Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương được thành lập vào ngày 01/09/1999 tại thửa Đất Số 115, Tờ Bản Đồ Số 78, Đường Thống Nhất, Khu Phố 2, Thị Trấn Dầu Tiếng, Huyện Dầu Tiếng,

Tỉnh Bình Dương. Trải qua 25 năm hoạt động thì chi nhánh vẫn tiếp tục theo định hướng phát triển “Tam nông” trên địa bàn thông qua việc thực hiện các chính sách tiền tệ và hoạt động kinh doanh nhằm phát triển kinh tế cho địa phương.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức 

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Agribank Dầu Tiếng

Ban giám đốc gồm Giám đốc và các phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu Agribank Bình Dương, trực tiếp quản lý và điều hành chung về hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh, chịu trách nhiệm trước chủ tịch HĐTV và trước pháp luật về mọi hoạt động của chi nhánh. Phó giám đốc có số lượng hai người được Giám đốc ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ nhất định. Trong đó một người phụ trách phòng kế toán với các hoạt động liên quan kiểm soát về giấy tờ sổ sách và các hoạt động kiểm toán, kiểm soát nội bộ cho toàn chi nhánh. Người còn lại phụ trách các hoạt động kinh doanh thông qua việc xây dựng chiến lược và các hoạt động kinh doanh, ngoài ra kiểm soát các hoạt động kinh doanh tại các phòng giao dịch.

Các phòng giao dịch: Thực hiện các hoạt động kinh doanh thông qua giao dịch tiền, tín dụng, bảo hiểm và các sản phẩm liên quan. Trong đó, các trưởng phòng giao dịch quản lý các hoạt động chung của phòng giao dịch và phụ trách mảng bán lẻ, còn các phó trưởng phòng sẽ phụ trách các hoạt động tín dụng. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.

Phòng Kinh doanh: Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của Agribank Việt Nam và phân giao chỉ tiêu kế hoạch đến từng phòng giao dịch, chi nhánh loại III, định kỳ kiểm tra và đôn đốc các chi nhánh thực hiện kế hoạch theo tiến độ. Trong đó là đứng đầu là trưởng phòng sẽ chịu trách nhiệm trong việc tổng hợp về các đề xuất kinh doanh cho toàn chi nhánh, phân công và quản lý các hoạt động cụ thể để vận hành hoạt động kinh doanh cho toàn chi nhánh.

Phòng Kế toán ngân quỹ: Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, xử lý nghiệp vụ liên quan đến quản lý tài chính, xây dựng kế hoạch tài chính giao các chi nhánh.

2.1.3. Chức năng nhiệm vụ

Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác; phát hành kỳ phiếu để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân. Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp nh m đáp ứng tất cả các nhu cầu vốn trừ những nhu cầu mà pháp luật cấm. Thực hiện nghiệp vụ cầm bảo lãnh bao gồm bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và các loại bảo lãnh khác. Kinh doanh ngoại tệ. Thanh toán chuyển tiền nhanh trong toàn quốc và thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT. Thực hiện một số dịch vụ ngân hàng khác với chất lượng cao như: chi trả kiều hối, thanh toán thẻ MASTER CARD, VISA CARD và các dịch vụ ngân hàng khác.

2.2. Tình hình chung hoạt động kinh doanh của Agribank Dầu Tiếng giai đoạn 2021 – 2023 

Kết thúc năm 2023, Dự nợ tín dụng cuối kỳ đạt 1.704 tỷ đồng, mức huy động vốn cuối kỳ đạt 2.602 tỷ đồng. Kết quả này có được là do sự nỗ lực không nhỏ của toàn bộ cán bộ công nhân viên, Ban Giám đốc Ngân hàng Agribank Dầu Tiếng trong việc hoàn thành các chỉ tiêu mà Hội sở đặt ra và sự chỉ đạo sát sao của Hội sở trung ương nhằm đưa sản phẩm tốt nhất đến với khách hàng. Về hoạt động tín dụng: Hoạt động cho vay là hoạt động đạt hiệu quả nhất của Agribank Dầu Tiếng, đồng thời là hoạt động mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng. Những năm qua, mặc dù ảnh hưởng bởi dịch Covid nhưng chi nhánh vẫn giữ được đà tăng trưởng về dư nợ tín dụng của mình. Dư nợ tín dụng tại Agribank Dầu Tiếng tăng trưởng qua các năm từ năm 2021 – 2023, từ 1.599 tỷ đồng vào năm 2021 lên 1.704 tỷ đồng vào năm 2023. Về hoạt động huy động vốn: Trong giai đoạn 2021 – 2023, hoạt động huy động vốn tại Agribank Dầu Tiếng có xu hướng tăng qua các năm, từ 1.825 tỷ đồng vào năm 2021 tăng lên 2.602 tỷ đồng vào năm 2023, tỷ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm khoảng 17%. Kết quả tăng trưởng vượt bậc này xuất phát từ việc vào năm 2021, trước một số thách thức về huy động vốn (chính sách mới về tiền gửi của Kho bạc Nhà nước, giảm lãi suất huy động tại các kỳ hạn dưới 6 tháng, Bảo hiểm xã hội), Agribank đã chủ động triển khai nhiều giải pháp linh hoạt trong công tác huy động vốn nên đã thu hút nhiều khách hàng tham gia. Về lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuận trước thuế của Agribank Dầu Tiếng có sự tăng trưởng mạnh. Cụ thể, lợi nhuận trước thuế năm 2021 là 158,04 tỷ đồng đến năm 2023 tăng lên 236,8 tỷ đồng.

2.3. Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân của Agribank Dầu Tiếng giai đoạn từ năm 2021 – 2023 theo khía cạnh của ngân hàng Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.

2.3.1. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân của Agribank Dầu Tiếng

Nền kinh tế nước ta những năm gần đây phát triển mạnh mẽ đã làm tăng đáng kể mức sống của người dân. Cuộc sống của người dân không chỉ còn bó hẹp trong nhu cầu sinh hoạt thường ngày nữa, mà người dân đã chi tiêu nhiều hơn cho các nhu cầu khác của mình như: giải trí, mua sắm, du học… Không chỉ tiêu dùng, KHCN còn có nhu cầu mở rộng kinh doanh khá cao. Việc huy động vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh, đầu tư của các cá thể là rất khó, vì vậy họ thường tìm đến ngân hàng mỗi khi thiếu vốn. Mục đích vay của KHCN rất đa dạng. Vì vậy, trong giai đoạn 2021 – 2023, Agribank Dầu Tiếng đã nắm bắt nhu cầu này và tập trung phát triển các sản phẩm cho vay KHCN như: Cho vay hỗ trợ nhu cầu về bất động sản, Cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh, Cho vay mua ô tô, Cho vay tiêu dùng bảo đảm bằng bất động sản hoặc không có TSĐB, Cho vay cầm cố Giấy tờ có giá/Thẻ tiết kiệm, Cho vay hỗ trợ chi phí du học, Cho vay chứng minh tài chính, Sản phẩm Thấu chi không có TSBĐ, Cho vay thẻ tín dụng.

2.3.2. Quy trình thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân của Agribank Dầu Tiếng

Sơ đồ 2.2: Quy trình thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân của Agribank Dầu Tiếng

Bước 1: Tiếp cận và thu thập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng. 

Chuyên viên QHKH tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng trực tiếp từ khách hàng và hướng dẫn khách hàng lập, cung cấp các hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thiết. Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu với Agribank: Chuyên viên QHKH hoặc cán bộ hỗ trợ chuyên viên QHKH hướng dẫn, tư vấn cho khách hàng lập và cung cấp thông tin, các hồ sơ tín dụng theo danh mục hồ sơ quy định. Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng với Agribank: Chuyên viên QHKH/cán bộ hỗ trợ chuyên viên QHKH kiểm tra hồ sơ tín dụng đang được lưu trữ tại ngân hàng, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện, bổ sung hồ sơ mới phát sinh và cập nhật thông tin tại các hồ sơ đã cung cấp (nếu có thay đổi) theo quy định.

Bước 2: Thẩm định và tái thẩm định tín dụng. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.

Thẩm định tín dụng, sau khi tiếp cận khách hàng và thu thập các thông tin cần thiết, Chuyên viên QHKH tiến hành thẩm định và lập tờ trình đề xuất cấp tín dụng dựa trên nguyên tắc 6C và tuân thủ đầy đủ các bước theo quy định hiện hành tại Agribank dựa trên các nội dung chính sau: Tính xác thực hồ sơ khách hàng cung cấp; Tư cách pháp lý, uy tín, lịch sử giao dịch của khách hàng, bên bảo đảm và người có liên quan của khách hàng; Năng lực, kinh nghiệm của các thành viên góp vốn chính, người điều hành doanh nghiệp; Năng lực trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính/lĩnh vực đề nghị cấp tín dụng, năng lực tài chính của khách hàng; Thị trường đầu vào – đầu ra; Mục đích đề nghị cấp tín dụng; Phương án sử dụng vốn; Dòng tiền, cấu trúc vốn của khách hàng; Các biện pháp bảo đảm; Các vấn đề rủi ro có thể phát sinh và biện pháp quản lý.

Kiểm soát thẩm định tín dụng: Trưởng phòng KHCN/KH DNNVV/KHDN, Phó giám đốc, Giám đốc đơn vị kinh doanh kiểm soát lại nội dung trên BCTĐ của chuyên viên QHKH đảm bảo tính hợp lý, đầy đủ và chính xác của hồ sơ. Nêu rõ ý kiến thống nhất hay không thống nhất với ý kiến của chuyên viên QHKH vào BCTĐ.

Tái thẩm định tín dụng: Thực hiện tái thẩm định các nội dung trên BCTĐ và trên hồ sơ chuyên viên quan hệ khách hàng cung cấp (Theo hướng dẫn của tái thẩm định). Tuân thủ thời gian tái thẩm định theo quy định.

Kiểm soát tái thẩm định tín dụng: Kiểm soát lại nội dung trên báo cáo tái thẩm định, đảm bảo tính hợp lý, đầy đủ và chính xác của hồ sơ. Nêu rõ ý kiến thống nhất hay không thống nhất với ý kiến của chuyên viên tái thẩm định tín dụng vào báo cáo tái thẩm định.

Bước 3: Quyết định phê duyệt tín dụng.

Ra quyết định cấp hoặc không cấp tín dụng: Căn cứ các BCTĐ, báo cáo tái thẩm định hồ sơ cung cấp, Cấp phê duyệt ra quyết định cấp hoặc không cấp tín dụng. chuyên viên QHKH soạn thảo và gửi thông báo cấp hoặc không cấp tín dụng cho khách hàng (Thông báo lý do nếu từ chối cấp tín dụng).

Trình vượt cấp và hồ sơ ngoại lệ: Trường hợp ban tín dụng đơn vị kinh doanh hoặc ban tín dụng cụm đơn vị kinh doanh từ chối phê duyệt hoặc không đồng thuận thì đơn vị kinh doanh có hồ sơ phát sinh được quyền yêu cầu trình cấp phê duyệt tín dụng tại Hội sở xem xét. Trường hợp các cấp phê duyệt tại Hội sở từ chối phê duyệt hoặc không đồng thuận thì đơn vị kinh doanh có hồ sơ phát sinh được quyền yêu cầu trình cấp phê duyệt cao hơn.

Bước 4: Thủ tục tín dụng và giải ngân.

Chuyên viên QHKH có trách nhiệm hỗ trợ chuyên viên pháp lý chứng từ hoặc chuyên viên hỗ trợ tín dụng trong việc hoàn thiện hồ sơ tín dụng theo đúng phê duyệt cấp tín dụng và các quy định của Agribank. Các bước thực hiện theo hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ hỗ trợ tín dụng của Agribank trong từng thời kỳ.

Bước 5, 6: Xử lý phát sinh, giám sát, thanh lý tín dụng và quản lý nợ có vấn đề

2.3.3. Dư nợ và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.

2.3.3.1. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân

Trong giai đoạn 2021 – 2023, hoạt động kinh doanh của Agribank Dầu Tiếng đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận trong đó có hoạt động cho vay KHCN. Dư nợ tín dụng tại chi nhánh tăng trưởng qua các năm. Trong năm 2021, dư nợ cho vay KHCN tại Agribank Dầu Tiếng đạt 1.325 tỷ đồng, đến năm 2023, dư nợ cho vay KHCN đạt 1.598 tỷ đồng, chiếm trên 90% tổng dư nợ toàn Chi nhánh.

Bảng 2.1: Dư nợ cho vay KHCN tại Agribank Dầu Tiếng giai đoạn từ năm 2021 – 2023

Đơn vị tính: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022  Năm 2023 
Dư nợ KHCN 1.325 1.402 1.598

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Dầu Tiếng

2.3.3.2. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân

Trong giai đoạn 2021 – 2023, mặc dù dư nợ KHCN tăng trưởng qua các năm, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng dư nợ KHCN giảm qua các năm. Cụ thể: tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN trong giai đoạn 2021 – 2022 đạt 5,81%, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN trong giai đoạn 2022 – 2023 đạt 13,98%.

Bảng 2.2. Tốc độ tăng trưởng dư nợ KHCN tại Agribank Dầu Tiếng giai đoạn từ năm 2021 – 2023

Đơn vị tính: tỷ đồng Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022  Năm 2023 
Tốc độ tăng trưởng dư nợ KHCN 5.81% 13,98%

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Dầu Tiếng

2.3.4. Số lượng và tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng cá nhân

Với nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các KHCN tại Agribbank Dầu Tiếng, trong giai đoạn 2021 – 2023 quy mô KHCN vay vốn tăng trưởng qua các năm (từ 4001 khách hàng vào năm 2021 tăng lên 4440 khách hàng vào năm 2023). Sự tăng trưởng về quy mô KHCN tại Agribank Dầu Tiếng Cát xuất phát từ sự tập trung hóa dân cư trên địa bàn.

Bảng 2.3: Tình hình KHCN tại Agribank Dầu Tiếng giai đoạn từ năm 2021 – 2023

Đơn vị tính: Người

Chỉ tiêu

Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Số lượng KHCN 4001 4223 4440
Tổng số khách hàng vay vốn 4035 4298 4510
Tỷ lệ KHCN/ tổng số khách hàng vay vốn (%) 99,15% 98,25% 98,44%

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Dầu Tiếng

Tỷ lệ khách hàng KHCN vay vốn/ tổng số khách hàng vay vốn tại Agribank Dầu Tiếng có xu hướng giảm từ 99,15% vào năm 2021 lên 98,25% vào năm 2022 nhưng lại tăng vào năm 2023 với tỷ trọng 98,44%. Kết quả này là do mục tiêu kinh doanh trong giai đoạn 2021 – 2023, Agribank Dầu Tiếng đã xác định phát triển và đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ, tăng tỷ trọng dư nợ bán lẻ thông thường/tổng dư nợ; đẩy mạnh các chương trình, gói tín dụng của Agribank, hướng đối tượng KHCN, hộ gia đình.…

2.3.5. Tăng dư nợ bình quân trên một KHCN Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.

Dư nợ bình quân đối với một KHCN của Agribank Dầu Tiếng có xu hướng tăng từ 0,331 tỷ đồng vào năm 2021 giảm xuống 0,334 tỷ đồng vào năm 2022, nhưng lại tăng vào năm 2023 với dư nợ bình quân mỗi KHCN là 0,36 tỷ. Trong giai đoạn 2021 – 2023 cho thấy Chi nhánh đã tạo dựng được mối quan hệ tốt với các KHCN; bên cạnh đó, đối tượng KHCN tại Chi nhánh đang có sự phát triển về chất lượng các khoản vay, quy mô cấp tín dụng đối với 1 KHCN có sự tăng trưởng.

Bảng 2.4. Tình hình dư nợ bình quân trên một KHCN tại Agribank Dầu Tiếng giai đoạn từ năm 2021 – 2023

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Số lượng KHCN Người 4.001 4.223 4.440
Dư nợ KHCN Tỷ đồng 1.325 1.402 1.598
Dư nợ bình quân mỗi KHCN Tỷ đồng 0,331 0,334 0,360

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Dầu Tiếng

2.3.6. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay khách hàng cá nhân

Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trong hoạt động cho vay KHCN của Agribank Dầu Tiếng trong giai đoạn 2021 – 2022 cho thấy những tín hiệu tương đối tốt, thể hiện cụ thể trong bảng 2.14.

Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay KHCN tại Agribank Dầu Tiếng giai đoạn từ năm 2021 – 2023

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Dư nợ KHCN Tỷ đồng 1.325 1.402 1.598
Nợ xấu Tỷ đồng 3,79 5,19 6,392
Tỷ lệ nợ xấu/ dư nợ KHCN Tỷ đồng 0,35% 0,37% 0,40%

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Dầu Tiếng

Tỷ lệ nợ xấu của hoạt động tín dụng trong tổng dư nợ của Agribank Dầu Tiếng trong giai đoạn 2021 – 2023 đều nằm ở mức an toàn. Ngoài ra tỷ lệ nợ nợ xấu so với dư nợ KHCN có xu hướng tăng qua các năm giai đoạn 2017 – 2021.

2.3.7. Thu lãi từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

Kết quả Bảng 2.6 cho thấy, thấy thu lãi từ hoạt động cho vay KHCN của Agribank Chi nhánh huyện Dầu Tiếng có xu hướng tăng qua các năm, điều này phần nào cho thấy hoạt động cho vay KHCN của Chi nhánh là có hiệu quả. Năm 2021, lãi thu từ hoạt động cho vay KHCN có xu hướng tăng từ 4,8 tỷ đồng đến năm 2021 đến năm 2023 đạt 5,23 tỷ đồng.

Bảng 2.6: Tình hình thu lãi từ hoạt động cho vay KHCN tại Agribank Dầu Tiếng giai đoạn từ năm 2021 – 2023

Đơn vị tính: tỷ đồng Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.

Chỉ tiêu

Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Lãi thu được từ hoạt động cho vay KHCN 4,80 5,05 5,23

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Dầu Tiếng

2.4. Đánh giá thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân của Agribank Dầu Tiếng giai đoạn từ năm 2021 – 2023 

2.4.1. Những mặt đạt được

Qua các năm 2021 – 2023 luôn duy trì được sự tăng trưởng trong dư nợ tín dụng đối với KHCN. Đồng thời, giữ được nợ quá hạn và nợ xấu tại mức cho phép và quy định tối thiểu của NHNN. Agribank Dầu Tiếng định hướng chú trọng vào việc phát triển tín dụng cho KHCN nên khẳng định được uy tín của mình với nhóm đối tượng khách hàng này. Sản phẩm, dịch vụ liên quan đến tín dụng cho nhóm đối tượng KHCN luôn đa dạng phong phú.

Chi nhánh có nhiều cố gắng trong sự thay đổi chính sách tín dụng hợp lý, thay đổi quy trình dạng tinh giản an toàn, thủ tục ngắn gọn. Có cơ chế thỏa thuận về lãi suất cho vay cũng như ưu đãi lãi suất.

Nguồn nhân lực trẻ, dồi dào để phục vụ cho hoạt động tín dụng của KHCN. Công tác điều hành quản lý khoa học, ưu tiên công tác về nhân lực; các vấn đề về chính sách đảm bảo tính minh bạch, công khai trong hoạt động cho vay KHCN.

Ứng dụng khoa học công nghệ trong việc kiểm soát thông tin khách hàng cũng như công tác thẩm định hồ sơ khách hàng.

2.4.2. Những mặt hạn chế Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.

Tỷ lệ nợ quá hạn/ nợ xấu của nhóm đối tượng KHCN có dấu hiệu gia tăng. Nhiều khoản nợ còn kéo dài, tồn đọng nhiều năm chưa được xử lý dứt điểm. Lãi thu được từ tín dụng KHCN vẫn chưa có sự tăng trưởng nhanh, vẫn tại mức chậm. Mặt khác, ngày nay các ngân hàng đang tìm biện pháp gia tăng các khoản thu nhập khác để tăng nguồn thu cho ngân hàng.

Thủ tục vay vốn của ngân hàng đang còn phức tạp, để vay được vốn, khách hàng phải làm khá nhiều hồ sơ, như: Giấy đề nghị vay; phương án sử dụng vốn vay; các thủ tục thế chấp; đăng ký giao dịch. Điều đó gây phiền toái cho khách hàng thậm chí mất cơ hội kinh doanh của khách hàng.

Việc định kỳ hạn nợ cho khách hàng theo kết quả khảo sát cũng được nhiều khách hàng đánh giá chưa hợp lý, điều đó gây khó khăn cho khách hàng trong việc trả nợ, có lúc có tiền để trả nợ nhưng chưa đến kỳ; có lúc đến kỳ trả nợ khách hàng lại không có tiền trả. Khách hàng phải vay mượn tạm thời từ nguồn khác để trả nợ cho khách hàng, điều đó gây khó khăn cho khách hàng. Tải sản thế chấp được xem trọng hơn việc hiệu quả các phương án vay vốn của khách hàng.

Việc truy cập websise của khách hàng chưa được tốt. Hiện nay tại Agribank Dầu Tiếng chưa có website riêng mà sử dụng website của Agibank. Điều đó khó khăn cho khách hàng khi tìm hiểu các thủ tục vay, các hướng dẫn cụ thể của khách hàng, cũng như giải đáp trực tuyến cho khách hàng. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.

2.4.3. Những nguyên nhân gây ra hạn chế

Hiện nay việc thu thập thông tin khách hàng để thẩm định vay vốn chủ yếu thông qua sự dò hỏi, sự quen biết và sự phán đoán của cán bộ từ những thông tin khách hàng cung cấp. Bên cạnh đó, trung tâm CIC Việt Nam chỉ cung cấp thông tin về quan hệ tín dụng của đối tượng vay vốn với các tổ chức tín dụng khác, mà không cung cấp về tình trạng, uy tín trong quan hệ thương mại, hoặc những thông tin ngoài xã hội của đối tượng có thể liên quan đến những vi phạm pháp luật như nợ ngoài, cho vay nóng….

Chính sách ưu đãi dành cho từng đối tượng khách hàng và công tác quảng bá sản phẩm đến khách hàng chưa thật sự hiệu quả. Chưa có tính đa dạng hóa trong hình thức quảng bá chủ yếu tập trung vào các sản phẩm điển hình hay mạng lại các nguồn lợi từ trước đây.

Khi giải quyết cho vay luôn xem TSĐB là yếu tố hàng đầu là chỗ dựa an toàn mà không xem xét đến các rủi ro khác. Hay nói cách khác khẩu vị rủi ro của chi nhánh vẫn còn thấp, do đó sẽ bỏ qua các khách hàng tiềm năng.

Công nghệ thông tin của Agribank cũng chưa được phát triển, phần mềm công nghệ chưa thuận tiện cho khách hàng trả nợ trực tuyến qua Internet, thông qua các phương tiện như máy tính hay điện thoại di động. Mặt khác, công nghệ thông tin kém cũng ảnh hưởng tới việc truy cập website để tìm hiểu thông tin thị trường, các dự báo kinh tế vĩ mô, lịch sử vay nợ của khách hàng.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 của đồ án đã trình bày, đánh giá, phân tích được thực trạng hoạt động tín dụng cũng như sự tăng trưởng của nó tại Agribank Dầu Tiếng. Đồng thời, trình bày kết quả khảo sát khách hàng về dịch vụ này. Đồ án cũng phân tích những mặt hạn chế còn tồn tại, đồng thời cũng phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển tín dụng KHCN, có những nguyên nhân do yếu tố khách quan của nền kinh tế, của môi trường chính sách, các yếu tố từ khách hàng vay vốn và quan trọng hơn là nguyên nhân xuất phát từ những yếu tố nội tại bên trong của ngân hàng. Những kết quả đạt được ở chương 2 là cơ sở đưa ra các giải pháp phát triển tín dụng trong chương 3 tại Agribank Dầu Tiếng. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537