Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện gò công tây tỉnh tiền giang dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Giới thiệu Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG

  • Tên viết tắt: Agribank Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
  • Địa chỉ : số 61B đường Nguyễn Văn Côn, khu phố 5, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
  • Điện thoại: 073 8550494.

Agribank huyện Gò Công Tây được thành lập năm 1979 với tên gọi là NHNN huyện Gò Công Tây trên cơ sở tách từ NHNN huyện Gò Công. Trụ sở làm việc đặt tại ấp Hạ, thị trấn Vĩnh Bình, đây là cơ sở tiếp nhận của Ngân hàng Nông thôn quận Hòa Đồng giai đoạn trước năm 1975. Trong buổi đầu hoạt động, cũng như tất cả ngân hàng khác bấy giờ NHNN huyện Gò Công Tây hoạt động theo cơ chế ngân hàng một cấp: vừa quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng vừa trực tiếp thực hiện các hoạt động của một NHTM đồng thời vận hành cả hợp tác xã tín dụng – một mô hình kinh tế trên địa bàn. Đến năm 1987, sau một thời gian dài xây dựng, ngân hàng dời trụ sở về ấp Bắc, thị trấn Vĩnh Bình. Và sau thời gian 9 năm, NHNN huyện Gò Công Tây chính thức ngưng hoạt động, hệ thống Ngân hàng Việt Nam chuyển mình bước vào thời kỳ mới.

Cùng với hệ thống Ngân hàng Phát triển nông nghiệp trên toàn quốc (tên gọi ban đầu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ngày nay), Ngân hàng Phát triển nông nghiệp huyện Gò Công Tây thành lập từ ngày 26/03/1988 trên cơ sở tiếp nhận từ NHNN theo nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) tách ngân hàng một cấp thành ngân hàng hai cấp là NHNN và các NHTM. Năm 1990, cùng việc ban hành pháp lệnh ngân hàng , hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính (ngày 24/05/1990) và hàng loạt các nghị định, quyết định của chính phủ được ban hành, trong đó có quyết định công nhận Agribank là doanh nghiệp nhà nước đặc biệt. Và cũng chính năm đó, Agribank huyện Gò Công Tây (trực thuộc Agribank tỉnh Tiền Giang) được chính thức thành lập. Đến năm 1996 đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang cho đến nay.

Trải qua từng năm xây dựng, hoạt động và phát triển, Agribank Gò Công Tây đã trưởng thành về nhiều mặt và từng bước đổi mới. HĐKD được mở rộng cả về phương diện tạo nguồn lẫn sử dụng nguồn, đối tượng đầu tư đa dạng nhưng chủ yếu là hộ nông dân, cá thể… đã góp phần đáng kể vào việc thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế tại địa phương, nâng cao dần mức sống của người dân. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

  • Cơ cấu bộ máy tổ chức:

Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây

Giám đốc: Chịu trách đạo chỉ đạo và điều hành các HĐKD trong phạm vi quyền hạn của mình, quyết định các khoản vay, trực tiếp giải quyết khiếu nại cho khách hàng và xét duyệt, thiết lập các chính sách, đề ra chiến lược hoạt động nhằm phát triển kinh doanh.

Phó giám đốc phụ trách tín dụng: Xây dựng và quản lý danh mục tín dụng theo ngành kinh tế của địa phương; Giám sát và tham gia xử lý các khoản nợ khó đòi; Đề xuất, tham mưu với Giám đốc các biện pháp quản lý tín dụng tại Chi nhánh và các PGD; Tổ chức kế hoạch huy động vốn và đầu tư tín dụng, làm nghiệp vụ hướng dẫn kinh doanh đầu tư; Thẩm định và xem xét về bảo lãnh vốn vay của khách hàng, chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý, thu lãi, thu hồi vốn.

Phó giám đốc phụ trách kế toán: Điều hành mọi nghiệp vụ hoạt động phát sinh liên quan phòng Kế toán ngân quỹ; đôn đốc, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động của các nhân viên ở bộ phận kế toán và tham mưu cho Giám đốc trong công tác kiểm soát hoạt động. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

Phòng Tổng hợp: Quản lý và tổ chức nhân sự, liên hệ công tác, bảo vệ an toàn cơ quan và khách hàng đến giao dịch; Xây dựng và triển khai các nội quy, quy chế của ngân hàng; Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ hàng năm và theo dõi triển khai thực hiện kế hoạch; Thực hiện công tác hành chính, quản trị, xây dựng cơ bản, mua sắm sửa chữa tài sản, bảo vệ tài sản cơ quan; Thực hiện công tác tuyển dụng, thi đua khen thưởng, công tác tổ chức cán bộ và giải quyết các chế độ, chính sách cho cán bộ nhân viên như. nâng lương, bảo hiểm xã hội…

Phòng kế toán ngân quỹ: Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống cân đối của Chi nhánh, trực tiếp giao dịch với khách hàng theo chế độ quy định, thực hiện thu chi tiền mặt, tổ ngân quỹ trung tâm cân đối lượng thu chi tiền mặt của ngân hàng trong việc điều hòa tiền mặt với Agribank tỉnh và các đơn vị phụ thuộc; Thực hiện chức năng kiểm tra đối với việc chấp hành kho quỹ đối với các giao dịch viên và PGD trực thuộc.

Phòng khách hàng: Lập kế hoạch kinh doanh cho từng thời kì và thực hiện nhiều nghiệp vụ khác như: huy động vốn, xác định chiến lược khách hàng, đánh giá tổng kết, tổng hợp báo cáo và các nghiệp vụ khác; Tổ chức cho vay trực tiếp các doanh nghiệp, hộ sản xuất ở các xã, lập kế hoạch kinh doanh và tổng hợp báo cáo toàn ngân hàng; Tìm kiếm khách hàng và tiến hành thủ tục vay vốn đúng quy định, thẩm định hồ sơ vay vốn phù hợp với khung giá do Nhà nước quy định; Phát triển huy động vốn, quản trị điều hành kinh doanh, tham mưu cho ban giám đốc trong việc xây dựng, thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh; Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo cho HĐKD, quản lý tài sản nợ, có.

Phòng giao dịch: Mỗi PGD giống như một ngân hàng thu nhỏ, có các bộ phận huy động vốn, có bộ phận tín dụng làm công tác cho vay và cung cấp các dịch vụ khác cho khách hàng được thực hiện theo chế độ quy định. Các hoạt động này đều được thực hiện theo sự chỉ đạo chung của ban giám đốc chi nhánh huyện Gò Công Tây.

2.1.3. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây giai đoạn 2021 – 2023 Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

2.1.3.1. Huy động vốn

Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh trong những năm qua được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.1. Cơ cấu huy động tại Agribank huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang từ năm 2021 – 2023

ĐVT: Tỷ đồng, %

Năm Chỉ tiêu 2021 2022 2023 So sánh
Giá trị Tăng trưởng (%) Giá trị Tăng trưởng (%)
Tổng huy động vốn 1.907,90 2.151,13 2.330,59 243,23 12,75 179,46 8,34
I. Theo đơn vị tiền tệ 1.907,90 2.151,13 2.330,59 243,23 12,75 179,46 8,34
1. VNĐ 1.884,81 2.127,25 2.304,95 242,44 12,86 177,70 8,35
2.Ngoại tệ QĐ VNĐ 23,09 23,88 25,64 0,79 3,42 1,76 7,37
II. Theo đối tượng 1.907,90 2.151,13 2.330,59 243,23 12,75 179,46 8,34
1. Tiền gửi TCTD 0,04 0,08 0,02 0,04 100,00 -0,06 -75,00
2. Tiền gửi TCKT 22,42 1,36 0,46 -21,06 -93,93 -0,90 -66,18
3. Tiền gửi KBNN, BHXH 23,70 37,05 45,87 13,35 56,33 8,82 23,81
4. Tiền gửi dân cư 1.861,74 2.112,64 2.284,24 250,90 13,48 171,60 8,12
III. Theo kỳ hạn 1.907,90 2.151,13 2.330,59 243,23 12,75 179,46 8,34
1. Tiền gửi không kỳ hạn 73,33 130,55 132,80 57,22 78,03 2,25 1,72
2. Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng 1.097,65 1.178,68 1.182,94 81,03 7,38 4,26 0,36
3. Tiền gửi có kỳ hạn ≥ 12 đến < 24 tháng 715,31 820,48 1.007,02 105,17 14,70 186,54 22,74
4. Tiền gửi có kỳ hạn ≥ 24 tháng 21,61 21,42 7,83 -0,19 -0,88 -13,59 -63,45

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây (2021 – 2023)

Nhìn vào số liệu tại Bảng 2.1 ta nhận thấy, huy động vốn của Chi nhánh có sự tăng trưởng qua các năm với mức tăng trưởng bình quân giai đoạn năm 2021 – 2023 là 10,5%/năm, tăng tuyệt đối là 211,3 triệu đồng/năm, cụ thể: năm 2021, tổng huy động vốn là 1.907,9 tỷ đồng. Sang năm 2022 là 2.151,13 tỷ đồng, tăng 12,75% so với năm Đến năm 2023 đạt 2.330,59 tỷ đồng, tăng trưởng 8,34%, tăng tuyệt đối 179,46 tỷ đồng so năm 2022.

2.1.3.2. Hoạt động cho vay Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

Trong những năm qua, mặc dù địa bàn hoạt động là các vùng nông thôn, thu nhập chủ yếu của người dân dựa vào trồng trọt và chăn nuôi và số lượng doanh nghiệp hay hộ kinh doanh ít nhưng hoạt động tín dụng của Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang vẫn ghi nhận sự tăng trưởng ổn định. Tỷ lệ tăng trưởng trong giai đoạn 2021 – 2023, mặc dù chỉ ở mức trung bình 7% mỗi năm, nhưng vẫn phản ánh những nỗ lực và cố gắng vượt bậc của toàn thể cán bộ tại Chi nhánh.

Cơ cấu tín dụng của Agribank huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang được đánh giá theo các tiêu chí sau:

  • Phân theo kỳ hạn:

Bảng 2.2. Dư nợ cho vay phân theo kỳ hạn tại Agribank huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang từ năm 2021 – 2023

ĐVT: Tỷ đồng, %

Chỉ tiêu 2021 % 2022 % 2023 %
Nợ ngắn hạn 696,58 49,24 639,19 42,57 670,37 40,88
Nợ trung, dài hạn 718,21 50,76 862,25 57,43 969,57 59,12
Tổng dư nợ 1.414,79 100,00 1.501,44 100,00 1.639,94 100,00

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây (2021 – 2023)

Trong giai đoạn 2021-2023, dư nợ ngắn hạn có xu hướng giảm từ 696,58 tỷ đồng xuống còn 670,37 tỷ đồng, còn dư nợ trung, dài hạn lại tăng từ 718,21 tỷ đồng lên 969,57 tỷ đồng. Giai đoạn vừa qua, việc trồng lúa không mang lại hiểu quả kinh tế cao, cùng với dịch bệnh liên tiếp xảy ra trên gia súc, đặc biệt là heo thịt nên UBND huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang có chủ trương khuyến khích người dân chuyển sang trồng thanh long, chăn nuôi bò thịt, bò nái và bò sữa – đây là dự án đầu tư trung hạn (lợi nhuận chỉ có được từ sau 1 đến 2 năm) nên các hộ dân đã chuyển sang vay trung, dài hạn, dẫn đến dư nợ ngắn hạn giảm là điều hợp lý. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

  • Phân theo chất lượng tín dụng:

Bảng 2.3. Chất lượng dư nợ cho vay của Agribank huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang từ năm 2021 – 2023

ĐVT: Tỷ đồng, %

Tiêu chí 2021 % 2022 % 2023 %
Nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1) 1.371,35 96,93 1.467,21 97,72 1.614,3 98,44
Nợ cần chú ý (Nhóm 2) 42,02 2,97 31,38 2,12 21,98 1,34
Nợ dưới chuẩn (Nhóm 3) 0,14 0,01 0,75 0,05 0,16 0,01
Nợ nghi ngờ (Nhóm 4) 0,71 0,05 0,90 0,06 0,49 0,03
Nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) 0,57 0,04 0,75 0,05 2,95 0,18
Nợ xấu (Nhóm 3+4+5) 1,41 0,10 2,40 0,16 3,61 0,22
Tổng dư nợ 1.414,79 100,00 1.501,44 100,00 1.639,94 100,00

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây (2021 – 2023)

Từ năm 2021 – 2023, tổng nợ xấu (bao gồm nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn) đã tăng từ 1,41 tỷ đồng (0,10% tổng dư nợ) vào năm 2021 lên 3,61 tỷ đồng (0,22% tổng dư nợ) vào năm 2023. Điều này đã cho thấy hoạt động vay vốn tăng cũng kéo theo gia tăng nợ xấu cho Chi nhánh. Có thể thấy rằng, trong 3 năm qua nợ xấu đã được kiểm soát tốt, luôn được khống chế dưới mức 2% trên tổng dư nợ (Đảm bảo theo định hướng của toàn hệ thống là không chế mức nợ xấu dưới 3%).

2.1.3.3. Kết quả tài chính Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

Bảng 2.4. Kết quả tài chính tại Agribank huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang từ năm 2021 – 2023

ĐVT: Tỷ đồng, %

Năm 2021 2022 2023 So sánh
2022/2021 2023/2022
 Chỉ tiêu Giá trị Tăng trưởng (%) Giá trị Tăng trưởng (%)
Thu nhập 157,32 197,80 222,38 40,48 25,73 24,58 12,43
Chi phí 103,70 120,60 139,28 16,90 16,30 18,68 15,49
Lợi nhuận 53,62 77,20 83,10 23,58 43,98 5,90 7,64

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây (2021 – 2023)

Nhìn vào số liệu tại Bảng 2.4 thấy rằng, hiệu quả HĐKD của Chi nhánh có sự chuyển biến tích cực, lợi nhuận thu được qua các năm đều có sự tăng trưởng dương, cụ thể: Năm 2021 đạt 53,62 tỷ đồng, năm 2022 đạt 77,2 tỷ đồng, tăng trưởng 43,98%, tăng tuyệt đối 23,58 triệu đồng so với năm 2021. Đến năm 2023 là 83,1 tỷ đồng, tăng trưởng 7,64%, tăng tuyệt đối 5,9 tỷ đồng so với năm 2022. Lợi nhuận tăng qua các năm cho thấy HĐKD của Chi nhánh hiệu quả và ngày càng phát triển.

2.2. Thực trạng hoạt động cho vay trong cho vay tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

2.2.1. Chính sách cho vay tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây

Chính sách tín dụng là những nguyên tắc cơ bản nhằm quản lý thống nhất, minh bạch và khách quan hoạt động cấp tín dụng trên toàn hệ thống Agribank trong khuôn khổ mức độ rủi ro hợp lý và tuân thủ quy định của pháp luật. Những điểm đáng chú ý của chính sách tín dụng của Agribank Gò Công Tây:

Thứ nhất, Định hướng chung: Tăng cường chất lượng tín dụng, ưu tiên khách hàng có lịch sử tín dụng tốt và đã hợp tác với ngân hàng. Chú trọng vào việc cấp tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, khách hàng có địa điểm kinh doanh gần trụ sở ngân hàng và các cán bộ viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Hạn chế cấp tín dụng cho khách hàng có nợ xấu, đảo nợ, dùng vốn không đúng mục đích, hoặc trong ngành nghề, lĩnh vực có rủi ro cao.

Thứ hai, Định hướng ngành/sản phẩm: Ưu tiên cấp tín dụng cho các KHCN và KHDN trong lĩnh vực nông nghiệp (mua bán lúa gạo, rau sạch, hàng thủ công mỹ nghệ, trồng thanh long,…) để đảm bảo đầu ra ổn định và cải thiện đời sống cho người dân. Chọn ngành có khả năng tăng trưởng ổn định, ít nhạy cảm với thời tiết và chu kỳ kinh tế.

Thứ ba, Bảo đảm tín dụng: Agribank Gò Công Tây nhận tài sản thế chấp trên cơ sở khách hàng được đánh giá có độ rủi ro càng cao thì điều kiện về tài sản thế chấp càng chặt chẽ. Giá trị tài sản được định giá theo thị trường. Giới hạn tín dụng theo phạm vi bảo đảm cụ thể cho KHCN và KHDN.

Thứ tư, Chính sách tín dụng theo nhóm khách hàng: Chính sách tín dụng hiện tại của Chi nhánh dựa trên nguyên tắc thận trọng, chặt chẽ. Bên cạnh đó, Chi nhánh cũng đã tiến hành đánh giá lại các khoản tín dụng hiện hữu, giữ lại khách hàng uy tín và thu hẹp khoản tín dụng có nguy cơ nợ quá hạn.

2.2.2. Quy trình cho vay tại vay tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

Hình 2.2. Quy trình cho vay tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây

Hiện nay, quy trình cấp tín dụng cho khách hàng tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang căn cứ vào Quy chế số 656/QC-HĐTV-TD ngày 31/8/2023 về “Quy chế cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank” và Quy định số 2268/QyĐ-NHNo-TD ngày 19/9/2023 về “Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank ”. Cụ thể như sau:

  • Bước 1: Tiếp nhận và lập hồ sơ

Cán bộ quan hệ tiếp nhận nhu cầu của khách, tư vấn và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ vay cần thiết và nhận hồ sơ.

  • Bước 2: Thẩm định tín dụng

Thẩm định tín dụng là quá trình đánh giá khả năng sử dụng vốn vay cũng như khả năng trả nợ của khách hàng ở hiện tại và tương lai. Mục tiêu chính của thẩm định tín dụng là xác định các yếu tố có thể gây rủi ro cho ngân hàng và ước tính các khả năng để kiểm soát rủi ro.

  • Bước 3: Quyết định cho vay

Dựa vào báo cáo thẩm định và đề xuất của CBTD và các thông tin như: thị trường, chính sách tín dụng của ngân hàng và quy định của nhà nước, nguồn vốn cho vay của ngân hàng để ra quyết định cho vay.

  • Bước 4: Giải ngân

Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng dựa trên mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng. Số tiền vay được giải ngân phải phù hợp với mục đích sử dụng vốn đã được nêu trong hợp đồng.

  • Bước 5: Giám sát và thu nợ

CBTD sẽ kiểm tra và giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn và trả nợ của khách hàng theo đúng các điều khoản đã ký trong HĐTD với Ngân hàng, nhằm bảo đảm hiệu quả và khả năng trả nợ.

2.2.3. Thực trạng kết quả hoạt động cho vay tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

  • Dư nợ cho vay theo kỳ hạn

Bảng 2.5. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây năm 2021 – 2023

Đvt: Tỷ đồng, %

Năm Chỉ tiêu 2021 2022 2023 So sánh
2022/2021 2023/2022
Giá trị Tăng trưởng (%) Giá trị Tăng trưởng (%)
Dư nợ ngắn hạn 696,58 639,19 670,37 -57,39 -8,24 31,18 4,88
Dư nợ trung, dài hạn 718,21 862,25 969,57 144,04 20,06 107,32 12,45
Tổng dư nợ 1.414,79 1.501,44 1.639,94 86,65 6,12 138,50 9,22

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây (2021 – 2023)

Theo số liệu bảng 2.5, dư nợ ngắn hạn có sự giảm nhẹ từ năm 2021 đến năm 2023, dư nợ ngắn hạn năm 2021 đạt 696,58 tỷ đồng nhưng đến năm 2023 giảm còn 670,37 tỷ đồng. Cụ thể, dư nợ ngắn hạn năm 2022 giảm 57,39 tỷ đồng so với năm 2021, đến năm 2023 thì dư nợ ngắn hạn tăng 31,18 tỷ đồng, tăng trưởng 4,88% so với năm 2022. Đối với dư nợ trung, dài hạn, Chi nhánh ghi nhận sự tăng đều qua các năm. Năm 2021, dư nợ trung, dài hạn năm 2021 đạt 718,21 tỷ đồng, đến năm 2022 tăng lên 862,25 tỷ đồng, tăng 144,04 tỷ đồng so với năm 2021. Đến năm 2023, dư nợ trung, dài hạn tiếp tục tăng lên 969,57 tỷ đồng, tăng trưởng 12,45% so với năm 2022. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

  • Dư nợ theo thành phần kinh tế

Bảng 2.6. Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây năm 2021 – 2023

Trong 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023, dư nợ cho vay KHDN có sự tăng trưởng qua từng năm, cụ thể, năm 2021 dự nợ đạt 85,48 tỷ đồng đến năm 2023 tăng lên 163,59 tỷ đồng. Điều này phù hợp với chủ trương của Agribank tỉnh Tiền Giang là muốn tăng cường cho vay KHDN. Về dư nợ cho vay KHCN luôn chiếm tỷ trong cao vì đây là nhóm khách hàng trọng yếu của Chi nhánh. Từ năm 2021 đến năm 2023 đều ghi nhận sự tăng trưởng dư nợ cho vay của KHCN, cụ thể năm 2021 dư nợ đạt 1.329,31 tỷ đồng, năm 2022 đạt 1.395,51 tỷ đồng và năm 2023 đạt 1.476,35.

  • Dư nợ theo ngành nghề kinh tế

Bảng 2.7. Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề kinh tế tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây năm 2021 – 2023

Từ bảng trên có thể thấy, cơ cấu tín dụng phân theo ngành nghề kinh tế của Chi nhánh chủ yếu tập trung vào ngành nông, lâm, thủy sản, năm 2021 dư nợ đạt 748,90 tỷ đồng, năm 2022 đạt 780,29 tỷ đồng và năm 2023 đạt 825,78 tỷ đồng, số liệu cho thấy dư nợ của ngành nghề này tăng đều qua các năm vì đây là ngành nghề chủ yếu của khách hàng tại địa bàn. Đồng thời, bán buôn và bán lẻ, tiêu dùng và chi tiêu cá nhân cũng có sự tăng trưởng. Cụ thể, dư nợ của ngành bán buôn và bán lẻ năm 2021 đạt 345,51 tỷ đồng, năm 2022 đạt 384,92 tỷ đồng và năm 2023 đạt 427,93 tỷ đồng. Tương tự, dư nợ ngành tiêu dùng và chi tiêu cá nhân tăng từ 250,85 tỷ đồng vào năm 2021 lên 325,11 tỷ đồng vào năm 2023. Bên cạnh các ngành nghề trên có sự tăng trưởng thì ngành xây dựng và các lĩnh vực khác ghi nhận mức tăng nhỏ (ở ngành xây dựng) và mức giảm nhẹ (ở các lĩnh vực khác). Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

2.2.4. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây.

  • Tỷ lệ nợ quá hạn

Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang

Từ số liệu ở biểu đồ 2.1, có thể thấy rằng nợ quá hạn của Chi nhánh đạt 2,97% năm 2021; 2,12% năm 2022 và 1,34% năm 2023. Điều này thể hiện rằng tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh giảm qua từng năm, có nghĩa là Chi nhánh đã và đang kiểm soát tốt tỷ lệ nợ quá hạn của mình.

  • Tỷ lệ nợ xấu

Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ nợ xấu tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây

Tỷ lệ nợ xấu năm 2021 rất thấp chỉ ở mức 0,1%. Năm 2022, có sự tăng nhẹ lên 0,16%. Đến năm 2023, tỷ lệ nợ xấu tiếp tục tăng lên 0,22%. Sự gia tăng này một phần là do sự chuyển nhóm nợ từ nợ quá hạn sang nợ xấu, một phần đến từ việc Chi nhánh đang mở rộng quy mô tín dụng sẽ luôn đi kèm một tỷ lệ rủi ro nhất định, nhưng nhìn chung nợ xấu của Agribank Gò Công Tây qua các năm luôn ở mức thấp và nằm trong sự kiểm soát của Chi nhánh.

  • Tỷ lệ trích lập DPRR

Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ trích lập dự phòng tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây

Theo số liệu tại biểu đồ trên cho thấy tỷ lệ trích lập dự phòng tại Agribank Gò Công Tây cao nhất là 0,19% vào năm 2021, do dịch bệnh Covid kéo dài khiến tình kinh doanh của khách hàng không tốt, nợ xấu gia tăng, Chi nhánh phải trích một khoản chi phí lớn để DPRR. Đến năm 2022 và 2023, do nợ xấu đã giảm nên tỷ lệ trích lập DPRR cũng giảm xuống còn 0,05%, đều đảm bảo bù đắp được nếu có rủi ro xảy ra.

2.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

2.3.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây

Hiện tại, nhận dạng RRTD tại Agribank Gò Công Tây được thực hiện thông qua:

  • Nhận dạng rủi ro trước khi cho vay

Tiếp cận khách hàng: Mục đích của việc tiếp cận không chỉ để nhận dạng RRTD mà còn để tuyên truyền và quảng bá các dịch vụ, từ đó hiểu thêm nhu cầu của khách hàng. Điều này giúp Chi nhánh phát triển các giải pháp hiệu quả nhầm tăng trưởng dư nợ và danh thu từ tín dụng. Trong quá trình này CBTD cũng phân loại từng đối tượng khách hàng và nhu cầu tín dụng của họ. Qua việc thẩm định hồ sơ và tiếp cận khách hàng, các dấu hiệu rủi ro có thể được nhận dạng. Khi tiếp cận khách hàng, thông thường CBTD sẽ thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Cung cấp thông tin về các chính sách cho vay hiện hành và giới thiệu cho khách hàng các sản phẩm tín dụng phù hợp.
  • Bước 2: Thảo luận các điều kiện cho vay như lãi suất, thời hạn, hình thức đảm bảo và các điều kiện khác…
  • Bước 3: Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ vay vốn theo quy định.
  • Bước 4: Nhận và kiểm tra các tài liệu, hồ sơ vay vốn của khách hàng.

Phân tích và đánh giá khách hàng: Sau khi tiếp cận khách hàng, cán bộ sẽ thu thập và phân tích hồ sơ vay vốn, bao gồm hồ sơ pháp lý, tài sản thế chấp và nguồn trả nợ. Thông qua việc này sẽ giúp nhận diện được các rủi ro có thể gặp phải và đưa ra quyết định cho vay đối với khách hàng. Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây thực hiện phân tích khách hàng theo các bước:

Bước 1: Kiểm tra tính hợp pháp của các hồ sơ, tư cách và năng lực hành vi dân sự của khách hàng.

Bước 2: Xem xét khả năng tài chính của khách hàng thông qua nguồn thu nhập cá nhân và lịch sử tín dụng với các tổ chức tài chính. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

Bước 3: Kiểm tra TSBĐ, bao gồm tính pháp lý, khả năng sử dụng và mối quan hệ giữa bên bảo đảm và bên được bảo đảm.

Bước 4: Trình phê duyệt hồ sơ lên cấp có thẩm quyền để rà soát các rủi ro tìm ẩn trong quá trình thẩm định trước khi quyết định cho vay và đưa ra các yêu cầu, điều kiện phù hợp với khách hàng.

  • Nhận dạng rủi ro trong quá trình giải ngân

Khi hồ sơ được phê duyệt, ngân hàng và khách hàng sẽ ký kết hợp đồng, sau đó sẽ bắt đầu giải ngân và cần có sự phê duyệt của cấp lãnh đạo. Các khoản vay có thể được giải ngân nhiều lần tùy thuộc vào thỏa thuận hợp đồng hoặc hạn mức tín dụng lớn, do đó cần theo dõi chặt chẽ giữa các lần giải ngân để phát hiện kịp thời các dấu hiệu bất thường như khách rút tiền số lượng lớn bất thường, liên tục hoặc các khoản vay khác bị quá hạn,…

  • Nhận dạng rủi ro sau cho vay

Mỗi quý, CBTD sẽ đến kiểm tra thực tế nhà ở hoặc cơ sở sản xuất của khách hàng để đánh giá tình hình HĐKD, thu nhập, TSBĐ,… Các thông tin này sẽ được nhập vào hệ thống chấm điểm xếp hạng khách hàng để đánh giá lại và điều chỉnh bậc xếp hạng tương ứng.

2.3.2. Đo lường rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là công cụ đánh giá mức độ RRTD của khách hàng, được ứng dụng trong toàn hệ thống Agribank và đặc biệt tại Chi nhánh Gò Công Tây. Trong giai đoạn đầu, Agribank đã bắt đầu triển khai hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng cho khách hàng bằng cách chấm điểm qua file Excel và tổng hợp hồ sơ giấy để gửi lên các cấp phê duyệt cao hơn. Trải qua nhiều lần nâng cấp, được Trung tâm CNTT Agribank phát triển, chương trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ hiện nay được thực hiện trực tiếp trên hệ thống mạng nội bộ, quy trình này đã trở nên nhanh chóng và tiết kiệm thời gian hơn cho cán bộ. Hệ thống mới cũng được nâng cao chất lượng lưu trữ thông tin và đảm bảo tính chính xác trong kết quả xếp hạng.

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ sử dụng cách chấm điểm dựa trên các nhóm tiêu chí khác nhau tùy thuộc vào từng loại hình:

Khách hàng doanh nghiệp: Bộ tiêu chí tài chính bao gồm 38 chỉ tiêu, phản ánh kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của khách hàng. Bộ tiêu chí phi tài chính gồm 26 chỉ tiêu, được phân thành 4 nhóm: thông tin về chủ hộ kinh doanh, cơ sở kinh doanh, quan hệ với Agribank và các tổ chức tài chính khác, kế hoạch kinh doanh. Qua những tiêu chí này, cán bộ có thể đánh giá uy tín và khả năng trả nợ của khách hàng. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

Khách hàng cá nhân: Các tiêu chí đánh giá bao gồm cả định tính và định lượng. Nhóm định lượng gồm 30 chỉ tiêu như tổng thu nhập để trả nợ, khả năng tài chính sau khi trừ chi phí và lãi vay hằng tháng, cũng như thông tin về khoản vay dự kiến. Nhóm định tính gồm 22 chỉ tiêu, chia thành 3 nhóm: thông tin cá nhân, khả năng trả nợ và quan hệ với Agribank và các tổ chức tài chính khác.

Dựa vào kết quả chấm điểm, khách hàng sẽ được xếp vào các hạng sau:

Bảng 2.8. Điểm số xếp hạng của khách hàng

Theo kết quả xếp hạng tại bảng 2.8, Agribank Gò Công Tây thực hiện phân loại nợ và trích lập DPRR tương ứng thứ hạng chấm điểm.

Bảng 2.9. Phân loại nợ tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây

Tóm lại, dựa trên thứ hạng tín dụng từ quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ, mỗi khách hàng sẽ được phân loại vào một hạng mục tín dụng nhất định, tương ứng với từng mức độ rủi ro. Kết quả này giúp ngân hàng xác định giới hạn tín dụng và chính sách tín dụng phù hợp với từng khách hàng. Hệ thống xếp hạng tín dụng đóng vai trò là công cụ đánh giá rủi ro một cách khách quan và nhất quán, giúp ngân hàng đưa ra những định hướng và mục tiêu tín dụng hợp lý nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động cấp tín dụng.

Bên cạnh hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ, Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây còn áp dụng thêm các mô hình định tính, như mô hình 6C để cải thiện quá trình phân tích và thẩm định tín dụng, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc cấp tính dụng và kiểm tra định kỳ.

2.3.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây

Để công tác tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây luôn đảm bảo tuân thủ các quy trình và chính sách tính dụng, Chi nhánh đã lập các phòng ban phụ trách rà soát việc thực hiện các tác nghiệp về tín dụng. Mục tiêu là phát hiện kịp thời và ngăn chặn rủi ro phát sinh từ vi phạm các chính sách, quy định và giới hạn đã đặt ra. Đồng thời, Chi nhánh cũng chủ động kiểm soát rủi ro ở 3 giai đoạn: Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

Trước khi cho vay: Trong giai đoạn này, Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây kiểm soát quá trình ban hành chính sách, thủ tục và quy trình cho vay. Bộ phận thẩm định sẽ xem xét và đối chiếu hồ sơ vay với các quy định để đảm bảo tính đầy đủ và hợp pháp. Xem xét tính chính xác của các số liệu trong hồ sơ tín dụng và tờ trình cho vay, tìm hiểu quan điểm của CBTD cũng như ý kiến từ quản lý bộ phận và quyết định của ban lãnh đạo.

Trong khi cho vay: Khi cho vay, Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây thực hiện kiểm tra lại HĐTD. Theo dõi quy trình giải ngân, bao gồm việc đối chiếu thông tin của khách hàng với dữ liệu của ngân hàng để phát hiện các trường hợp gian lận, giám sát vốn vay có được sử dụng đúng mục đích hay không.

Sau khi cho vay: Chi nhánh sẽ giám sát việc thu hồi nợ, thực hiện kiểm soát tín dụng nội bộ độc lập và đánh giá lại chính sách tín dụng diễn ra an toàn và hiệu quả.

  • Một số nguyên tắc trong kiểm soát RRTD tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây bao gồm:

Không cho vay với số tiền lớn đối với một khách hàng, một ngành nghề hoặc lĩnh vực nào đó, cũng như không tập trung tính dụng vào các nhóm khách hàng, ngành nghề có liên quan nhau và tại cùng một địa bàn nhất định;

Đối với các dự án lớn, quyết định cấp tín dụng phải thông qua nhiều cấp xét duyệt của hội đồng tín dụng để đảm bảo tính khách quan;

Áp dụng hạn mức và thời hạn cho vay phù hợp với năng lực của Chi nhánh.

2.3.4. Xử lý tổn thất rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

Xuyên suốt giai đoạn 2021-2023, Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây đã ban hành các chính sách tín dụng nhằm định hướng và quy định cho hoạt động tín dụng, để từ đó ứng phó khi có rủi ro phát sinh.

  • Về xử lý nợ xấu và quản lý các khoản nợ có vấn đề

Khi xuất hiện nợ xấu hoặc nợ quá hạn, Chi nhánh sẽ tiến hành phân loại các khoản nợ để xác định mức độ rủi, từ đó đánh giá khả năng thu hồi, khó thu hồi hoặc không thể thu hồi để xây dựng kế hoạch xử lý phù hợp.

Đối với các khoản nợ có thể thu hồi, Chi nhánh sẽ gặp khách hàng để tìm kiếm sự hợp tác, đồng thời phân tích nguyên nhân dẫn đến việc thiếu hụt nguồn tiền thanh toán.

Đối với những khoản nợ không thể thu hồi, Chi nhánh sẽ thực hiện xử lý tài sản thế chấp. Việc xử lý tài sản thế chấp thường gặp nhiều trở ngại do liên quan đến nhiều cơ quan và phải tuân theo các quy định pháp luật. Vì thế, Chi nhánh sẽ khuyến khích khách hàng tự nguyện bán tài sản để trả nợ, đồng thời tìm kiếm sự hỗ trợ từ chính quyền và các đoàn thể tại địa phương để phối hợp thu hồi nợ.

Tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây, hàng tháng sẽ thành lập tổ chuyên trách thu hồi nợ. Tổ này sẽ nhận kế hoạch thu hồi nợ theo tháng, quý. Kết quả thu hồi nợ sẽ được đánh giá dựa trên công tác thi đua và các khoản thu nhập khác. Chi nhánh sẽ xét lương cho CBTD dựa trên hiệu quả công việc, trong đó chỉ tiêu nợ xấu và thu hồi nợ sau xử lý rủi ro là các tiêu chí quan trọng nhiệm vụ được giao.

  • Sử dụng quỹ dự phòng RRTD

Định kỳ Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây sẽ thực hiện đánh giá, xem xét, đề nghị xử lí nợ xấu đối với các món nợ nhóm 5, nợ của khách hàng đã chết, mất tích bằng quỹ DPRR cụ thể. Còn những khoản nợ xấu đã phát mại TSBĐ nhưng vẫn chưa thu hết thì sẽ sử dụng quỹ dự phòng chung.

Bảng 2.10. Trích lập dự phòng rủi ro tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây

Trích lập DPRR là một biện pháp quan trọng giúp ngân hàng tăng khả năng chống lại các rủi ro, từ đó đảm bảo HĐKD vẫn diễn ra ổn định khi chẳng may có sự cố. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

Dựa trên số liệu và biểu đồ, có thể thấy quỹ trích lập dự phòng RRTD đã giảm vào năm 2022. Cụ thể, Agribank Gò Công Tây đã trích lập 2,669 tỷ đồng vào năm 2021, nhưng đến năm 2022 đã giảm xuống còn 0,744 tỷ đồng, giảm 72,12% so với năm 2021. Năm 2023, tỷ lệ trích lập dự phòng có xu hướng tăng nhẹ, đạt 0,794 tỷ đồng.

Có thể nhận thấy rằng chất lượng công tác quản trị RRTD tại Agribank Gò Công Tây được cải thiện qua từng năm. Điều này chứng tỏ Chi nhánh đã thực hiện tốt các chính sách quản lý rủi ro và công tác thu hồi nợ đã đạt kết quả khả quan dù tình hình nợ xấu có gia tăng. Sự thành công này phản ánh trình độ chuyên môn cao của cán bộ Chi nhánh trong việc quản lý và xử lý nợ.

2.4. Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây

2.4.1. Kết quả đạt được

Thứ nhất, công tác nhận diện RRTD tại Chi nhánh đã giúp nâng cao hiệu quả trong quá trình cấp tín dụng. Nhờ đó, tỷ lệ nợ xấu trong giai đoạn 2021-2023 luôn duy trì ổn định ở mức thấp hơn kế hoạch được giao.

Thứ hai, Chi nhánh đã thực hiện tốt công tác kiểm soát RRTD thông qua việc phân loại nợ với các tiêu chí rõ ràng và được thực hiện thường xuyên. Các khoản nợ được gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn cũng được xem là nợ quá hạn và phải trích lập DPRR. Quy trình phân loại nợ và tài sản đảm bảo được tuân thủ nghiêm ngặt, bảo đảm trích lập dự phòng đầy đủ và kịp thời theo quy định. Ngoài ra, Chi nhánh cũng nỗ lực trong công tác thu hồi nợ ngoại bảng.

Thứ ba, công tác xử lý nợ xấu tại Chi nhánh trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả tích cực, với tình hình nợ xấu và việc xử lý nợ xấu có sự chuyển biến rõ rệt. Những nỗ lực này đã giúp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh và hoàn thành kế hoạch mà Agribank chi nhánh tỉnh Tiền Giang đề ra.

Thứ tư, bên cạnh việc kiểm tra định kỳ của Ban Kiểm toán Nhà nước, phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ thuộc Hội sở tỉnh Tiền Giang thì Agribank Gò Công Tây hàng năm còn tự thành lập đoàn kiểm tra để kiểm tra hồ sơ vay, nhất là những món vay lớn hay có lịch sử trả nợ không tốt trong quá trình vay vốn để nhằm phát hiện những sai phạm để khắc phục, xử lý, ngăn ngừa trước những rủi ro có nguy cơ phát sinh. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

Thứ năm, Hệ thống thông tin tín dụng ngày càng hoàn thiện, luôn nắm bắt kịp thời các khách hàng bị chuyển nhóm nợ do bị kéo theo CIC (nợ chuyển nhóm của ngân hàng khác) để nhanh chóng xử lý, tránh tình trạng gia tăng tỷ lệ nợ xấu.

Thứ sáu, Có mạng lưới tổ liên doanh vay vốn rộng khắp, lành nghề. Đây là các cô, chú có uy tín tại địa phương, được người dân nể trọng nhằm hỗ trợ người dân làm hồ sơ vay, hỗ trợ Chi nhánh trong việc tìm kiếm khách hàng mới, nhận diện khách hàng không tốt để hạn chế cho vay đối tượng này.

Thứ bảy, có sản phẩm bảo hiểm tiền vay với mức phí phù hợp cho bà con. Hiện Agribank Gò Công Tây đang triển khai khá tốt sản phẩm “Bảo an tín dụng” của Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC). Người vay khi mua bảo hiểm, nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm như chết, thương tật toàn bộ vĩnh viễn sẽ được bồi thường theo tỷ lệ tương ứng. Từ đó gia đình người vay có tài chính để trả bớt một phần hay trả toàn bộ khoản vay, giảm thiểu nguy cơ phát sinh quá hạn, nợ xấu.

2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.4.2.1. Những hạn chế tồn tại

Mặc dù Agribank Gò Công Tây đã đề ra nhiều phương án phòng ngừa và kiểm soát RRTD song vẫn còn nhiều hạn chế.

Thứ nhất, một trong những công tác cần khắc phục tại Chi nhánh là việc thực hiện quy trình cấp tín dụng chưa đạt hiệu quả tối ưu do tính tuân thủ chưa nghiêm ngặt, mặc dù đã được xây dựng khá chi tiết và hoàn chỉnh từ khâu tiếp nhận, thẩm định hồ sơ vay và thu hồi nợ.

Thứ hai, CBTD vẫn còn chủ quan trong công tác nhận diện RRTD tại Chi nhánh, cần thêm nhiều thông tin và công cụ hỗ trợ để đảm bảo việc nhận diện RRTD chính xác. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

Thứ ba, việc đo lường RRTD tại Chi nhánh tuy đã áp dụng cả mô hình định tính lẫn định lượng để đánh giá nhưng vẫn còn phụ thuộc vào cảm tính của CBTD, chưa đủ các tiêu chí cụ thể để xác định mức độ rủi ro cho từng ngành nghề và mục tiêu kinh doanh. Hơn nữa, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ không có khả năng tự điều chỉnh nhanh chóng trước những biến động của nền kinh tế, việc áp dụng chung trọng số cho các chỉ số tài chính khi tính điểm cho các ngành khác nhau chưa thực sự hợp lý. Điều này có thể dẫn đến việc bỏ sót những khách hàng có tiềm năng tốt và làm giảm uy tín về dịch vụ ngân hàng

Thứ tư, công tác phòng ngừa và kiểm soát RRTD trong cho vay tại Chi nhánh vẫn chưa áp dụng nhiều biện pháp đa dạng để giảm thiểu rủi ro. Các phương thức xử lý và tài trợ RRTD cũng còn bất cập, dẫn đến quy trình giải quyết chậm chạp. Bên cạnh đó, xử lý TSBĐ phụ thuộc vào quyết định của Tòa án khiến cho thời gian xử lý rủi ro kéo dài.

Thứ năm, hiện nay hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ của Agribank vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng. Quy trình giám sát sau cho vay chưa chặt chẽ và đồng bộ, dẫn đến khó khăn trong việc phát hiện sớm các dấu hiệu khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc suy giảm khả năng trả nợ, làm gia tăng nguy cơ nợ xấu. Bên cạnh đó, tính độc lập trong kiểm tra nội bộ chưa cao khi một số bộ phận có thể chịu tác động từ lãnh đạo hoặc bộ phận kinh doanh, làm giảm tính khách quan và hiệu quả trong việc đánh giá, xử lý rủi ro. Những hạn chế này khiến khả năng kiểm soát và ngăn chặn rủi ro tín dụng tại chi nhánh chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Thứ sáu, khả năng phân tích ngành và định giá TSBĐ còn hạn chế. Mặc dù phân tích ngành là yếu tố quan trọng trong đề xuất tín dụng nhưng hiện nay vẫn còn sơ sài do thiếu thông tin và năng lực chuyên môn. Việc đánh giá sự phát triển của ngành trong ngắn, trung và dài hạn cần sự hỗ trợ từ các chuyên gia kinh tế. Do đó, Chi nhánh cần xây dựng hệ thống phân tích ngành và cập nhật danh sách các ngành tiềm năng mỗi năm để định hướng phát triển tín dụng hiệu quả.

Thứ bảy, chưa có bộ phận hỗ trợ tín dụng làm các công việc như soạn HĐTD, hợp đồng thế chấp và các hồ sơ khác để giảm bớt khối lượng công việc cho CBTD có thời gian đi thẩm định nhằm sàng lọc khách hàng.

Thứ tám, chưa kiểm soát chặt chẽ các tổ liên doanh vay vốn. Một số ít các tổ viên đã lợi dụng sự tín nhiệm của Agribank và của người dân để vay ké rồi không chịu trả. Hay cố tình làm hồ sơ vay vốn cho những hộ dân không có uy tín, không chịu làm ăn, từ đó cũng dẫn đến nợ xấu. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

Thứ chín, CBTD chưa đi thẩm định thực tế khách hàng. Vì đa số khách hàng là nông dân, số tiền đề nghị vay nhỏ nhưng số lượng món vay rất nhiều. Do đó, CBTD không có thời gian để trực tiếp đến nhà khách hàng thẩm định, từ đó không thể phát hiện được các trường hợp khách hàng khai báo sai mục đích sử dụng vốn so với thực tế, không có nguồn thu nhập ổn định dẫn đến nguy cơ phát sinh nợ xấu rất cao.

2.4.2.2. Nguyên nhân tồn tại hạn chế

  • Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất, bản thân hệ thống chính sách của Agribank vẫn tồn động nhiều hạn chế, quy định còn phức tạp. Ngoài ra, các chính sách còn chưa phân định rủi ro của từng loại khách hàng, ngành nghề kinh doanh cho nên gây khó khăn trong việc đánh giá, kiểm soát khách hàng.

Thứ hai, nhiều mô hình lượng hóa RRTD chưa được áp dụng tại Chi nhánh, như: mô hình xác suất tuyến tính, mô hình phân biệt tuyến tính…vào trong việc đánh giá RRTD của người vay nên chưa tận dụng được những ưu điểm về tính chính xác, nhanh chóng.

Thứ ba, thời gian định giá TSBĐ kéo dài và tốn nhiều chi phí vì chưa có hệ thống chẩm điểm TSBĐ. Hiện nay NHNN cho phép các ngân hàng tự thỏa thuận, chịu trách nhiệm trong việc xác định giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, do đó việc thẩm định giá trị tài sản theo giá trị thị trường là một vấn đề khó thực hiện. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

Thứ tư, hệ thống hỗ trợ đo lường và phân tích RRTD còn nhiều vấn đề. Hiện tại, hệ thống chấm điểm nội bộ là công cụ chính giúp đo lường và phân tích RRTD tại Chi nhánh. Nhưng, hệ thống đã cho thấy bất cập sau: các doanh nghiệp khác nhau về quy mô lại cùng sử dụng một bộ chỉ tiêu đánh giá. Điều này là không đúng vì giữa các doanh nghiệp sẽ có những khác biệt lớn như: quá trình phát triển của doanh nghiệp, quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu lợi nhuận, số lượng người lao động…Vì lẽ đó cần phải có nhiều bộ chỉ tiêu chấm điểm phù hợp với từng doanh nghiệp khác nhau thì mới có thể phản ánh đúng thực trạng.

Thứ năm, chất lượng đội ngũ nhân viên của Chi nhánh chưa cao, phần lớn cán bộ các phòng nghiệp vụ còn trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc phân tích, đánh giá rủi ro, bên cạnh đó, hiện tại CBTD chỉ làm việc dựa trên những hồ sơ mà chính khách hàng cung cấp nên chưa biết thẩm định,xác thực thông tin của những hồ sơ trên.

Thứ sáu, NHNN đã xây dựng hệ thống thông tin tín dụng quốc gia để hỗ trợ các ngân hàng khi có nhu cầu tìm hiểu về mối quan hệ tín dụng của khách hàng nhưng vẫn còn một số CBTD chưa có thói quen vào hệ thống để tra cứu. Do đó, có các trường hợp khách hàng đã có nợ xấu tại các TCTD khác nhưng CBTD vẫn cho vay dẫn tới rủi ro cho ngân hàng.

Nguyên nhân khách quan

  • Về phía khách hàng

Sự minh bạch về tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn thấp. Hơn 90% các doanh nghiệp Việt Nam đều là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ cấu tổ chức sơ sài, khả năng quản lý và kiểm soát tài chính còn yếu kém. Hầu hết các doanh nghiệp ở quy mô này đều không có báo cáo tài chính được kiểm toán, những báo cáo tài chính được gửi tới ngân hàng đều do doanh nghiệp tự lập, vì thế thông tin trên báo cáo này không đáng tin cậy. Một số doanh nghiệp không gửi báo cáo thuế cho ngân hàng với lí do báo cáo thuế không phản ánh chính xác tình hình tài chính mà chỉ làm xấu đi tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của doanh nghiệp. Vả lại, các cán bộ tín dụng ngân hàng không phải là những nhà phân tích báo cáo tài chính chuyên nghiệp nên họ khó có thể phát hiện ra những sai sót, gian dối trong báo cáo tài chính mà doanh nghiệp cung cấp. Chính điều này cũng gây ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng phân tích tín dụng của cán bộ tín dụng.

Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam là những doanh nghiệp còn non trẻ, khả năng quản lý tài chính, kinh nghiệm và ý thức tuân thủ các cam kết trong hợp đồng tín dụng chưa cao. Rất nhiều doanh nghiệp không có ý thức hoàn trả nợ vay cho ngân hàng ngay cả khi đã có được doanh thu từ phương án sản xuất kinh doanh. Bản thân doanh nghiệp quan niệm chỉ cần trả được nợ ngân hàng mà không quan tâm đến các cam kết. Ví dụ như trong cho vay xây lắp, nguồn thu từ công trình này về lại được dùng trả nợ cho công trình khác. Trong dài hạn, chính quan niệm trên đã làm nhiều doanh nghiệp quản lý tài chính yếu kém rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

  • Về phía các cơ quan chức năng, cơ quan quản lý Nhà nước

Các chính sách như quy hoạch phát triển kinh tế và giải tỏa đất đai không được công khai, cơ chế “xin cho” vẫn còn tồn tại, những chính sách mới không được phổ biến rộng rãi, làm cho các đối tượng có nhu cầu phải tự tìm hiểu, gây khó khăn cho CBTD trong việc tiếp cận thông tin liên quan đến khoản vay.

Cơ chế chính sách thay đổi liên tục và thiếu ổn định tại Việt Nam gây khó khăn cho hoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp. Việc chính sách thay đổi bất ngờ, không theo hướng nhất định, làm cho ngân hàng gặp khó khăn trong việc dự báo những rủi ro khi cơ chế chính sách thay đổi mà không có lý do rõ ràng.

Cơ chế giám sát và điều tiết của NHNN hiện nay chưa thật sự hiệu quả. Các đợt thanh tra và kiểm tra hoạt động của ngân hàng thường không đủ sâu sát và chất lượng còn hạn chế, dẫn đến thông tin từ CIC phụ thuộc vào đánh giá thực tế của từng TCTD, nhiều khi có tính chủ quan và có thể che giấu thông tin. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Dựa trên những vấn đề cơ bản về quản trị RRTD đã trình bày ở Chương 1. Tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng công tác quản trị RRTD tại Chi nhánh, trong giai đoạn từ 2021 – 2023. Từ đó, tác giả đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó. Các phân tích này sẽ là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp ở chương tiếp theo.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>>  Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537