pháp kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan.

Xét trên khía cạnh tuân thủ pháp luật, có hai nguyên nhân khiến doanh nghiệp không tuân thủ là do không hiểu biết đầy đủ và cố tình tìm cách tận dụng các khe hở của pháp luật để gian lận.

  • Do vậy, cần:

Tăng cường hơn nữa công tác hướng dẫn, công tác đào tạo, tuyên truyền, phổ biến Hiệp định Trị giá hải quan GATT/WTO đến doanh nghiệp bằng nhiều phương pháp khác nhau trong đó cần ưu tiên sớm xây dựng cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin kịp thời cho các cơ quan báo chí (kênh Invest TV – Đài truyền hình VN, Truyền hình VTC, Thời báo Tài chính, Báo Hải quan…) để công tác tuyên truyền, phổ biến đào tạo được hiệu quả;

Xây dựng các tiêu chí để cùng doanh nghiệp đàm phán, ký kết thỏa thuận hợp tác. Hệ thống tiêu chí chủ yếu bao gồm nguyên tắc hợp tác; cách thức hợp tác; các yêu cầu với doanh nghiệp (chủ yếu là minh bạch hóa với cơ quan hải quan về hoạt động xuất nhập khẩu, cung cấp định kỳ cho cơ quan các số liệu về xuất nhập khẩu, về thuế); các lợi ích doanh nghiệp được hưởng như chưa đưa vào diện KTSTQ, khi phát hiện sai sót thì chủ yếu cho doanh nghiệp tự giải trình, khắc phục. Đây cũng là một hình thức phân loại trước để tập trung nguồn lực cho kiểm tra các đối tượng khác.Trong quá trình thực hiện cần chú ý đến việc tuyên truyền cũng như kịp thời giải đáp những vướng mắc phát sinh trong cộng đồng doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp cố tình không tuân thủ thì cần có những biện pháp mạnh như: Công khai các doanh nghiệp có hành vi gian lận thương mại đã bị cơ quan hải quan phát hiện trên trên Website của hải quan, trên báo Hải quan; Đẩy mạnh KTSTQ về trị giá hải quan tại trụ sở doanh nghiệp thường xuyên vi phạm, từ đó hạn chế được gian lận từ xa, tăng ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp; thắt chặt các quy định trong việc thành lập và giải thể doanh nghiệp …

Đẩy mạnh tuyên truyền cho các doanh nghiệp thông qua các hình thức như tổ chức các các hội nghị đối thoại, tập huấn chính sách thuế mới nhằm tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao hiệu lực quản lý thuế. Bên cạnh đó, kiểm tra, rà soát số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh để phát hiện kịp thời các trường hợp thực tế có kinh doanh nhưng không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế để đưa vào diện quản lý. Giám sát và nắm bắt kịp thời số doanh nghiệp tạm nghỉ kinh doanh, số doanh nghiệp ngừng hoạt động (bỏ trốn, giải thể, phá sản), doanh nghiệp đang hoạt động…

  • Thứ ba: Tăng cường hợp tác quốc tế .

Thường xuyên phối hợp giữa cơ quan Hải quan Việt Nam với cơ quan Hải quan các nước trong khu vực và trên thế giới sẽ là cơ hội tốt hơn để học hỏi kinh nghiệm KTSTQ về TGHQ của hải quan các nước cũng như sự tranh thủ những trợ giúp kỹ thuật từ phía các cơ quan hải quan các nước trong quá trình hoàn thiện hệ thống kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan ở Việt Nam trên tinh thần: Luận văn: Giải pháp kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan.

Thực hiện hợp tác quốc tế trên tinh thần cởi mở, bình đẳng mà vẫn đản bảo nhiệm vụ chính trị được giao theo đúng chủ trương “ Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước”. Hải quan Việt Nam cần tiếp tục đưa nội dung hợp tác về KTSTQ về TGHQ trong các Hiệp định hợp tác hỗ trợ trong công tác Hải quan mà Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục ký kết với nhiều tổ chức quốc tế trong tương lai.

Tham khảo kinh nghiệm của các nước trong đấu tranh chống gian lận về giá khi áp dụng Hiệp định trị giá GATT thông qua các cuộc họp thường niên của Uỷ ban kỹ thuật về xác định trị giá hải quan.

Chủ động tăng cường hợp tác quốc tế, tiến hành thực tế khảo sát một số mô hình KTSTQ về TGHQ của một số nước tiên tiến trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Pháp…nhằm trao đổi thông tin và kinh nghiệm, tranh thủ sự hỗ trợ về đào tạo nhân lực cho các cán bộ làm công tác KTSTQ về TGHQ. Công việc này cần tiến hành song song với các hoạt động nghiệp vụ khác trong quá trình hoạt động của KTSTQ về TGHQ.

Hiện nay cơ chế xác minh từ thông tin về trị giá lô hàng nhập khẩu đạt hiệu quả rất thấp. Để công tác KTSTQ về TGHQ có kết quả cần xây dựng cơ chế phối hợp với hải quan các nước thông qua việc ký các Hiệp định cung cấp thông tin giữa hải quan các nước. Khi Hải quan Việt Nam cần xác minh thông tin về trị giá của một lô hàng nhập khẩu thì đề nghị hải quan nước bạn phối hợp xác minh giá của lô hàng đó ghi trên tờ khai xuất khẩu tại nước xuất khẩu vì thông thường hàng hoá xuất khẩu thường được hoàn thuế nên trị giá khai báo trên tờ khai xuất khẩu sẽ phản ánh đúng giá thực tế của hàng hoá. Ngược lại, khi hải quan nước bạn đề nghị xác minh trị giá hải quan cho lô hàng nhất định, Việt Nam sẽ tìm kiếm trị giá trên tờ khai xuất khẩu tại Việt nam để cung cấp. Để việc hợp tác đem lại hiệu quả, trước mắt tập trung vào những nước, những vùng lãnh thổ có hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam với kim ngạch lớn, có khả năng xảy ra gian lận thương mại cao (ví dụ: Hàng hoá nhập khẩu từ các nước Asean, Trung Quốc, Đài Loan,…) .

Đẩy mạnh hoạt động của các tùy viên hải quan ở các nước. Hoạt động này cần những chính sách và kinh phí phù hợp, khắc phục những tồn tại không hiệu quả trong thời gian trước đây.

Xây dựng cơ chế mua tin qua các tổ chức thẩm định trị giá trung lập như: SGS,… để xác minh trị giá khai báo của một số trường hợp đặc biệt, cần củng cố thông tin để có kết luận cụ thể trong quá trình kiểm tra, tham vấn. Việc xây dựng cơ chế mua tin nhằm chủ động xác minh các nguồn thông tin có liên quan đến trị giá, ngăn chặn gian lận thương mại từ xa, rút ngắn thời gian kiểm tra, kiểm soát hàng hoá khi về đến Việt Nam, phù hợp với tiến trình hội nhập, cải cách và hiện đại hoá của Ngành Hải quan.

Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và trong khu vực về việc cử đại diện hải quan ở nước ngoài, nhất là tại các nước hoặc khối nước có mối quan hệ thương mại lớn với Việt nam là rất quan trọng và cần thiết, vừa giúp cho Hải quan nắm vững các thủ tục hải quan của các nước, cập nhật những nội dung mới phát sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định trị giá GATT từ các nước thành viên và bổ sung nguồn thông tin trong quá trình kiểm tra trị giá, tham vấn và xác định giá..vv, vừa nắm được thông tin doanh nghiệp nước ngoài có quan hệ thương mại với Việt Nam.

3.2.4. Tăng cường hiệu quả tham vấn giá trong KTSTQ về TGHQ Luận văn: Giải pháp kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan.

Trong thực tế ở Việt Nam hiện nay, tham vấn về trị giá được chỉ được chú trọng trong khâu thông quan của quá trình làm thủ tục hải quan và hiệu quả tham vấn không cao. Theo mô hình chung của các nước phát triển thì bộ phận KTSTQ là đơn vị phụ trách về kiểm tra tính chính xác, trung thực của trị giá khai báo, và tiến hành tham vấn khi có nghi ngờ về trị giá khai báo. Vì vậy, một trong những giải pháp hỗ trợ công tác KTSTQ về trị giá hải quan là phải tăng cường hiệu quả công tác tham vấn trị giá hải quan. Cần tiến hành các giải pháp như:

Minh bạch hóa các văn bản pháp quy về xác định trị giá hải quan. Tính minh bạch của văn bản pháp quy đươc thể hiện ở hai phương diện là khả năng áp dụng trực tiếp điều khoản quy định vào thực tế và tính liên thông giữa các văn bản pháp luật có liên quan. Do vậy, đối với hệ thống văn bản pháp luật và văn bản dưới luật cần được giảm thiểu số lượng văn bản hướng dẫn, tiến đến khả năng trực tiếp áp dụng điều luật vào thực xác định trị giá. Bộ Tài Chính và Tổng Cục Hải quan cần tổ chức rà soát lại toàn bộ hệ thống văn bản liên quan đến xác định trị giá hải quan để thực hiện chỉnh sửa, bổ sung phù hợp.

Xây dựng quy trình tham vấn trị giá hải quan theo hướng hiện đại hóa bằng cách phân định rạch ròi giữa hai loại hình là tham vấn để xác định trị giá hải quan (tư vấn) và tham vấn để kiểm tra trị giá hải quan (kiểm tra sau thông quan). Mô hình tách hai hoạt động xác định và kiểm tra sẽ giúp bộ phận hải quan chuyên trách từng khâu nghiệp vụ có thể tập trung nguồn lực của mình để nâng cao hiệu quả công việc. Trong đó, cần đề cao vai trò quan trọng, quy định trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ trong quá trình tham vấn để kiểm tra trị giá hải quan, bởi vì trong khi áp lực hàng hóa thông quan ngày càng nhanh hơn, công chức hải quan trong khâu thông quan không thể đủ thời gian và cũng không đủ thông tin để kiểm tra hay tham vấn một cách bài bản, chi tiết mà khâu KTSTQ sẽ có nhiều thời gian để tập trung kiểm tra, tập trung kiểm chứng và chọn lọc thông tin tốt hơn.

Cần nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ quản lý tham vấn giá. Thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo và đào tạo lại cho đội ngũ công chức dặc biệt là xây dựng năng lực cho đội ngũ công chức kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan về nghiệp vụ kiểm định, kỹ năng tham vấn bao gồm: Kiểm tra hồ sơ, tài liệu khai báo và kiểm tra trị giá khai báo, chuẩn bị tham vấn, cách thức tham vấn, nội dung tham vấn, hình thức tham vấn, biên bản tham vấn, kết luận sau tham vấn.

Xây dựng hệ thống quản lý thông tin chung để đản bảo những người làm nhiệm vụ quản lý giá, tham vấn giá có thể truy cập và sử dụng, khai thác thông tin về hàng hóa, người khai hải quan, chủ hàng, ở mọi khía cạnh cần thiết. Bộ phận kiểm tra sau thông quan các cấp phải được trang bị quyền và khả năng truy cập vào tất cả các nguồn thông tin hợp pháp liên quan đến hoạt động doanh nghiệp; được cung cấp thông tin đầy đủ qua kênh thông tin của cơ sở dữ liệu giá, thông tin quản lý rủi ro, thông tin tình báo hải quan, lưu ý các thông tin này phải được xử lý bằng những công cụ hiện đại, cho pháp truy cập nhanh và chính xác.

Nâng cấp phần mềm về quản lý cơ sở dữ liệu giá theo hướng tích hợp trực tiếp với chương trình quản lý dữ liệu chung của toàn Ngành. Trên thực tế, cơ sở dữ liệu giá hiện nay còn thể hiện hai hạn chế cơ bản là thiếu tính phong phú và biệt lập với hệ thống đa chức năng của Ngành. Để tiến tới áp dụng thông quan điện tử cho hàng hóa xuất, nhập khẩu, cần xây dựng được một hệ thống thông tin chung để đảm bảo người làm nhiệm vụ quản lý giá, tham vấn giá có thể truy cập, sử dụng và khai thác thông tin về hàng hóa, người khai hải quan, chủ hàng… ở mọi khía cạnh cần thiết.

KẾT LUẬN Luận văn: Giải pháp kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan.

Kiểm tra sau thông quan là một trong những nội dung trọng tâm của công tác hải quan. Trong kiểm tra sau thông quan thì kiểm tra về trị giá hải quan là chủ yếu và quan trọng nhất. Kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan là công cụ quan trọng số một trong việc phát hiện, ngăn chặn, đẩy lùi các hoạt động gian lận thương mại, đặc biệt là chống chuyển giá.

Trong giai đoạn 2021 – 2025, công tác KTSTQ về TGHQ tại Cục Hải quan Hải Phòng đã đạt được một số thành tựu đáng như: (1)tổng số cuộc KTSTQ về trị giá hải quan tăng lên hàng năm; (2) Số thu từ KTSTQ về TGHQ tăng mạnh qua các năm; (3)Công tác KTSTQ về TGHQ đảm bảo thực hiện theo quy trình và đạt hiệu quả bước đầu tương đối tốt, đã đánh giá được việc tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp, góp phần cũng cố cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan. Tuy nhiên, công tác KTSTQ về TGHQ tại Cục Hải quan Hải phòng cũng gặp một số hạn chế như: (1)Công tác KTSTQ về TGHQ so với yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra đạt được còn thấp cả về số lượng và chất lượng; (2)hạn chế trong việc ngăn chặn gian lận thương mại qua trị giá hải quan; (3)Chưa đóng góp nhiều vào nhiệm vụ đảm bảo tính công bằng, cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp tham gia xuất, nhập khẩu.

Nguyên nhân chính của thực trạng này là do: (1)cán bộ KTSTQ về TGHQ chưa đáp ứng đầy đủ cả về số lượng và chất lượng so với yêu cầu của KTSTQ về TGHQ; (2) bộc lộ nhiều hạn chế ở từng khâu công việc trong quá trình thực hiện quy trình kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan; (3)Cơ chế phối kết hợp trong quá trình KTSTQ về TGHQ ở phạm vi trong và ngoài ngành Hải quan còn chưa tốt; (4) Công tác tham vấn để kiểm tra trị giá hải quan chưa được chú trọng trong công tác KTSTQ về TGHQ.

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác KTSTQ về TGHQ, trong thời gian tới Cục Hải quan Hải Phòng cần tập trung vào một số giải pháp như: (1) Tăng cường mạnh mẽ về chất lượng cán bộ KTSTQ, đặc biệt là cán bộ KTSTQ về trị giá hải quan; (2)Nâng cấp, kiện toàn hệ thống thông tin dữ liệu về trị giá hải quan để hổ trợ kịp thời cho việc thực hiện quy trình KTSTQ về TGHQ; (3)Phối hợp công tác giữa lực lượng KTSTQ về TGHQ với các lực lượng trong và ngoài Ngành Hải quan; (4) Tăng cường hiệu quả tham vấn giá trong KTSTQ về TGHQ. Luận văn: Giải pháp kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan.

Do thời gian và kiến thức có hạn nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót nhưng tác giả hy vọng rằng những đề xuất trên đây sẽ góp phần cải thiện công tác KTSTQ về TGHQ tại Cục Hải quan Hải Phòng. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy, Cô cùng bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn, có ý nghĩa thiết thực hơn khi vận dụng vào thực tế.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Công tác kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537